Keep It Up, Keep Track Of, Keep In Touch, Keep Up With Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Tiết Lộ Hình Ảnh 3D Về Cấu Trúc Bên Trong Kim Tự Tháp
  • Bí Ẩn Cấu Trúc Kim Tự Tháp
  • Bí Mật Trong Kim Tự Tháp Giza, Kỳ Quan Duy Nhất Còn Sót Lại Của Thế Giới Cổ Đại
  • Google Moon Phát Hiện ‘cấu Trúc Kim Tự Tháp Kỳ Lạ’ Trên Mặt Trăng
  • Giải Tin Học 11 Bài 10: Cấu Trúc Lặp
  • Keep là một động từ thường xuyên gặp. Động từ này có nhiều ý nghĩa khác nhau. Cụ thể như sau:

    + Giữ, giữ lại

    Ex: Hoa kept my key yesterday.

    (Hoa đã giữ chìa khóa của tôi ngày hôm nay)

    + Quản lý, trông nom

    Ex: My brother has kept a small company for 2 years.

    (Anh trai tôi đã quản lý một công ty nhỏ được khoảng 2 năm)

    + Bảo quản

    Ex: A: I can’t eat chicken anymore.

    (Tôi không thể ăn gà được nữa)

    B: You should keep in the refrigerator.

    (Bạn nên bảo quan trong tủ lạnh)

    + Nuôi, chăm sóc

    Ex: My family kept a lot of hens.

    (Gia đình tôi nuôi rất nhiều gà mái)

    + Ghi chép

    Ex: His sister has kept a diary for 5 years.

    (Chị gái anh ấy đã ghi nhật ký khoảng 5 năm)

    + Tuân theo, giữ đúng lời hứa

    Ex: My uncle kept an appointment with me.

    (Chú tôi đã giữ đúng hẹn với tôi)

    ➔ Cấu trúc keep này diễn tả việc người nào tiếp tục, duy trì làm việc gì.

    Ex: We kept hoping that our boss would phone us.

    (Chúng tôi đã tiếp tục hy vọng rằng sếp sẽ gọi điện cho chúng tôi)

    Cụm từ thông dụng của Keep

    Keep it up: giữ nó lên, giữ vững thành tích ở mức cao

    ➔ Cấu trúc này được sử dụng để khuyến khích người nào đó tiếp tục làm việc gì.

    Ex: You are doing a good job! Keep it up!

    (Bạn đang làm rất tốt! Giữ nó lên)

    Cấu trúc

    S + (keep) track of + someone/something

    ➔ Cấu trúc này thể hiện việc tiếp tục nhận được sự hiểu biết hay kiến thức về người hoặc thứ gì

    Ex: I can’t keep track of something beacause I had so many jobs.

    (Tôi không thể tiếp tục tiếp nhận một thứ gì vì tôi đã có nhiều việc)

    Keep in touch: giữ liên lạc

    ➔ Cụm từ này nói về việc tiếp tục nói chuyện hay viết về người nào

    Ex: I would like to keep in touch with her.

    (Tôi muốn giữ liên lạc với cô ấy)

    Phân biệt Keep in touch và Get in touch

    – Keep in touch: bắt đầu mối quan hệ với ai và cần giữ liên lạc với họ

    – Get in touch: nhận ra danh tính của người nào và mong muốn giữ liên lạc lại

    Keep up with: theo kịp với, bắt kịp với

    Cấu trúc

    S + (keep) up with + somebody something

    Ex: She can’t keep up with all the changers in computer technology.

    (Cô ấy không thể theo kịp sự thay đổi trong công nghệ máy tính)

    S + (keep) up with + something

    ➔ Cấu trúc này thể hiện nghĩa là tăng kịp hay theo kịp một thứ gì đó

    Ex: Their company aren’t keeping up with inflation.

    (Công ty họ đang không theo kịp lạm phát)

    Phrasal Verbs with Keep

    Thành ngữ thông dụng Keep

    Mời các bạn cùng tìm hiểu về các thành ngữ đi với keep thường xuyên sử dụng trong giao tiếp. Chắc chắn sẽ cần thiết cho các bạn.

    – Keep body and soul together: Cố gắng để sinh tồn.

    – Keep up appearances: Cố để che giấu những khó khăn đang gặp phải.

    – Keep up with the Joneses: muốn mình theo kịp người khác, thành công tương tự như người khác.

    – Keep the wolf from the door: có đủ tiền cho cuộc sống.

    – Keep a secret: giữ kín một điều bí mật.

    – Keep back one’s tears: cầm nước mắt.

    – Keep company: đi cùng, bầu bạn cùng ai đó.

    – Keep your shirt on: không nên đánh nhau.

    – Keep your eyes peeled: chống mắt lên mà nhìn.

