Top 12 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc It Is Time Since / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh / 2023

1. Tổng quan về cấu trúc Since và For

Định nghĩa cấu trúc Since, For

Since và For và hai giới từ đặc trưng của các thì hoàn thành:

Since: Kể từ khi;

For: khoảng, trong.

Khi nào sử dụng cấu trúc Since, For

Cấu trúc Since và For được dùng trong câu với mục đích nhất mạnh về mốc thời gian và khoảng thời gian, cụ thể:

Since: Nhấn mạnh về mốc thời gian

Since được sử dụng để chỉ mốc thời gian hành động hay sự việc bắt đầu xảy ra (có nghĩa là từ lúc đó sự việc ấy diễn ra). Cấu trúc since thường trả lời cho câu hỏi “When” trong các thì hoàn thành.

For: Nhấn mạnh về khoảng thời gian

For được sử dụng để nhấn mạnh về khoảng thời gian gian ma hành động hay sự việc xảy ra (có nghĩa là hạnh động, sự việc đã xảy ra xuyên suốt trong thời gian đó). Khác với Since, For trả lời cho câu hỏi “How long”.

Ví dụ:

I have been a teacher

since

2016.

(Tôi đã là một giáo viên từ năm 2016.)

I have been studying TOEIC

for

3 months.

(Tôi đã học TOEIC được 3 tháng.)

Cấu trúc Since và For đều được sử dụng để nhấn mạnh thời gian, tuy nhiên, mỗi từ sẽ có các trường hợp sử dụng tương ứng với cấu trúc khác nhau.

Cấu trúc Since

Since + Mốc thời gian trong quá khứ

Ví dụ:

Mike has moved to Los Angeles

since

he was 5 years old.

(Mike đã chuyển đến Los Angeles từ năm 5 tuổi.)

Mike has been married

since

he was 26 years old.

(Mike kết hôn từ năm 26 tuổi.)

Cấu trúc For

For + Khoảng thời gian

Ví dụ:

I have played volleyball

for

3 months.

(Tôi đã chơi bóng chuyền được 3 tháng.)

My father has been away from home

for

a month.

(Bố tôi vắng nhà một tháng.)

Cách dùng Since

Since sử dụng trong các thì hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ: I have worked at Step Up since 2019. (Tôi đã làm việc tại Step Up từ năm 2019.)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: Lisa has been playing the piano since 9 pm. (Lisa đã chơi piano từ 9 giờ tối.)

Thì quá khứ hoàn thành

Ví dụ: Mr.Smith had worked there since he was 18 years old. (Mr.Smith đã làm việc ở đó từ năm 18 tuổi.)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: I had been living in England since 2010 before I moved to Vietnam this year. . (Tôi đã sống ở Anh từ năm 2010 trước khi chuyển đến Việt Nam vào năm nay.)

Since + thì quá khứ đơn

Trong trường hợp này, Since được dùng trong mệnh đề quá khứ. Cách dùng này rất phổ biến trong kết hợp thì.

Ví dụ: 

I have traveled to Halong

since

I

was

5 years old.

(Tôi đã đi du lịch Hạ Long từ khi tôi 5 tuổi.)

Since

I moved to the UK, I have made many new friends.

(Kể từ khi tôi chuyển đến Vương quốc Anh, tôi đã có thêm nhiều bạn mới.)

 Since + Thời điểm ở quá khứ

Since dùng để nói về mốc thời thời mà sự việc hay động xảy ra. Sau Since là một mốc thời gian cụ thể,

Since + mốc thời gian trong quá khứ

Ví dụ: 

I have learned Chinese

since 2016

.

(Tôi đã học tiếng Trung từ năm 2016.)

My parents have been married

since 1999.

(Bố mẹ tôi kết hôn từ năm 1999.)

Since then

Cấu trúc Since there có nghĩa là “kể từ đó”.

Ví dụ

Since then

, Mike and I have stopped seeing each other.

(Kể từ đó, tôi và Mike không còn gặp nhau nữa.)

Since then,

Anna has not loved anyone anymore.

(Kể từ đó, Anna không yêu ai nữa.)

