Had Better Là Gì? Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Các Thì Dùng Trong Tiếng Anh
  • Review Sách Tài Liệu Luyện Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3 (Kèm Cd)
  • Học Tiếng Hàn Giống Như Trẻ Em
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp
  • Vị Trí Của Động Từ Trong Câu (Verbs)
  • A. Cấu trúc Had Better trong tiếng Anh

    1. Định nghĩa về cấu trúc Had Better trong tiếng Anh

    Had better có ý nghĩa là tốt hơn, khá hơn, nên làm điều gì hơn.

    Thông thường, Had better dùng trong câu mang ý nghĩa lời khuyên nên làm điều gì đó. Nếu không làm điều đó, một vấn đề nào đó sẽ xảy ra hay phát sinh.

    Ví dụ:

    I have to meet my boss in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late.

    Tôi phải gặp sếp tôi 10 phút nữa. Tôi nên đi ngay nếu không sẽ trễ.

    ‘Shall I take an umbrella?’ ‘Yes, you’d better. lt might rain.’

    2. Công thức và cách sử dụng Had Better

    Trong văn nói, thay vì chúng ta dùng had better, chúng ta có thể nói tắt thành ” I’d better, you’d better”

    Lưu ý: had là thể động từ quá khứ, nhưng trong cấu trúc này, had better lại mang nghĩa nói về hiện tại hoặc tương lai.

    Ví dụ: Tôi nên đi học bây giờ/ (hoặc) ngày mai.

    3. Phân biệt cấu trúc Would Rather và cấu trúc Had Better

    Would rather (hay còn là I’d rather) có cấu trúc tương tự như Had better.

    Ví dụ:

    Tôi muốn ở nhà tối nay. Tôi không muốn ra ngoài chiều nay. Về mặt ý nghĩa, “had better” dùng để đưa ra lời khuyên (đôi lúc có sắc thái cảnh báo), còn “would rather” dùng để đưa ra mong muốn.

    Exercise 1: Read the situations and write sentences with had better or had better not. Use the words in brackets.

    1. You’re going out for a walk with Tom. lt looks as if it might rain. You say to Tom:

    (an umbrella) . We’d better take an umbrella.

    2. Oliver has just cut himself. Ifs a bad cut. You say to him:

    (a plaster) …………………………………………………………………………

    3. You and Kate plan to go to a restaurant this evening. Ifs a popular restaurant. You say to Kate:

    (reserve) We …………………………………………………………………………

    4. Rebecca doesn’t look very well this morning- not well enough to go to work. You say to her:

    (work)…………………………………………………………………………

    5. You received your phone bill four weeks ago, but you haven’t paid it yet. If you don’t pay soon, you could be in trouble. You say to yourself:

    (pay) …………………………………………………………………………

    6. You want to ask your boss something, but he’s very busy and you know he doesn’t like to be disturbed. You say to a colleague:

    (disturb) I …………………………………………………………………………

    Exercise 2: Put in had better where suitable. If had better is not suitable, use should.

    1. I have an appointment in 10 minutes. I’d rather go now or I will be late.

    2. it’s a great film . You should go and see it. You’ll really like it.

    3. You …… set your alarm. You’ll never wake up on time if you don’t.

    4. When people are driving, they …… keep their eyes on the road.

    5. I’m glad you came to see us. You …… come more often.

    6. She’ll be upset if we don’t invite her to the party, so we …… invite her.

    7. These biscuits are delicious. You …… try one.

    8. I think everybody ……learn a foreign language.

    Exercise 1

    2. You’d better put a plaster on it.

    3. We’d better reserve a table.

    4. You’d better not go to work (this morning).

    5. I’d better pay my phone bill (soon). / I’d better pay it (soon).

    6. I’d better not disturb him.

    Exercise 2

    3. ‘d better

    4. should

    5. should

    6. ‘d better

    7. should

    8. should

    IELTS Vietop

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Căn Bản 12
  • Kinh Nghiệm Tự Ôn Thi Vietcombank Hiệu Quả (Update 2022)
  • Big4Bank: Review Đề Thi Anh Văn Vietcombank
  • Kinh Nghiệm Ôn Thi Vietcombank 2022
  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” ” Amec

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Ngữ Pháp, Các Cấu Trúc Cần Thiết Trong Bài Thi
  • Cấu Trúc Của Nguyên Mẫu Sau Các Động Từ Thuộc Ý Thức :
  • Make Sense Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Tới Make Sense Trong Tiếng Anh
  • Must Và Can’t Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Must Để Phỏng Đoán Một Điều Chắc Chắn Xảy Ra
  • A- Had better (I’d better/you’d better)

    I’d better do something = Tôi nên làm điều gì đó, nếu tôi không làm thì sẽ có thể gặp rắc rối hay nguy hiểm:

    Ex1: I have to meet Ann in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late.

    Tôi phải gặp Ann sau 10 phút nữa. Tốt hơn là tôi nên đi ngay, nếu không tôi sẽ bị trễ.

    Ex2: “Shall I take an umbrella?” “Yes, you’d better. It might rain.”

    “Tôi có nên mang theo dù không?” “Nên chứ. Trời có thể mưa đó.”

    Ex3: We’d better stop for petrol soon. The tank is almost empty.

    (Chúng ta nên dừng lại đổ xăng sớm đi. Bình xăng gần như cạn hết rồi.)

    Hình thức phủ định là I’d better not (=I had better not):

    Ex1: A: Are you going out tonight? (Tối nay bạn có đi chơi không?)

    B: I’d better not. I’ve got a lot of work to do. (Tốt hơn là tôi không đi. Tôi có nhiều việc phải làm.)

    Ex2: You don’t look very well. You’d better not go to work today.

    (Bạn trông không được khỏe lắm. Tốt hơn là hôm nay bạn đừng đi làm.)

    Bạn cũng có thể dùng had better khi bạn muốn cảnh cáo hay nhắc nhở ai đó rằng họ phải làm điều gì đó:

    Ex: You’d better be on time/You’d better not be late. (or I’ll be very angry)

    Anh tốt hơn là nên đi đúng giờ/Anh tốt hơn là đừng trễ nữa. (nếu không tôi sẽ rất giận)

    Hãy ghi nhớ:

    Dạng had better thường được viết tắt là: I’d better/you’d better… trong tiếng Anh giao tiếp:

    I’d better phone Carol, hadn’t I? (Tôi sẽ gọi điện thoại cho Carol, có nên không?)

