Cấu Trúc Allow, Cách Dùng Allow Thế Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Nắm Chắc Cấu Trúc Allow Và Phân Biệt Với Cấu Trúc Permit
  • Chi Tiết Về Ba Cấu Trúc Provide Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc “allow” Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cấu Trúc Allow: So Sánh Allow, Let, Permit, Advise
  • Allow, Permit, Let, Advise: Cách Dùng & Cấu Trúc Thông Dụng
  • Cấu trúc Allow hướng dẫn cách dùng

    Allow (v): cho phép, chấp nhận, thừa nhận

    Cách dùng và vị trí Allow trong Tiếng Anh

    – dùng để diễn tả sự cho phép ai đó làm việc gì.

    – Allow dùng để diễn tả việc ai đó không bị ngăn cản làm việc gì hoặc không bị ngăn cản một điều gì đó xảy ra trong thực tế.

    – Allow dùng để biểu hiện một thái độ lịch sự khi đề nghị sự giúp đỡ của người khác theo một cách nào đó.

    Cấu trúc Allow

    Cấu trúc 1: S + (Allow) + somebody + to Vinf + something…

    ➔ Cấu trúc Allow dùng để diễn tả sự cho phép người nào đó làm việc gì.

    Ex: My mother allowed me to go out with my best friend last night.

    (Mẹ tôi đã đồng ý cho tôi đi ra ngoài cùng bạn thân của tôi tối qua).

    ➔ Sau cấu trúc Allow dùng động từ nguyên mẫu có “to”.

    Cấu trúc 2: S + (Allow) + for + somebody/something…

    ➔ Cấu trúc Allow dùng để diễn tả việc ai đó chấp nhận về người nào hay cái gì hoặc có thể mang nghĩa gộp vào kể cả người nào/cái gì.

    Ex: They allowed for living here of $5 a day.

    (Họ đã chấp nhận cho sống ở đây 5 đô – la một ngày).

    Cấu trúc 3: S + (Allow) + somebody + in/out/up…

    ➔ Cấu trúc Allow dùng để diễn tả sự cho phép ai đó vào đâu hay rời đi đâu hay đứng dậy làm gì đó.

    Ex: The patient wasn’t allowed up before 10 days.

    (Bệnh nhân không được chấp nhận xuất viện trước 10 ngày).

    Cấu trúc 4: S + (Allow) + of + something…

    ➔ Cấu trúc Allow dùng để diễn tả sự cho phép, chấp nhận, nhường chỗ cho cái gì.

    Ex: The facts are allowed of only one apology.

    (Những sự thật chỉ được chấp nhận bởi một lời xin lỗi).

    ➔ Sau Allow có thể kết hợp với các giới từ như for, of hay in/out/up.

    *Note: Allow có thể được chia theo thời động từ và chia theo chủ ngữ của câu.

    Câu bị động của Allow

    Active: S + let + O + Vinf… Passive: S(O) + (tobe) allowed + to Vinf + … + by O(S).

    Ex: My parents let me use their motobike.

    (Bố mẹ tôi cho phép tôi sử dụng xe máy của họ).

    ➔ I am allowed to use their motobike by my parents.

    (Tôi được sự cho phép bởi bố mẹ tôi để sử dụng chiếc xe máy của họ).

    Permit – từ đồng nghĩa của Allow

    Allow = Permit (v): cho phép, chấp nhận

    – Allow và Permit có cấu trúc tương tự nhau.

    – Trong câu, Allow và Permit có thể thay thế lẫn nhau.

    – Permit được sử dụng với ý nghĩa trang trọng hơn.

    – Điểm khác cơ bản: Allow dùng với trạng từ, còn Permit không dùng với trạng từ.

    Ex: The boss doesn’t allow/permit them to smoke in the office.

    (Ông chủ không cho phép họ hút thuốc trong văn phòng).

    Bài tập về Allow

    4. She let us live there rent – free.

    ➔ We are allowed ………………………………………….

    5. They don’t let their children smoke.

    ➔ Their children aren’t allowed …………………………..

    Gợi ý đáp án:

    1. To eat.

    2. Isn’t allowed.

    3. To play.

    4. We are allowed to live there rent – free.

    5. Their children aren’t allowed to smoke.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6 The Environment
  • Ngu Phap Tieng Anh 9 Tron Bo (Hot)
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 9 Unit 1
  • Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7 Further Education
  • Cấu Trúc Allow: So Sánh Allow, Let, Permit, Advise

    --- Bài mới hơn ---

  • Allow, Permit, Let, Advise: Cách Dùng & Cấu Trúc Thông Dụng
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Although Cần Nhớ
  • 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Chính Xác Nhất!
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp So Sánh Cấu Trúc Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Động từ Allow có nghĩa là chấp nhận, cho phép, thừa nhận.

    Cách dùng của Allow:

      Diễn tả sự cho phép ai đó làm gì.
    • Diễn tả sự việc ai đó không bị ngăn cản làm việc gì hoặc không bị ngăn cản một điều gì đó xảy ra trong thực tế.
    • Allow được sử dụng để biểu hiện thái độ lịch sự khi đề nghị sự giúp đỡ từ người khác theo một cách nào đó.

    Cấu trúc 1: S + Allow + Sb + to V + Sth

    Cấu trúc Allow được sử dụng để diễn tả sự cho phép một ai đó làm việc gì.

    Khi ở dạng câu phủ định ta thêm doesn’t hoặc don’t vào phía sau chủ ngữ và trước Allow.

    Cấu trúc 2: S + Allow)+ for + Sb/Sth

    Cấu trúc Allow + for + Sb/sth mang ý nghĩa diễn tả việc ai đó chấp nhận cái gì hay người nào hoặc có thể mang gộp cả nghĩa là kể cả cái gì/người nào.

    Cấu trúc 3: S + Allow)+ Sb + up/in/out/…

    Khi muốn diễn tả sự c ho phép ai đó vào đâu, rời đi hoặc đứng dậy làm một việc gì đó bạn hãy sử dụng cấu trúc này.

    (Mẹ tôi cho phép tôi ra ngoài với bạn thân tôi)

    Cấu trúc Allow này được sử dụng để diễn tả sự chấp nhận, cho phép hay nhường chỗ cho cái gì.

    Lưu ý: Trong tất cả các cấu trúc trên, Allow được chia tùy theo thời và chủ ngữ của câu.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    với cấu trúc Allow được dùng với ý nghĩa là ai, cái gì được cho phép làm gì.

