Report Là Gì? Tính Năng Report Trên Facebook Là Gì??

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tắt Tính Năng Gợi Ý Kết Bạn Qua Địa Điểm Trên Facebook
  • Facebook Gợi Ý Kết Bạn Cho Người Dùng Như Thế Nào?
  • Sự Trùng Hợp Khó Hiểu Đến Đáng Sợ Của Tính Năng Gợi Ý Kết Bạn Trên Facebook
  • Gợi Ý Kết Bạn Trên Facebook Là Gì? Hướng Dẫn Cách Bật Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Bạn Bè Trên Facebook, Xóa Và Hủy Kết Bạn Với Người Không Tương Tác Trên Facebook
  • 2.Tác dụng của report facebook là gì?

    Thông báo và báo cáo những nội dung xấu và không lành mạnh tới đội ngũ quản trị của facebook khi gặp phải nội dung xấu và không lành mạnh ấy và chờ đợi cách giải quyết từ những nhà quản trị.

    giúp Ngăn chặn những thông tin xấu và ảnh hưởng đến quyền lợi của cá nhân và doanh nghiệp.

    Giúp cho cộng đồng mạng facebook trở nên lành mạnh và tốt hơn

    Nút Report không những dùng để thông báo nội dung xấu. Nếu như bạn rơi vào trường hợp bị người khác xâm nhập và hack tài khoản, hãy truy cập ngay vào địa chỉ chúng tôi để thông báo tình trạng của mình và làm theo hướng dẫn để lấy lại quyền kiểm soát và tự cài đặt bảo mật mới cho tài khoản của mình mà không cần phải liên hệ trực tiếp đến đội ngũ tương tác người dùng của Facebook.

    Trước đây, nút Report xuất hiện bên cạnh nút Like và Comment, nhưng sau một thời gian cập nhật giao diện, Facebook đã khéo léo ẩn nút này ở một góc nào đó. Với các dòng trạng thái thì các bạn bấm vào dấu mũi tên ở góc trên bên phải, sẽ thấy tùy chọn Report story or spam. Với phim và hình ảnh, bạn sẽ tìm ra tùy chọn này ở nút Option góc phải bên dưới. Sau khi bấm Report, người dùng sẽ được hỏi lí do tại sao lại muốn báo nội dung xấu, và từ câu trả lời của bạn nội dung ấy sẽ được đưa đến đội tương tác khách hàng. Đội này được chia làm 4 nhóm với các thành viên túc trực liên tục trên toàn cầu, gồm có nhóm An toàn nội dung, nhóm Chống phiền nhiễu, nhóm Chống giả danh và nhóm Ngăn chặn truy cập trái phép. Từng nhóm sẽ xử lý nội dung được báo cáo dựa trên phân loại câu trả lời của bạn.

    Sau khi phát hiện nội dung vi phạm, ban quản lý Facebook sẽ xóa bỏ nội dung ấy và đưa lời cảnh báo đến người đã đăng tải. Thêm vào đó, có thể người này sẽ bị Facebook giới hạn một số nội dung được chia sẻ trên tường của họ, hoặc hạn chế một số chức năng trong tài khoản. Nếu vấn đề là nghiêm trọng, Facebook sẽ khóa tài khoản đó lại, hoặc nhờ đến sự can thiệp của pháp luật nếu cần thiết.

    3.Hướng dẫn report facebook vi phạm

    Bước 2: Tùy chọn nội dung mà bạn muốn báo cáo đến Facebook.

    Bước 3: Chọn vào gửi cho Facebook xem xét.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Tính Năng “bị Hạn Chế” Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Bật, Tắt Phụ Đề Video Trên Facebook
  • Cách Chat Facebook Tuyệt Đối Bí Mật Và Gửi Tin Nhắn Tự Hủy
  • Cộng Đồng Mạng Thích Thú Với Tính Năng Chat Cùng Người Lạ Của Facebook Messenger
  • Cách Tìm Bài Đăng Cũ Trên Facebook Android, Iphone
  • Report Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Report

    --- Bài mới hơn ---

  • Jquery Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Jquery
  • Ý Nghĩa Các Tính Năng Của Điện Thoại Di Động
  • 1️⃣ Http Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Http ™️ Xemweb.info
  • Facebook Messenger Thay Đổi Chính Sách Inbox Năm 2022 Và Cách Thích Ứng (Updated)
  • Thú Vị Khi Khám Phá Tính Năng Always On Trên Apple Watch Series 5
  • Blog chúng tôi giải đáp ý nghĩa Report là gì

    • Report (Báo cáo) là một tính năng có tại nhiều nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, Twitter, YouTube… Với tính năng này, người dùng có thể sử dụng nhằm gửi các phản hồi, khiếu nại về hành vi, nội dung xấu của những tài khoản trên mạng xã hội. Và người nhận những phản hồi này không ai khác ngoài ban quản trị mạng xã hội. Trong trường hợp nội dung/tài khoản ấy hợp lệ và không vi phạm tiêu chuẩn gì, thì mọi thứ sẽ được giữ nguyên trạng thái ban đầu. Nhưng ngược lại, khi những báo cáo, phản ánh là chính xác, thì Facebook hay các mạng xã hội khác sẽ có những hình phạt giáng xuống cho những tài khoản sở hữu nội dung ấy. Các hình phạt có thể như là gửi cảnh cáo, xóa bài, cấm đăng bài trong một khoảng thời gian, thậm chí là sẽ khóa vĩnh viễn tài khoản.
    • Với sự phát triển nhanh chóng của các mạng xã hội như hiện nay, có thực sự nhiều nội dung bị báo cáo hàng ngày. Những nội dung này đã vi phạm các tiêu chuẩn cộng đồng như khiêu dâm, bạo lực, làm ô nhiễm môi trường, nội dung đen tối, kích bác người khác, phản quốc… Tính năng Report sẽ phát huy tác dụng nếu như người dùng muốn loại bỏ nội dung này khỏi mạng xã hội vĩnh viễn. Sau khi nhận được các báo cáo xấu về nội dung, đội ngũ mạng xã hội sẽ tiến hành kiểm tra và đưa ra giải pháp xử lý thích đáng và chuẩn pháp luật, nội quy đã đề ra từ trước.
    • Thứ nhất, tính năng này là điều dễ dàng nhất, là cầu nối nhanh nhất kết nối người dùng và đội ngũ hỗ trợ viên của các mạng xã hội. Cả hai đều cố gắng để thực hiện công lý cho các trang mạng, đặc biệt là tìm hướng giải quyết, từ đó loại bỏ tài khoản/nội dung xấu và vi phạm tiêu chuẩn.
    • Thứ hai, Report là một công cụ đắc lực cho những người làm kinh doanh, đặc biệt là đối với các nhãn hàng. Như chúng ta đã biết trong vài năm trở lại đây, đã xảy ra nhiều vụ tố cáo, bóc “phốt” sai sự thật nhằm “dìm” đối thủ, trục lợi cho bản thân. Vậy đứng trước những thông tin sai lệch gây điều hướng dư luận, làm thế nào để tìm lại tiếng nói của chính mình và gây dựng lại lòng tin khách hàng? Các trang mạng xã hội đã lường trước được điều này, và họ cố gắng để tạo ra một môi trường cạnh tranh bình đẳng, hòa thuận giữa các doanh nghiệp, nhãn hàng.
    • Cuối cùng, Report sẽ khiến cho tương lai của các trang mạng xã hội trở nên lành mạnh, tốt đẹp hơn. Tất nhiên là bạn không chỉ ấn nút Report là có thể báo cáo nội dung xấu. Bạn sẽ cần phải trình bày thêm lý do để đội ngũ hỗ trợ viên sẽ xem xét, cân nhắc đưa ra quyết định trừng phạt hay không. 4 nhóm đội ngũ xử lý vấn đề được phân ra như nhóm phiền toái, nhóm nội dung, nhóm ngăn chặn hành vi trái phép và nhóm chống giả mạo. Thường thì trong vòng 24 giờ, đội ngũ này sẽ xử lý xong yêu cầu của bạn. Khi không còn quá nhiều điều ảnh hưởng đến việc sử dụng mạng xã hội của bạn, thì hẳn là bạn sẽ có niềm tin, thiện cảm hơn với trang đó. Chính vì vậy, Report còn được coi như tính năng mà các “ông lớn” dùng với mục đích cải thiện hơn sản phẩm của mình.
    • Đối với Facebook hay các mạng xã hội khác, khi bạn chọn nút report thì ứng dụng sẽ bắt bạn phải đưa ra lý do mà bạn muốn báo cáo. Sau đó quản trị viên sẽ xử lý và ngăn chặn những trang có nội dung xấu, không lành mạnh với người dùng.
    • Tuỳ theo mức độ vi phạm của tài khoản mà quản trị viên sẽ khoá nội dung và gửi báo cáo đến người vi phạm. Nếu trầm trọng hơn có thể chặn một số tính năng hoặc khoá vĩnh viễn tài khoản.
    • Đôi khi report cũng là một hình thức chơi xấu của các đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp. Hay cũng có thể là công cụ hữu ích mà các doanh nghiệp cần để đánh bại các đối thủ chơi xấu khác. Với đội ngũ kiểm duyệt của mình, các mạng xã hội luôn đánh giá chính xác các báo cáo và trả lại sự minh bạch cho các doanh nghiệp bị chơi xấu.
    • Với tính năng report, các báo cáo về nội dung, hình ảnh xấu vi phạm chính sách của nhà quản trị sẽ được không còn “cửa” để hoành hành giúp cho cọng đồng mạng xã hội lành mạnh hơn. Nếu như tài khoản rơi vào tình trạng mất kiểm soát, đối với facebook, hãy truy cập địa chỉ chúng tôi để thông báo và làm theo hướng dẫn để lấy lại quyền kiểm soát.
    • Trường hợp đầu tiên, khi bạn muốn Report một nội dung của người khác (cá nhân, tổ chức) chia sẻ, thì bạn phải nhìn lên dấu mũi tên hiển thị trên góc màn hình bên phải. Sau khi ấn vào đó, bạn chọn tiếp mục “Báo cáo” trên thanh menu đồng thời chọn lý do vì sao bạn báo xấu đối với nội dung này.

