Inner Join Trong Sql Server

--- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Bài Học 02. Join Trong Sql
  • Cú Pháp Mệnh Đề Left Join Trong Sql Là Gì? Hãy Cùng Tìm Hiểu Ngay!
  • Cách Sử Dụng Giới Từ To, At, In, Into Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cặp Giới Từ In
  • Take Into Account Là Gì? Định Nghĩa, Một Vài Ví Dụ Và Thành Ngữ Liên Quan
  • Dẫn nhập

    Trong bài trước, Kteam đã hướng dẫn bạn về LIKE và các cách truy vấn TÌM KIẾM GẦN ĐÚNG TRONG SQL. Tiếp theo, chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu về JOIN, cụ thể trong bài này là .

    Nội dung chính

    Để theo dõi tốt nhất bài này, bạn nên có kiến thức về:

    Trong bài này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một số vấn đề sau:

    • Database mẫu
    • Inner Join là gì?
    • Inner Join 2 table trong SQL.
    • Inner Join nhiều table trong SQL.
    • Inner Join kết hợp điều kiện.

    Database mẫu

    Để thao tác tốt với bài này, chúng ta sử dụng database HowKteam sau:

    -- 1/ Tạo DB + Sử dụng DB Create Database HowKteam Go Use HowKteam Go -- 2/ Tạo các table + Khoá chính Create Table THAMGIADT ( MAGV nchar(3), MADT nchar(4), STT int, PHUCAP float, KETQUA nvarchar(10), Primary Key (MAGV,MADT,STT) ) go Create Table KHOA ( MAKHOA nchar (4), TENKHOA nvarchar (50), NAMTL int, PHONG char(3), DIENTHOAI char(10), TRUONGKHOA nchar(3), NGAYNHANCHUC datetime, primary key (MAKHOA) ) go create table BOMON ( MABM nchar(4), TENBM nchar (50), PHONG char(3), DIENTHOAI char(11), TRUONGBM nchar(3), MAKHOA nchar (4), NGAYNHANCHUC date, primary key (MABM) ) go create table CONGVIEC ( MADT nchar(4), SOTT int, TENCV nvarchar(50), NGAYBD datetime, NGAYKT datetime, primary key (MADT,SOTT) ) go create table DETAI ( MADT nchar(4), TENDT nvarchar(50), CAPQL nchar(20), KINHPHI float, NGAYBD date, NGAYKT date, MACD nchar(4), GVCNDT nchar(3), primary key (MADT) ) go create table CHUDE ( MACD nchar(4), TENCD nvarchar(30), primary key (MACD) ) go create table GIAOVIEN ( MAGV nchar(3), HOTEN nvarchar(50), LUONG float, PHAI nchar(3), NGSINH date, DIACHI nchar(50), GVQLCM nchar(3), MABM nchar(4), primary key (MAGV) ) go create table NGUOITHAN ( MAGV nchar(3), TEN nchar(12), NGSINH datetime, PHAI nchar(3), primary key (MAGV,TEN) ) go create table GV_DT ( MAGV nchar(3), DIENTHOAI char (10), primary key (MAGV,DIENTHOAI) ) go -- 3/ Tạo khoá ngoại --Tạo khoá ngoại ở bảng THAMGIADT Alter table THAMGIADT add constraint FK_HG1_MADT foreign key (MADT, STT) references CONGVIEC(MADT,SOTT) go --Tạo khóa ngoại ở bảng CONGVIEC Alter table CONGVIEC add constraint FK_HG2_MADT foreign key (MADT) references DETAI(MADT) go --Tạo khóa ngoại ở bảng DETAI Alter table DETAI add constraint FK_HG3_MACD foreign key (MACD) references CHUDE(MACD) go --Tạo khóa ngoại ở bảng DETAI Alter table DETAI add constraint FK_HG4_GVCNDT foreign key (GVCNDT) references GIAOVIEN(MAGV) go --Tạo khóa ngoại ở bảng THAMGIADT Alter table THAMGIADT add constraint FK_HG5_MAGV foreign key (MAGV) references GIAOVIEN(MAGV) go --Tạo khóa ngoại ở bảng GIAOVIEN Alter table GIAOVIEN add constraint FK_HG6_GVQLCM foreign key (GVQLCM) references GIAOVIEN(MAGV) go --Tạo khóa ngoại ở bảng KHOA Alter table KHOA add constraint FK_HG7_TRUONGKHOA foreign key (TRUONGKHOA) references GIAOVIEN(MAGV) go --Tạo khóa ngoại ở bảng NGUOITHAN Alter table NGUOITHAN add constraint FK_HG8_MAGV foreign key (MAGV) references GIAOVIEN(MAGV) go --Tạo khóa ngoại ở bảng GIAOVIEN Alter table GIAOVIEN add constraint FK_HG9_MABM foreign key (MABM) references BOMON(MABM) go --Tạo khóa ngoại ở bảng BOMON Alter table BOMON add constraint FK_HG10_MAKHOA foreign key (MAKHOA) references KHOA(MAKHOA) go --Tạo khóa ngoại ở bảng BOMON Alter table BOMON add constraint FK_HG11_TRUONGBM foreign key (TRUONGBM) references GIAOVIEN(MAGV) go --Tạo khóa ngoại ở bảng GV_DT Alter table GV_DT add constraint FK_HG12_MAGV foreign key (MAGV) references GIAOVIEN(MAGV) go -- 4/ Nhập data --Nhập data cho bảng CHUDE Insert Into CHUDE(MACD,TENCD) values ('NCPT', N'Nghiên cứu phát triển') Insert Into CHUDE(MACD,TENCD) values ('QLGD', N'Quản lý giáo dục') Insert Into CHUDE(MACD,TENCD) values ('UDCN', N'Ứng dụng công nghệ') go --Nhập data cho bảng GIAOVIEN Insert Into GIAOVIEN(MAGV,HOTEN,LUONG,PHAI,NGSINH,DIACHI) values ('001',N'Nguyễn Hoài An',2000.0,N'Nam','1973-02-15',N'25/3 Lạc Long Quân, Q.10,TP HCM') Insert Into GIAOVIEN(MAGV,HOTEN,LUONG,PHAI,NGSINH,DIACHI) values ('002',N'Trần Trà Hương',2500.0,N'Nữ','1960-06-20',N'125 Trần Hưng Đạo, Q.1, TP HCM') Insert Into GIAOVIEN(MAGV,HOTEN,LUONG,PHAI,NGSINH,DIACHI,GVQLCM) values ('003',N'Nguyễn Ngọc Ánh',2200.0,N'Nữ','1975-05-11',N'12/21 Võ Văn Ngân Thủ Đức, TP HCM',N'002') Insert Into GIAOVIEN(MAGV,HOTEN,LUONG,PHAI,NGSINH,DIACHI) values ('004',N'Trương Nam Sơn',2300.0,N'Nam','1959-06-20',N'215 Lý Thường Kiệt,TP Biên Hòa') Insert Into GIAOVIEN(MAGV,HOTEN,LUONG,PHAI,NGSINH,DIACHI) values ('005',N'Lý Hoàng Hà',2500.0,N'Nam','1954-10-23',N'22/5 Nguyễn Xí, Q.Bình Thạnh, TP HCM') Insert Into GIAOVIEN(MAGV,HOTEN,LUONG,PHAI,NGSINH,DIACHI,GVQLCM) values ('006',N'Trần Bạch Tuyết',1500.0,N'Nữ','1980-05-20',N'127 Hùng Vương, TP Mỹ Tho',N'004') Insert Into GIAOVIEN(MAGV,HOTEN,LUONG,PHAI,NGSINH,DIACHI) values ('007',N'Nguyễn An Trung',2100.0,N'Nam','1976-06-05',N'234 3/2, TP Biên Hòa') Insert Into GIAOVIEN(MAGV,HOTEN,LUONG,PHAI,NGSINH,DIACHI,GVQLCM) values ('008',N'Trần Trung Hiếu',1800.0,N'Nam','1977-08-06',N'22/11 Lý Thường Kiệt,TP Mỹ Tho',N'007') Insert Into GIAOVIEN(MAGV,HOTEN,LUONG,PHAI,NGSINH,DIACHI,GVQLCM) values ('009',N'Trần Hoàng nam',2000.0,N'Nam','1975-11-22',N'234 Trấn Não,An Phú, TP HCM',N'001') Insert Into GIAOVIEN(MAGV,HOTEN,LUONG,PHAI,NGSINH,DIACHI,GVQLCM) values ('010',N'Phạm Nam Thanh',1500.0,N'Nam','1980-12-12',N'221 Hùng Vương,Q.5, TP HCM',N'007') go --Nhập data cho bảng DETAI Insert Into DETAI(MADT,TENDT,CAPQL,KINHPHI,NGAYBD,NGAYKT,MACD,GVCNDT) values ('001',N'HTTT quản lý các trường ĐH',N'ĐHQG',20.0,'2007-10-20','2008-10-20',N'QLGD','002') Insert Into DETAI(MADT,TENDT,CAPQL,KINHPHI,NGAYBD,NGAYKT,MACD,GVCNDT) values ('002',N'HTTT quản lý giáo vụ cho một Khoa',N'Trường',20.0,'2000-10-12','2001-10-12',N'QLGD','002') Insert Into DETAI(MADT,TENDT,CAPQL,KINHPHI,NGAYBD,NGAYKT,MACD,GVCNDT) values ('003',N'Nghiên cứu chế tạo sợi Nanô Platin',N'ĐHQG',300.0,'2008-05-15','2010-05-15',N'NCPT','005') Insert Into DETAI(MADT,TENDT,CAPQL,KINHPHI,NGAYBD,NGAYKT,MACD,GVCNDT) values ('004',N'Tạo vật liệu sinh học bằng màng ối người',N'Nhà nước',100.0,'2007-01-01','2009-12-31',N'NCPT','004') Insert Into DETAI(MADT,TENDT,CAPQL,KINHPHI,NGAYBD,NGAYKT,MACD,GVCNDT) values ('005',N'Ứng dụng hóa học xanh',N'Trường',200.0,'2003-10-10','2004-12-10',N'UDCN','007') Insert Into