      The doctor let me to enter the hospital room to visit my mother. (Bác sĩ cho phép tôi vào phòng bệnh thăm mẹ.)

    ➔ I am allowed to enter the hospital room to visit my mother by the doctor. (Tôi được cho phép bởi bác sĩ để vào phòng bệnh thăm mẹ).

    3. So sánh cấu trúc Allow, Let, Permit, Advise

    Trong ngữ pháp Tiếng Anh, có nhiều từ mang ý nghĩa tương tự nhau , có cấu trúc chung chung hoặc khác cấu trúc. Trong mỗi trường hợp khác nhau phải sử dụng các từ khác nhau sao cho phù hợp. Điều này khiến cho người học tiếng Anh trở nên bối rối, gặp khó khăn và phân vân không biết nên chọn từ nào để sử dụng chúng. Allow, Let, Permit và Advise là nhóm 4 từ như thế.

    Hai từ Allow và permit mang ý nghĩa giống nhau, vì vậy chúng có cách dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau.

    Permit được sử dụng trong câu với ý nghĩa trang trọng hơn.

    Lưu ý: Những cấu trúc câu bị động sử dụng “it” chỉ được phép dùng “permit”.

    Lưu ý: Ngoài nghĩa giống với Allow và Permit, Let cũng có ý nghĩa khác.

    Khác với Allow, Advise được sử dụng khi muốn khuyên bảo ai đó trong một vấn đề nhất định.

    3. Isn’t allowed

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc “allow” Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Chi Tiết Về Ba Cấu Trúc Provide Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Allow Và Phân Biệt Với Cấu Trúc Permit
  • Cấu Trúc Allow, Cách Dùng Allow Thế Nào?
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Cấu Trúc Allow, So Sánh Allow Với Permit, Let, Advise

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Both…and – Cách Dùng Ví Dụ Và Bài Tập
  • Phân Biệt Between Và Among
  • Cách Dùng Liên Từ Before
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc – Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ A
  • 4 Cách Dùng Từ Either Trong Tiếng Anh
  • 1. Tổng quan về Allow

    Allow là gì?

    Allow là một động từ tiếng Anh, mang nghĩa là cho phép, chấp nhận, thừa nhận. 

    Ví dụ:

    • Mom

      allowed

      me to go out on weekends.

    (Mẹ cho phép tôi đi chơi vào cuối tuần.)

    • I don’t

      allow

      Lisa to borrow a book because she ruined it once.

    (Tôi không cho phép Lisa mượn sách vì cô ấy đã làm hỏng nó một lần.)

    Cách dùng Allow

    3 cách dùng Allow trong tiếng Anh, đó là:

    • Dùng để diễn tả sự cho phép ai đó làm gì;

    • Dùng để diễn tả sự việc ai đó không bị ngăn cản làm gì hoặc không bị ngăn cản một điều gì đó xảy ra ở thực tế.

    • Allow được dùng để thể hiện thái độ lịch sự khi đề nghị sự giúp đỡ từ người khác theo một cách nào đó.

    2. Cấu trúc Allow

    Cấu trúc 1: S + Allow + somebody + to V + Sth

    Cấu trúc Allow Sb to V được sử dụng để diễn tả sự cho phép ai đó làm việc gì.

    Lưu ý: 

    • Thêm trợ động từ doesn’t/don’t sau chủ ngữ và trước Allow ở câu phủ định;

    • Sau Allow, sử dụng động từ nguyên mẫu có “to”.

    Ví dụ:

    • My brother

      allowed me to use

      his computer.

    (Anh trai tôi cho phép tôi sử dụng máy tính của anh ấy.)

    • The teacher

      allowed us to play

      chess during class.

    (Giáo viên cho phép chúng tôi chơi cờ vua trong giờ học.)

    Cấu trúc 2: S + Allow + for + somebody/something

    Diễn tả việc ai đó chấp nhận ai đó hoặc cái gì, hoặc có thể gộp cả hai nghĩa là cả cái gì/người nào đó.

    Ví dụ:

    • I don’t

      allow for anyone

      to smoke in my house.

    (Tôi không cho phép bất cứ ai hút thuốc trong nhà của tôi.)

    • I can’t

      allow for a lie

      .

    (Tôi không thể chấp nhận một lời nói dối.)

    Sử dụng cấu trúc Allow này hi muốn diễn tả sự cho phép ai đó đứng dậy, vào đâu hay rời đi làm một việc gì đó.

    Ví dụ:

    • My leader

      allowed

      me

      up

      to give my opinion.

    (Lãnh đạo của tôi cho phép tôi đứng lên đưa ra ý kiến ​​của mình.)

    • My school

      allows

      students

      in

      the library from Monday to Friday.

    (Trường tôi cho phép sinh viên vào thư viện từ thứ Hai đến thứ Sáu.)

    Cấu trúc 4: S + Allow + of + something

    Cấu trúc Allow diễn tả việc cho phép, chấp nhận hay nhường chỗ cho cái gì.

    .Ví dụ:

    • This law allows of no exceptions.

    (Luật này không cho phép ngoại lệ.)

    • The voucher allows of only one person to use it.

    (Voucher chỉ cho phép một người sử dụng.)

    Lưu ý chung: Trong thể phủ định, phải thêm trợ động don’t/doesn’t/didn’t vào trước Allow, sau chủ ngữ tùy theo thì của câu.

    3. Câu bị động với cấu trúc Allow

    Câu bị động của cấu trúc Allow được dùng với mục đích nói về việc ai hay cái gì được cho phép làm gì.

    Công thức: S + (tobe) allowed + to V + … (+ by O)

    Ví dụ:

    • I

      was allowed to take

      a day off school because of illness.

    (Tôi được phép nghỉ học một ngày vì bệnh.)

    • I

      was allowed to drive

      car by brother

    (Tôi được anh trai cho phép lái xe.)

    4. So sánh cấu trúc Allow, Permit, Let, Advise

    Allow, Permit, Let hay Advise mang ý nghĩa tương tự nhau. Vì vậy mà người học tiếng Anh thường bị nhầm lẫn hay lúng túng khi lựa chọn sử dụng một trong các từ. Step Up sẽ giúp bạn so sánh sự khác nhau giữa cấu trúc Allow và các từ gần nghĩa 

    Allow và Permit

    Allow và Permit mang nghĩa giống nhau nên thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên, Permit ang nghĩa trang trọng hơn so với Allow.