    Tuy không thể ngăn chặn được người khác Report, nhưng bạn vẫn có cách để chống Report Facebook bằng việc chứng minh mình là tài khoản “chính chủ”. Đây là các bước bạn cần thực hiện:

    • Đăng ký, thông tin cá nhân, số điện thoại trùng với số chứng minh thư.
    • Thực hiện cài bảo mật 2 lớp.
    • Để hình avatar có mặt bạn.
    • Không đăng nội dung vi phạm quy tắc của Facebook.
    • Cài trạng thái bạn bè khi đăng bài.
    • Có nhiều kẻ gian thường lợi dụng thông tin và hình ảnh của bạn để lập Facebook ảo, tiếp theo chúng sẽ Report tài khoản chính của bạn.
    • Đối với những trường hợp như thế này, Facebook sẽ khoá ngay lập tức tài khoản của bạn. Vì vậy để lấy lại tài khoản Facebook, cách duy nhất là kháng cáo với đội ngũ hỗ trợ của họ để xác minh quyền chính chủ của mình.
    • Đội ngũ nhân viên Facebook sẽ xem xét giấy từ chứng minh của bạn và trả lại sự công bằng cho tài khoản của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Feature Là Gì? Bạn Đã Thực Sự Hiểu Ý Nghĩa Của Chúng?
  • 1️⃣ Report Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Report ™️ Xemweb.info
  • Tính Năng Nổi Bật Của Gps
  • Tìm Hiểu Các Tính Năng Ngạc Nhiên Của Thiết Bị Định Vị Gps
  • Phiên Bản Mới Của Chiếc Đồng Hồ Bremont 1918 Với Tính Năng Chronograph Gmt
  • Exercise On Reported Speech With Gerund

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Sử Nhân Vật: Yamato Là Ai?
  • 38 Cấu Trúc “paraphrase” Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Cách Dùng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5
  • Because Of, Because, As, Since, Now That Và For Trong Tiếng Anh
  • Teacher: Tran Thi Huong

    Le Quy Don High School

    Optional lesson plans

    School year: 2022-2021

    REPORTED SPEECH WITH GERUND

    REPORTED SPEECH WITH GERUND

    1. Động từ tường thuật + V-ing…….

    * Động từ tường thuật:deny, admit, suggest, regret………..

    Ex: He said to me; “Let’s go home”

    → He suggested going home

    2.Động từ tường thuật + giới từ + Ving…

    * Động từ tường thuật: : dream of, object to, insist on, complain about, think of, look forward to………

    Ex: “I’ll help you with your physics exercise,” Peter said to Susan.

    → Peter insisted on helping Susan with her physics exercise.

    REPORTED SPEECH WITH GERUND

    3/ Động từ tường thuật + giới từ + tân ngữ + Ving…

    * Động từ tường thuật:

    thank sb for accuse sb of congratulate sb on,

    apologize sb for, warn sb against, pvent sb from,

    stop sb from…

    Ex1: “It was nice of you to help me. Thank you very much,”

    Tom said to you.

    → Tom thanked me for helping him.

    Ex2: “I’m sorry I’m late,” Peter said.

    → Peter apologised for being late.

    Danh động từ tường thuật thường đi theo động từ tường thuật “suggest” trong các mẫu câu đề nghị sau:

    * Why don’t you/ Why not / How about → suggest + sb + V-ing

    * Let’s / Let’s not → suggest + V-ing

    → suggest + not+ V-ing

    * Shall we/ It’s a good idea → suggest + V-ing.

    4. Một số cấu trúc GERUND

    Cảm ơn, xin lỗi:

    S + thanked + s.o + for + v-ing

    S + apologized for + (not) + v-ing

    S + apologized + to + s.o + for + (not) + v-ing

    Ex: “It was nice of you to help me. Thank you very much,” Tom said to you.

    → Tom thanked me for helping him.

    Ex: “I’m sorry I’m late,” Peter said.

    → Peter apologised for being late.

    b. Chúc mừng: S + congratulated + s.o + on + v-ing

    Ex1: John said, “I heard you received the scholarship. Congratulations!”

    → John congratulated me on receiving the scholarship.

    Ex2: “I hear you passed your exams. Congratulations!” John said to us.

    → Tom congratulated us on passing our exams

    REPORTED SPEECH WITH GERUND

    c. Cương quyết, khăng khăng: S + insisted + on + v-ing…

    Ex: “I’ll help you with your physics exercise,” Peter said to Susan.

    → Peter insisted on helping Susan with her physics exercise.

    “I’ll drive you to the station. I insist,” Peter said to Linda

    → Peter insisted on driving Linda to the station

    d. Cảnh báo, ngăn cản: Lời cảnh báo như : be careful, be dangerous

    a. S + warned + s.o + to verb…

    b. S + warned + s.o + against + v-ing …

    Ex1: “Be careful of strangers and don’t go out at night”; he said

    → He warned us to be careful strangers and not to out at night

    Ex2: “Don’t stay at the near the airport,” I said to Ann

    → I warned Ann against staying at the hotel near the airport

    REPORTED SPEECH WITH GERUND

    Ngăn cản: S + pvented, stopped + s.o + from + v-ing…

    Ex1: “Stay here! I can’t let you go out tonight,” her mother said to Jane

    → Her mother pvented Jane from going out that night

    Ex2: “Sit here. I can’t let you stand all the time,” Mary said to me.

    → Mary pvented me from standing all the time.

    e. Chấp nhận hoặc phủ nhận:

    Ex1: “We stole his money,” they said.

    → They admitted stealing his money.

    Ex2: “I didn’t steal his money,” she said.

    → She denied stealing his money.

    REPORTED SPEECH WITH GERUND

    e. Chấp nhận hoặc phủ nhận:

    Ex1: “We stole his money,” they said.

    → They admitted stealing his money.

    Ex2: “I didn’t steal his money,” she said.

    → She denied stealing his money.

    f. Đề nghị, gợi ý: S + suggest + (not) + V-ing …

    S1 + suggest (ed) + That + S2 + should + bare infinitive

    Ex: He said to me; “Let’s go home”

    → He suggested going home

    → He suggested that we should go home

    Ex: “Let’s go out for a drink,” Susan said.

    → Susan suggested going out for a drink.

    REPORTED SPEECH WITH GERUND

    g. Tố cáo, buộc tội:

    Ex: “You took some of my money,” he said.

    → He accused me of taking some of his money.

    h. Mơ ước: S + dreamed + of + v-ing…

    Ex: “I want to pass the exam with flying colours,” John said.

    → John dreamed of passing the exam with flying colours.

    “I’ve always wante to be rich, ” Bob said

    → Bob had always dreamed of being rich

    i. Sự suy nghĩ về cái gì: S + think (thought) + of +v-ing…

    Ex: John’s wife: The house is very nice! We’ll certainly buy it

    John : I think so

    → John and his wife were thinking of buying the house.

    REPORTED SPEECH WITH GERUND

    REPORTED SPEECH WITH GERUND

    Exercise 1: Rewrite the following sentences in reported speech with Gerund

    1.”Why don’t we organize an English competition for our students?”

    said Ms Lien.

    Ms Lien suggested ……………………………………………………….

    2.”I’m sorry I’m late,’ said Mr Thanh.

    Mr Thanh apologized ………………………………………………………….

    3.”Me? No, I didn’t take Sue’s calculator,” Said Bob.

    Bob denied …………………………………………………………………….

    4.”You took my pencil,” said David to Henry.

    David accused ……………………………………………………………….

    5.”I must see the manager,” he cried.

    He insisted …………………………………………………………………….

    6.”If you wanted to take my bike, you should have asked me first,” said Mike to his brother.

    Mike criticized ………………………………………………………………

    7.” You won the scholarship. Congratulation!” Mary told me.

    Mary congratulated ……………………………………….

    organizing an English competition for their students.

    for being late.

    taking Sue’s calculator.

    Henry of taking his pencil

    on seeing the manager.

    his brother for taking his bike without asking him first.

    me on winning the scholarship

    8.”It was kind of you to help me with my homework,” Lan said to Hoa.

    Lan thanked …………………………………………………….

    9. “Turn off the computer. You are not allowed to play game now,” Dick’s mother said to him.

    Dick’s mother pvented ……………………………………….

    10.”I’m sorry that I broke the glass,” said Peter.

    Peter apologized …………………………………………….

    11. “Let’s invite Mr. Brown to the party next weekend,” he said.

    He suggested ……………………………………………………………………….. 12.”You stole the jewels,” the inspector said to him.

    The inspector accused ……………………………………………………….

    13.”I only borrowed your car for some hours,” the man said.

    The man admitted……………………………………………………………………..

    14.”I’m sorry I damaged your tape recorder, Mike,” said Bob.

    Bob apologized ………………………………………………………

    15. “It’s nice of you to invite me to lunch,” Bob said to John.

    Bob thanked …………………………………………………………………..

    REPORTED SPEECH WITH GERUND

    Hoa for helping her with her homework

    him from playing game then

    for breaking the glass

    inviting Mr. Brown to the party the next weekend

    him of stealing the jewels.

    borrowing my car for some hours.

    for damaging Mike’s tape recorder.

    John for inviting him to lunch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Speaking: Bài Mẫu Part 2 Về Tet Holiday
  • Tuyệt Chiêu Trả Lời Câu Hỏi How Often
  • Cấu Trúc How Often Trong Tiếng Anh, Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng
  • Dolce & Gabbana Vừa Cách Tân Nước Hoa The Only One Cổ Điển
  • Unit5. The Simple Future, Near Future & Future Continuous Tenses
  • Report Là Gì ? Tính Năng Report Trên Facebook Có Ý Nghĩa Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • E Commerce Là Gì Và Cách Hình Thức Giao Dịch Của Loại Hình Này
  • Ecommerce Là Gì ? Các Hình Thức Hoạt Động Của Ecommerce Là Gì ?
  • Cách Viết Note Trên Facebook Giao Diện Mới
  • Cách Viết Note Trên Facebook
  • Facebook Và Những Dấu Mốc Đáng Nhớ Trong 10 Năm Qua
  • Ngày đăng: Thứ ba, 01 Tháng Tám, 2022 / Ngày cập nhật: Thứ hai, 02 Tháng Mười Hai, 2022

    Report là gì? Report chính là các báo cáo mà người dùng có thể sử dụng trên mạng internet để thông báo với nhà những quản trị về các hành vi xấu đang được thực hiện trên các trang mạng xã hội, trong đó có Facebook.

    Về chức năng report trên Facebook, hiện nó vẫn đang được sử dụng khá phổ biến, tuy nhiên phần lớn người dùng Facebook thường ít quan tâm chức năng, cùng ý nghĩa của nó.

    Cách Report Facebook người khác, fanpage hoặc bài viết bất kỳ

    1. Report là gì ? Report Facebook là gì ?

    Report hiểu theo nghĩa gốc là báo cáo về vấn đề gì đó.

    Report Facebook là tính năng được Facebook sử dụng để hỗ trợ người dùng gửi báo cáo, phản hồi về những hành vi xấu của những tài khoản Facebook.

    Sau khi tiếp nhận báo cáo và xác nhận phản hồi là chính xác, Facebook sẽ lập tức xử lý, nặng nhất là tài khoản bị báo cáo sẽ bị khóa.

    Cụ thể hơn, bạn có quyền gửi Report đến Facebook Đối với những trường hợp sau:

    + Tài khoản cá nhân spam, gửi tin nhắn rác, làm phiền bạn.