Trên thực tế, For sử dụng được với tất cả các thì. Sự khác biệt về thời gian ở các thì hoàn thành:

Các thì hoàn thành: khoảng thời gian này bắt đầu ở trong quá khứ và có thể kéo dài đến hiện tại hoặc là không;

Các thì khác: Khoảng thời gian bắt đầu ở thời điểm đó.

Ví dụ

I have been studying English

for 3 months.

(Tôi đã học tiếng Anh được 3 tháng.)

I studied English for 3 months.

(Tôi đã học tiếng Anh khoảng 3 tháng.)

Lưu ý: 

Trong câu tiếng Anh, có thể lược bỏ “for”, TRỪ câu phủ định;

Không dùng “for” với “all the time” hoặc “all day”.

4. Phân biệt cấu trúc Since và For trong tiếng Anh

Since

For

Since + mốc thời gian

For + khoảng thời gian

Đi với các thì hoàn thành

Đi với tất cả các thì

5. Bài tập cấu trúc Since, For trong tiếng Anh

Bài tập: Điền Since/For và chỗ trống thích hợp:

It’s been raining … lunchtime.

Mikel has lived in American… 9 years.

Lisa has lived in L.A… 1997

I’m tired of waiting. We’ve been sitting here … an hour.

I haven’t been to a party … ages

Susie has been looking for a job … she left school.

Jane is away. She’s been away … Friday.

I wonder where Joe is. I haven’t seen him … last week.

Đáp án:

since

for

since

for

for

since

since

since

Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Since Và For / 2023

Since, for, because hay as … đều là những giới từ dễ bị nhầm lẫn trong tiếng Anh. Không chỉ về ý nghĩa, mà còn về cách dùng trong câu.

Trong đó, cấu trúc since và for là 2 cấu trúc thường bị sai nhiều nhất.

Bạn có thể dễ dàng nhận thấy Since và for đều là những giới từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh. Đặc biêt, hay gặp trong các bài test ở thì Quá khứ đơn và các thì Hoàn thành.

Điều khiến nhiều người nhần lẫn giữa 2 cấu trúc này là do chúng đề diễn tả về các mốc thời gian và khoảng thời gian. Nhưng mỗi từ lại được sử dụng trong những tình huống khác nhau khiến chúng ta bị rồi.

Thường được dùng để chỉ mốc thời gian mà sự việc hay hành động bắt đầu xảy ra.

Bạn sẽ thường bắt gặp since trong các trường hợp để trả lời cho câu hỏi When và xuất hiện nhiều trong các thì hoàn thành.

được hiểu với nghĩa là +) Ý nghĩa: Forkhoảng, trong khoảng…

Khác vời since được dùng để chỉ một mốc thời gian cố định ( since 1990 – từ năm 1990…) thì for sẽ thường được dùng để chỉ một khoảng thời gian mà một sự việc, hoặc sự vật nào đó diễn ra và kéo dài trong suốt khoảng thời gian đó.

Bên cạnh đó, điểm khác biệt giữa since và for còn năm ở chỗ. Giới từ for gần như có thể sử dụng trong tất cả các thì, để trả lời cho câu hỏi How long, còn since thì không.

Các cấu trúc since và for trong tiếng Anh

1. Cấu trúc since dùng trong câu ở các thì hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

I have been whatching TV since 6 o’clock.

(= Tôi đã xem tivi từ lúc 6 giờ)

Thì quá khứ hoàn thành

I was sad when this shop moved. I had bought ice cream there since I was 6 years old.

(= Tôi rất buồn khi cửa hàng này đóng cửa. Tôi đã mua kem ở đây từ khi tôi 6 tuổi)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Mary had been reading that book every night since it started.

(= Mary đã đọc quyển sách đó mỗi tối từ khi nó bắt đầu phát hành)

Tan have liked play football since he was a child

+) Ví dụ:

(= Tan đã thích chơi bóng đá kể từ khi anh ấy còn bé)

Since this film started, he has been excited.

