Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem…

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 2
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Và Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3
  • Tài Liệu Luyện Thi Ioe Lớp 4 Tổng Hợp Các Cấu Trúc Câu Từ Vựng
  • Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh, Chi Tiết Cách Dùng Và Cấu Trúc
  • Khi chúng ta giới thiệu ý tưởng phủ định với think, believe, suppose, imagine và những từ tương tự khác, chúng ta thường chọn động từ đầu tiên mang nghĩa phủ định chứ không phải động từ thứ hai.

    Ví dụ:

    I don’t think you’ve met my wife. (Tôi không nghĩ anh đã gặp vợ tôi.)

    TỰ NHIÊN HƠN: I think you haven’t met my wife.

    I don’t believe she’s at home. (Tôi không tin cô ấy ở nhà.)

    TỰ NHIÊN HƠN: I believe she isn’t at home.

    Tuy nhiên, sự ngạc nhiên thường được diễn đạt bằng I thought + negative.

    Ví dụ:

    Would you like a drink? ~ I thought you’d never ask.

    (Em có muốn uống nước không? ~ Em nghĩ anh không bao giờ hỏi chứ.)

    Hello! I thought you weren’t coming.

    (Xin chào! Tớ nghĩ cậu không đến.)

    2. I hope that…not…

    Cấu trúc phủ định không áp dụng với hope.

    Ví dụ:

    I hope it doesn’t rain. (Tôi hi vọng trời không mưa.)

    KHÔNG DỤNG: I don’t hope it rains.

    3. Câu trả lời ngắn

    Trong các câu trả lời ngắn, hầu hết những động từ này có not theo sau.

    Ví dụ:

    Are we going to see Alan again? ~ I believe/suppose/hope not.

    (Chúng ta sẽ gặp lại Alan chứ? ~ Tôi tin rằng/cho là/hy vọng không.)

    Một cấu trúc khác có thể dùng với câu trả lời ngắn là I don’t chúng tôi Ví dụ:

    Do you think it’ll snow? ~ I don’t believe/suppose/think so.

    (Cậu nghĩ tuyết sẽ rơi chứ? ~ Tôi không tin /cho là/nghĩ vậy.)

    Không dùng hope trong cấu trúc này.

    Ví dụ:

    I hope not. (Tôi hy vọng không.)

    KHÔNG DỤNG: I don’t hope so.

    I don’t think so thông dụng hơn I think not – một nhóm từ mang tính khá trang trọng.

    4. Động từ có nguyên thể theo sau

    Nhiều động từ có thể có nguyên thể theo sau. Trong văn phong thân mật, không trang trọng, chúng ta thường hay dùng động từ thứ nhất ở dạng phủ định hơn là động từ nguyên thể, mặc dù điều đó có thể làm thay đổi nghĩa. Điều này xảy ra với các động từ như appear, seem, expect, happen, intendwant.

    Ví dụ:

    Sibyl doesn’t seem to like you. (Sibyl có vẻ không thích cậu.)

    Ít trang trọng hơn Sibyl seems not to like you.

    I don’t expect to see you before Monday.

    (Tôi không mong gặp anh trước thứ 2.)

    Tự nhiên hơn I expect not to see you…

    Angela and I were at the same university, but we never happened to meet.

    (Angela và tôi từng học cùng trường đại nhưng chúng tôi chưa bao giờ gặp nhau.)

    Ít trang trọng hơn chúng tôi happened never to meet.

    I don’t want to fail this exam. (Tôi không muốn thi trượt bài kiểm tra này.)

    KHÔNG DÙNG:I want not to fail…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc Cách Dùng Seem, Look, Appear Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Seem Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Nhau Giữa Look, Seem, Appear
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Seem Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Try Trong Tiếng Anh: Ý Nghĩa, Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Hình Thức Của Thụ Động Cách, Nhưng Với Các Động Từ Aduise/beg/order /recoinmend/urge + Tức Từ Gián Tiếp + Nguyên Mẫu + Túc Từ Ta Có Thể Tạo
  • Cách Sử Dụng Without Trong Tiếng Anh
  • Thuộc Tính Và Cấu Trúc Của Ý Thức
  • Phân Tích Mối Quan Hệ Biện Chứng Giữa Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội
  • Trong văn nói cũng như là văn viết chắc không ít lần các bạn bắt gặp động từ “seem” đúng không nào? Tuy nhiên trong tiếng Anh có rất nhiều cấu trúc seem khiến các bạn dễ nhầm lẫn. Cùng tìm hiểu ngay về cấu trúc seem và ví dụ cụ thể của từng cấu trúc. Từ đó có thể sử dụng chúng một cách thành thạo.

    Trong tiếng Anh, seem là một có nghĩa là “dường như”, “có vẻ như”.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cấu trúc này các bạn sẽ rất hay thấy khi người nói muốn nhắc đến cảm nhận, trạng thái tinh thần hay tình trạng sức khỏe.

    Cấu trúc seem + to be thường được dùng để đánh giá một sự vật sự việc mang tính khách quan, được chứng thực.

    2.3. Cấu trúc seem + to Verb-infinitive

    Ngoài việc sử dụng các cấu trúc seem với tính từ hay động từ trong tiếng Anh thì seem cũng có thể đi với một mệnh đề.

    Có hai dạng cấu trúc khá đặc biệt của seem. Đây là những cấu trúc mang nghĩa cố định. Nếu không được tìm hiểu các bạn sẽ rất dễ dịch sai nghĩa của câu nói khi đoán nghĩa theo từng từ.

    3. Lưu ý khi sử dụng cấu Seem trong tiếng Anh

    Một số điều cần lưu ý khi các bạn sử dụng cấu trúc seem.

    • Seem được chia theo thì của chủ ngữ;
    • There có thể làm chủ ngữ giả cho seem;
    • Theo sau seem là một tính từ;
    • Không thể dùng seem với vai trò là một ngoại động từ.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Viết lại câu với cấu trúc seem.

    1. Cô ấy có vẻ thích nơi này.
    2. Anh ấy có vẻ như là một bác sĩ lâu lăm.
    3. Nó có vẻ như là một bài toán khó.
    4. Chiếc bàn dường như sắp hỏng rồi.
    5. Cuộc sống của cậu có vẻ không ổn lắm.
    6. Chủ nhân của căn nhà này có vẻ rất giàu có.
    7. Đôi giày này dường như tôi đã nhìn thấy ở đâu đó.
    8. Có vẻ như tôi đã làm mất chìa khóa nhà của mình.
    9. Có vẻ như hôm nay là một ngày may mắn.
    10. Cô ấy có vẻ rất đặc biệt với bạn.
    1. She seems to like this place.
    2. He seems to be a veteran doctor.
    3. It seems like a difficult problem.
    4. The table seems to be about to fail.
    5. Your life doesn’t seem very good.
    6. The owner of this house seems to be very wealthy.
    7. These shoes seem like I have seen them somewhere.
    8. It seems like I lost my house key.
    9. It seems like a lucky day.
    10. She seems very special to you.