DETAI(MADT,TENDT,CAPQL,KINHPHI,NGAYBD,NGAYKT,MACD,GVCNDT) values ('006',N'Nghiên cứu tế bào gốc',N'Nhà nước',4000.0,'2006-10-12','2009-10-12',N'NCPT','004') Insert Into DETAI(MADT,TENDT,CAPQL,KINHPHI,NGAYBD,NGAYKT,MACD,GVCNDT) values ('007',N'HTTT quản lý thư viện ở các trường ĐH',N'Trường',20.0,'2009-05-10','2010-05-10',N'QLGD','001') go --Nhập data cho bảng CONGVIEC Insert Into CONGVIEC(MADT,SOTT,TENCV,NGAYBD,NGAYKT) values ('001',1,N'Khởi tạo và Lập kế hoạch','2007-10-20','2008-12-20') Insert Into CONGVIEC(MADT,SOTT,TENCV,NGAYBD,NGAYKT) values ('001',2,N'Xác định yêu cầu','2008-12-21','2008-03-21') Insert Into CONGVIEC(MADT,SOTT,TENCV,NGAYBD,NGAYKT) values ('001',3,N'Phân tích hệ thống','2008-03-22','2008-05-22') Insert Into CONGVIEC(MADT,SOTT,TENCV,NGAYBD,NGAYKT) values ('001',4,N'Thiết kế hệ thống','2008-05-23','2008-06-23') Insert Into CONGVIEC(MADT,SOTT,TENCV,NGAYBD,NGAYKT) values ('001',5,N'Cài đặt thử nghiệm','2008-06-24','2008-10-20') Insert Into CONGVIEC(MADT,SOTT,TENCV,NGAYBD,NGAYKT) values ('002',1,N'Khởi tạo và lập kế hoạch','2009-05-10','2009-07-10') Insert Into CONGVIEC(MADT,SOTT,TENCV,NGAYBD,NGAYKT) values ('002',2,N'Xác định yêu cầu','2009-07-11','2009-10-11') Insert Into CONGVIEC(MADT,SOTT,TENCV,NGAYBD,NGAYKT) values ('002',3,N'Phân tích hệ thống','2009-10-12','2009-12-20') Insert Into CONGVIEC(MADT,SOTT,TENCV,NGAYBD,NGAYKT) values ('002',4,N'Thiết kế hệ thống','2009-12-21','2010-03-22') Insert Into CONGVIEC(MADT,SOTT,TENCV,NGAYBD,NGAYKT) values ('002',5,N'Cài đặt thử nghiệm','2010-03-23','2010-05-10') Insert Into CONGVIEC(MADT,SOTT,TENCV,NGAYBD,NGAYKT) values ('006',1,N'Lấy mẫu','2006-10-20','2007-02-20') Insert Into CONGVIEC(MADT,SOTT,TENCV,NGAYBD,NGAYKT) values ('006',2,N'Nuôi cấy','2007-02-21','2008-09-21') go --Nhập data cho bảng THAMGIADT Insert Into THAMGIADT(MAGV,MADT,STT,PHUCAP) values ('001','002',1,0.0) Insert Into THAMGIADT(MAGV,MADT,STT,PHUCAP) values ('001','002',2,2.0) Insert Into THAMGIADT(MAGV,MADT,STT,PHUCAP,KETQUA) values ('002','001',4,2.0,N'Đạt') Insert Into THAMGIADT(MAGV,MADT,STT,PHUCAP,KETQUA) values ('003','001',1,1.0,N'Đạt') Insert Into THAMGIADT(MAGV,MADT,STT,PHUCAP,KETQUA) values ('003','001',2,0.0,N'Đạt') Insert Into THAMGIADT(MAGV,MADT,STT,PHUCAP,KETQUA) values ('003','001',4,1.0,N'Đạt') Insert Into THAMGIADT(MAGV,MADT,STT,PHUCAP) values ('003','002',2,0.0) Insert Into THAMGIADT(MAGV,MADT,STT,PHUCAP,KETQUA) values ('004','006',1,0.0,N'Đạt') Insert Into THAMGIADT(MAGV,MADT,STT,PHUCAP,KETQUA) values ('004','006',2,1.0,N'Đạt') Insert Into THAMGIADT(MAGV,MADT,STT,PHUCAP,KETQUA) values ('006','006',2,1.5,N'Đạt') Insert Into THAMGIADT(MAGV,MADT,STT,PHUCAP) values ('009','002',3,0.5) Insert Into THAMGIADT(MAGV,MADT,STT,PHUCAP) values ('009','002',4,1.5) go --Nhập data cho bảng KHOA Insert Into KHOA(MAKHOA,TENKHOA,NAMTL,PHONG,DIENTHOAI,TRUONGKHOA,NGAYNHANCHUC) values (N'CNTT',N'Công nghệ thông tin',1995,'B11','0838123456','002','2005-02-20') Insert Into KHOA(MAKHOA,TENKHOA,NAMTL,PHONG,DIENTHOAI,TRUONGKHOA,NGAYNHANCHUC) values (N'HH',N'Hóa học',1980,'B41','0838456456','007','2001-10-15') Insert Into KHOA(MAKHOA,TENKHOA,NAMTL,PHONG,DIENTHOAI,TRUONGKHOA,NGAYNHANCHUC) values (N'SH',N'Sinh học',1980,'B31','0838454545','004','2000-10-11') Insert Into KHOA(MAKHOA,TENKHOA,NAMTL,PHONG,DIENTHOAI,TRUONGKHOA,NGAYNHANCHUC) values (N'VL',N'Vật lý',1976,'B21','0838223223','005','2003-09-18') go --Nhập data cho bảng NGUOITHAN Insert Into NGUOITHAN(MAGV,TEN,NGSINH,PHAI) values ('001',N'Hùng','1990-01-14',N'Nam') Insert Into NGUOITHAN(MAGV,TEN,NGSINH,PHAI) values ('001',N'Thủy','1994-12-08',N'Nữ') Insert Into NGUOITHAN(MAGV,TEN,NGSINH,PHAI) values ('003',N'Hà','1998-09-03',N'Nữ') Insert Into NGUOITHAN(MAGV,TEN,NGSINH,PHAI) values ('003',N'Thu','1998-09-03',N'Nữ') Insert Into NGUOITHAN(MAGV,TEN,NGSINH,PHAI) values ('007',N'Mai','2003-03-26',N'Nữ') Insert Into NGUOITHAN(MAGV,TEN,NGSINH,PHAI) values ('007',N'Vy','2000-02-14',N'Nữ') Insert Into NGUOITHAN(MAGV,TEN,NGSINH,PHAI) values ('008',N'Nam','1991-05-06',N'Nam') Insert Into NGUOITHAN(MAGV,TEN,NGSINH,PHAI) values ('009',N'An','1996-08-19',N'Nam') Insert Into NGUOITHAN(MAGV,TEN,NGSINH,PHAI) values ('010',N'Nguyệt','2006-01-14',N'Nữ') go --Nhập data cho bảng GV_DT Insert Into GV_DT(MAGV,DIENTHOAI) values ('001','0838912112') Insert Into GV_DT(MAGV,DIENTHOAI) values ('001','0903123123') Insert Into GV_DT(MAGV,DIENTHOAI) values ('002','0913454545') Insert Into GV_DT(MAGV,DIENTHOAI) values ('003','0838121212') Insert Into GV_DT(MAGV,DIENTHOAI) values ('003','0903656565') Insert Into GV_DT(MAGV,DIENTHOAI) values ('003','0937125125') Insert Into GV_DT(MAGV,DIENTHOAI) values ('006','0937888888') Insert Into GV_DT(MAGV,DIENTHOAI) values ('008','0653717171') Insert Into GV_DT(MAGV,DIENTHOAI) values ('008','0913232323') go --Nhập data cho bảng BOMON Insert Into BOMON(MABM,TENBM,PHONG,DIENTHOAI,MAKHOA) values (N'CNTT',N'Công nghệ tri thức','B15','0838126126',N'CNTT') Insert Into BOMON(MABM,TENBM,PHONG,DIENTHOAI,MAKHOA) values (N'HHC',N'Hóa hữu cơ','B44','0838222222',N'HH') Insert Into BOMON(MABM,TENBM,PHONG,DIENTHOAI,MAKHOA) values (N'HL',N'Hóa Lý','B42','0838878787',N'HH') Insert Into BOMON(MABM,TENBM,PHONG,DIENTHOAI,TRUONGBM,MAKHOA,NGAYNHANCHUC) values (N'HPT',N'Hóa phân tích','B43','0838777777','007',N'HH','2007-10-15') Insert Into BOMON(MABM,TENBM,PHONG,DIENTHOAI,TRUONGBM,MAKHOA,NGAYNHANCHUC) values (N'HTTT',N'Hệ thống thông tin','B13','0838125125','002',N'CNTT','2004-09-20') Insert Into BOMON(MABM,TENBM,PHONG,DIENTHOAI,TRUONGBM,MAKHOA,NGAYNHANCHUC) values (N'MMT',N'Mạng máy tính','B16','0838676767','001',N'CNTT','2005-05-15') Insert Into BOMON(MABM,TENBM,PHONG,DIENTHOAI,MAKHOA) values (N'SH',N'Sinh hóa','B33','0838898989',N'SH') Insert Into BOMON(MABM,TENBM,PHONG,DIENTHOAI,MAKHOA) values (N'VLĐT',N'Vật lý điện tử','B23','0838234234',N'VL') Insert Into BOMON(MABM,TENBM,PHONG,DIENTHOAI,TRUONGBM,MAKHOA,NGAYNHANCHUC) values (N'VLUD',N'Vật lý ứng dụng','B24','0838454545','005',N'VL','2006-02-18') Insert Into BOMON(MABM,TENBM,PHONG,DIENTHOAI,TRUONGBM,MAKHOA,NGAYNHANCHUC) values (N'VS',N'Vi Sinh','B32','0838909090','004',N'SH','2007-01-01') go --Cập nhật thêm dữ liệu cho bảng GIAOVIEN update GIAOVIEN set MABM = 'MMT' where (MAGV = '001') update GIAOVIEN set MABM = 'HTTT' where (MAGV = '002') update GIAOVIEN set MABM = 'HTTT' where (MAGV = '003') update GIAOVIEN set MABM = 'VS' where (MAGV = '004') update GIAOVIEN set MABM = N'VLĐT' where (MAGV = '005') update GIAOVIEN set MABM = 'VS' where (MAGV = '006') update GIAOVIEN set MABM = 'HPT' where (MAGV = '007') update GIAOVIEN set MABM = 'HPT' where (MAGV = '008') update GIAOVIEN set MABM = 'MMT' where (MAGV = '009') update GIAOVIEN set MABM = 'HPT' where (MAGV = '010') GO

