Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “s+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cause And Effect Essay Chi Tiết Nhất
  • Lesson 4: Hướng Dẫn Viết Cause
  • Unit 28 : Cause And Effect
  • Đây là bài phụ âm số 2, các âm chúng ta sẽ học là: /p/&/b/; /k/&/g/; /t/&/d/; /f/&/v/; /θ/&/ð/; /ʃ/&/ʒ/

    Các em sau khi xem các âm kèm các từ ví dụ của các âm đó hãy tìm xem dấu hiệu nhận biết của từng âm là gì? chữ cái gì thường được phát âm là âm đó?

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Câu số 1: Thirty three thousand people think that this Thursday is their birthday /ˈθɜːti/ /θriː/ /ˈθaʊzənd/ /ˈpiːpl/ /θɪŋk/ /ðæt/ /ðɪs/ /ˈθɜːzdeɪ/ /ɪz/ /ðeə/ /ˈbɜːθdeɪ/

    Câu số 2: she sells seashells by the seashore /ʃiː/ /selz/ /ˈsiːˌʃelz/ /baɪ/ /ðə/ /ˈsiːʃɔː/

    Câu số 3: Peter Piper picked a peck of pickled peppers /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ /ə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/

    A peck of pickled peppers Peter Piper picked /ə/ /pɛk/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/

    If Peter Piper picked a peck of pickled peppers /ɪf/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ /ə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/

    Where’s the peck of pickled peppers Peter Piper picked? /weəz/ /ðə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/?

    Câu số 4: Betty Botter bought some butter /ˈbɛti/ /ˈbɒtə/ /bɔːt/ /sʌm/ /ˈbʌtə/

    But she said the butter’s bitter /bʌt/ /ʃiː/ /sɛd/ /ðə/ /ˈbʌtəz/ /ˈbɪtə/

    If I put it in my batter, it will make my batter bitter /ɪf/ /aɪ/ /pʊt/ /ɪt/ /ɪn/ /maɪ/ /ˈbætə/, /ɪt/ /wɪl/ /meɪk/ /maɪ/ /ˈbætə/ /ˈbɪtə/

    But a bit of better butter will make my batter better /bʌt/ /ə/ /bɪt/ /ɒv/ /ˈbetə/ /ˈbʌtə/ /wɪl/ /meɪk/ /maɪ/ /ˈbætə/ /ˈbetə/

    So ’twas better Betty Botter bought a bit of better butter /səʊ/ /twɒz/ /ˈbetə/ /ˈbɛti/ /ˈbɒtə/ /bɔːt/ /ə/ /bɪt/ /ɒv/ /ˈbɛtə/ /ˈbʌtə/

    Câu số 5: How can a clam cram in a clean cream can? /haʊ/ /kæn/ /ə/ /klæm/ /kræm/ /ɪn/ /ə/ /kliːn/ /kriːm/ /kæn/?

    Câu số 6: Fred fed Ted bread, and Ted fed Fred bread /fred/ /fed/ /ted/ /bred/, /ænd/ /ted/ /fed/ /fred/ /bred/

    2. Tính từ thường gặp

    Tính từ dùng để miêu tả tính chất của danh từ. Có 12 tính từ thường gặp chúng ta học trong buổi học này đó là:

    3. Cụm danh từ: adj+N

    Trong tiếng Anh thì để tạo thành một cụm danh từ chúng ta sẽ dùng tính từ + danh từ. Số ít sẽ là a/an + adj/ N, số nhiều sẽ là adj + Ns/es

    một người đàn ông tồi

    một cánh đồng rộng lớn

    một cô gái trẻ

    một gương mặt nhỏ nhắn

    một chiếc hộp to

    những chiếc váy dài

    những diễn viên nữ mảnh mai

    những bác sĩ tốt

    những ngôi nhà nóng nực

    những ngôi trường ở xa

    những chiếc bút ngắn

    một người đàn ông tồi: a bad man

    một cánh đồng rộng lớn: a large field

    một cô gái trẻ: a young girl

    một gương mặt nhỏ nhắn: a small face

    một chiếc hộp to: a big box

    những chiếc váy dài: long dresses

    những diễn viên nữ mảnh mai: thin actresses

    những bác sĩ tốt: good doctors

    những ngôi nhà nóng nực: hot houses

    những ngôi trường ở xa: far schools

    những chiếc bút ngắn: short pens

    4. Cấu trúc câu S + to be + adj

    Tính từ dùng để miêu tả tính chất của danh từ, khi mô tả tính chất của cái gì đó hoặc ai đó, ta dùng động từ to be (am, is, are)

    Form:

    The pen is long The pen is not short Is the pen long?

    Với câu phủ định, ta thêm “not” sau to be. Câu hỏi ta đảo to be lên trước chủ ngữ. Chủ ngữ số ít đi với is, số nhiều đi với are.

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Đổi những cụm danh từ sau thành câu:

    một người đàn ông tồi: a bad man

    một cánh đồng rộng lớn: a large field

    một cô gái trẻ: a young girl

    một gương mặt nhỏ nhắn: a small face

    một chiếc hộp to: a big box

    những chiếc váy dài: long dresses

    những diễn viên nữ mảnh mai: thin actresses

    những bác sĩ tốt: good doctors

    những ngôi nhà nóng nực: hot houses

    những ngôi trường ở xa: far schools

    những chiếc bút ngắn: short pens

    những bác sĩ tốt: good doctors =? the doctors are good

    5. Luyện nghe

    https://langgo.edu.vn/lo-trinh-tu-hoc-va-luyen-thi-ielts-cho-nguoi-moi-bat-dau-day-du-chi-tiet-nhat

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Bị Động: He Is Believed To Be …
  • 101 Cấu Trúc Động Từ To V Và Ving Thường Gặp
  • Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid
  • Cấu Tạo Của Màn Hình Led Như Thế Nào
  • Cấu Trúc Câu “s+Tobe+(A/an)+Adj+N(S/es)” + Câu Cảm Thán + Các Tính Từ Thường Gặp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “So That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Phân Biệt Whole Và All Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt All Và Whole
  • Neither Nor: Công Thức Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt A Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • A

    B

    Tall

    Hot

    High

    Hot

    Long

    Thin

    Full

    Old

    Small

    Rich

    Interesting

    Good

    Cold

    Hungry

    Thirsty

    Well

    Poor

    Tired

    Big

    Bored

    Nice

    Thick

    Bad

    Short

    Young

    New

    Đáp án:

    A

    B

    Tall

    Hot

    High

    Long

    Thin

    Full

    Old

    Small

    Rich

    Interesting

    Good/ nice/ well

    Short

    Cold

    Low

    Short

    Thick

    Hungry/Thirsty

    Young/New

    Big

    Poor

    Bored/ tired

    Bad

    Items

    Translation

    Transcription

    In sentence

    Bad

    Tồi

    /bæd/

    Gosh! That’s bad news

    Beautiful

    Đẹp

    /ˈbjuːtəfʊl/

    It is a beautiful view

    Big

    To

    /bɪg/

    It’s a big elephant

    Bored

    Chán

    /bɔːd/

    She is bored. Let’s go out for a while!

    Cold

    Lạnh

    /kəʊld/

    It’s a cold night

    Crazy

    Dở, điên

    /ˈkreɪzi/

    He’s such a crazy man

    Delicious

    Ngon

    /dɪˈlɪʃəs/

    This food is delicious

    Different

    Khác

    /ˈdɪfrənt/

    He is different from other people

    Full

    No, đầy

    /fʊl/

    The cat is full/ It’s a full box

    Good

    Tốt

    /gʊd/

    You did a good job!

    High

    Cao

    /haɪ/

    Fuji is a high mountain

    Hot

    Nóng

    /hɒt/

    It’s a hot day today

    Hungry

    Đói

    /ˈhʌŋgri/

    He feels hungry

    Important

    Quan trọng

    /ɪmˈpɔːtənt/

    This is an important decision

    Interesting

    Thú vị

    /ˈɪntrɪstɪŋ/

    Oh! That’s an interesting question

    Long

    Dài

    /lɒŋ/

    Her hair is long

    New

    Mới

    /njuː/

    They’re new shoes

    Nice

    Tốt, đẹp

    /naɪs/

    That’s very nice!/ He’s a nice man

    Old

    Già, cũ

    /əʊld/

    He is an old man

    Poor

    Nghèo

    /pʊə/

    The old man is poor

    Rich

    Giàu

    /rɪʧ/

    He is a rich man

    Short

    Ngắn, lùn

    /ʃɔːt/

    His hair is short

    Small

    Nhỏ

    /smɔːl/

    It’s a small ant

    Tall

    Cao

    /tɔːl/

    The giraffe is tall

    Thick

    Dày

    /θɪk/

    The dictionary is thick

    Thin

    Gầy, mỏng

    /θɪn/

    The book is thin

    Thirsty

    Khát

    /ˈθɜːsti/

    The goat is thirsty

    Tired

    Mệt

    /ˈtaɪəd/

    She is tired of thinking

    Well

    Khỏe

    /wel/

    He feels well

    Young

    Trẻ

    /jʌŋ/

    This baby is young

    Bài học hôm trước, các em đã biết rằng, tính từ luôn đứng trước danh từ để tạo thành cụm danh từ phải không nào? Ngoài ra chúng ta đã đặt câu với cấu trúc: S + to be + adj

    Hôm nay cấu trúc ấy sẽ dài hơn một chút. Cụ thể là: S + to be + (a/an) + adj + N(s/es)

    Các em cùng luyện tập đổi các câu sau sang cấu trúc mới nào!

