Cấu Trúc It Was Not Until Và Not Until

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Need Và Needn’T Trong Tiếng Anh
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Require, Request Và Offer
  • Cấu Trúc It Was Not Until Và It Is Not Until Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc “Not Only But Also” – Cách Dùng & Ví Dụ Minh Hoạ
  • Bài Tập Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu
  • I. Định nghĩa về cấu trúc it was not until và not until

    “Not until” trong tiếng Anh mang nghĩa là “cho tới khi”. Khi đứng trong một câu, not until cần sử dụng với cấu trúc chủ ngữ giả It. 

    Cấu trúc It was not until/It is not until mang nghĩa: Cho tới lúc nào thì mới làm gì

    Ví dụ

    It is not until this weekend that we know we study online or offline. I miss you guys so much.

    Mãi đến cuối tuần này chúng mình mới biết là học onl hay đến trường. Tớ nhớ các cậu lắm rồi. 

    Duc is 25 years old. It was not until last year that he fell in love for the first time.

    Đức đã 25 tuổi rồi. Vậy mà tới năm ngoài thì anh ấy mới biết yêu lần đầu. 

    It was not until Minh took his girlfriend out to eat that she became happy.

    Cho tới lúc Minh đưa bạn gái ra ngoài ăn thì cô ấy mới vui vẻ lên đó. 

    Ngoài ra, cấu trúc it was not until còn có ở dạng đảo ngữ. Khi đó, ta đảo not until lên đầu câu. 

    Ví dụ 

    Not until Hong needs some food does she come to me.

    Chỉ lúc nào cần đồ ăn thì Hồng mới đến chơi với tớ. 

    Not until last night did I know Thang won the lottery.

    Mãi đến tối qua thì Thắng mới biết cậu ý thắng xổ số. 

    Not until Phuong confessed did Hung know she liked him.

    Tới lúc Phương thổ lộ thì Hùng mới biết bạn ấy thích mình. 

    II. Cách dùng cấu trúc it was not until và not until

    1. Cách dùng cấu trúc it was not until 

    It is not until + từ chỉ mốc thời gian/mệnh đề + that + S + V-s/es (hiện tại đơn) 

    Ý nghĩa: Cho tới khi… thì… 

    Ví dụ 

    It is not until Xmas Eve that Santa Claus brings gifts to children.

    Cho tới Noel thì ông già Noel mới đem quà đi phát cho trẻ em. 

    We should eat now. It is not until chúng tôi that dad comes back home.

    Chúng ta nên ăn trước thôi. Tới 9 giờ tối thì bố mới về nhà cơ. 

    It is not until next month that we receive our bonus.

    Tới tận tháng sau chúng ta mới được nhận thưởng cơ. 

    It was not until + từ chỉ mốc thời gian/mệnh đề + that + S + V-ed (quá khứ đơn)

    Ý nghĩa: Cho tới khi… thì… 

    Cấu trúc it was not until ở thì quá khứ để kể về hành động đã diễn ra được sử dụng phổ biến hơn và cũng xuất hiện nhiều hơn trong các bài tập kiểm tra. 

    Ví dụ 

    It was not until 1687 that Newton invented the laws of gravitation.

    Cho đến năm 1687 thì Newton mới phát hiện ra định luật vạn vật hấp dẫn. 

    It was not until I told Hai that he realized his zipper was open.

    Tới lúc tôi nói cho Hải thì anh ấy mới nhận ra là chưa… kéo khóa quần. 

    It was not until Lan removed her make-up that her cat realized her.

    Tới lúc Lan tẩy trang thì em mèo của cô ấy mới nhận ra cổ. 

    Cấu trúc this is the first time và cách dùng chi tiết

    2. Cách dùng cấu trúc not until (đảo ngữ)

    Not until + từ chỉ mốc thời gian/mệnh đề + trợ động từ + S + V nguyên thể

    Ý nghĩa: Cho tới khi… thì…

    Ví dụ 

    Not until my mom came back home with the ingredients did we start cooking hot pot.

    Cho tới khi mẹ về nhà với rất nhiều nguyên liệu thì bọn tớ mới bắt đầu nổi lửa nấu lẩu. 

    Not until Quan was 20 years old did he know her parents were actually billionaires.

    Đến tận năm Quân 20 tuổi thì cậu ấy mới biết bố mẹ mình là tỷ phú. 

    Not until the first century was the door invented. – So before that, we… couldn’t enter the house???

    Cho tới thế kỉ thứ nhất thì cửa ra vào mới được phát minh đó. – Vậy trước đó, chúng ta… không vào được nhà hả??? 

    III. Phân biệt cấu trúc not until và only when

    Only when mang nghĩa là: chỉ tới khi, dùng để nhấn mạnh mốc thời gian xảy ra sự việc.

    Xét về nghĩa thì only when được sử dụng giống với cấu trúc not until đảo ngữ. 

    Ví dụ

    Only when I met you, did I realize what love is.

    Chỉ tới khi anh gặp em, anh mới biết tình iu là gì.

    Bro, only when you get a wife do you understand our feelings.

    Người anh em, chỉ tới khi lấy vợ cậu mới hiểu tâm trạng của chúng tôi. 

    Baby, only when you become a mom, will you know how much I love you.

    Con yêu à, chỉ tới khi con làm mẹ thì con mới biết mẹ yêu con như thế nào. 

    Tuy nhiên:

    – Only when bắt buộc phải đi với MỆNH ĐỀ sau nó.

    – Not until có thể đi với từ chỉ thời gian và mệnh đề

    Ví dụ

    Not until our first meeting did I know you are a girl.

    = Only when I met you the first time did I know you are a girl

    Tận lúc gặp cậu tớ mới biết cậu là con gái á.

    Only when our first meeting did I know you are a girl. 

    Hiểu cách dùng several cùng ví dụ chi tiết

    IV. Cách viết lại câu với cấu trúc it was not until và not until 

    Chỉ cần hiểu đúng nghĩa và cách dùng của cấu trúc it was not until và not until là ta có thể làm ngon ơ bài tập viết lại câu rồi. 

    Hãy nhớ là: 

    It was not until + thời điểm + that + (hành động) 

    Not until + thời điểm + (hành động – đảo ngữ)

    Sau đó, ta xác định đâu là mệnh đề/từ chỉ thời điểm, đâu là thành động để viết thành câu.