    Had là dạng quá khứ (past form), nhưng trong cụm từ này nó mang nghĩa hiện tại hay tương lai, không phải quá khứ (psent or future not past):

    Ex: I’d better go to the bank now/tomorrow.

    (Tốt hơn là tôi nên đến ngân hàng ngay bây giờ/vào ngày mai.)

    Ta nói I’d better do… (không nói “to do”):

    Ex: It might rain. We’d better take an umbrella. (not “we’d better to take”)

    (Trời có thể mưa. Tốt hơn là chúng ta nên mang theo dù.)

    B- Had better và should.

    “Had better” có nghĩa tương tự như “should”, nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau.

    Ta chỉ dùng “had better” cho những tình huống đặc biệt (không dùng trong những trường hợp tổng quát).

    Còn “should” được dùng cho tất cả các trường hợp khi đưa ra ý kiến hay cho ai lời khuyên:

    Ex1: It’s cold today. You’d better wear a coat when you go out. (a particular situation)

    Hôm nay trời lạnh. Tốt hơn là bạn nên mặc áo khoác khi đi ra ngoài. (một tình huống đặc biệt)

    Ex2: I think all drivers should wear seat belts. (in general – không nói had better wear)

    Tôi nghĩ là tất cả các tài xế nên đeo dây lưng an toàn. (một cách tổng quát)

    Cũng vậy, đối với “had better”, luôn luôn có một mối nguy hiểm hay chuyện không hay nếu bạn không làm theo lời khuyên. Còn “should” chỉ mang ý nghĩa “đó là một việc nên làm”.

    Hãy so sánh:

    Ex1: It’s a great film. You should go and see it. (but no danger, no problem if you don’t)

    Thật là một cuốn phim hay. Bạn nên đi xem nó. (bạn không xem cũng không có vấn đề gì)

    Ex2: The film starts at 8.30. You’d better go now or you’ll be late.

    (Cuốn phim bắt đầu lúc 8 giờ 30. Bạn nên đi ngay bây giờ nếu không bạn sẽ trễ.)

    Hoặc liên hệ Hotline:

    • AMEC Hà Nội (024)39411 891 – 39411890 – 39411892 hoặc 0914 863 466
    • AMEC Đà Nẵng (02)36 396 7776 hoặc 0916 082 128
    • AMEC Hồ Chí Minh (028) 6261 1177 – 6261 1188 – 6261 1199 hoặc 0909 171 388

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” Sao Cho Đúng?
  • Cấu Trúc Had Better: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Have Something Done (Nhờ Vả) Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt “let’s” Và “it’s High Time”
  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” Sao Cho Đúng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” ” Amec
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp, Các Cấu Trúc Cần Thiết Trong Bài Thi
  • Cấu Trúc Của Nguyên Mẫu Sau Các Động Từ Thuộc Ý Thức :
  • Make Sense Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Tới Make Sense Trong Tiếng Anh
  • Must Và Can’t Trong Tiếng Anh
  • I’d better do something = Tôi nên làm điều gì đó, nếu tôi không làm thì sẽ có thể gặp rắc rối hay nguy hiểm:

    Ex1: I have to meet Ann in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late.

    Tôi phải gặp Ann sau 10 phút nữa. Tốt hơn là tôi nên đi ngay, nếu không tôi sẽ bị trễ.

    Ex2: “Shall I take an umbrella?” “Yes, you’d better. It might rain.”

    “Tôi có nên mang theo dù không?” “Nên chứ. Trời có thể mưa đó.”

    Ex3: We’d better stop for petrol soon. The tank is almost empty.

    (Chúng ta nên dừng lại đổ xăng sớm đi. Bình xăng gần như cạn hết rồi.) Hình thức phủ định là I’d better not (=I had better not):

    Ex1: A: Are you going out tonight? (Tối nay bạn có đi chơi không?)

    B: I’d better not. I’ve got a lot of work to do. (Tốt hơn là tôi không đi. Tôi có nhiều việc phải làm.)

    Ex2: You don’t look very well. You’d better not go to work today.

    (Bạn trông không được khỏe lắm. Tốt hơn là hôm nay bạn đừng đi làm.) Bạn cũng có thể dùng had better khi bạn muốn cảnh cáo hay nhắc nhở ai đó rằng họ phải làm điều gì đó:

    Ex: You’d better be on time/You’d better not be late. (or I’ll be very angry)

    Anh tốt hơn là nên đi đúng giờ/Anh tốt hơn là đừng trễ nữa. (nếu không tôi sẽ rất giận)

    Hãy ghi nhớ:

    Dạng had better thường được viết tắt là: I’d better/you’d better… trong tiếng Anh giao tiếp:

    I’d better phone Carol, hadn’t I? (Tôi sẽ gọi điện thoại cho Carol, có nên không?)

    Had là dạng quá khứ (past form), nhưng trong cụm từ này nó mang nghĩa hiện tại hay tương lai, không phải quá khứ (psent or future not past):

    Ex: I’d better go to the bank now/tomorrow.

    (Tốt hơn là tôi nên đến ngân hàng ngay bây giờ/vào ngày mai.) Ta nói I’d better do… (không nói “to do”):

    Ex: It might rain. We’d better take an umbrella. (not “we’d better to take”)

    (Trời có thể mưa. Tốt hơn là chúng ta nên mang theo dù.) B- Had better và should. “Had better” có nghĩa tương tự như “should”, nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau.

    Ta chỉ dùng “had better” cho những tình huống đặc biệt (không dùng trong những trường hợp tổng quát).

