Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • 1. Tổng quan về cấu trúc Since và For

    Định nghĩa cấu trúc Since, For

    Since và For và hai giới từ đặc trưng của các thì hoàn thành:

    • Since: Kể từ khi;

    • For: khoảng, trong.

    Khi nào sử dụng cấu trúc Since, For

    Cấu trúc Since và For được dùng trong câu với mục đích nhất mạnh về mốc thời gian và khoảng thời gian, cụ thể:

    Since: Nhấn mạnh về mốc thời gian

    Since được sử dụng để chỉ mốc thời gian hành động hay sự việc bắt đầu xảy ra (có nghĩa là từ lúc đó sự việc ấy diễn ra). Cấu trúc since thường trả lời cho câu hỏi “When” trong các thì hoàn thành.

    For: Nhấn mạnh về khoảng thời gian

    For được sử dụng để nhấn mạnh về khoảng thời gian gian ma hành động hay sự việc xảy ra (có nghĩa là hạnh động, sự việc đã xảy ra xuyên suốt trong thời gian đó). Khác với Since, For trả lời cho câu hỏi “How long”.

    Ví dụ:

    • I have been a teacher

      since

      2022.

    (Tôi đã là một giáo viên từ năm 2022.)

    • I have been studying TOEIC

      for

      3 months.

    (Tôi đã học TOEIC được 3 tháng.)

    Cấu trúc Since và For đều được sử dụng để nhấn mạnh thời gian, tuy nhiên, mỗi từ sẽ có các trường hợp sử dụng tương ứng với cấu trúc khác nhau.

    Cấu trúc Since

    Since + Mốc thời gian trong quá khứ

    Ví dụ:

    • Mike has moved to Los Angeles

      since

      he was 5 years old.

    (Mike đã chuyển đến Los Angeles từ năm 5 tuổi.)

    • Mike has been married

      since

      he was 26 years old.

    (Mike kết hôn từ năm 26 tuổi.)

    Cấu trúc For

    For + Khoảng thời gian

    Ví dụ:

    • I have played volleyball

      for

      3 months.

    (Tôi đã chơi bóng chuyền được 3 tháng.)

    • My father has been away from home

      for

      a month.

    (Bố tôi vắng nhà một tháng.)

    Cách dùng Since

    Since sử dụng trong các thì hoàn thành

    • Thì hiện tại hoàn thành

    Ví dụ: I have worked at Step Up since 2022. (Tôi đã làm việc tại Step Up từ năm 2022.)

    • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Ví dụ: Lisa has been playing the piano since 9 pm. (Lisa đã chơi piano từ 9 giờ tối.)

    • Thì quá khứ hoàn thành

    Ví dụ: Mr.Smith had worked there since he was 18 years old. (Mr.Smith đã làm việc ở đó từ năm 18 tuổi.)

    • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Ví dụ: I had been living in England since 2010 before I moved to Vietnam this year. . (Tôi đã sống ở Anh từ năm 2010 trước khi chuyển đến Việt Nam vào năm nay.)

    Since + thì quá khứ đơn

    Trong trường hợp này, Since được dùng trong mệnh đề quá khứ. Cách dùng này rất phổ biến trong kết hợp thì.

    Ví dụ: 

    • I have traveled to Halong

      since

      I

      was

      5 years old.

    (Tôi đã đi du lịch Hạ Long từ khi tôi 5 tuổi.)

    • Since

      I moved to the UK, I have made many new friends.

    (Kể từ khi tôi chuyển đến Vương quốc Anh, tôi đã có thêm nhiều bạn mới.)

     Since + Thời điểm ở quá khứ

    Since dùng để nói về mốc thời thời mà sự việc hay động xảy ra. Sau Since là một mốc thời gian cụ thể,

    Since + mốc thời gian trong quá khứ

    Ví dụ: 

    • I have learned Chinese

      since 2022

      .

    (Tôi đã học tiếng Trung từ năm 2022.)

    • My parents have been married

      since 1999.

    (Bố mẹ tôi kết hôn từ năm 1999.)

    Since then

    Cấu trúc Since there có nghĩa là “kể từ đó”.

    Ví dụ

    • Since then

      , Mike and I have stopped seeing each other.

    (Kể từ đó, tôi và Mike không còn gặp nhau nữa.)

    • Since then,

      Anna has not loved anyone anymore.

    (Kể từ đó, Anna không yêu ai nữa.)

    Trên thực tế, For sử dụng được với tất cả các thì. Sự khác biệt về thời gian ở các thì hoàn thành:

    • Các thì hoàn thành: khoảng thời gian này bắt đầu ở trong quá khứ và có thể kéo dài đến hiện tại hoặc là không;

    • Các thì khác: Khoảng thời gian bắt đầu ở thời điểm đó.

    Ví dụ

    • I have been studying English

      for 3 months.

    (Tôi đã học tiếng Anh được 3 tháng.)

    • I studied English for 3 months.

    (Tôi đã học tiếng Anh khoảng 3 tháng.)

    Lưu ý: 

    • Trong câu tiếng Anh, có thể lược bỏ “for”, TRỪ câu phủ định;

    • Không dùng “for” với “all the time” hoặc “all day”.

    4. Phân biệt cấu trúc Since và For trong tiếng Anh

    Since

    For

    Since + mốc thời gian

    For + khoảng thời gian

    Đi với các thì hoàn thành

    Đi với tất cả các thì

    5. Bài tập cấu trúc Since, For trong tiếng Anh

    Bài tập: Điền Since/For và chỗ trống thích hợp:

    1. It’s been raining … lunchtime.

    2. Mikel has lived in American… 9 years.

    3. Lisa has lived in L.A… 1997

    4. I’m tired of waiting. We’ve been sitting here … an hour.

    5. I haven’t been to a party … ages

    6. Susie has been looking for a job … she left school.

    7. Jane is away. She’s been away … Friday.

    8. I wonder where Joe is. I haven’t seen him … last week.

    Đáp án:

    1. since

    2. for

    3. since

    4. for

    5. for

    6. since

    7. since

    8. since

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Cấu Trúc This Is The First Time

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc This Is The First Time Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Until & Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Ví Dụ
  • It Was Not Until: Cấu Trúc Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Ví Dụ Tham Khảo
  • Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh
  • Định nghĩa First là gì?