    – Keep you feed on the ground: thực tế, hành xử căn cứ vào điều kiện thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng
  • Học Lập Trình Java: Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Java
  • Cấu Trúc Đề Thi Jlpt Theo Chuẩn
  • Cấu Trúc Đề Thi Jlpt N3 2022
  • Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 12/2020 Trình Độ N5
  • Cụm Động Từ Với Keep

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng: To Know, To Know How
  • Bài 42: Khi Ai Đó Làm (Gì Đó) : ~ㄹ/을 때
  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Học
  • Ngữ Pháp Sơ Cấp
  • 91 Ngữ Pháp Cơ Bản Cho Người Mới!
  • 1. Keep away: để xa ra, cất đi

     

    Ex1: You should keep the phone away when sleeping. (Bạn nên để điện thoại ra xa khi ngủ.)

     

    Ex2: I keep away from him when he’s moody. (Tôi tránh xa anh ta mỗi khi anh ta nổi cáu.)

     

    2. Keep somebody back: cản trở không cho ai đó tiến lên

     

    Ex: Frequent illnesses kept him back.

     

    Bệnh tật thường xuyên đã gây trở ngại cho anh ta.

     

    3. Keep down: dẹp, trấn an, kiểm soát

     

    Ex1: What is the best way to keep down rats? (Cách hay nhất để diệt chuột là gì?)

     

    Ex2:  Keep the noise down! You’ll disturb the neighbors. (Đừng làm ồn nữa! Các bạn sẽ làm phiền hàng xóm đấy.)

     

    4. Keep off: ngăn cản không cho lại quá gần

     

    Ex: Keep off the grass. (Không được đi lên cỏ.)

     

    5. Keep on: Tiếp tục

     

    Ex1: I wanted to explain but he kept on talking and didn’t give me a chance to say anything.

     

    Tôi muốn được giải thích nhưng hắn cứ tiếp tục nói chuyện và không cho tôi có dịp nào để nói.

     

    Ex2: Keep on talking, I ‘m listening. (Bạn cứ nói tiếp đi, tôi đang lắng nghe đây.”)

     

    6. Keep out: Ngăn cản không cho vào

     

    Ex1:  My shoes are very old and don’t keep out the water. (Giày của tôi cũ quá và không thấm nước.)

     

    Ex2: Danger zone – keep out! (Khu vực nguy hiểm – tránh xa ra!)

     

    7. Keep (sb) out of st: tránh xa, ngăn cản ai đó tránh xa…

     

    Ex1: Keep the baby out of the sun. (Đừng để em bé tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

     

    Ex2: We were kept out of the club because we were too young. (Chúng tô đã ko đc phép vào club bởi vì chúng tôi còn quá trẻ)

     

    8. Keep up: duy trì, giữ vững

     

    Ex: It is difficult to keep up a conversation with someone who only says “Yes” and “No”.

     

    Thật khó tiếp chuyện với người nào chỉ đáp cụt ngủn “Ừ” hoặc “Không”.

     

    9. Keep up with: theo kịp, ngang bằng với một ai đó

     

    Ex1: A runner can’t keep up with a cyclist. (Một người chạy bộ không thể theo kịp một người đi xe đạp.)

     

    Ex2: I can’t keep up with you. (Tôi không thể theo kịp anh.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 28 Cụm Từ Tiếng Anh Với Keep – Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Tìm Hiểu Ngay Keep Up With Trong Tiếng Anh
  • Keep In Touch Nghĩa Là Gì
  • Keep In Touch Là Gì ? Một Số Thành Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Mọi Thứ Về Join Với Select Trong Sql
  • Have / Keep An Open Mind

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí Đúng Trong Câu
  • Exclamatory Sentence (Câu Cảm Thán): Công Thức, Cách Dùng Và Phân Loại
  • Chuyên Đề: Reported Speech With Gerund
  • Suppose Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Sử Dụng Suppose Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Unlike, Unlikely, Alike Và Like Trong Tiếng Anh(Ứng Dụng Vào Ielts)
  • 63

    SHARES

    Share

    Tweet

    Time limit:

    0

    Quiz Summary

    0 of 10 questions completed

    Questions:

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10

    Information

    You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

    Quiz is loading…

    You must sign in or sign up to start the quiz.

    You must first complete the following:

    Results

    Quiz complete. Results are being recorded.

    Results

    0 of 10 questions answered correctly

    Time has elapsed

    You have reached 0 of 0 point(s), (0)

    Earned Point(s): 0 of 0, (0)

    0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

    Average score

     

     

    Your score

     

     

    Categories

    1. Not categorized

      0%

    • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

    • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

    • You’ve done part of it, but still not enough.

    • You passed. Congratulations!

    • Well-done! You answered all the questions correctly.

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10
    1. Answered

    2. Review

    1. Question

      1

      of

      10

      open-minded

    2. closed-minded

    3. Correct

      Incorrect

    4. Question

      2

      of

      10

      2

      . Question

      1

      point(s)

      Fill in the blank with one of the idioms:

      • This is the second time this week you got your wires . You gave the product the wrong label.

