Going To (Near Future) — Tiếng Anh Lớp 8

--- Bài mới hơn ---

  • Thì Tương Lai Gần (Near Future) Trong Tiếng Anh
  • Thì Tương Lai Gần–Near Future Tense / Dấu Hiệu Nhận Biết, Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Have / Keep An Open Mind
  • Vị Trí Đúng Trong Câu
  • Exclamatory Sentence (Câu Cảm Thán): Công Thức, Cách Dùng Và Phân Loại
  • Tương lai với GOING TO (Near Future)

    Để diễn đạt hành động trong tương lai, ta đã học thì tương lai đơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ta cần dùng cấu trúc TO BE + GOING TO. Trong bài này, ta sẽ học công thức và cách dùng cấu trúc rất phổ biến này.

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + AM/ IS/ ARE + GOING TO + Vinf. (Động từ nguyên mẫu) + Bổ ngữ.

    – Lưu ý:

    + GOING TO trong văn nói được rút gọn thành GONNA

    – Ex:

    + I AM GOING TO SEE HER TONIGHT. = Tối nay tôi sẽ gặp cô ấy.

    + SHE IS GOING TO MAD AT ME. = Cô ta sẽ rất giận tôi.

    + IT IS GOING TO RAIN. = Trời sẽ mưa đây.

    + Cần phân biệt BE + GOING TO + Động từ nguyên mẫu với thì hiện tại tiếp diễn TO

    BE + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    I AM GOING TO GO TO SCHOOL = Tôi sẽ đi học. (Tương lai với GOING TO)

    I AM GOING TO SCHOOL = Tôi đang đi học (Thì hiện tại tiếp diễn)

    * Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + AM/ IS/ ARE + NOT + GOING TO + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

    – Ex:

    + I AM NOT GOING TO HELP HIM = Tôi sẽ không giúp nó.

    + THEY ARE NOT GOING TO LISTEN TO ME. = Họ sẽ không nghe tôi nói đâu.

    * Công thức thể nghi vấn:

    AM/ IS/ ARE + Chủ ngữ + GOING TO + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ?

    + Có thể thêm câu hỏi WH trước TO BE trong công thức trên để tạo ra câu hỏi WH.

    – Ex:

    + ARE YOU GOING TO BE BACK BEFORE 10pm? = Bạn có về trước 10 giờ tối không?

    + WHAT ARE YOU GOING TO DO TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ làm gì?

    * Khi nào ta dùng cấu trúc GOING TO:

    – Khi muốn diễn đạt kế hoạch, dự định cho tương lai mà ta đã có sẵn rồi. (Ở thì tương lai đơn với WILL, người nói ra quyết định sẽ làm ngay khi nói)

    + WE ARE GOING TO CELEBRATE HIS BIRTHDAY THIS WEEKEND. = Chúng ta sẽ tổ chức ăn mừng sinh nhật của cậu ấy vào cuối tuần này.

    – Khi muốn tiên đoán một hành động sẽ xảy ra dựa trên bằng chứng trong hiện tại (Thì tương lai đơn dự đoán mang tính chủ quan hơn, không dựa vào bằng chứng cụ thể, chắc chắn như Tương lai với GOING TO)

    + LOOK AT THOSE CLOUDS! IT IS GOING TO RAIN. = Nhìn những đám mây đó kìa. Trời sẽ mưa đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng May Và Might Phân Biệt May Might
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn The Present Perfect Continuous
  • Cấu Trúc Nằm Lòng Cho Writing Task 2
  • Ngữ Pháp Cấu Trúc The Last Time Đầy Đủ Trong Tiếng Anh
  • In Addition, In Order To, In View Of, In Essence, In Which, In Term Of Nghĩa Là Gì?
  • Phân Biệt Almost Và Nearly, Practically

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • 8 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • Bài 3: Hiện Tại Hòan Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Đặt Câu Với There Is Và There Are Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Cách Dùng There Is There Are Cơ Bản Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • 1. Almost và Nearly đều được dùng với nghĩa “gần, gần như, suýt”

    – Cả Almost và Nearly đều được dùng với nghĩa “gần, gần như, suýt” khi nói đến tiến trình hoàn thành việc gì đó, hay khi đo lường, đếm số lượng. Người Mỹ thường dùng almost hơn nearly.

     Ví dụ:

     I’ve almost/nearly finished. (Tôi gần như đã hoàn thành rồi.)

     There were almost/nearly a thousand people there. (Có gần một nghìn người ở đó.)

