Cấu Trúc As Soon As Possible Là Gì ? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Quite Và Quiet Trong Tiếng Anh
  • Quite A, Such A, What A, Etc.
  • Cấu Trúc In Order To/ So As To Trong Tiếng Anh
  • 99 Công Thức Viết Lại Câu Tiếng Anh Trung Học
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản
  • Rate this post

    Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu bốn cấu trúc rất thường xuyên gặp trong văn viết, văn nói cũng như trong các bài tập ngữ pháp đó là: As soon as, as long as, as well as và as far as.

    Đang xem: As soon as possible là gì

    Nhìn thoáng qua thì cách viết và cấu tạo của chúng khá giống nhau nhưng ngữ nghĩa và cách dùng lại khác nhau hoàn toàn nhé.

    1. Cấu trúc As Soon As

    As soon as dịch sang tiếng Việt có nghĩa là ngay sau khi, là một liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh. Nếu bạn chưa biết thì liên từ phụ thuộc là một loại liên từ đứng trước mệnh đề phụ thuộc và nối nó với mệnh đề chính trong câu.

    As soon as dùng để diễn tả một hành động được thực hiện ngay sau một hành động khác, có thể trong quá khứ hoặc tương lai. As soon as có thể đứng giữa hoặc đứng đầu câu, miễn là đứng ở mệnh đề chỉ hành động xảy ra sau.

    1.1 Cách dùng trong quá khứ

    Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

    Thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn

    Ví dụ:

    I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

    ⟹ Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội.

    I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

    As soon as we got out the car, it started raining.

    ⟹ Ngay sau khi chúng tôi ra khỏi ô tô thì trời bắt đầu mưa.

    As soon as he finished his work, he went out.

    ⟹ Ngay sau khi kết thúc công việc, anh ấy đã đi ra ngoài.

    1.2 Cách dùng trong tương lai

    Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

    Thì tương lai đơn Thì hiện tại đơn

    Ví dụ:

    As soon as I have the information, I’ll tell you.

    ⟹ Ngay sau khi tôi có thông tin, tôi sẽ nói cho bạn

    I will have a shower as soon as Iget home.

    ⟹ Tôi sẽ đi tắm ngay sau khi tôi trở về nhà.

    I will give a job for youas soon as you graduate this university

    ⟹ Tôi sẽ cho bạn một công việc ngay sau khi bạn tốt nghiệp trường đại học này.

    Đôi khi, các bạn cũng có thể gặp cấu trúc sau đây, diễn tả hành động kéo dài từ thời điểm hiện tại đến tương lai.

    Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

    Thì tương lai đơn Thì hiện tại hoàn thành

    Ví dụ:

    As soon as I have finished the show, I’ll go home.

    ⟹ Ngay sau khi kết thúc show, tôi sẽ về nha ngay.

    1.3 Cách dùng trong câu mệnh lệnh

    As soon as được dùng trong các câu mệnh lệnh với mục đích diễn tả một yêu cầu hoặc mệnh lệnh. Trong trường hợp này, cả 2 mệnh đề thường được chia ở thì hiện tại đơn.

    Ví dụ:

    Call me back as you as soon as you read this message.

    1.4 Trong câu đảo ngữ (As soon as đứng đầu câu)

    As soon as + S + Ved/ V2, S + Ved/ V2

    = No sooner/ Hardly + had + S + Ved/ V2 + than/ when + S + Ved/ V2

    Ví dụ:

    As soon as my son finished his homework, he went to bed.

    ⟹ No sooner/ Hardly had my son finished his homework than/when he went to bed.

    Chú ý:

    Cấu trúc As soon as thường đi với “possible” hoặc S + can / could với nghĩa càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể.

    Ví dụ:

    Please reply me as soon as possible / as soon as I can.

    2. As long as là gì?

    As long as mang ý nghĩa miễn như, miễn là. Cũng giống như As soon as, As long as là một liên từ phụ thuộc.

    2.1 Dùng để so sánh

    Tuy được biết đến như một cụm từ mang ý nghĩa cố định, không thể dịch nghĩa từng từ để hiểu cả cụm từ nhưng trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể. Khi đó, as long as được dùng dựa trên cấu trúc as + Adj + as.

    Ví dụ:

    This ruler is as long as my notebook

    ⟹ Cái thước này dài bằng quyển vở của tôi.

    2.2 Dùng với nghĩa “trong suốt thời gian” hoặc “trong thời kì này”

    Ví dụ:

    I’ll never forgive you as long as I live.

    ⟹ Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho anh chừng nào tôi còn sống.

    2.3 Dùng với nghĩa tương tự Providing/ Provided that (miễn là) hoặc On the condition that (với điều kiện)

    Đây là nghĩa được dùng nhiều nhất hiện nay của cụm từ này. As long as = So long as trong trường hợp này.

    Ví dụ:

    I’ll remember that film as long as I live.

    ⟹ Tôi sẽ nhớ bộ phim đó miễn là tôi còn sống

    I’ll remember that film as long as I live.

    You can borrow the car so long as you don’t drive too fast.

    ⟹ Bạn có thể mượn chiếc ô tô miễn là bạn không lái quá nhanh.