    Inner Join là gì?

    INNER JOIN là mệnh đề truy vấn với kết quả trả về là tập hợp các dữ liệu thỏa mãn điều kiện chung từ 2 hay nhiều Table.

    • Điều kiện chung thường phụ thuộc liên kết khóa ngoại giữa hai Table.
    • Mọi Inner Join đều bắt buộc phải có điều kiện sau ON

    Ta dễ dàng liên tưởng đến Inner Join thông qua biểu đồ venn trong toán học về phép giao hai tập hợp. Với A, B đại diện cho dữ liệu trong 2 Table. Inner Join chính là kết quả của phép toán A giao B

    Inner Join 2 Table trong SQL

    Cấu trúc:

    Trong đó:

    Lưu ý: Ta hoàn toàn có thể viết tắt INNER JOIN là JOIN trong câu truy vấn

    So sánh giữa Inner Join kiểu cũ và mới

    Để hiểu rõ hơn về INNER JOINcũng như so sánh giữa Inner Join kiểu cũ và kiểu mới, ta sử dụng Database HowKteam ở đầu bài để tự thao tác trong quá trình theo dõi bài viết.

    Ví dụ 1: Với yêu cầu xuất ra thông tin giáo viên và tên bộ môn mà giáo viên đó giảng dạy.

    Ta xét sơ đồ CSDL gồm 2 Table GIAOVIEN và BOMON, tồn tại khóa ngoại liên kết column MABM từ GIAOVIEN tham chiếu đến column MABM ở BOMON

    Ta có thể thực hiện câu truy vấn này dưới hai cách sau:

    Ví dụ khác

    Ví dụ 2: Xuất ra thông tin giáo viên (mã GV và tên) và tên người thân tương ứng của giáo viên đó.

    SELECT GV.MAGV,GV.HOTEN, chúng tôi AS "NGUOI THAN" FROM dbo.GIAOVIEN AS GV INNER JOIN dbo.NGUOITHAN AS NT ON chúng tôi = GV.MAGV

    SELECT DT.MADT,DT.TENDT,CD.TENCD FROM dbo.DETAI AS DT INNER JOIN dbo.CHUDE AS CD ON chúng tôi = chúng tôi

    Ví dụ 4: Xuất ra thông tin đề tài (mã DT, tên DT) và tên giáo viên chủ nhiệm đề tài đó

    SELECT DT.MADT,DT.TENDT, GV.HOTEN FROM dbo.GIAOVIEN AS GV INNER JOIN dbo.DETAI AS DT ON DT.GVCNDT = GV.MAGV

    Inner Join nhiều Table trong SQL

    Cấu trúc:

    Trong đó:

    Tương tự như Join 2 Table, Inner join nhiều table cũng có tốc độ truy vấn nhanh hơn truy vấn có điều kiện (hay Inner Join kiểu cũ).

    Ví dụ

    Ví dụ 5: Với yêu cầu xuất ra thông tin giáo viên (mã GV, tên GV) và tên khoa mà giáo viên đó giảng dạy.