    Bài 1. Viết lại câu

    the man is bad

    the field is large

    the girl is young

    the face is small

    the box is big

    the dresses are long

    the actresses are thin

    the doctors are good

    the houses are hot

    the schools are far

    the pens are short

    Đáp án:

    Bài 2. Hoàn thành câu

    air

    clouds

    foreign

    holiday

    job

    languages

    sharp

    black

    dangerous

    fresh

    hot

    knife

    long

    water

    1. Do you speak any (1)?

    2. Look at those (2). It’s going to rain.

    3. Sue works very hard and she’s very tired. She needs a (3).

    4. I want to have a bath but there’s no (4).

    5. Can you open the window? We need some (5).

    6. I need a (6)to cut these onions.

    7. Fire-fighting is a (7).

    Bài 3. Sắp xếp từ gợi ý thành câu

    Làm phía dưới

    Để khen hay chê một ai đó/ điều gì đó thì câu cảm thán chính là cách tự nhiên nhất! Các em hẳn đã biết các từ cảm thán ngắn như là:

    Gosh! Trời ơi (khi ngạc nhiên, thất vọng)

    Yeah! Tuyệt (khi vui vẻ)

    Oh! Ôi trời (khi buồn/ vui)

    Oops! Chết rồi (khi lỡ nói/ làm cái gì đó sai)

    Ouch! Ái (khi bị đau)

    Hey! Này (khi muốn gây sự chú ý với người khác để họ quay sang mình)

    Wow! Tuyệt vời (khi ngạc nhiên, xúc động, vui vẻ)

    Oh, no! Không được rồi (khi làm sai gì đó, tỏ vẻ thất vọng)

    3.1 Câu cảm thán với “What”

    • What + a/an + adj + N (số ít đếm được)!

    Ví dụ:

    1. What a beautiful girl!
    2. What an easy song!
    3. What a wonderful island!
    4. What a cold day!
    5. What a messy room!

    • What + adj + N (đếm được số nhiều/ không đếm được)!

    Ví dụ:

    1. What beautiful weather!
    2. What lovely flowers!
    3. What important decision!
    4. What interesting questions!
    5. What great news!

    • What + a/an + adj + N (số ít đếm được) + S + V!

    Ví dụ:

    1. What a beautiful smile you have!
    2. What a rich man he is!
    3. What a small house it is!
    4. What a poor girl she is!
    5. What an old book it is!

    3.2 Câu cảm thán với “How”

    Ví dụ:

    1. How nice the car is!
    2. How rich he is!
    3. How interesting the movie is!
    4. How crazy the questions are!
    5. How well he did the job!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Danh Từ (Noun Clause)
  • Adjectives Followed By An Infinitive Or A Noun Clause — Tiếng Anh Lớp 8
  • Cách Sử Dụng Đúng Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Tính Ngữ (Adjective Clauses/relative Clauses)
  • Bài 28: Adjective Clause – Relative Clause (Mệnh Đề Tính Ngữ – Mệnh Đề Quan Hệ)
  • Tổng Hợp 265 Cấu Trúc Về Tobe

    --- Bài mới hơn ---

  • Grammar Unit 4 Tiếng Anh 12, Thể Bị Động Được Cấu Lạo Bởi Một Dạng Của Động Từ Be Và Quá Khứ Phân Từ
  • Các Dạng Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Used To Hiệu Quả Trong Tiếng Anh
  • Lệnh Switch Case Trong Javascript
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch … Case Trong Javascript
  • Cấu Trúc Điều Khiển Switch Case Trong C++
  • 1. To be game: Có nghị lực, gan dạ

    2. to be gammy for anything: có nghị lực làm bất cứ cái gì

    3. To be gasping for liberty: Khao khát tự do

    4. To be generous with one’s money: Rộng rãi về chuyện tiền nong

    5. To be getting chronic: Thành thói quen

    6. To be gibbeted in the pss: Bị bêu rếu trên báo

    7. To be ginned down by a fallen tree: Bị cây đổ đè

    8. To be given over to evil courses: Có phẩm hạnh xấu

    9. To be given over to gambling: Đam mê cờ bạc

    10. To be glad to hear sth: Sung sớng khi nghe đợc chuyện gì

    11. To be glowing with health: Đỏ hồng hào

    12. To be going on for: Gần tới, xấp xỉ

    13. To be going: Đang chạy

    14. To be gone on sb: Yêu, say mê, phải lòng ngời nào

    15. To be good at dancing: Nhảy giỏi, khiêu vũ giỏi

    16. To be good at games: Giỏi về những cuộc chơi về thể thao

    17. To be good at housekeeping: Tề gia nội trợ giỏi(giỏi công việc nhà)

    18. To be good at numbers: Giỏi về số học

    19. To be good at repartee: Đối đáp lanh lợi

    20. To be good safe catch: (Một lối đánh cầu bằng vợt gỗ ở Anh)Bắt cầu rất giỏi

    21. To be goody-goody: Giả đạo đức,(cô gái)làm ra vẻ đạo đức

    22. To be governed by the opinions of others: Bị những ý kiến ngời khác chi phối

    23. To be gracious to sb: Ân cần với ngời nào, lễ độ với ngời nào

    24. To be grateful to sb for sth, for having done sth: Biết ơn ngời nào đã làm việc gì

    25. To be gravelled: Lúng túng, không thể đáp lại đợc

    26. To be great at tennis: Giỏi về quần vợt

    27. To be great with sb: Làm bạn thân thiết với ngời nào

    28. To be greedy: Tham ăn

    29. To be greeted with applause: Đợc chào đón với tràng pháo tay

    30. To be grieved to see sth: Nhìn thấy việc gì mà cảm thấy xót xa

    31. To be guarded in one’s speech: Thận trọng lời nói

    32. To be guarded in what you say!: Hãy cẩn thận trong lời ăn tiếng nói!

    33. To be guilty of a crime: Phạm một trọng tội

    34. To be guilty of forgery: Phạm tội giả mạo

    35. To be gunning for sb: Tìm cơ hội để tấn công ai

    36. To be a bad fit: Không vừa

    37. To be a bear for punishment: Chịu đựng đợc sự hành hạ

    38. To be a believer in ghosts: Kẻ tin ma quỷ

    39. To be a believer in sth: Ngời tin việc gì

    40. To be a bit cracky: (Ngời)Hơi điên, hơi mát, tàng tàng

    41. To be a bit groggy about the legs, to feel groggy: Đi không vững, đi chập chững

    42. To be a burden to sb: Là một gánh nặng cho ngời nào

    43. To be a church-goer: Ngời năng đi nhà thờ, năng đi xem lễ

    44. To be a comfort to sb: Là nguồn an ủi của ngời nào

    45. To be a connoisseur of antiques: Sành về đồ cổ

    46. To be a cup too low: Chán nản, nản lòng

    47. To be a dab at sth: Hiểu rõ, giỏi, thông thạo việc gì

    48. To be a dead ringer for sb: (Lóng)Giống nhau như đúc

    49. To be a demon for work: Làm việc hăng hái

    50. To be a dog in the manger: Sống ích kỷ(ích kỷ, không muốn ai dùng cái mà mình không cần đến)

    51. To be a drug on the market: (Hàng hóa)Là một món hàng ế trên thị trường

    52. To be a favourite of sb; to be sb’s favourite: Đợc ngời nào yêu mến

    53. To be a fiasco: Thất bại to

    54. To be a fiend at football: Kẻ tài ba về bóng đá

    55. To be a fluent speaker: Ăn nói hoạt bát, lu loát

    56. To be a foe to sth: Nghịch với điều gì

    57. To be a frequent caller at sb’s house: Năng tới lui nhà ngời nào

    58. To be a gentleman of leisure; to lead a gentleman’s life: Sống nhờ huê lợi hằng năm

    59. To be a good judge of wine: Biết rành về rợu, giỏi nếm rượu

    60. To be a good puller: (Ngựa)kéo giỏi, khỏe

    61. To be a good walker: Đi(bộ)giỏi

    62. To be a good whip: Đánh xe ngựa giỏi

    63. To be a good, bad writer: Viết chữ tốt, xấu

    64. To be a hiding place to nothing: Chẳng có cơ may nào để thành công

    65. To be a law unto oneself: Làm theo đờng lối của mình, bất chấp luật lệ

    66. To be a lump of selfishness: Đại ích kỷ

    67. To be a man in irons: Con ngời tù tội(bị khóa tay, bị xiềng xích)

    68. To be a mere machine: (Ngời)Chỉ là một cái máy

    69. To be a mess: ở trong tình trạng bối rối

    70. To be a mirror of the time: Là tấm gơng của thời đại

    71. To be a novice in, at sth: Cha thạo, cha quen việc gì

    72. to be a pendant to…: là vật đối xứng của..