    Ví dụ

    Hoang played Lien Quan until 11 p.m.

    Hoàng chơi Liên Quân đến 11 giờ đêm lận

    It was not until 11 p.m that Hoang stopped playing Lien Quan.

    = Not until 11 p.m did Hoang stopped playing Lien Quan

    Tới tận 11 giờ đêm Hoàng mới dừng chơi Liên Quân.  

    After Ha got a 6 in English, she started trying hard to learn this subject.

    Sau khi Hà bị 6 điểm môn tiếng Anh, cậu ý bắt đầu “cày cuốc” lại môn học này. 

    It was not until Ha got a 6 in English that she started trying hard to learn this subject.

    = Not until Ha got a 6 in English did she start trying hard to learn this subject. 

    Cho tới khi Hà bị 6 điểm môn tiếng Anh, cậu ý mới bắt đầu “cày cuốc” lại môn học này. 

    V. Bài tập về cấu trúc it was not until

    Chọn đáp án đúng nhất vào chỗ trống trong các câu sau:

    A. my cat came

    B. did my cat come

    C. does my cat come

    A. is

    B. was

    C. will

    A. is

    B. was

    C. will

    A. she can go out

    B. she goes out

    C. can she go out

    A. I had realized that

    B. had I realized that

    C. did I realize that

    A. Only when

    B. It was not until

    C. Not until

    A. It was not until 3 a.m that Nhung stopped watching Korean movies.

    B. It was not until 3 a.m did Nhung stop watching Korean movies.

    C. It is not until 3 a.m that Nhung stopped watching Korean movies.

    A. Not until your sister sleeps, you can go out.

    B. Not until your sister sleeps, can you go out.

    C. Not until your sister slept, can you go out.

    Score =

    Đáp án

    Hoàn thành hết rồi hãy xem đáp án nha!

    Đã làm xong thật chưa thế?

    1. A
    2. A
    3. B
    4. C
    5. C
    6. C
    7. A
    8. B

    VI. Kết bài

    Trong bài viết này, Hack Não đã giới thiệu đến bạn đọc cấu trúc it was not until, mang nghĩa “cho tới khi, cho tới lúc nào”. Ngoài ra, với cấu trúc ngữ pháp đảo ngữ, ta phải đảo Not until lên đầu câu nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Đi Với Động Từ Nguyên Thể V
  • Các Mẫu Câu Để Bày Tỏ Quan Điểm Cá Nhân
  • Cách Dùng “No Matter” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Toán Tử And Or Not In Trong Sql
  • Chuyên Đề: The Inversion (Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh) : Trường Thcs Nguyễn Hàm Ninh
  • Cấu Trúc It Is/was Not Until … That …

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Almost Và Nearly, Practically
  • 7 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • 8 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • Bài 3: Hiện Tại Hòan Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Đặt Câu Với There Is Và There Are Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Cấu trúc it is/was not until … that .., dùng để nhấn mạnh thời điểm mà sự việc xảy ra. Chúng ta có thể dịch là không cho đến (khi) … (thì) …, mãi cho đến (khi) … (thì) … Cấu trúc này sẽ đi với thì hiện tại đơn hoặc thì quá khứ đơn

    1. Với thì hiện tại đơn

    Dùng để nhấn mạnh thời điểm mà sự việc xảy ra trong tương lai

    a. It is not until + từ/ cụm từ thời gian + that + thì hiện tại đơn

    Ví dụ:

    • It is not until 11 am that he goes to work. (Đến tận 11 sáng anh ấy mới đi làm.)
    • It is not until next week that John enters the exam. (Đến tận tuần sau John mới tham gia kì thi.)

    b. It is not until +  thì hiện tại đơn +  that + thì hiện tại đơn

    Ví dụ:

    • It is not until he is 18 years old that his father buy him a car. (Cho đến khi nào anh ấy 18 tuổi, cha anh ấy mới mua cho anh ấy một chiếc xe hơi.)
    • It is not until the bell rings that they are allowed to step in. (Cho đến khi nào tiếng chuông reng, họ mới được phép đi vào.)

    2. Với thì quá khứ đơn

    Dùng để nhấn mạnh thời điểm mà sự việc đã xảy ra trong quá khứ

    a. It was not until + từ/ cụm từ thời gian + that + thì quá khứ đơn

    Ví dụ:

    • It was not until last night, they left. ( Mãi đến tuần trước họ mới rời đi.)
    • It was not until this morning, she knew the information. (Mãi đến sáng nay, cô ấy mới biết thông tin.)

    b. It was not until + thì quá khứ đơn + that + thì quá khứ đơn

    Ví dụ:

    • It was not until the war ended that they met again. (Mãi cho đến khi cuộc chiến kết thúc họ mới gặp lại.)
    • It was not until she came that I woke up. (Mãi cho đến khi cô ấy đến tôi mới thức giấc.)

    3. Kết luận

    • Cấu trúc it is/was not until … that ..  nghĩa là mãi cho đến (khi) … (thì) … dùng để nhấn mạnh thời điểm xảy ra sự việc.
    • Dùng hiện tại đơn để nhấn mạnh thời điểm xảy ra trong tương lai, dùng quá khứ đơn để nhấn mạnh thời điểm xảy ra trong quá khứ

    Cấu trúc it is/was not until … that .., dùng để nhấn mạnh thời điểm mà sự việc xảy ra. Chúng ta có thể dịch là không cho đến (khi) … (thì) …, mãi cho đến (khi) … (thì) … Cấu trúc này sẽ đi với thì hiện tại đơn hoặc thì quá khứ đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Để Nói Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Was Not Until Và It Is Not Until Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc “Not Only But Also” – Cách Dùng & Ví Dụ Minh Hoạ
  • Bài Tập Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu
  • Phân Biệt Ever Và Never
  • Cấu Trúc Instead Of Và Cách Dùng Chi Tiết Bằng Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng None Và No Và Cách Sử Dụng Cấu Trúc Either… Or Và Neither… Nor
  • Trong tiếng Anh, bên cạnh từ vựng thì những cấu trúc về ngữ pháp luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trong bài viết hôm nay, NEU sẽ chia sẻ đến bạn cấu trúc it was not until – một cấu trúc mà người học tiếng Anh không thể bỏ qua. Cùng khám phá cấu trúc ngữ pháp này ngay thôi nào.