    + Tài khoản Facebook cá nhân giả mạo thông tin của bạn.

    + Cảm thấy nội dung bạo lực, sai sự thật, ảnh đồi trụy, hành vi xấu…

    + Bất kỳ thông tin nào trên Newfeed mà bạn cảm thấy không phù hợp.

    + Bất kỳ thông tin nào vi phạm chính sách người dùng của Facebook.

    Nhận được báo xấu đối với các nội dung trên trang của mình, Facebook sẽ bắt đầu kiểm tra và đưa ra giải pháp xử phạt nếu như nội dung báo xấu là chính xác.

    Vậy ý nghĩa thực sự của tính năng Report Facebook là gì? Tôi sẽ giải thích ở phần tiếp theo.

    Report để loại bỏ những nội dung xấu, hành vi xấu trên mạng xã hội

    2. Ý nghĩa tính năng report là gì ?

    Ý nghĩa:

    – Sử dụng tính năng report bạn sẽ dễ dàng báo cho đội ngũ hỗ trợ viên của Facebook biết về những nội dung xấu, để facebook nhanh chóng có hướng giải quyết, loại bỏ những nội dung xấu, tài khoản xấu.

    – Giúp thuật toán Facebook xác định những nội dung nào là phù hợp với bạn và điều chỉnh lại.

    – Report Facebook giúp ngặn chặn thông tin xấu gây những ảnh hưởng tiêu cực đến người dùng lẫn những người làm kinh doanh.

    – Report giúp cho các nội dung trên Facebook trở nên lành mạnh hơn với tất cả người dùng.

    Khi chọn report một nội dung, một tài khoản nào đó, bạn cần đưa ra lý do báo xấu đối với những nội dung, tài khoản này.

    Nhiệm vụ của Facebook là thanh lọc nội dung trên trang của mình, dựa vào những báo cáo mà người dùng gửi đến, đưa ra những đánh giá, xét duyệt trong vòng 24h.

    Dựa vào mức độ vi phạm là nghiêm trọng, Facebook sẽ đưa ra hướng xử lý cho từng trường hợp:

    – Tài khoản sẽ bị nhận những cảnh báo

    – Tài khoản bị khóa tính năng chia sẻ nội dung trong một khoản thời gian nhất định

    – Tài khoản bị khóa có thời hạn hoặc vĩnh viễn

    Report một nội dung nào đó được chia sẻ tùy từng nguyên nhân

    3. Hướng dẫn sử dụng tính năng Report Facebook

    Ở đây bạn sẽ có 3 sự lựa chọn chính, bao gồm report nội dung trên NewFeed, report Facebook người khác hoặc Report Fanpage.

    3.1 Report tài khoản Facebook người khác

    Tôi sẽ hướng dẫn bạn cách Report Facebook người khác ở phần này.

    + Truy cập tài khoản cần Report Facebook.

    + Nhấp vào biểu tượng dấu ba chấm như hình dưới.

    + Chọn Tìm Hỗ Trợ Hoặc Báo Cáo Trang Cá Nhân.

    + Đến đây, bạn sẽ được hiển thị lý do báo cáo.

    + Chọn một lý do trong danh sách và bấm Gửi.

    Như vậy, bạn đã biết cách Report Facebook người khác một cách đơn giản.

    Thông thường, thuật toán của Facebook sẽ xử lý trước khi nhân viên xét duyệt, thời gian xử lý khoảng 12 tiếng.

    3.2 Report bài viết được chia sẻ trên NewFeed

    Nếu bạn lướt Facebook, thấy một bài đăng có nội dung xấu hoặc chỉ đơn giản là không phù hợp, bạn vẫn có thể Report Facebook.

    Hãy làm theo hướng dẫn sau:

    + Tìm đến bài viết có nội dung cần Report.

    + Nhấp vào biểu tượng dấu ba chấm ở góc phải như hình.

    + Nhấp vào Tìm Hỗ Trợ Hoặc Báo Cáo Bài Viết.

    + Chọn lý do bạn muốn gửi báo cáo.

    + Bấm Gửi để Facebook xét duyệt.

    Như vậy, bạn đã Report thành công bài viết.

    Facebook sẽ dựa vào báo cáo để điều chỉnh lại nội dung NewFeed của bạn cho phù hợp.

    3.3 Hướng dẫn cách report page trên Facebook

    Truy cập trang Fanpage mà bạn cần báo cáo và làm theo hướng dẫn:

    + Nhấp vào biểu tượng dấu ba chấm như hình.

    + Chọn Tìm Hỗ Trợ Hoặc Báo Cáo Trang.

    + Đưa ra lý do bạn muốn Report với Facebook.

    + Cuối cùng, bạn chỉ cần bấm Gửi xác nhận.

    4. Report Facebook có bị phát hiện không?

    Không. Facebook sẽ đảm bảo bảo mật thông tin. Cá nhân, fanpage bị báo cáo không được biết ai đã báo cáo mình.

    Tương tự vậy, nếu bạn đang thắc mắc làm sao để biết ai report Facebook mình, thì câu trả lời vẫn là không có cách nào biết được.

    5. Cách lấy lại nick Facebook bị report

    Hiện nay, kẻ gian có thể giả mạo bạn trên Facebook bằng cách lập nick ảo, cập nhật hình, thông tin của bạn, sau đó Report nick chính của bạn.

    Thông thường đối với trường hợp báo cáo giả mạo, Facebook sẽ ngay lập tức khóa nick, tài khoản giả mạo của họ sẽ thành “chính chủ.”

    Nếu nick Facebook của bạn bị report, cách duy nhất giải quyết là kháng cáo trực tiếp với đội ngũ hỗ trợ của Facebook.

    Nhân viên của họ sẽ trực tiếp xem xét, yêu cầu bạn gửi giấy tờ chứng minh. Sau khi xác nhận, họ sẽ trả lại nick Facebook cho bạn.

    6. Cách chống Report Facebook

    Mặc dù bạn không thể ngắn chặn người khác Report tài khoản Facebook của mình, nhưng vẫn có cách để đảm bảo chứng minh được bạn là chủ tài khoản “chính chủ” trong trường hợp bị báo cáo giả mạo.

    Đây là những bước bạn cần thực hiện:

    + Đăng ký số điện thoại, thông tin cá nhân trùng với thông tin trên thẻ căn cước.

    + Cài đặt bảo mật 2 lớp cho tài khoản.

    + Để avatar của bạn, không cài avatar ảo.

    + Không đăng nội dung phản cảm, vi phạm chính sách người dùng Facebook.

    + Cài đặt trạng thái chỉ bạn bè mới thấy được bài đăng mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Block Là Gì? Tính Năng Block Có Ý Nghĩa Gì?
  • 13 Tính Năng Của Website Thương Mại Điện Tử Nhất Định Phải Có!
  • Website Bán Hàng Là Gì? Các Tính Năng Của Website Bán Hàng Hiệu Quả
  • Tính Năng Website Bán Hàng
  • 5 Tính Năng Cần Có Trên Một Website Của Doanh Nghiệp
  • Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech)

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Gián Tiếp Trực Tiếp
  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp (Reported Speech) Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Câu Gián Tiếp Và Câu Trực Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Học Cách Sử Dụng Các Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn Căn Bản
  • INDIRECT SPEECH (LỜI NÓI GIÁN TIẾP)

    I. GIỚI THIỆU

    Có hai cách để thuật lại những gì mà người nào đó đã nói: trực tiếp và gián tiếp.

    1. Lời nói trực tiếp (Direct speech) là sự lặp lại chính xác những từ của người nói.

    : He said, “My teacher is very ugly.”

    (Anh ấy nói, “Thầy giáo tôi trông chẳng ưa nhìn tẹo nào.”)

    – Lời nói được đặt trong ngoặc kép và sau động từ chính có dấu phẩy (,) hoặc dấu hai chấm (:).

    – Đôi khi mệnh đề chính cũng có thể đặt sau lời nói trực tiếp.

    EX: “My teacher is very ugly.”,He said

    2. Lời nói gián tiếp (Indirect/ reported speech) là lời tường thuật lại ý của người nói, đôi khi không cần dùng đúng những từ của người nói.

    EX: He said (that) his teacher was very ugly.

    He says (that) his teacher is very ugly..

    II. CÁC LOẠI CÂU GIÁN TIẾP

    1. Câu trần thuật (câu kể) trong lời nói gián tiếp

    → Khi đổi câu hỏi Yes-No từ trực tiếp sang gián tiếp, ta cần He asked (me Marta wondered → The vistors wanted to know lưu ý những điểm sau:

    – Dùng động từ giới thiệuask, inquire, wonder, want to know. Ask có thể được theo sau bởi tân ngữ trực tiếp) if/ whether I knew Bill.

    if/ whether Tom if/ whether they could take photos.

    (Những du khách này muốn biết liệu họ có được phép chụp hình không.) would be there the day after.

    (Marta tự hỏi không biết ngày hôm sau Tom có đến đó không.)

    The vistors asked, ‘ Can we take photos?’

    (Anh ấy hỏi liệu tôi có quen Bill không.)

    ‘Will Tom be here tomorrow?’ Marta wondered.

    (He asked me…). nhưng inquire, wonder, want to know thì không có tân ngữ theo sau (NOT He wondered me…)

    – Dùng if hoặc whether ngay sau động từ giới thiệu của mệnh đề chính. If/ Whether có nghĩa ‘có… không’/ ‘liệu…’

    – Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật.

    – Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của dộng từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn.

    EX: He said, ‘Do you know Bill?”

    → →

    b. Câu hỏi Wh- (Wh- Questions)

    – CÔNG THỨC:

    Câu hỏi Wh- là loại câu hỏi được mở đầu bằng các nghi vấn từ who, what, where, when, why… Trong lời nói gián tiếp loại câu hỏi này được chuyển đổi như sau:

    – Dùng các động từ giới thiệuask, inquire, wonder, want to know.

    – Lặp lại từ để hỏi(what, where, when…) sau động từ tường thuật.

    – Đổi trật tự câu hỏi thành câu trần thuật.

    – Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn.

    “What He asked me what He wanted to know what time He wondered what He asked Mary when EX: happened to you?”

    had happened to me.

    the film began.

    would happen if she could not find her passport. the next train was.

    (Anh ấy hỏi Mary rằng khi nào có chuyến tàu tiếp theo.)

    (Anh ấy tự nhủ không biết chuyện gì sẽ xảy ra nếu cô ấy không tìm được hộ chiếu.)

    He said, ‘Mary, when is the next train?’

    (Anh ấy muốn biết mấy giờ phim bắt đầu.)

    ‘What will happen if she can not find her passport?’ he wondered.

    (Anh ấy hỏi đã có chuyện gì xảy ra với tôi.)

    He said, ‘What time does the film begin?’