     

    – Đôi khi almost mang nghĩa “gần, sát” hơn so với nearly.

    Ví dụ:

    – Có thể dùng very, ptty trước nearly, nhưng không dùng trước almost.

    Ví dụ:

     I’ve very/ptty nearly finished. (Tôi gần như đã hoàn thành rồi.)

     KHÔNG DÙNG:  I’ve very/ptty almost finished.

    2. Nghĩa khác của Almost

    Chúng ta còn có thể dùng almost với nghĩa “tương tự, gần giống”. Nearly không được dùng với nghĩa này.

    Ví dụ:

    Jake is almost like a father to me. (Chú Jake gần như là một người cha đối với tôi vậy.)

    KHÔNG DÙNG: Jake is nearly like a father to me.

    Our cat understands everything- he’s almost human. (Con mèo của chúng tôi hiểu được mọi thứ. Nó gần như là con người vậy.)

    KHÔNG DÙNG: Our cat understands everything- he’s nearly human.

    My aunt’s got a strange accent. She almost sounds foreign. (Dì tôi có chất giọng rất lạ. Nghe cứ như người nước ngoài vậy.)

    KHÔNG DÙNG: She nearly sounds foreign.

    I almost wish I’d stay at home. (Tôi cũng có chút mong muốn là mình sẽ được ở nhà.) 

    KHÔNG DÙNG: I nearly wish I’d stay at home.

    3. Almost và Nearly với đại từ và trạng từ phủ định

    Chúng ta không dùng nearly trước các đại từ và trạng từ mang nghĩa phủ định như never (không bao giờ), nobody (không ai), nothing (không thứ gì)… Thay vào đó chúng ta sử dụng almost, hoặc dùng hardly + ever, anybody, anything

    Ví dụ:

    She’s almost never / hardly ever at home. (Cô ấy hầu như chẳng bao giờ ở nhà cả.)

    KHÔNG DÙNG: She’s nearly never at home. 

    Almost nobody/ Hardly anybody was there. (Hầu như chẳng có ai ở đó cả.)

    KHÔNG DÙNG: Nearly nobody was there.

    4. Almost và Nearly với đại từ bất định

    Chúng ta thường dùng almost trước everybody (mọi người), everyone (mọi người), everything (mọi thứ), everywhere (mọi nơi), anybody (bất kỳ ai), anyone (bất kỳ ai), anything (bất kỳ thứ gì), anywhere (bất kỳ đâu). Nearly ít được dùng hơn.

    Ví dụ:

    She likes almost everybody. (Cô ấy yêu mến hầu như tất cả mọi người.)

    Almost anybody can do this job. (Hầu như ai cũng có thể làm được công việc này.)

    He’s been almost everywhere. (Anh ấy đã đi gần như tất cả mọi nơi.)

    He eats almost anything. (Anh ấy ăn hầu hết mọi thứ.)

    5. Cách dùng Practically

    Practically có thể được sử dụng giống như Almost.

    Ví dụ:

    I’ve practically finished. (Tôi gần như đã xong rồi.)

    Jake is practically like a father to me. (Chú Jake gần như là một người cha đối với tôi vậy.)

    She’s practically never at home. (Cô ấy hầu như chẳng bao giờ ở nhà cả.)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc It Is/was Not Until … That …
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Để Nói Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Thì Tương Lai Gần (Near Future Tense)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Will Và Be Going To
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: 90 Cấu Trúc Tiếng Anh Với V
  • Phân Biệt Suit, Match/ Go With Và Fit(Phân Tích Chi Tiết)
  • Cách Sử Dụng Both/both Of, Neither/neither Of, Either/either Of Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Both, Both Of Và Either, Neither Trong Tiếng Anh
  • Chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc, cách sử dụng, các dấu hiệu nhận biết trong thì tương lai gần.

    I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI GẦN

    S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)

    Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

    is/ am/ are: là 3 dạng của “to be”

    V(nguyên thể): Động từ ở dạng nguyên thể

    – S = He/ She/ It + is = He’s/ She’s/ It’s

    – S = We/ You/ They + are = We’re/ You’re/ They’re

    S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể)

    Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau động từ “to be”.

    – am not: không có dạng viết tắt

    – is not = isn’t

    – are not = aren’t

    Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?

    Trả lời: Yes, S + is/am/ are.

    No, S + is/am/are.

    Câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    – Are you going to fly to America this weekend? ( Bạn sẽ bay tới Mỹ vào cuối tuần này à?)