      Correct

      Incorrect

    5. Question

      3

      of

      10

      3

      . Question

      1

      point(s)

      Select all choices that agree with the following:

      For the first time in years, we had a boxing match that went down to the wire and was actually very exciting.

      • It was impossible to tell which player would win until the end of the match.

      • The boxers were playing equally well.

      • The match was canceled in the middle but it was very exciting.

      Correct

      Incorrect

    6. Question

      4

      of

      10

      4

      . Question

      1

      point(s)

      Fill in the blank with one of the idioms:

      • The bombing was a for the UK to strengthen domestic security.

      Correct

      Incorrect

    7. Question

      5

      of

      10

      see eye to eye

    8. have an open mind

    9. get their wires crossed

    10. Correct

      Incorrect

    11. Question

      6

      of

      10

      6

      . Question

      1

      point(s)

      Fill in the blank with one of the idioms:

      • The heart attack he got yesterday should be for him to change his lifestyle.

      Correct

      Incorrect

    12. Question

      7

      of

      10

      look eye to eye

    13. see eye to eye

    14. see eyes to eyes

    15. seem eye to eye

    16. Correct

      Incorrect

    17. Question

      8

      of

      10

      8

      . Question

      1

      point(s)

      Select the choice(s) that best describe(s) the following:

      The issue of pay rise is getting down to the wire in the last meeting between the board and the trade union.

      • The issue of pay rise is going to be ignored in the last meeting between the board and the trade union.

      • The issue of pay rise is going to be settled in the last meeting between the board and the trade union.

      • The issue of pay rise is going to be put aside in the last meeting between the board and the trade union.

      Correct

      Incorrect

    18. Question

      9

      of

      10

      9

      . Question

      1

      point(s)

      Fill in the blank with one of the idioms:

      • We got wires crossed and I waited for an hour in the wrong place.

      Correct

      Incorrect

    19. Question

      10

      of

      10

      with regard to

    20. about

    21. on

    22. towards

    23. in

    24. at

    25. Correct

      Incorrect

    CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng trong thực tế một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng: OUT OF THE BLUE. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life …

    Ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của các thành ngữ: BURNED OUT. Bài tập thực hành. English idioms and how to use them in real life …

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO / COME / BE DOWN TO THE WIRE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: LOST FOR WORDS. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    • 1
    • 2
    • 3
    • 92

    63

    SHARES

    Share

    Tweet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Tương Lai Gần–Near Future Tense / Dấu Hiệu Nhận Biết, Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Thì Tương Lai Gần (Near Future) Trong Tiếng Anh
  • Going To (Near Future) — Tiếng Anh Lớp 8
  • Cách Sử Dụng May Và Might Phân Biệt May Might
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn The Present Perfect Continuous
  • Lời Bài Hát Keep Forgetting

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Chi Tiết Đề Thi Minh Họa Tiếng Anh Năm 2022
  • Giải Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022 (Mã Đề 411)
  • Điểm Ngữ Pháp Toeic Quan Trọng: Các Dạng Của Động Từ
  • Những Động Từ Theo Sau Là V
  • Hiện Tại Hoàn Thành: For Và Since Trong Tiếng Anh
  • Thinking back when we got together

    In our hearts we were saying forever

    So in love, boy we were so in love, mmm

    Jealousy wasn’t what we wanted, we broke up

    And when you looked into my eyes I should of spoke up

    And held you near, then I wouldn’t be alone

    And here it comes again

    Cause I remember every word that you said

    It all just keeps spinning around in my head

    But it don’t matter what I try to do

    I keep on forgetting to forget about you

    And I don’t want to think about you baby so much

    All the things we did and the way that we touched

    Just when I think about someone new

    I keep on forgetting to forget about you

    Forget about you, forget about

    Watch me turn around and forget, forget about you

    Forget about me and you

    I would be crazy to say that we were perfect

    And sometimes I was wondering if it was worth it

    But now I see, how could you run from me?

    And everytime I drive by your apartment

    I get this overwhelming urge to walk in

    And see your face and to be in that place all over again

    Cause I remember every word that you said

    It all just keeps spinning around in my head

    But it don’t matter what I try to do

    I keep on forgetting to forget about you

    And I don’t want to think about you baby so much

    All the things we did and the way that we touched

    Just when I think about someone new

    I keep on forgetting to forget about you

    Forget about you, forget about

    Watch me turn around and forget, forget about you

    Forget about me and you

    The way we laughed, the way we kissed

    I never though that I would miss

    All the things I used to complain about you

    The football games, the hometown friends

    I’m just glad to see an end

    But tell me why I feel so alone without you?