    2.4 Nhấn mạnh sự lâu dài của hành động trong một khoảng thời gian

    Ví dụ:

    The Asian Games can last as long as a month.

    ⟹ Một kì đại hội Thể thao Châu Á có thể kéo dài đến một tháng.

    3. As well as là gì?

    As well as có nghĩa: Cũng như, thêm vào đó hoặc không những, mà còn. Như vậy, As well as có nghĩa tương đương với not only…but also và hoàn toàn có thể viết lại câu cho nhau.

    Cấu trúc as well as dùng để nối hai mệnh đề, đưa ra những thông tin đã biết và nhấn mạnh những thông tin mới được đề cập ở mệnh đề sau. Nói cách khác, nó thường dùng để liệt kê những bộ phận cùng tính chất trong câu.

    3.1 Sau As well as là động từ

    V2 thường chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp V1 ở dạng nguyên thể thì V2 cũng ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ:

    He hurt his arm, as well as breaking his leg. (V2 chia ở dạng V-ing)

    ⟹ Ông ta vừa bị thương ở cánh tay, vừa gãy chân nữa.

    He hurt his arm, as well as breaking his leg.

    I have to clean the floors as well as cook the food. (V2 chia ở dạng nguyên thể)

    ⟹ Tôi phải lau dọn nhà cửa và cả nấu ăn nữa.

    3.2 Sau As well as là danh từ, tính từ, đại từ

    Ở trường hợp này chúng ta sử dụng rất tự nhiên phù hợp với nghĩa của câu, không có gì phức tạp về ngữ pháp.

    Ví dụ:

    She is beautiful as well as intelligent.

    ⟹ Anh ấy đẹp trai cũng như thông minh nữa.

    Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news.

    ⟹ Mary, cũng như Ann, đã rất vui mừng khi nghe tin này.

    We have a responsibility to our community as well as to our families.

    ⟹ Chúng ta cần có trách nhiệm với cộng đồng cũng như với gia đình.

    Chú ý:

    Cấu trúc As well as ở trường hợp trên có thể sử dụng cấu trúc Not only…but also để viết lại câu như sau

    Ví dụ:

    She is beautiful as well as intelligent.

    ⟹ She is not only beautiful but also intelligent.

    Ở ví dụ “Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news”, động từ được chia theo chủ ngữ 1 là Mary. Đây được gọi là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Nếu câu có cấu trúc S1, as well as S2 + V thì V sẽ luôn được chia theo S1.

    3.3 Dùng để so sánh

    Cũng giống như As long as, as well as cũng được dùng ở dạng so sánh ngang bằng với cấu trúc as + Adv + as.

    Ví dụ:

    She speaks English as well as her father.

    ⟹ Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như bố cô ấy vậy.

    3.4 As well đứng ở cuối câu với nghĩa “ngoài ra”, “thêm vào đó” hoặc “nữa đấy”

    Chú ý: Không đặt dấu phẩy trước as well.

    Ví dụ:

    He has a car as well.

    ⟹ Ngoài ra, anh còn có cả ô tô nữa.

    4. As far as là gì?

    As far as có nghĩa là: Theo như. As far as thường nằm ở đầu câu để đưa ra ý kiến, quan điểm của người nói.

    Một số cụm từ hay đi với as far as:

    As far as I know = To my knowledge: Theo như tôi được biết

    As far as I know, he isn’t comming today.

    ⟹ Theo như tôi biết thì hôm nay anh ta không tới.

    As far as sb/sth is concerned: Theo quan điểm của ai về điều gì

    He said that Sarah will do anything she can to help us, as far as he is concerned.

    ⟹ Anh ấy nói rằng Sarah sẽ làm bất kỳ điều gì có thể để giúp chúng ta, theo anh ấy là như thế.

    As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

    It’s a good essay as far as it goes.

    ⟹ Đó là một bài tiểu luận tốt nhất rồi.

    As far as I can see: Theo tôi thấy

    As far as I can see, there are only two reasons for such an action.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc So Sánh Của Adjectives Và Adverbs
  • Cấu Trúc Câu Giả Định Dùng Với Tính Từ
  • Unit 4: Comparisons: (Not) As…as, The Same As, Different From
  • Cấu Trúc Looking Forward Trong Tiếng Anh Là Gì? Và Các Lưu Ý
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Looking Forward Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Maybe, Perhaps, Possibly Và Probably

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Dùng Make Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Make Use Of Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Với Make Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Từ A Đến Z Cấu Trúc Make Trong Tiếng Anh
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Make Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút
  • Có 3 mức độ chỉ khả năng:

    • Probably: dùng để diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra cao (50% hoặc cao hơn).
    • Possibly: dùng để diễn tả một việc có khả năng xảy ra thấp (50% hoặc thấp hơn).
    • Maybe hoặc Perhaps: dùng để diễn tả một việc có khả năng xảy ra và không xảy ra ngang bằng nhau (50/50)

    Chúng ta sẽ dựa vào mức độ trang trọng của sự việc để quyết định nên dùng Maybe hay Perhaps.

    Maybe được dùng trong các tình huống hằng ngày, đời thường nhiều hơn.

    Ví dụ:

    A: Hey, would you say “Yes” if Peter invited you to his party? (Ê, cậu có đồng ý nếu Peter mời đi tiệc không?)