    Cấu trúc it was not until trong tiếng Anh là gì?

    Until trong tiếng Anh mang nghĩa là trước khi, cho đến khi, đây là một giới từ. khi kết hợp với it was not thì nó tạo thành câu có nghĩa là mãi cho đến tận lúc mà; mãi cho đến tận khi mà; không cho đến tận khi.

    Mặc dù it was not until đã cấu thành một câu, tuy nhiên chúng lại không thể đứng độc lập mà phải sử dụng trước một mệnh đề hoặc một cụm từ chỉ thời gian. Khi  người nói muốn nhấn mạnh vào hành động xảy ra ở vế sau sẽ sử dụng cấu trúc it was not until.

    Với chức năng đó thì chúng ta có thể dịch it was not until là Không cho đến tận khi…thì

    Ví dụ: Ví dụ: It was not until she was 18 that she knew the truth. (Tạm dịch: Mãi cho đến năm anh ta 18 tuổi thì anh ta mới biết sự thật)

    Trong vế câu này có thể thấy rằng, sự thành mới là sự việc chính, 18 tuổi là mốc thời gian mà sự việc xảy ra. It was not until được sử dụng với mục đích gia tăng sắc thái biểu đạt và nhấn mạnh nội dung câu nói.

    Hướng dẫn sử dụng cấu trúc It was not until

    It was not until được sử dụng khá phổ biến, chúng sẽ đứng trước  mệnh đề về thời gian. Cách sử dụng It was not until trong thì quá khứ đơn sẽ theo công thức: It was not until + time word/ phrase/ clause + that S + V(ed/ pII)

    Ví dụ:

    • It was not until late in the evening that he came home (Tạm dịch: Mãi cho đến tối muộn anh ta mới về nhà)

    • It was not until 2022 that she became an artist (Tạm dịch: Mãi cho đến năm 2022 anh ấy mới trở thành họa sĩ)

    • It was not until midnight that I finished the homework (Tạm dịch: Mãi cho đến nửa đêm tôi mới làm xong bài tập về nhà)

    Cấu trúc it is not until với thì hiện tại

    Ngoài cấu trúc It was not until được dùng trong thì quá khứ thì It is not until sẽ được dùng trong thì hiện tại với công thức: It is not until + time word/ phrase/ clause + that S + V(s/es)

    Với cách sử dụng It is not until người dùng sẽ nhấn mạnh về một hành động xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    Ví dụ:

    • It is not until 5pm that he comes back (Tạm dịch: Mãi cho đến 5 giờ chiều nay thì anh ấy mới quay trở lại)

    • It is not until tonight that it rains (Tạm dịch: Mãi cho đến tối nay trời mới mưa)

    • It is not until 8am that my son goes school (Tạm dịch: Mãi cho đến 8 giờ sáng nay con trai tôi mới đi học).

    Lưu ý khi sử dụng cấu trúc It was not until/It is not until

    It was not until/It is not until phải được nối với mệnh đề phía sau bằng “that” tuyệt đối không được sử dụng “when” để nối câu.

    Ví dụ:

    Câu đúng: Until her birthday that she was allowed to open her psents (Tạm dịch: Mãi đến sinh nhật của cô ấy thì cô ấy mới được mở quà)

    Không được viết: Until her birthday when she was allowed to open her psents.

    Cấu trúc Not until/ till đảo ngữ

    Bên cạnh 2 cấu trúc It was not until/It is not until thì Not until/ till đảo ngữ cũng là một trong những bài tập ngữ pháp mà chúng ta sẽ thường xuyên gặp phải.

    Công thức:

    Not until S + auxiliary verb……auxiliary verb + S

                    Vế 1                                Vế 2 (đảo trợ động từ hoặc tobe lên trước)

    Theo như công thức trên thì vế 1 sẽ viết như thông thường, vế 2 sẽ đảo ngữ để tạo thành một câu đúng theo ngữ pháp.

    Ví dụ

    We danced until midnight (Tạm dịch: Chúng tôi đã khiêu vũ đến nửa đêm.)

    I wouldn’t come home till 10 o’clock (Tạm dịch: Tôi sẽ không về nhà cho tới 10 giờ)

    I didn’t know that I had lost my money till I got home (Tạm dịch: Tôi đã không biết mình mất tiền cho tới khi về nhà)

    Kết luận

    XEM THÊM:

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Require, Request Và Offer
  • Cách Dùng Need Và Needn’T Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Was Not Until Và Not Until
  • Các Cấu Trúc Đi Với Động Từ Nguyên Thể V
  • Các Mẫu Câu Để Bày Tỏ Quan Điểm Cá Nhân
  • Cấu Trúc Until, Cách Phân Biệt Until, Till Và By

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Cấu Trúc Until Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Của Trạng Từ Trong Tiếng Anh: Vị Trí Và Cách Dùng
  • Thực Vật Hạt Kín Và Sự Phát Triển Của Thực Vật Hạt Kín
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 5 Cập Nhật Theo Chương Trình
  • Thời Tiết Trong Tiếng Anh
  • Có rất nhiều bạn đọc gửi câu hỏi về cho Vui học Tiếng anh về cấu trúc until. Trong trường hợp nào thì sử dụng until, trường hợp nào thì sử dụng till hay by.

    Cấu trúc Until dùng với sự việc đã hoàn thành

    Until dùng để nhấn mạnh hành động đã hoàn thành

    +) Cấu trúc: Simple past + past perfect

    +) Cách dùng: Cấu trúc until được dùng để nhấn mạnh một hành động ở mệnh đề đi kèm nó, với ý nghĩa đã hành động đã hoàn thành trước hành động kia.

    Ví dụ:

      Lisa read the book until no-one had been there.

    = (Lisa đọc sách tới khi chẳng còn ai ở đó nữa cả – Nghĩa là khi mọi người trong thư viện đã về từ lâu rồi thì lisa vẫn say mê đọc sách.)

    Until dùng với sự việc chưa hoàn thành

    +) Cấu trúc: Simple future + Until + Present simple/Present perfect

    +) Cách dùng: Until được dùng với nghĩa là sẽ làm gì đó cho đền khi hoàn thành việc đó

    Ví dụ:

      We’ll stayed here until the rain stops.