    Trong bài viết này Step Up đã hệ thống lại các cấu trúc seem thường gặp trong cuộc sống. Hy vọng sau bài này các bạn có thể nắm vững và sử dụng các cấu trúc seem một cách thành thạo. Giống như bao ngôn ngữ khác, để có thể giỏi tiếng Anh, bạn cần sự chăm chỉ, nỗ lực học tập mỗi ngày.

    NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3. Qppl & Qhpl Xhcn Qpplvqhplxhcn Ppt
  • Cụm Động Từ Thông Dụng Với “put”
  • As Long As: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng Trong Tiếng Anh Thường Gặp
  • Otherwise Là Gì? Cách Sử Dụng Otherwise Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Otherwise Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Seem Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc Cách Dùng Seem, Look, Appear Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem…
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 2
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Và Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3
  • Tài Liệu Luyện Thi Ioe Lớp 4 Tổng Hợp Các Cấu Trúc Câu Từ Vựng
  • “SEEM” có tức là “dường như”, “có vẻ như”. Người ta xếp Seem vào dòng động từ phối hợp (linking verbs) và có thể được sử dụng theo cách tương tự để nói tới cảm giác hay ấn tượng mà bạn có được từ một người nào hay một điều gì đó. Động từ phối hợp nối tính từ với chủ ngữ, KHÔNG đi theo trạng từ, cấu trúc như sau:

    Subject + seem + adjective

    Ví dụ:

    • You seem happy. (Bạn có vẻ hạnh phúc).
    • The plan seemed quite simple. (Kế hoạch dường như khá đơn giản).
    • I’ve only spoken with Ana over the phone, but she seems nice. (Tôi đã chỉ nói chuyện với Ana qua điện thoại, nhưng cô ấy dường như là thoải mái).
    • You seem bored. (Bạn có vẻ chán).
    • San seems unhappy with the results. (San có vẻ như không ưng ý với kết quả đó).
    • You seem elated to hear the good news. (Bạn có vẻ vui sướng để nghe một số tin tức tốt lành).
    • She seems embarrassed about what happened. (Cô ấy có vẻ xấu hổ về một số gì đã xảy ra).

    Cách dùng động từ Seem dưới Tiếng Anh

    Seem to be

    Ta thường dùng seem to be khi nói về những chuyện có vẻ đúng.

    Ví dụ:

    • Things far off seem to be small. (Những thứ ở xa có vẻ nhỏ).
    • The milk seems to be sterilised. (Sữa hình như đã được khử trùng).
    • He’s 16 years old, but he seems to be younger. (Anh ấy đã 16 tuổi, nhưng anh ấy có vẻ trẻ hơn).

    Trong nhiều trường hợp, dùng “Seem” và “Seem to be” đều được.

    2. Cấu trúc và cách dùng Seem + to Verb-infinitive

    Sau “Seem” chúng ta thường sử dụng cấu trúc với động từ nguyên thể: to + infinitive (hoặc động từ tại thì hoàn tất – past participle – đối với một số sự kiện đã diễn ra dưới quá khứ).

    Cấu trúc:

    Subject + seem + to Verb-infinitive + Object

    Or

    Subject + seem + to have + past pariticiple + Object

    Ví dụ:

    • It seems to be some kind of jellyfish. Do not go near it. (Đó có vẻ như là một loài sứa. Đừng có lại gần nó.)
    • Kelly seems to know a lot of about the industry. (Kelly có vẻ như biết rất nhiều về ngành công nghiệp).
    • I seem to know more about him than anyone else. (Tôi dường như biết về anh ta nhiều hơn bất luôn người nào khác).
    • They seem to have made a mistake. (Dường như họ đã làm sai rồi).
    • She seems to have lost my way. She seems to need a help. (Hình như cô ấy đã bị lạc đường rồi.Cô ấy cần một sự giúp đỡ).

    3. It seem that

    Chúng ta cũng có thể sử dụng cấu trúc câu với mệnh đề that-clause sau It seems:

    Subject + it seem + that + clause

    Ví dụ:

    • It seems to me that he isn’t the right person for the job. (Dường như với tôi thì ông ấy chẳng hề là người thích hợp với công việc).
    • It would seem that no action need be taken. (Có vẻ như không có hoạt động nào cần thực hiện).
    • It seems that they know what they’re doing. (Dường như họ biết họ đang làm gì cả).

    4. It seem as if, It seem like

    “It seem as if”, “It seem like” có tức là “Trông như thể là”, “Có vẻ như” có cấu trúc khi nói và viết Tiếng Anh như sau:

    Subject + it seem + as if + noun + clause

    Or

    Subject + it seem + like + noun + clause

    Or

    Subject + it seem + like + noun + pharse

    Ví dụ:

    • It seems as if they’re no longer in love. (Dường như họ không còn yêu nhau nữa).
    • It seems like she’ll never agree to a porce. ( Dường như cô ấy sẽ không bao giờ chấp nhận ly dị).
    • It seemed like a good idea at the time. (Có vẻ như đó là một ý tưởng tốt vào thời điểm đó).

    5. Phân biệt cách sử dụng của Look – Seem – Appear

    Cả look, seemappear đều là các động từ liên kết (copular verbs). Chúng được dùng để nói cảm giác, ấn tượng, đánh giá của người nói với vật hay người được nói tới và có vai trò nối danh từ với tính từ (lưu ý tuyệt đối không dùng với trạng từ).

    Ví dụ:

    • She looks unhappy. (Cô ấy trông thật hạnh phúc).
    • He seems angry. (Anh ta có vẻ rất giận dữ).
    • They appear (to be) contented. (Trông họ thật mãn nguyện).

    Tuy nhiên, nếu look được dùng như một ngoại động từ đi cùng tân ngữ, thì ta có thể dùng với trạng từ.

    Ví dụ:

      She looked surprisingly at her husband. (Cô ta ngạc nhiên nhìn chồng mình).

    look / seem + as if / like

    as if / like có thể dùng với lookseem, có thể nhưng rất ít khi với appear.