– Cấu trúc since đứng giữa câu

(= Kể từ khi bộ phim này mới bắt đầu, anh ấy cảm thấy rất háo hức)

Since + Cột mốc/ Thời điểm ở quá khứ

(= Thang đã đi đến đó từ lúc 2 giờ chiều.)

+) Ví dụ:

Since there, we have never meet together again.

+) Ví dụ:

(= Kể từ đó, chúng tôi không bao giờ gặp nhau nữa)

2. Các cấu trúc với For

Rất đơn giản đúng không nào?

Now it’s your turn! – Đến lượt của bạn rồi đó.

Bài tập về since và for có đáp án

It’s been raining … lunchtime.

Dihr has lived in London … 1995

Logan has lived in Paris … ten years.

They’re tired of waiting. They’ve been sitting here … an hour.

Hung has been looking for a job … he left school.

You haven’t been to a party … ages

I wonder where John is. I haven’t seen him … last week.

James is away. She’s been away … Friday.

The weather is dry. It hasn’t rained … a few months.

Bài 2: Dùng ‘since’ hoặc ‘for’ để hoàn thành câu trả lời

Đáp án:

How long have you lived in the USA? – I have lived in the USA … one year.

How long has Marie been a nurse? – She has been a nurse … April.

How long has Kai known Tom? – He has known Tom … 1979.

How long have they studied Math? – They have studied Math … a few months.

How long has Kang played badminton? – He has played badminton … a long time.

How long has he worn glasses? – He has worn glasses … 1975.

How long has Emily played the guitar? – She has played the guitar … high school.

How long will you be on vacation? – I will be on vacation… two months.

How long have you driven a motorbike? – I have driven a motorbike … my birthday.

How long has Ron had his new mouse? – He has had his new mouse … last month.

How long has she owned the book store? – She has owned the book store … ten years.

How long has Gary played basketball? – He has played basketball … several years.

How long have your friends been in town? – They have been in town … Monday.

How long has Mrs. Smith lived on Shing Street? – She has lived on Shing Street … many years.

How long has the post office been closed? – It has been closed … six o’clock.

Kiến thức nhìn thì có vẻ nhiều, nhưng nếu bạn tập trung dành một chút thời gian cho nó. Vuihoctienganh tin rằng bạn sẽ rất nhanh nắm được những kiến thức căn bản và thuần thục sử dụng cấu trúc Since và for trong thời gian ngắn.

The Last Time Cấu Trúc Là Gì / 2023

The last time là một cụm từ chứa các thành tố:

– The: Đại từ chỉ định

– Last: Tính từ có nghĩa là cuối cùng

– Time: Danh từ có nghĩa là lần; lúc; thời điểm.

Và the last time có nghĩa là lần cuối cùng.

Ngoài ra, từ last có thể được trở thành một động từ (V), danh từ (N), tính từ (Adj) với nghĩa khác nhau:

Cách sử dụng The last time

The last time cấu trúc dùng để diễn tả thời gian hay thời điểm ở lần cuối cùng của những chủ thể, sự vật, sự việc, sự kiện, hiện tượng nào đó đã xảy ra. Người ta xem the last time như một mệnh đề chỉ thời gian để bổ ngữ cho mệnh đề chính ở phía sau. Động từ theo sau the last time thường là ở dạng quá khứ đơn hoặc là hiện tại hoàn thành.

The last time + S + V(ed/ PI) + was + khoảng thời gian/ mốc thời gian

Những lưu ý về The last time cấu trúc

Khi nói đến cấu trúc the last time, sẽ có hai cấu trúc đáng chú ý. Tuy nhiên, theo đó sẽ là những cấu trúc tương đương mà bạn cũng nên chú ý đến nếu gặp phải:

The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + mốc thời gian

= S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ since + mốc thời gian

(Ai đó/ sự vật gì/ hiện tượng gì đã không… kể từ lúc…)

The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + khoảng thời gian + ago

= S + Last + Verb(ed/PI) + khoảng thời gian + ago

= S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ for + khoảng thời gian

= It + is + khoảng thời gian + since + S + Verb (ed/ PI)

Lưu ý với câu hỏi the last time

Khi dùng cấu trúc the last time để hỏi, thì cấu trúc câu hỏi lúc này sẽ là:

Lưu ý: Trợ động từ đã sử dụng was, nhưng động từ vẫn phải luôn chia ở dạng quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành.