    Còn “should” được dùng cho tất cả các trường hợp khi đưa ra ý kiến hay cho ai lời khuyên:

    Ex1: It’s cold today. You’d better wear a coat when you go out. (a particular situation)

    Hôm nay trời lạnh. Tốt hơn là bạn nên mặc áo khoác khi đi ra ngoài. (một tình huống đặc biệt)

    Ex2: I think all drivers should wear seat belts. (in general – không nói had better wear)

    Tôi nghĩ là tất cả các tài xế nên đeo dây lưng an toàn. (một cách tổng quát) Cũng vậy, đối với “had better”, luôn luôn có một mối nguy hiểm hay chuyện không hay nếu bạn không làm theo lời khuyên. Còn “should” chỉ mang ý nghĩa “đó là một việc nên làm”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Had Better: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Have Something Done (Nhờ Vả) Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt “let’s” Và “it’s High Time”
  • Cấu Trúc Be Going To
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’s Time

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ
  • Hình Thức Bị Động: Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Cụm Động Từ Can’t Vừa Lạ Vừa Quen
  • Giáo Trình Môn Cấu Trúc Dữ Liệu
  • post on 2022/09/04 by Admin

    Hôm nay chúng ta sẽ so sánh sự giống và khác nhau giữa had better và should về cấu trúc cũng như cách sử dụng, và sẽ tìm hiểu một cấu trúc mới là It’s time.

    1. Should vs Had better

    Had better có ý nghĩa gần giống should nhưng không giống hoàn toàn 100%.

    Cụ thể:

    Người ta sử dụng had better trong những trường hợp cụ thể (không dùng khi nói chung chung). Should có thể được sử dụng trong mọi trường hợp để nêu ý kiến hoặc biểu đạt một lời khuyên.

    Ví dụ:

      It is raining outside. You had better bring an umbrella when going out.

    Trời đang mưa. Bạn nên mang theo một chiếc ô khi đi ra ngoài. (Trong hoàn cảnh cụ thể là trời đang mưa vào thời điểm nói)

      In my opinion, television programmes containing violent graphic should be banned.

    Theo ý kiến của tôi, những chương trình ti vi có chứa hình ảnh bạo lực cần phải bị cấm. (Đây là ý kiến nói chung, không cụ thể nhắm vào một chương trình nào hay một thời điểm nào)

    Khi sử dụng had better, luôn có một mối nguy hiểm hoặc một vấn đề sẽ xảy đến nếu bạn không làm theo lời khuyên đó. Should thì chỉ đơn giản mang ý nghĩa là sẽ tốt hơn nếu làm như vậy.

    Ví dụ:

      It’s an excellent movie. You should see it, you will definitely like it.

    Đó là một bộ phim xuất sắc. Bạn nên xem nó, bạn nhất định sẽ thích nó.

      The movie will start at 10 a.m. We had better hurry up or we will be late.

    Bộ phim bắt đầu chiếu lúc 10 giờ. Chúng ta nên nhanh chân lên hoặc chúng ta sẽ bị muộn.

    2. Cấu trúc It’s time

    Cấu trúc: It’s time + for somebody + to do something

    Ví dụ:

      It’s time for us to leave.

    = It’s time to leave.

    Chúng tôi phải rời đi rồi.

    Cách nói khác: It’s too late. It’s time we left.

    Trong câu trên, dù sử dụng left là dạng quá khứ của leave, câu vẫn mang ý nghĩa hiện đại hoặc tương lai.

    Ví dụ khác:

      It’s 10 a.m. but my son is still in bed. It’s time he went to school.

    Đã là 10 giờ rồi nhưng con trai tôi vẫn ở trên giường. Đã đến lúc nó phải đi học rồi.

    Cấu trúc It’s time + somebody + did something = bạn đáng lẽ ra phải đã làm hoặc đã bắt đầu làm việc gì. Cấu trúc này thường được dùng để chỉ trích hoặc phàn nàn.

      It’s time my child did her homework but she is still watching television.

    Đã đến giờ con tôi phải làm bài tập nhưng nó vẫn xem tivi.

      It’s time we cleaned our house. It is such a mess.

    Đã đến lúc chúng ta dọn dẹp nhà cửa. Nhà quá là bừa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Believe Trong Tiếng Anh
  • Từ Vựng + Ngữ Pháp (Dạng Bị Động Của Câu Tường Thuật)
  • Cách Dùng There Is/there Are Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc There Is There Are Và Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc Had Better Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Have To: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • Have To Và Must Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Have To Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Have To
  • Nắm Vững Cấu Trúc However Nhanh Chóng Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng However Trong Tiếng Anh
  • Better là tính từ (cấp so sánh của good) có nghĩa là hơn; tốt hơn; khá hơn; hay hơn; cải thiện hơn.

    Had better dịch theo nghĩa đen có nghĩa là làm cho tốt hơn; cải tiến; cải thiện hơn; mang chiều hướng tích cực hơn.

    Tuy nhiên trong Tiếng Anh “had better” lại được sử dụng với ý nghĩa như một động từ khuyết thiếu có nghĩa là nên làm gì; tốt hơn là làm gì.

    Had better được sử dụng để khuyên bảo ai đó nên thực hiện hành động gì; phải làm gì trong hoàn cảnh cụ thể. Nếu không làm thì có thể gặp rắc rối hoặc vấn đề nguy hiểm.

    Had better viết tắt là ‘d better

    Had better được dùng để chỉ lời khuyên ở thời hiện tại hoặc tương lai nhưng không được dùng với thời quá khứ.

    Had better được sử dụng với cấu trúc:

    Phủ định: S + had better + not +Verb (nguyên mẫu)+… Câu hỏi: Had better + S + Verb (nguyên mẫu)+…+?

    Ví dụ:

      You had better go to the dentist now.

    (Bạn nên đi đến bác sĩ nha khoa ngay bây giờ.)

      We had better go to the petrol station. The tank is nearing empty.

    (chúng ta nên đi đến trạm đổ xăng. Bình xăng sắp hết rồi.)

      I think that she had better not go out tonight. It is going to rain.

    (Tôi nghĩ rằng cô ấy không nên đi ra ngoài trời tối nay. Trời sắp mưa rồi.)

    So sánh had better và should

    • Had better được dùng để khuyên ai đó trong những điều kiện; hoàn cảnh cụ thể và đặc biệt. Nếu không làm như thế thì sẽ có nguy cơ lớn gặp phải rắc rối hoặc nguy hiểm.
    • Should là động từ khuyết thiếu, quá khứ của shall để chỉ nghĩa vụ hoặc lời khuyên; lời giới thiệu. Tuy nhiên khác với cấu trúc had better, should được sử dụng trong những trường hợp tổng quát hơn.
    • Should ở thể phủ định là should not; viết tắt là shouldn’t.