    73. To be a poor situation: ở trong hoàn cảnh nghèo nàn

    74. To be a retarder of progress: Nhân tố làm chậm sự tiến bộ

    75. To be a shark at maths: Giỏi về toán học

    76. To be a sheet in the wind: (Bóng)Ngà ngà say

    77. To be a shingle short: Hơi điên, khùng khùng

    78. To be a slave to custom: Nô lệ tập tục

    79. To be a spy on sb’s conduct: Theo dõi hành động của ai

    80. To be a stickler over trifles: Quá tỉ mỉ, câu nệ về những chuyện không đâu

    81. To be a swine to sb: Chơi xấu, chơi xỏ ngời nào

    82. To be a tax on sb: Là một gánh nặng cho ngời nào

    83. To be a terror to…: Làm một mối kinh hãi đối với..

    84. To be a testimony to sth: Làm chứng cho chuyện gì

    85. To be a thrall to one’s passions: Nô lệ cho sự đam mê

    86. To be a tight fit: Vừa nhin

    87. To be a total abstainer (from alcohol): Kiêng rợu hoàn toàn

    88. To be a tower of strength to sb: Là ngời có đủ sức để bảo vệ ai

    89. To be a transmitter of (sth): (Ngời)Truyền một bệnh gì

    90. To be abhorrent to sb: Bị ai ghét

    91. To be abhorrent to, from sth: (Việc)Không hợp, trái ngợc, tơng phản với việc khác

    92. To be able to do sth: Biết, có thể làm việc gì

    93. To be able to react to nuances of meaning: Có khả năng nhạy cảm với các sắc thái của ý nghĩa

    94. To be able to scull: Có thể chèo thuyền được

    95. To be ablush with shame: Đỏ mặt vì xấu hổ

    96. To be abominated by sb: Bị ai căm ghét

    97. To be about sth: Đang bận điều gì

    98. To be about to (do): Sắp sửa làm gì?

    99. To be above (all) suspicion: Không nghi ngờ chút nào cả

    100.To be abreast with, (of) the times: Theo kịp, tiến hóa, hợp với phong trào đang thời

    101.To be absolutely right: Đúng hoàn toàn

    102.To be absolutely wrong: Hoàn toàn sai lầm, hoàn toàn trái

    103.To be absorbed in new thought: Miệt mài trong ttởng mới

    104.To be acclaimed Emperor: Đợc tôn làm Hoàng Đế

    105.To be accommodated in the hotel: Trọ ở khách sạn

    106.To be accomplice in a crime: Dự vào tội tòng phạm

    107.To be accountable for a sum of money: Thiếu, mắc nợ một số tiền

    108.To be accountable for one’s action: Giải thích về hành động của mình

    109.To be accountable to sb: Chịu trách nhiệm trớc ai

    110.To be accused of plagiarism: Bị kết tội ăn cắp văn

    111.To be acquainted with facts of the case: Hiểu rõ vấn đề

    112.To be acquainted with sb: Quen thuộc với, quen biết

    113.To be acquitted one’s crime: Đợc tha bổng

    114.To be addicted to drink: Ghiền/nghiện rợu, rợu chè bê tha

    115.To be admitted to the Academy: Đợc nhận vào Hàn lâm viện

    116.To be admitted to the exhibition gratis: Đợc cho vào xem triển lãm miễn phí

    117.To be adroit in: Khéo léo về

    119.To be affected by fever: Bị mắc bệnh sốt rét

    120.To be affected in one’s manners: Điệu bộ quá

    121.To be affected to a service: Đợc bổ nhiệm một công việc gì

    122.To be affected with a disease: Bị bệnh

    123.To be affianced to sb: Đã hứa hôn với ai

    124.To be afflicted by a piece of news: Buồn rầu vì một tin

    125.To be afield: ở ngoài đồng, ở ngoài mặt trận

    126.To be afloat: Nổi trên mặt nước

    127.To be after sth: Theo đuổi cái gì

    128.To be against: Chống lại

    129.To be agog for sth: Đang chờ đợi việc gì

    130.To be agreeable to sth: Bằng lòng việc gì

    131.To be agreeable to the taste: Hợp với sở thích, khẩu vị

    132.To be ahead: ở vào thế thuận lợi

    134.To be alarmed at sth: Sợ hãi, lo sợ chuyện gì

    135.To be alive to one’s interests: Chú ý đến quyền lợi của mình

    136.To be alive to the importance of..: Nhận rõ sự quan trọng của.

    137.To be all abroad: Hoàn toàn lầm lẫn

    138.To be all ears: Lắng nghe

    139.To be all eyes: Nhìn chằm chằm

    140.To be all in a fluster: Hoàn toàn bối rối

    141.To be all in a tumble: Lộn xộn, hỗn loạn

    142.To be all legs: Cao lêu nghêu

    143.To be all mixed up: Bối rối vô cùng

    144.To be all of a dither, to have the dithers: Run, run lập cập

    145.To be all of a dither: Bối rối, rối loạn, không biết định thế nào

    146.To be all of a glow: Đỏ mặt, thẹn

    147.To be all of a tremble, all in a tremble: Run lập cập

    148.To be all the same to: Không có gì khác đối với

    149.To be all the world to: Là tất cả (là cái quý nhất)

    150.To be all tongue: Nói luôn miệng

    151.To be always after a petticoat: Luôn luôn theo gái

    152.To be always harping on the same string (on the same note): Nói đi nói lại mãi một câu chuyện

    153.To be always merry and bright: Lúc nào cũng vui vẻ

    154.To be always on the move: Luôn luôn di động

    155.To be always ready for a row: Hay gây chuyện đánh nhau

    156.To be always to the fore in a fight: Thờng chiến đấu luôn, hoạt động không ngừng

    157.To be always willing to oblige: Luôn luôn sẵn lòng giúp đỡ

    158.To be ambitious to do sth: Khao khát làm việc gì

    159.To be ambushed: Bị phục kích

    160.To be an abominator of sth: Ghét việc gì

    161.To be an early waker: Ngời(thờng thờng)thức dậy sớm

    162.To be an encumbrance to sb: Trở thành gánh nặng(cho ai)

    163.To be an excessive drinker: Uống quá độ

    164.To be an improvement on sb: Vợt quá, hơn ngời nào, giá trị hơn người nào

    165.To be an integral part of sth: Hợp thành nhất thể với, dính với, liền với vật gì

    166.To be an occasion of great festivity: Là dịp hội hè vui vẻ

    167.To be an oldster: Già rồi

    168.To be an onlooker at a football match: Xem một trận đá bóng

    169.To be an umpire at a match: Làm trọng tài cho một trận đấu(thể thao)

    170.To be anticipative of sth: Trông vào việc gì, đang chờ việc gì

    171.To be anxious for sth: Khao khát, ao ớc vật gì

    172.To be applicable to sth: Hợp với cái gì

    173.To be appciative of music: Biết, thích âm nhạc

    174.To be apphensive for sb: Lo sợ cho ai

    175.To be apphensive of danger: Sợ nguy hiểm

    176.To be apprised of a fact: Đợc báo trớc một việc gì

    177.To be apt for sth: Giỏi, có tài về việc gì

    178.To be as bright as a button: Rất thông minh, nhanh trí khôn

    179.To be as brittle as glass: Giòn nhthủy tinh

    180.To be as drunk as a fish: Say bí tỉ

    181.To be as happy as a king, (as a bird on the tree): Sung sớng nhtiên

    182.To be as hungry as a wolf: Rất đói

    183.To be as mute as a fish: Câm nhhến

    184.To be as slippery as an eel: Lơn lẹo nhlơn, không tin cậy được

    185.To be as slippery as an eel: Trơn nhlơn, trơn tuột

    186.To be near of kin: Bà con gần

    187.To be near one’s end: Gần đất xa trời, sắp vĩnh biệt cuộc đời

    188.To be near one’s last: Lúc lâm chung, lúc hấp hối

    189.To be neat with one’s hands: Khéo tay, lanh tay

    190.To be neglectful of sth: Bỏ lơ, không chú ý

    191.To be neglectful to do sth: (Văn)Quên không làm việc gì

    192.To be negligent of sth: Không chú ý đến việc gì, lãng bỏ(bổn phận)

