Cấu Trúc Và Các Dùng Expect Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Expect Khác Look Forward To Như Thế Nào?
  • Thuộc “làu Làu” Cấu Trúc Enjoy Và “nằm Vùng” Cách Sử Dụng
  • Tổng Quan Cấu Trúc Enjoy Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • Nắm Vững Cách Dùng Enough Và Too, Đánh Tan Nỗi Lo Ngữ Pháp
  • Expect là cấu trúc dùng để diễn tả việc người nói đang trông chờ hay mong đợi một sự việc sẽ diễn ra, người nói tin rằng việc đó sẽ xảy ra. Có rất nhiều từ trong tiếng anh đồng nghĩa với expect. Hãy tham khảo bài viết sau để có thể phân biệt và dùng expect một cách chuẩn nhất.

    1. Cấu trúc và cách dùng expect

    Expect: trông đợi, trông mong. Người nói tin rằng việc đó sẽ xảy ra.

    Ví dụ: She expects that Hoa will come.

    Dịch nghĩa : Cô ấy trông mong Hoa sẽ đến. Và cô ấy tin chắc rằng Hoa sẽ đến.

    Cấu trúc với động từ expect:

    – expect + O + to infinivite

    – expect (that) + S + V

    Hai cấu trúc này không có quá nhiều sự khác biệt về cách dùng, chúng thường được dùng thay thế cho nhau. Tuy nhiên, vẫn có một số sự khác biệt về ngữ nghĩa.

    ( Expect dùng để nói về một điều mong đợi sắp xảy ra)

    Ví dụ: She expect Nam will come to the party.

    She expect Nam to come to the party.

    Dịch nghĩa: Cô ấy trông đợi Nam sẽ đến bữa tiệc.

    Trong câu 1, việc trông đợi Nam đến chỉ đơn giản là sự tin tưởng anh ấy sẽ tới.

    Nhưng ở câu số 2, người nói muốn diễn đạt rằng “cô ấy rất muốn Nam đến”, và rằng nếu Nam không đến thì “cô ấy sẽ rất thất vọng hay thậm chí bực mình ghê lắm”.

    Động từ expect thường được dùng để diễn tả sự trông chờ thiên về trí óc hơn là về cảm xúc, nghĩa là ta expect (trông đợi) điều gì xảy ra, thì ta sẽ có lý do tốt để tin rằng việc đó thực sự sẽ diễn ra.

    2. Phân biệt expect, hope và look forward to

    Expect, hope và look forward to đều dùng để diễn tả mong muốn của người nói về một sự việc sắp xảy ra. Hãy phân biệt ý nghĩa khác nhau giữa chúng để có thể hiểu rõ hơn dụng ý của người dùng khi bắt gặp một trong số những từ ngữ này.

    – Hope dùng để nói về việc mong muốn điều gì đó sẽ xảy ra. Chúng ta dùng “hope” khi rất mong một điều gì, sự việc nào đó xảy ra nhưng ta không chắc chắn rằng liệu nó có thực sự xảy ra hay không.

    ( Expect, hope và look forward to có sự khác nhau về ý nghĩa)

    Ví dụ:

    + They hope it doesn’t rain on their wedding day.

    Dich nghĩa : Họ hi vọng rằng trời không mưa vào ngày cưới của họ.

    + She hope our first baby is a girl.

    Dịch nghĩa: Cô ấy hi vọng rằng đứa con đầu lòng của cô là con gái.

    + Hoa hope she get scholarship this year.

    Dịch nghĩa: Hoa mong năm nay cô ấy nhận được học bổng.

    – Expect: thường mang nghĩa là bạn tin rằng điều đó sẽ xảy ra cho dù bạn có muốn hay không.

    Ví dụ:

    + We don’t expect to ever win the lottery, but we still enjoy trying.

    Dịch nghĩa: Chúng tôi không mong sẽ thắng giải xổ số, nhưng chúng tôi vẫn muốn thử.

    + Long is expected to launch a new game this fall.

    Dịch nghĩa: Long được hi vọng sẽ cho ra một trò chơi mới mùa thu này.

    + they expect to do well on the exam because they studied hard.

    Dịch nghĩa: Họ hi vọng sẽ làm tốt bài thi bởi vì họ đã ôn tập rất chăm chỉ.

    – Look forward to: chúng ta dùng look forward to khi nghĩ tới một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai với sự háo hức, mong đợi. Chúng ta dùng look forward to với những sự việc chắc chắn sẽ xảy ra. Chúng ta không dùng look forward to với những sự việc có thể xảy ra.

    Ví dụ:

    + She is looking forward to her 19th birthday.