    → → →

    She asked me who She wonderd which thì của động từ trong câu gián tiếp không đổi. She is wondering if/ whether the taxi They want to know where thay *Lưu ý:

    – Khi tường thuật lại các câu hỏi có cấu trúc who/ what/ which was the best player./ She asked me who the best player was.was her seat./ She wondered which her seat was.

    – Động từ giới thiệu trong mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và tương lai đơn

    EX:has arrived yet.

    (Cô ấy tự nhủ không biết taxi đã đến chưa.)

    ‘Where can we stay?’

    can stay.

    (Họ muốn biết họ sẽ ở đâu.) Has the taxi arrived yet?’

    ‘Which is my seat?’

    +be + bổ ngữ (complement), be có thể được đặt trước hoặc sau bổ ngữ.

    EX: ‘Who’s the best player?’

    → → → →

    – CÔNG THỨC CHUNG:

    a. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu ( Orders and requests)

    Subject+asked/told..+object(+not)+ to V_inf

    Để chuyển câu mệnh lệnh, câu yêu cầu từ trực tiếp sang gián tiếp ta làm như sau:

    – Dùng động từ giới thiệuask , hoặctell.

    – Đặt tân ngữ (object) chỉ người nhận lệnh hoặc người được yêu cầu sau động từ giới thiệu.

    – Dùng dạng nguyên mẫu cóto (to V_inf) của động từ trong câu trực tiếp. Trong câu phủ định,not được đặt trước to V_inf.

    – Đổi các đại từ, tính từ sở hữu và bỏ từ ‘please’ (nếu có).

    : ‘Stay in bed for a few days.’ The doctor said to me. The doctor asked/ told me Ann asked Jim He asked his neighbors EX

    to stay in bed for a few days.

    (Bác sĩ yêu cầu/ bảo tôi nằm nghỉ vài ngày.)

    ‘Please don’t tell anybody what happened.’ Ann said to Jim. not to tell anybody what had happened.

    to turn the music down.

    (Anh ấy yêu cầu những người hàng xóm vặn nhỏ nhạc lại.) (Ann yêu cầu Jim đừng nói cho ai biết những gì đã xảy ra.)

    ‘Would you mind turning the music down?’ He said to his neighbors.

    → →

    ð Cấu trúc ask + to V_inf hoặc ask for cũng có thể được dùng.

    ð Câu mệnh lệnh hoặc yêu cầu cũng có thể được tường thuật lại bằng một mệnh đề.

    The doctor told me (that) I had to stay in bed for a few days. EX:

    He asked his neighbors if they would mind turning the music down.

    subject + offered/ recommended (+ object) + to-infinitive

    – Chúng ta thường dùng mệnh đề that với should để thuật lại lời khuyên, lời yêu cầu, lời gợi ý, v.v. về những việc đáng làm hoặc cần được thực hiện.

    EX: “Why don’t you begin to look for another job, Paul?”

    → Jane suggests that Paul should begin to look for another job.

    (Jane gợi ý Paul nên tìm một công việc khác.)

    a. Đại từ nhân xưng (personal pronouns)

    3. Đổi một số tính từ chỉ định và trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian.

    DIRECT (Trực tiếp)

    INDIRECT (Gián tiếp)

    This

    These

    Here

    Now

    Today

    Yesterday

    The day before yesterday

    Tomorrow

    The day after tomorrow

    Ago

    This week

    Last week

    Next week

    That

    Those

    There

    Then/ At that time

    That day

    The day before/ The pvious day

    Two days before

    The day after/ The next day/ The following day

    Two days after/ In two days’ time

    Before

    That week

    The week before/ The pvious week

    The week after/ the following week/ The next week

    EX

    : He said, ‘I saw her yesterday.’

    → He said he had seen her the pvious day.

    (Anh ấy nói hôm trước anh ấy đã gặp cô ta.)

    ‘I’ll do it the day after tomorrow.’ He promised.

    → He promised that he would do it in two days’ time.

    (Anh ấy hứa hai gày sau anh ấy sẽ làm việc đó.)

    Daniel said, ‘I got my driving licence last Tuesday.’

    → Daniel said he’d got his driving licence the Tuesday before.

    (Daniel nói anh ấy đã có bằng lái hôm thứ Ba tuần trước.)

    They said, ‘We’ll return to Paris next month.’

    → They said they would return to Paris the month after/ the next month.

    (Họ nói tháng sau họ sẽ về Paris.)

    *Lưu ý:

    a. Nếu thời điểm được đề cập trong lời nói trực tiếp vẫn chưa đến, thì của động từ và trạng từ chỉ thời gian trong lời nói gián tiếp vẫn giữ nguyên.

    EX: Jane said, ‘ I’ll go to Bali by the end of this month.’

    (Jane nói, “Cuối tháng này tôi sẽ đi Bali.”)

    + Câu nói của Jane được thuật lại trước cuối tháng này.

    → Jane said she will/ would go to Bali by the end of this month.

    + Câu nói được thuật lại sau đó vài tháng.

    → Jane said she would go to Bali by the end of that month.

    . b Nếu địa điểm được đề cập trong lời nói trực tiếp cùng địa điểm với người tường thuật, trạng từ chỉ nơi chốn trong lời nói gián tiếp không đổi.

    EX: The old man said, ‘I’ve lived in this village for over 80 years.’

    + Thông thường chúng ta chuyển sang gián tiếp:

    → The old man said he had lived in that village for over 80 years.

    (Ông lão nói ông đã sống trong ngôi làng đó hơn 80 năm.)

    + Nhưng nếu người tường thuật đang ở trong ngôi làng dó thì trạng từ chỉ nơi chốn không đổi.

    → The old man said he had lived in this village for over 80 years.

    (Ông lão nói ông đã sống trong ngôi làng này hơn 80 năm.)

    a. Động từ trong mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn (say/ says), hiện tại tiếpdiễn (is/ are saying), hiện tại hoàn thành(have/ has said), tương lai đơn(will say ).

    2. Đổi thì của động từ thành thì quá khứ tương ứng.

    Direct speech

    Indirect speech

    Present simple

    Tom said, “I never eat meat.”

    Present progressive

    He said, “I’m waiting for Ann.”

    Present perfect

    She said, “I’ve seen that film.”

    Present perfect progressive

    Andrew said, “I’ve been learning Chinese for 5 years.”

    Past simple

    They said, “We came by car.”

    Past progressive

    He said, “I was sitting in the park at 8 o’clock.”

    Past perfect

    Daniel said, “My money had run out.”

    Future simple

    Judy said, “I’ll phone you.”

    Future progressive

    He said, “I’ll be playing golf at three o’clock tomorrow.”

    Modal verbs

    + Can

    She said, “You can sit there.”

    + May

    Claire said, “I may go to Bali again.”

    + Must

    He said, “I must finish this report.”

    Past simple

    Tom said (that) he never ate meat.

    Past progressive

    He said he was waiting for Ann.

    Past perfect

    She said she had seen that film.

    Past perfect progressive

    Andrew said he had been learning Chinese for 5 years.

    Past simple/ Past perfect

    They said they came/ had come by car.

    Past progressive/ Past perfect progressive

    He said he was sitting/ had been sitting in the park at 8 o’clock.

    Past perfect

    Daniel said his money had run out.

    Future in the past

    Judy said she would phone me.

    Future progressive in the past

    He said he would be playing golf at three o’clock the following day.

    Modal verbs in the past

    + Could

    She said we could sit there.

    + Might

    Claire said she might go to Bali again.

    + Must/ Had to

    He said he must/ had to finish this report.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • (으)라고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Yêu Cầu/ Mệnh Lệnh)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp
  • Tổng Hợp 59 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Chuẩn Cho Cuộc Thi Jlpt
  • Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Quan Trọng Khi Luyện Thi Jlpt N4
  • Chuyên Đề: Reported Speech With Gerund

    --- Bài mới hơn ---

  • Suppose Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Sử Dụng Suppose Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Unlike, Unlikely, Alike Và Like Trong Tiếng Anh(Ứng Dụng Vào Ielts)
  • Một Số Cặp Từ Dễ Gây Nhầm Lẫn Trong Toeic (Phần 4)
  • Xin Phép Về Sớm, Nghỉ Làm Bằng Tiếng Nhật – Tts Học Ngay Kẻo Lỡ?
  • Bài 11: Giới Từ With, Over Và By, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Câu điều kiện loại 2 và 3: Không đổi động từ

    Conditional in reported speech (Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp)

    Câu tường thuật với “to infinitive” (to V)

    Các mệnh lệnh gián tiếp khẳng định.

    Ex: “Remember to finish your exercise, Tom,” the teacher said.

    – The teacher reminded Tom to finish his exercise.

    “Open the door, please” he asked the boy.

    – He asked the boy to open the door.

    “Can you give me a hand?” the old man said to us.

    – She old man offered us to give him a hand.

    “Go on, get up and you’ll feel better”, the nurse encouraged me.

    – She nurse encouraged me to get up and I would feel better.

    “Hurry up to catch the train, we don’t have much time left.” he said to us.

    – He urged us to hurry up to catch the train as we didn’t have much time left.

    Câu mệnh lệnh gián tiếp phủ định.

    Ex: They said, “Don’t talk in the class.”

    – They told us not to talk in the class.

    “Don’t be late, Trang” the teacher said.

    – The teacher told Trang not to be late.

    Mốt số cấu trúc đặc biệt khác

    a) Câu khuyên

    had better + V/ not + V

    should/ shouldn’t + V

    ought to + V

    Ex: “You should study harder,” my mother said.

    “You’d better try best to get a good job,” my mother said to me.

    b) Đề nghị, mời

    Ex: He said, ” Would you like to go out for a drink?”

    – He invited me to go out for a drink.

    “Would you like a cup of tea?”, she said to the boy

    – She invited the boy a cup of tea.

    “Jea, please?”, she said to Tom

    – She offered Tom some tea

    “Will/ Shall you come to my birthday party next week?”, Joe said to me.

    – Joe invited me to come to his birthday party the next week.

    c) Yêu cầu:

    ex: She said, “Can you lend me your book?”

    – She asked me to lend her my book.

    d) Hứa hẹn:

    ex: “I will give you my book”. he said

    – He promised to give her my book.

    Câu tường thuật với gerund (V-ing)

    Cảm ơn, xin lỗi:

    ex: “It was nice of you to help me. Thank you very much“, Tom said to me

    – John thanked me for helping him (thank sb for doing st)

    “I’m sorry I’m late,” Peter said

    – Peter apologised for being late. (apologise for doing st)

    Chúc mừng: Congratulate sb on doing st

    ex: John said, “I heard you received the scholarship. Congratulation!”

    – John congratulated me on receiving the scholarship.

    Cương quyết, khăng khăng:

    ex: ” I’ll help you with your physics exercises,” Peter said to Susan.

    – Peter insisted on helping Susan with her physics exercises

    Cảnh báo ngăn cản: warn sb against doing, pvent sb from doing

    ex: “Don’t go out alone at night” I said to Linda

    – I warn Linda against going out alone at night.

