Top 19 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc It Is Expected / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Và Các Dùng Expect Trong Tiếng Anh / 2023

Expect là cấu trúc dùng để diễn tả việc người nói đang trông chờ hay mong đợi một sự việc sẽ diễn ra, người nói tin rằng việc đó sẽ xảy ra. Có rất nhiều từ trong tiếng anh đồng nghĩa với expect. Hãy tham khảo bài viết sau để có thể phân biệt và dùng expect một cách chuẩn nhất.

1. Cấu trúc và cách dùng expect

Expect: trông đợi, trông mong. Người nói tin rằng việc đó sẽ xảy ra.

Ví dụ: She expects that Hoa will come.

Dịch nghĩa : Cô ấy trông mong Hoa sẽ đến. Và cô ấy tin chắc rằng Hoa sẽ đến.

Cấu trúc với động từ expect:

– expect + O + to infinivite

– expect (that) + S + V

Hai cấu trúc này không có quá nhiều sự khác biệt về cách dùng, chúng thường được dùng thay thế cho nhau. Tuy nhiên, vẫn có một số sự khác biệt về ngữ nghĩa.

( Expect dùng để nói về một điều mong đợi sắp xảy ra)

Ví dụ: She expect Nam will come to the party.

She expect Nam to come to the party.

Dịch nghĩa: Cô ấy trông đợi Nam sẽ đến bữa tiệc.

Trong câu 1, việc trông đợi Nam đến chỉ đơn giản là sự tin tưởng anh ấy sẽ tới.

Nhưng ở câu số 2, người nói muốn diễn đạt rằng “cô ấy rất muốn Nam đến”, và rằng nếu Nam không đến thì “cô ấy sẽ rất thất vọng hay thậm chí bực mình ghê lắm”.

Động từ expect thường được dùng để diễn tả sự trông chờ thiên về trí óc hơn là về cảm xúc, nghĩa là ta expect (trông đợi) điều gì xảy ra, thì ta sẽ có lý do tốt để tin rằng việc đó thực sự sẽ diễn ra.

2. Phân biệt expect, hope và look forward to

Expect, hope và look forward to đều dùng để diễn tả mong muốn của người nói về một sự việc sắp xảy ra. Hãy phân biệt ý nghĩa khác nhau giữa chúng để có thể hiểu rõ hơn dụng ý của người dùng khi bắt gặp một trong số những từ ngữ này.

– Hope dùng để nói về việc mong muốn điều gì đó sẽ xảy ra. Chúng ta dùng “hope” khi rất mong một điều gì, sự việc nào đó xảy ra nhưng ta không chắc chắn rằng liệu nó có thực sự xảy ra hay không.

( Expect, hope và look forward to có sự khác nhau về ý nghĩa)

Ví dụ:

+ They hope it doesn’t rain on their wedding day.

Dich nghĩa : Họ hi vọng rằng trời không mưa vào ngày cưới của họ.

+ She hope our first baby is a girl.

Dịch nghĩa: Cô ấy hi vọng rằng đứa con đầu lòng của cô là con gái.

+ Hoa hope she get scholarship this year.

Dịch nghĩa: Hoa mong năm nay cô ấy nhận được học bổng.

– Expect: thường mang nghĩa là bạn tin rằng điều đó sẽ xảy ra cho dù bạn có muốn hay không.

Ví dụ:

+ We don’t expect to ever win the lottery, but we still enjoy trying.

Dịch nghĩa: Chúng tôi không mong sẽ thắng giải xổ số, nhưng chúng tôi vẫn muốn thử.

+ Long is expected to launch a new game this fall.

Dịch nghĩa: Long được hi vọng sẽ cho ra một trò chơi mới mùa thu này.

+ they expect to do well on the exam because they studied hard.

Dịch nghĩa: Họ hi vọng sẽ làm tốt bài thi bởi vì họ đã ôn tập rất chăm chỉ.

– Look forward to: chúng ta dùng look forward to khi nghĩ tới một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai với sự háo hức, mong đợi. Chúng ta dùng look forward to với những sự việc chắc chắn sẽ xảy ra. Chúng ta không dùng look forward to với những sự việc có thể xảy ra.

Ví dụ:

+ She is looking forward to her 19th birthday.