    Điểm khác nhau của 2 từ:

    • Allow: dùng với trạng từ;

    • Permit: không dùng với trạng từ.

    Ví dụ:

    • She doesn’t

      allow

      me out.

    (Cô ấy không cho phép tôi ra ngoài.)

    • No one is

      permitted

      to smoke in the hospital.

    (Không ai được phép hút thuốc trong bệnh viện.)

    Allow và Let

    Trong một số trường hợp, Let mang nghĩa tương tự với Allow và Permit. Tuy nhiên cách dùng của Let khác hoàn toàn so với 2 từ trên.

    Ví dụ:

    • Please allow me to ask you a question. – 

      Lịch sự, trang trọng

    (Vui lòng cho phép tôi hỏi bạn một câu hỏi.)

    •  Let me ask you a question –

      thân thiện, không trang trọng

    (Hãy để tôi hỏi bạn một câu hỏi.)

    Ví dụ:

    • Mom doesn’t

      allow

      me to smoke.

    (Mẹ không cho phép tôi hút thuốc.)

    (Bác sĩ khuyên anh nên nghỉ việc nếu không muốn bệnh nặng.)

    5. Bài tập cấu trúc Allow có đáp án

    Bài tập: Chia động từ trong ngoặc

      Đáp án:

      1. To play

      2. To live

      3. To eat

      4. To smoke.

      5. Isn’t allowed

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 – Unit 6: The Environment
  • Đề Ôn Tập Unit 1 Tiếng Anh 11
  • Unit 1 : Friendship
  • 15 Trang Web Tự Động Kiểm Tra Lỗi Ngữ Pháp Và Chính Tả Tiếng Anh Tốt Nhất
  • Cấu Trúc The More Và Cách Sử Dụng Ấn Tượng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”impression”
  • Sự Khác Biệt Giữa Do Và Make
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cấu Trúc Make + Object + Past Participle
  • Make Sense Là Gì, Lý Thuyết Và Cấu Trúc Liên Quan
  • Make Sense Là Gì? Cách Dùng Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Cấu trúc make sb là một trong những chủ điểm thông dụng nhưng vô cùng đơn giản.

    Make trong tiếng anh nghĩa là “làm”, “khiến”.

    • Negative moods will make things worse.Tâm trạng tiêu cực sẽ khiến mọi thứ tồi tệ hơn.
    • He made her cry.Anh ấy đã làm cô ấy khóc.

    2. Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

    Cấu trúc make sb trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cả giao tiếp hàng ngày và trong những bài thi trên trường lớp.

    Cấu trúc make sb này được sử dụng nhiều trong các bìa thi với ý nghĩa bắt/khiến ai đó làm gì.

    Ai/cái gì bắt/khiến ai làm gì

    Một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc make sb do sth

    Cấu trúc make to V là cấu trúc có nghĩa là “bị bắt”, “bị buộc”. Cấu trúc này thường là dạng bị động của cấu trúc make sb bên trên.

    Ai bị buộc/bắt làm gì

    • My mom make me wake up at 5 o’clock

      → I was made to wake up at 5 a.m.

      Tôi bị buộc phải thức dậy lúc 5 giờ sáng.

    • My sister made me finish my homework before I went out.

      I was made to finish my homework before I went out.

      Tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi mới được đi chơi

    3. Cấu trúc make possible/impossible

    Nhắc đến cấu trúc make sb thì bên cạnh đó chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc make possible/impossible.

    Khiến điều gì đó thuận lợi, dễ dàng, nhanh hơn.

    Khi theo sau possible là một động từ nguyên mẫu có to chúng ta sử dụng “it” phía trước nó.

    Cấu trúc make possible/impossible N/ cụm N

    Theo sau possible là một danh từ hoặc một cụm danh từ thì chúng ta không dùng “it” như ở cấu trúc trên.

    4. Bài tập về cấu trúc make somebody

    Áp dụng cấu trúc make sb đã học trong bài trên chuyển các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

    1. Mẹ tôi bắt tôi đi chợ mỗi ngày.
    2. Anh ấy khiến cô ấy đến trường.
    3. Vụ tai nạn đã khiến anh ta mất đi một cánh tay.
    4. Hành động nhỏ của bạn khiến tôi vô cùng ấm áp.
    5. Anh ấy luôn khiến mọi người lo lắng.
    6. Chiếc bánh kem lớn khiến lũ trẻ vô dùng thích thú.
    1. My mother made me go to the market every day.
    2. He made her go to school.
    3. The accident made him lose an arm.
    4. Your little action makes me extremely warm.
    5. He always makes people worry.
    6. The large cake makes the children who are not using it amused.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Conversation: 15. Making An Appointment For A Meeting
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”effort”
  • Cách Sử Dụng Many Và Much Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Sử Dụng Của Cấu Trúc “as … As” Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Too, Too Much, Too Many, Enough Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Make, Hướng Dẫn Cách Dùng Make

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Từ Đi Với Make, Do, Have Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Must Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Must Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Must/have To/ought To Trong Tiếng Anh Thế Nào Mới Chuẩn?
  • Make là một động từ thường trong tiếng Anh.

    Make là ngoại động từ có nghĩa là làm, chế tạo, khiến cho.

    Ví dụ:

    • To make the bed: dọn dẹp giường
    • To make tea: pha tách trà

    Make có nghĩa là kiếm được, thu được, lượm được.

    Ví dụ:

    • Make money: kiếm tiền
    • Make a profit: kiếm lãi

    Make có nghĩa là gây ra

    Ví dụ:

    • Make a noise: gây ồn ĩ
    • Make a journey: làm một cuộc hành trình

    Make có nghĩa là bắt buộc ai đó phải làm gì.

    Ví dụ:

    She makes him repeat it.

    (Cô ấy bắt anh ta phải nhắc đi nhắc lại nó.)

    Make là nội động từ mang ý nghĩa là đi, tiến lên, xuống (thủy triều); làm ra; chuẩn bị.

    Ví dụ:

    • To make for the door: tiến lên về phía cửa.
    • Ha is making the breakfast

    (Anh ấy đang chuẩn bị bữa sáng.)

    Cấu trúc và cách dùng make

    Make vừa có thể là nội động từ vừa có thể là ngoại động từ nên cấu trúc make có các dạng như sau:

    S + make (chia thì cho phù hợp + to+ do something.