    B: Maybe. (Có thể)

    Trong khi đó, Perhaps thì mang tính trang trọng hơn.

    1. Bạn có thể sử dụng Maybe, Perhaps, PossiblyProbably để trả lời câu hỏi của ai đó.

    Ví dụ:

    A: Do you think you will get the scholarship? (Cậu có nghĩ cậu sẽ được học bổng không?)

    B: Maybe. I think my profile is quite good. (Có thể. Tớ nghĩ hồ sơ của tớ cũng khá tốt.)

    2. Bạn cũng có thể dùng những trạng từ này trước “a”, “an”, hoặc “the”.

    Ví dụ:

    1. That’s probably a wrong choice. (Có lẽ đó là một sự lựa chọn sai.)

    2. This is perhaps the best performance ever. (Đây có lẽ là màn trình diễn tuyệt vời nhất từ trước đến giờ)

    3. He is possibly an honest man. (Anh ta có lẽ là người trung thực.)

    3. Ngoài ra, bạn có thể đặt những từ này giữa “could be”, “might be”, “may be”, …

    Ví dụ:

    1. If I dyed my hair, I would probably be kicked out of the house by my dad. (Nếu tôi nhuộm tóc, tôi có lẽ sẽ bị ba tôi đuổi ra khỏi nhà.)

    2. It could possibly be your last chance. (Nó có lẽ là cơ hội cuối cùng của bạn đó.)

    Nguồn: Tiếng Anh Thầy Giảng Cô Mai – Phân biệt Maybe, Perhaps, Possibly và Probably

    (Vui lòng để nguồn khi copy bài viết này sang trang web khác)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Tương Lai Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Maybe Là Gì? Cách Phân Biệt Maybe Và May Be
  • Trọn Bộ Kiến Thức Về Cấu Trúc Have To Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Nhờ Vả Ai Đó Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Maybe, Perhaps Và Possibly

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • 40 Cấu Trúc Cực Kỳ Thông Dụng Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh Hàng Ngày
  • Vietsciences, Parallel Structure: And, But, Or, Nor (Coordinating Conjunctions)
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Promise Trong Vài Phút
  • Cấu Trúc Promise: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • “Maybe”, “perhaps”, và “possibly”

    Ketsarin tại Thái Lan  muốn biết sự khác nhau giữa các từ maybe, perhaps, và possibly và khi dùng các từ này trong từng ngữ cảnh khác nhau.

    Tất cả các từ này ít nhiều đều giống nhau. Cả ba từ này đều cho thấy là một điều gì đó là có thể xảy ra, có thể thực hiện được, có thể là có thực. v.v.

    Tuy nhiên sự khác nhau thực sự về nghĩa giữa các từ này là khi chúng ta dùng các từ đó và trong những ngữ cảnh được dùng.

    Với từ maybe, chúng ta có thể nói đây là một từ không trịnh trọng, thường được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày, ví dụ như trong câu: Maybe we’ll skip school today. Hoặc là trong ngữ cảnh: “Are you going to Anna’s party?” ” Hmmm… maybe.”

    Sang từ “perhaps”, chúng ta có thể nói đây là một từ lịch sự hơn, không quá trịnh trọng mà cũng không quá bỗ bã. Đây là một cách trung dung để diễn tả khả năng có thể xảy ra, chẳng hạn: “There were 200, perhaps 250, people at the theatre”. Hay: “Perhaps we should start again”.

    Và cuối cùng là từ “possibly”. Chúng ta có thể nói từ “possibly” trịnh trọng hơn hai từ trên, đặc biệt thường được dùng trong thỏa thuận hay bất đồng. Chẳng hạn để trả lời câu hỏi: “Do you think he will apply for the job?”, câu trả lời có thể là “Hmm. Possibly, possibly not”. Hay: “He may possibly decide to apply for the job”.

    Tóm lại, nhìn chung là, mặc dù không phải trong tất cả mọi trường hợp, nhưng nhìn chung là có sự khác biệt khi dùng: “maybe” là thân mật, không trịnh trọng, còn “perhaps” là trung dung hơn, không thân mật mà cũng không trịnh trọng, và “possibly” là hơi trịnh trọng hơn một chút.

     

    Bản tiếng Anh

     

    A question from Ketsarin in Thailand:

    Hello, my name is Ketsarin; I’m from Thailand… And I would like to know the difference of the words ‘maybe’, ‘perhaps’, and ‘possibly’… and when to use those words in each situation. Thank you.

     

    Ok, well thanks very much Ketsarin. Well, all of those words mean more or less the same thing, as I’m sure you know. They all show that something is possible, or might be true.

    However, the real difference in meaning between them is when we use them and in what context. One is informal, another is neutral and another one is formal.

    So ‘maybe’, we can say, is a rather informal word. For example, ‘Maybe we’ll skip school today.’ Or: ‘Are you going to Anna’s party?’ ‘Hmmm… maybe.’

    Getting to the word ‘perhaps’… ‘Perhaps’ is, we could say, more neutral and polite. It’s just a neutral way of expssing possibility. For example: ‘There were 200, perhaps 250, people at the theatre’. Or: ‘Perhaps we should start again.’