    193.To be nice to sb: Tỏ ra tử tế, dễ thơng đối với ngời nào

    194.To be no disciplinarian: Ngời không tôn trọng kỷ luật

    195.To be no mood for: Không có hứng làm gì

    196.To be no picnic: Không dễ dàng, phiền phức, khó khăn

    197.To be no respecter of persons: Không thiên vị, tvị ngời nào

    198.To be no skin of sb’s back: Không đụng chạm đến ai, không dính dáng đến ai

    199.To be no slouch at sth: Rất giỏi về môn gì

    200.To be not long for this world: Gần đất xa trời

    201.To be noticed to quit: Đợc báo trớc phải dọn đi

    202.To be nutty (up) on sb: Say mê ngời nào

    203.To be nutty on sb: Mê ai

    204.To be faced with a difficulty: Đương đầu với khó khăn

    205.To be fagged out: Kiệt sức, mệt dốc, mệt lắm

    206.To be faint with hunger: Mệt lả vì đói

    207.To be faithful in the performance of one’s duties: Nhiệt tình khi thi hành bổn phận

    208.To be familiar with sth: Quen biết vật gì, quen dùng vật gì, giỏi môn gì

    209.To be famished: Đói chết được

    210.To be far from all friends: Không giao thiệp với ai

    211.To be far gone with child: Có mang sắp đến tháng đẻ

    212.To be fastidious: Khó tính

    213.To be favoured by circumstances: Thuận gió, xuôi gió, thuận cảnh, thuận tiện

    214.To be feel sleepy: Buồn ngủ

    215.To be filled with amazement: Hết sức ngạc nhiên

    216.To be filled with astonishment: Đầy sự ngạc nhiên

    217.To be filled with concern: Vô cùng lo lắng

    218.To be firm fleshed: Da thịt rắn chắc

    219.To be five meters in depth: Sâu năm thước

    220.To be five years old: Đợc năm tuổi, lên năm

    221.To be flayed alive: Bị lột da sống

    222.To be fleeced by dishonest men: Bị lừa gạt bởi những tên bất lương

    223.To be flooded with light: Tràn ngập ánh sáng

    224.To be flush with sth: Bằng, ngang mặt với vật gì

    225.To be flush: Có nhiều tiền, tiền đầy túi

    226.To be fond of bottle: Thích nhậu

    227.To be fond of good fare: Thích tiệc tùng

    228.To be fond of music: Thích âm nhạc

    229.To be fond of study: Thích nghiên cứu

    230.To be fond of the limelight: Thích rầm rộ, thích ngời ta biết công việc mình làm

    231.To be fond of travel: Thích đi du lịch

    232.To be fooled into doing sth: Bị gạt làm việc gì

    234.To be forced to do sth: Bắt buộc làm cái gì

    235.To be forced to the inescapable conclusion that he is a liar: Buộc đi đến kết luận không thể tránh được rằng nó là kẻ nói dối

    236.To be forewarned is to be forearmed: Đợc báo trớc là đã chuẩn bị trước

    237.To be forgetful of one’s duties: Quên bổn phận

    238.To be fortunate: Gặp vận may

    239.To be forward in one’s work: Sốt sắng với công việc của mình

    240.To be foully murdered: Bị giết một cách tàn ác

    241.To be found guilty of blackmail: Bị buộc tội tống tiền

    242.To be found guilty of espionage: Bị kết tội làm gián điệp

    243.To be found wanting: Bị chứng tỏ thiếu tcách không có khả năng(làm gì)

    244.To be free in one’s favours: Tự do luyến ái

    245.To be free to confess: Tự ý thú nhận

    246.To be free with one’s money: Rất rộng rãi; không để ý đến tiền bạc

    247.To be friendly with sb: Thân mật với ngời nào

    248.To be frightened of doing sth: Sợ làm việc gì

    249.To be frightened to death: Sợ chết được

    250.To be frozen to the marrow: Lạnh buốt xương

    251.To be frugal of one’s time: Tiết kiệm thì giờ

    252.To be full of beans: Hăng hái sôi nổi

    253.To be full of business: Rất bận việc

    254.To be full of cares: Đầy nỗi lo lắng, lo âu

    255.To be full of conceit: Rất tự cao, tự đại

    256.To be full of hope: Đầy hy vọng, tràn trề hy vọng

    257.To be full of idle fancies: Toàn là ttởng hão huyền

    258.To be full of joy: Hớn hở, vui mừng

    259.To be full of life: Linh hoạt, sinh khí dồi dào, đầy sinh lực

    260.To be full of mettle: Đầy nhuệ khí

    261.To be full of oneself: Tự phụ, tự mãn

    262.To be full of years: Nhiều tuổi, có tuổi

    263.To be fully satisfied: Thỏa mãn hoàn toàn

    264.To be furtive in one’s movements: Có hành động nham hiểm(với ngời nào)

    265. To be fussy: Thích nhặng xị rối rít

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Can Và Could Trong Các Trường Hợp Đưa Ra Yêu Cầu, Xin Phép
  • Cách Viết Email Tiếng Nhật Với Khách Hàng Nhật (Business Email) (Phần Ii)
  • Mẫu Câu Nhờ Vả Và Yêu Cầu Trong Tiếng Nhật
  • Tổng Hợp Các Mẫu Câu Xin Phép Trong Tiếng Nhật
  • Because Of, Because, As, Since, Now That Và For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Dùng Với Tobe Cac Mau Cau Su Dung Verb Tobe Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Cấu Trúc Với Động Từ “be”
  • Cac Mau Cau Su Dung Verb ( Tobe)
  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Hỏi Và Trả Lời Về Thời Tiết
  • Các cấu trúc dùng với động từ ” be”

    1, Giới thiệu mình hoặc người khác

    VD:

    -I’m Duc

    -This is Quan

    -These are Ba and Lan

    -This is my friend, Mary

    2, Hỏi thăm sức khỏe

    Cấu trúc:

    VD:

    How is Tom? He is fine

    How are you? I’m tired

    How are your parents? They are soso

    3, hỏi tên

    Cấu trúc:

    VD:

    What is your name? My name is Dung

    What are their name? their name are Ba and Ha

    4, Hỏi tên vật

    Cấu trúc:

    VD:

    What is this? This is a pen= It’s a pen

    What is that? That’s an eraser= It’s an eraser

    What are these? They are pens

    What are those? They are books

    5, hỏi xem người đó là ai

    Cấu trúc:

    VD:

    Who’s this? This/ It is my friend.

    Who are they? They are Ba and Nam.

    6, hỏi tuổi

    Cấu trúc:

    VD:

    How old is she?

    She is eight years old.

    7, hỏi nghề nghiệp

    Cấu trúc

    C1:

    *VD:

    What are you? I am a student.

    What is Nam’s mother? She is an engineer.

    7, hỏi nghề nghiệp

    C2:

    *VD:

    What is your job? I’m a student.

    What’s Nam’s mother’s job? She is an engineer.

    7, hỏi nghề nghiệp

    C3:

    *VD:

    What do you do? I’m a student.

    What does Nam’s mother do? She is an engineer

    8, hỏi vị trí người hoặc vật

    Cấu trúc:

    VD:

    – Where are your parents?

    They are at work.

    Where is your pen?

    Here it is

    Where are Tom’ shoes?

    There, they are

    9, hỏi màu sắc

    Cấu trúc:

    VD

    – What color is this?

    It’s green

    What color is your hat?

    It’s blue

    10, hỏi quyền sở hữu

    Cấu trúc:

    VD

    – How many desks are there in the class?

    – There are twenty.

    12, miêu tả người và vật

    Cấu trúc:

    VD: My pen is new

    VD: It’s a new pen

    13, hỏi khối lớp

    Cấu trúc:

    VD:

    Which grade is Hoa in?

    She’s in grade 3.

    Which class are they in?

    They are in class 3A.

    Giờ chẵn:

    Giờ hơn:

    15, hỏi thời tiết

    Cấu trúc:

    VD:

    What’s the weather like today?

    in London?

    in summer?

    It’s nice

    16, hỏi thứ/ngày/tháng/năm

    Cấu trúc:

    Hỏi thứ:

    VD: What’s today?