Dịch nghĩa: Cô ấy rất mong chờ sinh nhật 19 tuổi của mình.

+ He isnot looking forward to going to the hospital today. (He have an appointment)

Dịch nghĩa: Anh ấy không mong chờ việc đến bệnh viện ngày hôm nay – bời vì anh ta có hẹn.

+ The greedy woman is looking forward to inheriting her father’s fortune.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ tham lam mong chờ để được thừa kế tài sản của bố cô ta.

Lưu ý: Chúng ta thường thường hay mắc lỗi khi sử dụng từ “expect” với nghĩa “look forward to”.

Ví dụ: + I’m expecting to see our baby. (Câu đúng là “I’m looking forward to seeing our baby”).

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Cấu Trúc Expect Khác Look Forward To Như Thế Nào? / 2023

“I’m not in this world to live up to your expectations and you’re not in this world to live up to mine.” ― Bruce Lee

Định nghĩa cấu trúc expect

Expect (động từ) có nghĩa là coi (điều gì đó) có khả năng xảy ra. Expect là một ngoại động từ, do đó nó có thể đi kèm với tân ngữ.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cách dùng cấu trúc expect

1. Chúng ta sử dụng cấu trúc expect để nói rằng chúng ta tin điều gì đó sẽ xảy ra.

Công thức chung:

Trong ví dụ này, chúng ta không dùng “I’m expecting so.”

3. Khi chúng ta mong đợi rằng điều gì đó sẽ không xảy ra hoặc không đúng, thì cấu trúc expect thường được sử dụng ở dạng phủ định với trợ động từ

Trong ví dụ này, “I expect she won’t find out about her surprise birthday party” thường ít được sử dụng hơn vì cách nói trên tự nhiên hơn.

2. Phân biệt cấu trúc expect, hope, look forward to

Cấu trúc hope dùng để bày tỏ mong ước điều gì đó với dự đoán, mong ngóng khả năng cao nó sẽ xảy ra. “Hope” được sử dụng khi bạn muốn điều gì đó xảy ra, nhưng không chắc liệu nó có xảy ra hay không.

They hope Susie passes her driving test next month. (Họ hy vọng Susie sẽ vượt qua bài thi lái xe tháng sau.)Ví dụ:

(Chúng tôi hy vọng tàu sẽ đến đúng giờ vào ngày mai.)

Cấu trúc expect dùng để nói về sự việc có thể xảy ra hoặc có nhiều khả năng xảy ra. “Expect” thường có nghĩa là bạn tin rằng điều gì đó thành hiện thực, cho dù bạn có muốn hay không. Cấu trúc này được coi là trung lập về mặt cảm xúc.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Bài 2: Chọn phương án đúng nhất

Comments

Phân Biệt Expect, Hope, Wait, Và Look Forward / 2023

1. Phân biệt expect và hopeExpect (dự kiến, dự đoán) thì mang tính lý trí hơn là thiên về tình cảm. Nếu nói ai đó ” expect something” thì tức là người đó có lý do/cơ sở để đoán được điều đó sẽ xảy ra. Còn (hy vọng, mong) thì thiên về cảm xúc hơn. Khi nói ai đó ” hope for something” thì tức là người đó hy vọng, mong chờ điều đó sẽ xảy ra, nhưng không biết liệu nó có xảy ra hay không. Ví dụ: I’m expecting John to phone at three o’clock. (Tớ nghĩ John sẽ gọi lúc 3 giờ.) I hope he’s got some good news. (Hy vọng là anh ấy sẽ mang lại tin tức tốt lành.)

Lucy’s expecting a baby. (Lucy sắp sinh em bé.) She’s hoping it will be a girl. (Cô ấy hy vọng đó sẽ là một bé gái.)

Với expect điều dự đoán có thể là tốt hoặc xấu, còn với hope thì mong chờ những điều tốt đẹp sẽ xảy đến. Ví dụ: I expect it will rain at the weekend. But I hope it won’t. (Tớ đoán cuối tuần trời sẽ mưa. Nhưng tớ mong là sẽ không mưa.)

