Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”impression”
  • Sự Khác Biệt Giữa Do Và Make
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cấu Trúc Make + Object + Past Participle
  • Make Sense Là Gì, Lý Thuyết Và Cấu Trúc Liên Quan
  • Make Sense Là Gì? Cách Dùng Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Cấu trúc make sb là một trong những chủ điểm thông dụng nhưng vô cùng đơn giản.

    Make trong tiếng anh nghĩa là “làm”, “khiến”.

    • Negative moods will make things worse.Tâm trạng tiêu cực sẽ khiến mọi thứ tồi tệ hơn.
    • He made her cry.Anh ấy đã làm cô ấy khóc.

    2. Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

    Cấu trúc make sb trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cả giao tiếp hàng ngày và trong những bài thi trên trường lớp.

    Cấu trúc make sb này được sử dụng nhiều trong các bìa thi với ý nghĩa bắt/khiến ai đó làm gì.

    Ai/cái gì bắt/khiến ai làm gì

    Một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc make sb do sth

    Cấu trúc make to V là cấu trúc có nghĩa là “bị bắt”, “bị buộc”. Cấu trúc này thường là dạng bị động của cấu trúc make sb bên trên.

    Ai bị buộc/bắt làm gì

    • My mom make me wake up at 5 o’clock

      → I was made to wake up at 5 a.m.

      Tôi bị buộc phải thức dậy lúc 5 giờ sáng.

    • My sister made me finish my homework before I went out.

      I was made to finish my homework before I went out.

      Tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi mới được đi chơi

    3. Cấu trúc make possible/impossible

    Nhắc đến cấu trúc make sb thì bên cạnh đó chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc make possible/impossible.

    Khiến điều gì đó thuận lợi, dễ dàng, nhanh hơn.

    Khi theo sau possible là một động từ nguyên mẫu có to chúng ta sử dụng “it” phía trước nó.

    Cấu trúc make possible/impossible N/ cụm N

    Theo sau possible là một danh từ hoặc một cụm danh từ thì chúng ta không dùng “it” như ở cấu trúc trên.

    4. Bài tập về cấu trúc make somebody

    Áp dụng cấu trúc make sb đã học trong bài trên chuyển các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

    1. Mẹ tôi bắt tôi đi chợ mỗi ngày.
    2. Anh ấy khiến cô ấy đến trường.
    3. Vụ tai nạn đã khiến anh ta mất đi một cánh tay.
    4. Hành động nhỏ của bạn khiến tôi vô cùng ấm áp.
    5. Anh ấy luôn khiến mọi người lo lắng.
    6. Chiếc bánh kem lớn khiến lũ trẻ vô dùng thích thú.
    1. My mother made me go to the market every day.
    2. He made her go to school.
    3. The accident made him lose an arm.
    4. Your little action makes me extremely warm.
    5. He always makes people worry.
    6. The large cake makes the children who are not using it amused.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Conversation: 15. Making An Appointment For A Meeting
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”effort”
  • Cách Sử Dụng Many Và Much Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Sử Dụng Của Cấu Trúc “as … As” Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Too, Too Much, Too Many, Enough Trong Tiếng Anh
  • Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “s+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cause And Effect Essay Chi Tiết Nhất
  • Lesson 4: Hướng Dẫn Viết Cause
  • Unit 28 : Cause And Effect
  • Đây là bài phụ âm số 2, các âm chúng ta sẽ học là: /p/&/b/; /k/&/g/; /t/&/d/; /f/&/v/; /θ/&/ð/; /ʃ/&/ʒ/

    Các em sau khi xem các âm kèm các từ ví dụ của các âm đó hãy tìm xem dấu hiệu nhận biết của từng âm là gì? chữ cái gì thường được phát âm là âm đó?

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Câu số 1: Thirty three thousand people think that this Thursday is their birthday /ˈθɜːti/ /θriː/ /ˈθaʊzənd/ /ˈpiːpl/ /θɪŋk/ /ðæt/ /ðɪs/ /ˈθɜːzdeɪ/ /ɪz/ /ðeə/ /ˈbɜːθdeɪ/

    Câu số 2: she sells seashells by the seashore /ʃiː/ /selz/ /ˈsiːˌʃelz/ /baɪ/ /ðə/ /ˈsiːʃɔː/

    Câu số 3: Peter Piper picked a peck of pickled peppers /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ /ə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/

    A peck of pickled peppers Peter Piper picked /ə/ /pɛk/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/

    If Peter Piper picked a peck of pickled peppers /ɪf/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ /ə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/

    Where’s the peck of pickled peppers Peter Piper picked? /weəz/ /ðə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/?

    Câu số 4: Betty Botter bought some butter /ˈbɛti/ /ˈbɒtə/ /bɔːt/ /sʌm/ /ˈbʌtə/

    But she said the butter’s bitter /bʌt/ /ʃiː/ /sɛd/ /ðə/ /ˈbʌtəz/ /ˈbɪtə/

    If I put it in my batter, it will make my batter bitter /ɪf/ /aɪ/ /pʊt/ /ɪt/ /ɪn/ /maɪ/ /ˈbætə/, /ɪt/ /wɪl/ /meɪk/ /maɪ/ /ˈbætə/ /ˈbɪtə/

    But a bit of better butter will make my batter better /bʌt/ /ə/ /bɪt/ /ɒv/ /ˈbetə/ /ˈbʌtə/ /wɪl/ /meɪk/ /maɪ/ /ˈbætə/ /ˈbetə/

    So ’twas better Betty Botter bought a bit of better butter /səʊ/ /twɒz/ /ˈbetə/ /ˈbɛti/ /ˈbɒtə/ /bɔːt/ /ə/ /bɪt/ /ɒv/ /ˈbɛtə/ /ˈbʌtə/

    Câu số 5: How can a clam cram in a clean cream can? /haʊ/ /kæn/ /ə/ /klæm/ /kræm/ /ɪn/ /ə/ /kliːn/ /kriːm/ /kæn/?

