Phân Biệt Very Và Very Much

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Allow, Permit Và Let
  • Sơ Đồ Khối Cơ Bản Trong Laptop
  • Các Hệ Thống Điều Khiển Công Nghiệp
  • Mô Hình Hệ Thống Điều Khiển Scada
  • Main Máy Tính Là Gì ? Cấu Tạo Và Các Bộ Phận Của Main Máy Tính
  • 1. Các tính từ và trạng từ

    Chúng ta dùng very, không dùng very much, trước các tính từ và trạng từ.

    Ví dụ:

    You’re very kind. (Anh thật tốt bụng.)

    KHÔNG DÙNG: You’re very much kind.

    The situation is very serious. (Tình hình rất nghiêm trọng.)

    KHÔNG DÙNG: The situation is very much serious.

    I came very quickly. (Tôi về rất nhanh.)

    KHÔNG DÙNG: I came very much quickly.

    Tuy nhiên very much lại được dùng trước hình thức so sánh hơn.

    Ví dụ:

    I’m very much happier in my new job. 

    (Tôi hạnh phúc hơn nhiều với công việc mới.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi happier…

    2. Not very

    Not very diễn tả mức độ khá thấp.

    Ví dụ:

    It’s not very warm – you’d better take a coat.

    (Trời không ấm lắm – cậu nên mang theo áo khoác.)

    That meal wasn’t very expensive. (= quite cheap.) 

    (Bữa ăn không hề đắt.) (= khá rẻ.)

    Chú ý không dùng little theo cách này.

    Ví dụ:

    He’s not very imagnative. (Anh ấy không giàu trí tưởng tượng mấy.)

    KHÔNG DÙNG: He’s little imagnative.

    3. Quá khứ phân từ

    Chúng ta thường dùng very much trước quá khứ phân từ.

    Ví dụ:

    She was very much loved by her grandchildren. 

    (Bà ấy được các cháu ngoại rất yêu quý.)

    KHÔNG DÙNG: She was very loved…

    Journey times will be very much reduced by the new road.

    (Thời gian di chuyển sẽ được giảm bớt rất nhiều với con đường mới.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi reduced…

    Nhưng chúng ta dùng very với một số quá khứ phân từ được dùng như tính từ.

    Ví dụ:

    I’m very worried about Angela.

    (Tôi rất lo cho Angela.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi much worried…

    We were very surprised when Pete passed his exam. 

    (Thông dụng hơn…very much surprised…)

    (Chúng tôi rất bất ngờ khi Pete thi đỗ.)

    4. very much (trạng từ)

    Very much có thể làm trạng từ.

    Ví dụ:

    We very much enjoyed the party. (Chúng tôi rất thích bữa tiệc.)

    KHÔNG DÙNG: We very enjoyed.

    Chúng ta không đặt very much giữa động từ và tân ngữ của nó.

    Ví dụ:

    I very much like mountains. (Tôi rất thích núi.)

    KHÔNG DÙNG: I like very much mountains.

    Very much có thể là từ hạn định trước danh từ.

    Ví dụ:

    She didn’t have very much money. 

    (Cô ấy không có nhiều tiền.)

    Have you got very much work to do?

    (Cậu có nhiều việc phải làm không?)

    Không dùng very much như một từ hạn định trong mệnh đề khẳng định.

    Ví dụ:

    There was a lot of snow on the road. 

    (Có rất nhiều tuyết trên đường.)

    KHÔNG DÙNG: There was very much snow.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Nhấn Mạnh Cơ Bản: Very, Really
  • Cách Phân Biệt “So”, “Too” Và “Very”
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Surprise Là Gì, Surprise Trong Tiếng Tiếng Việt
  • 8 Cách Độc Đáo Để Bày Tỏ Sự Ngạc Nhiên Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Phổ Biến Của Chương Trình Tieng Anh Lop 10 (P2)
  • Sự Khác Nhau Giữa “interested” Và “interesting”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh Cấp Phổ Thông
  • Một Số Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Trong Tiếng Anh Phổ Thông (Phần 2)
  • Kết Hợp Chủ Ngữ & Động Từ
  • Lesson 7: Hướng Dẫn Viết Discussion Essay
  • 35 Cấu Trúc Ngữ Pháp Cần Biết Để Đạt 7.0 Ielts
  • Linh: Anh John, anh đã check mail của các bạn gửi về chuyên mục chưa? Có câu hỏi nào hay không anh?