    Dịch nghĩa: Cô ấy rất mong chờ sinh nhật 19 tuổi của mình.

    + He isnot looking forward to going to the hospital today. (He have an appointment)

    Dịch nghĩa: Anh ấy không mong chờ việc đến bệnh viện ngày hôm nay – bời vì anh ta có hẹn.

    + The greedy woman is looking forward to inheriting her father’s fortune.

    Dịch nghĩa: Người phụ nữ tham lam mong chờ để được thừa kế tài sản của bố cô ta.

    Lưu ý: Chúng ta thường thường hay mắc lỗi khi sử dụng từ “expect” với nghĩa “look forward to”.

    Ví dụ: + I’m expecting to see our baby. (Câu đúng là “I’m looking forward to seeing our baby”).

    Lê Quyên

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Expect, Look Forward To. Cách Phân Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Dữ Liệu (Data Structure) Là Gì ?
  • 8 Kiểu Cấu Trúc Dữ Liệu Mà Mọi Lập Trình Viên Cần Phải Biết.
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Dữ Liệu
  • Cấu Trúc Be Due To Là Gì? Ví Dụ Và Bài Tập
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Expect Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Enjoy Trong 7 Phút
  • Cách Dùng Động Từ Feel
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Của Từ “Get” (Phần 2) – Speak English
  • Cấu Trúc What About, How About Và Những Điều Bạn Cần Nắm Vững
  • 1. Expect là gì?

    Expect là một ngoại động từ tiếng Anh, mang nghĩa là chờ mong, mong đợi, hy vọng một điều gì đó sẽ đến hoặc sẽ xảy ra.

    Do Expect là một ngoại động từ nên có thể đi cùng với một tân ngữ.

    Ví dụ:

    • The child has been missing for 2 days. I

      expect

      it will return safely.

    (Đứa trẻ đã mất tích được 2 ngày. Tôi mong đợi nó sẽ trở lại an toàn.)

    • Mike and Susie have been married for 3 years but have no children. I expect a miracle from them.

    (Mike và Susie kết hôn được 3 năm nhưng không có con. Tôi mong đợi một phép màu đến với họ.)

    2. Cấu trúc Expect và cách dùng trong tiếng Anh

    Cấu trúc Expect dùng để diễn tả niềm hy vọng, sự mong đợi một điều gì do sẽ xảy ra hoặc sẽ đến

    Với cách dùng này, chúng ta có 4 cấu trúc với Expect.

    Cấu trúc 1: S + expect + something

    Ví dụ:

    • I am

      expecting

      the end of semester test results.

    (Tôi đang mong đợi kết quả kiểm tra cuối học kỳ.)

    • I

      expect

      she will agree to marry me.

    (Tôi mong cô ấy sẽ đồng ý lấy tôi.)

    Cấu trúc 2: S + expect + something + from + somebody/something

    Ví dụ:

    • The people are

      expecting

      help

      from

      the government.

    (Người dân đang mong đợi sự giúp đỡ từ chính phủ.)

    • Mike

      expects

      the sympathy from everyone.

    (Mike hy vong sự đồng cảm từ mọi người.)

    Cấu trúc 3: S + expect + to V (nguyên mẫu) + something

    Ví dụ:

    • I

      expect to

      receive the help from you.

    (Tôi mong nhận được sự giúp đỡ từ bạn.)

    • He

      expects to

      become a good doctor.

    (Anh ấy mong muốn trở thành một bác sĩ giỏi.)

    Cấu trúc 4:  S + expect + (that) + S + V

    Ví dụ:

    • The teacher expects all her students will pass college.

    (Cô giáo hy vọng tất cả học sinh của mình sẽ đậu đại học.)

    • I expect that she will forgive me.

    (Tôi mong rằng cô ấy sẽ tha thứ cho tôi.)

    Cấu trúc Expect dùng để nghĩ rằng ai đó nên cư xử theo một cách cụ thể hoặc làm một việc cụ thể

    Ví dụ:

    • I

      expect

      honesty from my children.

    (Tôi mong đợi sự trung thực từ các con của tôi.)

    • I

      expect

      he will apologize to everyone for his actions.

    (Tôi mong anh ấy sẽ xin lỗi mọi người vì hành động của mình.)

    Cấu trúc Expect dùng diễn tả việc đang mong đợi (một em bé)

    Cấu trúc: S + be + expecting…

    Ví dụ:

    • What

      are

      you

      expecting

      ?

    (Bạn đang mong đợi điều gì?)

    • She

      is expecting

      a baby.

    (Cô ấy đang mong đợi một em bé.)