    Ooo oh, Oooh, Yeah,

    Here it comes again

    Cause I remember every word that you said

    It all just keeps spinning around in my head

    But it don’t matter what I try to do

    I keep on forgetting to forget about you

    And I don’t want to think about you baby so much

    (I don’t want to think about you baby so much)

    All the things we did and the way that we touched (we touched)

    Just when I think about someone new (new)

    I keep on forgetting to forget about you

    (I keep on forgetting to forget about you)

    Cause I remember every word that you said

    It all just keeps spinning around in my head (head)

    But it don’t matter what I try to do

    I keep on forgetting to forget about you

    (I keep on forgetting to forget about you)

    Forget about you, forget about

    Watch me turn around and forget, forget about you

    Forget about me and you

    Noo, Oh,

    Yeah,

    Forget about you

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1. Câu Có “keep”/”all The Time”/ “not Again” ==
  • Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget
  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Keep It Up Là Gì? Thành Ngữ Với Keep Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • #15 Cụm Từ Với Keep Thường Gặp & Thành Ngữ Phổ Biến Nhất
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11 Keep Fit, Stay Healthy Có Đáp Án
  • Unit 11. Keep Fit, Stay Healthy
  • Giáo Án Tiếng Anh 7
  • Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind
  • Trong Tiếng Anh, Keep là một động từ thông dụng, nếu đứng một mình thì Keep có nghĩa là “giữ cái gì đó. Tuy nhiên với những cụm từ như Keep it up thì nó không đơn thuần mang nghĩa là giữ nữa.

    Keep là một trong những động từ hay gặp trong tiếng Anh, động từ này trong các ngữ cảnh mang nhiều ý nghĩa khác nhau.

    – Giữ lấy, giữ lại cái gì đó

    – Cất giữ riêng, để riêng cái gì đó, để riêng ra, để dành

    – Tuân theo, y theo, thi hành, làm đúng lời hứa

    – Bảo quản

    – Trông nom

    – Quản lý

    – Chăm sóc, nuôi dưỡng

    – Làm chậm lại, ngăn lại, cản lại, cầm lại

    – Nhịn, kiềm nén, tự kiềm chế

    Cấu trúc Keep để diễn tả việc người nào tiếp tục, duy trì làm việc gì.

      S + (keep) + Ving + something…

    II. VẬY KEEP IT UP LÀ GÌ?

    Keep it up là một trong những cụm từ quen thuộc của Kepp, trong ngữ cảnh dùng Keep it up thì người ta hay dùng để diễn tả/ khuyến khích người nào đó tiếp tục, duy trì làm việc gì đó.

    Ex: You can do well! Keep it up!

    III. THAM KHẢO MỘT SỐ CỤM TỪ SỬ DỤNG KEEP PHỔ BIẾN KHÁC

    Keep track of

      S + (keep) track of + someone/something

    Có thể tiếp tục tiếp nhận thêm cái gì đó về con người hoặc một điều gì đó.

    Get in touch

    Muốn muốn giữ liên lạc lại với mối quan hệ mới tìm lại, tức là đã bắt đầu.

    Keep in touch

    Muốn giữ liên lạc với người nào đó, cho mối quan hệ mới bắt đầu.

    Keep up with

    • S + (keep) up with + somebody something
    • S + (keep) up with + something
    • Theo kịp với, bắt kịp với cái gì đó
    • Tăng kịp, theo kịp một điều gì đó

    Keep down

    Trấn an, kiểm soát

    Keep out

    Ngăn cản không cho vào

    Keep out of

    Tránh xa, ngăn cản

    Keep together

    Gắn bó cùng nhau

    Keep after

    Nhắc nhở ai đó

    III. NHỮNG THÀNH NGỮ HAY GẶP VỚI KEEP

    • Keep the wolf from the door: Đủ ăn đủ tiêu.
    • Keep your eyes peeled: Chống mắt lên mà nhìn.
    • Keep body and soul together: Cố gắng để sinh tồn.
    • Keep a secret: Giữ kín một điều bí mật.
    • Keep your shirt on: Không nên đánh nhau.
    • Keep up with the Joneses: Muốn mình theo kịp người khác, thành công tương tự như người khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Get/ Be In Touch/ Contact With Sb = Liên Lạc, Tiếp Xúc Với Ai
  • Kết Nối Database Và Cấu Trúc Index Admin
  • Joins Và Những Điều Cần Biết Trong Cơ Sở Dữ Liệu
  • Take Into Account Là Gì? Định Nghĩa, Một Vài Ví Dụ Và Thành Ngữ Liên Quan
  • Phân Biệt Cặp Giới Từ In
  • Keep In Touch Nghĩa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Ngay Keep Up With Trong Tiếng Anh
  • 28 Cụm Từ Tiếng Anh Với Keep – Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Cụm Động Từ Với Keep
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng: To Know, To Know How
  • Bài 42: Khi Ai Đó Làm (Gì Đó) : ~ㄹ/을 때
  • Home &raquo Định Nghĩa &raquo Keep it up, Keep track of, Keep in touch, Keep up with là gì?