    Ví dụ:

    • It looks as if it’s going to rain again. (Trời trông như thể lại mưa nữa).
    • It looks like we’re going home without a suntan. (Dường như chúng ta đang về nhà mà không bị rám nắng).
    • It seems as if they’re no longer in love. (Có vẻ như họ không còn yêu nhau nữa).
    • It seems like she’ll never agree to a porce. (Có vẻ cô ta sẽ không bao giờ đồng ý vụ ly dị).

    seem / appear to + infinitive

    Sau seemappear có thể dùng cấu trúc từ nguyên to + infinitive (hoặc ở thì hoàn thành với các sự kiện đã diễn ra trong quá khứ). Nhưng look không thể dùng theo cách này.

    Ví dụ:

    • They appear to have run away from home. They cannot be traced.
    • I seem to have lost my way. Can you help me?
    • It seems to be some kind of jellyfish. Do not go near it.
    • They appear not to be at home. Nobody’s answering.
    • They do not appear to be at home. No one’s answering.

    Mệnh đề that-clause có thể được dùng sau It seems…It appears…, nhưng không dùng được với look. It looks… nối theo cấu trúc với mệnh đề as if / like.

    Ví dụ:

    • It seems that I may have made a mistake in believing you did this.
    • It appears that you may be quite innocent of any crime.
    • It looks as if / like you won’t go to prison after all.

    Khác biệt về nghĩa của appear / seem:

    Ví dụ:

    Ấn tượng (impssions) / cảm xúc (emotions):

    • It seems a shame that we can’t take Kevin on holiday with us.
    • It doesn’t seem like a good idea to leave him here by himself.
    • It seems ridiculous that he has to stay here to look after the cat.

    Các ví dụ khác:

    • They have the same surname, but they don’t appear / seem to be related.
    • She’s not getting any better. It seems / appears that she’s not been taking the medication.

    Ngoại trừ seem thì lookappear đều có thể dùng như một ngoại động từ, chứ không chỉ với vai trò động từ liên kết.

    Ví dụ:

    • Cracks have suddenly appeared in the walls in our lounge.
    • Digital radios for less than £50 began to appear in the shops before the end of last year.
    • I’ve looked everywhere for my passport, but I can’t find it.
    • I’ve looked through all the drawers and through all my files.
    • He didn’t see me because he was looking the other way.

    Lưu ý nữa là look được dùng rất nhiều trong các cụm động từ (phrasal verb).

    Ví dụ:

    • Could you look after the children this afternoon while I go shopping?
    • Could you look at my essay before I hand it in?
    • I’m looking for size 36 in light blue. Do you have it?
    • It’s been a hard year. I’m looking forward to a holiday now.
    • I’ve written a letter of complaint and they’ve promised to look into the matter.
    • Look out for me at the concert. I’ll probably be there by ten o’ clock.
    • Don’t you want to look round the school before enrolling your children?
    • He’s a wonderful role model for other players to look up to.
    • If you don’t know the meaning of these phrasal verbs, look them up in a dictionary.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Look, Seem, Appear
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Động Từ + Tính Từ/đại Từ Sở Hữu Làm Túc Từ + Danh Động Từ
  • Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh.
  • Phân Biệt Cấu Trúc Cách Dùng Seem, Look, Appear Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem…
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 2
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Và Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3
  • Tài Liệu Luyện Thi Ioe Lớp 4 Tổng Hợp Các Cấu Trúc Câu Từ Vựng
  • Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh
  • Cả look, seem và appear đều là các động từ liên kết (copular verbs) là những động từ nối được sử dụng như nhau. Vậy bạn đã biết cách sử dụng của cả ba động từ này chưa?

    Seem, look, appear được dùng để nói cảm giác, ấn tượng, đánh giá của người nói với vật hay người được nói tới và có vai trò nối danh từ với tính từ (lưu ý tuyệt đối không dùng với trạng từ). Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về phân biệt cấu trúc, cách dùng: seem, look, appear trong tiếng Anh.

    • Appear: (begin to) be seen: xuất hiện
    • Look: đưa mắt nhìn .tìm kiếm (ai.cái gì)
    • Seem: (to) hình như, dường như, có vẻ như

    She looks unhappy. ( Trông cô ấy có vẻ buồn.)

    He seems angry. ( Anh ta có vẻ giận dữ.)

    They appear (to be) content. ( Họ có vẻ hài lòng.)

    2. Cấu trúc sử dụng seem

    Seem là loại động từ liên kết (linking verbs) và có thể được dùng theo cách tương tự để nói tới cảm giác hay ấn tượng mà bạn có được từ một ai hay một điều gì đó. Động từ liên kết nối tính từ với chủ ngữ, KHÔNG đi theo trạng từ, cấu trúc như sau: Subject + seem + adjective

    You seem happy. (Bạn có vẻ hạnh phúc).

    The plan seemed quite simple. (Kế hoạch dường như khá đơn giản).

    I’ve only spoken with Ana over the phone, but she seems nice. (Tôi đã chỉ nói chuyện với Ana qua điện thoại, nhưng cô ấy dường như là thoải mái).

    You seem bored. (Bạn có vẻ chán).

    San seems unhappy with the results. (San có vẻ như không hài lòng với kết quả đó).

    You seem elated to hear the good news. (Bạn có vẻ vui sướng để nghe những tin tức tốt lành).

    She seems embarrassed about what happened. (Cô ấy có vẻ xấu hổ về những gì đã xảy ra).

    Ta thường dùng seem to be khi nói về những chuyện có vẻ đúng.

    Things far off seem to be small. (Những thứ ở xa có vẻ nhỏ).

    The milk seems to be sterilised. (Sữa hình như đã được khử trùng).

    He’s 16 years old, but he seems to be younger. (Anh ấy đã 16 tuổi, nhưng anh ấy có vẻ trẻ hơn).

    Trong nhiều trường hợp, dùng “Seem” và “Seem to be” đều được.

      Cấu trúc và cách sử dụng Seem + to Verb-infinitive:

    Sau “Seem” chúng ta thường dùng cấu trúc với động từ nguyên thể: to + infinitive (hoặc động từ ở thì hoàn thành – past participle – đối với những sự kiện đã diễn ra trong quá khứ).

    Cấu trúc: Subject + seem + to Verb-infinitive + Object

    Or

    Subject + seem + to have + past participle + Object

    It seems to be some kind of jellyfish. Do not go near it. (Đó có vẻ như là một loài sứa. Đừng có lại gần nó.)

    Kelly seems to know a lot of about the industry. (Kelly có vẻ như biết rất nhiều về ngành công nghiệp).

    I seem to know more about him than anyone else. (Tôi dường như biết về anh ta nhiều hơn bất cứ ai khác).