    Ta xét sơ đồ CSDL gồm 3 Table KHOA, BOMON và GIAOVIEN tồn tại khóa ngoại như hình.

    -- Xuất thông tin GV và Khoa mà GV đó giảng dạy SELECT GV.MAGV,GV.HOTEN,K.TENKHOA FROM dbo.BOMON AS BM JOIN dbo.GIAOVIEN AS GV ON chúng tôi = chúng tôi JOIN chúng tôi AS K ON K.MAKHOA = BM.MAKHOA

    Ví dụ 6: Với yêu cầu xuất ra tên đề tài và tên các giáo viên tham gia đề tài

    Gợi ý: Bạn có thể dựa trên CSDL của 3 Table: DETAI, THAMGIADT và GIAOVIEN

    SELECT DT.MADT, DT.TENDT,GV.HOTEN FROM dbo.THAMGIADT AS TGDT INNER JOIN dbo.GIAOVIEN AS GV ON chúng tôi = chúng tôi INNER JOIN dbo.DETAI AS DT ON chúng tôi = TGDT.MADT

    Inner Join kết hợp điều kiện

    Bạn hoàn toàn có thể kết hợp với các điều kiện khác nếu cần bằng mệnh đề tương tự ở bài TRUY VẤN CÓ ĐIỀU KIỆN

    Ví dụ 7: Xuất ra thông tin các giáo viên nam, bộ môn và khoa mà giáo viên đó giảng dạy.

    SELECT GV.MAGV,GV.HOTEN,GV.PHAI,BM.TENBM, K.TENKHOA FROM dbo.BOMON AS BM JOIN dbo.GIAOVIEN AS GV ON chúng tôi = chúng tôi JOIN chúng tôi AS K ON K.MAKHOA = BM.MAKHOA WHERE chúng tôi ='NAM'

    Ví dụ 8: Xuất ra thông tin đề tài (Mã DT, tên DT) và tên giáo viên chủ nhiệm đề tài có ngày kết thúc trước năm 2009

    SELECT DT.MADT,DT.TENDT, GV. HOTEN AS N'GV Chủ Nhiệm' FROM dbo.DETAI AS DT INNER JOIN dbo.GIAOVIEN AS GV ON chúng tôi = DT.GVCNDT WHERE YEAR(NGAYKT) < 2009

    Kết

    Trong bài này, chúng ta đã tìm hiểu về INNER JOIN trong SQL Server.

    Bài sau chúng ta sẽ tìm hiểu về FULL OUTER JOIN TRONG SQL.

    Tải xuống

    Tài liệu

    Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Inner Join trong SQL Server dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chon Va Giai Thich Ho E
  • Cách Dùng 12 Thì Trong Tiếng Anh
  • What Time Is It Là Gì? Cách Trả Lời Thế Nào?
  • 18 Cụm Từ Cực Hay Với “time”
  • Bạn Đã Biết Cách Dùng Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Future Continuous) Chưa?
  • 2Hand Là Gì? Lợi Ích Và Rủi Ro Khi Mua Hàng 2Hand

    --- Bài mới hơn ---

  • Kaizen Là Gì Và Những Lợi Ích Từ Việc Áp Dụng Kaizen
  • Lợi Ích Của Việc Cung Cấp Wifi Cho Khách
  • Wifi Chuyên Dụng Là Gì? Lợi Ích Cho Phủ Sóng 2022
  • Vai Trò Của Wifi Chuyên Nghiệp Trong Đời Sống
  • 7 Lợi Ích Của Hệ Thống Wifi Marketing
  • 2hand là gì? Hay secondhand là gì?

    ” Second Hand” là một từ Tiếng chúng tôi từ điển Anh – Việt có nghĩa nó là “hàng cũ đã qua sử dụng” hàng bán qua tay người này đến người khác không có bảo hành mua đoạn bán cho một người cụ thể nào đó. Vì vậy nó được gọi nó là second hand bởi lẽ nó được mua bán qua tay nhiều người không phải nguyên bản từ nhà sản xuất tức là không còn mới đã qua sử dụng.

    Hàng hóa đã qua sử dụng có thể được chuyển chính thức giữa những người bạn và gia đình tự do như hand-me-downs. Chúng có thể được bán với một phần giá gốc khi bán ở nhà để xe, trong các buổi gây quỹ kiểu chợ, trong các cửa hàng ký gửi thuộc sở hữu tư nhân, hoặc thông qua đấu giá trực tuyến. Một số thứ thường được bán trong các cửa hàng chuyên dụng, chẳng hạn như một đại lý xe hơi chuyên bán xe đã qua sử dụng hoặc một hiệu sách đã sử dụng bán sách đã qua sử dụng.

    Tóm lại, đồ second hand chẳng khác gì đồ sida đều cùng một khái niệm mà ra. Nó cũng là những mặt hàng quần áo, giày dép… đã qua sử dụng.

    Lợi ích và rủi ro khi mua hàng 2hand

    Lợi ích

    Hàng cũ có thể mang lại lợi ích cho người mua vì giá phải trả thấp hơn so với hàng đã mua mới. Nếu việc giảm giá nhiều hơn bù cho thời gian còn lại có thể ngắn hơn, thiếu bảo hành,… có một lợi ích ròng.

    Bán hàng hóa không cần dùng cũ thay vì loại bỏ chúng rõ ràng có lợi cho người bán.

    Tái chế hàng hóa thông qua thị trường đồ cũ làm giảm việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất hàng hóa mới và giảm chất thải phải được xử lý, cả hai đều là những lợi ích đáng kể về môi trường. Tuy nhiên, các nhà sản xuất có lợi nhuận từ việc bán hàng hóa mới sẽ mất doanh thu tương ứng.

    Những người thích sử dụng hàng hiệu, chất lượng còn tốt với mức giá phải chăn thì đồ 2hand là 1 lựa chọn đáng được lưu ý hơn bao giờ hết.

    Rủi ro

    Mất thời gian tìm tòi lựa chọn. Để mua được món đồ second hand chất lượng đôi khi bạn phải mất cả ngày. Lượn lờ quanh các khu chợ bán đồ sida để tìm món đồ ưng ý. Bạn rất dễ bị hoa mắt giữa 1 đống đồ.

    Hàng cũ có thể có lỗi không rõ ràng ngay cả khi được kiểm tra: ví dụ, việc mua không nhìn thấy, từ một trang web đấu giá Internet, còn nhiều điều chưa biết. Hàng hóa có thể gây ra vấn đề vượt quá giá trị của họ.

    Các sản phẩm đa phần là hàng đã cũ, thỉnh thoảng có 1 số loại hàng bạn phải tút tát lại 1 chút trước khi kinh doanh lấy lãi hoặc chính bạn sử dụng.

    Ví dụ : Như 1 bộ máy chơi game PS 2hand bạn dễ dàng phát hiện các vết trầy, xước, cần phải sơn sửa lại đôi chút hoặc nâng cấp sẽ trở nên hoàn toàn mới và bạn có thể bán dc với giá cao hơn.

    Đồ second hand không dành cho một tay gà mờ mới lần đầu đi giao dịch. Vì muốn lựa được hàng đẹp, ngoài sự kiên trì, một chút kiến thức, guu thẩm mỹ thì bạn mới chọn được một món hàng cũ ưng ý.

    Kinh nghiệm mua đồ 2hand

    Hãy lưu ý một vài kinh nghiệm sau đây:

    • Nên đi mua đồ với nhiều người, có thể là bạn bè hoặc người thân. Đi với số đông sẽ giúp bạn ít bị chặt chém hơn. Có thể đưa ra lời khuyên, tư vấn về món hàng đó có hợp với bạn không.
    • Tránh đi vào chiều tối. Vì ánh đèn neon rất dễ khiến bạn lầm lẫn giữa hàng lỗi và hàng chất lượng.
    • Phải biết chịu khó “đào bới”. Như thế mới tìm được món hàng mà mình ưng ý.
    • Bí quyết khi mua đồ si. Hãy trả giá theo cảm nhận về món hàng. Chỉ bằng ½ hay 1/3 giá cũng không sao, chỉ cần họ thấy ok thì nhất định món hàng đó là của bạn.