    Yes, I am./ No, I’m not.

    – Is he going to stay at his grandparents’ house tonight? ( Cậu ấy sẽ ở lại nhà ông bà cậu ấy tối nay phải không?)

    Yes, he is./ No, he isn’t.

    – Động từ “GO” khi chia thì tương lai gần ta sử dụng cấu trúc:

    Chứ ta không sử dụng: S + is/ am/ are + going to + go

    II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ TƯƠNG LAI GẦN

    – He is going to get married this year. ( Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)

    – We are going to take a trip to HCM city this weekend. ( Chúng tôi dự định sẽ làm một chuyến tới thành phố HCM vào cuối tuần này.)

    – Look at those dark clouds! It is going to rain. ( Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)

    – Are you going to cook dinner? I have seen a lot of vegetables on the table. ( Bạn chuẩn bị nấu bữa tối à? Tớ vừa trông thấy rất nhiều rau củ quả ở trên bàn.)

    III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI GẦN

    Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.

    – in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

    – tomorrow: ngày mai

    – Next day: ngày hôm tới

    – Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

    – I am going to visit my parents in New York. I have just bought the ticket. (Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ tôi ở New York. Tôi vừa mới mua vé rồi.)

    Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ ở New York”.

    IV- BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI GẦN

    1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.

    2. We (go) camping this weekend.

    3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.

    4. She (buy) a new house next month because she has had enough money.

    5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.

    6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.

    7. My mother (go) out because she is making up her face.

    8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.

    1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.

    2. We (go) camping this weekend.

    – are going camping ( Chúng tôi sẽ đi cắm trại vào cuối tuần này.)

    3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.

    4. She (buy) a new house next month because she has had enough money.

    5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.

    6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.

    7. My mother (go) out because she is making up her face.

    8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Be About To Là Gì? Be Going To Là Gì? Cách Phân Biệt
  • Dùng Ngữ Pháp Tốt Hơn Với “until” Và “by”
  • Cấu Trúc Lặp Do … Loop While
  • Vòng Lặp Repeat .. Until Trong Pascal
  • Cách Dùng The Same Trong Tiếng Anh
  • Thì Tương Lai Gần (Near Future) Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Tương Lai Gần–Near Future Tense / Dấu Hiệu Nhận Biết, Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Have / Keep An Open Mind
  • Vị Trí Đúng Trong Câu
  • Exclamatory Sentence (Câu Cảm Thán): Công Thức, Cách Dùng Và Phân Loại
  • Chuyên Đề: Reported Speech With Gerund
  • (Bạn thấy bài viết này hữu ích thì hãy cho mình xin 1 like và 1 chia sẻ. Xin cảm ơn !)

    Thì tương lai gần (near future) trong tiếng anh

    I.DEFINITION (KHÁI NIỆM)

    Thì tương lai gần diễn tả một dự định đã có kế hoạch từ trước hoặc một dự đoán có cãn cứ xác định, có dẫn chứng cụ thể.

    II.STRUCTURE (CẤU TRÚC)

    1.Affirmative form (Thể khẳng định)

    I + am + going to + V-inf + Object He/ She/ It + is + going to + V-inf + Object They/ You/ We + are + going to + V-inf + Object Chú ý: going to trong văn nói được rút gọn thành gonna.

    Ex;

    – She is going to buy a new car next week. (Cô ấy sẽ mua một chiếc xe mới vào tuần tới.)

    -It is going to rain. (Trời sẽ mưa đay.)

    2.Negative form (Thế phủ định)

    1 + am not + going to + V-inf + Object He/ She/ It + is not + going to + V-inf + Object They/ You/ We + are not + going to + V-inf + Object

    Ex:   

    – He is not going to live with his parents. (Anh ay sẽ không song với bo mẹ anh ay.)

    -They aren’t going to attend the meeting because the electricity is off.

    (Họ sẽ không đến dự cuộc họp bởi mất điện.)

    3.Interrogative form (Thể nghi vấn)

    a.Closed questions (Câu hỏi đóng)

    Am/ Am not + I + going to + V-inf + Object?

    Is/ Is not + he/ she/ it + going to + V-inf + Object? Are/ Are not + they/ you/ we + going to + V-inf + Object?

    Câu trả lời ngắn:

    Yes, I am. Hoặc: No, I am not.

    Yes, he/ she/ it + is. Hoặc: No, he/ she/ it + is not. Yes, we/ they/ you + are. Hoặc: No, we/ they + are not.