    Now moving on to ‘possibly’… ‘Possibly’ sounds, I think we could say, a bit more formal than either maybe or perhaps, and especially in agreement or disagreement. For example, in answer to the question ‘Do you think he will apply for the job?’ the answer:

    ‘Hmm. Possibly, possibly not.’ Or: ‘He may possibly decide to apply for the job.’

    So, I think that we could sum it up that largely – not every time, but largely – there’s a difference in register: ‘maybe’ is quite informal, ‘perhaps’ is neutral, and ‘possibly’ would be a little bit formal. Does that answer your question?

    Ketsarin: Yes, I think so.

    Sarah: Ok! Well, thank you very much.

    Theo BBC English

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Diễn Tả Sự Mong Muốn Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Khuyết Thiếu Chỉ Sự Bắt Buộc Modal Verbs Of Obligation
  • Các Thì Trong Tiếng Anh Lớp 6, Unit 1 Và Cách Sử Dụng
  • Mẫu Câu Đặt Hẹn Bằng Tiếng Anh Thông Dụng
  • Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Into, To Infinitive, In Addition, Able To, Possible…trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Chủ Cấu Trúc Câu Tuyệt Đối Trong Tiếng Anh
  • Nothing But The Whole Story Would Satisfy Jane.jane Insisted On Being Told The Complete Story
  • Những Cụm Từ (Collocation) Thông Dụng Với “can’t”
  • Bỏ Túi Ngay Những Câu Tức Giận Bằng Tiếng Anh Đơn Giản Nhất
  • Thẻ Căn Cước Là Gì? Tất Tần Tật Về Thẻ Căn Cước
  • 1. Cách dùng Into trong tiếng Anh

    Into chỉ sự di chuyển, đi vào.

    Go into …, get into … = enter (đi vào).

    Ví dụ:

    She got into the car and drove away.

    (Cô ấy bước vào xe và lái đi).

    A bird flew into the kitchen through the window.

    Into còn mang nghĩa: về phía, va chạm phải, hoặc tới một thời điểm nào đó.

    Ví dụ:

    Speak into the microphone.

    (Nói về hướng micro).

    Drive into a line parked cars.

    (Lái va chạm vào một dãy xe đang đậu).

    She didn’t get married until she was well into middle age.

    (Mãi đến lúc đứng tuổi bà ấy mới chịu kết hôn).

    Lưu ý:

      Trong các trường hợp có thể sử dụng In thay cho Into.

    Ví dụ:

    Don’t wait outside. Come in the house (or Come into the house).

    (Đừng có đợi tại ngoài. Mời vào nhà).

      Dùng ‘enter a building/enter a room’ không sử dụng ‘enter into’.

    2. Cách dùng To infinitive trong tiếng Anh

    2.1 Động từ nguyên loại có to được sử dụng làm

    Ví dụ:

    • To visit the Paris is my life-long dream. (Việc tới thăm Pháp là giấc mơ dài của tôi)
    • To become a famous musician is her goal. (Việc trở thành một nhạc sĩ lừng danh là chỉ tiêu của cô ấy)

    Tân ngữ của tính từ (đứng sau tính từ)

    Ví dụ:

    • I’m pleased to see you. (Tôi rất vui khi gặp bạn)
    • It’s good to talk. (Thật tốt khi nói chuyện)
    • It’s important for Lucy to be patient with her little brother. (Điều quan trọng với Lucy là phải kiên nhẫn với em trai của cô ấy)

    Tân ngữ của động từ (đứng sau động từ)

    • I want to buy a new car. (Tôi muốn rinh một mẫu xe mới)
    • It was late, so we decided to take a taxi home. (Đã quá trễ do đó chúng tôi quyết định đón taxi về nhà)

    2.2 Động từ nguyên dòng có to dùng dưới cấu trúc Verbs + Object + To infinitive

    Chúng ta sẽ dùng “to + Vnguyên mẫu” nếu phía trước có những động từ này

    Ví dụ:

    • She allowed me to use her book. (Cô ấy cho phép tôi sử dụng sách của cô ấy)
    • I ask my mother recipe to cook a meal. (Tôi hỏi mẹ tôi để nấu một bữa ăn)

    Ví dụ:

    • She asked me how to use the washing machine. (Cô ấy hỏi tôi cách sử dụng máy giặt)
    • I’m not sure I know who to call. (Tôi không chắc là tôi biết ai gọi)
    • Tell me when to pss the button. (Cho tôi biết khi nào thì nhấn nút)

    Lưu ý: To + V nguyên mẫu thường không dùng sau Why

    2.4 Động từ nguyên mẫu không có “to” (Bare infinitive)

    Động từ nguyên mẫu không to thường đi với Make/ let/ help

    Cấu trúc: S + Make/ Let/ Help + Object + V nguyên mẫu (Bare infinitive)

    Ví dụ:

    • Her parents let her stay out late. (Bố mẹ của cô ta để cô ta thức khuya)

    Động từ nguyên mẫu không to đứng sau động từ chỉ cảm giác, giác quan (Verbs of perception)

    Cấu trúc: S + Verbs of perception + Object + V nguyên mẫu/ V-ing

      Các động từ chỉ tri giác: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V nguyên mẫu (chỉ sự hoàn tất của hành động – nghe hoặc thấy toàn bộ sự việc diễn ra)

    Ví dụ: I saw her get on the bus. (Tôi thấy cô ấy đi lên xe)

      Các động từ chỉ tri giác: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V-ing (chỉ sự việc đang diễn ra).