    Câu số 6: Fred fed Ted bread, and Ted fed Fred bread /fred/ /fed/ /ted/ /bred/, /ænd/ /ted/ /fed/ /fred/ /bred/

    2. Tính từ thường gặp

    Tính từ dùng để miêu tả tính chất của danh từ. Có 12 tính từ thường gặp chúng ta học trong buổi học này đó là:

    3. Cụm danh từ: adj+N

    Trong tiếng Anh thì để tạo thành một cụm danh từ chúng ta sẽ dùng tính từ + danh từ. Số ít sẽ là a/an + adj/ N, số nhiều sẽ là adj + Ns/es

    một người đàn ông tồi

    một cánh đồng rộng lớn

    một cô gái trẻ

    một gương mặt nhỏ nhắn

    một chiếc hộp to

    những chiếc váy dài

    những diễn viên nữ mảnh mai

    những bác sĩ tốt

    những ngôi nhà nóng nực

    những ngôi trường ở xa

    những chiếc bút ngắn

    một người đàn ông tồi: a bad man

    một cánh đồng rộng lớn: a large field

    một cô gái trẻ: a young girl

    một gương mặt nhỏ nhắn: a small face

    một chiếc hộp to: a big box

    những chiếc váy dài: long dresses

    những diễn viên nữ mảnh mai: thin actresses

    những bác sĩ tốt: good doctors

    những ngôi nhà nóng nực: hot houses

    những ngôi trường ở xa: far schools

    những chiếc bút ngắn: short pens

    4. Cấu trúc câu S + to be + adj

    Tính từ dùng để miêu tả tính chất của danh từ, khi mô tả tính chất của cái gì đó hoặc ai đó, ta dùng động từ to be (am, is, are)

    Form:

    The pen is long The pen is not short Is the pen long?

    Với câu phủ định, ta thêm “not” sau to be. Câu hỏi ta đảo to be lên trước chủ ngữ. Chủ ngữ số ít đi với is, số nhiều đi với are.

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Đổi những cụm danh từ sau thành câu:

    một người đàn ông tồi: a bad man

    một cánh đồng rộng lớn: a large field

    một cô gái trẻ: a young girl

    một gương mặt nhỏ nhắn: a small face

    một chiếc hộp to: a big box

    những chiếc váy dài: long dresses

    những diễn viên nữ mảnh mai: thin actresses

    những bác sĩ tốt: good doctors

    những ngôi nhà nóng nực: hot houses

    những ngôi trường ở xa: far schools

    những chiếc bút ngắn: short pens

    những bác sĩ tốt: good doctors =? the doctors are good

    5. Luyện nghe

    https://langgo.edu.vn/lo-trinh-tu-hoc-va-luyen-thi-ielts-cho-nguoi-moi-bat-dau-day-du-chi-tiet-nhat

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Bị Động: He Is Believed To Be …
  • 101 Cấu Trúc Động Từ To V Và Ving Thường Gặp
  • Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid
  • Cấu Tạo Của Màn Hình Led Như Thế Nào
  • I. Viết Các Câu Cảm Thán, Dùng Cấu Trúc What + A/ An + Adj + N!

    --- Bài mới hơn ---

  • 🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)
  • As Well As Là Gì ?
  • Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Với How Và What
  • Một Số Cụm Động Từ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Có Đáp Án
  • I. Viết các câu cảm thán, dùng cấu trúc What + a/ an + adj + N!

    1. He is an intelligent boy.

    ……………………………………..

    2. It is fresh milk.

    ……………………………………..

    3. They are naughty student.

    ……………………………………..

    4. It is an exciting trip.

    ……………………………………..

    5. They are delicious cake.

    ……………………………………..

    6. He is a good child.

    ……………………………………..

    7. It is a lovely view.

    ……………………………………..

    8. They are bright rooms.

    ……………………………………..

    9. The weather is very awful.

    ……………………………………..

    10. The meal is very delicious.

    ……………………………………..

    11. The boy is very clever.

    ……………………………………..

    12. The pictures are very colorful.

    ……………………………………..

    13. The dress is very expensive.

    1. dog/ under/ table// yes

    ……………………………………..

    2. books/ on/ bookshelf// No

    ……………………………………..

    3. flowers/ in/ garden// No

    ……………………………………..

    4. refrigerator/ near/ kitchen table// No

    ……………………………………..

    5. armchairs/ in front of/ television// Yes

    ……………………………………..

    6. ball/ on/ floor// Yes

    ……………………………………..

    7. stools/ in/ living room// No

    ……………………………………..

    8. tub/ in/ bathroom// No

    ……………………………………..

    III. Dùng các từ cho sẵn trong khung để hoàn tất đoạn văn dưới, sau đó thì trả lời câu hỏi.

    Minh lives in a lovely (1)……..in Ho Chi Minh city. His apartment is (2)………very big but it is very (3)…………There are five (4)…………in the apartment- a living room, two bedrooms, a kitchen and a bathroom. The (5)……….is very beautiful. It has a sink, a (6)………….and a shower. The kitchen is very modern. There are (7)…………..in the kitchen: refrigerator, washing machine, dishwasher, gas cooker, electric stove, oven, kitchen table,… . Minh’s bedroom isn’t (8)…………, but it’s very bright. There’s a (9)………….view from his bedroom. Minh (10)…………likes his apartment very much.