    Ex:   

    – Are they going to come back tomorrow?  Yes, they are./ No, they are not.

    (Họ sẽ quay trở lại vào ngày mai chứ? Vâng, họ sẽ quay ỉạù/ Không, họ sẽ không quay lại.)

    -Is she going to be back before 10 p,m?

    Yes, she is./ No, she is not.

    (Cô ấy có về trước 10 giờ tối không?

    Vâng, cô ấy sẽ về./Không cô ấy sẽ không về.)

    -Aren’t you going to visit our grandparents next week. (Em sẽ không đi thăm ông bà vào tuần tới à?)

    -Isn’t she going to fly to America this weekend? (Cô ấy sẽ không bay tới Mĩ vào cuối tuần này à?)

    b.Information question (Câu hỏi lấy thông tin)

    Từ để hỏi + am/ am not + I + going to + V-inf + Object?

    Từ để hỏi + is/ is not + he/ she/ it + going to + V“inf + Object?

    Từ để hỏi + are/ are not + they/ you/ we + going to + v-inf+ Object?

    Ex:   

    What are you going to do tonight? (Toi nay bạn sẽ làm gì?)

    -Where is she going to spend the holiday? (Cô ay sẽ nghỉ phép ở đâu?)

    -Which book are you going to bomow from library? (Bạn sẽ mượn quyển sách nào ở thư viện?)

    III.USE (CÁCH DÙNG)

    1.Diễn đạt một kế hoạch, dự định (intention, plan).

    Ex:   

    – A: There’s a film on T.v tonight. Are you going to watch it?

    (Tối nay ti vi có phim đấy. Em cỏ định xem không?)

    B: No, I’m tired. I’m going to have an early night. (Không, em mệt lam. Em sẽ đi ngủ sớm.)

    -We are going to celebrate his birthday this weekend. (Chủng ta sẽ tô chức sinh nhật cho anh vào cuối tuân này.)

    2.Khi muốn tiên đoán một hành động sẽ xảy ra dưa trên bằng chứng trong hiện tại (Thì tưong lai đon dự đoán mang tính chủ quan hon, không dựa vào bằng chúng cụ thế, chắc chắn như Tưong lai với GOING TO)

    Ex:   

    – Look at those black clouds! It’s going to rain.

    (Nhìn nhùng đám mây đen kia kìa. Trời sấp mưa đấy.)

    -Are you going to cook dinner? I have seen a lot of vegetables on the table.

    (Bạn chuẩn bị nấu bữa tối à? Tớ vừa trông thấy rất nhiều rau ở trên bàn.)

    -Look out! That cup is going to fall off.

    (Cân thận! Cái coc đó sắp rơi.)

    IV.SIGNAL WORDS (DẤU HIỆU NHẬN BIẾT)

    Thực ra không có một dấu hiệu về từ ngừ nào rõ ràng cho thì tương lai đơn khi sử dụng “going to”. Vì vậy, bạn cân phải phân tích về kiểu của hành động trong câu đó. Sau đó bạn có thế quyết định thì tương lai sẽ sử dụng trong câu.

    V.NOTE (LƯU Ý)

    1. Cần phân biệt to + going to + Động từ nguyên mẫu vói thì hiện tại tiếp diễn to be + Động từ nguyện mẫu thêm ing.

    Ex:   

    -1 am going to go to school. (Tôi sẽ đi học.) (Tương lai với going to)

    -1 am going to school. (Tôi đang đi học.) (Thì hiện tại tiếp diễn)

    2.So sánh giữa “will” và “be going to”

    “Will” và “be going to” được dùng để diễn đạt sự tiên đoán. Khi người nói là điều gì mình sắp nói sẽ trở thành sự thật hoặc sẽ xảy ra trong tương lai thỉ “will” và “be going to” đều có thể sử dụng.

    Ex:

    Watch out! You’ll hurt yourself, (Coi chừng! Bạn sẽ tự làm mình bị thương đấy.)

    a.”will” để dự đoán tưoìig lai.

    Ex:

    One day I will visit her. (Một ngày nào đỏ tôi sẽ thăm cô ẩy.)

    – Will: making pdictions (biểu thị sự tiên đoán) “Will” có thể được dùng để dự đoán về tương lai, nói rằng điều chúng ta nghĩ, dự đoán sẽ xảy ra trong tương lai. Ex:    

    This book will change your life. (Quyển sách này sẽ làm thay đôi cuộc đời bạn.)