    It’s Monday/ Tuesday/ Wednesday/

    Thursday/ Friday/ Saturday/ Sunday

    Hỏi ngày, tháng

    Hỏi ngày sinh nhật

    17, hỏi giá tiền

    Cấu trúc:

    VD: How much is Lan’s hat?

    It’s 50,000d

    VD: What’s the price of Lan’s hat?

    Chú ý: ta còn có thể hỏi với ĐT thường

    18, hỏi tình trạng sức khỏe

    Cấu trúc:

    19, hỏi quốc tịch

    Cấu trúc:

    VD:

    What’s Lan’s nationality?

    She’s Vietnamese/English/ French/ American/ Japanese/ Chinese/ Russian/ Cuban

    20, hỏi quãng đường

    Cấu trúc:

    VD:

    How far is it from here to the market?

    It’s about 100m

    21,hỏi trọng lượng kích cỡ

    heavy (a)- weigh(v)- weight(n) :nặng

    Tall= high (a)- height(n) :cao

    Wide(a)- width(n) : rộng

    Deep(a)- depth(n) : sâu

    Thick(a)- thickness(n) : dày

    Long(a)- length(n) : dài

    21,hỏi trọng lượng kích cỡ

    Cấu trúc:

    VD:

    How tall are you? I’m 1.60m tall

    What’s your height? I’m 1.60m

    What’s the height of that tree? It’s 3m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Expect, Hope, Wait, Và Look Forward
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Dự Đoán Với “will”
  • Giải Ngữ Pháp (Will Và Might) Unit 10 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Cách Dùng Will/won’t (Will Not) Unit 6 Tiếng Anh 6 Mới
  • Will Và Be Going To Giống Và Khác Nhau Như Nào? Vị Trí Và Cách Dùng
  • I. Viết Các Câu Cảm Thán, Dùng Cấu Trúc What + A/ An + Adj + N!

    --- Bài mới hơn ---

  • 🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)
  • As Well As Là Gì ?
  • Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Với How Và What
  • Một Số Cụm Động Từ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Có Đáp Án
  • I. Viết các câu cảm thán, dùng cấu trúc What + a/ an + adj + N!

    1. He is an intelligent boy.

    ……………………………………..

    2. It is fresh milk.

    ……………………………………..

    3. They are naughty student.

    ……………………………………..

    4. It is an exciting trip.

    ……………………………………..

    5. They are delicious cake.

    ……………………………………..

    6. He is a good child.

    ……………………………………..

    7. It is a lovely view.

    ……………………………………..

    8. They are bright rooms.

    ……………………………………..

    9. The weather is very awful.

    ……………………………………..

    10. The meal is very delicious.

    ……………………………………..

    11. The boy is very clever.

    ……………………………………..

    12. The pictures are very colorful.

    ……………………………………..

    13. The dress is very expensive.

    1. dog/ under/ table// yes

    ……………………………………..

    2. books/ on/ bookshelf// No

    ……………………………………..

    3. flowers/ in/ garden// No

    ……………………………………..

    4. refrigerator/ near/ kitchen table// No

    ……………………………………..

    5. armchairs/ in front of/ television// Yes

    ……………………………………..

    6. ball/ on/ floor// Yes

    ……………………………………..

    7. stools/ in/ living room// No

    ……………………………………..

    8. tub/ in/ bathroom// No

    ……………………………………..

    III. Dùng các từ cho sẵn trong khung để hoàn tất đoạn văn dưới, sau đó thì trả lời câu hỏi.

    Minh lives in a lovely (1)……..in Ho Chi Minh city. His apartment is (2)………very big but it is very (3)…………There are five (4)…………in the apartment- a living room, two bedrooms, a kitchen and a bathroom. The (5)……….is very beautiful. It has a sink, a (6)………….and a shower. The kitchen is very modern. There are (7)…………..in the kitchen: refrigerator, washing machine, dishwasher, gas cooker, electric stove, oven, kitchen table,… . Minh’s bedroom isn’t (8)…………, but it’s very bright. There’s a (9)………….view from his bedroom. Minh (10)…………likes his apartment very much.

      Where does Minh live?

      How many rooms are there in his apartment?

      What are there in the bathroom?

      Is there a gas cooker in the kitchen?

      How is Minh’s bedroom?

      Does Minh like his apartment?

    IV. Dùng các từ cho sẵn trong khung để hoàn tất các câu dưới.

    Painters doctor teacher farmer journalists dentist musician

    1. She teaches the children in a school. She is a……….

    2. He takes care of people’s teeth. He is a…………..

    3. They paint pictures. They are………….

    4. He grows vegetables on the farm. He is a………..

    5. She plays the piano. She is a………….

    6. He looks after sick people. He is a……………

    7. They write articles for a newspaper. They are………….

    I/ ViÕt l¹i c¸c c©u sau sö dông lèi nãi c¶m th¸n.

    1, This is a very comfortable room

    How……………………………………………………!

    2, These are modern computers

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    – Hình thức so sánh hơn của các tính từ có một âm tiết

    BE + ADJ +ER +THAN

    Eg: I’m stronger than you

    This house is bigger than that house.

    – Hình thức so sánh hơn của các tính từ có 2 âm tiết trở lên

    MORE + ADJ + THAN

    Eg: My sister is more beautiful than me

    – Hình thức so sánh nhất của các tính từ có một âm tiết

    BE + THE + ADJ + EST

    Eg: This tower is the tallest

    Minh is the tallest student in my class

    – Hình thức so sánh của các tính từ có 2 âm tiết trở lên

    BE + THE MOST + ADJ

    Eg: Ba is the most intelligent student in our school.

    * Note:

    – Với một số tính từ ta phải gấp đôi mẫu tự cuối trước khi thêm “er” hoặc “est”.

    -Các tính từ có 2 âm tiết thường có hình thức so sánh hơn là “more + adj + than”, nhưng khi tính từ từ có 2 âm tiết tận cùng bằng “y” như “happy”, “funny” thì hình thức so sánh hơn là ” adj + er +than” và hình thức so sánh nhất là ” the + adj + est”.

    – Các tính từ có 2 âm tiết khác thường có dạng so sánh hơn là “er” và so sánh nhất là “est” là những tính từ tận cùng bằng “le, ow, er”

    – Hình thức so sánh hơn và so sánh nhất của các tính từ bất quy tắc

    1. A new house is chúng tôi old one (expensive)

    2. Motorbike are………..bicycle. (fast)

    3. My television is chúng tôi television. (modern)

    4. Summer is ……….spring. (hot)

    5. Jane is chúng tôi sister. (beautiful)

    6. Skirts are…………….dresses. (cheap)

    7. Her English is chúng tôi English. (good)

    1. Nile River is ………….river in the world. (long)

    2. This book is chúng tôi three book. (interesting)

    3. Ho Chi Minh city chúng tôi in Viet Nam. (big)

    4. They are…………..students in my class. (good)

    5. These houses chúng tôi the village. (beautiful)

    6. Winter is ………..season in the year. (cold)

    7. Airplane is chúng tôi of transport. (fast)

    1. Orange juice is …………….coffee. (good)

    2. Hanh is …………..student in the class. (clever)

    3. Cars are………….motorbike. (expensive)

    4. Mai is chúng tôi of three sister. (beautiful)

    5. The blue dress is chúng tôi dress one. (cheap)

    6. Watching TV is…………reading book. (interesting)

    7. This apartment is chúng tôi your family. (suitable)

    1. Hoa’s father works chúng tôi chúng tôi countryside.

    2. A nurse take chúng tôi people.

    3. The books chúng tôi bookself.

    4. His house is chúng tôi house.

    5. Jones lives…………American.

    1. Our friends (come)……….here soon.

    2. My father never (drink)……….coffee.

    3. I usually (go)……….to school by bike.

    4. He (visit)………….his grandmother next week.

    5. Jane (play)……….the piano at psent.

    6. We (not invite)……………….many friends to the party tonight.

    7. I (be)…………..rich someday.

    1. His telephone number is 8456785

    ……………………………………………………..

    2. It’s about two kilometers from my house to the movies theater.

    ……………………………………………………..

    3. I will go camping next week.

    ……………………………………………………..

    ……………………………………………………..

    5. She will be fourteen on her next birthday.

    ……………………………………………………..

    6. My father is an engineer.

    ……………………………………………………..

    7. My address is 23 Ly Thuong Kiet street.

    ……………………………………………………..

    8. He works in a hospital.

    …………………………………………………….

    VII. Em hãy cho dạng so sánh hơn kém và cao nhất của những tính từ sau.

    VIII. Em hãy dùng cấu trúc cảm th án : What + noun phrase để viết lại nh ững c âu sau.

    V í d ụ : 0. The living room is very lovely.

    What a lovely living room!