    3. Phân biệt Expect, Hope, Look forward to

    Cả 3 cấu trúc Expect, Hope và Look forward to đều mang ý nghĩa là hy vọng, mong chờ.Chính vì vậy, người họ tiếng Anh thường bị nhầm lẫn giữa các cấu trúc này với nhau. 

    Mặc dù có ý nghĩa giống nhau nhưng cách dùng của chúng lại khác nhau:

    • Cấu trúc Expect: Thường mang nghĩa là bạn tin rằng điều đó sẽ xảy ra dù cho bạn có muốn hay không muốn;

    • Hope: Được dùng khi rất mong một điều gì đó sẽ xảy ra mặc dù bạn không chắc nó có xảy ra hay không;

    • Look forward to: Diễn đạt sự háo hức, mong chờ một sự kiện hay điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.

    Ví dụ:

    • I

      expect

      he will change.

    (Tôi mong đợi anh ấy sẽ thay đổi.)

    • I

      hope

      I will pass the interview.

    Tôi hy vọng tôi sẽ vượt qua cuộc phỏng vấn.)

    • I am looking forward to my birthday next month.

    (Tôi đang mong chờ sinh nhật của mình vào tháng tới.)

    4. Bài tập cấu trúc Expect có đáp án

    Bài tập: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

    Đáp án:

    1. Hope

    2. Expect

    3. Look forward

    4. Expect

    5. Expect

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Deny Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Deny Siêu Đầy Đủ
  • Due To Là Gì? Ý Nghĩa, Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Due To
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Both And Trong 5 Phút
  • Both … And – Neither … Nor – Either … Or – Not Only … But Also
  • Cấu Trúc Expect Khác Look Forward To Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuộc “làu Làu” Cấu Trúc Enjoy Và “nằm Vùng” Cách Sử Dụng
  • Tổng Quan Cấu Trúc Enjoy Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • Nắm Vững Cách Dùng Enough Và Too, Đánh Tan Nỗi Lo Ngữ Pháp
  • Chia Sẻ Cấu Trúc, Cách Dùng Enough, Too To Và Bài Tập
  • “I’m not in this world to live up to your expectations and you’re not in this world to live up to mine.” ― Bruce Lee

    Định nghĩa cấu trúc expect

    Expect (động từ) có nghĩa là coi (điều gì đó) có khả năng xảy ra. Expect là một ngoại động từ, do đó nó có thể đi kèm với tân ngữ.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cách dùng cấu trúc expect

    1. Chúng ta sử dụng cấu trúc expect để nói rằng chúng ta tin điều gì đó sẽ xảy ra.

    Công thức chung:

    Trong ví dụ này, chúng ta không dùng “I’m expecting so.”

    3. Khi chúng ta mong đợi rằng điều gì đó sẽ không xảy ra hoặc không đúng, thì cấu trúc expect thường được sử dụng ở dạng phủ định với trợ động từ

    Trong ví dụ này, “I expect she won’t find out about her surprise birthday party” thường ít được sử dụng hơn vì cách nói trên tự nhiên hơn.

    2. Phân biệt cấu trúc expect, hope, look forward to

    Cấu trúc hope dùng để bày tỏ mong ước điều gì đó với dự đoán, mong ngóng khả năng cao nó sẽ xảy ra. “Hope” được sử dụng khi bạn muốn điều gì đó xảy ra, nhưng không chắc liệu nó có xảy ra hay không.

    • They hope Susie passes her driving test next month. (Họ hy vọng Susie sẽ vượt qua bài thi lái xe tháng sau.)Ví dụ:
    • (Chúng tôi hy vọng tàu sẽ đến đúng giờ vào ngày mai.)

    Cấu trúc expect dùng để nói về sự việc có thể xảy ra hoặc có nhiều khả năng xảy ra. “Expect” thường có nghĩa là bạn tin rằng điều gì đó thành hiện thực, cho dù bạn có muốn hay không. Cấu trúc này được coi là trung lập về mặt cảm xúc.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

    Bài 2: Chọn phương án đúng nhất

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng Expect Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Expect, Look Forward To. Cách Phân Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Dữ Liệu (Data Structure) Là Gì ?
  • 8 Kiểu Cấu Trúc Dữ Liệu Mà Mọi Lập Trình Viên Cần Phải Biết.
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Dữ Liệu
  • Cấu Trúc Expect, Look Forward To. Cách Phân Biệt Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng Expect Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Expect Khác Look Forward To Như Thế Nào?
  • Thuộc “làu Làu” Cấu Trúc Enjoy Và “nằm Vùng” Cách Sử Dụng
  • Tổng Quan Cấu Trúc Enjoy Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • I. Cấu trúc Expect.

    Expect là gì? Expect là động từ mang nghĩa mong đợi, chờ mong, hy vọng một điều gì đó sẽ đến hoặc sẽ xảy ra.

    1. Cách dùng Expect.

    -Trong câu, dùng Expect khi muốn diễn tả sự mong đợi, niềm hy vọng về một điều gì đó xảy ra trong tương lai.

    – Expect diễn tả sự trông chờ hay mong đợi thiên về trí óc, lý do tốt để tin điều gì có thể xảy ra.

    2. Cấu trúc Expect. Form 1: S + Expect + something…

    Cấu trúc Expect dùng để diễn tả mong đợi điều gì và người đó có lý do gì chính đáng để tin điều đó sẽ xảy ra trong thực tế (điều tốt hoặc điều xấu).

    Ex: Minh is expecting a rise in food prices this week.

    (Minh đang mong đợi sự tăng giá thực phẩm vào tuần tới).

    Form 2: S + Expect + something + from + somebody/ something

    Ex: Don’t expect sympathy from him.

    (Đừng mong đợi sự đồng cảm từ anh ấy).

    Form 3: S + Expect + to Vinf + something…

    Ex: My parents didn’t expect me to bacome a successful lawyer.

    (Bố mẹ của tôi đã không mong đợi tôi trở thành một luật sư thành công).

    Form 4: S + Expect + (that) + S + V…

    Ex: – Ly expects that I will be back on Sunday.

    (Ly mong chờ rằng tôi sẽ trở về vào chủ nhật).

    -I expect that my brother will become a famous doctor.

    (Tôi hi vọng rằng anh trai của tôi sẽ trở thành một bác sĩ nổi tiếng).

    II. Look forward to.

    Look forward to là gì? Tương tự như expect thì look forwad to là một cấu trúc mang nghĩa là mong đợi, trông đợi một điều chắc chắn sẽ xảy ra. Đó là điểm khác biệt với expect.

    1. Cách dùng Look forward to.

    Như đã lý giải bên trên dùng “look forward to” khi người nói muốn diễn tả sự mong đợi hoặc trông ngóng sự việc hay hành động xảy ra trong tương lai và chắc chắn sẽ xảy ra điều đó.

    2. Cấu trúc Look forward to. S + Look forward to + Ving…

    Ex: – I am looking forward to seeing my girlfriend tomorrow.

    (Tôi đang mong chờ gặp bạn gái của tôi vào ngày mai).

    -They are so much looking forward to seeing you again.

    (Họ rất mong chờ để gặp lại bạn).

    *Note: Cấu trúc Look forward to thường được dùng để viết ở cuối bức thư, diễn tả niềm hân hoan mong đợi, mong chờ từ phía người nhận thư có thể hồi đáp lại những mong đợi của người viết.

    III. Phân biệt Expect và Look forward to thế nào?

    Dựa vào nghĩa của từ mà cách dùng trong câu cũng sẽ khác nhau. Expect chỉ diễn tả về khả năng có thể xảy ra một sự việc hay hành động nào đó. Còn Look forward to diễn tả về độ chắc chắn xảy ra của sự việc hay hành động trong thực tế. Xem 2 ví dụ bên dưới để hiểu rõ hơn.

    Ex: – Jim expects to win the lottery.

    (Jim mong đợi trúng xổ số).

    -I am looking forward to my 19th birthday.

    (Tôi đang mong đợi sinh nhật thứ 19 của mình).

    IV. Một số bài tập về Except và Look forward to.

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Dữ Liệu (Data Structure) Là Gì ?
  • 8 Kiểu Cấu Trúc Dữ Liệu Mà Mọi Lập Trình Viên Cần Phải Biết.
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Dữ Liệu
  • Cấu Trúc Be Due To Là Gì? Ví Dụ Và Bài Tập
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Despite, In Spite Of, Although Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Expect: Phân Biệt Với Hope, Look Forward To Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Đặc Biệt Của Câu So Sánh
  • Bài 23: As … As, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • As Far As Là Gì? Giải Nghĩa Và Cách Sử Dụng “as Far As, As Soon As….
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Ôn Thi Đại Học Môn Anh Năm 2022
  • Cấu Trúc In Order To Và So As To
  • Expect (động từ) mang nghĩa là nghĩ/ coi/ hi vọng điều gì đó có khả năng xảy ra. Expect là một ngoại động từ, do đó nó có thể đi kèm với tân ngữ.

    Tất cả mọi người trên thế giới trông đợi vắc-xin cho Covid-19 sẽ được sản xuất thành công.

    John kì vọng sẽ trở thành bác sĩ khi cậu ấy lớn lên.

    Tôi không biết giám đốc mong đợi gì ở tôi, nhưng mức lương tôi nhận được khá cao.

    Chúng ta sử dụng cấu trúc expect để nói rằng chúng ta chờ đợi, mong ngóng, tin điều gì đó sẽ xảy ra.

    Các bạn học sinh đang trông đợi kết quả của kì thi tuyển đại học.

    Chúng tôi hy vọng có nhiều ứng viên cho công việc này..

    John và Jack hi vọng có một công việc mới năm nay.

    Gia đình tôi đang mong đợi chuyển vào nhà mới.

    Anh trai tôi đã mong đợi rằng bạn gái anh ấy nhận lời cầu hôn của anh ấy.

    Tôi hi vọng rằng bạn cùng lớp tôi có thể tham dự tiệc sinh nhật của tôi.

    Người quản lý mong đợi rằng các thực tập sinh sẽ hiểu được văn hóa của công ty.

    Những đứa trẻ của tôi hi vọng ông bà chúng tới vào mỗi cuối tuần.

    2. Cách dùng 2:

    Cấu trúc expect còn được sử dụng với nghĩa tương tự như “think” (nghĩ) hoặc “suppose” (giả sử), thể hiện là người nói nghĩ điều này xảy ra hoặc nên xảy ra.

    Khi “expect” có nghĩa này, chúng ta không thường sử dụng nó với các thì tiếp diễn.

    Cô ấy giờ này chắc phải làm xong bài tập về nhà rồi, tôi nghĩ thế.

    Bố mẹ đang ở nhà rồi, tôi nghĩ thế.

    Trong ví dụ này, chúng ta không dùng “I’m expecting so.” hoặc “I’m expecting that”

    Khi chúng ta mong đợi rằng điều gì đó sẽ không xảy ra hoặc không đúng, thì cấu trúc expect thường được sử dụng ở dạng phủ định với trợ động từ

    Chúng tôi không mong đợi anh ấy biết về món quà sinh nhật bất ngờ của anh ấy.

    Thật lòng thì tôi không mong đợi họ sẽ nói sự thật.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Phân biệt cấu trúc expect, hope, look forward to

    Nhìn chung, ta dùng hope để nói về một điều tốt đẹp và những lời chúc cho tương lai.

    Tôi hy vọng (mong) chúng ta có thể gặp nhau sớm.

    Chúng tôi hy vọng (mong) mai rời không mưa.

    hope + for sth.

    We’ve already got two boys so we’re hoping for a girl next.

    Chúng tôi đã có 2 cậu con trai nên chúng tôi đang mong một bé gái.

    hope + that + clause

    I hope that your sister will recover quickly from the operation.

    Tôi hy vọng chị bạn sẽ hồi phục nhanh sau phẫu thuật.

    Như đã nói ở trên, cấu trúc expect dùng để nói về sự việc có thể xảy ra hoặc có nhiều khả năng xảy ra, cho dù bạn có muốn hay không. Cấu trúc này được coi là trung lập về mặt cảm xúc.

    Các chuyên gia cho rằng tỷ lệ lạm phát sẽ tăng lên.

    Mẹ bạn nói rằng không đặt kỳ vọng gì ở bạn, nhưng bà ấy thực sự tự hào về bạn.

    Cấu trúc look forward to

    Đặc biệt một chút, cấu trúc look forward to ám chỉ việc bạn đang mong đợi một sự kiện trong tương lai với sự háo hức. Chú ý là “Look forward to” chỉ được sử dụng cho các sự kiện thực sự sẽ xảy ra chứ không phải những việc “bể kèo”.

    Tôi đang mong được nghe tin từ bạn thân tôi sớm, anh ấy đã hứa sẽ viết thư cho tôi.

    Chúng tôi đang mong đợi câu trả lời của bạn về chuyến đi.

    Câu “I’m looking forward to hear from you” thường được khi ở cuối thư.

    Nếu đã hình dung ra được cơ bản sự khác nhau của cấu trúc expect và hope, look forward rồi thì bạn hãy “ngay và luôn” thử làm bài tập sau đây của để củng cố kiến thức vững hơn.

    Đáp án:

    1. We are expecting your team to join this competition.

    Chúng tôi mong đợi bạn tham gia cuộc thi này.

    2. John is expecting to have another chance.

    John đang mong ngóng sẽ có một cơ hội khác.

    3. I expect that he’ll be wearing/ wear that bright blue shirt.

    Tôi nghĩ rằng anh ấy sẽ mặc cái áo xanh sáng.

    4. I don’t expect her to pass the test.

    Tôi không hi vọng cô ấy vượt qua kì thi.

    5. Lisa is expected to be a good teacher.

    Lisa được trông đợi trở thành một giáo viên tốt.

    Bài 2: Chọn expect/ hope/ look forward to

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Looking Forward Trong Tiếng Anh Là Gì, Lưu Ý Khi Sử Dụng
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Looking Forward Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng As If, As Though Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Like Và As Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Để Không Còn Nhầm Lẫn Giữa Like Và As Khi Sử Dụng Trong Tiếng Anh.
  • Phân Biệt Expect, Hope, Wait, Và Look Forward

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Dùng Với Tobe Cac Mau Cau Su Dung Verb Tobe Ppt
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Cấu Trúc Với Động Từ “be”
  • Cac Mau Cau Su Dung Verb ( Tobe)
  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • 1. Phân biệt expect và hope

    Expect (dự kiến, dự đoán) thì mang tính lý trí hơn là thiên về tình cảm. Nếu nói ai đó ” expect something” thì tức là người đó có lý do/cơ sở để đoán được điều đó sẽ xảy ra. Còn (hy vọng, mong) thì thiên về cảm xúc hơn. Khi nói ai đó ” hope for something” thì tức là người đó hy vọng, mong chờ điều đó sẽ xảy ra, nhưng không biết liệu nó có xảy ra hay không.

    Ví dụ:

    I’m expecting John to phone at three o’clock. (Tớ nghĩ John sẽ gọi lúc 3 giờ.)

    I hope he’s got some good news. (Hy vọng là anh ấy sẽ mang lại tin tức tốt lành.)

    Lucy’s expecting a baby. (Lucy sắp sinh em bé.)

    She’s hoping it will be a girl. (Cô ấy hy vọng đó sẽ là một bé gái.)

    Với expect điều dự đoán có thể là tốt hoặc xấu, còn với hope thì mong chờ những điều tốt đẹp sẽ xảy đến.

    Ví dụ:

    I expect it will rain at the weekend. But I hope it won’t. (Tớ đoán cuối tuần trời sẽ mưa. Nhưng tớ mong là sẽ không mưa.)

    2. Phân biệt expect và wait

    Wait có nghĩa là “chờ/đợi” khi ai đó đến muộn, hoặc khi ai đó muốn thời gian trôi nhanh để điều gì đó sớm xảy đến. Wait thường nói đến hoạt động thể chất như đứng, ngồi chờ ở nơi nào đó.

    Ví dụ:

    I’m expecting a phone call from John at three o’clock. (Tớ mong chờ một cuộc gọi từ John lúc 3 giờ.)

    KHÔNG DÙNG: I’m waiting for a phone call from John at three o’clock.

    I hope he rings on time. I hate waiting for people to call. (Hy vọng anh ấy sẽ gọi đúng giờ. Tớ ghét phải chờ người khác gọi điện.)

    KHÔNG DÙNG: I hate expecting people to call.

    He expects to get a bike for his birthday. (Cậu bé mong là sẽ được tặng xe đạp vào ngày sinh nhật.)

    It’s hard to wait for things when you’re five years old. (Thật khó cho 1 đứa trẻ 5 tuổi khi phải chờ đợi điều gì.)

    I expected her at ten, but she didn’t turn up. (Tớ mong cô ấy sẽ đến lúc 10h, nhưng cô ấy đã không đến.)

    I waited for her till eleven, and then went home. (Tớ đã chờ cô ấy tới 11 giờ, rồi sau đó đi về.)

    Can’t wait thường được dùng để bày tỏ sự thiếu kiên nhẫn, nóng lòng.

    Ví dụ:

    I can’t wait for the holidays! (Tớ rất nóng lòng chờ đến kỳ nghỉ lễ.)

    5. Các cấu trúc của expect, hope, wait và look forward

    – expect/ hope for/ wait for / look forward to + tân ngữ

    Ví dụ:

    We’re expecting rain soon. (Chúng tớ nghĩ trời sẽ sớm mưa thôi.)

    We’re hoping for a lot of rain – the garden’s very dry. (Chúng tớ hy vọng trời sẽ mưa thật nhiều – khu vườn bị khô hạn quá rồi.)

    We’re been waiting for rain for weeks. (Chúng ta chờ có mưa đã nhiều tuần rồi.)

    I’m looking forward to the autumn. (Tớ đang rất háo hức mong đến mùa thu.)

    expect/ hope/ wait + động từ nguyên thể có to

    Ví dụ:

    We expect to spend the summer in France. (Chúng tớ dự định sẽ nghỉ hè ở Pháp.)