    “Sit here. I can’t let you stand all the time,” Mary said to me

    – Mary pvented me from standing all the time.

    Chấp nhận hoặc phủ nhận:

    ex: “We stole his money”, they said

    – They admitted stealing / having stolen his money

    “I didn’t steal his money”, she said

    – She denied stealing / having stolen his money.

    Tố cáo, buộc tội (accuse sb of doing sth)

    ex: “You took some of my money”, he said.

    – He accused me of taking some of his money.

    Mơ ước:

    ex: “I want to pass the exam with flying colours,” John said

    – John dreamed of passing the exam with flying colours.

    Đề nghị:

    ex: “Let’s go out for a drink”, Susan said

    – Susan suggested going out for a drink.

    “Shall we go to the cinema tonight?”

    – How about going to the cinema…?

    TÓM TẮT CÔNG THỨC:

    Loại

    If Clause

    Main Clause

    1

    V1(s/ es)

    With/ can/ May…. +V

    2

    V2/ ed/ were 

    Would/ could/ should… +V 

    3

    had+Vp2Vp2/ ed 

    Would/ could/ should …+have+/ Vp2Vp2/ed

     

    Conditional in reported speech (Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp)

    Câu điều kiện loại 1 chuyển sang loại 2.

    ex: He said, “If it rain heavily, I will stay at home”

    – He said (that) if rained heavily, he would stay at home.

    Câu điều kiện loại 2 và 3:

    Không đổi động từ

    ex: She said, “If I had enough money, I would but a new car.”

    – She said (that) if she had enough money, she would….

    ex: The teacher said, “If John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam”

    – The teacher said (that) if John had studied harder, he……

    *Note: Khi chuyển 1 câu hỏi từ trực tiếp sang gián tiếp, cần chú ý vị trí của chủ ngữ, động từ và không còn dấu chấm hỏi.

    ex: She asked me, “what would he do if he were a king?”

    – She asked me what he would do if he were a king.

    ĐẠI TỪ: ONE, ONES, SOMEONE, NO ONE, ANYONE, EVERYONE

    One và Ones:

    One: thay thế 1 danh từ đếm được số ít (tránh lặp từ)

    ex: this watch doesn’t work any more, I’m going to buy a new one.

    Ones: số nhiều.

    Someone, anyone, no one,everyone +Vs/ es

    Someone & everyone: câu khẳng định

    Anyone: câu hỏi và phủ định

    Sau no one: V khẳng định

    Ex: Someone is following me

    Everyone has gone home

    Can anyone answer this question?

    I can’t see anyone here.

    * Note: Có thể dùng everyone trong câu hỏi. Khi đó người hỏi muốn đề cập đến tất cả mọi người.

    ex: It’s a little noisy here. Can everyone hear?

    Bài tập có đáp án

    Rewrite following sentences so that the meaning stay the same.

    1. ”If I were you, I wouldn’t buy this car”
    1. ”Shall I carry your suitcase, Lan?”said Nam.

    – Nam offered…………………………..

    1. ”Yes, all right, I’ll share the food with you, Dave. ”

    – Ann agreed…………………..

    1. ”Sue, can you remember to buy some bread?”

    – Paul reminded………………..

    1. ”Don’t touch anything in this room”, the man said to the children.

    – The man ordered…………………….

    1. ”I must go home to make the dinner”, said Mary.

    – Mary……………………………………………….

    1. ”Are you going to Ho Chi Minh City next week?”, Tom asked me.

    – Tom asked……………………………………….

    1. ”Have you finished your homework?”Mom asked.

    – Mom asked if…………………………….

    1. She said to me:”I can’t do it by myself”

    – She told me that……………………………..

    1. ”Does your brother live in London,Nam?”Lan asked.

    – Lan wanted to know if……………………………………..

    1. ”Don’t repeat this mistake again. ”his father warned him.

    – His father warned him………………………………………

    1. ”Give me a smile,”The photographer said to me.

    – The……………………………………………………………..

    1. ”Don’t leave these book on the table” ,the librarian said to the students

    – The librarian told the students…………………………………………………………..

    1. ”Have you travelled abroad much?”, he asked me.

    – He…………………………………………………………….

    1. ”Who has written this note?” the boss asked the secretary.

    – The boss asked……………………………………………………

    1. ”I have just received a postcard from my sister,”my friend said to me.

    – My friend told me…………………………………………..

    1. ”This story happened long ago”he said.

    – He said………………………………………………………………………

  • Nam offered to carry Lan’s suitcase.
  • Ann agreed to share the food with Dave.
  • Paul reminded Sue to buy some bread.
  • The man ordered the children not to touch anything in that room.
  • Mary said that she had to go home to make the dinner.
  • Tom asked me if/ whether I was going to Ho Chi Minh City the next week/the following week.
  • Mom asked if I had finished my homework.
  • She told me that she couldn’t do it by herself.
  • Lan wanted to know if Nam’s brother lived in London.
  • His father warned him not to repeat that mistake again.
  • The photographer told me to give him a smile.
  • The librarian told the student not to leave those books on the table.
  • He asked me if I had travelled abroad much.
  • The boss asked the secretary who had written that note.
  • My friend told me she had just received a postcast from his sister.
  • He said that story had happened long before
  • Bài tập có đáp án (phần 2)

    1 “Don’t repeat this mistake again!” the instructor warned the sports man.

    2 “Leave your address with the secretary,” the assistant said to me.

    3 “Phone to me for an answer tomorrow” the manager said to the client.

    4 “Don’t be so silly,” the father said to the kid.

    5 “Give a smile,” the photographer said to me.

    6 “Please, help me to make a decision,” Ann asked her friend.

    7 “Don’t leave these books on the table, put them back on the shelf,” the librarian said to the student.

    8 “Be a good girl and sit quietly for five minutes,” the nurse said to the child.

    10 “Don’t discuss this question now,” said the chairman to the participants.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Exclamatory Sentence (Câu Cảm Thán): Công Thức, Cách Dùng Và Phân Loại
  • Vị Trí Đúng Trong Câu
  • Have / Keep An Open Mind
  • Thì Tương Lai Gần–Near Future Tense / Dấu Hiệu Nhận Biết, Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Thì Tương Lai Gần (Near Future) Trong Tiếng Anh
  • 1️⃣ Report Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Report ™️ Xemweb.info

    --- Bài mới hơn ---

  • Feature Là Gì? Bạn Đã Thực Sự Hiểu Ý Nghĩa Của Chúng?
  • Report Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Report
  • Jquery Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Jquery
  • Ý Nghĩa Các Tính Năng Của Điện Thoại Di Động
  • 1️⃣ Http Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Http ™️ Xemweb.info
    • Báo cáo là tính năng có trên nhiều nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, Twitter, YouTube … Với tính năng này, người dùng có thể sử dụng để gửi phản hồi, khiếu nại về hành vi, nội dung. các hành vi xấu của tài khoản trên mạng xã hội. Và người nhận những phản hồi này không ai khác chính là các quản trị viên mạng xã hội. Trong trường hợp nội dung / tài khoản hợp lệ và không vi phạm bất kỳ tiêu chuẩn nào, mọi thứ sẽ được giữ nguyên trạng. Nhưng ngược lại, khi những báo cáo này là chính xác, Facebook hay các mạng xã hội khác sẽ có những hình phạt đối với những tài khoản sở hữu nội dung đó. Các hình phạt có thể bao gồm gửi cảnh báo, xóa bài đăng, cấm đăng bài trong một khoảng thời gian và thậm chí là Key tài khoản của bạn vĩnh viễn.
    • Với tốc độ phát triển chóng mặt của mạng xã hội ngày nay, rất nhiều nội dung được đưa tin mỗi ngày. Những nội dung này vi phạm các tiêu chuẩn cộng đồng như khiêu dâm, bạo lực, ô nhiễm môi trường, nội dung đen tối, xúc phạm người khác, phản quốc … Tính năng Báo cáo sẽ hoạt động nếu người dùng muốn xóa nội dung này vĩnh viễn khỏi mạng xã hội. Sau khi nhận được báo cáo về nội dung không tốt, nhóm mạng xã hội sẽ tiến hành kiểm tra và đưa ra các giải pháp phù hợp và các tiêu chuẩn, quy tắc pháp lý đã đề ra từ trước.
    • Đầu tiên, tính năng này là điều dễ dàng nhất, nó là cầu nối nhanh nhất kết nối người dùng và đội ngũ hỗ trợ của mạng xã hội. Cả hai đều cố gắng thực thi công lý đối với các trang web, đặc biệt là để tìm ra giải pháp, từ đó loại bỏ các tài khoản / nội dung xấu và vi phạm tiêu chuẩn.
    • Thứ hai, Báo cáo là một công cụ đắc lực cho những người làm kinh doanh, đặc biệt là đối với các thương hiệu. Như chúng ta đã biết trong những năm qua đã có rất nhiều đơn tố cáo, bóc “phốt” sai sự thật để “dìm hàng” đối thủ, trục lợi. Vậy trước những thông tin thất thiệt làm dậy sóng dư luận, làm thế nào để tìm lại tiếng nói riêng và tạo dựng lại lòng tin nơi khách hàng? Các trang mạng xã hội đã nhìn thấy trước điều này, và họ cố gắng tạo ra một môi trường cạnh tranh bình đẳng và hài hòa giữa các doanh nghiệp và thương hiệu.
    • Cuối cùng, Báo cáo sẽ làm cho tương lai của các trang mạng xã hội lành mạnh và tốt hơn. Tất nhiên, bạn không chỉ nhấn nút Báo cáo để báo cáo nội dung xấu. Bạn sẽ cần đưa ra thêm lý do để nhóm hỗ trợ xem xét đưa ra quyết định phạt. Bốn nhóm giải quyết vấn đề được chia thành nhóm bức xúc, nhóm nội dung, nhóm chống gian lận. Thông thường trong vòng 24 giờ, nhóm này sẽ xử lý xong yêu cầu của bạn. Khi không có quá nhiều thứ ảnh hưởng đến việc sử dụng mạng xã hội của bạn, thì có lẽ bạn sẽ có niềm tin và thiện cảm hơn với trang. Vì vậy, Report cũng được coi là một tính năng được các “ông lớn” sử dụng với mục đích cải tiến hơn nữa sản phẩm của mình.
    • Đối với Facebook hay các mạng xã hội khác, khi bạn chọn nút báo cáo, ứng dụng sẽ buộc bạn phải đưa ra lý do muốn báo cáo. Sau đó, ban quản trị sẽ xử lý và dừng các trang có nội dung xấu, không lành mạnh đối với người dùng.
    • Tùy theo mức độ vi phạm của tài khoản, quản trị viên sẽ Key nội dung và gửi báo cáo cho người vi phạm. Nếu nặng hơn có thể Key một số tính năng hoặc Key tài khoản vĩnh viễn.
    • Đôi khi báo cáo cũng là một hình thức chơi xấu của đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp. Hoặc nó cũng có thể là một công cụ hữu ích mà doanh nghiệp cần để đánh bại những người chơi xấu khác. Với đội ngũ kiểm duyệt của mình, các mạng xã hội luôn đánh giá chính xác các báo cáo và trả lại sự minh bạch cho các doanh nghiệp bị xâm phạm xấu.
    • Với tính năng report, những báo cáo về nội dung, hình ảnh xấu, vi phạm chính sách của ban quản trị sẽ không còn là “cánh cửa” hoành hành vì một cộng đồng mạng xã hội lành mạnh hơn. Nếu tài khoản của bạn rơi vào trạng thái mất kiểm soát, đối với facebook, vui lòng truy cập chúng tôi để thông báo và làm theo hướng dẫn để lấy lại quyền kiểm soát.