    John: Nhiều lắm Linh ạ, anh John cũng rất vui vì nhận được nhiều mail nhờ giải đáp. Tuần này chúng ta sẽ giúp một bạn ở địa chỉ [email protected]***.com phân biệt sự khác nhau giữa “interested” và “interesting”. Linh thử đặt cho anh một câu với “interested” xem nào!

    Linh: “Interested” à? Để diễn tả sự thích thú phải không anh?

    I’m very interested in Disney Channel.

    (Tôi rất yêu thích kênh truyền hình Disney.)

    John: Đúng rồi! Cấu trúc “be interested in” được sử dụng khi muốn nói đến cảm xúc yêu thích ai/điều gì, còn “interesting” để chỉ tính chất – sự thú vị của thứ gì đó. Chẳng hạn:

    We saw an interesting movie yesterday.

    (Hôm qua chúng tôi xem một bộ phim thú vị.)

    Hoặc để làm rõ sự khác nhau này, anh John sẽ nói:

    There were an interesting movie yesterday and we were interested in it.

    (Có một bộ phim thú vị hôm qua và chúng tôi rất thích thú với nó.)

    Linh: Thì ra cũng không khó khăn lắm anh nhỉ, chỉ cần để ý một chút là phân biệt được 2 từ này.

    John: Thế Linh biết còn cặp từ nào mà cách dùng tương tự nữa không?

    Linh: Anh hỏi câu này quá dễ đối với Linh! Có thú vị thì đương nhiên sẽ có buồn chán rồi, em chỉ cần lấy từ trái nghĩa là xong, “bored” và “boring”. Đúng chưa nào?

    John: Haha, em thật là nhanh trí. Lần này để anh John lấy ví dụ cho:

    Today afternoon will be boring if it rains later.

    (Chiều nay sẽ rất buồn nếu lát nữa trời mưa.)

    I will be so bored if it comes true.

    (Em sẽ buồn lắm nếu điều đó trở thành sự thật.)

    John: Ngoài ra còn một vài từ khác cũng có thể sử dụng như trên, chẳng hạn “excited” và “exciting”, hay “confused” và “confusing”. Linh giúp các bạn phân biệt mấy từ này bằng ví dụ đi.

    I’m excited in the party next weekend. My friends suppose it’ll be soexciting.

    (Tôi hào hứng với bữa tiệc cuối tuần tới. Các bạn tôi cho rằng nó sẽ rất sôi động.)

    John always has confusing questions. They make me confused a lot.

    (John luôn có những câu hỏi khó hiểu. Chúng làm tôi lúng túng rất nhiều.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Quên Những Cách Đề Nghị Giúp Đỡ Trong Tiếng Anh Này!
  • Unit 10. Nature In Danger
  • Commonly Misused Words (Part 3)
  • Cách Dùng Be Afraid (Of), Be Sorry (For), Be Ashamed (Of)
  • Cách Nói Về Nghĩa Vụ Và Sự Cho Phép Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • Cấu Trúc Rủi Ro Của Lãi Suất (Interest Rate Risk Structure) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Hiện Nay Về Chẩn Đoán Hình Ảnh Hạch Bạch Huyết: Phần 1
  • Làm Thế Nào Để Nhận Biết Hạch Lành Hay Ác Tính?
  • Cách Nhận Biết U Hạch Lành Tính Hay Ác Tính?
  • Siêu Âm Thì Phát Hiện Ở 2 Bên Cổ Có Vài Hạch Echo Kém Hạch Lớn Kích Thước 22X10Mm Có Nguy Hiểm Không?
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Là Gì Sự Kết Hợp Quy Trình Hoàn Thiện
  • Khái niệm

    Cấu trúc rủi ro của lãi suất trong tiếng Anh gọi là Interest Rate Risk Structure.