    Khi được sử dụng với cấu trúc này make có ý nghĩa là ai đó buộc phải làm gì.

    Ví dụ:

      Huong makes to translate into Vietnames.

    (Hương bắt dịch sang Tiếng Việt.)

    S + make + somebody + do something: Cấu trúc này có ý nghĩa diễn tả: Ai đó khiến ai đó như thế nào; ai đó bắt ai đó làm việc gì.

    Ví dụ:

      The clowns make me laugh a lot.

    (Những chú hề khiến tôi cười thật nhiều.)

      My boss made everyone complete the project before 8.am.

    (Sếp tôi bắt mọi người phải hoàn thành dự án trước 8h tối)

    S + make + somebody/ something+ adj+…

    Make được sử dụng trong cấu trúc này có ý nghĩa là khiến cho ai đó, khiến cái gì trở nên như thế nào.

    Ví dụ:

    (Bộ phim này khiến cô ấy buồn rất nhiều.)

      The point of the test made her happy.

    (Điểm bài kiểm tra khiến cô ấy sung sướng hết cỡ).

    S + tobe + made + tô do something.

    Đây là cấu trúc bị động của “make”. Cấu trúc này có ý nghĩ là ai dó bị bắt làm gì.

    Ví dụ:

      He was made to sweep the floors of her house.

    (Anh ấy bị bắt phải quét nhà cho cô ấy.)

      She was made to buy five apples for her mother.

    (Cô ấy phải mua 5 quả táo cho mẹ của cô ấy.)

    Một số mẫu câu thường gặp với make

    • To be made of: được làm bằng (chất liệu ban đầu)
    • Tobe made from: được làm từ (chất liệu đã được trải qua quá trình biến đổi.)
    • Tobe made out of: được làm bằng (ở đây dùng để ám chỉ những nguyen liệu; quá trình để tạo ra sản vật, thường được áp dụng trong các món ăn.)

    Vi dụ:

      This desk is made of wood.

    (Chiếc ghế này được làm từ gỗ.)

      This box is made from plastic.

    (chiếc hộp này được làm từ nhựa.)

      This desert was made out of sugar; vegetable; and vinegar.

    (Món tráng miệng này được làm từ đường; rau và dấm.)

      To make up for something: đền bù; bồi thường

    Ví dụ:

      Nothing can make up for the loss of her mind.

    (Không có gì có thể bù đắp cho sự mất mát về tinh thần của cô ấy.)

      To make up to somebody: vui vẻ với ai để giành lấy thiện cảm.

    Ví dụ:

    He is always making up to his mother.

    (Anh ta luôn nịnh nọt mẹ anh ấy).

      Make it up with somebody: kết thúc cuộc cãi lộn hoặc tranh chấp với ai.

    Ví dụ:

    I must make up with my mom.

    (Tôi phải làm lành với mẹ tôi.)

    Các từ và cụm từ thông dụng đi với make

    • Make a bed: dọn giường
    • Make a cake: làm bánh
    • Make a mess: làm bừa bộn
    • Make a report: viết báo cáo
    • Make a blunder: phạm phải một sai lầm
    • Make a decision: quyết định
    • Make a demand: đưa ra yêu cầu
    • Make an error: phạm một lỗi
    • Make a mistake: phạm một sai lầm
    • Make a speech: đọc một bài diễn văn
    • Make arrangements for: sắp đặt, dàn xếp
    • Make a change/changes: đổi mới
    • Make a choice: chọn lựa
    • Make a contribution to: góp phần vào
    • Make a decision: quyết định
    • Make an effort: nỗ lực
    • Make friends: làm bạn, kết bạn
    • Make for (something): di chuyển về hướng
    • Make a fuss of/over someone: lộ vẻ quan tâm
    • Make for (something): di chuyển về hướng
    • Make off: vội vã chạy đi
    • Make off with: ăn trộm thứ gì đó và nhanh chóng mang đi
    • Make out: cố gắng để thấy ai đó hoặc cái gì đó
    • Make something out to be: khẳng định
    • Make up: trang điểm
    • Make something over to somebody: chuyển nhượng cho
    • Make ends meet: kiếm đủ sống
    • Make use of something: dùng; sử dụng
    • Make up one’s mind: quyết định
    • Make into= change something into something: biến cái gì thành cái gì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Ghép Là Gì Và Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Tiếng Anh?
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Ghép Trong Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Cấu Trúc So Sánh Kép Trong Tiếng Anh
  • Doge Duy Trì Cấu Trúc Tăng Sau Khi Giảm Mạnh
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Allow Và Phân Biệt Với Cấu Trúc Permit

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Về Ba Cấu Trúc Provide Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc “allow” Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cấu Trúc Allow: So Sánh Allow, Let, Permit, Advise
  • Allow, Permit, Let, Advise: Cách Dùng & Cấu Trúc Thông Dụng
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Although Cần Nhớ
  • Ba cách dùng của Allow như sau:

    • Diễn tả sự cho phép ai đó làm gì.
    • Diễn tả việc chấp nhận ai đó làm việc gì hoặc điều gì đó được phép xảy ra
    • Biểu hiện thái độ lịch sự khi đề nghị sự giúp đỡ từ người khác.

    Khi ở dạng câu phủ định ta thêm trợ động từ dạng phủ định (don’t/ doesn’t/ didn’t) vào phía sau chủ ngữ và trước Allow.

    Mẹ tôi đã đồng ý cho tôi đi dự tiệc với bạn vào ngày mai.

    Giáo viên không cho phép học sinh ra ngoài vào giờ ra chơi.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cấu trúc 2: Allow for + something

    Cấu trúc Allow for mang ý nghĩa diễn tả việc chủ ngữ chấp nhận việc nào đó xảy ra, thường gặp khi lên kế hoạch, cân nhắc việc gì đó.

    Có thể dịch Allow for là kể đến, tính đến việc gì.

    Bạn nên luôn luôn chấp nhận khả năng rằng nó có thể mưa.

    Sẽ tốn khoảng 1 giờ để đến đó, tính cả tắc đường.

    Cấu trúc 3: Allow someone + up/in/out/…

    Bác sĩ không cho bệnh nhân của ông ấy đứng lên.

    Tôi sẽ không cho cảnh sát đi vào nhà tôi.

    Bố tôi không bao giờ cho phép tôi đi ra ngoài với người lạ.