    Ví dụ: We heard them closing the door. (Chúng tôi nghe thấy họ đang đóng cửa)

    2.5 Động từ nguyên mẫu không to đứng sau “had better”

    Ví dụ:

    – We had better take some warm clothing. (Chúng ta nên lấy một ít quần áo ấm)

    – You’d better give me your address. (Bạn nên cho tôi địa chỉ của bạn)

    2.6 Động từ nguyên mẫu không to sử dụng với WHY

    Chúng ta sẽ sử dụng động từ nguyên mẫu không to với Why khi đưa ra lời đề nghị

    Ví dụ:

    • Why wait until tomorrow? (Tại sao phải chờ đến ngày mai?)
    • Why not buy a new bed? (Tại sao không mau một cái giường mới)
    • Why walk when we can go in the car? (Tại sao lại đi bộ khi chúng ta có thể đi vào xe)

    3. Cách dùng In addition trong tiếng Anh

    3.1. Addition – Định nghĩa.

    “Addition” có mang ý nghĩa phổ biến nhất đó là là quá trình thêm những, hay một giá trị vào một điều gì đó, nói cách khác, Addition là sự cộng, phép cộng:

    Ví dụ:

      Twice a week the children are tested in basic mathematical skills such as addition (= calculating the total of different numbers put together) and subtraction. (Hai lần một tuần những em được rà soát những kỹ càng năng toán học cơ bản như phép cộng (= tính toán tổng số những con số khác cộng lại) và phép trừ.)

    Trong những trường hợp, Addition cũng mang ý tức là “cũng như” hoặc “ngoài ra”, về mặt ý nghĩa, nó tương đương với cụm từ “As well (as)”.

    Ví dụ:

      In addition to his apartment in Manhattan, he has a villa in Italy and a castle in Scotland. (Cũng như căn hộ của anh ấy tại Manhattan, anh ấy còn một biệt thự tại Ý và một lâu đài tại ScotLand)

    Ví dụ:

    • A secretary would be a welcome/useful addition to our staff. (Một thư ký sẽ là một sự bổ sung thiết yếu và rất được chào đón cho nhóm nhân viên của chúng ta.)
    • I hear you’re expecting a small addition to the family (= you are going to have a baby)! (Tôi nghe nói rằng bạn đang mong đợi một sự bổ sung nho ít cho gia đình (= bạn sẽ có một em bé)!) – (Một cách hài hước)

    “Addition” có thể có tức là hoạt động thêm, bổ sung một chất, hoặc một vật nào đó vào một cái gì khác. Ví dụ:

      Most working environments are improved by the addition of (= by adding) a few plants and pictures. (Hầu hết môi trường làm việc được cải thiện bằng cách bổ sung (= thêm) một vài cây trồng và tranh ảnh.)

    “Addition” còn mang một nghĩa mở rộng nữa là xây thêm một phần nào đó cho một ngôi nhà hoặc một tòa nhà khác. Ví dụ:

      We’re building an addition to our house. (Chúng tôi đang xây phần phụ cho ngôi nhà)

    Tổng hợp Cách dùng cấu trúc Not only but also đảo ngữ trong tiếng anh

    Phân biệt cách sử dụng kind of và sort of trong tiếng anh

    3.2 Cấu trúc và cách dùng in addition to – và phân biệt với an addition to.

    Cấu trúc của in addition to:

    In addition to + Noun/ Pronoun/V_ing:

    Cụm từ này có tức là “Bên cạnh cái gì đó”. Cụm này được sử dụng để trình làng thêm một điều gì bên cạnh cái đã nói tại trước.

    Ví dụ:

    • In addition to her great beauty, she is also well-known for her talent. (Bên cạnh vẻ đẹp tuyệt trần, nàng còn lừng danh về tài năng.)
    • In addition to taking part in courses of solf skills, these students enroll on other courses for their future occupation. (Ngoài việc tham dự những khóa học kỹ càng năng mềm, những sinh viên này còn ghi danh vào những khóa học khác cho nghề nghiệp tương lai của họ.)

    Với nghĩa này, ta còn có cụm từ chuyển tiếp “In addition” đầu bảng câu, phân cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

    Ví dụ:

      In addition, smoking causes lung cancer. (Ngoài ra, hút thuốc còn gây ra bệnh ung thư phổi nữa.)

    Cấu trúc something is an addtion to something else ( danh từ dưới cấu trúc này phải là danh từ đếm được): cái gì đó được thêm vào một cái khác, để cải thiện cái khác đó tốt hơn. Được dịch: “là yếu tố bổ sung cho …”

    Ví dụ:

      This excellent book will be a welcome addition to the library of any student. (Quyển sách xuất chúng này sẽ là một yếu tố bổ sung có giá trị cho thư viện của bất luôn sinh viên nào.)

    Có thể chú ý thấy “an addtion to” là một cụm từ danh từ xếp sau to be, còn “in addtion (to) …” là cụm từ giới từ thường đặt đầu câu hoặc cuối câu tùy văn phong người viết.