      Where does Minh live?

      How many rooms are there in his apartment?

      What are there in the bathroom?

      Is there a gas cooker in the kitchen?

      How is Minh’s bedroom?

      Does Minh like his apartment?

    IV. Dùng các từ cho sẵn trong khung để hoàn tất các câu dưới.

    Painters doctor teacher farmer journalists dentist musician

    1. She teaches the children in a school. She is a……….

    2. He takes care of people’s teeth. He is a…………..

    3. They paint pictures. They are………….

    4. He grows vegetables on the farm. He is a………..

    5. She plays the piano. She is a………….

    6. He looks after sick people. He is a……………

    7. They write articles for a newspaper. They are………….

    I/ ViÕt l¹i c¸c c©u sau sö dông lèi nãi c¶m th¸n.

    1, This is a very comfortable room

    How……………………………………………………!

    2, These are modern computers

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    – Hình thức so sánh hơn của các tính từ có một âm tiết

    BE + ADJ +ER +THAN

    Eg: I’m stronger than you

    This house is bigger than that house.

    – Hình thức so sánh hơn của các tính từ có 2 âm tiết trở lên

    MORE + ADJ + THAN

    Eg: My sister is more beautiful than me

    – Hình thức so sánh nhất của các tính từ có một âm tiết

    BE + THE + ADJ + EST

    Eg: This tower is the tallest

    Minh is the tallest student in my class

    – Hình thức so sánh của các tính từ có 2 âm tiết trở lên

    BE + THE MOST + ADJ

    Eg: Ba is the most intelligent student in our school.

    * Note:

    – Với một số tính từ ta phải gấp đôi mẫu tự cuối trước khi thêm “er” hoặc “est”.

    -Các tính từ có 2 âm tiết thường có hình thức so sánh hơn là “more + adj + than”, nhưng khi tính từ từ có 2 âm tiết tận cùng bằng “y” như “happy”, “funny” thì hình thức so sánh hơn là ” adj + er +than” và hình thức so sánh nhất là ” the + adj + est”.

    – Các tính từ có 2 âm tiết khác thường có dạng so sánh hơn là “er” và so sánh nhất là “est” là những tính từ tận cùng bằng “le, ow, er”

    – Hình thức so sánh hơn và so sánh nhất của các tính từ bất quy tắc

    1. A new house is chúng tôi old one (expensive)

    2. Motorbike are………..bicycle. (fast)

    3. My television is chúng tôi television. (modern)

    4. Summer is ……….spring. (hot)

    5. Jane is chúng tôi sister. (beautiful)

    6. Skirts are…………….dresses. (cheap)

    7. Her English is chúng tôi English. (good)

    1. Nile River is ………….river in the world. (long)

    2. This book is chúng tôi three book. (interesting)

    3. Ho Chi Minh city chúng tôi in Viet Nam. (big)

    4. They are…………..students in my class. (good)

    5. These houses chúng tôi the village. (beautiful)

    6. Winter is ………..season in the year. (cold)

    7. Airplane is chúng tôi of transport. (fast)

    1. Orange juice is …………….coffee. (good)

    2. Hanh is …………..student in the class. (clever)

    3. Cars are………….motorbike. (expensive)

    4. Mai is chúng tôi of three sister. (beautiful)

    5. The blue dress is chúng tôi dress one. (cheap)

    6. Watching TV is…………reading book. (interesting)

    7. This apartment is chúng tôi your family. (suitable)

    1. Hoa’s father works chúng tôi chúng tôi countryside.

    2. A nurse take chúng tôi people.

    3. The books chúng tôi bookself.

    4. His house is chúng tôi house.

    5. Jones lives…………American.

    1. Our friends (come)……….here soon.

    2. My father never (drink)……….coffee.

    3. I usually (go)……….to school by bike.

    4. He (visit)………….his grandmother next week.

    5. Jane (play)……….the piano at psent.

    6. We (not invite)……………….many friends to the party tonight.

    7. I (be)…………..rich someday.

    1. His telephone number is 8456785

    ……………………………………………………..

    2. It’s about two kilometers from my house to the movies theater.

    ……………………………………………………..

    3. I will go camping next week.

    ……………………………………………………..

    ……………………………………………………..

    5. She will be fourteen on her next birthday.

    ……………………………………………………..

    6. My father is an engineer.

    ……………………………………………………..

    7. My address is 23 Ly Thuong Kiet street.

    ……………………………………………………..

    8. He works in a hospital.

    …………………………………………………….

    VII. Em hãy cho dạng so sánh hơn kém và cao nhất của những tính từ sau.

    VIII. Em hãy dùng cấu trúc cảm th án : What + noun phrase để viết lại nh ững c âu sau.

    V í d ụ : 0. The living room is very lovely.

    What a lovely living room!

    1. The movie is very interesting.

    2. This bed is very comfortable.

    3. That car is very fast.

    4. The dress is very beautiful.

    5. The test is very difficult.

    6. The weather is very awful.

    7. The cake is very delicious.

    8. The picture is vey expensive.

    9. The yard is very large.

    10. The boy is very friendly.

    IX. Em hãy cho dạng đúng của tính từ so sánh trong ngoặc để hoàn thành đoạn hội thoại sau.

    Interviewer : Excuse me. Can I ask you some questions about this health club ?

    Kien : Yes , of course.