    1. The movie is very interesting.

    2. This bed is very comfortable.

    3. That car is very fast.

    4. The dress is very beautiful.

    5. The test is very difficult.

    6. The weather is very awful.

    7. The cake is very delicious.

    8. The picture is vey expensive.

    9. The yard is very large.

    10. The boy is very friendly.

    IX. Em hãy cho dạng đúng của tính từ so sánh trong ngoặc để hoàn thành đoạn hội thoại sau.

    Interviewer : Excuse me. Can I ask you some questions about this health club ?

    Kien : Yes , of course.

    Interviewer : Fist of all . Why do you come to the health club?

    Kien : Because I fell fitter (fit)0 and ( healthy )1

    Interviewer : Fine. And how can we make the health club (good)3

    than it is now?

    Kien : Hmm. We need ……………………( big)4 changing rooms. They’re ………………. (bad )5 part of the club. Yes, the changing rooms are ………………..(important)6 thing for me.

    Interviewer : I see. What about ………………………(low)7 prices?

    Kien : Yes, this is ……………………(expensive)8 club in the town. The Youth club is …………………… (large)9 but it’s …………………..( cheap)10. It is about 30.000 VND a month.

    actor bathroom dining room dishwasher dryer

    engineer fireman garage kitchen nurse

    refrigerator sitting room stove student washing machine

    1. He works in a hospital. He takes care of sick people. He is a ………

    2. She writers articles for newspapers. She is a ……………… .

    3. He works in a hospitals. He takes care of people’s teeth. He is a ………

    4. He works on a farm. He grows vegetables and raises cattle. He is a ……

    5. She works in a studio. She paint pictures. She is a ………………

    XII. Em h ãy đọc đoạn văn sau rồi chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.

    0. Who have the worst accident records of all?

     A. Young men B. Young women C. Old men D. Inexperienced men

    1. According to the survey, who are the most likely to have an accident ?

    A. Young and experienced drivers. B. Old and inexpericenced drivers.

    C. Young and old drivers. D. Young and inexpericenced drivers.

    2. Young men often choose ………………………….. .

    A. expensive cars. B. fast cars with big engines.

    C. slow cars with big engines. D. fast car with small engines.

    3. Who have an effect on the driver ?

    A. passengers B. policemen C. children D. journalists.

    4. When young male drivers have the wife of girlfriends in the car, their driving becomes ………………………….

    A. worse B. better C. slower D. faster

    XII. Em hãy dung từ gợi ý để viết hoàn chỉnh những câu sau.

    Ví dụ : 0. The Nile / longest / river / world.

    The Nile is longest river in the world.

    1. Trang / the / good / student / our class .

    2. Refrigerator / next /closet / and / front / dishwasher.

    3. Traveling / train / slower / but / intersesting /traveling / plane.

    4. Miss / Hue / take care / sick children /same hospital / as / mother.

    5. Which / most / suitable house / Mr. Lam /and / family ?

    6. Uncle / farmer / and / grow / lot / vegetables / his farm.

    7. It / difficult / find / a partment / Ho Chi Minh city ?

    8. Brazil / most / successful / soccer team / world.

    9. Who / the / fat / person / your / group?

    10. Lesson / this year / long / and / more difficult / those / last year.

    XIV.Em hãy dịch những câu sau sang tiếng anh.

    1. Một bãi biển mới đẹp lam sao ! Chúng tôi sẽ đến đó vào dịp hè này.

    2. Tokyo là một trong những thành phố đắt nhất thế giới.

    3. Cuộc sống ở thành phố ồn ào hơn nhưng thú vị hơn cuộc sống ở nông thôn.

    4. Chị gái mình là một nhà báo. Chị ấy viết bài cho báo thanh niên.

    5. Máy bay là một phương tiên giao thông nhanh nhất.

    * Cách dung: Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại lúc nói trong hiện tại.

    Ví dụ: She is listening to music at the moment

    * Lưu ý: – Hiện tại phân từ được thành lập bằng cách them “ing” vào sau dạng nguyên thể của động từ.

    – Có một số động từ tận cùng bằng “e” câm , ta phải bỏ “e” này đi trước khi them “ing” vào sau động.

    – Đối với một số động từ ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing” vào động từ.

    – Thì hiện tại tiếp diễn thường được dùng kèm với các trạng từ “now, right now, at the moment, at psent” để nhấn mạnh tính chất đang tiến hành của hành dộng ngay lúc nói.

    – Các thể của hiện tại tiếp diễn

    Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Phủ dịnh: S + am/ is/ are + not + V-ing

    Nghi vấn: Am/ is/ are + S + V -ing?

    Ví dụ: He’s answering the telephone.

    B. BÀI TẬP

    I.Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. My sister often (clean)……………….the floor in the morning.

    2. She often (listen)…………………to music in her free time.

    3.I (visit)……………….my grandparents next week.

    4.I usually (go)………………to school by bike but tomorrow I (go)……………to school by car.

    5. Please tell my mother I (call)……………….again after seven.

    1. My date birth is March twelfth.

    2. She will 15 years old next Sunday.

    3. Hello. Can I speak Lan, please?

    4. What’s your telephone?-8364367

    5. My mother is out the moment.

    6. Will you free this afternoon?

    7. I’m happy because I have lots friends.

    8. How old will you be your next birthday?

    9. July first my birthday.

    1. I usually have breakfast at 6 a.m.

    ……………………………………………………

    2. Lan lives with her aunt.

    ……………………………………………………

    3. It’s three kms from my house to the post office.

    ……………………………………………………

    4. I’m absent from class because I’m sick.

    ……………………………………………………

    5. My father is a teacher.

    ……………………………………………………

    6. I go to school by bike.

    1. My sister often (clean)……………….the floor in the morning.

    2. She often (listen)…………………to music in her free time.

    3. I (visit)……………….my grandparents next week.

    4. I usually (go)………………to school by bike but tomorrow I (go)……………to school by car.

    5. Please tell my mother I (call)……………….again after seven.

    6. She (be)……………..ten on her next birthday.

    V. Dùng các từ gợi ý trong khung để hoàn thành các câu sau.

    1. My chúng tôi 4A Tran Phu street.

    2. What is your………………? 82546765

    3. For your……………..please write your name, your age, your education, your experience, etc.

    4. You can find his telephone number in the ………………….

    VI. Hoàn thành các đoạn hội thoại sau.

    a. Phong: Hello. My name’s Phong.

    Nam: Nice………….. chúng tôi Phong. I ……….Nam.

    ………….you a ……………student?

    Nam: Oh, so……… …… .

    b. Ba: Hi, Nam.

    Nam: …………., Ba. chúng tôi again.

    This chúng tôi classmate. …………..name’s Phong.

    Ba: Nice……… chúng tôi …………..

    Phong: …………. ………… ………… ………….. .

    VII. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

    My family has six people. My parents are teachers in high schools. My father teaches English and my mother teaches Literature. I have three older sisters. My eldest sister is also an English teacher in a University. She’s always busy from morning till night. My second sister is a businesswoman. She helps my uncle in his company as an assistant. She often goes on business trips to a lot of cities in Viet Nam so I often get souvenirs from her. The other sister is a talented dressmaker.(có tài, có khiếu)

    1. How many people are there in this family?

    2. What do her parents do?

    3. What does her mother teach?

    4. Where does her second sister work?

    5. Why does she often get souvenirs from her second sister?

    6. What is her third sister’s job?

    VIII. Điền một từ thích hợp vào chỗ trống.

    1. They are waiting for a bus at the…………….

    2. I am going to the chúng tôi send a letter.

    3. My chúng tôi 92A Nguyen Trai street.

    4. chúng tôi Tran

    5. Her chúng tôi Thi.

    Hoa (be)…………….a new student in class 7A. Her parents (live)………….Hue, and she (live)…………with her uncle and aunt in Ha Noi. Hoa (have)……………..a lot of friends in Hue, but she (not have)…………..any friends in Ha Noi. Many things (be)………..different. Her new school (be)………….bigger than her old school. Her new school(have) chúng tôi of students. Her old school (not have)………….many students. Hoa (be)…………..unhappy. She (miss)………….her parents and her friends in Ha Noi.

    X. Em hãy cho dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành những câu sau.

    1. It’s 10 o’clock in the morning. We (stay) ……………………… at home. I ( play) ……………………. video games and my sister ( read ) ………………… a book in her room.

    2. How many books your library (have )………………….., Lien ?

    – It (have ) …………………… a lot, about one thousand.

    3. In Viet Nam there (be) ……………………….. no lesson Saturday.

    4. Hoa’s brother (go) ……………………… to the library every afternoon. He (like) ………………….. reading science books, but he (not like ) …………………. history and geography books.