    Cấu trúc rủi ro của lãi suất giải thích nguyên nhân khác biệt về lãi suất giữa các công cụ nợ cùng kì hạn.

    Theo lí thuyết này lãi suất được coi là phần bù rủi ro, mức rủi ro của công cụ nợ càng lớn, lãi suất càng cao và ngược lại.

    Các loại rủi ro của công cụ nợ

    Rủi ro vỡ nợ

    Rủi ro vỡ nợ là khả năng người đi vay không trả đủ tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai khi đến hạn trả. Đây là một thuộc tính của các công cụ nợ nhưng không phải mọi loại công cụ nợ đều có thuộc tinh này. Ví dụ chứng khoán của Chính phủ không có rủi ro vỡ nợ.

    Khoảng cách (chênh lệch) giữa lãi suất của một công cụ nợ có rủi ro với lãi suất của một công cụ nợ không có rủi ro được gọi là mức bù rủi ro. Rủi ro vỡ nợ càng cao thì mức bù rủi ro càng lớn. Đối với những công cụ có rủi ro vỡ nợ sẽ luôn có một mức bù rủi ro dương và một sự tăng rủi ro vỡ nợ của nó sẽ làm tăng mức bù rủi ro này.

    Tính lỏng

    Tính lỏng của công cụ nợ có ảnh hưởng đến lãi suất vì công cụ nợ càng lỏng, càng được ưa chuộng. Một công cụ nợ càng kém “lỏng”, lãi suất của nó sẽ càng cao so với những công cụ “lỏng” hơn. Khoảng cách lãi suất giữa công cụ nợ kém lỏng so với công cụ lỏng hơn cũng gọi là mức bù rủi ro, đôi khi còn gọi là một mức bù tính lỏng, hay mức bù rủi ro tính lỏng.

    Qui định về thuế thu nhập

    Nếu qui chế thuế thu nhập qui định có những công cụ nợ phải chịu thuế thu nhập và có công cụ nợ không phải chịu thuế thu nhập khi thanh toán lãi thì thuế thu nhập là một yếu tố tạo nên sự khác nhau trong lãi suất của các công cụ nợ.

    Đối với những công cụ nợ miễn thuế thu nhập, lãi suất của nó thấp hơn lãi suất của công cụ nợ chịu thuế thu nhập nhằm đảm bảo sự cân bằng về thu nhập sau thuế giữa chúng.

    (Tài liệu tham khảo, Giáo trình tiền tệ ngân hàng, Học viện Ngân hàng, NXB Lao Động)

    Thanh Hoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Môn Học Toán Rời Rac 1
  • Receptor Và Tác Dụng Của Thuốc. Các Lực Liên Kết, Chất Đối Kháng, Chất Chủ Vận
  • Bài 47. Quần Thể Sinh Vật
  • Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật Và Ví Dụ
  • Cấu Trúc Quần Thể Thủy Sinh Vật Nhom 1 Pptx
  • Cách Phân Biệt “So”, “Too” Và “Very”

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Nhấn Mạnh Cơ Bản: Very, Really
  • Phân Biệt Very Và Very Much
  • Phân Biệt Allow, Permit Và Let
  • Sơ Đồ Khối Cơ Bản Trong Laptop
  • Các Hệ Thống Điều Khiển Công Nghiệp
    1. “So”: rất

     

    • “So” có nhiều nghĩa và cách sử dụng, nhưng nghĩa được sử dụng tương tự như “too” và “very” đó chính là “Rất”,”quá”, nhiều tới một mức độ nào đó. Thường được dùng để nhấn mạnh tính chất sự việc.

    Ví dụ: Don’t speak so loudly.

    ( Đừng nói quá to thế)

    How could I have been so stupid!

                    ( Tại sao tôi có thể ngu ngốc như vậy nhỉ!)

    • Chúng ta có thể sử dụng “So” đi cùng với “that” để giải thích về mức độ, tính chấ được nhấn mạnh của vấn đề.