    Article Summary

    1 Những kiến thức về Keep1.1 Keep là gì?1.2 Cấu trúc2 Cụm từ thông dụng của Keep2.1 Keep it up là gì?2.2 Keep track of là gì?2.3 Keep in touch là gì?2.4 Keep up with là gì?2.5 Phrasal Verbs with Keep2.6 Thành ngữ thông dụng Keep

    Những kiến thức về Keep

    Keep là gì?

    Keep là một động từ thường xuyên gặp. Động từ này có nhiều ý nghĩa khác nhau. Cụ thể như sau:

    + Giữ, giữ lại

    Ex: Hoa kept my key yesterday.

    Đang xem: Keep in touch nghĩa là gì

    (Hoa đã giữ chìa khóa của tôi ngày hôm nay)

    + Quản lý, trông nom

    Ex: My brother has kept a small company for 2 years.

    (Anh trai tôi đã quản lý một công ty nhỏ được khoảng 2 năm)

    + Bảo quản

    Ex: A: I can’t eat chicken anymore.

    (Tôi không thể ăn gà được nữa)

    B: You should keep in the refrigerator.

    (Bạn nên bảo quan trong tủ lạnh)

    + Nuôi, chăm sóc

    Ex: My family kept a lot of hens.

    (Gia đình tôi nuôi rất nhiều gà mái)

    + Ghi chép

    Ex: His sister has kept a diary for 5 years.

    (Chị gái anh ấy đã ghi nhật ký khoảng 5 năm)

    + Tuân theo, giữ đúng lời hứa

    Ex: My uncle kept an appointment with me.

    (Chú tôi đã giữ đúng hẹn với tôi)

    Cấu trúc

    S + (keep) + Ving + something…

    ➔  Cấu trúc keep này diễn tả việc người nào tiếp tục, duy trì làm việc gì.

    Ex: We kept hoping that our boss would phone us.

    (Chúng tôi đã tiếp tục hy vọng rằng sếp sẽ gọi điện cho chúng tôi)

    Cụm từ thông dụng của Keep

    Keep it up là gì?

    Keep it up: giữ nó lên, giữ vững thành tích ở mức cao

    ➔  Cấu trúc này được sử dụng để khuyến khích người nào đó tiếp tục làm việc gì.

    Ex: You are doing a good job! Keep it up!

    (Bạn đang làm rất tốt! Giữ nó lên)

    Keep track of là gì?

    Keep track of: theo dõi

    Cấu trúc

    S + (keep) track of + someone/something

    ➔ Cấu trúc này thể hiện việc tiếp tục nhận được sự hiểu biết hay kiến thức về người hoặc thứ gì

    Ex: I can’t keep track of something beacause I had so many jobs.

    (Tôi không thể tiếp tục tiếp nhận một thứ gì vì tôi đã có nhiều việc)

    Keep in touch là gì?

    Keep in touch: giữ liên lạc

    ➔  Cụm từ này nói về việc tiếp tục nói chuyện hay viết về người nào

    Ex: I would like to keep in touch with her.

    (Tôi muốn giữ liên lạc với cô ấy)

    Phân biệt Keep in touch và Get in touch

    – Keep in touch: bắt đầu mối quan hệ với ai và cần giữ liên lạc với họ

    – Get in touch: nhận ra danh tính của người nào và mong muốn giữ liên lạc lại

    Keep up with là gì?

    Keep up with: theo kịp với, bắt kịp với

    Cấu trúc

    S + (keep) up with + somebody something

    Ex: She can’t keep up with all the changers in computer technology.

    (Cô ấy không thể theo kịp sự thay đổi trong công nghệ máy tính)

    S + (keep) up with + something

    ➔  Cấu trúc này thể hiện nghĩa là tăng kịp hay theo kịp một thứ gì đó

    Ex: Their company aren’t keeping up with inflation.

    (Công ty họ đang không theo kịp lạm phát)

    Phrasal Verbs with Keep

    Keep away/keep your distance = stay far away from something để xa ra, cất đi Keep somebody back cản trở không cho ai đó tiến lên Keep down trấn an, kiểm soát Keep off ngăn cản, không cho lại quá gần Keep on = Keep + Ving tiếp tục, duy trì Keep out ngăn cản không cho vào Keep out of tránh xa, ngăn cản Keep up duy trì, giữ vững Keep together gắn bó cùng nhau Keep under thống trị, kiềm chế Keep in mind nhớ, ghi nhớ, nhớ rằng Keep time chạy đúng giờ (đồng hồ) Keep after nhắc nhở, mắng nhiếc ai đó

    Thành ngữ thông dụng Keep

    Mời các bạn cùng tìm hiểu về các thành ngữ đi với keep thường xuyên sử dụng trong giao tiếp. Chắc chắn sẽ cần thiết cho các bạn.