Thông thường khi sử dụng the last time, có nhiều người hay nhầm lẫn giữa the last time và last time. Tuy nhiên, cách sử dụng là hoàn toàn khác:

Dùng cho sự việc, hiện tượng, vấn đề, chủ thể… không xảy ra nữa.

Lúc này động từ sử dụng là ở thì quá khứ đơn, nếu hành động đã diễn ra.

Có một số trường hợp vẩn sẽ sử dụng chia động từ ở thì hiện tại. Nếu hành động đó đang diễn ra.

Dùng cho sự việc, hiện tượng, vấn đề, chủ thể… xảy ra trong thời gian gần thời điểm hiện tại nhất và còn có thể tiếp tục ở tương lai.

Cấu Trúc “This Is The First Time” Trong Tiếng Anh / 2023

A. Nghĩa và các trường hợp sử dụng cấu trúc ” This is the first time”

Cấu trúc ” this is the first time ” nghĩa là “đây là lần đầu tiên”. Đây là một cụm từ cố định để diễn tả một mệnh đề nào đó phía sau được thực hiện lần đầu tiên. Đôi khi, người ta cũng sử dụng “It is the first time” thay cho “This is the first time”.

2. Trường hợp sử dụng

Như đã đề cập, “This is the first time” có thể được sử dụng trong trường hợp bạn muốn diễn tả một việc gì đã bạn trải qua hoặc gặp, hoặc làm lần đầu tiên từ trước đến giờ.

Cấu trúc này đặc biệt dễ sử dụng trong Part 2 Speaking nếu như câu hỏi có liên quán đến mô tả sự kiện hoặc nơi chốn.

Ví dụ:

“Last summer, I and my family had a trip to Phú Yên province. It was the first time I had ever been to such a beautiful destination in the middle part of Vietnam.”

Ngoài ra, cấu trúc này cũng thường được bắt gặp trong một số bài Listening part 1,2,3.

B. Cấu trúc “This is the first time”

This/ It is the first time + S + have/ has + V3/ed= S + have/ has + never + V3/ed + before= S+ have/ has not + V3/ed + before

Ví dụ:

This is the first time I have drunk alcohol, I am very surprised at the taste.

I feel worried. My mother has never come home late before.

Ví dụ:

I remember the date 2nd December 2008. It was the first time I had seen snow.

Sau “the first time”, ta sẽ sử dụng thì hiện tại hoàn thành bởi đây là những sự việc xảy ra lần đầu và chưa từng có tiền lệ trước đó.Ví dụ: This is the first time, after 6 times attempts, I have hit the ball.

Ngoài ra, “This is the first time” đã là một câu hoàn chỉnh nên chúng ta có thể dùng “that” để nối hai mệnh đề lại với nhau hoặc bỏ qua nhưng vẫn đầy đủ nghĩa.

Ví dụ:

This is the first time that I have worn high heels. It feels so uncomfortable.

It is the first time that I have eaten lobster. It’s so delicious!

It was the first time she has visited London.

First cũng có thể thay bằng Second, Third… để chỉ lần thứ 2, 3… làm điều gì đó.

Ví dụ:

This is the second time I have been lost on the way to your house.

It is the third time that I have watched this movie. It is so great that I won’t mind watch it again and again.

Viết lại câu và giữ nguyên nghĩa

1. He has never been on an airplane before.

2. My father hasn’t driven a car before.

3. I’ve never met such a famous actor before.

4. She has never learnt playing violin before.

5. This is the first time she has worked with customers.

6. The last time she phoned her younger brothers a month ago.

7. This is the first time I have joined such an amazing race.

Đáp án

This is the first time he has been on an airplane.

This is the first time my father has driven a car.

This is the first time I have met such a famous actress.

This is the first time she has learnt playing violin.

She hasn’t worked with customers before.

She hasn’t called her younger brothers for a month.

I haven’t joined an amazing race before.

IELTS Vietop