    4.1 Cấu trúc

    Dạng khẳng định: Be able to có nghĩa giống như can.

    Dạng phủ định là “be not able to” hay “be unable to” để chỉ không có khả năng làm việc gì.

    Note: Ví dụ:

    ✔ Có thể dùng “be able to V” tại nhiều thì và nhiều dạng khác nhau.

    ✔ Ta sử dụng “be able to” để diễn tả khả năng đặc biệt của ai đó.

    • The boy is able to swim when he was 6 years old. ( Anh ấy có thể bơi từ lúc 6 tuổi)
    • You will be able to get high points. ( Bạn có thể sẽ đạt điểm cao).
    • The boy hasn’t been able to ride bike. (Cậu bé vẫn chưa thể chạy xe đáp được).

    4.2 Cách dùng

    Be able to có thể được sử dụng thay thế cho Can, nhưng Can được dùng phổ biến trong nhiều trường hợp hơn.

    Khác với Can trong một số trường hợp, Be able to được dùng để chỉ những khả năng, năng lực nhất thời.

    Ví dụ:

    He is not able to swim, the swimming pool is closed today.

    He can’t swim, he has never learnt how.

      Dùng để chỉ sự thành công dưới việc thực hiện hành động (succeeded in doing )

    Ví dụ: I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.

      Can chỉ có 2 dạng là Can – Hiện ở và Could – quá khứ. Vì thế, khi thiết yếu chúng ta phải dùng Be able to

    Ví dụ: I haven’t been able to sleep recently.

    5. Cách dùng Possible trong tiếng Anh

    Tính từ

    Chúng ta dùng Impossible khi muốn nói một điều gì, sự việc, sự kiện gì đó là không thể. Nó chẳng thể xảy ra, còn đó, thực hiện hay đạt được mục đích.

    Ví dụ:

    • He made it impossible for me to say no.
    • She ate three plates of spaghetti and a dessert? That’s impossible. I don’t believe it!
    • It’s broken into so many pieces, it’ll be impossible to put it back together again .
    • The document was smudged and impossible to read.
    • The ground was frozen hard and was impossible to excavate.
    • Finding somewhere cheap to live in the city centre is an impossible task.
    • No one could have climbed that wall – it’s physically impossible.

    Impossible còn được sử dụng để miêu tả một tình huống bất khả thi là cực kỳ hạn chế để khắc phục hoặc rất khó để có thể khắc phục được:

    Ví dụ:

    • It’s an impossible situation – she’s got to leave him but she can’t bear losing her children.
    • She was in an impossible situation
    • Clergy and parents are being put through impossible situations each and every year.
    • Those of them in that impossible situation have all my empathy, and best wishes for a happy resolution.
    • That wrong knowing of the nature of the world puts them in an impossible situation.
    • For some people such a situation might be unacceptable or even an impossible affairs.
    • The situation is impossible, but my love for the village is too great for me to leave.
    • The entire programme was based around the index, so it appeared to be an impossible situation.
    • She added they would put people from Pool in an impossible situation.

    Trong văn nói, thỉnh thoảng Impossible dòn được hiểu như là một điều hết sức tồi tệ, một điều vô cùng không được mong đợi.

    Ví dụ:

    • I had to quit job because my boss was impossible.
    • My sister is impossible when she’s tired – you can’t do anything to please her.
    • What an arrogant impossible fool!
    • He was confusing enough when he was alive but now, when he’s dead, he’s impossible.

    Danh từ

    Khi là một danh từ, The Impossible (có “the” phía trước) được sử dụng với ý tức là một điều chẳng thể nào xảy ra hoặc còn đó được

    Ví dụ:

    Tienganhcaptoc.vn

      She wants a man who is attractive and funny as well, which is asking the impossible in my opinion.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năng Lực: Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To)
  • Mấy Bạn Ơi Cho Mình Hỏi. Khi Nào Dùng Was/were.
  • Cách Sử Dụng To Be Trong Một Số Trường Hợp ” Amec
  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh
  • Khi Nào Dùng Was Were Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

    1.1. Refuse (somebody) something

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.2 Refuse to do something

    She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

    Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

    He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

    2.3. Deny + doing something

    ∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

    3.1. Decide to do something

    3.3. Decide what, whether….

    Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

    ∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

    She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

    3.4. Decide between A and B

    3.5. Decide against something/ decide against doing something

    ∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

    Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

    Đáp án:

    He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
    2. He refused (to accept/ accept) the gift.
    3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
    4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
    5. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
    6. She simply refuses (to give up/ giving up).

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget
  • ( Cô ấy đã quên hỏi anh ta số điện thoại, nghĩa là cô ấy đã quên việc phải làm là hỏi số điện thoại của anh ta và cho đến nay thì cô ấy vẫn không hề biết số điện thoại đó. )

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Lưu ý: Cấu trúc Don’t forget + to + V-inf được dùng để nhắc nhở, dặn dò ai đó đừng quên (phải) làm việc gì đó.

    Ví dụ: Don’t forget to buy some milk for me when you go to the supermarket.