    First là gì?

    Tính từ

    – First có nghĩa là thứ nhất

    Ví dụ:

      The First World War

      (Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, Đệ nhất thế chiến)

    – First cũng có nghĩa là : Đầu tiên; quan trọng nhất; cơ bản

    Phó từ

    – First có nghĩa là : Trước tiên, trước hết

    Ví dụ:

      You must complete this work first

      (anh phải hoàn thành việc này trước)

    – First có nghĩa là: Đầu tiên, lần đầu

      where did you see him first?

      (lần đầu anh gặp cậu ấy ở đâu?)

    Ví dụ:

      He’d die first before betraying his cause

      (Anh ấy thà chết chứ không thể phản lại sự nghiệp của mình)

    Danh từ

    – First: Người đầu tiên, người thứ nhất; vật đầu tiên, vật thứ nhất

      The first to arrive was Mr. X

      (người đến đầu tiên là ông X)

    Cấu trúc “it is the first time”

    Ví dụ:

    This is the first time I have met her. (Đây là lần đầu tiên tôi gặp cô ấy)

    *Lưu ý: “This was” có thể dùng thay thế cho “this is” hay “It is”. Thậm chí có thể dùng một cụm từ chỉ thời gian xác định để thay thế cho ” this is” hoặc “this was”

    Ví dụ:

    – Last weekend was the first time that we have learnt together.( cuối tuần rồi là lần đầu tiên chúng tôi học cùng nhau)

    – It was the first time I have swum .(Lần đó là lần đầu tiên tôi bơi.)

    Tương tự, để chỉ việc làm gì đó ở lần thứ bao nhiêu chúng ta thay “First” bằng các số đếm khác như “second”,”third”, “fourth”.

    Ex:

    – This is the third time I have watched this movie (Đây là lần thứ ba tôi xem bộ phim này)

    Một số ví dụ khác sử dụng cấu trúc ” it is the first time”

    • It was the first time for me

      ( Đó là lần đầu tiên đối với tôi)

    • It was the first time.

      (Nó là lần đầu tiên)

    • It was the first time ever.

      ( nó là lần đầu tiên trong đời)

    • “It was the first time they’d met.

      ( Nó là lần đầu tiên họ gặp nhau)

    • It was the first time I saw our neighbor unveiled”.

      ( Đó là lần đầu tiên tôi gặp hàng xóm của chúng tôi)

    • It was the first time they had experienced freedom.

      ( Đó là lần đâu tiên tôi có được sự tự do)

    Bài tập sử dụng cấu trúc ” this is the first time”

    Đáp án:

    1. She has not eaten chilly food before.4. This is the firs time I read this book.5. This is the first time I seen that girl.

    2. I have not been outside before.

    3. I haven’t met a famous guy before.

    6. This is the first time I tasted delicious.

    7. This is the first time he has been on a boat.

    8. This is the first time my father driven a car.

    9. This is the first time I met him before.

    10. This is the first time she has learnt playing drum.

    11. She hasn’t called customer before.

    12. She hasn’t phoned her mother a month before.

    13. I haven’t joined beer club before.

    14. He hasn’t went abroad before.

    15. I haven’t swum before.

    Như vậy chúng ta đã cùng tìm hiểu một cấu trúc rất hay được sử dụng cấu trúc” this is the first time ” cùng một số ví dụ ở các ngữ cảnh khác nhau. Rất mọng nhận được đóng góp ý kiến từ quý độc giả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Cấu Trúc It Is Said That, Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Since Và For

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc No Sooner… Than: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Khám Phá Những Điều Chưa Biết Về Cấu Trúc No Sooner Than
  • Cách Dùng Advise, Recommend Và Suggest Trong Tiếng Anh
  • Câu Bị Động Đặc Biệt
  • Các Trường Hợp Đặc Biệt Của Câu Bị Động
  • Since, for, because hay as … đều là những giới từ dễ bị nhầm lẫn trong tiếng Anh. Không chỉ về ý nghĩa, mà còn về cách dùng trong câu.

    Trong đó, cấu trúc since for là 2 cấu trúc thường bị sai nhiều nhất.

    Bạn có thể dễ dàng nhận thấy Since for đều là những giới từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh. Đặc biêt, hay gặp trong các bài test ở thì Quá khứ đơn và các thì Hoàn thành.

    Điều khiến nhiều người nhần lẫn giữa 2 cấu trúc này là do chúng đề diễn tả về các mốc thời gian và khoảng thời gian. Nhưng mỗi từ lại được sử dụng trong những tình huống khác nhau khiến chúng ta bị rồi.

    Thường được dùng để chỉ mốc thời gian mà sự việc hay hành động bắt đầu xảy ra.

    Bạn sẽ thường bắt gặp since trong các trường hợp để trả lời cho câu hỏi When và xuất hiện nhiều trong các thì hoàn thành.

    được hiểu với nghĩa là +) Ý nghĩa: Forkhoảng, trong khoảng…

    Khác vời since được dùng để chỉ một mốc thời gian cố định ( since 1990 – từ năm 1990…) thì for sẽ thường được dùng để chỉ một khoảng thời gian mà một sự việc, hoặc sự vật nào đó diễn ra và kéo dài trong suốt khoảng thời gian đó.

    Bên cạnh đó, điểm khác biệt giữa since và for còn năm ở chỗ. Giới từ for gần như có thể sử dụng trong tất cả các thì, để trả lời cho câu hỏi How long, còn since thì không.

    Các cấu trúc since và for trong tiếng Anh

    1. Cấu trúc since dùng trong câu ở các thì hoàn thành

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

      I have been whatching TV since 6 o’clock.

    (= Tôi đã xem tivi từ lúc 6 giờ)

    Thì quá khứ hoàn thành

      I was sad when this shop moved. I had bought ice cream there since I was 6 years old.

    (= Tôi rất buồn khi cửa hàng này đóng cửa. Tôi đã mua kem ở đây từ khi tôi 6 tuổi)

    Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

      Mary had been reading that book every night since it started.