    = (Chúng tôi sẽ ở đây cho đến khi tạnh mưa.)

    Until dùng để nhấn mạnh hành động

    +) Cấu trúc: Simple past + until + simple past

    +) Cách dùng: Until trong trường hợp hành động của mệnh đề chính đi trước sẽ kéo dài tới hành động của mệnh đề đi sau

    Ví dụ:

      We’ll stayed here until the rain stops.

    = (Chúng tôi sẽ ở đây cho đến khi tạnh mưa.)

    1. Cách dùng until

    Dùng until (chứ không phải “by”) với các động từ diễn tả sự tiếp nối hành động trong câu khẳng định, phủ định hay nghi vấn. Until có thể là một giới từ hoặc như là một liên từ phụ thuộc.

    ✔ Until dùng như một giới từ:

      They lived in a small apartment until July 2001.

    = (Họ sống trong một căn hộ nhỏ cho đến tháng 7 năm 2001).

    ✔ Until dùng như một liên từ phụ thuộc:

      The baby didn’t walk until he was 18 months old.

    = (Đứa bé đã không đi được cho đến khi 18 tháng tuổi).

    2. Cách dùng by

    Dùng by (chứ không phải “until”) với những động từ chỉ hành động được thực hiện ở một thời điểm nào đó cụ thể, trong câu khẳng định và câu nghi vấn.

    Ví dụ:

      You have to finish by May 15.

    = (Bạn phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 5.)

      Do we have to pay our taxes by March 25?

    = (Chúng tôi có phải trả thuế trước ngày 25 tháng 4 không?).

    Ví dụ:

      Wait here till (until) I come back.

    = Đợi ở đây cho đến khi tôi quay lại.

      They won’t stop shouting until (till) you let them go.

    = Họ sẽ không ngừng la hét cho đến khi bạn để cho họ đi.

    Tuy nhiên, 2 từ vẫn có đôi chút khác biệt mà bạn cần phải ghi nhớ.

    ✔ Until thường được đứng ở đâu câu: Ví dụ:

      Until your sister comes, you mustn’t go anywhere. (Chúng ta không dùng Till your sister comes,…)

    = Cho đến khi chị con đến, con không được đi bất kì đâu cả.

      Until she spoke they had realized (that) she was a foreigner.

    = Cho tới khi cô ấy giới thiệu thì họ mới nhận ra rằng cô ấy là người nước ngoài.

    Until có nghĩa trang trọng và thân thiện hơn so với till, vì vậy until thường được sử dụng hơn till.

    Ví dụ:

      Continue in that direction until you see a sign.

    = Cứ tiếp tục đi theo hướng kia cho đến khi bạn thấy một tấm biển.

    ✔ Till và until khi được sử dụng kèm các cụm từ nhất định Ví dụ:

      They have learnt two lessons up till now. (= up to now)

    = Họ đã học hai bài học cho đến bây giờ.

      Còn khi sử dụng Until người ta thường sẽ đặt ở đâu câu:

    Until now they have learnt two lessons.

      Khi theo sau là danh từ, thì chúng ta thường sử dụng từ till nhiều hơn. Nói theo cách khác là; till thường được sử dụng là giới từ hơn là liên từ.

    Ví dụ:

      Don’t open it till her birthday.

    = Đừng mở nó cho đến khi sinh nhật cô ấy.

      The street is full of traffic from morning till night.

    = Đường phố đầy xe cô đi lại từ sáng tới tối

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Until Trong Tiếng Anh
  • 10 Mẫu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh (Cực Chất)
  • Hướng Dẫn Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Hay Nhất!
  • Cấu Trúc Instead Of Khác Cấu Trúc Rather Than Như Thế Nào?
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Until Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Tin Học 11 Bài 9: Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Các Cấu Trúc Rẽ Nhánh If Switch Và Vòng Lặp For While Trong Dart
  • Bạn có hay nhận được lời nhắc nhở từ bố mẹ: “Làm xong bài thì mới được đi chơi!”? Đây có lẽ là một câu nói cực kỳ quen thuộc với các bạn hồi còn nhỏ, nhưng liệu đã ai biết dịch câu này sang tiếng Anh thế nào chưa nhỉ? Đáp án chính là dùng cấu trúc It was not until – Not until đó. Bài viết sau đây Tiếng Anh Free sẽ mang đến cho bạn toàn bộ kiến thức về cấu trúc It was not until trong tiếng Anh một cách chi tiết nhất!

    Trong tiếng Anh, until là một giới từ chỉ thời gian, có ý nghĩa là cho đến khi.

    Cụm Not until thì mang nghĩa là “mãi cho đến khi”. Khi đặt vào câu, có thể dịch như: “Mãi đến lúc/ Đến tận lúc…., thì…”

    Ví dụ:

    Đến tận lúc 7 giờ tối mẹ tôi mới trở về nhà.

    Đến tận sáng nay bạn mới gọi tôi.

    2.1. Cấu trúc It was not until/ It is not until

    Cụm này có nghĩa là “mãi cho đến khi”, thường đi kèm với một từ, cụm từ, thậm chí là mệnh đề chỉ thời gian, có tác dụng nhấn mạnh khoảng thời gian hay thời điểm xảy ra sự việc được nhắc đến ở mệnh đề sau.

    Cấu trúc:

    It was not until/ It is not until + time + that + S + V

    Ví dụ:

    Mãi đến 4 giờ chiều lớp học tiếng Anh mới kết thúc cơ.

    Đến tận lúc trời tạnh mưa chúng tôi mới về.

    Lưu ý: Chỉ sử dụng “that” để nối giữa 2 mệnh đề It is/was not until và mệnh đề chính, không dùng “when”.

    2.2. Cấu trúc Not until đảo ngữ

    Khi sử dụng cấu trúc Not until, chúng ta bỏ “It is/ It was”, giữ nguyên mệnh đề sau until, mệnh đề chính chuyển thành câu đảo ngữ bằng cách mượn trợ động từ.

    Cấu trúc:

    Not until + time + trợ động từ + S + V (nguyên thể)

    Ví dụ:

    Đến tận lúc bạn tôi kể cho tôi về Jane thì tôi mới biết tới cô ấy.