    Ví dụ: She was so tired that she fell asleep in class.

    ( Cô ấy mệt mỏi đến nỗi ngủ gật luôn trong lớp)

    • Chúng ta cũng có thể dùng ý nhấn mạnh, giải thích mà không cần sử dụng “that”.

    Ví dụ: I was so angry, I could have killed him!

    ( Tôi đã thực sự tức giận, đáng ra tôi đã có thể giết hắn ta)

    1. “Too”: quá, rất.

     

    • Chúng ta sử dụng “too” để chỉ một thứ gì đó vượt một chút giới hạn nhất định hoặc nhiều hơn là nó nên có. Thường sử dụng “Too” để nhấn mạnh nhưng là nhấn mạnh ý nghĩa tiêu cực.

    Ví dụ: You are talking too loudly.

    ( Cậu đang nói chuyện quá to đấy)

    It’s too high. I can’t see it. Bring it down a bit.

    ( Cái đó cao quá. Tớ không nhìn thấy gì cả. Mang nó thấp xuống chút đi)

    • Too thường được sử dụng để nói đến ý nghĩa giới hạn của một sự việc hay hành động xảy ra theo cấu trúc:
    •  X is too Y for Z (where Z sets the limit).
    • X is too Y ).

    Ví dụ: English grammar is too difficult for me to understand.

    ( Ngữ pháp tiếng Anh quá là khó đối với tớ để có thể hiểu)

    1. “Very””: rất.

     

    • Thường sử dụng để nhấn mạnh tính chất của sự vật, sự việc nào đó. “Very” thường đứng trước tính từ.

    Ví dụ: This cat is very cute.

    ( Con mèo này quá là đáng yêu)

    Tuy cũng mang nghĩa nhấn mạnh như So tuy nhiên mức độ tập trung nhấn mạnh của very thấp hơn so với So. Do đó khi sử dụng trong câu nếu chúng ta cần tìm một từ nhấn mạnh mang mức độ cao hơn Very chúng ta có thể sử dụng So. Các trường hợp đặc biệt lưu ý trong trường hợp này là cảm xúc của con người.

    Ví dụ: A giant is very tall.

    ( Người khổng lồ rất là cao)

    She is very young. She shouldn’t be getting married at this age.

    ( Cô ấy rất trẻ. Cô ấy không nên kết hôn ở độ tuổi này)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Surprise Là Gì, Surprise Trong Tiếng Tiếng Việt
  • 8 Cách Độc Đáo Để Bày Tỏ Sự Ngạc Nhiên Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Phổ Biến Của Chương Trình Tieng Anh Lop 10 (P2)
  • Cùng Nhau Học Tiếng Nhật – Thưa Cô, Em Hỏi
  • Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục Cộng Đồng Nguồn Sáng
  • Từ Nhấn Mạnh Cơ Bản: Very, Really

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Very Và Very Much
  • Phân Biệt Allow, Permit Và Let
  • Sơ Đồ Khối Cơ Bản Trong Laptop
  • Các Hệ Thống Điều Khiển Công Nghiệp
  • Mô Hình Hệ Thống Điều Khiển Scada
  • 1. Cách sử dụng

    Very

    Dùng Very với tính từ, quá khứ phân từ giữ vai trò là tính từ và trạng từ. Very trong trường hợp này nghĩa là “rất”.

    Ví dụ:

    • I am very hungry. 
    • I was very pleased to get your letter.
    • You played very well.

    Nhưng lưu ý cách dùng very (much) trong câu sau: I’m very much afraid that your son may be involved in the crime.

    Very không được dùng với quá khứ phân từ có nghĩa bị động. Thay vào đó, Much, very much hoặc greatly (ngôn ngữ trang trọng) thường được dùng.

    Ví dụ:

    • Your help was very much appciated. 
    • He was much loved by everyone.
    • She was greatly admired.

    Dùng Very để nhấn mạnh tính từ ở thể so sánh nhất hoặc trước own. Không dùng Very trước so sánh nhất có most. Trong trường hợp này, ta thay bằng by far.