    -Will: Making offers (biểu thị cho lời đề nghị)

    “Will” được đùng để đưa ra lời đề nghị hoặc lời mời làm việc gì đó.

    Ex:   

    Your luggage looks very heavy. 1 will help you with it.

    (Hành lí cùa bạn trông củ vè nặng quá. Tôi sẽ giúp bạn khiêng nó nhẻ.)

    a.be going to đưọc dùng khi:

    -Diễn dạt một kế hoạch đã có từ trước.

    Ex:   

    We are going to the cinema tonight. (Chủng tôi sẽ đi xem phim toi nay.)

    -Đề cập đến sự kiện đó đã có ý định thực hiện.

    Ex:   

    I ’m going to go to the English club tomorrow morning. (Tôi sê đến câu lạc bộ tiếng Anh vào sáng mai.)

    -Đề cập đến hành động xảy ra rất gần ở tưong lai.

    Ex:   

    The supermarket is going to close soon. (Siêu thị sap đỏng cứa.)

    3.Thì tương lai gần được sử dụng để diễn tả một kế hoạch, dự định không nhất thiết phải là ở tương lai gần.

    Ex:    When 1 retire I’m going to back to my country to live.

    (Khi tôi nghỉ him tói sẽ quay về quê hương tôi sông.)

    4.Hai động từ go/ come hiếm khỉ chia ở thì tương lai gần, thường hai động từ này đưọ’c chia ơ thì hiện tại tiếp diễn.

    Ex:  

    – He is going to school in fifteen minutes.

    (Anh ấy sẽ đi đến trường trong mười lăm phút nữa.)

    – They are coming to the party tonight.

    (Tối nay, họ sẽ đi đến bừa tiệc.)

    5.Có thể thay thế “going to go” hằng “going”.

    Ex:   

    We’re going to the stadium next week. (Chúng tôi tới sân vận động tuần tới.)

    VI.EXERCISE {BÀI TẬP)

    1.       Điền dạng đúng của động từ.

    1.       The sky is very black, it (rain).

    2.       The teacher hopes we (pass) our exam.

    3.       We (see) my mother tomorrow.

    4.       Tomorrow afternoon, we (fly) over Caribbean.

    5.       In ten years time, I (be) the boss of my own successful company,

    6.       Let’s have a party. – That’s a great idea. We (invite) lots of people.

    7.       Sue and Ĩ have decided to have a party. We (invite) lots of people.

    8.       When I retire, I (go) back to Ho Chi Minh City to live.

    9.1 (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.

    10.     We (sell) our old house because we has just bought a new one.

    11.     They (go) camping this weekend.

    12.     He (buy) a new house next month because he has had enough money.

    13.     Our parents (visit) our house tomorrow, They have just informed US.

    14.     My mother (go) out because she is making up her face.

    15.     He (come) to his grandfather’s house in the countryside next week.

    16.     My mother (play) tennis in 20 minutes because she has just worn sport clothes.

    2.Một ngirời bạn của bạn đang lên kể hoạch đi nghỉ. Bạn hỏi cô ấy/ anh ấy về kế hoạch của cô ấy/ anh ấy. Sử dụng các từ trong dấu ngoặc đơn để đặt câu hỏi.

    1.       (where/ go)  * Manila

    2.       (how long/go for) -Ten days

    3.       (when/ leave?)      – Next Friday

    4.       (go/ alone?)          – No, with a friend

    5.       (travel/ by car?)            – No, by train

    6.       (where/ stay?)               – In a hotel

    CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Going To (Near Future) — Tiếng Anh Lớp 8
  • Cách Sử Dụng May Và Might Phân Biệt May Might
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn The Present Perfect Continuous
  • Cấu Trúc Nằm Lòng Cho Writing Task 2
  • Ngữ Pháp Cấu Trúc The Last Time Đầy Đủ Trong Tiếng Anh
  • Unit5. The Simple Future, Near Future & Future Continuous Tenses

    --- Bài mới hơn ---

  • Dolce & Gabbana Vừa Cách Tân Nước Hoa The Only One Cổ Điển
  • Cấu Trúc How Often Trong Tiếng Anh, Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng
  • Tuyệt Chiêu Trả Lời Câu Hỏi How Often
  • Ielts Speaking: Bài Mẫu Part 2 Về Tet Holiday
  • Exercise On Reported Speech With Gerund
  • , Working at Trường THPT Trần Phú – Đức Thọ – Hà Tĩnh