    Qua những chia sẻ ở các phần trên, chúng ta có thể hiểu rõ Report là gì. Vậy tiếp theo, chúng ta cùng xem các bước giúp người dùng thực hiện Report trên các mạng xã hội như Facebook, Youtube một cách dễ dàng.

    Báo cáo trên Facebook là gì?

    • Ngoài ra trong trường hợp bạn muốn Báo cáo một tài khoản nào đó để tài khoản đó bị xóa vĩnh viễn thì hãy truy cập vào trang cá nhân đó. Tiếp theo, bạn bấm vào dấu 3 chấm như hướng dẫn bên dưới, rồi bấm vào ô “Báo cáo”. Đừng quên, như trường hợp 1 bạn chọn lý do, hãy gửi báo cáo cho nhóm hỗ trợ của Facebook.

    Qua những vụ việc như Khá Khá hay những clip gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sự phát triển tâm hồn của trẻ nhỏ… thì tính năng Báo cáo trên YouTube cũng trở nên rất quan trọng. Bước đầu tiên là truy cập trang YouTube và sau đó truy cập vào một video mà bạn cho rằng nội dung đó là xấu, độc hại và vi phạm các tiêu chuẩn cộng đồng. Bên dưới các video mà bạn nhấp vào, sẽ luôn có biểu tượng “… Thêm” bên cạnh nút Chia sẻ. Và từ đây nhấn chữ “Báo cáo” với biểu tượng lá cờ! Tiếp theo, bạn sẽ phải điền thêm một số thông tin nếu muốn gửi báo cáo này cho quản trị viên YouTube. Điều này có thể được cho là do bạn cho rằng nội dung xấu hoặc là do thời lượng phát nội dung xấu trong video. Cuối cùng, chỉ cần nhấn “Gửi” và báo cáo này sẽ được gửi và trong thời gian ngắn tới, YouTube sẽ xem xét đơn khiếu nại của bạn.

      Đã nắm chắc Report là gì, chắc hẳn nhiều người muốn Report một nội dung xấu vi phạm tiêu chuẩn nhưng lại sợ bị cá nhân người được Report phát hiện. Đôi khi điều này sẽ dẫn đến sự thù địch, thù hằn và xung đột cá nhân. Tuy nhiên, dựa trên chính sách của Facebook, bạn hoàn toàn có thể yên tâm. Khi một vấn đề được báo cáo, Facebook sẽ đảm bảo xem xét báo cáo và xóa tất cả nội dung nếu vi phạm. Ngoài ra, tên tuổi và thông tin của phóng viên sẽ được bảo mật khi Facebook liên hệ với người có trách nhiệm. Người được báo cáo sẽ chỉ nhận được thông báo có nội dung “Bài viết / nội dung của bạn đã được ai đó báo cáo.”

    • Đăng ký, thông tin cá nhân, số điện thoại trùng với số CMND.
    • Thực hiện bảo mật 2 lớp.
    • Hãy để hình đại diện ở đó cho bạn.
    • Không đăng nội dung vi phạm quy tắc của Facebook.
    • Đặt trạng thái bạn bè khi đăng bài.
    • Có nhiều kẻ gian thường lợi dụng thông tin, hình ảnh của bạn để tạo Facebook ảo, sau đó chúng sẽ báo tài khoản chính của bạn.
    • Đối với những trường hợp như thế này, Facebook sẽ Key tài khoản của bạn ngay lập tức. Vì vậy, để lấy lại tài khoản Facebook, cách duy nhất là bạn phải khiếu nại đến nhóm hỗ trợ của họ để xác minh thẩm quyền của bạn.
    • Nhân viên Facebook sẽ xem xét giấy tờ tùy thân và trả lại sự công bằng cho tài khoản của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Năng Nổi Bật Của Gps
  • Tìm Hiểu Các Tính Năng Ngạc Nhiên Của Thiết Bị Định Vị Gps
  • Phiên Bản Mới Của Chiếc Đồng Hồ Bremont 1918 Với Tính Năng Chronograph Gmt
  • Chronograph Là Gì? Khám Phá Chức Năng Phổ Biến Trên Đồng Hồ
  • Tất Tần Tật Về Dòng Đồng Hồ Chronograph
  • Chuyên Đề 3: Câu Gián Tiếp (Reported Speech)

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Cách Dùng Nâng Cao Của Câu Gián Tiếp
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cách Chỉ Sự Tỉ Lệ, Song Song Trong Tiếng Nhật Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • Các Cấu Trúc Cơ Bản Thường Dùng Trong Tiếng Hoa Phần 2
  • Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Quan Trọng Khi Luyện Thi Jlpt N4
  • CÂU GIÁN TIẾP (REPORTED SPEECH) * PHẦN I: LÝ THUYẾT 1.Câu trực tiếp và câu gián tiếp (Direct and Reported speech):

    Giống: Luôn có 2 phần: mệnh đề tường thuậtlời nói trực tiếp hay lời nói gián tiếp

    Eg: Tom says, ” I go to college next summer

    MĐTT Lời nói trực tiếp

    Tom says (that) he goes to college next summer

    MĐTT Lời nói gián tiếp

    Khác:

    1.Direct speech: Là lời nói được thuật lại đúng nguyên văn của người nói. Được viết giữa dấu trích hay ngoặc kép và ngăn cách với mệnh đề tường thuật bởi dấu phẩy

    eg: John said, “I like reading science books”

    The teacher said, “I’ll give you a test tomorrow”

    Reported speech / Indirect speech: Là lời nói được thuật lại với ý và từ của người thuật, nhưng vẫn giữ nguyên ý. Không bị ngăn cách bởi dấu phẩy hay dấu ngoặc kép, và luôn tận cùng bằng dấu chấm câu.

    Eg: John said (that) he liked reading science books

    The teacher said (that) he would give us a test the next day

    B/ Các thay đổi trong câu gián tiếp

    1.Thay đổi động từ tường thuật: Động từ tường thuật của lời nói trực tiếp phải được đổi phù hợp với nghĩa hoặc cấu trúc câu của lời nói gián tiếp

    Eg: He said, “Do you like coffee?” à He asked me if I liked coffee

    Chú ý: SAY TO: không bao giờ được dùng ở lời nói gián tiếp. (phải đổi bằng TELL + (O))

    TELL: không bao giờ được dùng ở lời nói trực tiếp.

    2. Thay đổi các ngôi ( đại từ, tính từ, đại từ sở hữu) theo tình huống của câu:

    VD: Mr Nam said to Hoa, ” You take your book out and show it to me

    Tình huống 1: Một người bạn của Hoa tường thuật với người bạn khác: Mr Nam told Hoa that she took her book out and showed it to him.

    Tình huống 2: Hoa tường thuật với một người bạn khác: Mr Nam told me that I took my book out and showed it to him

    Tình huống 3: Thầy Nam tường thuật với người khác: I told Hoa that she took her book out and showed it to me

    a.Đổi NGÔI THỨ NHÌ (II) ra một ngôi nào đó để cùng một ngôi với đại từ tân ngữ trong mệnh đề chính

    Indirect: She tells me that I am late today.

    : -Nếu câu trực tiếp dùng ” say to” thì câu gián tiếp đổi thành” tell

    Ex: Direct: She says: “He is lazy”

    Indirect: She says that he is lazy.

    – now

    – an hour ago

    – today

    – tonight

    – yesterday

    – tomorrow

    – Yesterday morning/ afternoon

    – Tomorrow morning

    – the day before yesterday

    – the day after tomorrow

    – last year

    – next month

    then, at that time, at once, immediately

    an hour before/an hour earlier

    that day

    that night

    the day before/the pvious day

    the next day/the following day

    the pvious morning/ afternoon

    the next/following morning

    two days before

    (in) two days’ time

    the year before/the pvious year

    the month after/the following month

    Eg: “Do you put the pen here?” he said à He asked me if I put the pen there

    HERE cụm từ thích hợp tùy theo nghĩa:

    Eg: She said to me, “You sit here” à She told me to sit next to her.

    “Come here, John,” he said à He told John to come over him.

    Các đại từ chỉ định:

    THIS/ THESE + từ chỉ thời gian à THAT/THOSE

    Eg: “They’re coming this evening,” he said. à He said (that) they were coming that evening

    THIS/THESE + danh từ à THE

    Eg: “Is this book yours?” said Mary à Mary asked me if the book was mine

    THIS/THESE: chỉ thị đại từ à IT/ THEM

    Eg: He said, “I like this” à He said (that) he liked it

    Ann said to Tom, “Please take these into my room” à Ann asked Tom to take them into her room

    4.Thay đổi thì của động từ Các trường hợp thay đổi thì:

    Khi các động từ tường thuật (say, tell, ask…) ở thì quá khứ, động từ trong câu gián tiếp phải lùi về quá khứ một thì so với câu trực tiếp.

    Simple Present: “I don’t know this man”

    Present Continuous: “I’m working for a foreign company”

    Present Perfect: “I’ve read a good book”

    Present Perfect Continuous: “I have been writing my report”.

    Simple Past: “I finished my assignment”

    Simple Future: “I will do it later”

    Modal Verbs:

    “I can work late today”

    “I may see her tonight”

    “I must/have to go now”

    Simple Past: He said he didn’t know that man

    Past Continuous: He said he was working for a foreign company

    Past Perfect: He said he had read a good book

    Past Perfect Continuous: He said he had been writing his report

    Past Perfect: He said he had finished his assignment

    Future in the past: He said he would do it later.