    Mãi đến năm 1990 nền kinh tế mới bắt đầu phát triển mạnh mẽ.

    2.3. Cách viết lại câu với Not until

    Viết lại:

    It is/was not until + time + that + S + V (dạng khẳng định)

    Not until + time + trợ động từ (dạng khẳng định) + S + V (nguyên thể)

    Ví dụ:

    Bà giám đốc không bán nhà của bày ấy cho đến lúc công ty bị phá sản.

    = It was not until the company went bankrupt that the director sold her house.

    = Not until the company went bankrupt did the director sell her house.

    Tôi không nói chuyện với bạn thân nhất của tôi cho tới tuần trước.

    = It was not until last week that I talked to my best friend.

    = Not until last week did I talk to my best friend.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cụm “Only when” có nghĩa là “chỉ đến khi”, đi cùng với một mệnh đề, đi sau đó mà mệnh đề chính dạng đảo ngữ để nhấn mạnh mốc thời gian xảy ra sự việc được nhắc đến ở mệnh đề sau.

    Cấu trúc:

    Only when + S + V + trợ động từ + S + V (nguyên thể)

    Ví dụ:

    Chỉ khi hè đến tôi mới cắt tóc.

    Chỉ đến lúc tôi bảo anh ấy thì anh ấy mới đến thăm tôi.

    Hai cấu trúc này cùng mang nghĩa là “chỉ đến khi” nhưng lưu ý là cấu trúc IT WAS NOT UNTIL/ NOT UNTIL có thể đi với các trạng từ chỉ thời gian, còn ONLY WHEN chỉ đi với mệnh đề và luôn phải đảo ngữ.

    Ví dụ:

    Tôi đã không nhận ra bác tôi cho đến khi mẹ tôi nói điều đó.

    = It was not until my mom said that I recognized my uncle.

    = Not until my mom said did I recognize my uncle.

    = Only when my mom said did I recognize my uncle.

    = Only when my brother helped me did I finish my homework.

    Đến tận khi anh trai giúp tôi thì tôi mới hoàn thành bài tập.

    Bài 2: Viết những câu sau sang tiếng Anh

    1. Mãi mấy tiếng sau chúng tôi mới tìm thấy Jack.
    2. Đến tận hôm qua bức thư mới tới nơi.
    3. Mãi đến khi Lan 35 tuổi cô ấy mới ra nước ngoài.
    4. Đến tận lúc thầy giáo vào thì cậu bé mới dừng hát.
    5. Đến tận hè năm ngoái chúng tôi mới được đi du lịch.
      It was not until Son Tung moved to Ho Chi Minh city that he became a famous singer.

    Mãi đến khi Sơn Tùng chuyển vào Hồ Chí Minh thì anh ấy mới trở thành ca sĩ nổi tiếng.

    Đến tận lúc thầy giáo hỗ trợ thì chúng tôi mới có thể hoàn thành dự án nhóm.

    Chỉ đến khi ban giám đốc quyết định thì tôi mới có thể cung cấp thêm thông tin.

    Đến khi rời khỏi công ty cô ấy mới gọi cho anh ấy.

    Mãi đến khi sếp của tôi cảm thấy quá mệt thì anh ấy mới dừng làm việc.

    Đến tận khi vào tiểu học thì học sinh Việt Nam mới bắt đầu học tiếng Anh.

    Mãi đến khi cảnh sát có đủ bằng chứng thì họ mới đưa ra lời buộc tội.

    1. It was not until hours later that we found Jack.
    2. It was not until yesterday that the letter arrived.
    3. Not until Emma was 35 did she go abroad.
    4. Only when the teacher came did the boy stop singing.
    5. Not until last summer did we go on a holiday.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thực Hành
  • Cấu Trúc It Is/ Was Not Until…that…bài Tập Có Đáp Án
  • Cách Dùng Cấu Trúc It Was Not Until Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Unless Và If Not Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Unless: Cách Dùng, Các Lưu Ý, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cách Dùng Cấu Trúc It Was Not Until Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It Is/ Was Not Until…that…bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thực Hành
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Chi Tiết
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Until Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc it was not until

    It was not until nghĩa là “Mãi cho đến khi…”

    Công thức it was not until

    It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that… + S + V

    Cấu trúc It was not until được dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hay thời điểm xảy ra sự việc. Khoảng thời gian/ thời điểm nằm trong cấu trúc It was not until có thể diễn tả bằng một từ, một cụm từ hoặc một mệnh đề hoàn chỉnh.

    It was not until after midnight when the noise next door stopped.

    It was not until the petrol engine was invented that this difficulty could be overcome.

    It was not until Firefox 2, which arrived in October 2006. ….

    Cách chia thì trong cấu trúc It was not until

    Cách chia thì Thì hiện tại đơn: Thì quá khứ đơn:

    It is not chúng tôi S + V(s/es)

    It was not chúng tôi S + V2/ed

      Ngoài ra, trong cấu trúc it was not until, hai vế phải nối với nhau bằng “that”. Không dùng “when” như trong trường hợp sau:

    Câu đúng: It was not until this Sunday morning that I heard the notification.

    Câu sai: It was not until this Sunday morning when I heard the notification.

    cấu trúc it was not until violet

    Cấu trúc Not until/ till đảo ngữ

    Not until S + auxiliary verb……auxiliary verb + S

    Vế 1 Vế 2 (đảo trợ động từ hoặc t0be lên trước)

    Như vậy vế 1 viết như thông thường, vế 2 đảo ngữ là chúng ta đã có một câu đúng ngữ pháp.

    I didn’t know that I had lost my money till I got home.

    I would’t come home till 10 o’clock.

    The protests didn’t stop until the psident resigned.

    They danced until midnight. (Họ đã khiêu vũ đến nửa đêm.)

    Bài tập trắc nghiệm với “it was not until”

      It was not until September that I ………….. this school.