    Cấu trúc 4: Allow of + something

    Cấu trúc Allow này được sử dụng để diễn tả sự chấp nhận, cho phép hay nhường chỗ cho cái gì, khiến việc đó trở nên khả thi.

    Quy tắc này không cho phép ngoại lệ nào.

    Bằng chứng đã chỉ ra một sự thật duy nhất.

    Lưu ý: Trong tất cả các cấu trúc trên, động từ Allow sẽ được chia tùy theo thời và chủ ngữ của câu.

    Câu bị động với cấu trúc Allow không khác gì nhiều vì vẫn giữ to V sau allow, tuy nhiên cần biến đổi một chút theo công thức bị động.

    Câu bị động với cấu trúc Allow mang nghĩa là ai, cái gì được cho phép làm gì.

    ➔ I was allowed to drive my father’s car by him last month.

    Tôi được bố tôi cho phép sử dụng chiếc xe của ông ấy.

      The doctor allows my family to enter the hospital room to visit my uncle.

    Bác sĩ cho phép gia đình tôi tôi vào phòng bệnh thăm bác tôi.

    ➔ My family is allowed to enter the hospital room to visit uncle by the doctor.

    Gia đình tôi được cho phép bởi bác sĩ để vào phòng bệnh thăm bác tôi.

    Allow/Permit

    Hai từ Allow và permit mang ý nghĩa giống nhau, vì vậy chúng có cấu trúc sử dụng như nhau và có thể thay thế cho nhau.

    Tuy nhiên permit được sử dụng trong câu với ý nghĩa trang trọng hơn và KHÔNG dùng với giới từ đứng một mình (in/ on/ at) như allow.

    Cô giáo không cho tôi vào.

    Việc hút thuốc là không được cho phép trong bệnh viện.

    Lưu ý: Những cấu trúc câu bị động sử dụng “it” chỉ được phép dùng “permit”.

    Allow/Let

    Trong một vài trường hợp, Let có sắc thái nghĩa tương tự với Allow và Permit. Tuy nhiên cách sử dụng của Let khác hoàn toàn với 2 từ trên.

    Để tôi giúp bạn.

    Lưu ý: Ngoài nghĩa cho phép giống với Allow và Permit, cấu trúc Let trong tiếng Anh cũng có nhiều cách dùng và ý nghĩa khác.

    Allow/Advise

    Khác với Allow, cấu trúc Advise được sử dụng khi muốn diễn đạt một lời khuyên trong một vấn đề nhất định.

    Bạn gái anh ấy thường xuyên khuyên anh ấy không nên.

    Anh trai khuyên tôi rằng tôi nên học tập chăm chỉ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Allow, Cách Dùng Allow Thế Nào?
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6 The Environment
  • Ngu Phap Tieng Anh 9 Tron Bo (Hot)
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 9 Unit 1
  • Make Sense Là Gì? Lý Thuyết Và Cấu Trúc Liên Quan Make Sense

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Có Biết Make Sense Of Là Gì Trong Tiếng Anh Hay Không?
  • Take Up Là Gì? Những Từ Đi Cùng Với Take
  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Must Mustn’T Needn’T
  • Have To” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Một Số Cách Dùng Nâng Cao Của Must
  • Make sense là một idioms khá thông dụng trong tiếng Anh. Idioms là từ hoặc cụm từ thường được người bản ngữ thường xuyên sử dụng trong giao tiếp hàng ngày để chỉ một ý nghĩa tượng trưng, ám chỉ hành động khác của từ hay cụm từ.

    Theo nghĩa đen Make sense trong tiếng Anh được hiểu là làm cho đơn giản nhưng trong giao tiếp ta có thể hiểu Make sense có nghía là: làm cho dễ hiểu, làm cho hợp lý, logic.

    Make sense được dịch trong từ điển Anh-Anh có nghĩa là “to be clear and easy to understand”

    Ví dụ:

    • This last part in his psentation doesn’t make any sense. (Phần cuối cùng của bài thuyết trình của anh ấy không hề dễ hiểu)

    • He said everything in his project made sense that persuade customers. (Anh ấy nói mọi thứ trong dự án của anh ấy dễ hiểu điều mà thuyết phục được khách hàng)

    Một số từ đồng nghĩa (synonyms) của make sense:

    • understand: hiểu

    • workout: thực hành

    • deduce: suy nghĩ

    • see the light: thấy ánh sáng

    • have a feel for something: có cảm giác về một cái gì đó

    • know: biết

    • comphend: hiểu biết

    • fall/fit into place: vừa vặn

    • get the idea: có được, biết được ý tưởng

    Một số từ trái nghĩa với make sense:

    • misunderstand: hiểu sai

    • confusion: nhầm lẫn

    • ignore: làm lơ

    • complicate: phức tạp

    • distort: xuyên tạc

    • hide: ẩn giấu

    • suppss: lấn át

    • mix up: xáo trộn

    • misrepsent: trình bày sai

    • obscure: tối nghĩa

    Có thể kết hợp make sense với một số từ khác để tạo ra những nghĩa khác nhau, ví dụ:

    • make any sense: dùng trong câu phủ định, mang ý không dễ hiểu, chẳng dễ hiểu chút nào

    • make no sense: không hiểu, không dễ hiểu

    • not make much sense: không khiến tôi hiểu nhiều lắm.

    • make little sense: một chút dễ hiểu

    2. Cách sử dụng make sense trong các thì cơ bản

    Thì

    Khẳng định

    Phủ định

    Nghi vấn

    Hiện tại đơn

    S + make(s/es) sense +…..

    S + don’t/ doesn’t + make sense + …

    Do/ does + S + make sense?

    Quá khứ đơn

    S + made sense + …

    S + didn’t+ make sense + …

    Did+ S + make sense?

    Tương lai đơn

    S + will + make sense + …

    S + won’t + make sense + …

    Will+ S + make sense?

    3. Cấu trúc câu với make sense

    Cấu trúc: Make sense to sb: dễ hiểu đối với ai đó

    • This lesson makes sense to Nga. (Bài giảng này dễ hiểu đối với Nga)

    Cấu trúc: make sense for sth: có ý nghĩa, dễ hiểu với việc gì

    • His attitude makes sense for his action later. (Thái độ của anh ta dễ hiểu với hành động của anh ta sau đó)

    Cấu trúc: make sense (out) of sth: dễ hiểu, hoặc cho thấy mục đích, lí do của việc gì.