    Cách dùng của should

    Khẳng định : S + should+ Verb (nguyên mẫu)+… Phủ định: S + should + not +Verb (nguyên mẫu)+… Nghi vấn: Should+ S + Verb (nguyên mẫu)+…+?

    Ví dụ:

      They should stop smoking in the hospital.

    (Họ không nên hút thuốc trong bênh viện.)

      You shouldn’t drink and drive.

      It rains very hard today. I thinks everyone should wear raincoat.

    (trời mưa nặng hạt hôm nay. Tôi nghĩ mọi người ra đường nên mặc áo mưa.)

    Với had better bài tập thường được ra dưới dạng:

      Dạng 1: hãy chia dạng động từ trong ngoặc. Với dạng bài tập này ta phải chú ý xem động từ ở dạng khẳng định; phủ định hay nghi vấn để chia cho phù hợp với cấu trúc.

    Ví dụ:

    1. It’s cold today. You’d better (wear) a coat when you go out.

    Key: wear

    2. You don’t look very well. You’d better (not go) to work today.

    Key: not go

    3. You’d better( be) on time on my interview.

    Key: be

    4. It might rain. We’d better (take) an umbrella.

    Key: take

    5. I have to finish my thesis tonight. I had better (not go)

    Key: not go.

    Dạng 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi. Với dạng bài này ta chú ý đến cấu trúc sau:

    Think that = had better

    If I were you, I would do something = S + had better + do some thing;

    It is time for somebody to do something = S + had better + do something;

    It is high/about time + S + did something = S + had better + do something now.

    Ví dụ:

    1. It is time for you to go now.

    You had better go right now.

    2. If I were you, I would stop to buy some petrol.

    You had better to buy some petol.

    3. I think that we should leave in 30minutes.

    We had better leave in 30 minutes/

    4. If she isn’t on time; the lecture will get mad.

    She had better be on time or the lecture will get mad.

    5. It is time for the government to take action in solving the problem of poverty.

    The government had better take action in solving the problem of poverty.

    Cấu trúc had better là dạng cấu trúc thường hay xuất hiện trong các bài thi Tiếng Anh. Ôn luyện ngữ pháp thật chắc kết hợp với việc thực hành bài tập thường xuyên sẽ giúp các bạn nắm vững hơn kiến thức đã học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Get Và Have Trong Tiếng Anh.
  • Thành Thạo Cấu Trúc Get Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất
  • Nắm Vững Cụm Động Từ Với Get, Tiếng Anh Chỉ Là Chuyện Nhỏ
  • Cách Dùng Cấu Trúc Be Going To
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Feel Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen
  • Cách Dùng Can Và Can’T Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc ‘không Thể Không’
  • Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36
  • post on 2022/09/04 by Admin

    Làm bài tập

    Hôm nay chúng ta sẽ so sánh sự giống và khác nhau giữa had better và should về cấu trúc cũng như cách sử dụng, và sẽ tìm hiểu một cấu trúc mới là It’s time.

    1. Should vs Had better

    Had better có ý nghĩa gần giống should nhưng không giống hoàn toàn 100%.

    Cụ thể:

    Người ta sử dụng had better trong những trường hợp cụ thể (không dùng khi nói chung chung). Should có thể được sử dụng trong mọi trường hợp để nêu ý kiến hoặc biểu đạt một lời khuyên.

    Ví dụ:

    • It is raining outside. You had better bring an umbrella when going out.

    Trời đang mưa. Bạn nên mang theo một chiếc ô khi đi ra ngoài. (Trong hoàn cảnh cụ thể là trời đang mưa vào thời điểm nói)

    • In my opinion, television programmes containing violent graphic should be banned.

    Theo ý kiến của tôi, những chương trình ti vi có chứa hình ảnh bạo lực cần phải bị cấm. (Đây là ý kiến nói chung, không cụ thể nhắm vào một chương trình nào hay một thời điểm nào)

     

    Khi sử dụng had better, luôn có một mối nguy hiểm hoặc một vấn đề sẽ xảy đến nếu bạn không làm theo lời khuyên đó. Should thì chỉ đơn giản mang ý nghĩa là sẽ tốt hơn nếu làm như vậy.

    Ví dụ:

    • It’s an excellent movie. You should see it, you will definitely like it.

    Đó là một bộ phim xuất sắc. Bạn nên xem nó, bạn nhất định sẽ thích nó.

    • The movie will start at 10 a.m. We had better hurry up or we will be late.

    Bộ phim bắt đầu chiếu lúc 10 giờ. Chúng ta nên nhanh chân lên hoặc chúng ta sẽ bị muộn.

     

    2. Cấu trúc It’s time

    Cấu trúc: It’s time + for somebody + to do something

    Ví dụ:

    • It’s time for us to leave.

    = It’s time to leave.

    Chúng tôi phải rời đi rồi.

     

    Cách nói khác: It’s too late. It’s time we left.

    Trong câu trên, dù sử dụng left là dạng quá khứ của leave, câu vẫn mang ý nghĩa hiện đại hoặc tương lai.

    Ví dụ khác:

    • It’s 10 a.m. but my son is still in bed. It’s time he went to school.

    Đã là 10 giờ rồi nhưng con trai tôi vẫn ở trên giường. Đã đến lúc nó phải đi học rồi.

     

    Cấu trúc It’s time + somebody + did something = bạn đáng lẽ ra phải đã làm hoặc đã bắt đầu làm việc gì. Cấu trúc này thường được dùng để chỉ trích hoặc phàn nàn.

    • It’s time my child did her homework but she is still watching television.

    Đã đến giờ con tôi phải làm bài tập nhưng nó vẫn xem tivi.

    • It’s time we cleaned our house. It is such a mess.

    Đã đến lúc chúng ta dọn dẹp nhà cửa. Nhà quá là bừa.