    Ví dụ:

    • They wanted the very best quality.
    • Be there by six at the very latest.
    • At last he had his very own car 

      (

      = thuộc về riêng anh ấy chứ không phải thuộc về ai khác).

    • I think watching television is by far the most harmful activity for a child.

    Not: … is the very most harmful activity for a child.

    Với dạng so sánh hơn của tính từ, ta dùng much, very much, a lot

    Ví dụ:

    • Your work is very much better. 
    • They are much younger children.

    Very không được dùng với tính từ và trạng từ vốn đã có nghĩa “cực kỳ”. Thay vào đó, có thể sử dụng một trạng từ cấp độ như absolutely, completely…

    Ví dụ:

    • She was absolutely furious. 
    • I’m completely exhausted.
    • You played really brilliantly.

    Very cũng không đi với các tính từ mang nghĩa tuyệt đối như dead, unique.

    Ví dụ:

    • The king was dead.
    • Not: The king was very dead.
    • He is married. (Not

      He is very married

      .)

    Very không dùng với động từ. Thay vào đó, ta dùng very much.

    Ví dụ:

    • We enjoyed staying with you very much.

    Lưu ý cấu trúc the very same

    Ví dụ:

    • Mario said the very same thing.

    2. Cách sử dụng

    Really

    Dùng Really để nói điều gì đúng là sự thật.

    Ví dụ:

    • What do you really think about it?
    • Tell me what really happened.
    • They are not really my aunt and uncle.
    • I can’t believe I am really going to meet the princess.

    Dùng Really để nhấn mạnh điều gì bạn đang nói hoặc một ý kiến bạn đưa ra.

    Ví dụ:

    • I want to help, I really do.
    • Now I really must go.
    • I really don’t mind.
    • He really likes you.
    • really and truly am in love this time.

    Dùng Really để nhấn mạnh tính từ hoặc trạng từ.

    Ví dụ:

    • a really hot fire
    • I’m really sorry.
    • She was driving really fast.

    Dùng Really, thường trong câu phủ định, để giảm cường độ điều bạn đang nói.

    Ví dụ:

    • I don’t really agree with that.
    • It doesn’t really matter.
    • ‘Did you enjoy the book?’ ‘Not really’ 

      (

      = ‘no’ or ‘not very much’).

    • We’ve done well, really.

    Lưu ý: Vị trí của Really có thể thay đổi nghĩa của câu.

    Ví dụ:

    • I don’t really know nghĩa là bạn không chắc về điều gì đó.
    • I really don’t know nhấn mạnh bạn không hề hay biết.

    Dùng Really trong câu hỏi và câu phủ định khi bạn muốn ai đó nói “không”.

    Ví dụ:

    • Do you really expect me to believe that?
    • I don’t really need to go, do I?

    Dùng Really để diễn tả sự vui thích hoặc kinh ngạc về điều gì đó.

    Ví dụ:

    • ‘We’re going to Japan next month.’ ‘Oh, really?
    • ’’

      She’s resigned.’ ‘Really? Are you sure?’

    Dùng Really dể bày tỏ bạn thất vọng về việc mà ai đó đã làm.

    Ví dụ:

    • Really, you could have told us before.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt “So”, “Too” Và “Very”
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Surprise Là Gì, Surprise Trong Tiếng Tiếng Việt
  • 8 Cách Độc Đáo Để Bày Tỏ Sự Ngạc Nhiên Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Phổ Biến Của Chương Trình Tieng Anh Lop 10 (P2)
  • Cùng Nhau Học Tiếng Nhật – Thưa Cô, Em Hỏi
  • From An Early Age, Wolfgang Had A/an ________ For Music.interest Passion

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Speaking Chủ Đề Work
  • Have Something Done: Cấu Trúc Và Ý Nghĩa
  • Past Participle Là Gì? Cách Dùng Past Participle Trong Tiếng Anh
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle
  • Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh
  • Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

    Let children learn to judge their own work. A child learning to talk does not learn by being corrected all the time. If corrected too much, he will stop talking. He notices a thousand times a day the difference between the language he uses and the language those around him use. Bit by bit, he makes the necessary changes to make his language like other people’s. In the same way, children learn all the other things they learn to do without being taught – to talk, run, climb, whistle, ride a bicycle – compare their own performances with those of more skilled people, and slowly make the needed changes. But in school we never give a child a chance to find out his mistakes for himself, let alone correct them. We do it all for him. We act as if we thought that he would never notice a mistake unless it was pointed out to him, or correct it unless he was made to. Soon he becomes dependent on the teacher. Let him do it himself. Let him work out, with the help of other children if he wants it, what this word says, what the answer is to that problem, whether this is a good way of saying or doing this or not.

    If it is a matter of right answers, as it may be in mathematics or science, give him the answer book. Let him correct his own papers. Why should we teachers waste time on such routine work? Our job should be to help the child when he tells us that he can’t find the way to get the right answer. Let’s end all this nonsense of grades, exams, and marks. Let us throw them all out, and let the children learn what all educated persons must someday learn, how to measure their own understanding, how to know what they know or do not know.

    Let them get on with this job in the way that seems most sensible to them, with our help as school teachers if they ask for it. The idea that there is a body of knowledge to be learnt at school and used for the rest of one’s life is nonsense in a world as complicated and rapidly changing as ours. Anxious parents and teachers say, “But suppose they fail to learn something essential, some¬thing they will need to get on in the world?” Don’t worry! If it is essential, they will go out into the world and learn it.

    What does the author think is the best way for children to learn things?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”passion”
  • Học Tiếng Anh Mỗi Ngày: Trắc Nghiệm Kiến Thức Về Động Từ Verb
  • Cách Dùng ‘should Have’ Và ‘must Have’
  • Cách Sử Dụng “should Have Done” ” Amec
  • Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng So Too Và Very Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 30. Cấu Trúc Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Thủ Tục Cấp Mã Số Định Danh Cá Nhân
  • 5 Điều Có Thể Bạn Chưa Biết Về Số Định Danh Cá Nhân
  • Số Định Danh Cá Nhân Là Gì?
  • Số Định Danh Cá Nhân Là Gì? Cấu Trúc Của Số Định Danh Cá Nhân?
  • Chào các học viên của VOCA,

    – ( Tại sao tôi có thể ngu ngốc như vậy nhỉ!). -( Cô ấy mệt mỏi đến nỗi ngủ gật luôn trong lớp) 1.”SO” – RẤT

    “SO” có nhiều nghĩa và cách sử dụng, nhưng nghĩa được sử dụng tương tự như “too” và “very” đó chính là “Rất”,”quá”, nhiều tới một mức độ nào đó. Thường được dùng để nhấn mạnh tính chất sự việc.

    Ví dụ: Don’t speak so loudly . – ( Đừng nói quá to thế)

    -How could I have been so stupid!

    -Chúng ta có thể sử dụng “So” đi cùng với “that” để giải thích về mức độ, tính chấ được nhấn mạnh của vấn đề.

    -Chúng ta cũng có thể dùng ý nhấn mạnh, giải thích mà không cần sử dụng “that”.

    Ví dụ: Ví dụ: She was so tired that she fell asleep in class I was so angry, I could have killed him ! – ( Tôi đã thực sự tức giận, đáng ra tôi đã có thể giết hắn ta)

    (Bài tập này quá khó. Bạn sẽ phải chọn một bài tập dễ hơn nếu không thì không ai có thể làm nó). (Cốc cà phê quá nóng. Tôi không thể uống nó)

    2. TOO nghĩa là : Quá, rất..

    Too cũng là một từ mang ngụ ý nhấn mạnh tuy nhiên sự nhấn mạnh của too mang nghĩa tiêu cưc . Thông thường trong câu sử dụng too chúng ta thường hiểu khi đó vấn đề được nói đến theo nghĩa nằm ngoài mức độ mà đáng lẽ nó nên xảy ra

    Ví dụ:

    It’s too big. I can’t bring it. Do you have anything smaller? (Nó quá to. Tôi không thể mang nó. Bạn có cái gì khác nhỏ hơn không)?