    We hope to see Annemarie while we are there. (Chúng tớ hy vọng có thể gặp được Annemarie khi ở đó.)

    But we’re still waiting to hear from her. (Nhưng chúng tớ vẫn đang chờ tin tức từ cô ấy.)

    KHÔNG DÙNG: I’m looking forward to see Annemarie.

    Trước động từ nguyên thể có to, ta có thể dùng dạng tiếp diễn hoặc đơn giản của hopeexpect, giữa chúng không có khác biệt nhiều về nghĩa.

    We hope/ are hoping to get to Scotland next weekend. (Chúng tớ hy vọng sẽ được đi Scotland cuối tuần tới.)

    We expect/ are expecting to hear from Lucy today. (Chúng tớ nghĩ sẽ có tin tức từ Lucy vào hôm nay.)

    – expect/ hope for/ wait for + tân ngữ

    Ví dụ:

    I expect him to arrive about ten o’clock. (Tớ dự kiến anh ấy sẽ đến lúc 10h.)

    We’re hoping for John to come up with some new ideas. (Chúng tớ đang mong John sẽ nghĩ ra được vài ý tưởng mới.)

    I’m still waiting for Harry to pay me back that money. (Tớ vẫn đang chờ Harry trả cho tớ số tiền đó.)

    Expect + tân ngữ + to V thường được dùng để nói về nhiệm vụ của ai đó.

    Ví dụ:

    We expect you to work on the first Saturday of every month. (Chúng tôi muốn cậu làm việc vào ngày thứ Bảy đầu tiên hàng tháng.)

    Dạng bị động của cấu trúc này cũng thường được dùng.

    Ví dụ:

    Staff are expected to start work punctually at 8.30. (Các nhân viên phải bắt đầu công việc đúng giờ lúc 8h30.)

    Ta có thể dùng dạng hiện tại đơn hoặc tiếp diễn của look forward, giữa chúng không có nhiều sự khác biệt.

    Ví dụ:

    I l ook forward/ am looking forward to the day when the chilren leave home. (Tôi đang rất háo hức mong chờ đến ngày lũ trẻ ra ở riêng.)

    – expect /hope + that + mệnh đề

    Ví dụ:

    I expect (that) she’ll be here soon. (Tớ dự kiến là cô ấy sẽ sớm có mặt ở đây thôi.)

    KHÔNG DÙNG: I’m waiting that she arrives.

    I hope (that) I’ll recognize her. (Tớ mong rằng tớ sẽ nhận ra cô ấy.)

    Khi đứng trước mệnh đề, thường ta không dùng dạng tiếp diễn của expect.

    Ví dụ:

    I expect (that) she’ll be here soon. (Tớ dự kiến là cô ấy sẽ sớm có mặt ở đây thôi.)

    KHÔNG DÙNG: I am expecting (that) she’ll be here soon.

    I expect (that) (tôi cho rằng, dự đoán rằng) có thể được dùng để nói về cả sự kiện ở hiện tại và quá khứ.

    Ví dụ:

    I expect you’re all tired after your journey. (Tớ nghĩ các cậu đều đã rất mệt sau chuyến đi.)

    Sarah isn’t here. I expect she was too tired to come. (Sarah không có mặt ở đây. Tớ đoán cô ấy mệt quá không đến được.)

    Khi đứng trước mệnh đề, ta có thể dùng cả dạng đơn giản và tiếp diễn của hope, giữa chúng không có nhiều khác biệt.

    Ví dụ:

    We hope/ are hoping you can come and stay with us soon. (Chúng tớ hy vọng cậu sẽ sớm tới và ở lại chơi với chúng tớ.)

    Theo sau hope thường là thì hiện tại diễn tả nghĩa tương lai.

    Ví dụ:

    I hope she doesn’t miss the train. (Tớ hy vọng cô ấy sẽ không lỡ tàu.)

    – expect something of somebody

    Cấu trúc này thường đề cập đến việc ai đó mong chờ người khác cư xử, làm tốt việc gì.