    (= Mary đã đọc quyển sách đó mỗi tối từ khi nó bắt đầu phát hành)

      Tan have liked play football since he was a child

    +) Ví dụ:

    (= Tan đã thích chơi bóng đá kể từ khi anh ấy còn bé)

      Since this film started, he has been excited.

    – Cấu trúc since đứng giữa câu

    (= Kể từ khi bộ phim này mới bắt đầu, anh ấy cảm thấy rất háo hức)

    Since + Cột mốc/ Thời điểm ở quá khứ

    (= Thang đã đi đến đó từ lúc 2 giờ chiều.)

    +) Ví dụ:

      Since there, we have never meet together again.

    +) Ví dụ:

    (= Kể từ đó, chúng tôi không bao giờ gặp nhau nữa)

    2. Các cấu trúc với For

    Rất đơn giản đúng không nào?

    Now it’s your turn! – Đến lượt của bạn rồi đó.

    Bài tập về since và for có đáp án

    1. It’s been raining … lunchtime.
    2. Dihr has lived in London … 1995
    3. Logan has lived in Paris … ten years.
    4. They’re tired of waiting. They’ve been sitting here … an hour.
    5. Hung has been looking for a job … he left school.
    6. You haven’t been to a party … ages
    7. I wonder where John is. I haven’t seen him … last week.
    8. James is away. She’s been away … Friday.
    9. The weather is dry. It hasn’t rained … a few months.

    Bài 2: Dùng ‘since’ hoặc ‘for’ để hoàn thành câu trả lời

    Đáp án:

    1. How long have you lived in the USA? – I have lived in the USA … one year.
    2. How long has Marie been a nurse? – She has been a nurse … April.
    3. How long has Kai known Tom? – He has known Tom … 1979.
    4. How long have they studied Math? – They have studied Math … a few months.
    5. How long has Kang played badminton? – He has played badminton … a long time.
    6. How long has he worn glasses? – He has worn glasses … 1975.
    7. How long has Emily played the guitar? – She has played the guitar … high school.
    8. How long will you be on vacation? – I will be on vacation… two months.
    9. How long have you driven a motorbike? – I have driven a motorbike … my birthday.
    10. How long has Ron had his new mouse? – He has had his new mouse … last month.
    11. How long has she owned the book store? – She has owned the book store … ten years.
    12. How long has Gary played basketball? – He has played basketball … several years.
    13. How long have your friends been in town? – They have been in town … Monday.
    14. How long has Mrs. Smith lived on Shing Street? – She has lived on Shing Street … many years.
    15. How long has the post office been closed? – It has been closed … six o’clock.

    Kiến thức nhìn thì có vẻ nhiều, nhưng nếu bạn tập trung dành một chút thời gian cho nó. Vuihoctienganh tin rằng bạn sẽ rất nhanh nắm được những kiến thức căn bản và thuần thục sử dụng cấu trúc Since và for trong thời gian ngắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14: After Và Before Trong Css
  • 20 Cấu Trúc Viết Câu Giúp Nâng Band Điểm Writing
  • 21 Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Cho Ielts Writing
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Và Bài Tập
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ
  • By The Time Là Gì? Cấu Trúc Cách Dùng By The Time Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Thư Confirm Bằng Tiếng Anh: Có File Pdf Kèm Ảnh
  • Confirm Là Gì? Làm Thế Nào Để Confirm Email Cho Chuyên Nghiệp
  • Cách Viết Thư Tiếng Anh Thương Mại Chuẩn Nhất
  • Mẫu Trả Lời Thư Mời Phỏng Vấn Bằng Tiếng Anh Thế Nào Là Ấn Tượng?
  • Mẹo Phân Biệt Cấu Trúc “neither…nor…” Và “either…or…” Trong Tiếng Anh
  • Các thì trong tiếng Anh là nòng cốt cơ bản để tạo dựng nên một câu. Dù là văn nói hay văn viết thì việc sử dụng đúng các thời trong tiếng Anh là vấn đề thiết yếu và quan trọng. Giống như tiếng Việt để xem xét đến việc sử dụng thời nào người ta thường căn cứ vào các dấu hiệu nhận biết như: trạng từ chỉ thời gian, các liên từ nối, trạng từ chỉ tần suất.

    Bài học ngữ pháp này sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về một liên từ thời gian khá phổ biến nhưng lại gây không ít nhầm lẫn cho người học, đó chính là By the time. By the time là gì? Cấu trúc cách dùng By the time.

    By the time là một liên từ chỉ thời gian mang ý nghĩa là: vào lúc…; vào khoảng thời gian…; khi mà;…; vào thời điểm;…

    By the time có tác dụng bổ sung trạng ngữ chỉ thời gian cho mệnh đề chính và làm rõ nghĩa trong câu.

    By the time với thì hiện tại đơn

    Công thức by the time đi với thì hiện tại đơn:

    By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn/ tương lai hoàn thành).

    Cụ thể:

    + Với động từ tobe

    By the time + S1 + is/am/are +…., S2 + will + V2(dạng nguyên thể không to)

    By the time + S1 + is/am/are +…., S2 + will have + V2(ed/ dạng P II)

    + Với động từ thường

    By the time + S1 + V1 (số ít thêm s/es), S2 + will + V2(dạng nguyên thể không to)

    By the time + S1 + V1 (số ít thêm s/es), + will have + V2(ed/ dạng P II)

    By the time được dùng với thì hiện tại đơn để diễn tả một hành động đã hoàn thành tại thời điểm xảy ra ở hiện tại hay tương lai.

    Ví dụ by the time với thì hiện tại đơn

    By the time they arrive, he will have already given.

    (Lúc họ đến, anh ta đã gửi nó đi rồi.)

    By the time you receive this letter, I will be in NewYork.

    (Khi bạn nhận được lá thư này này thì tôi đã ở Mỹ)

    By the time với thì quá khứ đơn

    Công thức by the time đi với thì hiện tại đơn:

    By the time + S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + V2 (quá khứ hoàn thành).