    Interviewer : Fist of all . Why do you come to the health club?

    Kien : Because I fell fitter (fit)0 and ( healthy )1

    Interviewer : Fine. And how can we make the health club (good)3

    than it is now?

    Kien : Hmm. We need ……………………( big)4 changing rooms. They’re ………………. (bad )5 part of the club. Yes, the changing rooms are ………………..(important)6 thing for me.

    Interviewer : I see. What about ………………………(low)7 prices?

    Kien : Yes, this is ……………………(expensive)8 club in the town. The Youth club is …………………… (large)9 but it’s …………………..( cheap)10. It is about 30.000 VND a month.

    actor bathroom dining room dishwasher dryer

    engineer fireman garage kitchen nurse

    refrigerator sitting room stove student washing machine

    1. He works in a hospital. He takes care of sick people. He is a ………

    2. She writers articles for newspapers. She is a ……………… .

    3. He works in a hospitals. He takes care of people’s teeth. He is a ………

    4. He works on a farm. He grows vegetables and raises cattle. He is a ……

    5. She works in a studio. She paint pictures. She is a ………………

    XII. Em h ãy đọc đoạn văn sau rồi chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.

    0. Who have the worst accident records of all?

     A. Young men B. Young women C. Old men D. Inexperienced men

    1. According to the survey, who are the most likely to have an accident ?

    A. Young and experienced drivers. B. Old and inexpericenced drivers.

    C. Young and old drivers. D. Young and inexpericenced drivers.

    2. Young men often choose ………………………….. .

    A. expensive cars. B. fast cars with big engines.

    C. slow cars with big engines. D. fast car with small engines.

    3. Who have an effect on the driver ?

    A. passengers B. policemen C. children D. journalists.

    4. When young male drivers have the wife of girlfriends in the car, their driving becomes ………………………….

    A. worse B. better C. slower D. faster

    XII. Em hãy dung từ gợi ý để viết hoàn chỉnh những câu sau.

    Ví dụ : 0. The Nile / longest / river / world.

    The Nile is longest river in the world.

    1. Trang / the / good / student / our class .

    2. Refrigerator / next /closet / and / front / dishwasher.

    3. Traveling / train / slower / but / intersesting /traveling / plane.

    4. Miss / Hue / take care / sick children /same hospital / as / mother.

    5. Which / most / suitable house / Mr. Lam /and / family ?

    6. Uncle / farmer / and / grow / lot / vegetables / his farm.

    7. It / difficult / find / a partment / Ho Chi Minh city ?

    8. Brazil / most / successful / soccer team / world.

    9. Who / the / fat / person / your / group?

    10. Lesson / this year / long / and / more difficult / those / last year.

    XIV.Em hãy dịch những câu sau sang tiếng anh.

    1. Một bãi biển mới đẹp lam sao ! Chúng tôi sẽ đến đó vào dịp hè này.

    2. Tokyo là một trong những thành phố đắt nhất thế giới.

    3. Cuộc sống ở thành phố ồn ào hơn nhưng thú vị hơn cuộc sống ở nông thôn.

    4. Chị gái mình là một nhà báo. Chị ấy viết bài cho báo thanh niên.

    5. Máy bay là một phương tiên giao thông nhanh nhất.

    * Cách dung: Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại lúc nói trong hiện tại.

    Ví dụ: She is listening to music at the moment

    * Lưu ý: – Hiện tại phân từ được thành lập bằng cách them “ing” vào sau dạng nguyên thể của động từ.

    – Có một số động từ tận cùng bằng “e” câm , ta phải bỏ “e” này đi trước khi them “ing” vào sau động.

    – Đối với một số động từ ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing” vào động từ.

    – Thì hiện tại tiếp diễn thường được dùng kèm với các trạng từ “now, right now, at the moment, at psent” để nhấn mạnh tính chất đang tiến hành của hành dộng ngay lúc nói.

    – Các thể của hiện tại tiếp diễn

    Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Phủ dịnh: S + am/ is/ are + not + V-ing

    Nghi vấn: Am/ is/ are + S + V -ing?

    Ví dụ: He’s answering the telephone.

    B. BÀI TẬP

    I.Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. My sister often (clean)……………….the floor in the morning.

    2. She often (listen)…………………to music in her free time.

    3.I (visit)……………….my grandparents next week.

    4.I usually (go)………………to school by bike but tomorrow I (go)……………to school by car.

    5. Please tell my mother I (call)……………….again after seven.

    1. My date birth is March twelfth.

    2. She will 15 years old next Sunday.

    3. Hello. Can I speak Lan, please?

    4. What’s your telephone?-8364367

    5. My mother is out the moment.

    6. Will you free this afternoon?

    7. I’m happy because I have lots friends.

    8. How old will you be your next birthday?

    9. July first my birthday.

    1. I usually have breakfast at 6 a.m.

    ……………………………………………………

    2. Lan lives with her aunt.

    ……………………………………………………

    3. It’s three kms from my house to the post office.

    ……………………………………………………

    4. I’m absent from class because I’m sick.

    ……………………………………………………

    5. My father is a teacher.

    ……………………………………………………

    6. I go to school by bike.

    1. My sister often (clean)……………….the floor in the morning.

    2. She often (listen)…………………to music in her free time.

    3. I (visit)……………….my grandparents next week.

    4. I usually (go)………………to school by bike but tomorrow I (go)……………to school by car.

    5. Please tell my mother I (call)……………….again after seven.

    6. She (be)……………..ten on her next birthday.

    V. Dùng các từ gợi ý trong khung để hoàn thành các câu sau.

    1. My chúng tôi 4A Tran Phu street.

    2. What is your………………? 82546765

    3. For your……………..please write your name, your age, your education, your experience, etc.

    4. You can find his telephone number in the ………………….

    VI. Hoàn thành các đoạn hội thoại sau.

    a. Phong: Hello. My name’s Phong.