    – Keep body and soul together: Cố gắng để sinh tồn.

    – Keep up appearances: Cố để che giấu những khó khăn đang gặp phải.

    – Keep up with the Joneses: muốn mình theo kịp người khác, thành công tương tự như người khác.

    – Keep the wolf from the door: có đủ tiền cho cuộc sống.

    – Keep a secret: giữ kín một điều bí mật.

    – Keep back one’s tears: cầm nước mắt.

    – Keep company: đi cùng, bầu bạn cùng ai đó.

    – Keep your shirt on: không nên đánh nhau.

    – Keep your eyes peeled: chống mắt lên mà nhìn.

    – Keep you feed on the ground: thực tế, hành xử căn cứ vào điều kiện thực tế.

    Định Nghĩa –

    Give in, give out, give up, give away là gì? Cụm từ GIVE

    Take on, take in, take out, take off, take over là gì

    Come on, Come up, Come out, Come across là gì? Cụm từ Come

    Go through, go over, go ahead, go off là gì? Giới từ với Go

    What about, How about là gì? Phân biệt What about, How about

    Have a nice day là gì? Cách đáp lại xã giao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Keep In Touch Là Gì ? Một Số Thành Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Mọi Thứ Về Join Với Select Trong Sql
  • 5 Cấu Trúc “Hỏi Nhanh, Đáp Gọn” Về Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn Future Continuous Tense
  • Tìm Hiểu Ngay Thì Tương Lai Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • 1. Câu Có “keep”/”all The Time”/ “not Again” ==

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Bài Hát Keep Forgetting
  • Đáp Án Chi Tiết Đề Thi Minh Họa Tiếng Anh Năm 2022
  • Giải Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022 (Mã Đề 411)
  • Điểm Ngữ Pháp Toeic Quan Trọng: Các Dạng Của Động Từ
  • Những Động Từ Theo Sau Là V
  • IV. Rewrite the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence : (2pts)

    1. Mary said to Nam: ” Do you like my stamp collection? Mary asked chúng tôi whether Nam liked her stamp collection……………………………………………………………………

    2. They published a lot of books in English last year.  A lot of …books were published in English last year………………………………………………………………………………

    3. Tim keeps forgetting doing his homework  Tim is always forgetting doing his homework…………………………………………………………………………………

    4. It is a festival in which people have their bulls fight against each other.

     It is a ……festival where people have their bulls fight against each other

    5 His hobby is to collect stamps.  He is …interested in collecting stamps

    6. My sister is teaching my son English in the room now.  My son is being taught english in the room now

    7. He said, “I want to meet you immediately, Mary”.  He told Mary that he wanted to meet her immediately

    8. Phuong keeps forgetting his homework.  Phuong is …………always forgetting his homework…

    9. Lan’s mother said, “You must go to bed early.”

     Lan’s mother chúng tôi her to go to bed early……………………………………………………

    … 10 Roses can’t possibly grow in such poor ground.  It is impossible chúng tôi roses to be grown…__…

    11. Please don’t smoke in the kitchen.  Would you mind not smoking in the kitchen

    … 12. The teacher said to Nam, “Do you understand this lesson?”  The teacher asked Nam whether he understood the lesson

    14. The students have done the test easily.  The test has been done easily bythe students

    15. You’ve talked all the time in class.  You are alwaystalking in class

    … 16. Mary said, “I will visit my grandmother next week.”  Mary said she would visit her grandmother the following week

    …… 17. Some will translate this letter into Vietnamese  This letter will be translated into vietnamese

    18. ” I’m living in London now” Charles said.  Charles said he was living in lon don at that time

    19. The last time I played tennis was in 1990  I have not played tennis since 1990

    … 20. Do you mind if I take a photo?  Would you mindif I take a photo

    21. “Is the Golden Gate Bridge in San Francisco?” Hoa said to Tim.

    22. They built this house over 50 years ago.  This house was built 50 years ago……………………

    23. Vietnam is a country which exports a lot of rice.  Vietnam is a …exporting country……

    … 24. Do you know the woman? The woman is talking to Tom.  Do you chúng tôi the woman who is talking to Tom……………………………………………………………………………….?