    Cụ thể:

    + Với động từ tobe

    By the time + S1 + was/were +…., S2 + had + V2(ed/ dạng P II)

    + Với động từ thường

    By the time + S1 + V1 (ed/ dạng P I), S2 + had + V2(ed/ dạng P II)

    By the time được dùng với thì hiện tại đơn: để nhấn mạnh một hành động đã hoàn thành tại thời điểm xảy ra trong quá khứ.

    Ví dụ by the time thì quá khứ đơn

    By the time Mai went to Lan’s home, she had gone to school.

    (Khi Mai đến nhà Lan hì cô ấy đã đi đến trường rồi)

    She had got married by the time he came back.

    (Cô ấy đã láy chồng trước khi anh ấy trở về.)

    Qua phân tích tìm hiểu ta có thể rút ra kết luận về cách dùng của by the time như sau:

    • By the time là một liên từ chỉ thời gian dùng để nhấn mạnh cho một hành động đã hoàn thành ở thành ở hiện tại tương lai hay trong quá khứ. Như vậy, by the time chính là dấu hiệu nhận biết thời quá khứ hoàn thành hay tương lai hoàn thành. Trong văn viết thì by the time được sử dụng chủ yếu với thì quá khứ hoàn thành.
    • Hành động nào xảy ra trước thì là mệnh đề chính, hành động nào xảy ra sau là mệnh đề được đặt sau by the time
    • Trong thời quá khứ hoàn thành by the time = before. Cách sử dụng của before trong trường hợp này là tương tự.

    Ví dụ:

    By the time Tony went to Mary’ home, she had gone to super market.

    (Khi Tony đến nhà Mary thì cô ấy đã đi siêu thị rồi.)

    = Before Tony went to Mary’ home, she had gone to super market.

    (Trước khi Tony đến nhà Mary thì cô ấy đã đi siêu thị rồi.)

    At the time/ by + time/ From time to time

    At the time: Cũng là một liên từ thời gian bổ nghĩa song khác với by the time, at the time có nghĩa là vào thời điểm đó, tại thời điểm đó. Như vậy thời điểm hành động xảy là giữa hai về câu là song hành chứ không phải là một hành động xảy ra trước một hành động xảy ra sau như trong by the time.

    Ví dụ:

    Sarah was very kind to me, but I did not fell that at the time.

    ( Sarah rất tốt với tôi nhưng khi đó tôi không cảm nhận được.)

    By + time: Cho đến khi mà….by + time dùng để nhấn mạnh rằng một hành động sẽ xảy ra muộn nhất vào lúc mà, khi mà. By + time được sử dụng cho thì tương lai đơn/ tương lai hoàn thành.

    Ví dụ:

    Kate will have done her home work by Sunday morning

    (Kate sẽ hoàn thành bài tập muộn nhất là vào tối chủ nhật)

    From time to time: Khác với các liên từ chỉ thời gian ở trên thì from time to time là một trạng ngữ chỉ tần suất, mang ý nghĩa là thỉnh thoảng, hiếm khi. From time to time = seldom hoặc some times.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc By The Time Trong Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Cách Dùng Cấu Trúc By The Time Trong Tiếng Anh
  • 8 Cách Sử Dụng Giới Từ “by”
  • Thành Thạo Sử Dụng Cấu Trúc Before Trong Chưa Đầy 5 Phút
  • Câu Bị Động Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Spend Time Và It Take

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Từ Sở Hữu (Possessive Pronouns)
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản: Tính Từ Sở Hữu/ Đại Từ Sở Hữu
  • Đại Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh (Possessive Pronouns)
  • Cách Sử Dụng Đại Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Tính Từ Sở Hữu Và Đại Từ Sở Hữu: Cách Dùng & Phân Biệt
  • Cấu trúc Spend

    Dùng với động từ

    – Ý nghĩa dành thời gian tiền bạc làm gì

    Example:

      I spent a lot of time growing my children.

      ( tôi dành rất nhiều thời gian để nuôi dạy những đứa con của tôi)

    • I’ve spent years learning English.

      ( tôi đã dành nhiều năm để học tiếng anh)

    • I spent an hour at my class cleaning the door.

      ( Tôi dành cả tiếng đồng hồ trong lớp để vệ sinh cửa lớp)

    • I’ve just spent $1000 buying the new phone.

      ( tôi đã vừa tốn cả nghìn đô để mua một chiếc điện thoại mới).

    Dùng với danh từ

    – Ý nghĩa: dành thời gian vào việc gì

    Example: Milley spends a lot of money on shoes. ( Milley tốn nhiều tiền vào những đôi dày). I spent a lot of money on my house. ( Tôi tốn nhiều tiền vào ngôi nhà của tôi)

    Cấu trúc It take

    – Ý nghía: tốn bao nhiêu thời gian để làm gì.

    Example: It takes me 45 minutes to go to my company. ( Tôi mấy 45 phút để đi đến công ty của tôi). It takes me 1 hour to do my exercise. (Tôi mất một giờ đồng hồ để tập thể dục).

    I takes me 1 hour to do my homework. ( Tôi mấy cả giờ đồng hồ để làm bài tập về nhà).

    Một số lỗi thường gặp khi sử dụng cấu trúc it takes

    1. Đọc đoạn văn và hoàn thành các câu sau với ” it takes…”

    10. to ppare a good-sized omelet for dinner.

    Đáp án:

    1 It takes me

    2 It takes 20 minutes to

    3 It takes 15 gallons (57 l.) to fill up my car.

    4 It takes sixty dollars (An object pronoun is only used with time expssions.)

    5 It will take about $150 (Use “will” to make a pdiction or estimate. “Be going” can also be used for an activity in the immediate future.)

    6 It will take all day

    7 to stay alert.

    8 It takes a lot of concentration

    9 It takes a firm hold (noun/noun phrase)

    10 It takes a few eggs

    11 It takes an hour for me (“for me” usually follows the quantity noun)

    12 It usually takes just a few minutes

    2. Đọc và tìm lỗi sai sử dụng It takes…

    My little brother, Jimmy is so slow in the morning. It’s taking him forever to get dressed for school. He sits and stares at his clothes, but he doesn’t put them on. It takes him a lot of energy just to get his pants and shirt on. For me, it takes me five minutes to eat my breakfast. It takes for him fifteen minutes to eat his breakfast – five minutes to choose it and ten minutes to eat it. Then, it takes him a lot of time in the bathroom to brush his teeth. Mom always reminds him to hurry up because it takes us a while to get to school if there is traffic. My mom takes a lot of patience to wait for him all the time. It takes a big brother like me to look after him. – Jessie

    1.My little brother is so slow in the morning. It’s taking him forever to get dressed for school.