2. Phân biệt expect và waitWait có nghĩa là “chờ/đợi” khi ai đó đến muộn, hoặc khi ai đó muốn thời gian trôi nhanh để điều gì đó sớm xảy đến. Wait thường nói đến hoạt động thể chất như đứng, ngồi chờ ở nơi nào đó. Ví dụ: I’m expecting a phone call from John at three o’clock. (Tớ mong chờ một cuộc gọi từ John lúc 3 giờ.)KHÔNG DÙNG: I’m waiting for a phone call from John at three o’clock. I hope he rings on time. I hate waiting for people to call. (Hy vọng anh ấy sẽ gọi đúng giờ. Tớ ghét phải chờ người khác gọi điện.)KHÔNG DÙNG: I hate expecting people to call.

He expects to get a bike for his birthday. (Cậu bé mong là sẽ được tặng xe đạp vào ngày sinh nhật.) It’s hard to wait for things when you’re five years old. (Thật khó cho 1 đứa trẻ 5 tuổi khi phải chờ đợi điều gì.)

I expected her at ten, but she didn’t turn up. (Tớ mong cô ấy sẽ đến lúc 10h, nhưng cô ấy đã không đến.) I waited for her till eleven, and then went home. (Tớ đã chờ cô ấy tới 11 giờ, rồi sau đó đi về.)

Can’t wait thường được dùng để bày tỏ sự thiếu kiên nhẫn, nóng lòng. Ví dụ: I can’t wait for the holidays! (Tớ rất nóng lòng chờ đến kỳ nghỉ lễ.)

5. Các cấu trúc của expect, hope, wait và look forward– expect/ hope for/ wait for / look forward to + tân ngữ Ví dụ: We’re expecting rain soon. (Chúng tớ nghĩ trời sẽ sớm mưa thôi.) We’re hoping for a lot of rain – the garden’s very dry. (Chúng tớ hy vọng trời sẽ mưa thật nhiều – khu vườn bị khô hạn quá rồi.) We’re been waiting for rain for weeks. (Chúng ta chờ có mưa đã nhiều tuần rồi.) I’m looking forward to the autumn. (Tớ đang rất háo hức mong đến mùa thu.)

– expect/ hope/ wait + động từ nguyên thể có to Ví dụ: We expect to spend the summer in France. (Chúng tớ dự định sẽ nghỉ hè ở Pháp.) We hope to see Annemarie while we are there. (Chúng tớ hy vọng có thể gặp được Annemarie khi ở đó.) But we’re still waiting to hear from her. (Nhưng chúng tớ vẫn đang chờ tin tức từ cô ấy.)KHÔNG DÙNG: I’m looking forward to see Annemarie.

Trước động từ nguyên thể có to, ta có thể dùng dạng tiếp diễn hoặc đơn giản của hope và expect, giữa chúng không có khác biệt nhiều về nghĩa. We hope/ are hoping to get to Scotland next weekend. (Chúng tớ hy vọng sẽ được đi Scotland cuối tuần tới.) We expect/ are expecting to hear from Lucy today. (Chúng tớ nghĩ sẽ có tin tức từ Lucy vào hôm nay.)

– expect/ hope for/ wait for + tân ngữ Ví dụ: I expect him to arrive about ten o’clock. (Tớ dự kiến anh ấy sẽ đến lúc 10h.) We’re hoping for John to come up with some new ideas. (Chúng tớ đang mong John sẽ nghĩ ra được vài ý tưởng mới.) I’m still waiting for Harry to pay me back that money. (Tớ vẫn đang chờ Harry trả cho tớ số tiền đó.)

Expect + tân ngữ + to V thường được dùng để nói về nhiệm vụ của ai đó. Ví dụ: We expect you to work on the first Saturday of every month. (Chúng tôi muốn cậu làm việc vào ngày thứ Bảy đầu tiên hàng tháng.)

Dạng bị động của cấu trúc này cũng thường được dùng. Ví dụ: Staff are expected to start work punctually at 8.30. (Các nhân viên phải bắt đầu công việc đúng giờ lúc 8h30.)

Ta có thể dùng dạng hiện tại đơn hoặc tiếp diễn của look forward, giữa chúng không có nhiều sự khác biệt. Ví dụ: I l ook forward/ am looking forward to the day when the chilren leave home. (Tôi đang rất háo hức mong chờ đến ngày lũ trẻ ra ở riêng.)