    Published on

    1. 1. Unit 5 The Simple Future, Near Future & Future Continuous Tenses ENGLISH TODAY I. Thì tương lai đơn giản. 1. Cấu trúc. (+) S + will +V + (O) (-) S + will not/won’t + V + (O) (?) Will + S + V + (O)? Trong đó: S là chủ ngữ, V là động từ, O là tân ngữ 2. Cách dùng. + Thì Tương lai đơn giản dùng để chỉ một hành động, ý đị nh mới có từ thời điểm nó, những lời hứa Ví dụ: – Tony , we haven’t got any milk left (Tony, chúng ta hết sữa rồi) -Alright mom, I will buy some milk (Được rồi mẹ ạ. Con sẽ đi mua một ít sữa) – I will never forget this party. (Tôi sẽ không bao giờ quên buổi tiệc đó.) – I will phone you when I come home. ( Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi về đến nhà.) – We will meet two times a month. (Chúng ta sẽ gặp nhau 2 lần mỗi tháng) – Will we go there again? (Chúng ta có đến đó nữa không?) + Chúng mình cũng dùng thì Tương lai đơn giản để chỉ những dự đoán nhưng không chắc chắn: Ví dụ: It will rain tomorrow (ngày mai trời sẽ mưa) 3. Dấu hiệu nhận biết. Thì tương lai đơn giản đi kèm với một số trạng từ, đó là dấu hiệu nhận biết của thì này. Các trạng từ đó là: – Tomorrow, next week/month/year, … next Monday, Tuesday, …., Sunday, – Next June, July, ….., next December, next weekend …. – In two days/weeks/months, in the years to come, in coming years II. Thì Tương lai gần 1. Cấu trúc (+) S +am/is/are + going to +V (-) S + am not/ isn’t/ aren’t + going to + V (?)Am/ is/ Are +S + going to + V ? 2. Cách dùng: + Thì tương lai gần được dùng để thể hiện ý đị nh có từ trước thời điểm nói Ví dụ: Hi! Sarah . Are you going shopping? (chào Sarah . Em đi mua sắm à?) Yes, I am going to buy some milk. (Vâng, Ann à. Em đi mua ít sữa) + Chúng ta cũng dùng thì Tương lai gần để chỉ dự đoán rất chắc chắn về điều gì sắp xảy ra, thường là những sự việc có dấu hiệu ở hiện tại Ví dụ: Look at the black clouds! It’s going to rain (Nhìn những đám mây đen kia kìa. Trời sắp mưa rồi) Chú ý: đối với các động từ chỉ sự chuyển động, ta không dùng cấu trúc GOING TO+V mà dùng luôn dạng V-ing của động từ để diễn đạt tương lai thường Ví dụ: Không nói I’m going to go to the cinema tonight à I’m going to the cinema tonight III. Thì Tương lai tiếp diễn.
    2. 2. Unit 5 The Simple Future, Near Future & Future Continuous Tenses ENGLISH TODAY 1. Cấu trúc: (+) S + will be + V-ing + (O) (-) S + will not be + V-ing + (O) (?) Will + S + be + V-ing + (O)? Trong đó: S: chủ ngữ, V-ing: động từ + đuôi ing, O: tân ngữ Chú ý: Cách chia động từ V-ing thì mình không cần nhắc lại nữa, chúng mình đều biết rồi nhỉ . 2. Cách dùng: + Thì Tương lai tiếp diễn dùng để chỉ một hành động xảy ra tại một thời điểm xác đị nh trong tương lai. Ví dụ: – By the time next week, we will be playing football. (Vào giờ này tuần sau, chúng tôi sẽ đang chơi đá bóng.) – At 9:00 pm tomorrow, She will be watching television. (Lúc 9 giờ tối mai, cô ấy sẽ đang xem tivi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5: Thì Tương Lai Đơn & Tương Lai Gần (The Future Simple & The Near Future)
  • Thì Tương Lai Gần
  • Các Cấu Trúc Cần Nắm Trong Lòng Bàn Tay
  • Chủ Ngữ Giả It, There. Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Các Tính Từ + Nguyên Mẫu, It + Be + Tính Từ (+ Of+ Túc Từ) + Nguyên Mẫu Được Dùng Chủ Yếu Với Các Tính Từ Liên Quan Đến: Tính Cách Brave
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cách Bật Tính Năng Near Share Trên Windows 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tắt Tính Năng Share Experiences Trên Windows 10 Creators Update
  • Cách Sửa Lỗi Tính Năng Near Share Trên Windows 10
  • Cách Bật/ Tắt Near Share Trên Windows 10, Tính Năng Chia Sẽ Nhanh
  • Tắt Update Win 10 Pro, Chặn Cập Nhật Windows 10
  • Những Tính Năng Thú Vị Trên Windows 10 Creators Update
  • Website chúng tôi có bài Cách bật tính năng Near Share trên Windows 10Windows 10 có một tính năng mới để truyền tập tin dễ dàng đến bất kỳ máy tính nào. Nó được gọi là Near Share , và đây là các bước để kích hoạt tính năng này trong phiên bản 1803.