    5. How we (find) …………………….. a book in the library ?

    XI. Em hãy chọn từ cho trước điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.

    Children has help important interesting

    Learn libraries problems see use

    Books play a very ………………… (1) part in your life. It’s true that every family …………………. (2) books. We can …………………(3) books every where. We can …………………(4) many things from books. Books ………………….(5) us in self-ducation and deciding ……………….. (6) in life.

    Today, there are a lot of public ……………….. (7) in our country and all people have the right to ………………..(8) them.

    Each year hundreds of new books for ………………….(9) appear in Viet Nam. The books are very …………………… (10) and children like reading them very much.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Cấu Trúc, Công Thức Thì Quá Khứ Đơn Với Động Từ Thường Và Tobe

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Cách Dùng Thì Quá Khứ Đơn, Công Thức Và 100 Câu Ví Dụ
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect)
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect): Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tổng hợp công thức thì quá khứ đơn cho động từ thường và động từ tobe ở thể khẳng định, phủ định và nghi vấn có ví dụ minh họa. Động từ tobe ở thì quá khứ đơn chúng ta dùng Was/were, trong khi động từ thường thì thêm -ED phía sau. Câu hỏi và câu phủ định thì động từ ở dạng nguyên thể không chia, còn câu khẳng định thì động từ chia (thêm -ed).

    1.Công thức tổng quát của thì quá khứ đơn

    Chú ý:

    – Khi chủ ngữ là I, HE, SHE, IT hoặc là danh từ số ít, ta dùng WAS.

    – Khi chủ ngữ là YOU, WE, THEY hoặc là danh từ số nhiều, ta dùng WERE.

    – Was not + wasn’t were not = weren’t did not = didn’t

    2.Chi tiết và minh họa về cấu trúc thì quá khứ đơn

    1. Chi tiết công thức thì quá khứ đơn với động từ “tobe”

    CHÚ Ý:

    • S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
    • S= We/ You/ They (số nhiều) + were

    Ví dụ:

    + I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)

    + They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    CHÚ Ý:

    • Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.
    • was not = wasn’t
    • were not = weren’t

    Ví dụ:

    + She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

    + We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

    – No, I/ he/ she/ it + wasn’t

    Yes, we/ you/ they + were.

    – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    + Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    + Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

    2. Chi tiết công thức thì quá khứ đơn với động từ “thường”

    Ví dụ:

    + We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

    + He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ:

    + He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

    + We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ:

    + Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

    Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    + Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

    Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    3.Thì quá khứ đơn được dùng trong một số trường hợp sau:

    • Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.
    • Diễn tả một hành động diễn ra trong suốt thời gian trong quá khứ.
    • Diễn tả một hành động theo thói quen trong một quãng thời gian quá khứ.
    • Diễn tả những hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.
    • Mượn “did + V(inf)” vào câu khẳng định để nhấn mạnh.
    • Dùng trong câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả thuyết trái với sự thật ở hiện tại
    • Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ, khi đó, hành động đang diễn ra sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ chia thì quá khứ đơn.

    – Yesterday (hôm qua)

    – Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – Ago: cách đây (one hour ago: cách đây 1 giờ…)

    – When: khi (trong câu kể)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Bị Động
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Anh
  • Cong Thuc Dt Phan Tu
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Đáp Án Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Anh Khối 11 Khối Sáng Năm 2010
  • Công Thức, Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Cho Động Từ Thường Và Tobe Phải Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • “tất Tần Tật” Những Khác Biệt Trong Cách Dùng Since Và For
  • Cách Sử Dụng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc The Last Time, Cách Dùng Cơ Bản
  • Làm Thế Nào Để Tránh Lỗi Kể Chuyện Bằng Tiếng Anh Như Một Con Robot?
  • Công thức thì hiện tại đơn, cấu trúc động từ thường và động từ Tobe của thì Present Simple trong tiếng Anh đầy đủ nhất phải nhớ. Khi nắm được công thức rồi thì việc chia động từ, cũng như nhận biết thì trở nên đơn giản hơn. Đây là kiến thức “vỡ lòng” mà người học tiếng Anh cần nắm vững để không quên khi làm bài thi và giao tiếp hằng ngày.

    Tóm tắt bảng công thức thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

    Đây là bảng công thức thì hiện tại đơn (Present Simple) trong tiếng Anh. Ở đó, người dùng phải ghi nhớ cách chia động từ ở thể khẳng định, phủ định và nghi vấn ở thì hiện tại đơn như thế nào. Khác biệt nằm ở trợ động từ và cách thêm s/es với ngôi thứ ba số ít.

    Chi tiết về cấu trúc thì hiện tại đơn trong tiếng Anh:

    Công thức thì hiện tại đơn với Động từ “tobe”:

    Khẳng định: S + am/are/is + ……

    Ex:

    I + am;

    We, You, They + are He, She, It + is

    Phủ định: S + am/are/is + not + …

    is not = isn’t ;

    are not = aren’t

    Nghi vấn: Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

    Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?

    A:Yes, S + am/ are/ is.

    No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

    Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi) Cấu trúc thì hiện tại đơn với Động từ “thường”:

    We, You, They + V (nguyên thể)

    He, She, It + V (s/es)

    Phủ định: S + do/ does + not + V(ng.thể)

    do not = don’t

    does not = doesn’t

    Nghi vấn:

    Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

    Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?

    A:Yes, S + do/ does.

    No, S + don’t/ doesn’t.

    Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

    Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….?

    Cách thêm s/es:

    – Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;…

    – Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches;

    miss-misses; wash-washes; fix-fixes;…

    – Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:

    study-studies;…

    – Động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.

    Cách phát âm phụ âm cuối s/es: Chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết. Tức, cách phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế (international transcription) chứ không dựa vào cách viết (spelling).

    – /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/, /θ/

    Ví dụ: likes /laɪks/; cakes /keɪks/; cats /kæts/; types /taɪps/; shops /ʃɒps/; laughs /lɑːfs/; cuffs /kʌfs/; coughs /kɒfs/; paths /pɑːθs/; months /mʌnθs/

    – /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)

    Ví dụ: misses /mɪsɪz/; places /pleɪsɪz/; buzzes /bʌzɪz/; rises /raɪzɪz/; sizes /saɪzɪz/; matches /mætʃɪz/; watches /wɒtʃɪz/; washes /wɒʃɪz/; dishes /dɪʃɪz/; manage /ˈmænɪdʒɪz/; changes /tʃeɪndʒɪz/; garages /ˈɡærɑːʒɪz/; rouge /ruːʒɪz/

    – /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại. Cụ thể, khi từ có âm cuối là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm: /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /g/, /b/, /d/, /r/, /v/, /ð/, /eɪ/, /aɪ/ …

    Ví dụ: cabs /kæbz/; beds /bedz/; needs /niːdz/; bags /bæɡz/; loves /lʌvs/; gives /ɡɪvs/; bathes /beɪðz/; clothes /kləʊðz/; apples /ˈæpəlz/; swims /swɪmz/; comes /kʌmz/; eyes /aɪz/; plays /pleɪz/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ Hope
  • Thành Thạo Cách Dùng Cấu Trúc Hope Nhanh Chóng
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Hope Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Hope, Cách Dùng Động Từ Hope (Chính Xác)
  • Cấu Trúc Help Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • » Unit 10: Thì Quá Khứ Đơn Tobe

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous)
  • Những Điều Cần Biết Về Thì Quá Khứ Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Past Perfect Tense
  • Cách Chia Động Từ: Remember (Forget), Try, Need, Mean, Suggest, Go On, Stop
  • Tin Học Cho Người Việt
  • LÝ THUYẾT

    4.2

    /

    5

    (

    73

    bình chọn

    )

    I. Cách dùng:

    Quá khứ đơn dùng để mô tả:

    ♥ Hành động xảy ra ở quá khứ nhưng không còn diễn ra ở hiện tại

    ♥ Hành động cắt ngang một hành động đang diễn ra trong quá khứ

    Ex:

    • I went to school by bus last week

    • I had a phone call when I was cooking (Tôi đã đang nấu ăn thì tôi đã nhận được cuộc gọi)

    II. Dấu hiệu của thì quá khứ đơn: yesterday, last week, last month, last summer / winter / autumn, three days ago …

    • Với quá khứ đơn, động từ to be: was / were

    • Danh từ số ít và những đại từ sau sẽ đi với was: I, He, She, It

    • Danh từ số nhiều và những đại từ sau sẽ đi với were: You, We, They

    III. Công thức:

    • Câu khẳng định: S + was / were + adj / (a/an/the) N

    Ex:

    • When I was young, I often played football with my friends in the afternoon. (S + was + adj)

    • She was a doctor (S + was + a N)

    • They were students. (S + were + N-plural)

    • Câu phủ định: S + was / were + not + adj / (a/an/the) N

    Ex:

    • She wasn’t a doctor.