    Nam: Nice………….. chúng tôi Phong. I ……….Nam.

    ………….you a ……………student?

    Nam: Oh, so……… …… .

    b. Ba: Hi, Nam.

    Nam: …………., Ba. chúng tôi again.

    This chúng tôi classmate. …………..name’s Phong.

    Ba: Nice……… chúng tôi …………..

    Phong: …………. ………… ………… ………….. .

    VII. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

    My family has six people. My parents are teachers in high schools. My father teaches English and my mother teaches Literature. I have three older sisters. My eldest sister is also an English teacher in a University. She’s always busy from morning till night. My second sister is a businesswoman. She helps my uncle in his company as an assistant. She often goes on business trips to a lot of cities in Viet Nam so I often get souvenirs from her. The other sister is a talented dressmaker.(có tài, có khiếu)

    1. How many people are there in this family?

    2. What do her parents do?

    3. What does her mother teach?

    4. Where does her second sister work?

    5. Why does she often get souvenirs from her second sister?

    6. What is her third sister’s job?

    VIII. Điền một từ thích hợp vào chỗ trống.

    1. They are waiting for a bus at the…………….

    2. I am going to the chúng tôi send a letter.

    3. My chúng tôi 92A Nguyen Trai street.

    4. chúng tôi Tran

    5. Her chúng tôi Thi.

    Hoa (be)…………….a new student in class 7A. Her parents (live)………….Hue, and she (live)…………with her uncle and aunt in Ha Noi. Hoa (have)……………..a lot of friends in Hue, but she (not have)…………..any friends in Ha Noi. Many things (be)………..different. Her new school (be)………….bigger than her old school. Her new school(have) chúng tôi of students. Her old school (not have)………….many students. Hoa (be)…………..unhappy. She (miss)………….her parents and her friends in Ha Noi.

    X. Em hãy cho dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành những câu sau.

    1. It’s 10 o’clock in the morning. We (stay) ……………………… at home. I ( play) ……………………. video games and my sister ( read ) ………………… a book in her room.

    2. How many books your library (have )………………….., Lien ?

    – It (have ) …………………… a lot, about one thousand.

    3. In Viet Nam there (be) ……………………….. no lesson Saturday.

    4. Hoa’s brother (go) ……………………… to the library every afternoon. He (like) ………………….. reading science books, but he (not like ) …………………. history and geography books.

    5. How we (find) …………………….. a book in the library ?

    XI. Em hãy chọn từ cho trước điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.

    Children has help important interesting

    Learn libraries problems see use

    Books play a very ………………… (1) part in your life. It’s true that every family …………………. (2) books. We can …………………(3) books every where. We can …………………(4) many things from books. Books ………………….(5) us in self-ducation and deciding ……………….. (6) in life.

    Today, there are a lot of public ……………….. (7) in our country and all people have the right to ………………..(8) them.

    Each year hundreds of new books for ………………….(9) appear in Viet Nam. The books are very …………………… (10) and children like reading them very much.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/sb, Remind Sb About Sth, Remind That

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Regret Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “so That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Stop Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án
  • 1. Cách dùng Remind

    Remind (v): nhắc, làm nhớ lại

    Cấu trúc: S + remind + O + to V(inf)

    Remind kết hợp cùng động từ nguyên thể có To.

    Nghĩa là: Nhắc nhở ai phải làm gì. Nhắc nhở người nào đó làm một việc, mà trong quá khứ vô tình khiến họ lãng quên.

    Ví dụ:

    • Remind me to stop at the bank to withdraw some money for shopping.(= Nhớ nhắc tôi ghé ngân hàng rút ít tiền ra để đi mua đồ)
    • Please remind her to lock the door. (= Làm ơn nhắc nhở cô ấy khóa cửa).
    • Please remind him to do his homework. (= Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm bài tập về nhà).

    Trong câu gián tiếp, trực tiếp chúng ta cũng áp dựng công thức tương tự như trên, cụ thể:

    Cấu trúc: S + remind(ed) + someboby + to Infinitive verb.

    Ví dụ:

    Mom said: “Don’t forget to wash your hands.”

    ➜ Mom reminded me to wash my hands

    Dạng 2: Remind kết hợp với mệnh đề

    Cấu trúc: S + remind + that + S + V

    Cấu trúc Remind lúc này trong câu dùng để nói về một sự thật.

    Ví dụ:

    Huyen reminded that he hasn’t gone to school the last day. (= Huyên đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học ngày hôm qua).

    Dạng 3: Remind sb about sth

    Cấu trúc: S + remind + about + V-ing

    Nghĩa là: Nhắc nhở ai về việc gì (= remind that). Remind dùng để diễn tả việc làm chưa xảy ra, nhiệm vụ hay hoạt động mà đối tượng cần phải làm.

    Ví dụ:

    • Should I remind him about the party next week? (= Tôi có nên nhắc cho ông ta nhớ buổi tiệc tuần tới không?)
    • She reminded me that her birthday was coming up. (= Cô ta nhắc cho tôi biết là sắp tới sinh nhật của cô.)
    • Lin did not remind me about the drinks in the car. (= Lin đã không nhắc nhở tôi về đồ uống ở trên xe).
    • Her father reminds him about doing his homework. (= Bố anh ấy nhắc nhở anh ấy về việc làm bài tập về nhà).

    Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ Of

    Cấu trúc: S + remind + of + N/V-ing

    Cấu trúc remind trong câu này được dùng để nói về việc khiến người nói hay người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra trong quá khứ, hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong hiện tại. Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ Of có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì. Nghĩa là: Gợi nhớ, liên tưởng tới điều gì.

    Ví dụ:

    • He reminds me of his father. (= Anh ấy liên tưởng tôi giống bố của anh ấy).
    • Please remind me of your address. (= Làm ơn nhắc tôi địa chỉ của bạn).
    • Lin reminded me of my girlfriend. (= Lin liên tưởng tôi giống bạn gái của tôi).
    • That song always reminds me of my first date. (= Bài hát đó bao giờ cũng làm tôi nhớ đến lần đầu hẹn với người yêu.)

    Phân biệt remind sb to do sth, remind sb of sth/sb, remind sb about sth, remind that.

    Dạng 5: Remind dùng để nhắc nhở

    Cấu trúc: May I remind + …

    Remind được dùng để nhắc nhở người nào đó một cách lịch sự, trang trọng. Áp dụng cấu trúc remind này trong trường hợp với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho các dịch vụ phục vụ khách hàng. Trong câu sau, remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thì động từ trong câu văn.

    Ví dụ: May I remind all passengers that the flight will be landed. (= Nhắc nhở tất cả các hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

    2. Chức năng remind trong câu

    --- Bài cũ hơn ---

  • “nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút
  • Các Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh (Common Structures)
  • Cấu Trúc Promise Đầy Đủ Trong Tiếng Anh
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cấu Trúc Promise
  • Những Cấu Trúc Nói Giảm Nói Tránh Hay Nhất Trong Tiếng Anh
  • See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • See Somebody Do Và See Somebody Doing Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Start Doing ” Và “start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”wonder”
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Bài Tập Although Despite In Spite Of
  • A. Ví dụ tình huống see sb do trong tiếng Anh

    Ví dụ có một tình huống là: Tom lên xe của mình và lái đi. Bạn đã nhìn thấy điều này. Bạn có thể nói:

    – I saw Tom get into his car and drive away.

    (Tôi đã nhìn thấy Tom lên xe của mình và lái đi.)

    Trong cấu trúc này chúng ta sử dụng động từ get/drive/do… (nguyên mẫu không to).

    Khi mà: Somebody did something + I saw this

    Bạn sử dụng cấu trúc: I saw somebody do something

    Lưu ý trong cấu trúc trên chúng ta sử dụng động từ nguyên mẫu không có to.

    Nhưng sau một thể bị động (Passive) chúng ta sử dụng giới từ to.

    Ví dụ:

    – They were seen to go out.

    (Họ đã bị nhìn thấy đi ra ngoài.)

    B. Ví dụ tình huống see sb doing trong tiếng Anh

    Ngày hôm qua bạn đã nhìn thấy Ann. Cô ấy đang chờ xe buýt. Bạn có thể nói:

    – I saw Ann waiting for a bus.

    (Tôi đã nhìn thấy Ann đang chờ xe buýt.)

    Trong cấu trúc này, chúng ta sử dụng V-ing (waiting).

    Khi mà: Somebody was doing something + I saw this

    Bạn sử dụng cấu trúc: I saw somebody doing something

    C. Sự khác nhau giữa See sb do và See sb doing

    • “I saw him do something” = Tôi đã nhìn thấy anh ấy làm việc gì đó – anh ấy đã làm xong một việc ( quá khứ đơn) và tôi nhìn thấy điều này. Tôi đã nhìn thấy toàn bộ sự việc từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc.

      – He fell off the wall. I saw this,

      → I saw him fall off the wall.

      Anh ấy ngã từ bức tường xuống. Tôi đã nhìn thấy điều này.

      → Tôi đã nhìn thấy anh ấy ngã từ tường xuống.

      – The accident happened. Did you see this?

      → Did you see the accident happen?

      Tai nạn đã xảy ra. Anh có nhìn thấy điều đó không?

      → Anh có nhìn thấy tai nạn xảy ra không?

    • “I saw him doing something” = Tôi đã nhìn thấy anh ấy đang làm gì đó – anh ấy đang làm điều gì đó ( quá khứ tiếp diễn) vào lúc tôi nhìn thấy điều này. Tôi đã nhìn thấy anh ấy khi anh ấy đang ở giữa chừng công việc. Điều này không có nghĩa là tôi nhìn thấy toàn bộ sự việc.

      – He was walking along the street.

      I saw this when I drove past in my car.

      (Anh ấy đang đi dọc theo con phố.)

      (Tôi đã nhìn thấy điều này khi tôi chạy xe ngang qua.)

      → I saw him walking along the street.

      (Tôi nhìn thấy anh ấy đang đi trên phố.)

    Đôi khi sự khác biệt về mặt ý nghĩa không quan trọng và bạn có thể sử dụng cấu trúc nào cũng được.

    Ví dụ:

    – I’ve never seen her dance

    hoặc

    I’ve never seen her dancing.

    (Tôi chưa bao giờ nhìn thấy cô ấy khiêu vũ.)

    D. Sử dụng cấu trúc trên với See, Hear và một số động từ khác

    Ví dụ:

    – I didn’t hear you come in.

    (Tôi không nghe thấy anh bước vào.)

    – Liz suddenly felt something touch her on the shoulder.

    (Liz chợt cảm thấy một vật gì đó chạm vào vai.)

    – Did you notice anyone go out?

    (Anh có để ý thấy ai đi ra không?)

    – I could hear it raining.

    (Tôi có thể nghe thấy rằng trời đang mưa.)

    – The missing boys were last seen playing near the river.

    (Các cậu bé bị mất tích được nhìn thấy lần cuối cùng khi đang chơi bên sông.)

    – Listen to the birds singing!

    (Hãy lắng nghe tiếng chim hót!)

    – Can you smell something burning?

    (Anh có cảm thấy điều gì đó đang cháy không?)

    – I found Sue in my room reading my letters.

    (Tôi đã nhìn thấy Sue đang đọc những bức thư của tôi trong phòng tôi.)

    Bài tập See sb + V-ing

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cánh Dùng, Bài Tập
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Cấu Trúc Câu “s+Tobe+(A/an)+Adj+N(S/es)” + Câu Cảm Thán + Các Tính Từ Thường Gặp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “So That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Phân Biệt Whole Và All Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt All Và Whole
  • Neither Nor: Công Thức Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt A Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • A

    B

    Tall

    Hot

    High

    Hot

    Long

    Thin

    Full

    Old

    Small

    Rich

    Interesting

    Good

    Cold

    Hungry

    Thirsty

    Well

    Poor

    Tired

    Big

    Bored

    Nice

    Thick

    Bad

    Short

    Young

    New

    Đáp án:

    A

    B

    Tall

    Hot

    High

    Long

    Thin

    Full

    Old

    Small

    Rich

    Interesting

    Good/ nice/ well

    Short

    Cold

    Low

    Short

    Thick

    Hungry/Thirsty

    Young/New

    Big

    Poor

    Bored/ tired

    Bad

    Items

    Translation

    Transcription

    In sentence

    Bad

    Tồi

    /bæd/

    Gosh! That’s bad news

    Beautiful

    Đẹp

    /ˈbjuːtəfʊl/

    It is a beautiful view

    Big

    To

    /bɪg/

    It’s a big elephant

    Bored

    Chán

    /bɔːd/

    She is bored. Let’s go out for a while!

    Cold

    Lạnh

    /kəʊld/

    It’s a cold night

    Crazy

    Dở, điên

    /ˈkreɪzi/

    He’s such a crazy man

    Delicious

    Ngon

    /dɪˈlɪʃəs/

    This food is delicious

    Different

    Khác

    /ˈdɪfrənt/

    He is different from other people

    Full

    No, đầy

    /fʊl/

    The cat is full/ It’s a full box

    Good

    Tốt

    /gʊd/

    You did a good job!

    High

    Cao

    /haɪ/

    Fuji is a high mountain

    Hot

    Nóng

    /hɒt/

    It’s a hot day today

    Hungry

    Đói

    /ˈhʌŋgri/

    He feels hungry

    Important

    Quan trọng

    /ɪmˈpɔːtənt/

    This is an important decision

    Interesting

    Thú vị

    /ˈɪntrɪstɪŋ/

    Oh! That’s an interesting question

    Long

    Dài

    /lɒŋ/

    Her hair is long

    New

    Mới

    /njuː/

    They’re new shoes

    Nice

    Tốt, đẹp

    /naɪs/

    That’s very nice!/ He’s a nice man

    Old

    Già, cũ

    /əʊld/

    He is an old man

    Poor

    Nghèo

    /pʊə/

    The old man is poor

    Rich

    Giàu

    /rɪʧ/

    He is a rich man

    Short

    Ngắn, lùn

    /ʃɔːt/

    His hair is short

    Small

    Nhỏ

    /smɔːl/

    It’s a small ant

    Tall

    Cao

    /tɔːl/

    The giraffe is tall

    Thick

    Dày

    /θɪk/

    The dictionary is thick

    Thin

    Gầy, mỏng

    /θɪn/

    The book is thin

    Thirsty

    Khát

    /ˈθɜːsti/

    The goat is thirsty

    Tired

    Mệt

    /ˈtaɪəd/

    She is tired of thinking

    Well

    Khỏe

    /wel/

    He feels well

    Young

    Trẻ

    /jʌŋ/

    This baby is young

    Bài học hôm trước, các em đã biết rằng, tính từ luôn đứng trước danh từ để tạo thành cụm danh từ phải không nào? Ngoài ra chúng ta đã đặt câu với cấu trúc: S + to be + adj

    Hôm nay cấu trúc ấy sẽ dài hơn một chút. Cụ thể là: S + to be + (a/an) + adj + N(s/es)

    Các em cùng luyện tập đổi các câu sau sang cấu trúc mới nào!

    Bài 1. Viết lại câu

    the man is bad

    the field is large

    the girl is young

    the face is small

    the box is big

    the dresses are long

    the actresses are thin

    the doctors are good

    the houses are hot

    the schools are far

    the pens are short

    Đáp án:

    Bài 2. Hoàn thành câu

    air

    clouds

    foreign

    holiday

    job

    languages

    sharp

    black

    dangerous

    fresh

    hot

    knife

    long

    water

    1. Do you speak any (1)?

    2. Look at those (2). It’s going to rain.

    3. Sue works very hard and she’s very tired. She needs a (3).

    4. I want to have a bath but there’s no (4).

    5. Can you open the window? We need some (5).

    6. I need a (6)to cut these onions.

    7. Fire-fighting is a (7).

    Bài 3. Sắp xếp từ gợi ý thành câu

    Làm phía dưới

    Để khen hay chê một ai đó/ điều gì đó thì câu cảm thán chính là cách tự nhiên nhất! Các em hẳn đã biết các từ cảm thán ngắn như là:

    Gosh! Trời ơi (khi ngạc nhiên, thất vọng)

    Yeah! Tuyệt (khi vui vẻ)

    Oh! Ôi trời (khi buồn/ vui)

    Oops! Chết rồi (khi lỡ nói/ làm cái gì đó sai)

    Ouch! Ái (khi bị đau)

    Hey! Này (khi muốn gây sự chú ý với người khác để họ quay sang mình)

    Wow! Tuyệt vời (khi ngạc nhiên, xúc động, vui vẻ)

    Oh, no! Không được rồi (khi làm sai gì đó, tỏ vẻ thất vọng)

    3.1 Câu cảm thán với “What”

    • What + a/an + adj + N (số ít đếm được)!