– expect /hope + that + mệnh đề Ví dụ: I expect (that) she’ll be here soon. (Tớ dự kiến là cô ấy sẽ sớm có mặt ở đây thôi.)KHÔNG DÙNG: I’m waiting that she arrives. I hope (that) I’ll recognize her. (Tớ mong rằng tớ sẽ nhận ra cô ấy.)

Khi đứng trước mệnh đề, thường ta không dùng dạng tiếp diễn của expect. Ví dụ: I expect (that) she’ll be here soon. (Tớ dự kiến là cô ấy sẽ sớm có mặt ở đây thôi.)KHÔNG DÙNG: I am expecting (that) she’ll be here soon.

I expect (that) (tôi cho rằng, dự đoán rằng) có thể được dùng để nói về cả sự kiện ở hiện tại và quá khứ. Ví dụ:I expect you’re all tired after your journey. (Tớ nghĩ các cậu đều đã rất mệt sau chuyến đi.) Sarah isn’t here. I expect she was too tired to come. (Sarah không có mặt ở đây. Tớ đoán cô ấy mệt quá không đến được.)

Khi đứng trước mệnh đề, ta có thể dùng cả dạng đơn giản và tiếp diễn của hope, giữa chúng không có nhiều khác biệt. Ví dụ: We hope/ are hoping you can come and stay with us soon. (Chúng tớ hy vọng cậu sẽ sớm tới và ở lại chơi với chúng tớ.)

Theo sau hope thường là thì hiện tại diễn tả nghĩa tương lai. Ví dụ: I hope she doesn’t miss the train. (Tớ hy vọng cô ấy sẽ không lỡ tàu.)

– expect something of somebody Cấu trúc này thường đề cập đến việc ai đó mong chờ người khác cư xử, làm tốt việc gì. Ví dụ: My parents expected too much of me when I was at school – they were terribly upset when I failed my exam. (Bố mẹ tớ đặt quá nhiều kỳ vọng vào tớ khi ở trường – họ đã rất buồn khi tớ trượt kỳ thi.)

Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only / 2023

Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

Cấu trúc wish theo các thì

Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

Wish ở hiện tại

Công thức:

→ S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

(Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta) [Thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta]

→ Ta hiểu tình huống trong câu này là hiện tại tôi không biết địa chỉ của anh ấy nên tôi không thể đến thăm anh ấy (giả sử như vậy). Bởi vậy, tôi ước rằng hiện tại tôi biết địa chỉ nhà anh ấy. Đây là điều ước trái với một sự thật ở hiện tại, nên ta sử dụng câu ước ở hiện tại. Mệnh đề sau “wish” được chia ở dạng quá khứ giả định. Tương tự như vậy, ta có các ví dụ khác:

Ex: I wish I had a car = If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

√ Past Subjunctive (quá khứ giả định): là một hình thức chia động từ đặc biệt, theo đó động từ chia ở dạng quá khứ đơn, riêng “to be” luôn được dùng là “were” cho tất cả các chủ ngữ. “Would” không được dùng để diễn đạt mong ước ở hiện tại, nhưng chúng ta có thể dùng “could”.

Ex: I feel so helpless. If only I could spreak English.

(Tôi cảm thây minh that vo dung. Ước gì tôi có thể nói được tiếng Anh.)

(NOT: only would speak English)

√ Nếu ở dạng phủ định, chúng ta sẽ dùng trợ động từ “didnt” để diễn tả điều không mong nước ở hiện tại.

Ex: I wish the traffic didn’t make so much noise every day.

(Tôi ước gì giao thông hàng ngày không quá ồn ào).

Ex: He wishes he didn’t work in this company at present.

(Anh ta ước rằng hiện tại anh ta không làm việc cho công ty này)

√ Chúng ta cũng có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn ở mệnh đề sau “wish/ if only” để diễn tả điều ước mình đang làm một hành động khác trong hiện tại hoặc 1 điều gì đó đang xảy ra, nhưng chú ý “to be” luôn được chia là “were” với tất cả các chủ ngữ.

Ex: I wish it werent raining. (Tôi ước gì trời không mưa).

Ex: I wish I were lying on the beach now. (Tôi ước giờ mình đang nằm trên bãi biển).

Ex: I wish you werent leaving tomorrow. (Tôi ước ngày mai bạn không rời xa tôi).