    (Câu này được hiểu như một lời dặn dò, nhắc nhở về việc bạn phải mua sữa, đừng quên việc mua sữa cho tôi khi bạn đi siêu thị)

    Ý nghĩa: Cấu trúc forget này được sử dụng khi chủ thể đã quên việc mà mình đã làm, nghĩa là việc đó đã được thực hiện trong quá khứ.

    Ví dụ: I forget watering flowers, so I do that again.

    (Câu này được hiểu rằng tôi đã thực hiện việc tưới nước cho những bông hoa trước đó nhưng tôi đã quên việc đó và bởi vậy mà tôi lại đi làm lại việc đó một lần nữa)

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WOULD YOU MIND và DO YOU MIND trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này để nói về sự hối tiếc vì đã chưa làm hay không làm một việc gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc.

    Ví dụ: I regret to say that you have not the picture.

    ( Câu này được hiểu rằng tôi thật sự hối tiếc vì đã không nói cho bạn biết hoặc hối tiếc khi thông báo cho bạn việc bạn không có bức tranh)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này khi nói về sự hối tiếc về chuyện đã làm trong quá khứ, chuyện đã xảy ra rồi.

    (Câu này được hiểu rằng anh ta thật sự hối tiếc về việc anh ta đã từ bỏ việc học, việc từ bỏ này đã được thực hiện trong quá khứ)

    ∠ ĐỌC THÊMCấu trúc WOULD YOU LIKE trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó cần phải nhớ và thực hiện như một nhiệm vụ.

    (Câu này để nhắc nhở rằng bạn cần phải gọi cho mẹ của bạn khi bạn đến nơi, việc thực hiện công việc này như một một nhiệm vụ bắt buộc để mẹ bạn có thể yên tâm.)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó đã được làm trong quá khứ và gợi nhắc lại việc đã làm đó khi vô tình quên lãng trong hiện tại.

    Ví dụ: She remembers seeing pictures of her when She was a child

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WISH – Cấu trúc ĐIỀU ƯỚC, MONG MUỐN trong tiếng Anh ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc …. not ony…. but also trong tiếng Anh Hoàn thành các câu sau đây bằng dạng đúng của động từ. Bài 1:

    (Câu này được hiểu là cô ấy nhớ đã nhìn thấy những bức ảnh đó khi cô ấy còn là đứa trẻ, nghĩa là việc nhìn những bức ảnh này đã xảy ra trong quá khứ và cô ấy vô tình quên đi ở hiện tại cho đến khi nhìn thấy những bức ảnh đó đã gợi lại cho cô ấy việc mình đã làm trong quá khứ.)

    a, Please remember to lock the door when you go out.

    b, A: You lent me some money a few months ago.

    B: Did I? Are you sure? I don’t remember …. you any money.

    c, A: Did Lan remember …. her sister?

    B: Oh no, She completely forgot. Lan’ll hear from her sister tomorrow.

    d, When you see Tom, remember …. him my regards.

    Bài 2:

    e, Someone must have taken my bag. I clearly remember … it by the window and now it has gone.

    a, He believed that what he said was fair. He doesn’t regret …. it.

    Bài 3:

    b, We knew they were in trouble, but we regret …. we did nothing to help them.

    a, Justin joined the company nine years ago. He became an assistant manager after two years, and a few years later he went on …. manager of the company.

    b, Hoa can’t go on …. here anymore. She wants a different job.

    c, When I came into the room, Mai was reading a newspaper. She looked up and said hello, and then went on …. her newspaper.

    Trên kia là những chia sẻ của Elight chúng tôi về công thức, ý nghĩa cũng như cách dùng và một số ví dụ, bài tập giúp các bạn hiểu hơn về cấu trúc regret, cấu trúc remembercấu trúc forget. Chúng tôi hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ không còn nhầm lẫn hay băn khoăn mỗi khi bắt gặp dạng bài tập về các cấu trúc này.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Thư Mục Theme Trong WordPress
  • Chức Năng Và Cấu Trúc Thư Mục, File WordPress
  • Hướng Dẫn Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress
  • Các File Cần Thiết Trong Theme WordPress
  • Cấu Trúc Website: Demo Cấu Trúc Web Chuẩn Seo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Silo Là Gì? Cách Tổ Chức Cấu Trúc Này Cho Website?
  • Thiết Kế Cấu Trúc Nội Dung Cho Website Là Gì ? Thiết Kế Nội Dung Cấu Trúc Như Thế Nào ?
  • Cấu Trúc Chung Của Một Giao Diện
  • Cấu Trúc Website Thương Mại Điện Tử
  • Website Thương Mại Điện Tử Là Gì? Cấu Trúc Trang Web Thương Mại Điện Tử
  • Trong SEO, cấu trúc website chính là bộ khung của website. Và tất nhiên là khung của bất cứ thứ gì đều rất quan trọng. Đầu tiên là cấu trúc chuẩn SEO sẽ giúp người dùng tương tác tốt hơn. Sau đó là việc SEO cũng nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Một website thương mại điện tử và một website dịch vụ sẽ có cấu trúc như thế nào. Đọc bài này để biết nhá.

    Cấu trúc website chuẩn SEO là gì?