    Các địa chỉ bán đồ 2hand đáng lưu ý

    Hiện nay hàng quần áo secondhand được tổng hợp từ nhiều nước có ngành thời trang phát triển như Châu Âu, Mỹ, Nhật, Hàn… bao gồm nhiều loại hàng mới như hàng tồn kho, hàng trưng bày…. khiến cho loại “hàng cũ nhưng không phải đồ cũ” này hút khách hơn bao giờ hết.

    Điểm đến chắc chắn không thể không kể đến các chợ bán đồ 2hand lâu đời như: Chợ Bà Chiểu, Chợ Hoàng Hoa Thám, Chợ Bàn Cờ tại Tp.HCM….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Và Câu Chuyện Nhóm Lợi Ích
  • Những Lợi Ích Khi Dùng Bản Quyền Win 10 Cho Laptop
  • 5 Lợi Ích Đáng Giá Dành Cho Người Dùng Windows 10
  • 6 Lý Do Khiến Bạn Phải Nâng Cấp Lên Windows 10 Ngay Bây Giờ
  • Chủ Đề: Cho Em Hỏi Về Lợi Ích Của Win7 Bản Quyền
  • Chi Tiết Bài Học 02. Join Trong Sql

    --- Bài mới hơn ---

  • Cú Pháp Mệnh Đề Left Join Trong Sql Là Gì? Hãy Cùng Tìm Hiểu Ngay!
  • Cách Sử Dụng Giới Từ To, At, In, Into Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cặp Giới Từ In
  • Take Into Account Là Gì? Định Nghĩa, Một Vài Ví Dụ Và Thành Ngữ Liên Quan
  • Joins Và Những Điều Cần Biết Trong Cơ Sở Dữ Liệu
  • 02. JOIN trong SQL

    Giống như tên của của nó, JOIN có nghĩa là kết hợp những thứ gì đó. Ở trong SQL thì JOIN là kết hợp nội dung của hai hay nhiều hơn các bảng dữ liệu.

    SQL chuẩn ANSI đưa ra các loại JOIN sau:

    • Inner JOIN
    • Left outer JOIN
    • Right outer JOIN
    • Full outer JOIN
    • Cross JOIN

    Khi bạn muốn truy cập hai hay nhiều bảng trong một lệnh SELECT.

    Khi bạn muốn kết hợp dữ liệu của nhiều bảng thành một bảng và sau khi JOIN bạn có thể thao tác với các bảng đã JOIN như một bảng đơn.

    Việc kết hợp hai hay nhiều bảng phụ thuộc vào trường dữ liệu chung giữa hai bảng.

    Inner JOIN là kỹ thuật đơn giản và hay được sử dụng nhất trong SQL. Khi ta không nhắc gì đến loại của JOIN thì ta có thể coi đó là JOIN thông thường hoặc inner JOIN.

    Xét ví dụ triển khai quá trình JOIN trong SQL, ta có hai bảng dữ liệu chứa các bản ghi của các nhân viên và bảng lương của họ trong một bộ phận.

    Bảng “Nhan_vien”:

    Bảng “Luong”:

    Các bạn hãy xem kết quả của lệnh sau:

    SELECT Ma_nhan_vien, Ten, Tuoi, Luong FROM Nhan_vien n, Luong l WHERE chúng tôi =l.Ma_nhan_vien;

    Như bạn thấy ở hình trên, một bảng dữ liệu mới được tạo ra dựa trên dữ liệu của hai bảng “Nhan_vien” và “Luong”.

    Câu lệnh trong ví dụ trên sẽ có chung kết quả với các câu lệnh sau:

    SELECT Ma_nhan_vien, Ten, Tuoi, Luong FROM Nhan_vien n INNER JOIN Luong l WHERE chúng tôi =l.Ma_nhan_vien;

    Hoặc

    SELECT Ma_nhan_vien, Ten, Tuoi, Luong FROM Nhan_vien n INNER JOIN Luong l ON chúng tôi =l.Ma_nhan_vien;

    Outer Join là cách dữ liệu của tất cả các bảng được kết hợp lại với nhau cho dù là chúng có điểm chung nào hay không.

    Xét hai bảng dữ liệu T1 và T2 lần lượt như sau:

    Outer JOIN bao gồm các loại:

    Giả sử ta muốn full outer JOIN hai bảng dữ liệu T1 và T2 ở trên với câu lệnh:

    SELECT * FROM T1 FULL OUTER JOIN T2 ON T1.T1C = T2.T2C

    Kết quả thu được bởi câu lệnh trên là một bảng tạm có dạng như sau:

    Để tìm hiểu kĩ hơn về left JOIN và right JOIN bạn có thể tìm hiểu ở bài sau.

    Báo lỗi trang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Inner Join Trong Sql Server
  • Chon Va Giai Thich Ho E
  • Cách Dùng 12 Thì Trong Tiếng Anh
  • What Time Is It Là Gì? Cách Trả Lời Thế Nào?
  • 18 Cụm Từ Cực Hay Với “time”
  • Truy Vấn Nhiều Bảng Với Join Trong Sql

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Với Động Từ Know
  • Cách Dùng Những Cấu Trúc Động Từ Nguyên Mẫu Sau Động Từ Bị Động
  • Cách Dùng Cấu Trúc Động Từ + How/what/v.v.. + Nguyên Mẫu
  • Bài 3: Cấu Trúc Âm Tiết Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc What Kind Of, Type Of, Sorf Of Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Truy vấn nhiều bảng, Tự khớp nối các bảng

    Một trong nhưng lợi ích chính của SQL là khả năng kết hợp dữ liệu từ hai hay nhiều bảng lại với nhau. Việc kết hợp các bảng lại như vậy gọi là JOIN, SQL sẽ tạo ra một bảng tạm thời chứa dữ liệu kết quả từ JOIN.

    Khớp nối hai bảng

    Khớp nối hai bảng với nhau khi truy vấn thì ở mệnh đề from chỉ ra tên hai bảng cần kết nối(cách nhau bởi dấu phảy), và ở mệnh đề where là điều kiện khớp nối.

    Ví dụ:

    SELECT Donhang.DonhangID, Khachhang.Hoten, Donhang.Ngaydathang FROM Donhang, Khachhang WHERE Donhang.KhachhangID=Khachhang.KhachhangID

    Ở mệnh đề where ở câu truy vấn trên thì đoạn mã Donhang.KhachhangID=Khachhang.KhachhangID dùng để khớp nối bảng.

    Mọi cặp bản ghi (dòng dữ liệu): bản ghi ở bảng Donhang, bản ghi ở Khachhang có cùng giá trị KhachhangID sẽ kết hợp với nhau để tạo ra dòng dữ liệu tạm thời để select chọn:

    Kết quả trên bạn thấy tên khách hàng ( Hoten) lấy ở bảng Khachhang, với mỗi khách hàng lấy được thì các ngày đặt hàng và ID của đơn hàng ( Ngaydathang,DonhangID) của khách hàng đó được lấy ở bảng Donhang

    Ở đây có một file CSDL mẫu dạng SQLite, bạn có thể tải về nghiên cứu, thực hành: CSDL SQLite mẫu. Hoặc sử dụng trực tiếp công cụ Online: Chạy SQL

    Đặt lại tên bảng khi truy vấn với AS

    Từ khóa as bạn đã từng dùng để đặt tên cột tùy biến, với tên bảng, bảng tạm thời cũng có thể dùng as để đặt tên tùy biến, mục đích để câu truy vấn phức tạp, dài trở lên ngắn gọn, dễ đọc hơn.

    Ví dụ trên viết có đặt thêm tên bảng tùy biến

    SELECT o.DonhangID, c.Hoten, o.Ngaydathang FROM Donhang As o, Khachhang AS c WHERE o.KhachhangID=c.KhachhangID

    Bảng Donhang đã đổi tên thành o, bảng Khachhang thành c.