    Trên Windows 10, “Near Share” là một tính năng mới cho phép người sử dụng chia sẻ bất kỳ loại tệp và liên kết web nào cho các thiết bị phụ cận sử dụng kết nối Bluetooth hoặc Wi-Fi.

    Nếu từng sử dụng AirDrop của Apple, bạn sẽ cảm thấy quen thuộc với tính năng Near Share của Windows 10. Khi cần chuyển nhanh một bài báo cáo cho sếp hoặc gửi một liên kết, ảnh chụp màn hình cho một ái đó gần bạn thì tính năng này khiến việc chuyển nội dung trở nên đơn giản hơn mà không càng phải gửi file đính kèm email, sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây hoặc thiết lập chia sẻ file. Trong bài này các bạn sẽ có hướng dẫn các bước kích hoạt tính năng Near Share trên Windows 10 (phiên bản 1803).

    Cách bật tính năng Near Share trên Windows 10

    • Cách kích hoạt tính năng Near Share cách sử dụng Settings
    • Cách kích hoạt tính năng Near Share sử dụng Action Center

    Cách kích hoạt tính năng Near Share cách sử dụng Settings

    Bước 3: Nhấp vào Share experiences .

    Sau khi hoàn chỉnh các bước trên, khi nhấn nút Share trên Microsoft Edge, File Explorer, Photos và các phần mềm khác, bạn sẽ thấy phần nào mới với danh sách các thiết bị được định cấu hình để nhận các tệp không dây bằng phương pháp sử dụng Near Share.

    Tính năng Near Share được thiết kế để chia sẻ nội dung với mọi thiết bị, nhưng với menu thả xuống I can share or receive content from , bạn có thể hạn chế chỉ chia sẻ nội dung với thiết bị của mình.

    Cách kích hoạt tính năng Near Share sử dụng Action Center

    Ngoài ra, bạn cũng cũng có thể bật tính năng Near Share trong Windows 10 bằng Action Center.

    Bước 1: Mở Action Center (nhấn phím Windows + A).

    Bước 2: Trong phần Quick actions, hãy nhấn vào nút Near Share .

    Sau khi kết thúc các bước trên, bạn có thể bắt đầu chia sẻ và nhận nội dung từ các thiết bị khác. Chú ý để nhận file bằng Near Share, cả hai thiết bị đều phải chạy Windows 10 build 17035 hoặc mới hơn.

    • Đây là cách chuyển các file từ máy tính sang điện thoại Android mà không cần dây cáp USB
    • 5 cách chuyển dữ liệu giữa điện thoại và máy tính không cần cáp nối
    • Tạo kết nối không dây giữa hai laptop

    Từ khóa bài viết: bật tính năng near share, kích hoạt tính năng near share, windows 10, chuyển file không dây, chia sẻ file không dây, chia sẻ file bằng bluetooth

    Bài viết Cách bật tính năng Near Share trên Windows 10 được tổng hợp sưu tầm và biên tập bởi nhiều user – Sửa máy tính PCI – TopVn Mọi ý kiến đóng góp và phản hồi vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. Xin cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mở Khóa Các Tính Năng Ẩn Trên Windows 10 Bằng Mach2 Và Registry
  • Một Số Tính Năng Thú Vị Của Windows 10 Mà Bạn Nên Biết
  • Cách Bật Chế Độ Tìm Kiếm Nâng Cao Trong Windows 10
  • Cách Bật/tắt Tính Năng Đo Kết Nối Ethernet Trong Windows 10
  • Windows Features Của Windows 10 Có Những Tính Năng Gì?
  • Tắt Near Share Trên Windows 10, Tính Năng Chia Sẽ Nhanh