    … 26. The last time I met my old teacher was ten years ago.  I havent met my old teacher for__

    27. “What time does the meeting begin?” she said to me.  She …asked me what time the meeting began

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget
  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Unit 11. Keep Fit, Stay Healthy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Anh 7
  • Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind
  • Bear In Mind Là Gì? Cách Sử Dụng Ra Sao
  • Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food
  • Cấu Trúc Câu Đơn Trong Tiếng Hàn Phần 2
  • Trang bìa

    Coverpage:

    TAY YEN A SECONDARY SCHOOL NGUYEN HUYNH DIEM TRANG 7 Unit 11

    INTRODUCTION: UNIT 11 : KEEP FIT AND STAY HEALTH ( B1)

    WELCOME TO OUR ENGLISH CLASS UNIT 11 : KEEP FIT AND STAY HEALTHY PERIOD 69 : B. WHAT WAS WRONG WITH YOU ? ( B1) chúng tôi UP: LUCKY NUMBER

    LUCKY NUMBER 3 5 6 1 2 4 QUESTION 1: LUCKY NUMBER

    QUESTION 2: LUCKY NUMBER

    B : I am …………. meter and ………………. centimeters tall

    QUESTION 3: LUCKY NUMBER

    A: Where do you go when you have a toothache ?

    B : I’ll meet the dentist

    QUESTION 4: LUCKY NUMBER

    A: Do you often play after school ?

    B. Yes, I do/ No, Idon`t QUESTION 6: WARM UP

    A: How heavy are you ?

    B : I`m ……… kilos 2.PRESENTATION: DICUSSION

    LOOK AT THE PICTURE THEN TELL THE CLASS

    1. Who are they ?

    2. What are they doing ?

    3. What are they talking about ?

    vocabulary: VOCABULARY

    1.Sick(a) : ốm, không khoẻ a sick note giấy xin phép nghỉ bệnh 2. cold(n) : sự cảm lạnh a bad cold cảm nặng 3. Headache (n) : bệnh nhức đầu 4. Stomachache(n) : đau dạ dày 5. Flu(n) : cảm cúm 6. virus(n) : vi rút check up: MATCHING

    Matching

    1. Sick

    2. cold

    3. Headache

    4. Flu

    5. virus

    6. Stomachache

    p- reading: B1. Listen.

    Listen and choose ” True/` False”

    1. Lan did not go to school yesterday

    2. She had a stomachache

    3. Now she feel very well

    4. Her mother wrote a sick note for her

    5. A doctor said that Lan had a virus

    PRACTICE: Practice the dialogue with a partner

    questions and answers: Read the dialogue and answer the questions in groups

    Because she had a bad cold and a headache

    4.PRODUCTION: WORK IN PAIRS TO MAKE THE DIALOGUE

    : WHAT SHOULD WE DO ?

    : WHAT SHOULDN`T WE DO ?

    5.CONSOLIDATION:

    Remember

    vocabulary : sick, cold, stomachache, headache, virus

    Structure : What was wrong with you ? – I’m sick.

    6.HOMEWORK: HOMEWORK

    7.GOODBYE:

    GOODBYE ! SEE YOU AGAIN !

    THANK YOU FOR YOUR ATTENDANCE!

    thuyết trình giáo án

    :

    THUYẾT TRÌNH GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ CHƯƠNG TRÌNH VIOLET

    *Mục tiêu bài học : Học sinh biết được các bệnh cảm cúm và phát triển kỉ năng nghe, nói, đọc viết của học sinh.

    *Trang bìa : trang mở đầu.

    * Introduction : giới thiệu tiết học

    1. Warm up : cho học sinh chơi trò chơi nhằm ôn lại bài cũ và tạo không khí sôi nổi trước khi vào bài mới .

    2. PRESENTATION: – Dicussion : tạo tình huống để vào bài thông qua quan sát bức tranh và trả lời câu hỏi

    – vocabulary : dạy từ mới thông qua hình ảnh

    :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11 Keep Fit, Stay Healthy Có Đáp Án
  • #15 Cụm Từ Với Keep Thường Gặp & Thành Ngữ Phổ Biến Nhất
  • Keep It Up Là Gì? Thành Ngữ Với Keep Thông Dụng
  • Get/ Be In Touch/ Contact With Sb = Liên Lạc, Tiếp Xúc Với Ai
  • Kết Nối Database Và Cấu Trúc Index Admin
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Tìm Hiểu Ngay Keep Up With Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 28 Cụm Từ Tiếng Anh Với Keep – Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Cụm Động Từ Với Keep
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng: To Know, To Know How
  • Bài 42: Khi Ai Đó Làm (Gì Đó) : ~ㄹ/을 때
  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Học
  • 4.6

    (91.11%)

    18

    votes

    1. Keep up with là gì?

    “Keep up with” là một cụm động từ (phrasal verb) trong tiếng Anh mang nghĩa là “theo kịp với, bắt kịp với”.

    Có 2 cách dùng “keep up with” trong tiếng Anh.

    Keep with up dùng được dùng để nói về việc theo kịp ai đó.

    Công thức: Keep up with + somebody

    Ví dụ:

    • I try to

      keep up with

      my sister. She is very good.

    (Tôi cố gắng theo kịp chị gái tôi. Cô ấy rất giỏi.)

    • Mike studies hard to

      keep up with

      the best student in his class.