    Các kiểu JOIN

    Cách khớp nối bảng ở trên (sử dụng điều kiện khớp nối ở mệnh đề where) sử dụng với khớp nối thông thường, thực tế SQL sử dụng từ khóa join với nhiều cách kết nối bảng khách nhau. Gồm có:

    • inner join : trả về các bản ghi có giá trị phù hợp giữa hai bảng(nhớ lại phép giao hai tập hợp).
    • left join : mọi bản ghi bảng bên trái được trả về, bản ghi nào phù hợp với bản ghi bên phải thì nó được bổ sung thêm dữ liệu từ bản ghi bảng bên phải (nếu không có thì nhận NULL)
    • right join : mọi bản ghi bảng bên phải được trả về, sau bổ sung dữ liệu phù hợp từ bảng bên trái.
    • outer join : (full join) mọi bản ghi ở bảng trái và bảng phải kết hợp lại

    Hình ảnh trực quan cho các trường hợp JOIN trên:

    Quy tắc chung viết join : bảng trái là bảng nằm bên trái (phía trước) từ khóa join, bảng phái là bảng sau (bên phải) từ khóa join, trong mệnh đề join thì điều kiện kết hợp vết sau từ khóa on

    Sử dụng INNER JOIN

    Ví dụ INNER JOIN hai bảng

    SELECT Donhang.DonhangID, Khachhang.Hoten, Donhang.Ngaydathang FROM Donhang INNER JOIN Khachhang ON Donhang.KhachhangID = Khachhang.KhachhangID

    Trong đó bảng Donhang là bảng trái vì bên trái từ khóa INNER JOIN, Khachhang là bảng phải. Biểu thức sau từ khóa ON cụ thể Donhang.KhachhangID = Khachhang.KhachhangID là biểu thức khớp nối.

    Ví dụ INNER JOIN ba bảng

    SELECT Donhang.DonhangID, Khachhang.HoTen, Shippers.Hoten AS TenShipper FROM ((Donhang INNER JOIN Khachhang ON Donhang.KhachhangID = Khachhang.KhachhangID) INNER JOIN Shippers ON Donhang.ShipperID = Shippers.ShipperID)

    Kết quả

    Sử dụng LEFT JOIN

    LEFT JOIN trả về tất cả bản ghi bảng bên trái kể cả bản ghi đó không tương ứng với bảng bên phải, còn bảng bên phải thì những bản ghi nào phù hợp với bảng trái thì dữ liệu bản ghi đó được dùng để kết hợp với bản ghi bảng trái, nếu không có dữ liệu sẽ NULL

    Ví dụ:

    SELECT Khachhang.Hoten, Donhang.DonhangID FROM Khachhang LEFT JOIN Donhang ON Khachhang.KhachhangID = Donhang.KhachhangID ORDER BY Khachhang.Hoten

    Quan sát kết quả ta thấy mọi HoTen ở bảng bên trái được lấy ra, sau đó DonhangID ở bảng bên phải phù hợp được dùng để kết hợp với HoTen nếu không có giá trị nào phù hợp thì nhận giá trị null

    Sử dụng RIGHT JOIN

    Trường hợp này hoạt động giống với LEFT JOIN theo chiều ngược lại.

    Ví dụ:

    SELECT Donhang.OrderID, chúng tôi NhanVien.Ho FROM Donhang RIGHT JOIN NhanVien ON Donhang.NhanvienID = NhanVien.NhanvienID ORDER BY Donhang.DonhangID

    FULL OUTER JOIN

    Xét tất cả các kết quả, với SQLite không hỗ trợ (có thể thay thế bằng LEFT JOIN kết hợp với UNION)

    SELECT Khachhang.HoTen, Donhang.DonhangID FROM Khachhang FULL OUTER JOIN Donhang ON Khachhang.KhachhangID=Donhang.KhachhangID ORDER BY Khachhang.HoTen

    --- Bài cũ hơn ---

  • Had Better Và It’s Time Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Mọi Thứ Về Join Với Select Trong Sql

    --- Bài mới hơn ---

  • Keep In Touch Là Gì ? Một Số Thành Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Keep In Touch Nghĩa Là Gì
  • Tìm Hiểu Ngay Keep Up With Trong Tiếng Anh
  • 28 Cụm Từ Tiếng Anh Với Keep – Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Cụm Động Từ Với Keep
  • Bài này cafedev chia sẻ cho ace vềmọi thứ về JOIN với SELECT trong SQL để lấy ra dữ liệu theo ý muốn của mình. Các loại join: (INNER) JOIN, LEFT (OUTER) JOIN, RIGHT (OUTER) JOIN, FULL (OUTER) JOIN, SELF JOIN.

    Lưu ý: Các bạn tham khảo bài giới thiệu này để lấy dữ liệu mẫu và chạy các ví dụ của toàn bộ series này nha. Khi bạn thực hành mà không tìm thấy kết quả và không xảy ra lỗi thì có thể dữ liệu của bạn không tồn tại, vì vậy, bạn có thể insert thêm data vào bảng và thực hành lại nha.

    1. JOIN trong là gì?

    Lưu ý rằng cột “CustomerID” trong bảng “Orders” tham chiếu đến “CustomerID” trong bảng “Customers”. Mối quan hệ giữa hai bảng trên là cột “CustomerID”.

    Về các bảng này bạn nên tham khảo bài đầu trong file sql để xem cấu trúc của nó.

    Sau đó, chúng ta có thể tạo câu lệnh SQL sau (có chứa INNER JOIN), chọn các bản ghi có giá trị phù hợp trong cả hai bảng:

    /* Cafedev.vn - Kênh thông tin IT hàng đầu Việt Nam @author cafedevn Contact: [email protected] Fanpage: https://www.facebook.com/cafedevn Group: https://www.facebook.com/groups/cafedev.vn/ Instagram: https://instagram.com/cafedevn Twitter: https://twitter.com/CafedeVn Linkedin: https://www.linkedin.com/in/cafe-dev-407054199/ Pinterest: https://www.pinterest.com/cafedevvn/ YouTube: https://www.youtube.com/channel/UCE7zpY_SlHGEgo67pHxqIoA/ */ SELECT Orders.OrderID, Customers.CustomerName, Orders.OrderDate FROM Orders INNER JOIN Customers ON Orders.CustomerID=Customers.CustomerID;

    2. Sự khác nhau của các loại JOIN

    • (INNER) JOIN: Trả về các dữ liệu có giá trị phù hợp trong cả hai bảng
    • JOIN LEFT (OUTER): Trả về tất cả các dữ liệu từ bảng bên trái và các dữ liệu đã khớp từ bảng bên phải
    • RIGHT (OUTER) JOIN: Trả về tất cả các dữ liệu từ bảng bên phải và các dữ liệu phù hợp từ bảng bên trái
    • FULL (OUTER) JOIN: Trả về tất cả các dữ liệu khi có sự trùng khớp trong bảng bên trái hoặc bên phải

    3. INNER JOIN trong SQL

    Từ khóa INNER JOIN chọn các dữ liệu có giá trị phù hợp trong cả hai bảng.

    Cú pháp

    /* Cafedev.vn - Kênh thông tin IT hàng đầu Việt Nam @author cafedevn Contact: [email protected] Fanpage: https://www.facebook.com/cafedevn Group: https://www.facebook.com/groups/cafedev.vn/ Instagram: https://instagram.com/cafedevn Twitter: https://twitter.com/CafedeVn Linkedin: https://www.linkedin.com/in/cafe-dev-407054199/ Pinterest: https://www.pinterest.com/cafedevvn/ YouTube: https://www.youtube.com/channel/UCE7zpY_SlHGEgo67pHxqIoA/ */ SELECT column_name(s) FROM table1 INNER JOIN table2 ON table1.column_name = table2.column_name;

    • Câu lệnh SQL sau chọn tất cả các đơn hàng có thông tin khách hàng:

    Về các bảng này bạn nên tham khảo bài đầu để xem cấu trúc của nó.