    Làm bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh
  • Bạn Có Biết Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì Và Cách Sử Dụng?
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Would Rather, Had Better: Cấu Trúc & Cách Dùng Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Để Ôn Thi
  • Cấu Trúc “would Rather” Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cập Nhật Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Của Would Rather Và Had Better
  • Cách Dùng Would Rather Và Had Better Trong Tiếng Anh
  • Ở thì quá khứ ( hành động đã không xảy ra) S + would rather + have + V(quá khứ đơn) + than …

    Cùng chủ ngữ (cấu trúc would rather than…)

    Cấu trúc này được sử dụng khi bạn muốn nói thích hoặc thích thứ gì hơn thứ gì.

    • Nếu chỉ thích đơn thuần một cái gì đó thì sẽ không có vế chứa than.
    • Câu ở dạng phủ định ta thêm not sau would rather.
    • Sau than có thể là một danh từ hoặc một động từ nguyên thể không chứa to.

    Jimmy would rather go out than study at home.

    I would rather drink orange juce than coffee.

    Thì hiện tại hoặc tương lai S1 + would rather that + S2 + V(quá khứ đơn)

    We’d rather go on Monday.

    • Giống với thì hiện tại, ta có thể bỏ vế chứa than.
    • Câu phủ định, not đứng sau would rather.
    • Theo sau than là một danh từ

    She would rather have spent the money on a holiday.

    I’d rather have seen it at the cinema than on DVD.

    Thì quá khứ S1 + would rather that + S2 +V(quá khứ hoàn thành)

    Khác chủ ngữ (cấu trúc would rather that…)

    Ta sử dụng cấu trúc này khi người 1 mong muốn người 2 làm việc gì. (Nhưng làm hay không phụ thuộc và người thứ 2)

    Lưu ý:

    • Với V là tobe thì luôn chia là Were.
    • Dạng phủ định, thêm didn’t hoặc weren’t vào sau S2.

    She would rather that you call for her now.

    Jane would rather that I didn’t cry.

    I’d rather that you were happy.

    Roberto would rather she hadn’t left yesterday.

    Nam would rather that Hoa had gone to call yesterday.

    Trong ngữ pháp mới ngày nay, đặc biệt là ngữ pháp Mỹ, chúng ta được phép lược bỏ “that” đi khi nói.

    Chúng ta sử dụng cấu trúc Had better ở thì hiện tại hay tương lai, để đưa ra một lời khuyên hoặc nói về những hành động nào đó mà chúng ta nghĩ mọi người nên thực hiện hoặc được mong muốn trong một số tình huống cụ thể. Tính chất của had better sẽ mạnh mẽ hơn, mong muốn cao hơn rất nhiều so với would rather. Dường như nếu hành động đó không xảy ra thì sẽ gặp rắc rối hoặc vấn đề nguy hiểm.

    Khẳng định : S + had better + V(nguyên thể)

    Lưu ý :

    (Chủ thể tốt hơn hết nên làm gì…)

    Phủ định : S + had better not + V(nguyên thể)

    Nghi vấn : Had + S + better + V(nguyên thể)

    phòng cả).

    You had better go to the dentist now.

    We had better go to the petrol station. The tank is nearing empty.

    S+ would pfer something or something S+ would pfer + to do something

    I think that she’d better not go out tonight. It is going to rain.

    Trong câu nói hiện đại, đặc biệt là trong trường hợp trịnh trọng, chúng ta có thể dùng “had best” thay cho “had better”. Điều này khiến câu văn trở nên kém mạnh mẽ và ít trực tiếp hơn.

    You’d best leave it till Monday. There’s no one in the office today.

    Had better có nghĩa tương tự should và ought to nhưng không hoàn toàn giống nhau. Should ought to có sắc thái nghĩa nhẹ nhàng hơn, người nói nhận thấy hành động đó là cần thiết và mong muốn nó xảy ra. Chúng có thể được dùng trong tất cả các tình huống khi đưa ra ý kiến hay cho ai lời khuyên. Còn với had better, câu sẽ mang tính đe doạ hơn, khẩn trương hơn, mạnh mẽ hơn, hành động gần như phải xảy ra, nếu không xảy ra thì hậu quả sẽ trở nên tiêu cực. Had better được dùng ở những trường hợp cụ thể.

    Would ratherwould pfer có nghĩa giống nhau, đều thể hiện mong muốn làm gì hơn làm gì. Tuy nhiên cấu trúc của would pfer khác với would rather

    Bài tập vận dụng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather Chi Tiết Và Những Lưu Ý
  • Cách Sử Dụng Would Rather (Đầy Đủ)
  • Q&a: Phân Biệt Would Rather
  • Cách Sử Dụng Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Had Better Do Something Và It’s Time Someone Did Something

    --- Bài mới hơn ---

  • It Seems Like Là Gì Trong Tiếng Anh? Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì
  • Tổng Hợp 18 Cấu Trúc Thường Có Trong Bài Thi Tiếng Anh
  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh Sao Cho Chuẩn Nhất
  • Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase/clause)
  • Hình Thức Bị Động Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu Trúc câu HAD BETTER DO SOMETHING và IT’S TIME SOMEONE DID SOMETHING

    42

    Tổng lượt đã SHARE & TAG

    Lưu Về Học

    Lưu Về Học

     

     

    1. Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu Trúc Câu Had Better Do Something Và It’s Time Someone Did Something: Had better do something (nên làm điều gì đó)

    Ý nghĩa của had better (I’d better) cũng tương tự như should (nên). Td better do something” = tôi nên làm điều gì đó; nếu tôi không làm điều này thì một chuyện không hay có thể sẽ xảy ra.

    – I have to meet Tom in ten minutes, I’d better go now or I’ll be late. (Tôi phải gặp Tom trong mươi phút nữa, tốt hơn là tôi nên đi liền bây giờ, nếu không tôi sẽ bị trễ).

    – “Shall I take an umbrella?” “Yes, you’d better. It might rain”. (Tôi có nên mang dù theo không nhỉ?” “Có, bạn nên mang. Trời có thể mưa lắm”).

    – We’ve almost run out of petrol. We’d better stop at the-next petrol station to fill up. (Chúng ta sắp hết xăng rồi. Chúng ta nên dừng lại ở hạm xăng sắp tới để đổ xăng).

    * Thể phủ định của had better là had better not (‘d better not):

    – You don’t look very well. You’d better not go to work today. (Bạn trổng không được khỏe. Hôm nay bạn không nên đi làm).

    – “Are you going out tonight?” “I’d better not. I’ve got a lot of work to do”. (“Tối nay bạn có đi chơi không?” “Tốt hơn là tôi không nên đi. Tôi có nhiều việc phải làm”).

    * Hình thức này luôn luôn là “had better” (thường là ‘d better trong văn nói tiếng Anh). Chúng ta dùng had nhưng ý nghĩa là hiện tại hoặc tương lai, không phải quá khứ.

    – I’d better go to the bank this afternoon. (Tốt hơn là chiều nay tôi nên đến ngân hàng).

    * Hãy nhớ rằng had better được theo sau bởi động từ nguyên mẫu không có to (infinitive without to) :

    – It might rain. We’d better take an umbrella. (Trời có thể mưa. Chúng ta nên mang dù theo).

     

    2. Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu Trúc Câu Had Better Do Something Và It’s Time Someone Did Something: It’s time .. (Đã đến lúc…)

    Bạn có thể nói “It’s time (for someone) to do something” (Đá đến lúc (ai đó) phải làm điều gì).

    – It’s time to go home. (Đã đến lúc phải về nhà).

    – It’s time for US to go home. (Đã đến lúc chúng ta phải về nhà).

    * Còn một câu trúc khác nữa: It’s time someone did something (Đã đến lúc (ai đó) phải làm điều gì).

    – It’s nearly midnight. It’s time we went home. (Gần nửa đêm rồi. Đã đến lúc chúng ta phải về nhà).

    * Chúng ta dùng thì quá khứ (went) sau “It’s time someone…” nhưng ý nghĩa là ở hiện tại hoặc tương lai, không phải ở quá khứ:

    – Why are you still in bed? It’s time you got up. (Tại sao còn nằm lì trên giường thế? Đã đến giờ con phải dậy rối đấy)

    * Chúng ta dùng cấu trúc “It’s time someone did something” đặc biệt khi chúng ta phàn nàn hay phê bình, hoặc khi chúng ta nghĩ rằng ai đó đáng lẽ phải làm một việc gì đó rồi:

    – It‘s time the children were in bed. It’s long after their bed time. (Đã đến giờ mấy đứa trẻ phải đi ngủ. Quá giờ đi ngủ của chúng lâu rồi).

    – You’ve been wearing the same clothes for ages. Isn’t it time you bought some new ones? (Bạn đã mặc bộ đồ đó lâu quá rồi. Chẳng lẽ chưa đến lúc bạn mua bộ khác sao?)

    – I think it’s time the government did something about pollution. (Tôi nghĩ đã đến lúc chính phủ phải làm một điều gì đó đối với sự ô nhiễm).

    Chúng ta cũng có thể nói:

    It’s high time

    It’s about time

    someone did something

     

    * Cấu trúc này làm cho lời phàn nàn hoặc lời phê bình mạnh hơn:

    – You’re very selfish. It’s high time you realised that you’re not the most important person in the world. (Bạn ích kỷ quá. Đã đến lúc bạn phải nhận ra rằng bạn không phải là người quan trọng nhất trên thế giới đâu).

    – It’s about time Jack did some work for his examination. (Đã đến lúc Jack phải học hành để chuẩn bị cho kỳ thi của anh ta).

     

     

     

    P.S: Ngoài bài : “Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu Trúc Câu Had Better Do Something Và It’s Time Someone Did Something” này, thì trong KHO NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHẤP TẤT CẢ KÌ THI của thầy còn hàng trăm bài, gồm các điểm ngữ pháp nhỏ lẻ như thế này nữa nha. Học hết bảo đảm bạn sẽ trở thành Siêu Nhân Ngữ Pháp Tiếng Anh, chấp hết bài kiểm tra, chấp hết kì thi, chấp tất tần tật! Không tin à, BẤM VÀO KHO NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHẤP TẤT CẢ KÌ THI Ở ĐÂY VÀ HỌC HẾT XEM CÓ NHƯ THẦY NÓI KHÔNG! 

     

    P.S.S: À, bạn còn yếu phần WORDFORM, hay nghĩ rằng mình đã giỏi, hãy thử sức mình với khóa học: “1000+ câu WORD FORM” Ở ĐÂY, bấm vào từng hình, làm bài như hướng dẫn trong hình, và được thầy chữa bài TỪNG CÂU, MIỄN PHÍ. Mọi người đã làm bài rồi, và có tiến bộ bạn còn chờ gì nữa nào!

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Restful Api Là Gì? Cách Thiết Kế Restful Api
  • Phần Còn Lại Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Từ Vựng Và Cấu Trúc Cho Đoạn Văn Miêu Tả Reasons Trong
  • Past Simple Tense (Thì Quá Khứ Đơn) — Tiếng Anh Lớp 9
  • Các Cấu Trúc Nhấn Mạnh Được Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Had Better Là Gì? Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh
  • Các Thì Dùng Trong Tiếng Anh
  • Review Sách Tài Liệu Luyện Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3 (Kèm Cd)
  • Học Tiếng Hàn Giống Như Trẻ Em
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp
  • 1. Cấu trúc Had Better trong tiếng Anh mang ý nghĩa gì?

    là tính từ (cấp so sánh của good) có ý nghĩa là hơn, khá hơn, tốt hơn, hay hơn hay cải thiện hơn.

    dịch theo ý nghĩa đen có nghĩa là làm cho 1 việc hoặc 1 điều gì đó tốt hơn, cải thiện hơn, mang ý nghĩa chiều hướng tích cực hơn.

    Tuy nhiên trong tiếng Anh “had better” sẽ được sử dụng với 1 ý nghĩa như 1 động từ khuyết thiếu có ý nghĩa là nên làm gì; tốt hơn là làm gì.

    Cụ thể, Had better có thể được dụng khi bạn muốn cảnh báo ai đó, nói với họ là tốt hơn nên làm gì đó, mang ý nghĩa khuyên răng, cảnh báo hoặc nhằm miêu tả sự khẩn trương của hành động.