    • We need a long time before we can begin to make sense of his strategy. (Chúng tôi cần một thời gian dài trước khi chúng tôi bắt đầu hiểu chiến lược của anh ấy)

    Cấu trúc: make (some) sense (out) of someone: hiểu được ai

    • I can’t make sense out of Linh and what she has said. (Tôi không thể hiểu được Linh và điều mà cô ấy nói)

    • The children always feel that the parents don’t make sense out of them. (Những đứa trẻ luôn cảm thấy rằng bố mẹ không thể hiểu được chúng)

    Cấu trúc: Make any sense: mang nghĩa phủ định, không hợp lí, không dễ hiểu

    • His words doesn’t make any sense (Lời nói của anh ấy không dễ hiểu chút nào.)

    • This English lesson doesn’t make any sense (bài học tiếng Anh này chẳng dễ hiểu chút nào)

    4. Một số cấu trúc với make khác

    Bên cạnh make sense, trong tiếng Anh còn có nhiều cấu trúc được sử dụng với make, ví dụ như:

    • make up: bịa chuyện, làm hòa, trang điểm.

    • make a diss: tạo ra bịa ra

    • make fun off: chế nhạo ai

    • make a decision: make up one’s mind: quyết định

    • make mind = decide: quyết định

    • make mistake: phạm lỗi

    • make potential: đạt được tiềm năng gì

    • make success = be home anh dry = go through = be successful: thành công

    • make a discovery: khám phá

    • make up of: được tạo thành từ

    • make a story: bịa chuyện

    • make a fuss: làm ầm lên

    • make a fortune: kiếm lời

    • make a guess: đoán

    • make habit of: tạo thói quen làm gì

    • make a loss: thua lỗ

    • make a mess: bày bừa ra

    • make a move: move

    • make a promise: hứa

    • make a proposal: đưa ra đề nghị

    • make room for: chuyển chỗ

    • make war: gây chiến

    • make trouble: gây rắc rối

    • make use of: tận dụng

    • make a phone call = call = phone: gọi điện

    • make a report: viết,có bài báo cáo

    • make delivery/give a speech: có đọc diễn văn

    • make noise: làm ồn

    • make progress: làm cho tiến bộ

    • make profit: thu lợi nhuận

    • make friend with: kết bạn với

    • make no difference: không có gì là khác biệt với ai

    • make much of = treat as very important: xem như là quan trọng

    • make light of = treat as very unimportant: xem là không quan trọng

    • make any sense: chẳng hợp lý, không hiểu

    • make end meet = make both end meet: xoay sở để sống

    • make for a living = earn for a living: kiếm sống

    • make effort: nỗ lực

    • make the most of = make the best of: tận dụng triệt để nhất

    • make an excuse: nhận lỗi

    • make way for: dọn đường cho

    • make into = turn into: chuyển hóa thành

    • make sb do sth: sai khiến ai đó làm gì

    • make sb to V: buộc phải làm gì

    • make sb/sth adj: làm cho

    • Make possible: làm cho có thể

    • make it possible to V

    • make possible for sb to do sth: giúp cho ai đó làm điều gì

    • make a bee-line: theo đường chim bay

    • .make a bargain with sb over sth: mặc cả về điều gì

    • make a big stink: việc bé xé ra to

    • make a clean sweep of: hoàn toàn xoá bỏ

    • make a dash for(at): chạy vội về phía

    • make a fool of someone: đánh lừa

    • make a god of: sùng bái

    • make a good profit: kiếm lời lớn

    • make hash of a job: làm hỏng việc

    • make a man of someone: làm cho ai nổi tiếng

    • make a go of: thành công

    • make a joke of: đùa giỡn

    • make a market of one’s honour: bán rẻ danh dự

    • make a difference between: đối xử phân biệt

    • make a remark upon: nhận xét về ai

    • make a rod for one’s back: gậy ông đập lưng ông

    • make amends for: đền bù

    • make away with: thủ tiêu

    • make eyes at: liếc mắt đưa tình

    • make face at sth: khó chịu về chuyện gì

    •  make fair weather to(with): giữa quan hệ tốt với ai

    • make free use of: sử dụng tùy thích

    • make heavy weather of: điêu đứng về điều gì

    • make no secret of: không giấu diếm

    • make off with: biến mất

    • make oneself at home: tự nhiên như ở nhà

    • make out: dựng lên, đặt ra

    • make sense of: hiểu được

    • make shift with sth: tính kế làm gì

    •  make shift without help: tự xoay sở không cần sự giúp đỡ

    • make sit up: làm cho ngạc nhiên

    • make terms with somebody: thoả thuận với ai

    • make much ado about nothing: chuyện ko có gì mà cứ rối lên

    • make up a lip: bĩu môi

    • make secret: tạo bí mật

    • make see daylight: nhìn thấy ánh sáng ban ngày

    • make see red: nhìn thấy màu đỏ

    • make see the light: nhìn thấy ánh sáng

    • make self-conscious: tự giác

    • make sharp: tạo dáng, tạo khối

    • make shift: thay đổi

    5. Một số cấu trúc với sense khác

    Từ “sense” còn được kết hợp với nhiều từ khác trong tiếng Anh, cụ thể như:

    • Sense of community: tinh thần cộng đồng

    • Sense of place: cảm giác về nơi chốn

    • be one’s sense: minh mẫn

    • be out of one’s sense: điên dại

    • lose one’s sense: mất trí, mất đi sự minh mẫn

    • talk sense: nói không, không nói với vẩn

    • Sense of humor: Óc hài hước.

    • No business sense: Không có đầu óc kinh doanh.

    • That makes sense: Cái đó hợp lí đấy.

    • Lack of common sense: Thiếu/không có ý thức.

    • Am I making sense?: Tôi nói có dễ hiểu không?

    • It makes no sense: Nó không có ý nghĩa gì cả.

    • Use your common sense: Hãy dùng cái tri thức/hiểu biết thông dụng của anh!

    • That certainly makes sense: Điều đó chắc chắn là có ý nghĩa. 