Wish ở quá khứ

Công thức

→ S1 + wish + S2 + had (not) + P2

Dùng để diễn đạt mong ước về một điều đã xảy ra trong quá khứ hoặc diễn đạt sự hối tiếc về một điều đã không xảy ra.

Ex: I wish I hadn’t failed my exam last year. (Giá như năm ngoái tối đa không thi trượt).

→ Trong câu này, ta hiểu rằng thực tế, năm ngoái tôi đã thi trượt và hiện tại tôi ước gì tôi đã không trượt kỳ thi năm ngoái. Đây là điều ước trái với sự thật trong quá khứ nên ta sử dụng câu ước quá khứ, mệnh đề sau “wish/ if only” chia ở thì quá khứ hoàn thành.

Tương tự ta có các ví dụ khác:

Ex: She wishes she had had enough money to buy the house.

(Cô ấy ước gì cô ấy đã có đủ tiền để mua nhà)

Ex: He wishes he had washed the clothes yesterday.

(Anh ấy ước gì hôm qua anh ấy đã giặt quần áo)

Ex: If only I had studied hard last night. (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

√ Chúng ta có thể dùng could + have + P2 để diễn tả mong ước về quá khứ.

Ex: I wish I could have been at your wedding, but I was in New York.

(Tôi ước gì tôi đã có thể dự tiệc cưới của bạn, nhưng lúc đó tôi đang ở New York)

√ Mệnh đề “if only” có thể đứng một mình hoặc là 1 vế trong câu điều kiện.

Ex: If only the Bush government hadn’t spead war in Iraq, million people there wouldn’t have been killed.

(Giá mà chính phủ Bush đã không đẩy mạnh chiến tranh tại Iraq, thì hàng triệu người ở đó đã không bị giết).

√ “Wish” có thể được dùng ở thì quá khứ mà không thay đổi thể giả định.

Ex: He wished he knew her address. (Anh ta ước gì anh ta biết địa chỉ của cô ấy)

= He was sorry he didn’t know her address.

Wish ở tương lai

Công thức:

→ S1 + wish + S2 + would (not) + V-inf

▬ Cách dùng: Dùng để diễn tả mong muốn điều gì đó xảy ra hoặc muốn người nào đó làm điều gì trong tương lai. Người nói đang không bằng lòng với hiện tại. Dùng ” wouldn’t ” để phàn nàn về việc mà ai đó cứ làm đi làm lại.

Ex: I wish it would stop raining. (Ước gì trời tạnh mưa).

→ Trong câu nói này, người nói đang phàn nàn về trời mưa và muốn trời tạnh mưa.

Ex: He wishes he could do something instead of just sitting and doing nothing.

(Anh ta ước gì anh ta có thể làm việc gì đó thay vì chỉ ngồi một chỗ và chẳng làm gì cả).

Ex: I wish he wouldn’t keep interrupting me.

(Tôi ước gì anh ta đừng có ngắt lời tôi mãi như vậy).

√ “Wish” được chia theo chủ ngữ thứ nhất. Khi mà chủ ngữ thứ nhất và chủ ngữ thứ hai có thể cùng chỉ một đối tượng, nhưng cũng có thể là những đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, chỉ cùng một đối tượng, ta sẽ dùng “Could” thay cho “would”

Ex: I wish I could attend your wedding next week.

(Tôi ước gì tôi có thể dự lễ cưới của bạn vào tuần tới).

√ Ta dùng cấu trúc “I wish… would…” cho những hành động hay sự thay đổi, không phải những tình huống hay hoàn cảnh, và không được dùng để nói về một trạng thái.

Ex: I wish something exciting would happen

= I want something exciting to happen.

(Tôi mong điều gì đó thú vị sẽ xảy ra) [chỉ hành động ở tương lai]

Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

(Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

[chỉ trạng thái ở tương lai]

Một số dạng hình thức khác của Wish

Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

= I hope you have good health.

Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

→ Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

(Tôi muốn nói chuyện với Ann).

Các câu điều ước

1. Câu điều ước loại 1

Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

2. Câu điều ước loại 2

Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

Lưu ý:

Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.

Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

3. Câu điều ước loại 3

Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

→ Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

→ Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

Ex: If only I had studied hard last night.

(Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

Cách dùng mở rộng của wish

1. Wish dùng chung với would

Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

(Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

Ex: I wish the police would do something about these people.

(Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

2. Wish và If only

Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

Bài tập về cấu trúc wish

Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish