Cấu Trúc Too / Enough

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Feel Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Be Going To
  • Nắm Vững Cụm Động Từ Với Get, Tiếng Anh Chỉ Là Chuyện Nhỏ
  • Thành Thạo Cấu Trúc Get Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất
  • Phân Biệt Get Và Have Trong Tiếng Anh.
  • Cấu trúc too/ engough dược dùng rất phổ biến trong cả ngôn ngữ viết và nói. Đối với những người học tiếng Anh cơ sở thì cấu trúc thông dụng này sẽ là bước mở đầu để tìm hiểu cũng như vận dụng khi giao tiếp.

    Với việc hiểu rõ cách dùng các cấu trúc tiếng Anh nói chung và too/ enough nói riêng chính là cách mà các bạn học viên tại Gia Sư Việt sẽ được tập luyện nhuần nhuyễn trong từng bài học để tăng khả năng hiểu biết cũng như vận dụng.

    Cách sử dụng too trong câu

    Vị trí của too trong câu

    Giới từ too thường được dùng trong câu với vị trí trước tính từ hoặc trạng từ để diễn tả sự vượt quá sự mong đợi.

    Ex: This film is too boring.

    Bộ phim thật nhàm chán.

    Với vị trí và ý nghĩa “quá”, too thường được sử dụng với many hoặc much: too many/ too much để diễn tả mức độ quá nhiều.

    Ex: There are too many cars here.

    Ở đây có quá nhiều xe hơi.

    Too cũng có thể hiểu là cũng nếu chúng được đứng ở vị trí cuối trong câu khẳng định.

    Ex:

    A: I love autumn.

    Tôi thích mùa thu.

    B: I do, too.

    Tôi cũng thích mùa thu.

    Một số cấu trúc phổ biến dùng too

    Cấu trúc 1:

    S + be + Too + Adjective + For Somebody to do something.

    Ý nghĩa: Điều gì quá… để ai đó làm việc gì đó.

    Ex: This film is too boring for me to watch.

    Bộ phim quá nhàn chán để xem.

    Cấu trúc 2:

    S + be + Too + Adjective + For something.

    Ý nghĩa: Điếu gì/ai đó quá… cho việc gì đó.

    Ex: She is too young for that position.

    Cô ấy quá trẻ cho vị trí đó.

    Cách dùng enough trong câu

    Vị trí của enough trong câu

    Enough thường được đặt sau tính từ và trạng từ trong câu.

    Ex: She shouldn’t get married yet. She’s not old enough.

    Cô ấy chưa nên kết hôn vội. Cô ấy chưa đủ tuổi.

    Enough cũng đặt đứng trước danh từ.

    I didn’t have enough time to study.

    Tôi không có đủ thời gian để học bài.

    Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc: enough/too… for somebody/something để diễn đạt cái gì đó là đủ/quá … cho ai/vật gì đó.

    – I haven’t got enough money for a field trip.

    Tôi không có đủ tiền cho một chuyến thực tập.

    – He wasn’t experience enough for teaching.

    Anh ta không đủ kinh nghiệm để giảng dạy.

    Ngoài ra, trong một số trường hợp nhất định, chúng ta cũngcó thể sử dụng cấu trúc: enough/too… to do something để diễn đạt ý nghĩa đủ/quá… để làm điều gì.

    – I haven’t got enough money to go filed trip. (không nói ‘for going’)

    Tôi không có đủ tiền để đi thực tâp.

    – He wasn’t experienced enough to teach.

    Anh ta không đủ kinh nghiệm để dạy.

    – There weren’t enough bread for everyone to eat freely.

    Không có đủ bánh mì cho tất cả mọi người ăn miễn phí.

    – The teacher spoke too fast for us to understand clearly.

    Thầy giáo nói quá nhanh làm chúng tôi không thể hiểu được.

    Cùng luyện tập cấu trúc enough/ too bằng cách thực hành một số bài tập sau đây:

    Complete the sentences using enough + the following words:

    big chairs cups fit milk money

    qualifications room time warm well

    1. I’d like to buy a car, but I haven’t got …. at the moment
    2. Have you got …. in your coffee or would you like some more?
    3. Are you …. ? Or shall I switch on the hearing?
    4. It’s only a small car. There’s isn’t …. for all of us.
    5. Steve didn’t feel …. to go to work this morning.
    6. I enjoyed my trip to Paris,but there wasn’t …. to do everything I wanted.
    7. Do you think I’ve got …. to apply for the job?
    8. Try this jacket on and see if it’s …. for you.
    9. There weren’t …. for everybody to have coffee at the same time.

    Đáp án

    1. Enough money
    2. Enough milk
    3. Warm enough
    4. Enough room
    5. Well enough
    6. Enough time
    7. Enough qualifications
    8. Big enough
    9. enough cups

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Cấu Trúc, Cách Dùng Enough, Too To Và Bài Tập
  • Nắm Vững Cách Dùng Enough Và Too, Đánh Tan Nỗi Lo Ngữ Pháp
  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • Tổng Quan Cấu Trúc Enjoy Trong Tiếng Anh
  • Thuộc “làu Làu” Cấu Trúc Enjoy Và “nằm Vùng” Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Too…to Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • “So That” Nghĩa Là Gì Và Mẫu Câu “So That” Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Và Ngữ Pháp Học
  • Hình Thức Giả Định – 가정법
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5: Cách Nói Giả Định, Giả Sử
  • Bài 27: Câu Giả Định
  • Trong ngữ pháp Tiếng Anh, khi người đọc/người viết muốn chỉ mức độ của hành động gì đó quá mức thì họ dùng cấu trúc TOO…TO. Bài học này chúng tôi giúp các bạn đi tìm hiểu cách dùng cấu trúc TOO…TO trong Tiếng Anh thật thành thục.

    Hướng dẫn cách dùng cấu trúc Too…to

    Cấu trúc TOO…TO nghĩa là gì?

    TOO…TO: quá đến nỗi không làm được điều gì…

    Khi nào dùng cấu trúc TOO…TO?

    Cấu trúc TOO…TO dùng để chỉ mức độ tình trạng vượt quá mức thông thường, diễn tả một việc gì đó quá nhiều để làm việc nào đó, hai sự việc thường có mối quan hệ với nhau.

    Để hiểu hơn cấu trúc này có thể xem cách dùng và các ví dụ bên dưới.

     

    Cách dùng TOO…TO:

    Ex:

    – This cup of coffee is too hot for me to drink. (Cốc cà phê này quá nóng đối với tôi để uống).

    – She is too young to go to school. (Cô ấy quá trẻ để đi học).

    – Form: Too + many + Ndanh từ đến được số nhiều + (to)…

    Ex:

    – He has collected too many stamps since he was 8 years old. (Anh ấy đã sưu tầm quá nhiều tem kể từ khi anh ấy 8 tuổi).

    – Form: Too + much + Ndanh từ không đếm được số nhiều + (to)…

    Ex:

    – We have too much free time. (Chúng tôi có quá nhiều thời gian rảnh).

    Ex:

    – This car is too expensive that I couldn’t buy it. (Chiếc xe này quá đắt đến nỗi tôi không thể mua nó).

    – She is too bad – tempered that her boyfriend can’t stand it. (Cô ấy quá nóng tính đến nỗi bạn trai cô ấy không thể chịu đựng điều đó).

    – Cấu trúc TOO…TO dùng để viết lại câu hoặc công dụng nối hai câu đơn.

    Ex: The test is very difficult. She can’t answer it. (Bài kiểm tra rất khó. Cô ấy không thể trả lời nó).

    ➔ The test is too difficult for her not to answer. (Bài kiểm tra quá khó cho cô ấy đến nỗi không thể trả lời).

    Lưu ý

    Khi viết lại câu với cấu trúc TOO…TO cần chú ý:

    – Khi chủ ngữ của hai cấu nối giống nhau thì chúng ta nên bỏ for somebody.

    – Nếu tân ngữ của câu thứ hai thay cho chủ ngữ của câu thứ nhất thì chúng ta phải bỏ tân ngữ câu thứ hai đi.

    Ex: Mary was so busy. She couldn’t relax. (Mary đã quá bận. Cô ấy không thể thư giãn).

    ➔ Mary was too busy not to relax. (Mary đã quá bận đến nỗi không thể thư giãn).

    Ngữ Pháp –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Give Away Là Gì? Giải Nghĩa Cụm Từ “Give Away” Và Cách Dùng
  • Go Off The Deep End
  • Phân Biệt Cách Dùng “Wake Up” Và “Get Up”
  • Cùng So Sánh “Wake Up” Và ” Get Up”
  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh
  • Unit 4: Cấu Trúc Đồng Tình: Too Và Either

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về “neither, Either, Too, So” Lớp 7 Có Đáp Án Lời Giải
  • Phân Biệt Cách Dùng So… That Và Such… That
  • Ngữ Pháp Về Sở Hữu Cách Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tất Tần Tật Về Sở Hữu Cách Trong Tiếng Anh
  • Tác Động Của Cấu Trúc Sở Hữu Đến Khả Năng Sinh Lời Của Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
  • Trong tiếng Việt, từ “cũng” để nói về hai sự vật, sự việc, người như nhau. Trong tiếng Anh, có nhiều cách một từ để thể hiện ý nghĩa tương tự.

    1. TOO (cũng, cũng vậy, cũng thế). Được đặt ở cuối câu

    * too được dùng trong câu mang nghĩa khẳng định

    – Dùng để diễn đạt sự thêm vào:  S + V … and + S + V, too.

    Ví dụ: I like apple juice and I like tea, too.

    (Tôi thích nước ép táo và tôi cùng thích trà)

    – Dùng để diễn tả sự đồng tình, đồng ý: S + V, too

    Ví dụ: He is hungry. I am hungry, too. (Anh ta đói. Tôi cũng vậy)

    2. EITHER (cũng không): được đặt ở cuối câu.

    – * Either được dùng trong câu mang nghĩa phủ định.

    – Diễn tả sự thêm vào: S + V (not) + … and S + V (not) +…either

    Ví dụ: I don’t like the blue shirt and I don’t like the yellow one either.

    (Tôi không thích áo màu xanh và cũng không thích áo màu vàng)

    – Diễn tả sự đồng tình, đồng ý: S + V(not) + …. , either.

    Ví dụ: I don’t like meat, she doesn’t, either.

    (Tôi không thích thịt và cô ấy cũng vậy)

    3. Những quy tắc khi sử dụng câu tán đồng

    A. Khi mệnh đề chính có động từ “to be” ở thì nào thì trong mệnh đề phụ chứa “too” hoặc “either” cũng phải ở thì đó

    Ví dụ:

    I am happy, and you are too. (Tôi hạnh phúc, và bạn cũng thế)               

    B.  Khi trong mệnh đề chính có một cụm trợ động từ + động từ (will go, should do, has done…) thì mệnh đề phụ cũng sử dụng các trợ động từ đó.

    Ví dụ:

    They will work in the lab tomorrow, and you will too. (Ngày mai họ sẽ làm việc trong phòng thí nghiệm, cậu cũng thế đấy)

    She won’t be going to the conference, and her friends won’t either. (Cô ấy sẽ không tới buổi họp, và bạn cô ấy cũng thế

    C. Khi trong mệnh đề chính không phải là động từ “to be”, cũng không có trợ động từ thì phải sử dụng “do, does, did” để thay thế. Thì và thể của trợ động từ này phải chia theo chủ ngữ của mệnh đề phụ. 

    Ví dụ:

    Jane goes to that school, and my sister does too. (Jane đi học ở trường đó, và em gái của tôi cũng vậy)

    John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t either. (John vẫn chưa xem bộ phim mới, và tôi cũng thế)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Nghĩa Khác Của Cụm Từ “As…as…”
  • Từ Xu Hướng Già Hóa Dân Số Nhanh Ở Việt Nam Cơ Hội Và Thách Thức
  • Ý Nghĩa Các Con Số Trong Mã Số Thuế Doanh Nghiệp
  • Chuyên Thành Lập Công Ty & Đầu Tư Nước Ngoài
  • Dân Số Việt Nam (2021)
  • Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • I. Cấu trúc so….that…. (quá … đến nỗi…)

    Ví dụ:

    It was so dark that I couldn’t see anything. (Trời quá tối đến nỗi tôi không thể nhìn thấy bất kỳ thứ gì.)

    : đối với động từ chỉ tri giác như seem, look, sound, feel,…thì ta cũng áp dụng như công thức với ” be

    Ví dụ:

    I felt so tired that I decided to see a doctor. (Tôi cảm thấy quá mệt đến nỗi tôi đã quyết định đi gặp bác sĩ.)

    Ví dụ:

    The student had behaved so badly that he was dismissed from the class. (Cậu học sinh kia đã cư xử quá vô lễ đến nỗi cậu ta đã bị đuổi khỏi lớp.)

    3. Dùng với danh từ số nhiều đếm được

    Ví dụ:

    The Smiths had so many children that they formed their own basketball team. (Gia đình nhà Smith đã có quá nhiều con đến nỗi họ đã thành lập một đội bóng rổ.)

    4. Dùng với danh từ không đếm được

    Ví dụ:

    He had so much money that he didn’t know what to do with it. (Anh ta có quá nhiều tiền đến nỗi anh ấy không biết làm gì với nó.)

    5. Dùng với danh từ đếm được số ít

    Ví dụ:

    It was so disappointing a result that we didn’t accept. (Đó là một kết quả quá thất vọng đến nỗi chúng tôi không thể chấp nhận được.)

    II. Cấu trúc such…that…. (quá … đến nỗi…)

    Ví dụ:

    He is such a popular man that everyone knows him. (Anh ta quá nổi tiếng đến nỗi mọi người đều biết anh ấy.)

    : Cấu trúc so…that cũng có ý nghĩa tương tự nên ta cũng có thể đổi câu ví dụ trên thành:

    He is so popular that everyone knows him.

    III. Cấu trúc too…to… (quá … đến nỗi không thể…)

    Ví dụ:

    He is too short to play basketball. (Anh ta quá thấp đến nỗi không thể chơi bóng rổ.)

    Ví dụ:

    They spoke too quickly for me to understand. (Họ đã nói quá nhanh đến nỗi tôi không thể hiểu được.)

    IV. Cấu trúc enough…to… (đủ….để làm gì…)

    Ví dụ:

    He isn’t tall enough to play basketball. (Anh ta không đủ cao để chơi bóng rổ.)

    Ví dụ:

    They spoke slowly enough for me to understand. (Họ đã nói đủ chậm để tôi có thể hiểu được.)

    Ví dụ:

    I have enough time to do this exercise. (Tôi có đủ thời gian để làm bài tập này.)

    V. Các lưu ý khi làm bài tập về 4 dạng cấu trúc trên

    Nếu S1 là vật mà O2 nhắc lại vật đó và dùng với từ ” it “:

    • Trong cấu trúc: So/ such … that, ta giữ lại từ “it”
    • Trong cấu trúc: Too … to; enough … to ta bỏ từ “it”.

    Ví dụ:

    The water was so cold that the children couldn’t swim in it.

    → It was such cold water that the children couldn’t swim in it.

    → The water was too cold for the children to swim in.

    → The water is not warm enough for the children to swim in.

    Exercise 2: Rewrite the following sentences as directed:

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng It Is Trong Tiếng Anh
  • Những Lưu Ý “không Hề Khó” Về Cấu Trúc Wish Và Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Wish Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc Wish Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Wish Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found
  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • 1.3. Đối với danh từ:

    Cấu trúc: S + V/tobe + enough + noun + (for somebody) + to V

    Ví dụ:

    I have enough tickets for everyone to watch the football match. (Tôi có đủ vé cho tất cả mọi người xem trận bóng đá.)

    They don’t have enough rooms for the guests to sleep. (Họ không có đủ phòng cho khách ngủ.)

    “Enough” đứng sau tính từ và trạng tự nhưng đứng trước danh từ.

    – Ở dạng phủ định ta chỉ việc thêm “not” vào sau động từ ” to be” hoặc thêm trợ động từ ” don’t/ doesn’t/ didn’t” tuỳ theo chủ ngữ và thì của câu vào trước động từ thường.

    Ví dụ:

    He isn’t strong enough to lift this suitcase. (Anh ấy không đủ khoẻ để nhấc chiếc va li này.)

    I don’t run fast enough to catch up him. (Tôi không chạy đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.)

    2. Cấu trúc với “too…to”: quá …đến nỗi không thể

    3. Cấu trúc với “so…that…”: quá … đến nỗi

    3.1. Đối với tính từ:

    Cấu trúc: S + be+ so + adj + that + S + V

    Ví dụ:

    Our seats were so far from the stage that we couldn’t see the actors clearly. (Chỗ của chúng tôi ở quá xa sân khấu đến nỗi chúng tôi không thể nhìn rõ những diễn viên.)

    3.3. Đối với danh từ đếm được:

    Cấu trúc: S + V+ so many/ few + plural/ countable noun + that + S + V

    Ví dụ:

    He bought so many sandwiches that we couldn’t eat all. (Anh ấy mua quá nhiều bánh sandwich đến nỗi chúng tôi không thể ăn hết.)

    3.4. Đối với dnah từ không đếm được:

    Cấu trúc: S + V + so much/ little + uncountable noun + that + S + V

    Ví dụ:

    They drank so much wine that they couldn’t walk. (Họ uống quá nhiều rượu đến nỗi họ không thể đi được.)

    4. Cấu trúc “such…that”: thật là … đến nỗi

    Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

    Ví dụ:

    It was such a boring film that I felt asleep. (Đó thật là 1 bộ phim chán đến nỗi tôi cảm thấy buồn ngủ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh
  • To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có
  • Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh
  • Những Cụm Từ Hay Với ‘dream’
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Các Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • 1. Cấu trúc và cách dùng too to

    Too…to được dùng để diễn đạt một sự việc “quá….đến nỗi không thể”.

    Cấu trúc : Too + Tính từ hoặc trạng từ + (for somebody) TO + động từ nguyên mẫu.

    ( Cấu trúc too to được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp và bài thi tiếng Anh)

    Ví dụ:

    She is too young to go to school.

    Dịch nghĩa: Cô ấy còn quá nhỏ đến nỗi cô ấy không thể đi học được.

    The exercise is too difficult for Nam to do.

    Dịch nghĩa: Bài tập quá khó đến nổi Nam không thể nào làm được.

    She was too fat to fit in a dress.

    Dịch nghĩa: Cô ấy quá béo đến nỗi không thể mặc vừa chiếc váy.

    – they is too young to get married.

    Họ còn quá trẻ để có thể kết hôn.

    Chúng ta dùng too to khi nhấn mạnh một sự việc sẽ dẫn tới một sự việc khác không thể xảy ra. Quá trẻ để đến trường, quá khó nên không thể làm được.

    Lưu ý: Chúng ta có thể lược bỏ to mà câu vẫn đủ nghĩa.

    Ví dụ: Khi too to đi liền với trạng từ chúng ta thường không cần to.

    – You work too hard

    Dịch nghĩa : Bạn làm việc quá vất vả như vậy là không tốt.

    Khi too đi liền với tính từ, chúng ta cũng có thể lược bỏ to.

    – This house is too expensive for her buy it.

    Dịch nghĩa: Căn nhà này quá đắt tiền để cô ấy có thể mua nó.

    – When a question seems too easy, it may be a trap.

    Dịch nghĩa: Khi câu hỏi quá dễ thì nó có thể là một cái bẫy.

    2. Nguyên tắc cần lưu ý khi nối câu dùng too to

    Cấu trúc và cách sử dụng too to rất dễ để học và ghi nhớ. Nhưng có một vài lưu ý khi sử dụng too to mà bạn cần ghi nhớ nều không muốn mắc lỗi khi sử dụng nó.

    Nguyên tắc 1: – Nếu trước tính từ, trạng từ có các trạng từ như so, too, quite, very, extremely… thì khi chuyển sang cấu trúc Too to, bạn phải bỏ những trạng từ đó đi.

    Nguyên tắc 2: Nếu chủ từ trong hai câu đều giống nhau thì ta bỏ phần for sb.

    Nguyên tắc 3: Nếu chủ từ câu đầu giống với túc từ trong câu sau thì bạn phải bỏ túc từ câu sau.

    ( Nguyên tắc cần lưu ý khi sử dụng too to)

    Ví dụ:

    – My sister is so weak. she can’t run.

    Dịch nghĩa: Chị gái của tôi quá yếu. Cô ấy không thể chạy nổi.

    – My sister is too weak to run.

    Dịch nghĩa : Chị gái của tôi quá yếu để có thể chạy được.

    The coffee was very hot. They couldn’t drink it.

    Dịch nghĩa: Cà phê rất là nóng. Họ không thể uống được.

    – The coffee was too hot for them to drink.

    Dịch nghĩa: Cà phê quá nóng để họ có thể uống.

    Lưu ý:

    Chúng ta có thể Enough để thay thế cho too to với ý nghĩa tương đương. Hai cấu trúc này thường được dùng để viết lại câu, nối 2 câu lại với nhau, hay biến đổi những thành phần cần thiết để chuyển câu dùng với Too thành câu dùng với từ.

    Ví dụ:

    The piano is very heavy. Nobody can lift it.

    Lê Quyên

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)
  • Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • Chia Sẻ Cấu Trúc, Cách Dùng Enough, Too To Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Too / Enough
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Feel Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Be Going To
  • Nắm Vững Cụm Động Từ Với Get, Tiếng Anh Chỉ Là Chuyện Nhỏ
  • Thành Thạo Cấu Trúc Get Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất
  • Too và enough là hai cấu trúc được dùng rất phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhien vẫn có nhiều người chưa thông thạo cách dùng của chúng. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức đầy đủ nhất về cách dùng, cấu trúc và bài tập của Too và Enough.

    Download Now: Tài liệu ngữ pháp tiếng Anh

    Chia sẻ cấu trúc, cách dùng enough, too to và bài tập

    Cách dùng của Too

    S + be + Too + Adjective/Adverb + For… Somebody… to do something…: Quá… để ai đó làm việc gì đó.

    E.g:

    • This shirt is too large for him to wear. (Cái áo này quá rộng để anh ta mặc).
    • This milk is too sweet for her to drink. (Sữa này quá ngọt để cho cô ấy uống).
    • He runs too fast for me to catch up. (Anh ấy chạy quá nhanh để tôi có thể bắt kịp).
    • It is too sweet for a tea. (Trà quá ngọt).

    S + be + Too + Adjective/Adverb + that Somebody can/could not do something: Quá… để ai đó không thể làm gì đó.

    E.g:

    • The test is too difficult that she can not finish it. (Bài kiểm tra quá khó tới nỗi cô ấy không thể hoàn thành nó).
    • This car is too old that he can not drive it. (Chiếc xe hơi đó quá cũ tới nỗi anh ấy không thể lái).
    • He runs too fast that I can not catch up. (Anh ấy chạy quá nhanh tới nỗi tôi không thể bắt kịp).

    Lưu ý: Cấu trúc này thường ở dạng phủ định và cách dùng giống với cấu trúc So + Adjective + that + Clause.

    Enough

    Cách dùng của Enough

    Enough được dùng với nghĩa là đủ và đứng trước danh từ, nhưng lại đứng sau tính từ hoặc trạng từ.

    E.g:

    This tea is hot enough for me to drink. (Trà không đủ nóng cho tôi để uống).

    She shouldn’t get married yet. She’s not old enough. (Cô ấy không nên đám cưới. Cô ấy chưa đủ lớn).

    I didn’t have enough time to finish the tasks. (Tôi không có đủ thời gian để hoàn thành bài tập).

    Yesterday, I got home late so I didn’t sleep enough. (Hôm qua, tôi về nhà trễ vì thế tôi không ngủ đủ).

    Hoặc trong một số câu giao tiếp thông dụng với nghĩa là đủ rồi:

    • – That is enough!
    • – It is enough!
    • – Enough is enough! (Cái gì cũng có giới hạn của nó: Thành ngữ).

    Cách dùng enough cũng khá đơn giản phải không các bạn. Các bạn chỉ cần nhớ một số điểm như sau:

    • Enough mang ý nghĩa là đủ, đứng trước danh từ và sau tính từ hoặc trạng từ.
    • Được sử dụng trong các câu hội thoại thông dụng và thành ngữ.

    Cấu trúc enough

    (not) Enough … for somebody/ something: đủ (không đủ)… cho ai/vật gì đó.

    E.g:

    • I haven’t got enough money for the ticket. (Tôi không có đủ tiền để mua vé).
    • He wasn’t ppair enough for the test. (Anh ta chưa chuẩn bị đủ cho bài thi).

    (not) Enough… to do something: đủ (không đủ)… để làm điều gì.

    E.g:

    • I haven’t got enough money to buy the ticket. (Tôi không có đủ tiền để mua vé).
    • He wasn’t experienced enough to teach English. (Anh ta không đủ kinh nghiệm để dạy tiếng Anh).
    • Teacher spoke clear enough for us to understand (Thầy giáo nói rõ ràng để chúng tôi có thể hiểu được).

    Lưu ý: Bạn có thể dùng kết hợp (not) Enough … for somebody/ something to do something

    Ex: She is beautiful enough for him to fall in love with her. ( Cô ấy đủ xinh đẹp để anh ấy yêu mà).

    Download Now: Tài liệu ngữ pháp tiếng Anh

    Bài tập về Too và enough

    Sử dụng Too hoặc Enough để hoàn thành câu:

    1. (tall) He wasn’t ………….. to become a flight attendant.
    2. (busy) I’m afraid I’m …………. to talk you now.
    3. (good) The paper isn’t …………..
    4. (patience) I haven’t got …………. to be a teacher.
    5. (late) It’s 10 pm. It’s …………. to the cinema.
    6. (enough) She couldn’t run …………. to catch the bus.
    7. (warm) It’s not …………. to go out.
    8. (chairs) We don’t have …………. for all students here.
    9. (busy) She’s …………. trying to come up in our party tonight.
    10. (people) We have …………. to form three groups.
    11. (young) Jim is …………. to drive motorcycle.
    12. No more workouts. That’s …………. for today.
    13. (far away) We were …………. to heard what he was saying.
    14. (dark) The forest is …………. that he can’t see anything.
    15. (English) He doesn’t know …………. to talk to foreigner.
    16. (food and drink) There was …………. for about twenty people.
    17. (hot) The tea is …………. for me to drink.
    18. (big) Is this box …………. for all those things?
    19. (shy) I’m …………. to talk to him.

    Đáp án

    1. He wasn’t tall enough to become a flight attendant.
    2. I’m afraid I’m too busy to talk you now.
    3. The paper isn’t good enough.
    4. I haven’t got enough patience to be a teacher.
    5. It’s 10 pm. It’s too late to the cinema.
    6. She couldn’t run fast enough to catch the bus.
    7. It’s not warm enough to go out.
    8. We don’t have enough chairs for all students here.
    9. She’s too busy trying to come up in our party tonight.
    10. We have enough people to form three groups.
    11. Jim is too young to drive motorcycle.
    12. No more workouts. That’s enough for today.
    13. We were too far away to heard what he was saying.
    14. The forest is too dark that he can’t see anything.
    15. He doesn’t know enough English to talk to foreigner.
    16. There was enough food and drink for about twenty people.
    17. The tea is too hot for me to drink.
    18. Is this box big enough for all those things?
    19. I’m too shy to talk to him.

    Thông qua bài viết chia sẻ về cấu trúc, công thức và cách dùng của too và enoug, cũng như bài tập vận dụng cụ thể. Mình hi vọng các bạn đã có thể sử dụng tốt hai cấu trúc này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Cách Dùng Enough Và Too, Đánh Tan Nỗi Lo Ngữ Pháp
  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • Tổng Quan Cấu Trúc Enjoy Trong Tiếng Anh
  • Thuộc “làu Làu” Cấu Trúc Enjoy Và “nằm Vùng” Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Expect Khác Look Forward To Như Thế Nào?
  • Bài Tập Về Cấu Trúc So, Such, Too, Enough Lớp 8 Có Đáp An

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Bài Học Vòng Lăp While Và Do…while
  • Bài 9: Cấu Trúc Lặp While, Do
  • Bài 8. Cấu Trúc Lặp Do
  • Bài 7. Cấu Trúc Lặp While
  • Chi Tiết Bài Học 12.vòng Lặp For Và While Trong Python
  • Bài tập so sánh rất hay gặp trong các kỳ thì tiếng anh từ cơ bản tới nâng cao

    Vd: He is old enough to understand that.

    He didn’t run fast enough to catch the robber.

    Vd: It was too hot to go out.

    *S+ V+ such+ + (a/an)+ adj+ danh từ + that+ S+ V

    Vd: It was such a big house that we could stay in.

    VD: The house is so big that we could stay in.

    *Lưu ý: Trong cấu trúc so, such that …, ta giữ lại từ “it”; còn trong cấu trúc chúng tôi not … enough… to, ta bỏ từ “it”

    Ngoài ra còn có các cấu trúc khác với so và such

    S+ V+ so+ many/ few+ Danh từ đếm được số nhiều + that + S+ V

    S+ V+ so+ much/ little + Danh từ không đếm được+ that + S+ V

    S+ V+ so + adj+ a/ an+ danh từ+ that + S+ V

    Vd: It was so big a house that all of us can stay in

    Bài 1: Viết lại các câu sau theo nghĩa tương đương, bắt đầu bằng các từ gợi ý sau đây.

    1.Jennie is too complicated for me to understand.

    2. The wall is so high that I can’t reach it.

    3. She is too young to understand the problem.

    4. The movie was very interesting. I couldn’t turn it off.

    5. This exercise was too difficult for me to finish.

    6. The rain was heavy. We had to cancel the meeting.

    7. It was such an interesting book that I have read it three times.

    8. Tony is a good player. He can play in every team.

    9. He drives in such a careless way that nobody wants to go with him.

    10. We couldn’t talk because the music was so loud.

    11. The food was so hot that I couldn’t eat it.

    12. The handwriting is very bad that I couldn’t read it.

    13. I can’t make a cake because I haven’t got many eggs. ( enough)

    14. She ran too slowly to win the race.

    15. They were such boring films. I fell asleep in the middle.

    16. The house isn’t big enough for us to live in.

    17. I can’t understand him. He speaks too fast. ( that)

    18. My boss was so kind. He paid for the meal. ( enough)

    19. The weather was beautiful. We stayed out all day.

    21. Helen isn’t short. She can wear that long dress. ( enough)

    22. Arthur is too busy to finish his work.

    23. My uncle was so late that he can’t catch the last train.

    24. The sea was so beautiful that we took a lot of photos.

    25. The map is so old that I couldn’t read it.

    Bài 2: Chọn đáp án thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

    1.There was __ much noise last night that I couldn’t sleep.

    1. such
    2. so
    3. a such
    4. a so
      1. so
      2. such
      3. enough
      4. too
        1. so
        2. such
        3. so a
        4. such a
          1. so
          2. such
          3. very
          4. too
            1. so
            2. too
            3. enough
            4. such
              1. enough
              2. too
              3. so
              4. such
                1. a such long assignments
                2. such long assignments
                3. such a long assignments
                4. too long assignments
                  1. such an interesting book
                  2. so interesting a book
                  3. too interesting a book
                  4. A & B are correct
                    1. drove too fast that
                    2. drove so fastly that
                    3. drove so fast that
                    4. drove such fast that
                      1. too cold
                      2. so cold
                      3. such a cold
                      4. enough cold
                        1. no intelligence enough
                        2. not enough intelligent
                        3. so intelligent enough
                        4. not intelligent enough
                          1. have money enough
                          2. have enough money
                          3. have too money
                          4. have such money
                            1. so
                            2. such
                            3. too
                            4. enough
                              1. so a rich man
                              2. so rich a man
                              3. such a rich man
                              4. B&C are correct
                                1. too high for me to reach
                                2. so high for me to reach it
                                3. so high for me reaching
                                4. enough high for me reaching

                                Đáp án

                                Bài 1:

                                1.Jennie is so complicated that I can’t understand.

                                2. The wall is too high for me to reach.

                                3. She is not old enough to understand the problem.

                                4. The movie was so interesting that I couldn’t turn it off.

                                It was such an interesting movie that I couldn’t turn it off.

                                5. This exercise is not easy enough for me to finish.

                                6. The rain was so heavy that I had to cancel the meeting.

                                7. The book was so interesting that I have read it three times.

                                8. Tony is such a good player that he can play in every team.

                                9. He drives so carelessly that nobody wants to go with him.

                                10. It was such loud music that we couldn’t talk.

                                11. It was such hot food that we couldn’t eat it.

                                12. It is such a bad handwriting that I can’t understand it.

                                13. I can’t make a cake because I haven’t enough eggs.

                                14. She didn’t run fast enough to run the race.

                                15. The films were so boring that I fell asleep in the middle.

                                16. The house is too small for us to live in.

                                17. He speaks so fast that I can’t understand him.

                                18. My boss was kind enough to pay for the meal.

                                19. It was such beautiful weather that we stayed out all day.

                                21. Helen is tall enough to wear that long dress.

                                22. Arthur is so busy that he can’t finish his work.

                                23. My uncle is too late to catch the last train.

                                24. It was such a beautiful sea that we took a lot of photos.

                                25. The map is too old for me to read.

                                Bài 2:

                                1. B
                                2. A
                                3. D
                                4. B
                                5. D
                                6. B
                                7. B
                                8. D
                                9. C
                                10. A
                                11. D
                                12. B
                                13. C
                                14. D
                                15. A

                                --- Bài cũ hơn ---

                              5. Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng
                              6. Làm Thế Nào Để Chia Động Từ
                              7. Tổng Hợp Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Mời Bạn Đi Chơi
                              8. Cách Sử Dụng “like, Alike, The Same As, Such As” Trong Giao Tiếp Văn Phòng
                              9. Giống Như Trong Tiếng Tiếng Anh

    Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu Fronting
  • Cấu Trúc Câu Trật Tự Từ Trong Câu
  • 4.9

    (97.77%)

    287

    votes

    1. Cấu trúc too to trong tiếng Anh và cách dùng

    Cấu trúc too to có hai vị trí đứng phụ thuộc vào loại từ trong tiếng Anh đứng sau nó.

    Cấu trúc too to khi đi cùng với tính từ

    S + BE + TOO + ADJ +(FOR SB) + TO + v

    Ví dụ:

    • She is too fat to wear that dress.

      (Cô ấy quá béo để mặc chiếc váy đó.)

    • He’s too short to be a model.

      (Anh ấy quá thấp để trở thành người mẫu.)

    Cấu trúc too to khi đi cùng với trạng từ

    S + V + TOO + ADV + (FOR SB) + TO + V

    Ví dụ:

    • He walks too fast for me to keep up.

      (Anh ấy đi nhanh đến nỗi mà tôi không thể theo kịp.)

    • The water was too strong for me to swim.

      (Nước chảy mạnh đến nỗi tôi không thể bơi được.)

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    3. Bài tập cấu trúc too…to

    Điền từ còn thiếu vào chỗ trống. Sử dụng cấu trúc too to và enough to.

    Đáp án

    1. He wasn’t heavy

      enough to

      Become a navy soldier.

    2. I’m

      too

      busy

      to

      eat with you tonight.

    3. The Shirt isn’t good

      enough.

    4. He’s not patient

      enough to

      be a doctor.

    5. It’s 1 pm. It’s

      too

      late

      to

      the museum.

    6. He couldn’t run fast

      enough to

      catch the bus.

    7. It’s nice

      enough to

      go outside.

    8. We have

      enough

      seats for all people here.

    9. She’s

      too

      busy

      to

      come up to our party tonight.

    10. We haven’t

      enough

      people

      to

      form four groups.

    11. Anna is

      too

      young

      to

      drive a car.

    12. we were

      too

      far away

      to

      turn around.

    13. The cellar was

      too

      dark for him

      to

      see.

    14. The tea is

      too

      cold for me

      to

      drink.

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Dùng Cấu Trúc Enough, So That, Too To, Such That Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng “too” Và “enough” Trong Câu
  • Bài Giảng Cấu Trúc Dữ Liệu_ Phần Collection Collection Ppt
  • Cấu Trúc Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 6,7,8,9 Giữa Kì 2 Chương Trình 7,10 Năm 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Hsg Tiếng Anh Tây Ninh Cau Truc Tieng Anh Doc
  • Cấu Trúc Thang Máy Nhà Dân
  • Enough trong tiếng Anh có nghĩa là “đủ để có thể làm gì”. Được dùng để chỉ mức độ, phạm vi về số lượng, tính chất của 1 sự vật, sự việc đạt đến mức độ để xảy ra sự vật, sự việc khác. Tuy nhiên đôi khi “enough” cũng được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Vì vậy, trong mỗi hoàn cảnh khác nhau thì từ “đủ” cũng mang các nghĩa khác.

    Ví dụ: I am not intellegent enough to understand what you want to.

    Enough có thể đóng vai trò là tính từ (Adjective)

    • Enough food for everyone. (đã đủ cho tất cả mọi người)
    • The coffee is strong enough, sweet enough. (Cà phê này đậm vừa, ngọt vừa.)
    • That’s enough talk for now; let’s get started. (Nói đến đây là đủ rồi, hãy bắt đầu đi)

    Enough đóng vai trò là trạng từ (Adverb)

    • He is qualified enough for the position. Anh ta đủ trình độ chuyên môn cho vị trí này.
    • She sang well enough. Cô ta hát khá tốt.

    Enough là một pronoun

    I had enough of their foolishness. (Tôi đã chán cái trò ngu xuẩn của bọn nó lắm rồi)

    Trường hợp này, enough thường được sử dụng như câu cảm thán.

    Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với enough

    • Adequately (thỏa đáng),
    • Satisfactorily (một cách hài lòng),
    • Sufficiently (đủ, thích đáng),
    • Suitably (phù hợp, thích hợp).

    Từ trái nghĩa với enough:

    • Inadequately (không thỏa đáng);
    • Insufficiently (không đủ. thiếu);
    • Unsatisfactorily (không đầy đủ, không vừa ý).

    Cách dùng cấu trúc enough trong tiếng Anh

    Cấu trúc enough và danh từ

    Khi “Enough” kết hợp với danh từ thì “enough” đứng trước danh từ

    Cấu trúc enough với trạng từ

    He plays football well enough to be in our time. (Anh ta chơi đá bóng đủ giỏi để chơi cho đội chúng ta)

    She drives fast enough to give me a heart attack. (Cô ấy lái nhanh đủ để cho tôi một cơn đau tim)

    The sun raises highly enough for me to wake up. (Mặt trời lên cao đủ để tôi thức dậy)

    The computer calculated quickly enough for me to get my homework done. (Cái máy tính này tính toán đủ nhanh để tôi làm xong bài tập về nhà)

    She plays piano well enough to win the prize. (Cô ấy chơi piano đủ hay để có thể dành giải)

    Cấu trúc enough và tính từ (Adj)

    Khẳng định: S + tobe + Adj + ENOUGH + (for sb) + infinitive

    Phủ định: S + tobe not + adj + enough + (for SB) + infinitive

    Cấu trúc Too to, So that, Such that

    Ngoài cấu trúc chỉ mức độ là enough to, các cấu trúc chúng tôi (quá đến nỗi mà), So that (quá đến nỗi), Such that (quá…đến nỗi) còn được dùng trong nhiều trường hợp khác nhau.

    Cấu trúc Too to

    Cấu trúc So That

    Đối với các động từ chỉ tri giác như: seem, feel, taste, smell, sound, look….

    Cấu trúc So that này cũng được dùng với danh từ, trong câu xuất hiện so many/

    much/ little….

    S + V + so + many/few + plural / countable noun + that + S + V

    Ví dụ:

    He drank so much milk in the morning that he felt bad.

    (Buổi sáng anh ta uống nhiều sữa đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)

    Cấu trúc chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Cấu Trúc Câu Nào Để Thi Ielts Writing Đạt Điểm Cao?
  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh Thường Gặp Trong Thi Toeic
  • 6 Cấu Trúc So Sánh Số Liệu Để Đạt Band 7
  • Prior Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Prior To Và Before
  • Apple Giảm 50% Phí App Store Khi Áp Lực Chống Độc Quyền Gia Tăng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100