    – That exercise is too difficult. You’ll have to choose easier exercise, otherwise no one can do it.

    TOO + tính từ là cụm có nghĩa “quá..” mang sắc thái tiêu cực, thường dẫn đến một kết quả không hay.

    Ví dụ:

    TOO thường được sử dụng để nói đến ý nghĩa giới hạn của một sự việc hay hành động xảy ra theo cấu trúc:

    X is too Y ).

    Ví dụ:

    – The coffee is too hot. I can’t drink it. English grammar is too difficult for me to understand.

    ( Ngữ pháp tiếng Anh quá là khó đối với tớ để có thể hiểu)

    ( Con mèo này quá là đáng yêu)

    3. “Very”: rất.

    Thường sử dụng để nhấn mạnh tính chất của sự vật, sự việc nào đó. “Very” thường đứng trước tính từ.

    Tuy cũng mang nghĩa nhấn mạnh như So tuy nhiên mức độ tập trung nhấn mạnh của very thấp hơn so với So. Do đó khi sử dụng trong câu nếu chúng ta cần tìm một từ nhấn mạnh mang mức độ cao hơn Very chúng ta có thể sử dụng So. Các trường hợp đặc biệt lưu ý trong trường hợp này là cảm xúc của con người.

    Ví dụ: Ví dụ: This cat is very cute. A giant is very tall . ( Người khổng lồ rất là cao)

    She is very young. She shouldn’t be getting married at this age.- ( Cô ấy rất trẻ. Cô ấy không nên kết hôn ở độ tuổi này)

    Vừa rồi VOCA đã cung cấp cho các bạn kiến thức về các từ “so”, “very”, và “too” . Thật đơn giản và dễ nhớ phải không các mems ^^. Chỉ cần các bạn chú ý điểm nổi bật của ngữ pháp này thì đã có thể thông suốt rồi.

    Ngữ pháp là một kỹ năng khá khó trong Tiếng Anh, vì thế các bạn phải học đúng phương pháp. Nếu bạn nào đang loay hoay về vấn đề “làm sao để đối phó với ngữ pháp”, Các bạn hãy tìm hiểu và học theo “bửu bối ” của VOCA Grammar.

    VOCA Grammar: Hệ thống ‘hot’ nhất 2022 để học ngữ pháp tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Câu Trắc Nghiệm Về Cấu Trúc Rẽ Nhánh Và Lặp Môn Tin 11 Năm 2022
  • Câu Nào Là Đúng. Sau Khi Tạo Cấu Trúc Cho Bảng Thì:
  • Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì?
  • Http Request Và Http Response
  • Http Request Và Http Response Trong Lập Trình Web
  • Quyền Lợi Có Thể Được Bảo Hiểm (Insurable Interest) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Nguyên Tắc Của Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ Bạn Không Thể Không Biết
  • Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu
  • Chương 1 Bảo Hiểm Foreign Language Flashcards
  • Định Nghĩa & Các Nguyên Tắc Trong Bảo Hiểm
  • Bảo Hiểm Thân Thể Và Những Lợi Ích Cần Thiết Cho Mọi Người
  • Nội dung nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm

    – Nguyên tắc này yêu cầu người tham gia bảo hiểm phải có lợi ích tài chính bị tổn thất nếu đối tượng được bảo hiểm gặp rủi ro.

    Nói cách khác, người tham gia bảo hiểm phải có một số quan hệ với đối tượng được bảo hiểm và được pháp luật công nhận.

    – Mối quan hệ có thể biểu hiện qua quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản, quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm.

    Cần chú ý rằng khi quyền sở hữu và quyền sử dụng đối với tài sản được bảo hiểm thuộc hai chủ thể khác nhau thì vấn đề sẽ phức tạp hơn.

    Trong trường hợp này, cả chủ sở hữu và chủ sử dụng đều có quyền lợi được bảo hiểm.