    SELECT Orders.OrderID, Customers.CustomerName FROM Orders INNER JOIN Customers ON Orders.CustomerID = Customers.CustomerID;

    Lưu ý: Từ khóa INNER JOIN chọn tất cả các hàng từ cả hai bảng miễn là có sự trùng khớp giữa các cột. Nếu có dữ liệu trong bảng “Orders” không khớp trong “Customers”, những đơn đặt hàng này sẽ không được hiển thị!

    Join 3 bảng

    Câu lệnh SQL sau chọn tất cả các đơn đặt hàng có thông tin về khách hàng và người giao hàng:

    /* Cafedev.vn - Kênh thông tin IT hàng đầu Việt Nam @author cafedevn Contact: [email protected] Fanpage: https://www.facebook.com/cafedevn Group: https://www.facebook.com/groups/cafedev.vn/ Instagram: https://instagram.com/cafedevn Twitter: https://twitter.com/CafedeVn Linkedin: https://www.linkedin.com/in/cafe-dev-407054199/ Pinterest: https://www.pinterest.com/cafedevvn/ YouTube: https://www.youtube.com/channel/UCE7zpY_SlHGEgo67pHxqIoA/ */ SELECT Orders.OrderID, Customers.CustomerName, Shippers.ShipperName FROM ((Orders INNER JOIN Customers ON Orders.CustomerID = Customers.CustomerID) INNER JOIN Shippers ON Orders.ShipperID = Shippers.ShipperID);

    4. LEFT JOIN trong SQL

    Từ khóa LEFT JOIN trả về tất cả các dữ liệu từ bảng bên trái (table1) và các dữ liệu được so khớp từ bảng bên phải (table2). Kết quả là NULL từ phía bên phải, nếu không có kết quả phù hợp.

    Cú pháp

    SELECT column_name(s) FROM table1 LEFT JOIN table2 ON table1.column_name = table2.column_name;

    Lưu ý: Trong một số cơ sở dữ liệu, LEFT JOIN được gọi là LEFT OUTER JOIN.

    Về các bảng này bạn nên tham khảo bài đầu để xem cấu trúc của nó.

    Câu lệnh SQL sau sẽ chọn tất cả khách hàng và bất kỳ đơn hàng nào mà họ có thể có:

    SELECT Customers.CustomerName, Orders.OrderID FROM Customers LEFT JOIN Orders ON Customers.CustomerID = Orders.CustomerID ORDER BY Customers.CustomerName;

    Lưu ý: Từ khóa LEFT JOIN trả về tất cả các dữ liệu từ bảng bên trái (Khách hàng), ngay cả khi không có dữ liệu nào phù hợp trong bảng bên phải (Đơn hàng).

    5. RIGHT JOIN trong SQL

    Từ khóa RIGHT JOIN trả về tất cả các dữ liệu từ bảng bên phải (table2) và các dữ liệu được so khớp từ bảng bên trái (table1). Kết quả là NULL từ phía bên trái, khi không có kết quả phù hợp.

    Cú pháp

    /* Cafedev.vn - Kênh thông tin IT hàng đầu Việt Nam @author cafedevn Contact: [email protected] Fanpage: https://www.facebook.com/cafedevn Group: https://www.facebook.com/groups/cafedev.vn/ Instagram: https://instagram.com/cafedevn Twitter: https://twitter.com/CafedeVn Linkedin: https://www.linkedin.com/in/cafe-dev-407054199/ Pinterest: https://www.pinterest.com/cafedevvn/ YouTube: https://www.youtube.com/channel/UCE7zpY_SlHGEgo67pHxqIoA/ */ SELECT column_name(s) FROM table1 RIGHT JOIN table2 ON table1.column_name = table2.column_name;

    Lưu ý: Trong một số cơ sở dữ liệu, RIGHT JOIN được gọi là RIGHT OUTER JOIN.

    Về các bảng này bạn nên tham khảo bài đầu để xem cấu trúc của nó.

    • Câu lệnh SQL sau sẽ trả về tất cả nhân viên và bất kỳ đơn hàng nào họ có thể đã đặt:

    SELECT Orders.OrderID, Employees.LastName, Employees.FirstName FROM Orders RIGHT JOIN Employees ON Orders.EmployeeID = Employees.EmployeeID ORDER BY Orders.OrderID;

    Lưu ý: Từ khóa RIGHT JOIN trả về tất cả các dữ liệu từ bảng bên phải (Nhân viên), ngay cả khi không có dữ liệu nào phù hợp trong bảng bên trái (Đơn hàng).

    6. FULL OUTER JOIN trong SQL

    Từ khóa FULL OUTER JOIN trả về tất cả các dữ liệu khi có sự trùng khớp trong các dữ liệu bảng bên trái (table1) hoặc bên phải (table2).

    Lưu ý: FULL OUTER JOIN có thể trả về tập kết quả rất lớn!

    Mẹo: FULL OUTER JOIN và FULL JOIN giống nhau.

    Cú pháp

    SELECT column_name(s) FROM table1 FULL OUTER JOIN table2 ON table1.column_name = table2.column_name WHERE condition;

    Về các bảng này bạn nên tham khảo bài đầu để xem cấu trúc của nó.

    • Câu lệnh SQL sau chọn tất cả khách hàng và tất cả các đơn đặt hàng:

    SELECT Customers.CustomerName, Orders.OrderID FROM Customers FULL OUTER JOIN Orders ON Customers.CustomerID=Orders.CustomerID ORDER BY Customers.CustomerName;

    Lưu ý: Từ khóa FULL OUTER JOIN trả về tất cả các dữ liệu phù hợp từ cả hai bảng cho dù bảng khác có khớp hay không. Vì vậy, nếu có hàng trong “Customers” không khớp trong “Orders” hoặc nếu có hàng trong “Orders” không khớp trong “Customers”, những hàng đó cũng sẽ được liệt kê.

    7. SELF JOIN trong SQL

    Một self JOIN là một phép nối thông thường, nhưng bảng được nối với chính nó.

    Cú pháp

    SELECT column_name(s) FROM table1 T1, table1 T2 WHERE condition;

    T1 và T2 là các bí danh bảng khác nhau cho cùng một bảng.

    Ví dụ:

    Câu lệnh SQL sau phù hợp với khách hàng đến từ cùng một thành phố:

    SELECT A.CustomerName AS CustomerName1, B.CustomerName AS CustomerName2, A.City FROM Customers A, Customers B AND chúng tôi = B.City ORDER BY A.City;

    Lưu ý: Các bạn tham khảo bài giới thiệu này để lấy dữ liệu mẫu và chạy các ví dụ của toàn bộ series này nha. Khi bạn thực hành mà không tìm thấy kết quả và không xảy ra lỗi thì có thể dữ liệu của bạn không tồn tại, vì vậy, bạn có thể insert thêm data vào bảng và thực hành lại nha.

    Nếu bạn thấy hay và hữu ích, bạn có thể tham gia các kênh sau của cafedev để nhận được nhiều hơn nữa:

    Chào thân ái và quyết thắng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cấu Trúc “Hỏi Nhanh, Đáp Gọn” Về Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn Future Continuous Tense
  • Tìm Hiểu Ngay Thì Tương Lai Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • On Time Và In Time: Phân Biệt, Cách Dùng Đúng Nhất
  • Cấu Trúc How Long, Phân Biệt How Long, How Many Times, When
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Joins Và Những Điều Cần Biết Trong Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Nối Database Và Cấu Trúc Index Admin
  • Get/ Be In Touch/ Contact With Sb = Liên Lạc, Tiếp Xúc Với Ai
  • Keep It Up Là Gì? Thành Ngữ Với Keep Thông Dụng
  • #15 Cụm Từ Với Keep Thường Gặp & Thành Ngữ Phổ Biến Nhất
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11 Keep Fit, Stay Healthy Có Đáp Án
  • Lần đầu tiên nghe đến JOIN, mình đã nghĩ nó là cái gì đó cao siêu và hoành tráng lắm. Nhưng sau một hồi đọc rồi hiểu các kiểu về JOIN, thì mới nhận ra rằng nó chính là những truy vấn dữ liệu mà mình vẫn hay làm thường ngày, nhưng chỉ có điều là nó làm ngắn gọn và tăng tốc độ truy vấn lên thôi. “Chỉ có điều” ư? Không đâu! Làm ngắn gọn và tăng tốc độ truy vấn là giải quyết được một vấn đề khá to lớn đấy.