    Incorrect. The progressive is not normally used with this expssion.

    2.He sits and stares at his clothes, but he doesn’t put them on. It takes him a lot of energy just to get his pants and shirt on.

    Incorrect. It takes a lot of energy… (Remove the pronoun “him”, which is only used with a time expssion.) or It takes a lot of energy for him to put…

    3.For me, it takes me five minutes to eat my breakfast

    Incorrect. For me, it takes five minutes… (emphasis) / It takes me five minutes… / It takes five minutes for me… (Remove the extra pronoun.)

    4.It takes for him fifteen minutes to eat his breakfast.

    Incorrect. Change it to “It takes him… or “It takes fifteen minutes form him…”

    5.Then, it takes him a lot of time in the bathroom to brush his teeth.

    Incorrect/ awkward sounding. It takes him X minutes to… / He takes a lot of time to… (no need to use the “It takes”)

    6.Mom always reminds him to hurry up because it takes us a while to get to school if there is traffic.

    Incorrect. It takes a lot of patience for Mom to wait… / My mom has a lot of patience to wait…

    7. My mom takes a lot of patience to wait for him all the time.

    Incorrect. It takes a lot of patience for Mom to wait… / My mom has a lot of patience to wait…

    8.It takes a bigger brother like me to look after him. – Jessie

    Incorrect, but cute. Usually a quantity noun is used in this expssion: It takes the whole family to look after him. / It takes a lot of attention to…

    3. Hoàn thành những câu sau sử dụng Spend/Spend time/Spend money

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Spend Time Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Spend Và Take Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Spend Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng
  • Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V
  • The Last Time Cấu Trúc Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Và Phân Biệt “during” Và “through”
  • Cấu Trúc Enough: Cách Dùng & Một Số Lưu Ý Quan Trọng
  • Chủ Đề Talk About Your Free Time Activities
  • Unit 4: Cách Trả Lời Topic
  • Lesson 5: Free Time_Topic Ielts Speaking Part 1
  • The last time là một cụm từ chứa các thành tố:

    – The: Đại từ chỉ định

    – Last: Tính từ có nghĩa là cuối cùng

    – Time: Danh từ có nghĩa là lần; lúc; thời điểm.

    Và the last time có nghĩa là lần cuối cùng.

    Ngoài ra, từ last có thể được trở thành một động từ (V), danh từ (N), tính từ (Adj) với nghĩa khác nhau:

    Cách sử dụng The last time

    The last time cấu trúc dùng để diễn tả thời gian hay thời điểm ở lần cuối cùng của những chủ thể, sự vật, sự việc, sự kiện, hiện tượng nào đó đã xảy ra. Người ta xem the last time như một mệnh đề chỉ thời gian để bổ ngữ cho mệnh đề chính ở phía sau. Động từ theo sau the last time thường là ở dạng quá khứ đơn hoặc là hiện tại hoàn thành.

    The last time + S + V(ed/ PI) + was + khoảng thời gian/ mốc thời gian

    Những lưu ý về The last time cấu trúc

    Khi nói đến cấu trúc the last time, sẽ có hai cấu trúc đáng chú ý. Tuy nhiên, theo đó sẽ là những cấu trúc tương đương mà bạn cũng nên chú ý đến nếu gặp phải:

    The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + mốc thời gian

    = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ since + mốc thời gian

    (Ai đó/ sự vật gì/ hiện tượng gì đã không… kể từ lúc…)

    The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + khoảng thời gian + ago

    = S + Last + Verb(ed/PI) + khoảng thời gian + ago

    = S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ for + khoảng thời gian

    = It + is + khoảng thời gian + since + S + Verb (ed/ PI)

    Lưu ý với câu hỏi the last time

    Khi dùng cấu trúc the last time để hỏi, thì cấu trúc câu hỏi lúc này sẽ là:

    Lưu ý: Trợ động từ đã sử dụng was, nhưng động từ vẫn phải luôn chia ở dạng quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành.

    Thông thường khi sử dụng the last time, có nhiều người hay nhầm lẫn giữa the last time và last time. Tuy nhiên, cách sử dụng là hoàn toàn khác:

    Dùng cho sự việc, hiện tượng, vấn đề, chủ thể… không xảy ra nữa.

    Lúc này động từ sử dụng là ở thì quá khứ đơn, nếu hành động đã diễn ra.

    Có một số trường hợp vẩn sẽ sử dụng chia động từ ở thì hiện tại. Nếu hành động đó đang diễn ra.

    Dùng cho sự việc, hiện tượng, vấn đề, chủ thể… xảy ra trong thời gian gần thời điểm hiện tại nhất và còn có thể tiếp tục ở tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • While/during/for Sử Dụng Sao Cho Chuẩn?
  • By The Time Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng By The Time Chi Tiết
  • Phrases & Clauses Of Result
  • Reduction Of Adverbial Clauses To Modifying Phrases
  • Lý Thuyết Ngữ Pháp: Mệnh Đề Trang Ngữ Chỉ Thời Gian Tiếng Anh 12
  • By The Time Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng By The Time Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • While/during/for Sử Dụng Sao Cho Chuẩn?
  • The Last Time Cấu Trúc Là Gì
  • Cách Dùng Và Phân Biệt “during” Và “through”
  • Cấu Trúc Enough: Cách Dùng & Một Số Lưu Ý Quan Trọng
  • Chủ Đề Talk About Your Free Time Activities
  • 1. By the time là gì?

    By the time là một liên từ chỉ thời gian có nghĩa là vào thời điểm nào…., vào lúc nào…., vào khoảng thời gian…, khi mà…. Chúng ta thường sử dụng By the time để bổ sung trạng ngữ cho mệnh đề chính và làm rõ nghĩa cho câu.