    6. Những cách nói tương tự “make sense” trong tiếng Anh.

    Trong tiếng Anh giao tiếp, mọi người hay sử dụng cụm từ “That make sense” để biểu thị rằng mình đã hiểu ý người khác nói. Một số cách nói tương tự, có thể thay thế cho “That make sense” như:

    • I understand: tôi hiểu rồi

    • I got it: tôi nắm được rồi

    • Ok/Alright/Sure: được rồi, tôi hiểu rồi

    • That’s clear: điều này rõ ràng rồi

    • Fair enough: công bằng rồi

    •  I see where you’re coming from: tôi hiểu ý của bạn

    • I take your point: tôi nắm được ý bạn

    • Of course: Tất nhiên rồi

    • Absolutely: Hoàn toàn

    • I know what you mean: tôi hiểu ý bạn nói

    • I would feel the same: tôi cũng cảm thấy như vậy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Make Out Là Gì ? ✅
  • Cách Dùng Make Trong Câu Cầu Khiến
  • Tổng Hợp Các Collocation Với Make
  • Cụm Từ Thông Dụng Với Make – Feasible English
  • Phân Biệt Much Và Many
  • Cấu Trúc “allow” Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Allow: So Sánh Allow, Let, Permit, Advise
  • Allow, Permit, Let, Advise: Cách Dùng & Cấu Trúc Thông Dụng
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Although Cần Nhớ
  • 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Chính Xác Nhất!
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • ➧ Cấu trúc 1: S + allow + O + to V(nguyên) + something…

    ➔ Cấu trúc Allow + to V (nguyên) dùng để diễn tả sự cho phép người nào đó làm việc gì.

    Ví dụ:

      The teacher doesn’t allow him to use the telephone in class

    (Cô giáo không cho phép anh ấy dùng điện thoại trong lớp học).

      This might allow them to make wiser decisions and bring success to the company they work for.

    (Điều này cho phép họ đưa ra những quyết định sáng suốt hơn và mang lại thành công cho công ty họ làm việc.)

      My mum only allowed me to watch three hours of television a week.

    (Mẹ tôi chỉ cho phép tôi xem ti vi ba tiếng một tuần.)

    ➧ Cấu trúc 2: S + Allow + V-ing….

    ➔ Cấu trúc Allow + V-ing dùng để cho phép làm gì.

    Ví dụ:

      They don’t allow sitting down.

    (Họ không cho phép ngồi xuống.)

      My mother doesn’t allow going out after 11pm.

    (Mẹ không cho phép ra ngoài sau 11 giờ tối)

    *Note: Allow có thể được chia theo thời động từ và chia theo chủ ngữ của câu.

    ➧ Cấu trúc 3: cấu trúc bị động của “allow”

    S + tobe + allowed + to V(nguyên) + … + by O

    Ví dụ:

      all of students are allowed to stay at home if they are sick

    (Tất cả học sinh sẽ được cho phép ở nhà nếu họ bị ốm)

      University students should only be allowed to study subjects that will be useful in the future, such as those related to science and technology.

    (Sinh viên đại học nên được học những môn học có ích cho tương lai, chẳng hạn những môn học về khoa học và kỹ thuật.)

    Cấu trúc tương tự như “allow”: Cấu trúc “permit”

    Allow = Permit (v): cho phép, chấp nhận

    Trong câu, Allow và Permit có thể thay thế lẫn nhau.

    Allow và Permit có cấu trúc tương tự nhau.

    ➧ Permit + O + to V(nguyên)…:

    Ví dụ:

      My mother permitted me to go out with my best friend last night.

    (Mẹ đã cho phép tôi ra ngoài cùng bạn thân tôi tối qua).

    ➧ Permit + V-ing…:

    Ví dụ:

      The rules do not permit keeping pets on the pmises.

    (Các nội quy không cho phép nuôi thú cưng trong khuôn viên)

    ➧ Tobe + permit + to V(nguyên)….:

    Ví dụ:

      Inhabitants were not permitted to enter the area.

    (Những người dân cư ở đây không được cho phép đi vào khu này)

    ➧ Phân biệt “allow” với “permit”

    Permit thường được sử dụng trong những trường hợp, câu văn có tính trang trọng, kiểu cách hơn.

    Allow dùng với trạng từ, còn Permit không dùng với trạng từ.

    Những cấu trúc bị động với “it” chỉ được phép dùng “permit”.

    Ví dụ:

      It is not permitted to smoke in the kitchen. (đúng)

    ( Sai: It is not allowed to smoke in the kitchen.)

    Cấu trúc viết lại câu với “allow”

    Ví dụ:

      Some people let their kids do whatever they like.

    = Some people allow their kids to do whatever they like.

    (Một số người cho phép con của họ làm tất cả những gì mà chúng muốn.)

      They won’t let us enter the garden.

    = They won’t allow us to enter the garden.

    (Họ sẽ không cho phép chúng tôi vào trong vườn.)

    ⇀ Có thể bạn quan tâm: Cách dùng và cấu trúc “the more” trong tiếng anh

    Bài tập vận dụng

    Bài tập 1. Chia động từ trong ngoặc

    1. They don’t allow visitors ………….(take) photos in the museum.
    2. My doctor doesn’t permit ……….(eat) red meat.
    3. I wasn’t allowed ………….(go) to the movies.
    4. We won’t let you……………(know) what we are going to do with him.
    5. My mother permit me……..(go) out tonight.
    6. The biologist doesn’t allow …………………(smoke) in the laboratory

    Bài tập 2: Viết lại câu

    1. The doctor doesn’t allow me to go out.

    The doctor doesn’t let ……………………………………………….

    2. Authorities in Tehran do not let him leave the country.

    Authorities in Tehran do not allow ………………………………….

    3. Her husband will not let her go on a business trip with her boss.

    Her husband will not allow ………………………………………….

    4. The teacher didn’t let us speak freely.

    The teacher didn’t allow ……………………………………………..

    5. Will your parents let you go to the party tonight?

    Will your parents allow………………………………………………

    Đáp án tham khảo

    Bài tập 1:

    1. The doctor doesn’t let go out
    2. Authorities in Tehran do not allow him to leave the country
    3. Her husband will not allow her to go on a business trip with her boss.
    4. The teacher didn’t allow us to speak freely.
    5. Will your parents allow you to go to the party tonight.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Về Ba Cấu Trúc Provide Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Allow Và Phân Biệt Với Cấu Trúc Permit
  • Cấu Trúc Allow, Cách Dùng Allow Thế Nào?
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6 The Environment
  • Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Make, Hướng Dẫn Cách Dùng Make
  • Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Từ Đi Với Make, Do, Have Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Make Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Must Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Must Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc Make trong tiếng anh

    1.Nghĩa của từ Make

    Make (v): làm, chế tạo.