    Ví dụ:

    My parents expected too much of me when I was at school – they were terribly upset when I failed my exam. (Bố mẹ tớ đặt quá nhiều kỳ vọng vào tớ khi ở trường – họ đã rất buồn khi tớ trượt kỳ thi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Dự Đoán Với “will”
  • Giải Ngữ Pháp (Will Và Might) Unit 10 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Cách Dùng Will/won’t (Will Not) Unit 6 Tiếng Anh 6 Mới
  • Will Và Be Going To Giống Và Khác Nhau Như Nào? Vị Trí Và Cách Dùng
  • Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh: Such, Not Only, So, Not Until …
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Của “expect” Và “look Forward To”

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Và Cụm Từ “nóng Hổi” Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Tính Từ Đuôi
  • Bài 17: Cách Dùng Của Tính Từ Kết Thúc Bằng Ed Và Ving, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Ngữ Pháp Toeic: Hiện Tại Phân Từ, Quá Khứ Phân Từ, Phân Từ Hoàn Thành
  • Quy Tắc Phát Âm Và Một Số Cách Đọc Đuôi Ed Và S/es Trong Tiếng Anh
  • Cách sử dụng của expect và look forward to

    I. Cấu trúc Expect.

    Expect là gì? Expect là động từ mang nghĩa mong đợi, chờ mong, hy vọng một điều gì đó sẽ đến hoặc sẽ xảy ra.

    1. Cách dùng Expect.

    – Trong câu, dùng Expect khi muốn diễn tả sự mong đợi, niềm hy vọng về một điều gì đó xảy ra trong tương lai.

    – Expect diễn tả sự trông chờ hay mong đợi thiên về trí óc, lý do tốt để tin điều gì có thể xảy ra.

    2. Cấu trúc Expect. Form 1: S + Expect + something…

    Cấu trúc Expect dùng để diễn tả mong đợi điều gì và người đó có lý do gì chính đáng để tin điều đó sẽ xảy ra trong thực tế (điều tốt hoặc điều xấu).

    Ex: Minh is expecting a rise in food prices this week.

    (Minh đang mong đợi sự tăng giá thực phẩm vào tuần tới).

    Form 2: S + Expect + something + from + somebody/ something

    Ex: Don’t expect sympathy from him.

    (Đừng mong đợi sự đồng cảm từ anh ấy).

    Form 3: S + Expect + to Vinf + something…

    Ex: My parents didn’t expect me to bacome a successful lawyer.

    (Bố mẹ của tôi đã không mong đợi tôi trở thành một luật sư thành công).

    Form 4: S + Expect + (that) + S + V…

    Ex: – Ly expects that I will be back on Sunday.

    (Ly mong chờ rằng tôi sẽ trở về vào chủ nhật).

    – I expect that my brother will become a famous doctor.

    (Tôi hi vọng rằng anh trai của tôi sẽ trở thành một bác sĩ nổi tiếng).

    II. Look forward to.

    Look forward to là gì? Tương tự như expect thì look forwad to là một cấu trúc mang nghĩa là mong đợi, trông đợi một điều chắc chắn sẽ xảy ra. Đó là điểm khác biệt với expect.

    1. Cách dùng Look forward to.

    Như đã lý giải bên trên dùng “look forward to” khi người nói muốn diễn tả sự mong đợi hoặc trông ngóng sự việc hay hành động xảy ra trong tương lai và chắc chắn sẽ xảy ra điều đó.

    2. Cấu trúc Look forward to. S + Look forward to + Ving…

    Ex: – I am looking forward to seeing my girlfriend tomorrow.

    (Tôi đang mong chờ gặp bạn gái của tôi vào ngày mai).

    – They are so much looking forward to seeing you again.

    (Họ rất mong chờ để gặp lại bạn).

    *Note: Cấu trúc Look forward to thường được dùng để viết ở cuối bức thư, diễn tả niềm hân hoan mong đợi, mong chờ từ phía người nhận thư có thể hồi đáp lại những mong đợi của người viết.

    III. Phân biệt Expect và Look forward to thế nào?

    Dựa vào nghĩa của từ mà cách dùng trong câu cũng sẽ khác nhau. Expect chỉ diễn tả về khả năng có thể xảy ra một sự việc hay hành động nào đó. Còn Look forward to diễn tả về độ chắc chắn xảy ra của sự việc hay hành động trong thực tế. Xem 2 ví dụ bên dưới để hiểu rõ hơn.

    Ex: – Jim expects to win the lottery.

    (Jim mong đợi trúng xổ số).

    – I am looking forward to my 19th birthday.

    (Tôi đang mong đợi sinh nhật thứ 19 của mình).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Câu Dùng Cho Ielts Writing Task 2
  • Attending A Live Performance Is More Enjoyable Than Watching On Television
  • Bài Tập Về So, Such, Enough, Too Trong Tiếng Anh Cực Hay Có Lời Giải.
  • Giải Đầy Đủ Rồi Dịch Giúp Mk,tiện Thể Giải Thích Cách Làmiii
  • Bài Tập Enough Và Too Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100