    Ví dụ, chủ xưởng sửa chữa ôtô có quyền hợp pháp khi tham gia bảo hiểm cho chiếc xe ôtô mà anh ta đang đảm nhận sửa chữa. Đó là quyền chiếm hữu. Đồng thời chủ xe ôtô cũng có thể tham gia bảo hiểm cho chiếc xe này.

    – Nguyên tắc về quyền lợi có thể được bảo hiểm nhằm loại bỏ khả năng bảo hiểm cho tài sản của người khác, hoặc cố tình gây thiệt hại hoặc tổn thất để thu lợi từ một đơn bảo hiểm.

    Áp dụng nguyên tắc quyền lợi có thể hưởng bảo hiểm

    – Nguyên tắc quyền lợi có thể hưởng bảo hiểm chỉ ra rằng người được bảo hiểm muốn mua bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm.

    – Quyền lợi có thể được bảo hiểm có thể là quyền lợi đã có hoặc sẽ có trong đối tượng bảo hiểm. Quyền lợi có thể được bảo hiểm là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm. Cụ thể:

    Đối với bảo hiểm phi nhân thọ:

    + Trong bảo hiểm tài sản, người mua bảo hiểm có một số liên hệ với đối tượng bảo hiểm được pháp luật công nhận. Mối liên hệ đầu tiên được pháp luật công nhận là: chủ sở hữu. Mối liên hệ thứ hai là quyền lợi và trách nhiệm trước tài sản đó.

    Ví dụ, một người có quyền lợi bảo hiểm đối với đồ vật người đó mượn bởi vì nếu chúng bị mất hoặc bị hư hại, người đó sẽ phải thực hiện thay thế, sửa chữa, đền tiền hay khôi phục lại.

    + Trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự: quyền lợi bảo hiểm phải căn cứ theo qui định của luật pháp về ràng buộc trách nhiệm dân sự.

    Đối với bảo hiểm nhân thọ:

    + Theo quan điểm mới về quyền lợi có thể được bảo hiểm trong bảo hiểm nhân thọ, có thể hiểu một cách chung nhất: Quyền lợi có thể được bảo hiểm là mối quan hệ giữa bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm.

    Trong đó, rủi ro xảy ra với người được bảo hiểm sẽ gây tổn thất, thiệt hại về tài chính hoặc tinh thần đối với bên mua bảo hiểm.

    + Theo đó có thể thấy: Mọi cá nhân đều có quyền lợi bảo hiểm không giới hạn đối với tính mạng của chính mình, do vậy họ có thể bảo hiểm tính mạng của mình với bất cứ giá trị nào mong muốn, miễn là có đủ tiền đóng phí bảo hiểm.

    + Quyền lợi bảo hiểm cũng tồn tại đối với cha/mẹ, vợ/chồng, con cái, anh/chị/em của người đó hoặc những người có trách nhiệm nuôi dưỡng hoặc giám hộ hợp pháp của người đó.

    + Quyền lợi có thể được bảo hiểm cũng tồn tại đối với bên mua bảo hiểm là tổ chức trong các trường hợp: Một tổ chức mua bảo hiểm cho người lao động đang làm việc cho tổ chức đó; các tổ chức tín dụng, ngân hàng mua bảo hiểm cho những khách hàng vay tiền của ngân hàng, tổ chức tín dụng đó.

    Để đảm bảo nguyên tắc này, trước khi phát hành hợp đồng bảo hiểm, công ty bảo hiểm phải kiểm tra giữa người tham gia bảo hiểm và đối tượng bảo hiểm có tồn tại quyền lợi có thể được bảo hiểm theo nguyên tắc và theo qui định của hợp đồng bảo hiểm đó hay không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Nguyên Tắc Bảo Hiểm Không Phải Ai Cũng Biết
  • Các Nguyên Tắc Trong Bảo Hiểm
  • Tổng Đài Tư Vấn Dịch Vụ Chữ Ký Số Toàn Quốc
  • 5 Lợi Ích Khi Sử Dụng Mũ Bảo Hiểm Có Kính Không Phải Ai Cũng Biết
  • Những Lợi Ích Khi Sử Dụng Mũ Bảo Hiểm Có Kính
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100