    A. leave B. leaves C. leaving D. left

    2. It was not until ……………. that I met her

    A. next week B. last week C. week D. the week

    3. It was not until 1994 that this school………………….

    A. builds B. built C. had built D. was built

    4. It was not until I ………………. to new school that my mother bought me a new bike.

    A. go B. went C. am going D. will go

    5. It was not until 2000 that I………………… him

    A. teach B. teaching C. to teach D. taught

    6. It ……………….. until his father came that he ate something.

    A. was B. were C. was not D. were not It was not ………………. 2000 that I met him

    7. It was not ………………2000 that I met him

    A. in B. at C. until D. by

    8. It was not until chúng tôi home.

    A. did John come B. had John come C. that John had come D. that John came

    2. B. last week

    3. D. was built

    8. D. that John came

    Bài tập viết lại câu sử dụng it was not until

    1. She weren’t allowed to open her psents until her birthday.
    2. No one could leave the stadium until 2.30
    3. I didn’t sleep until midnight.
    4. We didn’t have any holiday until last summer
    5. I couldn’ t finish my project until Mark helped me
    6. She didn’t stop learning German until the age of 24
    7. They didn’t pay the bill until the electricity was cut off
    8. She didn’t become a teacher until yesterday.
    9. He didn’t know how to swim until he was 30 years old.
    1. It was not until her birthday that she was allowed to open her psent.
    2. It was not until 2:30 that someone could leave the stadium
    3. It was not until midnight that I slept.
    4. It was not until last summer that we had some holiday
    5. It was not until Mark helped me that i could finish my project.
    6. It was not until the age of 24 that she stopped learning German.
    7. It was not until the electricity was cut off that they paid the bill.
    8. It was not until yesterday that he became a teacher.
    9. It was not until he was 30 years old that he knew how to swim.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Unless Và If Not Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Unless: Cách Dùng, Các Lưu Ý, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Công Thức Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Toàn Bộ Kiến Thức Cần Biết Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Cấu Trúc Giả Định As If/ As Though/ Would Rather / It’s High Time
  • It Was Not Until: Cấu Trúc Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Ví Dụ Tham Khảo
  • Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Dùng Để Viết Lại Câu Cho Nhau
  • Cấu Trúc Phàn Nàn Với Always Trong Tiếng Anh
  • “tất Tần Tật” Về There Is Và There Are
  • Ý nghĩa it is/was not until

    Until là giới từ chỉ thời gian, có nghĩa là trước khi; cho đến khi. Kết hợp với cụm từ It is not/It was not tạo thành cả câu có nghĩa là:

    Mãi cho đến tận khi mà; mãi cho đến tận lúc mà; không cho đến tận khi…

    It was not until đã cấu thành 1 câu song it was/is not until lại không được đứng độc lập. It was/is not until được sử dụng trước cụm từ/mệnh đề chỉ thời gian với chức năng nhấn mạnh cho hành động xảy ra được nói đến ở mệnh đề sau.

    Với chức năng này, có thể tạm dịch như sau:

    Không cho đến tận khi… thì….

    It was not until he was 18 that he can live alone.

    Trong vế câu ta có thể thấy rằng, hành động ở riêng là hành động chính. Mốc thời gian 18 tuổi là mốc thời gian mà hành động xảy ra. Kết hợp với cụm từ It is/ was not until để tăng sắc thái nhấn mạnh và biểu đạt mà người viết hay người nói muốn truyền tải.

    Cách dùng It is/ was not until

    Với cách sử dụng này it is not until có chức năng để nhấn mạnh cho hành động xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    Ví dụ: It is not until 10a.m that John comes back.

    Mãi cho đến 10 giờ sáng nay thì John mới quay trở lại.

    It was not until 1983 that he became a teacher.

    Mãi cho đến năm 1983 anh ấy mới trở thành giáo viên.

    Bài tập chia động từ.

    Với dạng bài tập này, đề bài có thể yêu cầu bạn chia một trong hai động từ ở cả 2 vế của câu. Nếu chia một động từ thì ta quan sát động từ ở vế câu còn lai :

    Trong trường hợp phải chia cả hai động từ thì người học nên cân nhắc ngữ nghĩa của câu để chia cho phù hợp.

    A. did John come B. had John come C. that John had come D. that John came

    A. builds B. built C. had built D. was built

    Tương tự: key D (Bị động ở thì quá khứ)

    A. teach B. teaching C. to teach D. taught

    Tương tự key D.

    Bài tập viết lại câu

    Dạng bài tập này thường chiếm nhiều điểm hơn so với dạng bài tập trên. Đối với dạng bài tập này thì yêu cầu dịch nghĩa là bắt buộc. Câu cho có thể ở dưới dạng đảo ngữ Not until; 2 câu độc lập trong đó có một câu chỉ thời gian; until + thời gian; …

    1. No one could leave the stadium until 2.30

    Phân tích: Nghĩa của câu ban đầu là: không một ai có thể rời sân vận động cho đến lúc 2h 30. Như vậy mọi người chỉ có thể rời sân vận động sau thời điểm 2h30. Động từ could ở dạng quá khứ do đó câu viết lại với It was not until như sau:

    2. She weren’t allowed to open her psents until her birthday.

    Tương tự ta có câu viết lại:

    3. We didn’t have any holiday until last summer.

    4. Not until I came home; did I know that I had lost my key.

    5. Not until I received a letter from her, did I realize that she had worried about me very much.

    Những kiến thức về It is not until và it was not until rất hữu ích phải không các bạn. Chúng mình vẫn đang tiếp tục cập nhật thêm nhiều bài giảng ngữ pháp thú vị và bổ ích để gửi đến các bạn.

    Hy vọng rằng những kiến thức It is/was not until hôm nay sẽ giúp các bạn chinh phục được các bài tập ngữ pháp hóc búa trong tiếng Anh và đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra và bài thi sắp tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Not Until & Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Ví Dụ
  • Cách Dùng Cấu Trúc This Is The First Time Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc This Is The First Time
  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Cấu Trúc It Is Said That, Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Until Cần Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Tin Học 11 Bài 9: Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Các Cấu Trúc Rẽ Nhánh If Switch Và Vòng Lặp For While Trong Dart
  • Ước Với Wish Và If Only
  • Cấu trúc it is/was not until….that…….(mãi cho đến khi…..thì….). Đây là một phần kiến thức ngữ pháp thường gặp trong các đề thi tiếng anh. Ở các bài tự luận thì các bạn sẽ gặp bài viết lại câu, còn thi trắc nghiệm thì thường xuất hiện trong phần sửa lỗi sai hoặc chọn đáp án đúng.

    ⇒ Vì vậy rất cần thiết và quan trọng các bạn phải hiểu rõ và ghi nhớ để vận dụng.