    2.Chức năng của Make

    – Cấu trúc Make dùng để chỉ sự sản xuất (producing), chế tạo (constructing) hay xây dựng (building) một thứ gì đó mang tính mới mẻ (lần đầu tiên).

    – Cấu trúc Make để nói về nguồn gốc hay chất liệu ban đầu để tạo ra vật.

    3. Cách dùng cấu trúc Make

    a. Cấu trúc Make dùng để sai khiến:

    S + Make + somebody + Vinf + something…

    ➔ Cấu trúc Make dùng để sai khiến người nào đó làm một việc gì.

    Ex: Her boss made everyone complete the job. (Ông chủ của cô ấy sai khiến mọi người hoàn thành công việc).

    b. Cấu trúc Make dùng để bắt buộc:

    S + Make + to Vinf…

    ➔ Cấu trúc Make dùng để bắt buộc người nào đó phải làm việc gì.

    Ex: Hung made to repeat the story. (Hùng bắt kể lại câu chuyện).

    c. Cấu trúc Make với tính từ:

    S + Make + somebody/ something + Adj…

    ➔ Cấu trúc Make dùng để khiến cho ai đó/ cái gì như thế nào.

    Ex: This film made him sad. (Bộ phim này khiến anh ấy buồn).

    d. Cấu trúc Make trong câu bị động:

    BĐ: S + Make + somebody + Vinf + something…

    CĐ: S + Tobe + Made + to Vinf + something…

    Ex: They made him do much homework. (Họ đã bắt anh ấy làm nhiều bài tập về nhà).

    ➔ He was made to do much homework. (Anh ấy bị bắt làm nhiều bài tập).

    *Note: Make được chia theo thì của câu hoặc chia theo chủ ngữ phía trước trong câu.

    e. Các cấu trúc đặc biệt của Make:

    – Tobe made of: được làm bằng (đề cập đến chất liệu của đồ vật).

    Ex: That chair is made of woof. (Chiếc ghế khia được làm bằng gỗ).

    -Tobe made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên liệu bị biến đổi so với ban đầu).

    Ex: This table is made from wood. (Chiếc bàn này được làm ra từ gỗ).

    -Tobe made out of: Được làm bằng (đề cập đến các quá trình, nguyên liệu tạo ra vật).

    Ex: This cake was made out of sugar, eggs and milk. (Chiếc bánh này được làm bằng đường, trứng và sữa).

    4. Cấu trúc Make với danh từ thông dụng.

    – Make a bed: dọn giường

    – Make a cake: làm bánh

    – Make a mess: làm bừa bộn

    – Make a report: viết báo cáo

    – Make a blunder: phạm phải một sai lầm

    – Make a decision: quyết định

    – Make a demand: đưa ra yêu cầu

    – Make an error: phạm một lỗi

    – Make a mistake: phạm một sai lầm

    – Make a speech: đọc một bài diễn văn

    – Make a good impssion: tạo ấn tượng tốt

    – Make a living: kiếm sống

    – Make noise: gây ồn

    – Make trouble: gây khó khăn

    – Make peace: tạo không khí hòa bình

    – Make fuss: gây ầm ĩ

    – Make a fool of: chế giễu

    – Make fun of: làm cho vui

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Từ Ghép Là Gì Và Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Tiếng Anh?
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Ghép Trong Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Cấu Trúc So Sánh Kép Trong Tiếng Anh
  • Doge Duy Trì Cấu Trúc Tăng Sau Khi Giảm Mạnh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Chuẩn Nhất
  • Cấu Trúc Make Use Of Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Với Make Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Từ A Đến Z Cấu Trúc Make Trong Tiếng Anh
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Make Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút
  • Cấu Trúc Neither Nor Và Either Or
  • Phân Biệt Cấu Trúc Neither Nor Và Either Or Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Make có nhiều các cấu trúc khác nhau nên để nhớ hết chúng thì không còn cách nào khác đó là học và luyện tập áp dụng thường xuyên. .

    Cụm động từ Make use of là một trong những có nghĩa là “tận dụng”.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    2. Cấu trúc và cách dùng make use of trong tiếng Anh

    S + make use of + Danh từ/Cụm danh từ/Danh động từ

    Ai đó tận dụng điều gì

    Make use of dùng trong trường hợp có nghĩa là tận dụng

    • Hydropower plants make use of water power to generate electricity.

      Các nhà máy thủy điện tận dụng sức nước để tại ra điện năng.

    • The company is making use of all its resources. Công ty đang tận dụng rất cả nguồn lực mình đang có.

    Make use of dùng trong trường hợp có nghĩa là lợi dụng.

      He is trying to make use of the opponent’s weaknesses.

      Anh ta đang cố gắng lợi dụng điểm yếu của đối thủ.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    3. Bài tập về make use of trong tiếng Anh

    1. Tôi không muốn lợi dụng anh ta.
    2. Cô ấy tận dụng thời gian buổi tối để đi làm thêm.
    3. Anh ấy quyết định tận dụng chiếc xe cũ của mình.
    4. Bạn không hề kém cỏi, bạn đang chưa tận dụng hết khả năng của bản thân thôi.
    5. Những thất bại mà bạn gặp phải là do bạn không biết tận dụng cơ hội.
    6. Tên trộm lợi dụng lúc anh ta không có nhà mà lẻn vào.
    7. Cô ấy tận dụng miếng vải cũ để làm thành bộ váy đó. Thật tuyệt vời!
    8. Chúng tôi tận dụng nguyên liệu sẵn có để tạo nên món bánh này.
    9. Anh ta là một tên xấu xa hay lợi dụng bạn bè.
    10. Tên tội phạm lợi dụng sự hỗn loạn để trốn thoát.
    1. I don’t want to make use of him.
    2. She makes use of the evening time to work part-time.
    3. He decided to make use of his old car.
    4. You are not inferior at all, you are not making use of the most of your capabilities.
    5. The failures you experience are caused by not making use of opportunities.
    6. The thief made use of the time when he was not at home and snuck in.
    7. She made use of the old cloth to make that dress. Great!
    8. We make use of the ingredients available to create this cake.
    9. He’s a bad guy who makes use of his friends.
    10. The criminal makes use of the chaos to escape.

    NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Dùng Make Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Maybe, Perhaps, Possibly Và Probably
  • Thì Tương Lai Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Maybe Là Gì? Cách Phân Biệt Maybe Và May Be
  • Trọn Bộ Kiến Thức Về Cấu Trúc Have To Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100