    Ví dụ 1: She had better be on time or the manager will get mad. (Cô ta nên tới đúng giờ nếu không thì quản lý sẽ nổi khùng.)

    Ví dụ 2: She had better pay the bill as soon as possible, or she will get into serious trouble. ( Cô ấy nên trả hoá đơn càng sớm càng tốt, nếu không cô ấy sẽ gặp rắc rối to)

    Trong giao tiếp tiếng Anh cơ bản, có khá nhiều cấu trúc tiếng Anh được sử dụng để đưa ra những lời khuyên cho ai đó làm gì hoặc không làm gì như should, had better, ought, … Trong đó, cấu trúc had better là mang ý nghĩa mạnh nhất.

    Ví dụ: His car is running out of petrol. He’d better stop to buy some. ( Xe của anh ấy đang hết xăng. Anh ta phải dừng lại để mua thêm một ít xăng)

    Cấu trúc had better thường sẽ được dùng nhiều hơn trong văn nói tiếng Anh.

    Chú ý: Mặc dù “had” là dạng quá khứ của động từ “have”, nhưng cấu trúc had better lại mang ý nghĩa trong hiện tại hay tương lai chứ không dùng để chỉ thời điểm quá khứ.

    có mức độ mạnh mẽ, khi chúng ta sử dụng nó, chúng ta không chỉ diễn tả sự khuyên răn mà còn bao hàm cả sự đe dọa, cảnh báo hoặc nhằm diễn tả sự khẩn trương. Do đó Had better thường được dùng trong những trường hợp cụ thể chứ không để diễn tả chung chung .

    2.1 Cấu trúc và cách dùng của Had Better – Thể khẳng định

    Cấu trúc Had Better trong tiếng Anh – Thể khẳng định:

    Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thì cấu trúc “Had better” được sử dụng ở thì hiện tại hoặc tương lai, để đưa ra 1 lời khuyên hoặc nhằm diễn tả, nói về những hành động mà người nói nghĩ mọi người nên thực hiện hoặc mong muốn được như vậy trong 1 số tình huống cụ thể.

    Subject + Had better + Verb (infinitive)

    Ví dụ: He had better stop smoking. (Anh ấy tốt hơn nên bỏ hút thuốc)

    Cấu trúc này luôn ở dạng “had”, không được dùng “have” và theo ngay sau “better” là 1 động từ nguyên mẫu không sử dụng “to” Verb (infinitive).

    Trong văn nói thường ngày hoặc những tình huống không trịnh trọng, chúng ta có thể rút gọn thành “‘d better”.

    Cách dùng Had Better trong tiếng Anh – Thể khẳng định:

    Lời khuyên “Had better” sẽ mang tính chất nhấn mạnh hơn “should”, Chúng ta có thể sử dụng “had better” về những sự vật, sự việc cụ thể, nhằm diễn đạt điều gì đó tốt nhất là nên làm và có thể có kết quả tiêu cực nếu người đó không làm những gì mong muốn.

    Ví dụ: The neighbor is complaining. You’d better turn the television down. (Hàng xóm đang phàn nàn. Chúng ta nên vặn nhỏ âm lượng của TV xuống).

    Trong văn nói hiện đại hơn, đặc biệt trong trường hợp không trịnh trọng, đôi khi người nói có thể dùng “had best” thay vì dùng “had better”. Điều này làm cho câu nói cảm giác nhẹ nhàng hơn và ít trực tiếp hơn.

    Ví dụ: You’d best leave it till Tuesday. There’s no one in the class today. (Bạn nên để nó ở đó cho đến thứ ba. Hôm nay chẳng có ai ở trong lớp cả).

    2.2 Cấu trúc và cách dùng của Had Better – Thể phủ định

    Quay lại chuyên mục “Tiếng Anh”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Tiếng Anh Căn Bản 12
  • Kinh Nghiệm Tự Ôn Thi Vietcombank Hiệu Quả (Update 2022)
  • Big4Bank: Review Đề Thi Anh Văn Vietcombank
  • Kinh Nghiệm Ôn Thi Vietcombank 2022
  • Kinh Nghiệm + Tâm Sự Thi Vietcombank Mới Nhất
  • Cấu Trúc Had Better: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” Sao Cho Đúng?
  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” ” Amec
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp, Các Cấu Trúc Cần Thiết Trong Bài Thi
  • Cấu Trúc Của Nguyên Mẫu Sau Các Động Từ Thuộc Ý Thức :
  • Make Sense Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Tới Make Sense Trong Tiếng Anh
    • Better là tính từ (cấp so sánh của good) có ý nghĩa là hơn, khá hơn, tốt hơn, hay hơn hoặc cải thiện hơn.
    • Had better dịch theo ý nghĩa đen có nghĩa là làm cho 1 việc hoặc 1 điều gì đó tốt hơn, cải thiện hơn, mang ý nghĩa chiều hướng tích cực hơn.

    Tuy nhiên trong tiếng Anh “had better” sẽ được sử dụng với 1 ý nghĩa như một động từ khuyết thiếu có ý nghĩa là nên làm gì; tốt hơn là làm gì.

    Chú ý: Had better có thể được sử dụng khi bạn muốn cảnh báo ai đó, nói với họ là tốt hơn nên làm gì đó, mang ý nghĩa khuyên răng, cảnh báo hoặc nhằm miêu tả sự khẩn trương của hành động.

      He had better be on time or the manager will get mad.

    (Anh ấy nên tới đúng giờ nếu không thì quản lý sẽ nổi khùng.)

    ( Cô ấy nên trả hoá đơn càng sớm càng tốt, nếu không cô ấy sẽ gặp rắc rối to)

    ( Xe của cô ấy đang hết xăng. Cô ấy phải dừng lại để mua thêm một ít xăng)

    Lưu ý: Mặc dù “had” là dạng quá khứ của động từ “have”, tuy nhiên, cấu trúc had better lại mang ý nghĩa trong hiện tại hoặc tương lai chứ không dùng để chỉ thời điểm quá khứ.