    They seem to have made a mistake. (Dường như họ đã làm sai rồi).

    She seems to have lost my way. She seems to need a help. (Hình như cô ấy đã bị lạc đường rồi.Cô ấy cần một sự giúp đỡ).

    Chúng ta cũng có thể dùng cấu trúc câu với mệnh đề that-clause sau It seems: Subject + it seem + that + clause

    Ví dụ:

    It seems to me that he isn’t the right person for the job. (Dường như với tôi thì ông ấy không phải là người phù hợp với công việc).

    It would seem that no action need be taken. (Có vẻ như không có hoạt động nào cần thực hiện).

    It seems that they know what they’re doing. (Dường như họ biết họ đang làm gì cả).

    “It seem as if”, “It seem like” có nghĩa là “Trông như thể là”, “Có vẻ như” có cấu trúc khi nói và viết Tiếng Anh như sau: Subject + it seem + as if + noun + clause

    Or Subject + it seem + like + noun + clause

    Or Subject + it seem + like + noun + phrase

    Ví dụ:

    It seems as if they’re no longer in love. (Dường như họ không còn yêu nhau nữa).

    It seems like she’ll never agree to a porce. ( Dường như cô ấy sẽ không bao giờ đồng ý ly dị).

    It seemed like a good idea at the time. (Có vẻ như đó là một ý tưởng tốt vào thời điểm đó).

    3. Cách sử dụng appear

    Cách dùng Appear

    Appear có thể được dùng như 1 động từ liên kết với nghĩa “trông như, có vẻ như, dường như“. Nó được sử dụng tương tự như động từ seem, nhưng ít dùng hơn, đặc biệt trong giao tiếp thân mật.

    Khi được dùng với nghĩa này, sau appear thường là tính từ, chứ không phải trạng từ. Ta có thể dùng appear hoặc appear to be.

    Ví dụ:He appears (to be) very angry today. (Hôm nay anh ấy có vẻ như rất tức giận.)

    Khi đứng trước danh từ, chúng ta thường dùng appear to be.

    Ví dụ:It appears to be some kind of bomb. (Nó có vẻ như là loại bom nào đấy.)

    The boy on the bus appeared to be a student. (Chàng trai trên xe bus có vẻ như là học sinh.)

      Cũng có thể dùng appear trong các cấu trúc với chủ ngữ giả there, it.

    There appears to be a problem with the oil pssure. (Có vẻ như có vấn đề với áp lực dầu.)

    It appears that we may be mistaken. (Có vẻ như chúng ta đã nhầm.)

    4. Sự khác nhau về ý nghĩa giữa appear và seem, look

    Bạn có thể dùng động từ seem để nói về những sự thực khách quan hay những ấn tượng khách quan chủ quan và cảm xúc.

    So sánh các ví dụ sau: Ấn tượng và cảm xúc

    It seems a shame that we can’t take Kevin on holiday with us. ( Sẽ thật là đáng tiếc nếu chúng tôi không đưa Kevin đi nghỉ hè cùng chúng tôi.)

    It doesn’t seem like a good idea to leave him here by himself. ( Dường như đó không phải là ý kiến hay nếu để anh ta ở lại đây một mình.)

    It seems ridiculous that he has to stay here to look after the cat. ( Thật nực cười nếu anh ta phải ở lại đây chỉ để chăm sóc con mèo.)

    Ví dụ: Sự thực và ấn tượng khách quan

    They have the same surname, but they don’t appear . seem to be related. ( Chúng có họ giống nhau, nhưng hình như chúng không phải là họ hàng.)

    She’s not getting any better. It seems . appears that she’s not been taking the medication. ( Cô ấy không khá lên nhiều lắm. Cứ như là cô ấy không uống thuốc vậy.)

      Cách dùng của appear look khi không phải là động từ nối.

    Lưu ý: động từ seem chỉ được dùng như là một động từ nối, nhưng cả hai động từ look appear còn có những ý nghĩa và cách dùng khác:

    Cracks have suddenly appeared in the walls in our lounge. ( Những vết nứt đột nhiên xuất hiện trên tường trong phòng khách nhà chúng tôi.)

    I looked everywhere for my passport, but I can’t find it. ( Tôi đã tìm cái hộ chiếu của tôi ở khắp nơi, nhưng vẫn chưa tìm thấy nó ở đâu cả.)

    He didn’t see me because he was looking the other way. ( Anh ấy không nhìn thấy tôi bởi vì anh ấy đang nhìn con đường khác.)

      Động từ look còn được dùng trong rất nhiều cụm động từ.

    Xem các ví dụ sau:

    Could you look after the children this afternoon while I go shopping? ( Bạn có thể trông mấy đứa trẻ giúp tôi chiều nay trong khi tôi đi mua sắm được không?)

    Could you look at my essay before I hand it in? ( Bạn có thể xem bài luận giúp tôi trước khi tôi nộp bài được không?)

    I’m looking for size 36 in light blue. Do you have it? ( Tôi đang tìm chiếc màu xanh nhạt cỡ 36. Bạn có không?)​

    Tất tần tật vềĐại từ chỉ định, sở hữu, bất định, nhân xưng, phản thân, quan hệCác thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tậpList các danh từ trong tiếng Anh & danh từ đếm được và không đếm được

    5. Cách sử dụng look

    Một điểm cần lưu ý là tính từ, không phải trạng từ, được dùng sau các động từ nối. Chúng ta không nói:

    She looked angrily.( Cô ấy trông có vẻ giận dữ.)

    Mà chúng ta phải nói là:

    She looked angry. ( Cô ta trông có vẻ giận dữ.)

      Trong trường hợp look không phải là một động từ nối mà đóng vai trò là một ngoại động từ có tân ngữ kèm theo, người ta sử dụng một trạng từ sau look để miêu tả một người có hành động nhìn như thế nào. Xem ví dụ sau:

    She looked angrily at the intruder. ( Cô ấy nhìn kẻ đột nhập một cách giận dữ.)

      Look (s) as if . like: Sau động từ look chúng ta có thể dùng as if . like + mệnh đề.

    It looks as if it’s going to rain again. ( Trời trông có vẻ như là sắp mưa.)

    It looks like we’re going home without suntan. ( Có vẻ như là chúng ta sẽ về nhà mà không bị rám nắng.)

    It seems as if they’re no longer in love. ( Họ có vẻ như là không còn yêu nhau nữa.)

    It seems like she’ll never agree to a porce. ( Dường như là cô ấy sẽ không bao giờ chấp nhận ly hôn.)