    ➥ Cách dùng: Cấu trúc not until có ý nghĩa là “mãi cho đến khi..” thường được dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hay thời điểm sự việc, hàng động được xảy ra.

    ➥ Công thức:

    • It is not until + time word/ phrase/ clause + that S + V ( Chia ở thì hiện tại đơn)
    • It was not until + time word/ phrase/ clause + that S + V ( Chia ở thì quá khứ đơn)

    Ví dụ:

      It was not until yesterday that she read that book.

    = ( Mãi cho đến ngày hôm qua, chị ấy mới đọc quyển sách đó)

      It was not until she was 20 that she knew the truth.

    = ( Mãi cho đến năm chị ấy 20 tuổi thì chị ấy mới biết sự thật)

      It is not until 9p..m that John comes to the party.

    = ( Mãi cho đến 9 giờ tối thì John mới đến bữa tiệc)

    Chú ý: Ta sẽ dùng “that” nối giữa mệnh đề It is/ was not until và mệnh đề chính chứ không dùng “when”.

    Cấu trúc Not until đảo ngữ

    ➥ Công thức: Not until + time word/ phrase/ clause + trợ động từ + S + V (nguyên thể)

    Ví dụ:

      Not until 10 p.m yesterday did my children do their homework.

    = ( Cho mãi đến 10 tối hôm qua mấy đứa con của tôi mới làm bài tập về nhà)

      Not until I got home did I know that I had lost my key.

    = ( mãi cho đến khi tôi về nhà tôi mới biết mình đã đánh mất chìa khóa)

    ➥ Công thức: S + V (chia ở dạng phủ định)… + until + time word/ phrase/ clause

    ⟹ It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that + S + V (chia theo động từ ở chủ ngữ)

    Ví dụ:

      She didn’t accept his love until last month.

    → It was not until last month that she accepted his love.

      He didn’t visit until the last weekend.

    → It was not until last weekend that he visited me.

    Cấu trúc Only when

    Xét về mặt ngữ nghĩa, cả only when và not until đều có nét tương đồng và có thể thay thế cho nhau. Vì vậy ta cũng có thể dùng only when thay thế cho not until.

    Only when có nghĩa là ” chỉ đến khi…”, đùng dể nhấn mạnh mốc thời gian xảy ra sự việc hành động.

    ➥ Công thức: Only when + S + V(s/es) + trợ động từ + S + V (nguyên thể)

    Chú ý: Ở mệnh đề đầu tiên, tức là mệnh đề chứa Only when, theo sau Only when chỉ có thể là một mệnh đề, chứ không thể là từ hay cụm từ chỉ thời gian như đối với Not until.

    Ví dụ:

      She didn’t visit me until she needed some money.

    → Only when she needed some money did she visit me.

    → It was not until he needed some money that he visited me.

      I didn’t go swimming until the rain stopped.

    → Only when the rain stopped did I go swimming.

    → It was not until the rain stopped that I went swimming.

    Bài tập vận dụng

    Exercise 1: Choose the best answer.

    A.did John come B. had John come C. that John had come D. that John came

    A.builds B. built C. had built D. was built

    A.teach B. teaching C. to teach D. taught

    A.was B. were C. was not D. were not

    A.go B. went C. am going D. will go

    A.next week B. last week C. week D. the week

    A.in B. at C. until D. by

    A.leave B. leaves C. leaving D. left

    Exercise 2: Rewrite these sentences

    He didn’t finish his work until the bell rang.

    They didn’t get round to business until they had finished eating.

    She didn’t write to him until she received a letter from him.

    The letter didn’t arrive until yesterday.

    I don’t have to wear uniform until I go to school.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Chi Tiết
  • Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thực Hành
  • Cấu Trúc It Is/ Was Not Until…that…bài Tập Có Đáp Án
  • Cách Dùng Cấu Trúc It Was Not Until Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Unless Và If Not Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is/ Was Not Until…that…bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thực Hành
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Chi Tiết
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Not Until Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu trúc It is/was not until…THAT… mãi cho đến (khi)…(thì)….mới… dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà một sự việc xảy ra. Là dạng bài tập thường gặp trong đề thi tiếng Anh. Với bài thi tự luận hay gặp ở dạng đề viết lại câu. Còn trong thi trắc nghiệm sẽ thuộc phần chọn câu đồng nghĩa hoặc tìm lỗi sai.

    * Cấu trúc It is/ was not until…that… 2 dạng thường gặp

    Dạng 1

    IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) + THAT + S + V + O

    Ex:

    – It was not until LAST WEEK that they came back home

    (mãi cho đến tuần trước (thì) họ mới về nhà)

    Dạng 2:

    IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + S V O + THAT + S + V + O

    Ex:

    – It was not until HE WAS 20 that he started writing

    (Mãi cho đến khi hắn 20 tuổi (thì) hắn mới bắt đầu viết lách)

    Thường thì sách hay bài tập chỉ xét QUÁ KHỨ nên cho tất cả là IT WAS cho gần gũi.

    Cấu trúc này hay cho dạng VIẾT LẠI CÂU với câu gốc có UNTIL nối 2 câu – có dạng như sau:

    – S + PHỦ ĐỊNH V + N + UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) / S V O

    Ex:

    – She DIDN’T ACCEPT his love until last month

    (Cô ấy không chấp nhận tình yêu của anh ấy cho đến tháng trước)

    – They DIDN’T SELL their house until the war took place.

    (Họ không bán nhà cho đến khi chiến tranh nổ ra)

    Một số lưu ý

    • It is not chúng tôi S + V ( Chia ở thì hiện tại đơn)
    • It was not chúng tôi S + V ( Chia ở thì quá khứ đơn)

    Cấu trúc ” It is/was not until…” phải nối với mệnh đề theo sau bằng ” that ” không dùng “when”

    Các bạn dựa vào các ví dụ mẫu ở trên để làm bài tập củng cố kiến thức bên dưới. Ngoài ra có thể tải file PDF ở cuối bài viết để luyện tập thêm 20 bài tập viết lại câu tiếng Anh có đáp án với cấu trúc it is/was not until…THAT..

    BÀI 1: Viết lại với IT WAS………….