    Past forms of modals:

    He said he could work late that day

    He said he might see her that night

    He said he had to go then

    Các trường hợp không thay đổi thì: 1.Khi động từ tường thuật (say, tell, ask…) ở thì hiện tại đơn, tương lai đơn hay hiện tại hoàn thành:

    Eg: He says, “I don’t know the answer to your question”

    They’ll say, “We’ll buy a new house” à They’ll say (that) they will buy a new house

    2. Khi động từ tường thuật (say, tell, ask…) ở thì quá khứ, động từ trong câu gián tiếp không đổi thì trong các trường hợp sau : – Tường thuật một sự thật hiển nhiên, một chân lý, định luật khoa học hay vật lý:

    Eg: My teacher said, “Russia is the biggest country in the world”

    à My teacher said that Russia is the biggest country in the world

    He said, “health is more pcious than gold” à He said (that) health is more pcious than gold

    – Được tường thuật ngay sau khi nói hay khi thuật lại sự kiện vẫn không đổi:

    Eg: (In class): A: What did the teacher say?

    B: He said (that) he wants us to do our homework

    – Với MUST diễn tả lời khuyên:

    Eg: “This book is very useful. You must read it”, Tom said to me.

    – Khi động từ trong câu trực tiếp ở các thì: Past Continuous, Past perfect, Past Perfect Continuous, (nếu thì Simple Past đi kèm một thời gian cụ thể có thể không thay đổi thì).

    Eg: He said, “I was eating when he called me” à He told me he was eating when she called him.

    – Khi tường thuật mệnh đề ước muốn (wish): theo sau động từ WISH, WOULD RATHER, IF ONLY

    Eg: He said, “I wish I were richer” à He told me he wished he were richer

    She said, “I wish I had a good memory”à She said she wished she had a good memory

    Các câu điều kiện loại 2, 3 (câu điều kiện không thật)

    Eg: He said, “If I had time, I would help you” à He said to me if he had time, he would help me

    Cấu trúc “It’s (high) time…”

    Eg: He said, “It’s time we went” à He said it was time they went.

    He said, “It’s time we changed our way of working” à He said (that) it was time they changed their way of working.

    C/ Một số hình thức câu gián tiếp cơ bản Statements.

    Form:

    said that

    S + said to + Obj + that + S + V + O.

    told ( changed)

    Direct: He said, ” I’ll lend you my book, Alice.”

    Indirect: He told Alice that he would lend her his book.

    2. Wh-questions:

    S + asked + Obj + wh-word + S + V + O.

    wanted to know ( changed)

    Direct: She said, ” Where are you going now?”

    Indirect: She asked Tom where he was going then.

    3. Yes- No questions:

    S + asked + Obj + If/ whether + S + V + O.

    wanted to know ( changed)

    Direct: She said, ” Do you go to school today, my son?”

    Reported: She asked her son if he went to school that day.

    4.Imperatives:

    Direct: She said’ “Open the windows, please.”

    Reported: She told me to open the windows.

    Direct: He said, ” Don’t be late for school, Alice.”

    Lời khuyên: – Had better, ought to, should, must

    – Why don’t you + V?

    – If I were you, I’d (not) + V…

    Eg: “Why don’t you take a course in computer?” my teacher said to me.

    Eg: “Would you like to have breakfast with me?” Tom said to me. à Tom invited me to have breakfast with him.

      Tường thuật lời cảnh báo (warn) dùng cấu trúc: warn somebody (not) to do something

    “Don’t touch the red buttons,” said the mom to the child. à The mom warns the child not to touch the red buttons

    “Don’t forget to turn off the lights before leaving,” Sue told me à Sue reminded me to turn off the lights before leaving

    “Go on, take part in the competition,” said my father à My father encouraged me to take part in the competition

    “Do me a favor, please,” said the servant to his master à The servant begged/implored his master to do him a favor.

    Lời đề nghị: – Shall I + V

    – Would you like me + to V

    – Let me + V

    Eg: Mary said to Ann, “Shall I get you a glass of orange juice?” à Mary offered to get Anna a glass of orange juice.

    “Shall I bring you some tea?” He asked à He offered to bring me some tea

    Eg: “I’ll give the book back to you tomorrow,” he said à He promised to give the book back to me the next day.

    “I’ll shot if you move,” said the robber à The robber threatened to shoot if I moved

    4. Câu tường thuật với “gerund”

    Các cấu trúc của câu tường thuật với danh động từ:

    S + V + V-ing: admit, deny, suggest… S + V + pposition + V-ing: apologize for, complain about, confess to, insist on, object to, dream of, think of… S + V + O + pposition + V-ing: chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi warn…about/against, chúng tôi chúng tôi pvent…from…

    Eg: “I’ve always wanted to study abroad,” he said. à He’ s dreaming of studying abroad.

    “It’s nice of you to give me some fruit. Thanks,” Ann said to Mary àAnn thanked Mary for giving her some fruit

    “I’m sorry, I’m late,” Tom said to the teacher. à Tom apologized to the teacher for being late

    “Shall we meet at the theater?” he asked à He suggested meeting at the theater.

    EX1: Direct: She said:” What a lovely house!”

    Indirect: She exclaimed that the house was lovely.

    Ex2: Direct: He said to me: “Hello!. How is work?”

    Indirect: He greeted me and asked me how work was.

    Ex3: Direct: The little boy cried out: “Help me! Help me!”

    Indirect: The little boy cried out for help.

    Ex4: Direct: She said: ” My toothache is getting worse!”

    Indirect: She complained that her toothache was getting worse.

    She exclaimed that the dress was a lovely one.

    She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

    6. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp

    She said, “Can you play the piano?” and I said “no”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Lớp 11
  • Câu Điều Kiện Trong Câu Tường Thuật
  • Câu Điều Kiện Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech) Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Tường Thuật
  • Commands, Requests And Advice In Reported Speech — Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Câu Tường Thuật
  • ~ ば ~ ほど:càng…càng…
  • Ngữ Pháp Về Các Cách So Sánh Trong Tiếng Trung
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Tăng Tiến Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cách Dùng Của Câu Gián Tiếp Với Động Từ Nguyên Thể
  • (CÂU MỆNH LỆNH, YÊU CẦU VÀ LỜI KHUYÊN TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP)

    1. Commands, requests in reported speech (Câu mệnh lệnh, yêu cầu trong lời nói gián tiếp)

    + Câu mệnh lệnh, yêu cầu trong lời nói gián tiếp thường được diễn đạt bằng Động từ nguyên thể có to (to-infinitive) hoặc tân ngữ + Động từ nguyên thể có to (object + to—infinitive).

    + Để đổi một câu mệnh lệnh, yêu cầu từ trực tiếp sang gián tiếp, ta làm theo công thức:

    Công thức:

    ex:

    “You should stop smoking” he said.

    → He said/ told (that) I should stop smoking. (Anh ta bảo tôi nên bỏ thuốc lá).

    “You shouldn’t drive so tst, John “he said.

    → He said! told (that) John shouldn’t drive so fast. (Ông ta bảo John không nên lái xe nhanh như thế.)

    Lưu ý về cách dùng say (said) và tell (told):

    + Nếu bạn đề cập đến người mà bạn đang nói chuyện, hãy dung tell.

    Ex:

    Sonia told me that you were ill. (Sonia đã nói với tôi là anh bị bệnh.)

    + Những trường hợp khác dùng say.

    Ex:

    Sonia said that you were ill. (Sonia đã nói là anh bị bệnh.)

    [NOT ‘Sonia told me’]

    What did you say? (Bạn đã nói gì vậy?)

    + Nhưng bạn có thể nói ‘say something to somebody’ (nói điều gì đó với ai đó dùng say).

    ex:

    Ann said good bye to me and left. (Ann đã chào tạm biết với tôi và ra đi.)

    (NOT ‘Ann said me good bye’)

    What did you say to the police? (Bạn đã nói gì với cảnh sát?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Indirect Speech Lối Nói Trực Tiếp
  • Thuật Lại Mệnh Lệnh, Yêu Cầu, Đề Nghị, Vv (Reporting Orders, Requests, Offers Etc)
  • Cách Chuyển Câu Điều Kiện Sang Câu Tường Thuật
  • Cách Sử Dụng Câu Tường Thuật Với ” V
  • Tổng Hợp Động Từ Tường Thuật (Reporting Verbs) Trong Câu Gián Tiếp
  • Reported Speech — Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Lớp 8,9 Có Đáp Án
  • Câu Tường Thuật Tiếng Anh: 4 Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Cơ Bản
  • Cách Dùng Mệnh Lệnh Thức Imperatives
  • Hướng Dẫn Cách Miêu Tả Ngoại Hình Tiếng Anh Cực Hay
  • Những Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh Chuẩn Như Tây
  • CÂU TƯỜNG THUẬT

    Câu tường thuật (câu gián tiếp) là câu dùng để thuật lại nội dung của lời nói trực tiếp

    a.

    Nếu

    động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì hiện tại

    thì khi đổi sang

    câu gián tiếp ta chỉ đổi ngôi; không đổi thì của động từ và trạng từ.

    Ex: She says: “I am a teacher.”

          She says that she is a teacher.

    Ex: “I am writing a letter now” Tom says.

          Tom says that he is writing a letter now.

    b. Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì quá khứ thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta đổi ngôi, thì của động từ, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn.

     

    I. Thay đổi ngôi (Đại từ nhân xưng, Đại từ sở hữu và Tính từ sở hữu)

    1. Ngôi thứ nhất: dựa vào chủ từ của mệnh đề tường thuật; thường đổi sang ngôi thứ ba

    I → He / She          me →   him / her           my → his / her

    We → They            us → them                    our → their

    Ex: He said: “I learned English.”

    → He said that he had learnt English.

    Ex: She said to me, “My mother gives me a psent.”

    →  She told me that her mother gave her a psent.

    2. Ngôi thứ hai: (You, your)

    – Xét ý nghĩa của câu và đổi cho phù hợp, thường đổi dựa vào túc từ của mệnh đề tường thuật

    Ex: Mary said: “You are late again.”

     → Mary said that you were late again.

    Ex: “I will meet you at the airport”, he said to me.

    →  He told me that he would meet me at the airport.

    3. Ngôi thứ ba (He / She / Him / Her / His / They / Them / Their): giữ nguyên, không đổi

     

    II. Thay đổi về thì trong câu:

     

    DIRECT

    INDIRECT

    Simple psent

    V1 /Vs(es)

    Simple past

    V2/ V-ed

    Present progressive

    am/ is/ are + V-ing

    Past progressive

    was/ were + V-ing

    Present perfect

    have / has + P.P

    Past perfect

    had + P.P

    Present perfect progressive

    have / has been +V-ing

    Past perfect progressive

    had been + V-ing

    Simple past

    V2 / -ed

    Past perfect

    had + P.P

    Past progressive

    was / were + V-ing

    Past perfect progressive

    had been + V-ing

    Simple future

    will + V1

    Future in the past

    would + V1

    Future progressive

    will be + V-ing

    Future progressive in the past

    would be + V-ing

    Modal Verb

    can

    May

    Must

    have/has to

    Modal Verb in the Past

    could

    Might

    Had to

    Had to

     

    III. Thay đổi các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn:

     

    DIRECT

    INDIRECT

    Now/ Here/ This

    Then/ There/ That

    These

    Those

    Today

    That day

    Yesterday

    The day before / the pvious day

    Last year

    The year before / the pvious year

    Tonight

    That night

    Tomorrow

    The following day / the next day/ the day after

    Next month

    The following month / the next month

    Ago

    before

    The day before yesterday

    Two day before

    The day before tomorrow

    Two day after

     

    CÁC THAY ĐỔI CỤ THỂ CHO TỪNG LOẠI CÂU TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP

    1. COMMANDS / REQUESTS (Câu mệnh lệnh, câu đề nghị)

     – Mệnh lệnh khẳng định:

       Direct:             S + V + O: “V1 + O …”

       Indirect:          S + asked / told + O + to-inf + ….