    • We weren’t singers.

    • Câu nghi vấn:

    Yes_No question:

    • Was / Were + S + adj / (a/an/the) N ?

    •  Yes, S + was / were

    •  No, S + wasn’t / weren’t

    WH_question: Wh + was / were + S ?

    Ex:

    • Was she a manager in the past?

    • Were you sick yesterday?

    • How were you yesterday?

     

    Facebook

    Google+

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Về Câu Bị Động (Passive Voice)
  • Câu Bị Động Passive Voice, Công Thức Và Cách Dùng
  • Các Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer Và Would Rather
  • Cách Trả Lời Câu Hỏi “ Do You Prefer” Trong Ielts Speaking Part 1
  • Cac Mau Cau Su Dung Verb ( Tobe)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Hỏi Và Trả Lời Về Thời Tiết
  • Unit 13. Activities And The Seasons
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 13 Activities And The Seasons
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 18: What Will The Weather Be Like Tomorrow?
  • Các cấu trúc dùng với động từ ” be”

    1, Giới thiệu mình hoặc người khác

    VD:

    -I’m Duc

    -This is Quan

    -These are Ba and Lan

    -This is my friend, Mary

    2, Hỏi thăm sức khỏe

    Cấu trúc:

    VD:

    How is Tom? He is fine

    How are you? I’m tired

    How are your parents? They are soso

    3, hỏi tên

    Cấu trúc:

    VD:

    What is your name? My name is Dung

    What are their name? their name are Ba and Ha

    4, Hỏi tên vật

    Cấu trúc:

    VD:

    What is this? This is a pen= It’s a pen

    What is that? That’s an eraser= It’s an eraser

    What are these? They are pens

    What are those? They are books

    5, hỏi xem người đó là ai

    Cấu trúc:

    VD:

    Who’s this? This/ It is my friend.

    Who are they? They are Ba and Nam.

    6, hỏi tuổi

    Cấu trúc:

    VD:

    How old is she?

    She is eight years old.

    7, hỏi nghề nghiệp

    Cấu trúc

    C1:

    *VD:

    What are you? I am a student.

    What is Nam’s mother? She is an engineer.

    7, hỏi nghề nghiệp

    C2:

    *VD:

    What is your job? I’m a student.

    What’s Nam’s mother’s job? She is an engineer.

    7, hỏi nghề nghiệp

    C3:

    *VD:

    What do you do? I’m a student.

    What does Nam’s mother do? She is an engineer

    8, hỏi vị trí người hoặc vật

    Cấu trúc:

    VD:

    – Where are your parents?

    They are at work.

    Where is your pen?

    Here it is

    Where are Tom’ shoes?

    There, they are

    9, hỏi màu sắc

    Cấu trúc:

    VD

    – What color is this?

    It’s green

    What color is your hat?

    It’s blue

    10, hỏi quyền sở hữu

    Cấu trúc:

    VD

    – How many desks are there in the class?

    – There are twenty.

    12, miêu tả người và vật

    Cấu trúc:

    VD: My pen is new

    VD: It’s a new pen

    13, hỏi khối lớp

    Cấu trúc:

    VD:

    Which grade is Hoa in?

    She’s in grade 3.

    Which class are they in?

    They are in class 3A.

    Giờ chẵn:

    Giờ hơn:

    15, hỏi thời tiết

    Cấu trúc:

    VD:

    What’s the weather like today?

    in London?

    in summer?

    It’s nice

    16, hỏi thứ/ngày/tháng/năm

    Cấu trúc:

    Hỏi thứ:

    VD: What’s today?

    It’s Monday/ Tuesday/ Wednesday/

    Thursday/ Friday/ Saturday/ Sunday

    Hỏi ngày, tháng

    Hỏi ngày sinh nhật

    17, hỏi giá tiền

    Cấu trúc:

    VD: How much is Lan’s hat?

    It’s 50,000d

    VD: What’s the price of Lan’s hat?

    Chú ý: ta còn có thể hỏi với ĐT thường

    18, hỏi tình trạng sức khỏe

    Cấu trúc:

    19, hỏi quốc tịch

    Cấu trúc:

    VD:

    What’s Lan’s nationality?

    She’s Vietnamese/English/ French/ American/ Japanese/ Chinese/ Russian/ Cuban

    20, hỏi quãng đường

    Cấu trúc:

    VD:

    How far is it from here to the market?

    It’s about 100m

    21,hỏi trọng lượng kích cỡ

    heavy (a)- weigh(v)- weight(n) :nặng

    Tall= high (a)- height(n) :cao

    Wide(a)- width(n) : rộng

    Deep(a)- depth(n) : sâu

    Thick(a)- thickness(n) : dày

    Long(a)- length(n) : dài

    21,hỏi trọng lượng kích cỡ

    Cấu trúc:

    VD:

    How tall are you? I’m 1.60m tall

    What’s your height? I’m 1.60m

    What’s the height of that tree? It’s 3m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Với Động Từ “be”
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Cấu Trúc Câu Dùng Với Tobe Cac Mau Cau Su Dung Verb Tobe Ppt
  • Phân Biệt Expect, Hope, Wait, Và Look Forward
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Dự Đoán Với “will”
  • Thì Hiện Tại Đơn Của Động Từ Tobe

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present) : Vừa Khó Vừa Dễ!
  • Đầu Số Tài Khoản Của Ngân Hàng Vietcombank Hiện Nay Là Gì?
  • 15 Cách Kiểm Tra Số Tài Khoản Ngân Hàng Vietcombank 2022 Qua Sms, Số Thẻ,…
  • Số Tài Khoản Của Thẻ Atm Vietcombank Nằm Ở Đâu?
  • TOBE là một động từ đặc biệt nhưng rất phổ biến trong tiếng Anh với 3 nghĩa chính là “thì”, “là”, “ở”. Hôm nay EFA xin giới thiệu đến các bạn cách sử dụng động từ TOBE trong tiếng Anh giao tiếp ở thì hiện tại đơn.

    Với mỗi đại từ nhân xưng khác nhau, động từ TOBE sẽ được chia ở thể tương ứng. Cấu trúc mẫu câu sử dụng TOBE ở thể khẳng định như sau:

    Chủ ngữ + am/is/are + bổ ngữ

    – I + am (I’m)

    VÍ dụ:

    I am a doctor

    Tôi là bác sĩ

    I’m Vietnamese

    Tôi là người Việt Nam

    – He/She/It + is (he’s/she’s)

    Ví dụ:

    He is an accountant.

    Anh ấy là kế toán

    She’s from America.

    Cô ấy đến từ Mỹ.

    – You/We/They + are (you’re/ they’re)

    Ví dụ:

    You are very intelligent.

    Bạn thật là thông minh.

    They are in the music room.

    Họ đang ở trong phòng nhạc.

    We’re members of this club.

    Chúng tôi là thành viên câu lạc bộ này.

    Khi muốn diễn đạt một điều gì đó là không đúng, không phải, ta sẽ thêm NOT vào sau động từ TOBE. Công thức cho thể phủ định như sau:

    Chủ ngữ + am/is/are + not + bổ ngữ

    Dạng viết tắt:

    Ví dụ:

    I’m not a student.

    Tôi không phải là học sinh.

    She isn’t at home right now.

    Cô ấy không ở nhà bây giờ.

    They aren’t American

    Họ không phải là người Mỹ.

    Bạn có thể sử dụng động từ TOBE để đặt các câu hỏi nghi vấn bằng cách đảo động từ TOBE lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    Am I too bad?

    Tôi có tệ lắm không?

    Is it lovely?

    Nó có dễ thương không?

    Are Lisa and John in the meeting room?

    Lisa và John có ở trong phòng họp không?

    Trả lời ngắn với động từ TOBE:

    Động từ TOBE có thể dùng để trả lời ngắn gọn các câu hỏi nghi vấn. Cấu trúc của thể trả lời ngắn:

    Yes, I am

    No, I’m not

    Yes, he/she/it is.

    No, he/she/it isn’t

    Yes, you/we/they are

    No, you/we/they aren’t

    Ví dụ:

    Is it lovely? Yes, it is.

    Nó có dễ thương không?

    Có, nó có dễ thương.

    Are Lisa and John in the meeting room? No, they aren’t

    Lisa và John có ở trong phòng họp không?

    Không, họ không có trong phòng họp

    Is he a manager? Yes, he is.

    Anh ấy là quản lý à?

    Vâng, anh ấy là quản lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Chỉ Với 5 Phút
  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Trọn Bộ Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Những Điều Cần Biết Về Thức Giả Định
  • Ngữ Pháp Toeic Quan Trọng: Câu Giả Định (Subjuntive)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100