      Chúng ta cũng có thể dùng mệnh đề THAT (that – clause) sau It seems … và It appears …, nhưng không dùng mệnh đề THAT sau động từ look. Sau It looks phải dùng AS IF . LIKE sau đó là mệnh đề (as if . like clause).

    It seems that I may have made mistake in believing you did this. ( Hình như tôi đã nhầm khi tin tưởng rằng anh đã làm điều này.)

    It appears that you may be quite innocent of any crime. ( Có vẻ như là bạn sẽ hoàn toàn vô tội.)

    It looks as if . like you won’t go to prison after all. ( Có vẻ như cuối cùng là bạn sẽ không phải đi tù.)

    18 cách sử dụng khác nhau của “look”

    Ví dụ: he’s looking at you.

    Ví dụ: can you help me look for my glasses?

      Look forward to v-ing: mong đợi

    Ví dụ: i’m looking forward to hearing from you.

    Ví dụ: the nurse looks after her patients.

    Ví dụ: she looked away when the nurse pricked her arm with the needle.

      Look back: quay lại nhìn, ngoái cổ nhìn lại

    Ví dụ: don’t look back when you walk.

      Look back upon: nhìn lại (quá khứ)

    Ví dụ: don’t look back upon the past.

      Look out: coi chừng, cẩn thận

    Ví dụ: look out! There’s a car coming.

      Look in: nhìn vào . Ghé tạt qua

    Ví dụ: the boy is looking in the big hole.

      Look into: điều tra, nghiên cứu . Hướng về phía, hướng ra

    Ví dụ: the police are looking into the disappearance of two children.

    Ví dụ: the witnesses looked on as the murderer was executed.

      Look over: kiểm tra, xem xét . Bỏ qua, tha thứ (lỗi lầm)

    Ví dụ: the accountant is looking over accounts.

      Look through: lờ đi, không thèm nhìn . Xem từ đầu đến cuối . Xem lướt qua

    Ví dụ: he looked through his old friend.

      Look round: nhìn quanh . Suy nghĩ kĩ càng, có cân nhắc

    Ví dụ: the guy is look round the flat.

      Look to: lưu ý, cẩn thận về . Trông cậy vào ai cho việc gì

    Ví dụ: she should look to her manners.

      Look up to somebody: kính trọng ai đó

    Ví dụ: he must look up to his parents.

      Look upon somebody as…: xem ai như là …

    Ví dụ: he looks upon me as his younger brother.

      Look down on somebody: xem thường ai đó

    Ví dụ: never look down on him.

    6. Bài tập

    Bài 1. Gạch chân vào các liên động từ trong câu

    1. She is such a good student.
    2. It tastes terrible.
    3. Mr. James looks so handsome in this suit.
    4. It turns bigger than expectation.
    5. These tasks seem to be difficult for us.
    6. I feel grateful to have you as my friend.
    7. It smells so bad.
    8. She always proves to be a good girl.
    9. I will become Miss. Universe one day.
    10. The number of students remained unchanged within 2 years.
    11. The landscape here is so stunning.
    12. These jeans feel too tight for her.
    13. She seemed tired after the party yesterday.

    Bài 2. Đọc và xem các câu văn sau là đúng hay sai ngữ pháp

    Sau đó điền từ Correct (Đúng) và Incorrect (Không đúng) vào bên cạnh

    1. Mary seemed sad.
    2. Mary seemed sadly.
    3. The cake tastes good.
    4. The cake tastes well.
    5. The train is slowly.
    6. The train is slow.
    7. Remember to stay calmly.
    8. Remember to stay calm.
    9. Your project sounds interesting.
    10. Your project sounds interestingly.
    11. The negotiations appear to be better.
    12. The negotiations appear be better.
    13. The bride looks so gorgeous.
    14. The bride looks so gorgeously.

    Bài 3: Gạch chân động từ trong các câu sau

    Viết A nếu đó là Action verb (Động từ chỉ hành động) hoặc L (Nếu là liên động từ)

    1. The girl feels nervous.
    2. Today is her wedding day.
    3. She sits in a fancy chair.
    4. Footmen carry the chair on their shoulders.
    5. Her parents arranged the marriage.
    6. She is only sixteen years old.
    7. She sees her husband for the first time.
    8. He looks handsome and kind.
    9. She appears happy and content.
    10. The family hopes for a happy marriage.

    Bài 4: Điền động từ nối thích hợp vào chỗ trống và chia động từ

    become sound feel look

    appear grow seem getting

    1. She…….. so beautiful in that white dress.
    2. A. What about going to the Italian restaurant? B. That ……..great!
    3. She wants to ……….a fashion designer like Victoria Beckham in the future.
    4. I ………..painful in my stomach after eating that cake.
    5. It ……..interesting that he didn’t like anything except that bowl.
    6. Teenagers like to make their own choice when they……… older.
    7. Turn on the fan. It is …….. hotter and hotter.

    Đáp án

    Đáp án bài 1. Gạch chân vào các liên động từ trong câu

    Đáp án bài 2. Đọc và xem các câu văn sau là đúng hay sai ngữ pháp. Sau đó điền từ Correct (Đúng) và Incorrect (Không đúng) vào bên cạnh

    Đáp án bài 3. Gạch chân động từ trong các câu sau. Viết A nếu đó là Action verb (Động từ chỉ hành động) hoặc L (Nếu là liên động từ)

    Đáp án bài 4. Điền động từ nối thích hợp vào chỗ trống và chia động từ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Seem Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Nhau Giữa Look, Seem, Appear
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Động Từ + Tính Từ/đại Từ Sở Hữu Làm Túc Từ + Danh Động Từ
  • Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Nào Là Đúng. Sau Khi Tạo Cấu Trúc Cho Bảng Thì:
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Về Cấu Trúc Rẽ Nhánh Và Lặp Môn Tin 11 Năm 2022
  • Cách Dùng So Too Và Very Trong Tiếng Anh
  • Bài 30. Cấu Trúc Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Thủ Tục Cấp Mã Số Định Danh Cá Nhân
  • Ex: – That man is a seeming father.

    (Người đàn ông kia ra vẻ như một người bố).

    -In spite of Hung’s seeming deafness, he could hear every word.

    (Mặc dù Hùng làm ra vẻ bị điếc, anh ấy có thể nghe hết mọi lời nói).

    – He was seemingly unaware of the decision.

    (Anh ấy có vẻ như không biết về quyết định ấy).

    Ex: – £30 seems a lot to pay.

    (30 đô – la có vẻ như quá nhiều để trả).

    – They heard a series of explosions. We seemed quite close by.

    (Họ đã nghe một chuỗi vụ nổ. Chúng ta đã quá gần nhau).

    I. Cách dùng Seem.

    Seem được dùng để diễn tả về một người nào đó/ vật nào đó/ hành động nào đó trông có vẻ ra sao, như thế nào (quan điểm cá nhân).

    II. Cấu trúc của Seem Dạng 1

    Form 1:

    S + Seem + to somebody

    Ex: Pete seems to sympathize with my parents.

    (Pete dường như có cảm tình với bố mẹ của tôi).

    Form 2:

    S + Seem + to be something

    Ex: She seems to be a good students.

    (Cô ấy dường như trở thành một học sinh tốt).

    Form 3:

    S + Seem + like + something

    Ex: Tom seems like new job.

    (Tôm dường như thích công việc mới).

    Dạng 2 S + Seem + good to someone

    ➔ Cấu trúc Seem mang nghĩa là được ai cho là giải pháp tốt nhất về một điều gì đó trong một vấn đề cụ thể.

    Ex: That course of action seems good to him.

    (Anh ấy cho đường lối hành động kia là tốt.

    III. Cách chia động từ Seem.

    1.Động từ Seem ở thì hiện tại đơn:

    Ex: – Jun seems happy.

    (Jun có vẻ vui).

    -My parents seems disappointed about me.

    (Bố mẹ của tôi dường như thất vọng về tôi).

    2. Động từ Seem ở thì quá khứ đơn:

    Ex: Nam seemed confused about the rules of the game.

    (Nam dường như đã làm đảo lộn quy luật của trò chơi).

    3. Động từ Seem ở thì hiện tại hoàn thành:

    Ex: She has seemed unhappy for 2 months.

    (Cô ấy dường như không vui khoảng 2 tháng nay).

    4. Động từ Seem ở thì tương lai đơn:

    Ex: I know that will seem a bit crazy but if you want to know something about me.

    (Tôi biết rằng cái kia sẽ dường như có một chút điên loạn trừ khi nếu bạn muốn biết nhiều thứ về tôi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Http Request Và Http Response
  • Http Request Và Http Response Trong Lập Trình Web
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Sau 1 Tháng Đã Đẹp Chưa?
  • Cách Giảm Đau Cực Hiệu Quả Sau Khi Nâng Mũi Cấu Trúc
  • Cấu Trúc Và Hướng Dẫn Viết Email Bằng Tiếng Nhật Cho Người Mới Đi Làm
  • It Seems Like Là Gì Trong Tiếng Anh? Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 18 Cấu Trúc Thường Có Trong Bài Thi Tiếng Anh
  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh Sao Cho Chuẩn Nhất
  • Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase/clause)
  • Hình Thức Bị Động Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Tổng Quan Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Tiếng Nhật
  • Seem là một động từ gây cho người học Tiếng Anh rất nhiều vấn đề. Các bạn mới học tiếng anh thường gặp nhiều khó khăn khi sử dụng động từ này. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về động từ Seem, cấu trúc và cách dùng Seem trong tiếng Anh như thể nào.

    Đang xem: It seems like là gì

     

    1. Cấu trúc và cách sử dụng Seem

    “SEEM” có nghĩa là “dường như”, “có vẻ như”. Người ta xếp Seem vào loại động từ liên kết (linking verbs) và có thể được dùng theo cách tương tự để nói tới cảm giác hay ấn tượng mà bạn có được từ một ai hay một điều gì đó. Động từ liên kết nối tính từ với chủ ngữ, KHÔNG đi theo trạng từ, cấu trúc như sau:

    Subject + seem + adjective

    Ví dụ:

    – You seem happy. (Bạn có vẻ hạnh phúc).

    – The plan seemed quite simple. (Kế hoạch dường như khá đơn giản).

    – I’ve only spoken with Ana over the phone, but she seems nice. (Tôi đã chỉ nói chuyện với Ana qua điện thoại, nhưng cô ấy dường như là thoải mái).

    – You seem bored. (Bạn có vẻ chán).

    – San seems unhappy with the results. (San có vẻ như không hài lòng với kết quả đó).

    – You seem elated to hear the good news. (Bạn có vẻ vui sướng để nghe những tin tức tốt lành).

    – She seems embarrassed about what happened. (Cô ấy có vẻ xấu hổ về những gì đã xảy ra).

    Cách sử dụng động từ Seem trong Tiếng Anh

    Seem to be

    Ta thường dùng seem to be khi nói về những chuyện có vẻ đúng.

    Ví dụ:

    – Things far off seem to be small. (Những thứ ở xa có vẻ nhỏ).

    – The milk seems to be sterilised. (Sữa hình như đã được khử trùng).

    – He’s 16 years old, but he seems to be younger. (Anh ấy đã 16 tuổi, nhưng anh ấy có vẻ trẻ hơn).

    Trong nhiều trường hợp, dùng “Seem” và “Seem to be” đều được.

    2. Cấu trúc và cách sử dụng Seem + to Verb-infinitive:

    Sau “Seem” chúng ta thường dùng cấu trúc với động từ nguyên thể: to + infinitive (hoặc động từ ở thì hoàn thành – past participle – đối với những sự kiện đã diễn ra trong quá khứ).

    Cấu trúc:

    Subject + seem + to Verb-infinitive + Object

    Or

    Subject + seem + to have + past pariticiple + Object

    Ví dụ:

    – It seems to be some kind of jellyfish. Do not go near it. (Đó có vẻ như là một loài sứa. Đừng có lại gần nó.)

    – Kelly seems to know a lot of about the industry. (Kelly có vẻ như biết rất nhiều về ngành công nghiệp).

    – I seem to know more about him than anyone else. (Tôi dường như biết về anh ta nhiều hơn bất cứ ai khác).

    – They seem to have made a mistake. (Dường như họ đã làm sai rồi).

    – She seems to have lost my way. She seems to need a help. (Hình như cô ấy đã bị lạc đường rồi.Cô ấy cần một sự giúp đỡ).

    Seem – dường như

    3. It seem that

    Chúng ta cũng có thể dùng cấu trúc câu với mệnh đề that-clause sau It seems:

    Subject + it seem + that + clause

    Ví dụ:

    – It seems to me that he isn’t the right person for the job. (Dường như với tôi thì ông ấy không phải là người phù hợp với công việc).

    – It would seem that no action need be taken. (Có vẻ như không có hoạt động nào cần thực hiện).

    – It seems that they know what they’re doing. (Dường như họ biết họ đang làm gì cả).