    Ex: He said to her: “Keep silent, please.”

    → He told her to keep silent.

    “Wash your hands before having dinner, Lan.” the mother said.

    → The mother told Lan to wash her hands before having dinner.

     

    – Mệnh lệnh phủ định:

    Direct:                 S + V + O: “Don’t + V1 + …”

    Indirect:              S + asked / told + O + not + to-inf ….

    Ex: “Don’t forget to phone me this afternoon,” he said.

    → He reminded me to phone him that afternoon.

    The teacher said to the students: “Don’t talk in the class.”

    → The teacher told the students not to talk in the class.

     

    Ex: The doctor said to his patient: “Do exercise regularly.”

     

    2. STATEMENT (Câu trần thuật)

    Direct:            S + V + (O) : “clause”

    Indirect:         S + told / said + (O) + (that) + clause

    Note: said to → told

    Ex: Tom said, “I want to visit my friend this weekend.”

    → Tom said (that) he wanted to visit his friend that weekend.

    She said to me, “I am going to Dalat next summer.”

    → She told me (that) she was goingto Dalat the following summer.

    3. QUESTIONS (Câu hỏi)

    a.      Yes – No question

    Direct:           S + V + (O) : “Aux. V + S + V1 + ….?”

    Indirect:        S + asked + O + if / whether + S + V + ….

    Ex: He asked: “Have you ever been to Japan, Mary?”

    → He asked Mary if / whether she had ever been to Japan.

    “Did you go out last night, Tan?” I asked

    → I asked Tan if / whether he had gone out the night before.

    b.      Wh – question

            Direct:           S + V + (O): “Wh- + Aux. V + S + V1 +  …?”

            Indirect:        S + asked + O + Wh- + S + V + ….

    Ex: “How long are you waiting for the bus?” he asked me.

    → He asked me how long I was waiting for the bus.

    4. DANH ĐỘNG TỪ (V-ING) TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP

    Khi lời nói trực tiếp là lời đề nghị , chúc mừng, cảm ơn, xin lỗi, …động từ tường thuật cùng với danh động từ (V-ing) theo sau nó thường được dùng để chuyển tải nội dung lời nói trên.

    a.      Reporting Verb + V-ing + ….

    Deny (phủ nhận), admit (thừa nhận), suggest (đề nghị), regret (nuối tiếc), appciate (đánh giá cao, cảm kích)

    Ex: Peter said: “I didn’t steal the painting.”

    → Peter denied stealing the painting.

    “Why don’t we go out for a walk?” said the boy.

    →    The boy suggested going out for a walk.

    b.      Reporting Verb + (Someone) + Preposition + V-ing + ….

    –          thank someone for                 (cám ơn ai về ….)

    –          accuse someone of                (buộc tội ai về …)

    –          congratulate someone on      (chúc mừng ai về ….)

    –          warn someone against          (cảnh báo ai về ….)

    –          dream of                                (mơ về …)

    –          object to                                (chống đối về ….)

    –          apologize someone for         (xin lỗi ai về …)

    –          insist on                                (khăng khăng dòi …)

    –          complain about                     (phàn nàn về ….)

    Ex: “I’m happy to know that you win the game. Congratulations!”, Jim said to Mary.

    →    Jim congratulated Mary on winning the game.

    Daisy said: “Thank you for helping me”

    →     Daisy thanked me for helping her.

    Note:

    1. Why don’t you / Why not / How about   →  suggested + (someone) + V-ing …

    Ex: “Why don’t you send her some flowers?” he said.

    → He suggested me sending her some flowers.

    2. Let’s  →  suggested + V-ing …

        Let’s not   suggested + not + V-ing …

    Ex: “Let’s meet outside the cinema,” he said.

    → He suggested meeting outside the cinema.

    She said: “Let’s not talk about that problem again.”

    → She suggested not talking about that problem again.

     

    3. Shall we / It’s a good idea      suggested + V-ing …

    Ex: “It’s a good idea to go for a picnic this weekend,” she said.

    → She suggested going for a picnic that weekend.

     

    5. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU (TO-INFINITIVE) TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP

    Khi lời nói gián tiếp là một lời đề nghị, mệnh lệnh, ý định, lời hứa, lời yêu cầu, …động từ tường thuật cùng với động từ nguyên mẫu theo sau nó thường được dùng để chuyển tải nội dung lời nói này.

    a. Reporting Verb + To-inf …

    – agree                                      demand (đòi hỏi)                     guarantee (bảo đảm)

    – hope                                       promise                                  swear (thề)

    – threaten (đe dọa)   volunteer     offer (đưa ra đề nghị)

    – refuse             consent (bằng lòng)                 decide

    Ex: “I will give you my book if you need it,” said my friend.

             → My friend offered to give me her book if I needed it.

    b. Reporting Verb + Object + To-inf …

    – expect (mong đợi)                    instruct (hướng dẫn)               invite (mời)

    – order (ra lệnh)                          persuade (thuyết phục)            recommend (khuyên)

    – remind (nhắc nhở)                    encourage (cổ vũ)                    tell (bảo)

    – urge (thúc giục)                        warn (cảnh báo)                      want (muốn, mong muốn)

    Ex: “Don’t forget to lock the door,” I said to my sister.

     I reminded my sister to lock the door.

    Ann said: “Come to my place whenever you are free.”

    Ann invited me to come to her place whenever I was free.

    Note:

    1. Lời đề nghị:

    Would you / Could you / Will you / Can you     →   asked + someone + to-inf

    Would you mind / Do you mind + V-ing     →    asked + someone + to-inf

    Ex: “Can you read the instructions again?” she said.

          → She asked me to read the instructions again.

    He said: “Would you mind opening the door, please?”

           → He asked me to open the door.

    ===========================

    Các trường hợp không đổi thì

    – Sự thật, sự việc luôn luôn đúng:

    “The earth moves round the sun” he said.

    They said: “Sai Gon is busier than Hanoi ”

    Lưu ý:

    không dùng say + somebody mà dùng tell + somebody hay say something to somebody.

    “If I were you, I would leave here” he said.

    – Wish + past simple/ past perfect:

    “I wish I lived in Da Nang”, he said.

    – Cấu trúc “it’s time somebody did something”:

    “It’s time he woke up”, she said.

    – Would/ should/ ought to/ had better/ used to không chuyển:

    “ You’d better work hard” he said

    Các cách chuyển đổi cơ bản

    A. Say that + a statement

    “All right, I’ll help you” he said.

    “ Oh, no, I won’t come to your party”, he said.

    “I’ll look for the cat for you tomorrow if you like” he said.

    “I’ll visit your parents when I arrive there”, he said

    “I’ll sell the TV set if you keep on watching it all day”, said the father

    B. Say that + a statement

    “You stole the jewels” said the inspector

    “I’ve made the wall dirty” said one student.

    “I’m sorry I’m late” she said.

    “No, we didn’t enter the garden” said the boy.

    “Certainly, I’ll buy that car for you”, said he.

    “I’ve finished all my homework”, he said to me.

    “I’m going to Hanoi tomorrow”, he said.

    invite, order, tell, warn, remind…

    “You’d better hurry”, he said.

    “Post the letter for me, will you?”he said.

    “Make another try, please”, he said.

    “Don’t drive too fast”, he said.

    “Remember to close the door”, he said.

    “Don’t forget to come at 6 a.m tomorrow”, he said.

    F. Questions in indirect speech

    – Thời, đại từ, tính từ sở hữu, trạng từ chuyển như ở câu tường thuật.

    “Are you absent from your classes today?” he asked.

    where, when, why, how: Các từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu gián tiếp:]

    “Where do you often meet your friends?” she said.

    • About future event (sự kiện trong tương lai)

    “Shall we attend the meeting tomorrow”, she said.

    “Shall I read it, mother?” he said.

    • Offer to do something

    “Shall we bring you some new books?” she said.

    • Suggest to do something

    “Shall we go to the cinema tonight”, he said.

    ask, told.

    “ Will you come to my party tomorrow?” he said.

    “Could you get ready at 6p.m tonight?” he said.

    “Would you like some cigarettes?” he said.

    “Will you shut your mouth?” he said.

    (nếu bao gồm cả người nói thực hiện hành động)

    hiện hành động)

    “Let’s go to the cinema tonight”, he said.

    “Let’s eat out tonight” said the mother.

    “Yes, let’s” said the son.

    “No, let’s not” said the father.

    “I must finish my work tomorrow”, he said.

    “Must you go soon?” she said.

    L. Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp

    • What + a + noun! /how + adj

    “How beautiful the picture is”, he said.

    “What a dirty kitchen!” she said.

    “How wonderful”, he said.

    “Have you finished your homework?”he said

    “Yes”, she said

    “Are you ready for the exam?” he said.

    “No”, she said.

    “Would you like to have dinner with me tonight?”, he said. “thank you, I’d love to” she said.

    ———————–

    Bài tập: Chuyển những câu sau sang gián tiếp.

    1. “Shall I help you with the exercises?” he said.

    2. “Shall we give him a birthday cake?” he said.

    3. “Could I leave early on Friday?” he said.

    4. “Where shall we meet tonight?” she said.

    5. “Will you have a drink?” he said.

    6. “How far is it from here to college?” he said.

    7. “Do you often have breakfast at 6.30 a.m?” he said

    8. “Don’t swim too far, boys” she said.

    9. “Do come in and have a drink” he said.

    10. “Remember to wake me up” she said.

    11. “If I were you, I would learn English”, she said.

    12. “Why don’t we go camping this Sunday?” he said.

    13. “Would you like to come to my birthday party next Sunday?” she said.

    14. “Let’s have a talk on the new film”, he said.

    15. “ Shall I do the cleaning up for you?” he said.

    16. “What a clever boy!” she said.

    17. “How ugly!” he said.

    18. “Did you ppare your meal?” he said. “No” I said.

    19. “Happy birthday”, he said.

    20. “Take your seat”, he said. “thank”, I said.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đưa Ra Lời Gợi Ý Bằng Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh – Thức Giả Định (Phần 1)
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Dự Đoán Với
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh – Những Điều Cơ Bản Bị Lãng Quên Thường Gặp
  • Mặc Dù Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100