    Đáp án bài tập với cấu trúc It was not until…that…

    1. It was not until the girl’s birthday that she answered the boy.

    2. It was not until the midnight that the child went to bed.

    3. It was not until all the seats were full that the play began.

    4. It was not until the army were almost defeated that the supplies reach the front.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It Was Not Until Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Unless Và If Not Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Unless: Cách Dùng, Các Lưu Ý, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Công Thức Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Toàn Bộ Kiến Thức Cần Biết Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Cách Dùng Phân Biệt In Case Và In Case Of
  • Phân Biệt Grateful Và Thankful Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt In Case Và If
  • Impression Tiếng Anh Là Gì?
  • Cấu Trúc Insist Siêu Đầy Đủ Và Dễ Nhớ
  • 1. Cấu trúc It was not until

    Ý nghĩa cấu trúc It was not until

    “Until” là một giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh, mang nghĩa là “cho đến khi, trước khi”.

    Cấu trúc It was not until có nghĩa là “mãi cho đến khi”. Khi đặt cấu trúc trong câu tiếng Anh thì ta có thể hiểu là “mãi cho đến khi… thì… mới…”.

    Ví dụ:

    • It was not until 8 pm that Mike returned home.

    (Mãi đến 8 giờ tối Mike mới trở về nhà.)

    • It was not until June that I received my driver’s license.

    (Mãi đến tháng 6 tôi mới nhận được bằng lái xe.)

    Cách dùng cấu trúc It was not until

    Cấu trúc It was not until/ It is not until

    It was/is not until thường đi kèm với các từ, cụm từ hay mệnh đề chỉ thời gian, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm hay khoảng thời gian xảy ra sự việc được nhắc tới ở vế sau.

    Công thức:

    It is/was not until + time + that + S + V 

    Ví dụ:

    • It is not until 11 pm that the party finishes.

    (Phải đến 11 giờ đêm, tiệc mới kết thúc.)

    • It wasn’t until my mom came back that I finished cooking.

    (Mãi đến khi mẹ về, tôi mới nấu cơm xong.)

    Cấu trúc Not Until đảo ngữ

    Khi sử dụng cấu trúc Not until đảo ngữ, ta bỏ cụm “It is/was” đi, giữa nguyên mệnh đề theo sau Until, thêm trợ động từ phái trước mệnh đề chính.

    Công thức:

    Not until + time + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • Not until morning did I become sober.

    (Mãi cho tới khi sáng tôi mới tỉnh rượu.)

    • Not until Mike finished fixing his car did he go to his company.

    (Mãi đến khi Mike sửa xe xong, anh ấy mới đến công ty của mình.)

    Viết lại câu với cấu trúc It was not until

    Câu gốc:

    S + V (phủ định) + until + time 

    Viết lại: 

    It is/was not until + time + that + S + V (khẳng định) 

    Not until + time + trợ động từ (khẳng định) + S + V (nguyên mẫu) 

    Ví dụ:

    • I can’t be relieved until Lisa calls me back.

    ➔ It is not until Lisa calls me back that I can be relieved.

    ➔ Not until Lisa calls me back did I can be relieved.

    (Cho đến khi Lisa gọi lại cho tôi, tôi mới có thể yên tâm.)

    • I didn’t go out until my mother came home.

    ➔ It is not until my mother came home that I go out.

    ➔ Not until my mother came home did I go out.

    (Mãi đến khi mẹ về nhà thì tôi mới đi chơi.)

    2. So sánh cấu trúc It was not until và Only when

    Cấu trúc Only When

    “Only when” trong tiếng Anh có nghĩa là “chỉ đến khi”. Cấu trúc nay đi với mệnh đề ở dạng đảo ngữ, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm, khoảng thời gian sự việc xảy ra ở vế sau.

    Công thức:

    Only when + S + V  + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • Only when Marry called me did I know she had an accident.

    (Chỉ khi Marry gọi cho tôi, tôi mới biết cô ấy bị tai nạn.)

    • Only when Jack failed did he try to study.

    (Chỉ tơi khi trượt môn Jack mới cố gắng học tập)

    Phân biệt cấu trúc It was not until và Only when

    Hai cấu trúc đều dùng để nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc và có thể thay thế cho nhau, tuy nhiên chúng có sự khác biệt trong cách dùng:

    • It was not until/ Not until:

      Có thể đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian;

    • Only when:

      Chỉ đi cùng với mệnh đề và BẮT BUỘC phải ở dạng đảo ngữ.

    Ví dụ:

    • It was not until running out of money that Mark spent his savings.

    (Mãi đến khi hết tiền, Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

    • Only when Mark ran out of money did Mark spend his savings.

    (Chỉ khi hết tiền thì Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

    Chỉ dùng THAT để nối 2 mệnh đề It is/was not until và mệnh đề chính, KHÔNG sử dụng “when”.

    Ví dụ:

    • It was not until 2022

      that

      my family moved to Paris to live. – KHÔNG VIẾT: It was not until 2022

      when

      my family moved to Paris to live.

    (Mãi đến năm 2022, gia đình tôi mới chuyển đến Paris sinh sống.)

    Về thì: It is not until…that S + V(s/es) và It was not until…that S + V2/ed

    Ví dụ:

    • It

      was

      not until Elise arrived that I

      went

      out.

    (Mãi cho đến khi Elise đến tôi mới đi ra ngoài.)

    • It

      is

      not until 8 am that my father

      goes

      to work.

    (Phải đến 8 giờ sáng, bố tôi mới đi làm.)

    Bài tập:  Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

    1. I didn’t go out until  the rain stopped.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. The plane can’t take off until the weather gets better.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. I didn’t go to school until 7 am.

    ➔  Not until…………………………….

    1. My mother didn’t remember leaving her phone at work until she got home.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. I can’t sleep until 2 a.m.

    ➔  Not until…………………………….

    Đáp án

    1. It wasn’t until the rain stopped that I went out.

    2. It isn’t until the weather gets better that the plane takes off.

    3. Not until 7 am did I didn’t go to school.

    4. It was not until my mother got home that she remembers leaving her phone at work.

    5. Not until 2 a.m did I sleep.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Xin Phép Và Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Việc B1 Vstep
  • Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Thành Thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Nói Về Thời Gian Như Người Bản Ngữ Chỉ Trong 5 Phút
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng & 54 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100