    Ví dụ:

    • She had done homework by the time the teacher checked. (Cô ấy đã hoàn thành bài tập khi mà cô giáo kiểm tra)

    • The manager called her by the time she had done the report. (Quản lí gọi cô ấy khi mà cô ấy đã làm xong báo cáo)

    By the time = When = Before = Until: khi, cho đến khi

    2. Cách sử dụng By the time

    Cấu trúc By the time được sử dụng khác nhau ở thì hiện tại và quá khứ như sau:

    By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn/ tương lai hoàn thành)

    + By the time the bus come, they will have already arrived the bus stop. (Ngay khi xe buýt đến thì họ đã ở chạm dừng xe buýt rồi)

    + By the time he come back from Canada, my family will leave. (Khi anh ấy trở về từ Canada thì gia đình tôi đã rời đi rồi)

    1. By the time S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + V2 (quá khứ hoàn thành)

    2. S2 + V2 (quá khứ hoàn thành) + by the time + S1 + V1 (quá khứ đơn)

    + By the time my father went home, my mother had gone to the supermarket. (Ngay khi bố tôi trở về nhà, mẹ tôi đã đi siêu thị rồi)

    + She had cooked dinner by the time her parents went home. (Cô ấy đã nấu xong bữa tối ngay khi bố mẹ cô ấy trở về nhà)

    3. Phân biệt By the time với When

    By the time và When đều mang nghĩa là khi, tại thời điểm nào đó, nhưng mỗi cấu trúc lại mang thể hiện một tính nhấn mạnh khác nhau

    -By the time: dùng để nhấn mạnh mốc thời gian là rất quan trọng.

    -When: được sử dụng với ý muốn nhấn mạnh về nội dung mà mệnh đề trong câu đề cập đến.

    (Ngay khi tìm được công việc mới, cô ấy đã viết đơn xin nghỉ việc.)

    4. Phân biệt By the time và Until

    By the time và Until đều có nghĩa là cho đến thời điểm nào. Tuy nhiên, By the time thể hiện khi sự việc hành động này xảy đến khi hành động khác đã kết thúc. Còn Until diễn tả hành động này chưa thể diễn ra cho đến khi một hành động khác được thực hiện.

    Ví dụ:

    + By the time the boss comes, she will have finish this report. (Ngay khi sếp đến, cô ấy sẽ hoàn thành bản báo cáo này)

    + The meeting can’t begin until she comes. (Buổi họp không thể bắt đầu cho đến khi cô ấy đến)

    5. Phân biệt By the time với At the time/By+time/From time to time

    At the time cũng là một liên từ chỉ thời gian. Khi sử dụng cấu trúc At the time, hai hành động được nhắc tới trong câu xảy ra đồng thời chứ không phải một hành động xảy ra trước một hành động khác như trong câu có cấu trúc By the time.

    By+ time: Cấu trúc By+ time dùng để nhấn mạnh rằng một hành động sẽ xảy ra muộn nhất vào thời điểm nào đó trong tương lai.

    From time to time: là một trạng từ chỉ tần suất với nghĩa thỉn thoảng, hiếm khi, bằng với seldom, some times.

    6. Bài tập về cấu trúc By the time

    A. will have started

    6. By the time I chúng tôi the party, most of guests had left.

    7. By the time chúng tôi the station, my train had already left.

    8. By the time I chúng tôi work, it will have been too late to go shopping.

    9. By the time the police……., two theft had disapeared

    10.By the time chúng tôi the top of the mountain, we had to come down again.

    Đáp án:

    1. A. Do mệnh đề chính chia ở thì tương lai hoàn thành nên mệnh đề by the time cần chia ở thì hiện tại đơn.

    2. B. Do mệnh đề chính chia ở thì quá khứ hoàn thành nên mệnh đề by the time cần chia ở thì quá khứ đơn.

    3. B. Mệnh đề by the time chia ở thì quá khứ đơn nên mệnh đề chính cần chia ở thì quá khứ hoàn thành

    4. A. Mệnh đề chính chia ở thì tương lai hoàn thành nên mệnh đề với by the time cần chia ở thì hiện tại đơn

    5. A. Mệnh đề với By the time chia ở thì hiện tại đơn nên mệnh đề chính sẽ được chia ở thì tương lai hoàn thành.

    6. A. Mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ hoàn thành nên mệnh đề đi với by the time phải được chia ở thì quá khứ đơn.

    7. A. Mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ hoàn thành nên mệnh đề đi với by the time phải được chia ở thì quá khứ đơn.

    8. A. Mệnh đề chính được chia ở thì tương lai hoàn thành nên mệnh đề đi với by the time phải được chia ở thì hiện tại đơn.

    9. B. Mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ hoàn thành nên mệnh đề đi với by the time phải được chia ở thì quá khứ đơn.

    10. B. Mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ hoàn thành nên mệnh đề đi với by the time phải được chia ở thì quá khứ đơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phrases & Clauses Of Result
  • Reduction Of Adverbial Clauses To Modifying Phrases
  • Lý Thuyết Ngữ Pháp: Mệnh Đề Trang Ngữ Chỉ Thời Gian Tiếng Anh 12
  • Frankly, I’d Rather You ________ Anything About It For The Time Being.
  • Đề Thi Anh Văn Bằng C Có Đáp Án
  • By The Time Là Gì? Phân Biệt Cấu Trúc By The Time, Before Và When

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Anh Văn Bằng C Có Đáp Án
  • Frankly, I’d Rather You ________ Anything About It For The Time Being.
  • Lý Thuyết Ngữ Pháp: Mệnh Đề Trang Ngữ Chỉ Thời Gian Tiếng Anh 12
  • Reduction Of Adverbial Clauses To Modifying Phrases
  • Phrases & Clauses Of Result
  • By the time là gì?

    Theo Từ điển Mac Millan,

      By the time we arrived, the other guests were already there.

    Dịch nghĩa: Khi chúng tôi đến, những vị khách mời khác đã có mặt ở đó.

      By the time we turned on the TV, the movie had (already) started.

    Dịch: Khi chúng tôi bật TV, bộ phim đã bắt đầu chiếu.

    • You must be in your seat by the time of the bell or you will be sent to the principle.
    • Dịch: Các em phải vào chỗ ngồi khi chuông reo nếu không thì sẽ bị mời đến phòng giám thị.

    Trước và sau by the time dùng thì gì?

    By the time + hiện tại đơn

    By the time được dùng trong thì hiện tại đơn với nghĩa: Khi, lúc, vào thời điểm mà… Dùng để diễn tả: Trong tương lai, lúc một sự việc nào đó đã xảy ra thì một sự việc khác xảy ra/ hoàn thành rồi.

    By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn/ tương lai hoàn thành)

    Cấu trúc By the time thì quá khứ

    Cấu trúc: By the time + Adverbial Clause (Simple past) + Main Clause (Past perfect / past Simple)

    Trong tiếng Anh nói chung, By the time chính là một dấu hiệu giúp bạn nhận biết cách chia thì quá khứ hoàn thành.

    Nếu gặp câu chứa “By the time” mà động từ ở mệnh đề trạng ngữ (Adverbial Clause) được chia ở Thì Quá khứ đơn, thì động từ ở mệnh đề chính (Main Clause) được chia ở Thì Quá khứ hoàn thành.

    Phân biệt By the time và before, when

    By the time = before đúng hai sai?

    Chúng ta hãy xét 2 trường hợp sau:

    By the time he comes, we will have already left. (Ngay khi anh ấy đến, chúng tôi sẽ đi khỏi.)

    Before he comes, we will have already left. (Trước khi anh ấy đến, chúng tôi đã sẽ đi khỏi.)

    Cả hai cách diễn đạt này mang nghĩa tương đồng. Sự việc sau mệnh đề có by the time đều hoàn thành khi “anh ta đến”. Tuy nhiên với By the time: sự kiện được nhắc đến ở vế sau không nhất thiết phải xảy ra trước đó. Bên cạnh đó, việc dùng by the time cũng làm cho câu thêm tự nhiên hơn.

    So sánh By the time và when

    Ngoài ra, bạn cũng cần phân biệt sự khác nhau giữa by the time và When khi dùng để nhấn mạnh thời gian. Cả hai trạng từ này đều mang nghĩa là: “khi, lúc, vào thời điểm.” Tuy nhiên, chúng hoàn toàn khác nhau về mục đích nhấn mạnh nội dung trong câu.

    Người nói muốn nhấn mạnh về tính quan trọng của thời gian.

    Nhấn mạnh về nội dung hoặc về 1 khoảng thời gian nào đó không rõ ràng của hành động và sự thật ở thời điểm nói.

    1 mốc thời gian mang tính chính xác cao.

    By the time không thể thay thế When trong nhiều trường hợp.

    Thời gian chung chung, không phải là một mốc thời gian xác định.

    Cách chia thì

    By the time thường dùng để nhấn mạnh thời gian và tính thứ tự 2 sự việc xảy ra.

    When thường dùng trong câu có 2 vế là thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

    By the time I came, the dinner had been ppared.

    Khi tôi về đến nhà, bữa tối đã được chuẩn bị sẵn.

    When I was a sophomore, I worked as tutor.

    (Khi tôi còn là sinh viên năm hai, tôi đã làm gia sư dạy kèm.)

    Bài tập by the time

    1 By the time the semester ends, I ……………. all my assignments.

    A. will have completed

    B. will have completing

    2. By the time the semester ends, I…………… about which university or college I would like to attend.

    A. will be thinking

    B. Will have thought

    3. By the time I finish college, I an MBA degree.

    A. will have earned

    B. will be earning

    4. By the time I finish college, I…………………. for a better job with my new degree. (ongoing)

    A. will be looking

    B. will have locked

    5. I………….. enough to put an initial payment on a house by the time I am 30.

    A. will be earning

    B. will haved earned

    6. I …………………..who(m) I would like to marry by the time I am 30.

    B. will have considered

    7. I hope I…………………….. more vacation time by the time I reach 35.

    A. will be enjoying

    B. will have enjoyed

    8. By the time I am 35, I ……………………..a few years of work experience.

    A. will have gained

    B. will be gaining

    9. By age 45, I …………………toward becoming a manger or CEO.

    A. will be moving

    B. will have moved

    10. By age 45, I…………………. the essential aspects (things) of managing a company.

    A. will have understood

    B. will be understanding

    --- Bài cũ hơn ---

  • By The Time Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Cấu Trúc & Bài Tập
  • By The Time We Got To The Party, Everyone Had Left. ” Học Ngữ Pháp Qua Phân Tích Câu
  • Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect) + Công Thức, Bài Tập
  • Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect Tense)
  • Cấu Trúc “this Is The First Time” Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng The Same Trong Tiếng Anh
  • Vòng Lặp Repeat .. Until Trong Pascal
  • Cấu Trúc Lặp Do … Loop While
  • Dùng Ngữ Pháp Tốt Hơn Với “until” Và “by”
  • Be About To Là Gì? Be Going To Là Gì? Cách Phân Biệt
  • A. Nghĩa và các trường hợp sử dụng cấu trúc ” This is the first time”

    Cấu trúc ” this is the first time ” nghĩa là “đây là lần đầu tiên”. Đây là một cụm từ cố định để diễn tả một mệnh đề nào đó phía sau được thực hiện lần đầu tiên. Đôi khi, người ta cũng sử dụng “It is the first time” thay cho “This is the first time”.

    2. Trường hợp sử dụng

    Như đã đề cập, “This is the first time” có thể được sử dụng trong trường hợp bạn muốn diễn tả một việc gì đã bạn trải qua hoặc gặp, hoặc làm lần đầu tiên từ trước đến giờ.

    Cấu trúc này đặc biệt dễ sử dụng trong Part 2 Speaking nếu như câu hỏi có liên quán đến mô tả sự kiện hoặc nơi chốn.

    Ví dụ:

    “Last summer, I and my family had a trip to Phú Yên province. It was the first time I had ever been to such a beautiful destination in the middle part of Vietnam.”

    Ngoài ra, cấu trúc này cũng thường được bắt gặp trong một số bài Listening part 1,2,3.

    B. Cấu trúc “This is the first time”

    This/ It is the first time + S + have/ has + V3/ed

    = S + have/ has + never + V3/ed + before

    = S+ have/ has not + V3/ed + before

    Ví dụ:

    • This is the first time I have drunk alcohol, I am very surprised at the taste.
    • I feel worried. My mother has never come home late before.