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Share File & Folder Qua Mạng Lan Trong Windows 10 (Update 2022)
  • Cách Tạo Mạng Lan Win 10, Chia Sẻ Thư Mục Qua Mạng Lan
  • Kích Hoạt, Vô Hiệu Hóa Tính Năng Bảo Vệ Trên Windows 10
  • 5 Tính Năng Thú Vị Trên Windows 10 Có Thể Bạn Chưa Biết
  • 10 Tính Năng Tuyệt Vời Nhất Của Iphone Xs Và Iphone Xs Max – Ithuthuat
  • Nếu bạn đang chạy phiên bản Build 17035 trở lên, bạn có thể sử dụng tính năng chia sẻ tệp tin Windows 10 mới gọi là Near Share. Nó cho phép người dùng chia sẻ file nhanh với các thiết bị đang sử dụng Bluetooth ở gần đó. Và Bây giờ, nó cũng hỗ trợ WiFi để chia sẻ các tập tin, tài liệu…

    Nếu bạn đã từng sử dụng AirDrop trên IOS của Apple, thì bạn sẽ biết được cách hoạt động của nó và cảm thấy rất quen thuộc. Và lúc bạn cần nhanh chóng gửi một báo cáo cho sếp của mình hoặc bạn muốn gửi một liên kết hoặc ảnh chụp màn hình tới ai đó bên cạnh bạn, thì tính năng này làm cho việc gửi File trở nên siêu dễ dàng  mà không cần sử dụng các tệp đính kèm email, dịch vụ lưu trữ đám mây hoặc thiết lập chia sẻ File như trước nữa.

    Microsoft đã tích hợp Near Share trên Windows 10. Bạn có thể sử dụng tính năng chia sẻ tệp tin trong Microsoft Edge, Windows Explore và các ứng dụng như Photos, vv Near Share hiện chỉ có cho Windows 10 máy tính cá nhân, nhưng Microsoft sẽ thêm hỗ trợ cho các thiết bị di động trong tương lai.

    Cách bật Nearby sharing cho máy tính Windows 10

    Nếu tính năng chia sẻ này chưa được bật, hãy sử dụng các bước này trên máy tính để bàn, máy tính xách tay hoặc máy tính bảng của bạn.

    1. Mở Cài đặt (Settings)

    2. Bấm vào Hệ thống (System)

    3. Bấm vào Share experiences.

    4. Và bây giờ trong mục Near share thì bạn hãy bật nó lên

    Khi bạn đã hoàn tất các bước trên Microsoft Edge, File Explorer, Ảnh và các ứng dụng khác, khi bạn nhấp vào nút Chia sẻ (Share), bạn sẽ thấy một phần mới với một danh sách các thiết bị được định cấu hình để nhận các File bằng cách sử dụng tính năng Near Share của Windows 10 này.

    Sau khi chia sẻ File thì người nhận sẽ nhận được thông báo chấp nhận hay không để hoàn tất quá trình chuyển.

    Theo mặc định, tất cả các lần chuyển tải sẽ được đưa vào các thư mục Download nhưng bạn luôn có thể sử dụng tùy chọn “Save files I receive to” để thay đổi vị trí lưu lại của File theo ý muốn của mình.

    Và tính đã được thiết kế để chia sẻ mọi file với mọi thiết bị, nhưng bằng cách sử dụng menu “Tôi có thể chia sẻ hoặc nhận nội dung từ (I can share or receive content from)”, thì bạn có thể hạn chế việc chia sẻ file với các thiết bị.

    Cách bật Near share từ Action Center

    Ngoài ra, bây giờ bạn cũng có thể bật Near Share trên win 10 từ Action Center

    1. Mở Action Center (bấm phím nhanh: Windows + A).

    2. Trong phần Quick Action, hãy nhấp vào nút Near share

    Sau khi hoàn thành các bước, bạn có thể bắt đầu chia sẻ và nhận file, tài liệu từ các thiết bị khác.

    Kết Luận

    Với hướng dẫn bật Near share trên windows 10 và cũng như cách sử dụng thì bây giờ những ai dùng win 10 có thể dễ dàng gửi dữ liệu nhanh đến các máy tính khác rồi, đặc biệt là những ai làm việc trong văn phòng thì rất tiện lợi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Lỗi Tìm Kiếm Trên Windows 10
  • Tắt Những Tính Năng Không Cần Thiết Trên Windows 10
  • Cách Tắt Windows Defender (Security) Hoàn Toàn Trên Win 10
  • Hướng Dẫn Khôi Phục Windows 10 Về Trạng Thái Mới Cài Đặt
  • Cách Phục Hồi Hệ Thống “System Restore” Trên Windows 10
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100