    4. It seem as if, It seem like

    “It seem as if”, “It seem like” có nghĩa là “Trông như thể là”, “Có vẻ như” có cấu trúc khi nói và viết Tiếng Anh như sau:

    Subject + it seem + as if + noun + clause

    Or

    Subject + it seem + like + noun + clause

    Or

    Subject + it seem + like + noun + pharse

    Ví dụ:

    – It seems as if they’re no longer in love. (Dường như họ không còn yêu nhau nữa).

    – It seems like she’ll never agree to a porce. ( Dường như cô ấy sẽ không bao giờ đồng ý ly dị).

    – It seemed like a good idea at the time. (Có vẻ như đó là một ý tưởng tốt vào thời điểm đó).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Had Better Do Something Và It’s Time Someone Did Something
  • Restful Api Là Gì? Cách Thiết Kế Restful Api
  • Phần Còn Lại Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Từ Vựng Và Cấu Trúc Cho Đoạn Văn Miêu Tả Reasons Trong
  • Past Simple Tense (Thì Quá Khứ Đơn) — Tiếng Anh Lớp 9
  • Basic English Vocabulary – Seem

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Stop Siêu Chi Tiết
  • Sơ Đồ Tư Duy Là Gì?
  • Mối Quan Hệ Cơ Cấu Sở Hữu Vốn Đến Hiệu Quả Hoạt Động Và Cấu Trúc Vốn Của Công Ty: Nghiên Cứu Thực Nghiệm Tai Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
  • Sự Giống Và Khác Nhau Của Vòng Lặp For, Whilevà Do …while Trong Lập Trình C
  • Kinh Nghiệm Xin Tài Trợ Cho Sự Kiện Của Bạn
  • Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng động từ SEEM

    SEEM là một động từ gây cho người học tiếng anh rất nhiều vấn đề. Các bạn mới học tiếng anh thường gặp nhiều khó khăn khi sử dụng động từ này.

    Người ta xếp SEEM vào loại động từ chỉ trạng thái – State verbs

    Chúng ta xem các ví dụ sau:

    • Ví dụ 1: She

      seems

      happy – cô ấy có vẻ đang vui

    Thế cô ấy có vui không? có thể có, có thể không, chúng ta không chắc chắn vào điều đó, nhưng chúng ta nghĩ là cô ấy đang vui. Thực tế có thể cô ấy đang buồn (upset) nhưng cô ấy đang tỏ vui vẻ bề ngoài.

    • Ví dụ 2: He

      seems

       

      to be a pilot

      – Hình như anh ấy là phi công.

    Như ví dụ 2, bạn không biết anh ấy có phải là Phi công hay không nhưng bạn nghĩ như vậy. Như vậy động từ Seem có nghĩa tương tự như Look (like) (trông như là); Feel like (Cảm giác là):

    • You

      seem

       

      to be an actor

      = You

      look like

      an actor (Bạn nhìn như là diễn viên ấy)

    Với những điều chúng ta chưa chắc chắn, có thể đúng hoặc không nhưng chúng ta thấy nó có vẻ như thế hoặc thấy có khả năng là như thế, chung ta có thể dùng động từ SEEM để diễn đạt.

    Xem các câu sau:

    • He

      is

      nice

    • He

      seems

      nice

    • He

      is seemingly

      nice

    Trong 3 câu trên đều nói về phẩm chất của một ai đó.

    • Câu thứ nhất: He

      is

      nice (anh ấy tốt bụng), là một câu khẳng định chắc chắn

    • Câu thứ 2: He

      seems

      nice (anh ấy có vẻ tốt bụng). Thực tế có thể là anh ấy tốt bụng có thể không, nhưng ta nghĩ thế

    • Câu thư 3: He is

      seemingly

      nice (anh ấy ra vẻ tốt bụng). Thực tế là anh ấy không tốt bụng nhưng cố ra vẻ như thế. Đây cũng có thể là một câu phủ định: Anh ấy không tốt bụng.

    Đến đây có vẻ các bạn đã nắm được vài cách sử dụng động từ SEEM rồi phải không? Tuy nhiên sẽ có một vài lưu ý và các lỗi thường gặp khi các bạn dùng động từ này.

    Lưu ý:

    Động từ Seem không sử dụng ở thì Tiếp diễn. Có nghĩa là không có đuôi –ing

    • Sai: You

      are seeming

      hapy

    • Đúng: He

      is seeming

      friend – Seeming ở đây là tính từ

    • Đúng: You

      seem

      happy = you look happy

    Lỗi thường gặp:

    1. Sau SEEM thường là một tính từ đi theo: You seem happy; this food seems good khi tính từ đó chỉ trạng thái, tinh chất của Chủ ngữ, ở đây là You/He/This food.

    Nhưng nhiều bạn sẽ viết sai câu như thế này: She seems good at her job

    Câu đúng là: She seems to be good at her job

    2. SEEM thường theo sau nó là To be + danh từ hoặc cụm danh từ… để chỉ người hoặc sự việc giống người hoặc sự vật sự việc nào đó. “good at her job” có thể coi là một cấu trúc danh từ.

    VD: He seems to be a good pilot.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Still/ Yet/ Already Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng よく Trong Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Tiếng Nhật
  • Các Cách Dùng Với Động Từ Feel
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • Lý Thuyết Căn Bản Và Quy Luật 6 Câu Vọng Cổ
  • Cách Dùng Động Từ Nối Be, Seem, Look…

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Phân Biệt Much Và Many
  • Cụm Từ Thông Dụng Với Make – Feasible English
  • Tổng Hợp Các Collocation Với Make
  • Cách Dùng Make Trong Câu Cầu Khiến
  • 1. Những động từ nối thông dụng

    Một số động từ được dùng kết hợp tính từ hay bổ ngữ danh từ với chủ ngữ. Những động từ này gọi là động từ nói (link verbs). Chẳng hạn như be, seem, appear, look, sound, smell, taste, feel, become, get.

    Ví dụ:

    The weather is horrible. (Thời tiết thật tệ.)

    That car looks fast. (Chiếc xe này trông thật nhanh.)

    She became a racehorse trainer. (Cô ấy trở thành người huấn luyện ngựa đua.)

    2. Tính từ sau động từ nối

    Sau các động từ nối, chúng ta dùng tính từ chứ không dùng trạng từ.

    Hãy so sánh:

    He spoke intelligently. (Intelligently là một trạng từ nói cho bạn biết người đó nói chuyện thế nào.)

    (Anh ấy nói chuyện một cách khôn ngoan.)

    He seems intelligent. (Intelligent là một tính từ, nó nói cho bạn biết về bản thân người đó thay vì nói He is intelligent. Seem là một động từ nối.)