    Ví dụ:

      I remember the date 2nd December 2008. It was the first time I had seen snow.

    Sau “the first time”, ta sẽ sử dụng thì hiện tại hoàn thành bởi đây là những sự việc xảy ra lần đầu và chưa từng có tiền lệ trước đó.

    Ví dụ: This is the first time, after 6 times attempts, I have hit the ball.

    Ngoài ra, “This is the first time” đã là một câu hoàn chỉnh nên chúng ta có thể dùng “that” để nối hai mệnh đề lại với nhau hoặc bỏ qua nhưng vẫn đầy đủ nghĩa.

    Ví dụ:

    • This is the first time that I have worn high heels. It feels so uncomfortable.
    • It is the first time that I have eaten lobster. It’s so delicious!
    • It was the first time she has visited London.

    First cũng có thể thay bằng Second, Third… để chỉ lần thứ 2, 3… làm điều gì đó.

    Ví dụ:

    • This is the second time I have been lost on the way to your house.
    • It is the third time that I have watched this movie. It is so great that I won’t mind watch it again and again.

    Viết lại câu và giữ nguyên nghĩa

    1. He has never been on an airplane before.

    2. My father hasn’t driven a car before.

    3. I’ve never met such a famous actor before.

    4. She has never learnt playing violin before.

    5. This is the first time she has worked with customers.

    6. The last time she phoned her younger brothers a month ago.

    7. This is the first time I have joined such an amazing race.

    Đáp án

    1. This is the first time he has been on an airplane.
    2. This is the first time my father has driven a car.
    3. This is the first time I have met such a famous actress.
    4. This is the first time she has learnt playing violin.
    5. She hasn’t worked with customers before.
    6. She hasn’t called her younger brothers for a month.
    7. I haven’t joined an amazing race before.

    IELTS Vietop

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng, Chuyển Đổi Câu
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Chi Tiết
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Continuous Future Tense)
  • Cấu Trúc Câu Bị Động (Passive Sentences)
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Future Continuous)
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • 1.Cấu trúc It’s high time trong tiếng Anh

    Cấu trúc It’s high time là gì?

    It’s high time là cấu trúc mang ý nghĩa là gợi ý đã đến lúc nên làm một điều gì đó. Có thể sử dụng It’s high time khi muốn biểu đạt ý nghĩa đã hơi trễ để điều gì đó có thể xảy ra.

    Đây là một cấu trúc đặc biệt bởi vì nó sử dụng thì quá khứ để nói về hiện tại hay ở tương lai. 

    Ví dụ:

    • He’s ptty seriously ill.

      It’s high time

      he saw a doctor.

    (Anh ấy bị bệnh khá nặng. Đã đến lúc anh ấy nên đi khám bác sĩ.)

    • It’s high time I changed myself.

    (Đã đến lúc tôi phải thay đổi bản thân.)

    Cấu trúc It’s high time và cách dùng

    Cấu trúc It’s high time được sử dụng với thì quá khứ, dùng để nói về một điều gì đó đáng lẽ đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. 

    Công thức It’s high time:

    It’s high time + S + V-ed: Đã đến lúc/Đáng lẽ phải làm điều gì đó rồi…

    Ví dụ:

    • After all, he remained silent.

      It’s high time he apologized

      to Mary.

    (Rốt cuộc, anh vẫn im lặng. Đã lẽ ra anh ấy phải xin lỗi Mary rồi.)

    • It’s high time Mike went

      to bed Mike. Tomorrow he has to go to school early.

    (Đã đến lúc Mike đi ngủ Mike. Ngày mai anh ấy phải đi học sớm.)

    2. Cấu trúc It’s time và It’s about time và cách dùng trong tiếng Anh

    Cấu trúc It’s time

    Cấu trúc It’s time khi sử dụng với thì quá khứ thì đồng nghĩa với It’s high time. Còn khi kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to” (to V) thì cấu trúc này mang ý nghĩa là gợi ý cho người nói lẫn người nghe một điều nên làm.

    Công thức It’s time:

    It’s time + S + V-ed

    hay

    It’s time + to V

    Ví dụ:

    • It is 10:00 pm.

      It’s time

      we

      went

      home.

    (Bây giờ là 10 giờ tối. Đã đến lúc chúng ta phải về nhà rồi.)

    • Mom,

      it’s time to start

      going to the airport, the plane will take off in 45 minutes. 

    (Mẹ ơi, chúng ta nên bắt đầu ra sân bay, 45 phút nữa máy bay sẽ cất cánh rồi.)

    Cấu trúc It’s about time

    Tương tự như cấu trúc It’s high time và It’s time, cấu trúc It’s about time được sử dụng để nhấn mạnh rằng một việc nào đó đáng lẽ ra đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. Cấu trúc này cũng kết hợp với động từ ở thì quá khứ và diễn tả điều ở hiện tại hoặc tương lai.

    Công thức It’s about time:

    It’s about time + S + V-ed

    Ví dụ:

    • It’s about time

      you came to acknowledge your mistake and made a change.

    (Đã đến lúc bạn thừa nhận sai lầm của mình và sửa đổi.)

    • Now it’s ptty late,

      It’s about time

      my dad came home. 

    (Bây giờ đã khá muộn, đáng lẽ bố tôi phải về nhà rồi.)

    3. Bài tập cấu trúc It’s high time có đáp án

    Bài tập: Viết lại câu với cấu trúc It’s high time:

    1. I think you should return that book to the library.

    1. The child is still at school at this hour, someone must pick her up already.

    1. Don’t you think this apartment needs repairing?

    1. We really should tell our parents about this, shall we?

    1. Let’s buy the books we have always wanted, now that we have money.

    Đáp án:

    1. It’s high time you returned that book to the library.

    2. It’s high time someone picked her up, the child is still at school at this hour.

    3. It’s high time this apartment got repaired.

    4. It’s high time we told our parents about this.

    5. It’s high time we bought the books we have always wanted, now that we have money.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng
  • Cách Dùng Far Và A Long Way
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100