    Cấu trúc website chuẩn SEO là bước đầu để xây dựng website chuẩn SEO. Đây chính là cách xây dựng, cấu tạo của website sao cho những trang quan trọng có độ ưu tiên cao nhất, và những page phụ sẽ có độ ưu tiên phù hợp để tăng thứ hạng đều cho toàn website.

    Một website có cấu trúc tốt sẽ là website có sự phân bổ hợp lý không chỉ tốt cho SEO mà cũng tốt cho người dùng. Họ sẽ luôn tìm được những thứ họ cần nếu bạn xây dựng được cấu trúc tốt. Có 2 cấu trúc website phổ biến và được sử dụng nhiều nhất là:

    Trước khi muốn biết tới các cấu trúc phổ biến này thì bạn nên tìm hiểu về page Rank và link juice, một trong những thuật toán và kiến thức quan trọng để làm nền tảng của cấu trúc chuẩn SEO.

    Cấu trúc Silo

    Là một trong những cấu trúc phổ biến nhất hiện nay. Hầu hết các website đều được thiết kế theo cấu trúc silo, hay còn gọi là cấu trúc phân tầng.

    Tuy vậy biết mỗi cấu trúc silo là chưa đủ để tạo được độ ưu tiên theo đúng độ cạnh tranh. Vì có những bài viết cạnh tranh cao, nhưng nó không thể để bên trên được. Vì vậy nên người ta là chia làm 2 loại silo là:

    • Silo vật lý (Physical Siloing)
    • Silo ảo (Virtual Siloing)

    Silo vật lý là gì?

    Silo ảo là gì?

    Silo ảo là cách thiết lập cấu trúc bằng những link trong phần nội dung. Nó cũng chính là cách bạn sử dụng internal link đúng cách. Silo mặc dù gọi là ảo, tuy nhiên nó lại là phần quan trọng nhất để xây dựng độ ưu tiên của các bài viết trên trang.

    Silo ảo cũng được xây dựng trên 2 nguyên tắc:

    • Trang có độ ưu tiên cao thì được trỏ link nhiều hơn so với trang ưu tiên thấp.

    Điểm yếu của cấu trúc silo đó là nếu phân tầng quá sâu, bot Google sẽ không đọc tới được và đánh giá thấp những trang có crawl depth sâu. Vì vậy bạn không nên silo quá nhiều tầng, sử dụng silo ảo khắc phục và cấu trúc site phẳng để bổ trợ.

    Cấu trúc site phẳng

    Cách xây dựng giao diện cấu trúc web thân thiện

    Ở phần này mình chỉ nói về xây dựng giao diện hay cũng được gọi là cấu trúc silo vật lý. Silo ảo mình sẽ chia sẻ ở bài internal link. Vậy nhưng riêng phần cấu trúc site vật lý này cũng có rất nhiều vấn đề rồi.

    Nên sử dụng cấu trúc phẳng hay cấu trúc silo?

    Để giúp user tốt hơn bạn nên chèn form tìm kiếm trên toàn trang của website. Giúp người đọc có thể tìm kiếm bất cứ điều gì họ cần.

    Những bí quyết để có cấu trúc chuẩn

    1. URL: Đường dẫn phân tầng sẽ cho Google biết ngay cấu trúc web bạn như thế nào. Vậy nhưng nếu phân tầng nhiều quá khiến URL quá dài. Và theo Epic SEO đánh giá là cũng khó SEO hơn. Vậy nên lời khuyên của chúng tôi là “không nên phân tầng URL, nếu chưa có kinh nghiệm”.
    2. Breadcrumb: Đây là phân để giúp người đọc đang đọc bài viết trong chuyên mục nào. Breadcrum bạn nên thiết lập trong schema để có thể giúp Google dễ hiểu và hiển thị đẹp hơn trên SERP.
    3. Nofollow những link không quan trọng: Như bạn đã biết trong phần backlink. Thì link nofollow sẽ giúp ngăn cản dòng chạy sức mạnh đến những trang này. Vậy nên những trang như chính sách, điều khoản, bạn có thể nofollow chúng.

    Demo cấu trúc web thương mại điện tử

    Demo cấu trúc của website dịch vụ

    Cấu trúc silo vật lý rất dễ nhận thấy và học theo. Vậy nên thường thì mình sẽ tìm kiếm những cấu trúc của những đơn vị tốt nhất trong ngành để học hỏi và làm theo.

    Vậy thì nếu bạn hiểu được các cấu trúc trên. Thì bạn hoàn toàn có thể xây dựng được cấu trúc website tốt hơn rất nhiều. Cách SEO website chính là bắt đầu từ những điều nhỏ nhất, xây dựng từng phần vững chắc để tạo thành một website mạnh mẽ. Xây dựng cấu trúc website cơ bản thì không hề khó. Còn nếu muốn xây dựng tốt hơn thì bạn cần phải kết hợp với nghiên cứu từ khóa, internal link để có thể xây dựng website hoàn chỉnh và dễ SEO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Silo Là Gì? 5 Bước Tạo Cấu Trúc Silo Cho Website
  • Website Là Gì? Trang Web Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Cấu Trúc Website Thương Mại Cần Phải Có Các Trang Nào?
  • Phân Tích Cấu Trúc Website Phổ Biến
  • Thiết Kế Website Du Lịch, Web Tour Du Lịch, Giới Thiệu Tour
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100