    Là một mệnh đề trong SQL, sử dụng để kết nối dữ liệu từ hai hay nhiều bảng trong cơ sở dữ liệu lại với nhau. Khi bạn cần truy vấn các cột dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau để trả về trong cùng một tập kết quả, bạn cần dùng JOIN, SQL sẽ tạo ra một bảng tạm thời chứa dữ liệu kết quả từ JOIN.

    Ta xét ví dụ sau: Một mối quan hệ rất đơn giản giữa các thực thể trong một dự án Ruby on Rails:

    class User has_many :books end

    class Book belongs_to :user end

    Bây giờ, điều gì sẽ xảy ra khi cố gắng để có được user cho mỗi book?

    Hãy nhìn vào console để xem điều gì xảy ra:

    Book Load (0.7ms) SELECT "books".* FROM "books" User Load (0.2ms) SELECT "users".* FROM "users" WHERE "users"."id" = ? LIMIT ? ] User Load (0.1ms) SELECT "users".* FROM "users" WHERE "users"."id" = ? LIMIT ? ] User Load (0.1ms) SELECT "users".* FROM "users" WHERE "users"."id" = ? LIMIT ? ]

    Dễ dàng thấy ra đây là vấn đề của N + 1 query. Truy vấn ban đầu của chúng ta (1 trong N +1) trả về collection có kích thước N, và đến lượt nó chạy một truy vấn cho mỗi một trong số chúng trong database (N trong N + 1).

    Với việc sử dụng joins:

    books = chúng tôi user_names = User.joins(:books)

    và console:

    Book Load (0.7ms) SELECT "books".* FROM "books" User Load (0.2ms) SELECT "users".* FROM "users" INNER JOIN "books" ON "users"."id" = "books"."id"

    Vậy là joins trong trường hợp này đã giải quyết được vấn đề N+1 query. Đó mới chỉ là một trường hợp đơn giản ở trong Rails, ngoài ra join còn có giúp ích cho chúng ta rất nhiều nữa trong các truy vấn dữ liệu. Trước tiên, ta cần phải biết có những loại join nào.

    Tùy vào các tình huống khác nhau với các yêu cầu về dữ liệu khác nhau, mà ta sẽ dùng các kiểu join khác nhau. Không có sự khác biệt nhiều giữa chúng, và cũng khá dễ hiểu, cơ bản có các loại như sau:

      INNER JOIN – trả về hàng khi có một sự phù hợp trong tất cả các bảng được join.

    Ví dụ 1: Lấy ra những Orders của Customers, ta INNER JOIN 2 bảng Orders và Customers như sau:

    SELECT Orders.OrderID, Customers.CustomerName, Orders.Orderdate FROM Orders INNER JOIN Customers ON Orders.CustomerID = Customers.CustomerID;

    Trong đó bảng Orders là bảng trái vì bên trái từ khóa INNER JOIN, Customers là bảng phải. Biểu thức sau từ khóa ON cụ thể Orders.CustomerID = Customers.CustomerID là biểu thức khớp nối.

    Ví dụ 2: Lấy ra các đơn hàng kèm theo tên khách hàng và tên người ship đơn hàng đó, ta INNER JOIN ba bảng Orders, Customers, Shippers:

    SELECT Orders.OrderID, Customers.CustomerName, Shippers.ShipperName FROM ((Orders INNER JOIN Customers ON Orders.CustomerID = Customers.CustomerID) INNER JOIN Shippers ON Orders.ShipperID = Shippers.ShipperID);

      LEFT JOIN
      LEFT JOIN trả về tất cả bản ghi bảng bên trái, ngay cả khi không có sự phù hợp trong bảng bên phải, còn những bản ghi nào của bảng bên phải phù hợp với bảng trái thì dữ liệu bản ghi đó được dùng để kết hợp với bản ghi bảng trái, nếu không có dữ liệu sẽ NULL.

    SELECT Customers.CustomerName, Orders.OrderID FROM Customers LEFT JOIN Orders ON Customers.CustomerID = Orders.CustomerID ORDER BY Customers.CustomerName;

      RIGHT JOIN – trả về tất cả các hàng từ bảng bên phải, ngay cả khi không có sự phù hợp nào ở bảng bên trái.
      Trường hợp này hoạt động giống với LEFT JOIN theo chiều ngược lại.
      FULL JOIN – trả về hàng khi có một sự phù hợp trong một trong các bảng.
      Xét tất cả các kết quả, với SQLite không hỗ trợ (có thể thay thế bằng LEFT JOIN kết hợp với UNION)

    SELECT Customers.CustomerName, Orders.OrderID FROM Customers FULL OUTER JOIN Orders ON Customers.CustomerID = Orders.CustomerID ORDER BY Customers.CustomerName;

      SELF JOIN – được sử dụng để tham gia một bảng với chính nó như thể bảng đó là hai bảng, tạm thời đổi tên ít nhất một bảng trong câu lệnh SQL.

    Nếu muốn đọc để hiểu rõ hơn, các bạn có thể qua đọc series các bài viết về join sql trên w3chool: https://www.w3schools.com/sql/sql_join.asp

    Client.joins('LEFT OUTER JOIN addresses ON addresses.client_id = clients.id') SELECT clients.* FROM clients LEFT OUTER JOIN addresses ON addresses.client_id = chúng tôi

      Ví dụ join nhiều bảng cùng lúc

    Trong framework Ruby on Rails cung cấp những method query pload, eager_load, includes, references, joins, mỗi một phương pháp có cách hoạt động phù hợp với từng mục đích khác nhau. Việc không nắm rõ cách thức hoạt động, ưu điểm, nhược điểm của những method đó sẽ dẫn đến việc sử dụng sai lầm, tốn tài nguyên cũng như vấn đề performance của ứng dụng. Để hiểu rõ hơn các method trên và để biết được cách thức hoạt động và tốc độ xử lý của chúng, các bạn hãy tham khảo bảo viết: Tìm hiểu pload, eager_load, includes, references, and joins in Rails

    Còn với vấn để mình đưa ra ở ví dụ đầu, khi sử dụng với pload, eager_load và includes thì nó sẽ như thế này đây:

    Book Load (0.3ms) SELECT "books".* FROM "books" User Load (0.4ms) SELECT "users".* FROM "users" WHERE "users"."id" IN (1, 2, 3)

    https://www.w3schools.com/sql/sql_join.asp http://guides.rubyonrails.org/active_record_querying.html#joining-tables https://viblo.asia/p/join-hay-khong-join-mot-hanh-dong-includes-bWrZnNwwZxw https://viblo.asia/p/tim-hieu-pload-eager-load-includes-references-and-joins-in-rails-roavrwPXGRM

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Take Into Account Là Gì? Định Nghĩa, Một Vài Ví Dụ Và Thành Ngữ Liên Quan
  • Phân Biệt Cặp Giới Từ In
  • Cách Sử Dụng Giới Từ To, At, In, Into Trong Tiếng Anh
  • Cú Pháp Mệnh Đề Left Join Trong Sql Là Gì? Hãy Cùng Tìm Hiểu Ngay!
  • Chi Tiết Bài Học 02. Join Trong Sql
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

    1.1. Refuse (somebody) something

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.2 Refuse to do something

    She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

    Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

    He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

    2.3. Deny + doing something

    ∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

    3.1. Decide to do something

    3.3. Decide what, whether….

    Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

    ∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

    She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

    3.4. Decide between A and B

    3.5. Decide against something/ decide against doing something

    ∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

    Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

    Đáp án:

    He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
    2. He refused (to accept/ accept) the gift.
    3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
    4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
    5. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
    6. She simply refuses (to give up/ giving up).

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100