    (Anh ấy có vẻ thông minh.)

    3. Cách dùng khác

    Một số động từ nối cũng được dùng với những nghĩa khác như một động từ thường. Với cách này, chúng được dùng với trạng từ chứ không phải tính từ.

    Hãy so sánh:

    The problem apppeared impossible. (Vấn đề có vẻ như là không thể.)

    KHÔNG DÙNG:…impossibly.

    Isabel suddenly appeared in the doorway. (Isabel đột nhiên xuất hiện ở cửa.)

    KHÔNG DÙNG: …sudden…

    Những động từ khác dùng được cả hai cách là look, taste, và feel.

    4. Nói về sự thay đổi

    Một số động từ nối được dùng để nói về sự thay đổi hoặc giữ nguyên không thay đổi. Các động từ thông dụng là become, get, grow, go, turn, stay, remain, keep.

    Ví dụ:

    It’s becoming/getting colder. (Trời trở nên lạnh hơn.)

    How does she stays so young? (Làm thể nào mà cô ấy cứ mãi trẻ trung vậy?)

    I hope you will always remain so happy. (Tớ hy vọng cậu cứ luôn hạnh phúc vậy.)

    The leaves are going/turning brown. (Những chiếc lá đang chuyển sang màu nâu.)

    5. Những động từ khác có tính từ theo sau

    Đôi khi những động từ khác cũng có thể có tính từ theo sau. Điều này xảy ra khi chúng ta đang tập chung miêu tả chủ ngữ của câu chứ không phải hành động của động từ. Những động từ thông dụng là sit, stand, lie, fall.

    Ví dụ:

    The valley lay quiet and peaceful in the sun.

    (Thung lũng nằm lặng lẽ, bình yên dưới ánh mặt trời.)

    She sat motionless, waiting for their decision.

    (Cô ấy ngồi bất động chờ đợi quyết định của họ.)

    He fell unconscious on the floor.

    (Anh ấy bất tỉnh trên sàn nhà.)

    KHÔNG DÙNG: …unconsciously…

    Các tính từ cũng có thể được dùng trong cấu trúc verb + object + adjective để miêu tả tân ngữ của động từ.

    Ví dụ: New SUPER GUB washes clothes SUPER WHITE. (Loại SUPER GUB mới giặt quần áo siêu trắng tinh.)

    KHÔNG DÙNG: …WHITELY…

    He pulled his belt tight and started off. (Anh ấy thắt chặt dây an toàn và đi.)

    KHÔNG DÙNG: …tightly…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Từ Nối Chỉ Sự Đối Lập Trong Ielts Writing Và Ielts Speaking
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Tìm Hiểu Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal Là Gì? Thành Phần Và Cách Viết Pascal?
  • Cấu Trúc Và Lập Trình Họ Vi Điều Khiển 8051
  • Sự Khác Nhau Giữa Look, Seem, Appear

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Seem Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc Cách Dùng Seem, Look, Appear Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem…
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 2
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Và Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3
  • Có sự khác nhau đáng kể nào về cú pháp và ngữ nghĩa giữa các từ tiếng Anh: seem, appearlook trên phương diện tạo ấn tượng/cảm giác đang làm việc gì đó không?

    Trả lời:

    Look, seemappear đều là các động từ liên kết (copular verbs) và có thể được dùng theo cách tương tự để nói tới cảm giác hay ấn tượng mà bạn có được từ một ai hay một điều gì đó. Động từ liên kết nối tính từ với chủ ngữ:

    She looks unhappy.

    Xin lưu ý là tính từ, không phải trạng từ được dùng với các động từ liên kết. Chúng ta không nói:

    She looked angry. He seems clever.

    Chúng ta phải nói như sau:

    %CODE9%

    She looked angrily at the intruder.

    Tất nhiên khi look không được dùng như một động từ liên kết, mà như một ngoại động từ đi cùng tân ngữ, thì phó từ sẽ được dùng để miêu tả chủ ngữ look/nhìn như thế nào:

    It looks as if it’s going to rain again.

    It looks like we’re going home without a suntan.

    It seems as if they’re no longer in love.

    It seems like she’ll never agree to a porce.

    Sau động từ lookseem, nhưng thường là không theo sau động từ appear, chúng ta có thể dùng cấu trúc as if / like:

    They appear to have run away from home. They cannot be traced.

    I seem to have lost my way. Can you help me?

    It seems to be some kind of jellyfish. Do not go near it.

    They appear not to be at home. Nobody’s answering.

    They do not appear to be at home. No one’s answering. It seems that I may have made a mistake in believing you did this.

    Sau seemappear chúng ta thường dùng cấu trúc với động từ nguyên thể: to + infinitive (hoặc động từ ở thì hoàn thành đối với những sự kiện đã diễn ra trong quá khứ). Nhưng động từ look không thể dùng theo cách này.

    Hãy so sánh những câu sau:

    Chúng ta cũng có thể dùng cấu trúc câu với mệnh đề that-clause sau It seems?…It appears…, nhưng không dùng được như vậy với động từ look.It looks… theo sau phải là cấu trúc với mệnh đề as if / like:

    It seems a shame that we can’t take Kevin on holiday with us.

      appear / seem – những khác biệt về nghĩa

    + impssions / emotions

    + Thêm các ví dụ về ấn tượng và thực tế khách quan

    She has appeared in five Broadway musicals since 2000.

      Cách dùng động từ appear và look khi không phải là động từ liên kết

    I’ve looked everywhere for my passport, but I can’t find it. I’ve looked through all the drawers and through all my files. He didn’t see me because he was looking the other way.

    Xin lưu ý rằng động từ seem chỉ được dùng như một động từ liên kết còn cả hai động từ appearlook có các nghĩa và các cách sử dụng khác:

    Could you look after the children this afternoon while I go shopping? Could you look at my essay before I hand it in? I’m looking for size 36 in light blue. Do you have it? It’s been a hard year. I’m looking forward to a holiday now. I’ve written a letter of complaint and they’ve promised to look into the matter. Look out for me at the concert. I’ll probably be there by ten o’ clock. Don’t you want to look round the school before enrolling your children? He’s a wonderful role model for other players to look up to. If you don’t know the meaning of these phrasal verbs, look them up in a dictionary.

    + appear = (begin to) be seen: xuất hiện

    + look = đưa mắt nhìn /tìm kiếm (ai/cái gì)

    Theo BBC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Động Từ + Tính Từ/đại Từ Sở Hữu Làm Túc Từ + Danh Động Từ
  • Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh.
  • Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh : Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Có Đáp Án.
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100