    (Mike học hành chăm chỉ để theo kịp học sinh giỏi nhất trong lớp.)

    Keep with uptheo kịp, đáp ứng được điều gì  đó.

    Công thức: Keep up with + something

    Ví dụ:

    • I couldn’t keep up with the last bus of the day.

    (Tôi không thể theo kịp chuyến xe buýt cuối cùng trong ngày.)

    • If John can’t keep up with the rent, he could be evicted.

    (Nếu John không thể trả được  hóa đơn thuê nhà, anh ta có thể bị đuổi ra khỏi nhà.)

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    TẢI NGAY

    2. Một số cụm động từ với keep

    Keep away

    Keep away mang nghĩa là để xa ra, cất đi.

    Ví dụ:

    • You should

      keep

      the thermos

      away

      from children.

    (Bạn nên để phích xa tầm tay trẻ em.)

    • I

      keep away

      from John whenever he gets angry.

    (Tôi tránh xa John mỗi khi anh ấy tức giận.)

    Keep somebody back

    Keep somebody back mang nghĩa là ngăn cản không cho ai đó tiến lên.

    Ví dụ:

    • She is a talented athlete, but illnesses usually

      keep her back.

    (Cô ấy là một vận động viên giỏi nhưng bệnh tật  thường xuyên ngăn cản cô ấy.)

    • Difficulty cannot

      keep me back.

    (Khó khăn không thể ngăn cản tôi.)

    Keep down

    Mang nghĩa là dẹp, trấn an, kiểm soát.

    Ví dụ:

    • What is the way to

      keep down

      disease?

    (Cách để ngăn chặn dịch bệnh là gì?)

    • Keep

      the noise

      down!

    (Bớt ồn ào đi!)

    Keep off

    Mang nghĩa là ngăn cản ai làm gì, ngăn không cho ai tiến lại quá gần.

    Ví dụ:

    • Please keep the dog off the sofa.

    (Hãy để chú chó tránh xa chiếc ghế sofa)

    • Keep off

      being disorderly!

    (Đừng mất trật tự!)

    Keep on

    Keep on có nghĩa là tiếp tục.

    Ví dụ:

    • Although John  was prompted, he

      kept on

      talking privately.

    (Dù được nhắc nhở nhưng John vẫn tiếp tục nói chuyện riêng.)

    • Do not give up. Please

      keep on!

    (Đừng bỏ cuộc. Hãy tiếp tục!)

    Keep out: Ngăn cản không cho vào.

    Ví dụ:

    • The doctor

      kept

      me

      out

      going into the emergency room.

    (Bác sĩ không cho tôi vào phòng cấp cứu.)

    • This place is very dangerous. –

      Keep out!

    (Nơi này rất nguy hiểm. – Tránh xa!)

    Keep up

    Keep out: Duy trì, giữ vững.

    Ví dụ:

    • I

      keep up

      a daily exercise routine.

    (Tôi duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày.)

    • Lisa

      keeps up

      a friendship with her ex-boyfriend.

    (Lisa vẫn tiếp tục giữ mối quan hệ tình bạn với bạn trai cũ.)

    Keep together

    Keep together trong tiếng Anh nghĩa là gắn bó cùng nhau.

    Ví dụ:

    • We have been

      kept together

      for 2 years.

    (Chúng tôi đã gắn bó với nhau 2 năm rồi.)

    • The mike’s effort couldn’t help them

      keep

      attached

      together.

    (Nỗ lực của Mike không thể giúp họ gắn kết được với nhau.)

    3. Bài tập thực hành keep up with trong tiếng Anh

    Bài tập: Dịch câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh có sử dụng “keep up with”:

    1. Mặc dù Susie học không giỏi nhưng cô ấy luôn cố gắng để theo kịp các bạn trong lớp.

    2. Tôi luôn học hỏi để theo kịp kiến thức mới.

    3. Hôm qua tôi ngủ quên. Vì vậy tôi cố chạy  thật nhanh để kịp chuyến xe về quê.

    4. Anh ta đã không thể theo kịp hạn chót mặc dù đã rất cố gắng.

    5. Bạn phải chăm chỉ hơn nếu muốn theo kịp tiến độ công việc.

    Đáp án: 

    1. Although Susie doesn’t study well, she always tries to keep up with her classmates.

    2. I always learn to keep up with new knowledge.

    3. I overslept  yesterday. So I tried to run quickly to keep up with the bus back home.

    4. He was unable to keep up with the deadline despite trying hard.

    5. You have to work harder if you want to keep up with the work schedule.

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Keep In Touch Nghĩa Là Gì
  • Keep In Touch Là Gì ? Một Số Thành Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Mọi Thứ Về Join Với Select Trong Sql
  • 5 Cấu Trúc “Hỏi Nhanh, Đáp Gọn” Về Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn Future Continuous Tense
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100