    Had better có mức độ mạnh mẽ, khi dùng nó, chúng ta không chỉ diễn tả sự khuyên răn mà còn bao hàm cả sự đe dọa, cảnh báo hoặc nhằm diễn tả sự khẩn trương. Do đó had better thường được dùng trong những trường hợp cụ thể chứ không để diễn tả chung chung

    2.1 Cấu trúc và cách dùng của Had Better – Thể khẳng định

    Cấu trúc had better – Thể khẳng định

    Trong thì cấu trúc had better được sử dụng ở thì hiện tại hoặc tương lai, để đưa ra 1 lời khuyên hoặc nhằm diễn tả, nói về những hành động mà người nói nghĩ mọi người nên thực hiện hoặc mong muốn được như vậy trong 1 số tình huống cụ thể.

    Subject + Had better + Verb (infinitive)

    Cấu trúc này luôn ở dạng rong văn nói thường ngày hoặc những tình huống không trịnh trọng, chúng ta có thể rút gọn thành had, không được dùng ‘d better. have và theo ngay sau better là 1 động từ nguyên mẫu không sử dụng to Verb (infinitive). T

    Cách dùng had better – Thể khẳng định

    Lời khuyên had better sẽ mang tính chất nhấn mạnh hơn should, chúng ta có thể sử dụng had better về những sự vật, sự việc cụ thể, nhằm diễn đạt điều gì đó tốt nhất là nên làm và có thể có kết quả tiêu cực nếu người đó không làm những gì mong muốn.

    (Hàng xóm đang phàn nàn. Chúng ta nên vặn nhỏ âm lượng của TV xuống).

    Chú ý: Trong văn nói hiện đại hơn, đặc biệt trong trường hợp không trịnh trọng, đôi khi người nói có thể dùng had best thay vì dùng had better. Điều này làm cho câu nói cảm giác nhẹ nhàng hơn và ít trực tiếp hơn.

      You’d best leave it till Tuesday. There’s no one in the class today.

    (Bạn nên để nó ở đó cho đến thứ ba. Hôm nay chẳng có ai ở trong lớp cả).

    Cấu trúc Had Better trong tiếng Anh – Thể phủ định

    Chúng ta cần thêm “not” vào phía sau had better khi muốn câu mang ý nghĩa phủ định.

    Subject + Had better / ‘d better + not + Verb (infinitive)

    Cách dùng Had Better trong tiếng Anh – Thể phủ định

    (Không nên nói với Anna về cái cửa sổ vỡ – cô ấy sẽ phát điên!)

    2.3 Cấu trúc và cách dùng của Had Better – Thể nghi vấn

    Cấu trúc Had Better trong tiếng Anh – Thể nghi vấn

    Thể nghi vấn của Had better, chúng ta cần đảo ngược vị trí của chủ ngữ và từ had, cuối câu phải có dấu chấm hỏi.

    Cách dùng Had Better trong tiếng Anh – Thể nghi vấn

    Chú ý: Ở trong thể nghi vấn của had better, những câu hỏi có hình thức phủ định thường được sử dụng phổ biến hơn so với hình thức khẳng định.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Phân biệt cấu trúc had better với cấu trúc would rather

    Had better would rather là 2 cấu trúc thường xuyên được sử dụng ở khác nhau. Tuy nhiên, có rất nhiều người học tiếng Anh hay nhầm lẫn cách dùng của 2 cấu trúc had better would rather này.

    Had better (nên, tốt hơn nên) – cấu trúc này được dùng để đưa ra lời khuyên, hoặc khuyên bảo người khác nên hoặc không nên làm điều gì trong 1 tình huống cụ thể.

    Had better có mức độ mạnh mẽ hơn, nên khi dùng cấu trúc này, ta không chỉ diễn tả sự khuyên răn mà còn thể hiện cả sự đe dọa, cảnh báo hoặc nhằm diễn tả sự khẩn trương. Vì thế had better thường dùng trong các trường hợp cụ thể chứ không diễn tả chung chung.

    Diễn tả sự đe dọa, nếu không thực hiện sẽ dẫn đến kết quả không được tốt

      You’d better turn the volume down before your mom gets room.

    (Bạn nên giảm loa xuống trước khi mẹ bạn vào phòng)

    Diễn tả sự khẩn trương

      You’d better go faster, the bus is going to depart.

    (Bạn nên đi nhanh hơn, xe bus sắp khởi hành rồi)

    Would rather (thích…hơn)

    Cấu trúc này được dùng nhằm diễn đạt những gì mà 1 người nào đó thực hiện trọng 1 tình huống cụ thể (không dùng được trong những trường hợp tổng quát).

    Would rather (do) = Would pfer (to do)

    Hiện tại/ tương lai:

    S + would rather ( not) + V (infinitive) + than + V (infinitive)

    S + would rather ( not) + have + V (past participle)

    Would rather (mong, muốn)

    Được dùng nhằm diễn tả nghĩa một người mong muốn người khác làm điều gì

    Hiện tại / tương lai:

    Bài 1: Điền vào chỗ trống, sử dụng “Had better” hoặc “Should”

    Đáp án: Bài 2: Chọn had better hoặc had better not và viết lại câu hoàn chỉnh:

    1 You’re going out for a walk with John. It looks as if it might rain.

    You say to John: (an umbrella) …………………..

    2 Marry has just cut herself.It’s a bad cut.

    You say to her: (a plaster) …………………….

    3 You and Katy plan to go to a restaurant this evening. It’s a popular restaurant.

    You say to Katy: (reserve) …………………….

    4 Jin doesn’t look very well – not well enough to go to work.

    You say to her: (work) …………………….

    5 You received the phone bill five weeks ago but you haven’t paid it yet. If you don’t pay soon, you can be in trouble.

    You say to yourself: (pay) …………………….

    Đáp án:

    1 We’d better take an umbrella.

    2 You’d better put a plaster on it.

    3 We’d better reserve a table.

    4 You’d better not go to work!

    5 I’d better pay the phone bill

    6 I’d better not go out

    7 We’d better take /get a taxi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Have Something Done (Nhờ Vả) Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt “let’s” Và “it’s High Time”
  • Cấu Trúc Be Going To
  • Phân Biệt “be Going To” Và “will” Trong Thì Tương Lai Đơn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100