    Ví dụ:

    1. What a beautiful girl!
    2. What an easy song!
    3. What a wonderful island!
    4. What a cold day!
    5. What a messy room!

    • What + adj + N (đếm được số nhiều/ không đếm được)!

    Ví dụ:

    1. What beautiful weather!
    2. What lovely flowers!
    3. What important decision!
    4. What interesting questions!
    5. What great news!

    • What + a/an + adj + N (số ít đếm được) + S + V!

    Ví dụ:

    1. What a beautiful smile you have!
    2. What a rich man he is!
    3. What a small house it is!
    4. What a poor girl she is!
    5. What an old book it is!

    3.2 Câu cảm thán với “How”

    Ví dụ:

    1. How nice the car is!
    2. How rich he is!
    3. How interesting the movie is!
    4. How crazy the questions are!
    5. How well he did the job!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Danh Từ (Noun Clause)
  • Adjectives Followed By An Infinitive Or A Noun Clause — Tiếng Anh Lớp 8
  • Cách Sử Dụng Đúng Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Tính Ngữ (Adjective Clauses/relative Clauses)
  • Bài 28: Adjective Clause – Relative Clause (Mệnh Đề Tính Ngữ – Mệnh Đề Quan Hệ)
  • French Translation Of ‘to Take Sb Somewhere’

    --- Bài mới hơn ---

  • Góc Giải Đáp Tiếng Anh: Take Into Account Là Gì
  • Lesson #332: To Take Into Account, To Have An Account To Settle
  • Các Giới Từ Đi Cùng Look, Get Và Take
  • Cấu Trúc In Place Of Trong Tiếng Anh
  • Take Off Có Nghĩa Là Gì? Những Trường Hợp Nên Dùng Từ Take Off
  • transitive verb

    Word forms:

    past tense

    took

    1. 

    (

    take hold of

    )

    pndre

    She held out the apple and he took it.

    Elle lui tendit la pomme et il la prit.

    Let me take your coat.

    Laissez-moi pndre votre manteau.

    She took her in her arms.

    Elle la prit dans ses bras.

    to take sb’s hand

    pndre la main de qn

    He took her hand and kissed it.

    Il prit sa main et y déposa un baiser.

    to take sb by the hand

    pndre qn par la main

    2. 

    (

    remove

    )

    pndre

    Someone’s taken my pen.

    Quelqu’un a pris mon stylo.

    The burglars took everything they could carry.

    Les cambrioleurs ont pris tout ce qu’ils pouvaient emporter.

    4. 

    (

    bring, carry

    )

    emmener

    He goes to London every week, but he never takes me.

    Il va à Londres toutes les semaines, mais il ne m’emmène jamais.

    to take sb somewhere

    emmener qn quelque part

    She took me to a Mexican restaurant.

    Elle m’a emmené dans un restaurant mexicain.

    She was taken to hospital.

    On l’a emmenée à l’hôpital.

    A bus takes them to school.

    Un bus les emmène à l’école.

    to take sb home

    ramener qn

    He offered to take her home in a taxi.

    Il a proposé de la ramener en taxi.

    to take the dog for a walk

    sortir le chien

    It’s your turn to take the dog for a walk.

    C’est ton tour de sortir le chien.

    6. 

    (

    cause to go

    )

    amener

    My work takes me abroad a lot.

    Mon travail m’amène souvent à l’étranger.

    A combination of talent and hard work have taken her to the top.

    Le talent et le travail combinés l’ont amenée au sommet.

    7. 

    (

    get

    )

    pndre

    Take the first street on the left.

    Prenez la pmière à gauche.

    9. 

    (

    have

    )

    pndre

    11. 

    (

    adopt

    )

    demander

    That takes a lot of courage.

    Cela demande beaucoup de courage.

    It takes a lot of money to do that.

    Il faut beaucoup d’argent pour faire ça.

    Cela demande beaucoup d’argent de faire ça.

    13. 

    accepter

    assumer

    She’s reluctant to take all the credit.

    Elle rechigne à s’attribuer tout le mérite.

    17. 

    (

    also:

    take on

    )

    pndre

    remporter

    21. 

    (

    derive

    )

    passer

    Have you taken your driving test yet?

    Est-ce que tu as déjà passé ton permis de conduire ?

    23. 

    (

    study

    )

    faire

    I decided to take French instead of German.

    J’ai décidé de faire du français au lieu de l’allemand.

    24. 

    (

    consume

    )

    pndre

    26. 

    (

    measure

    )

    contenir

    29. 

    (

    wear

    )

    faire

    The firm took £100,000 in bookings.

    La firme a fait 100 000 livres en réservations.

    35. 

    (

    mainly

    Britain

    ) (

    teach

    )

    enseigner

    to take sb for sth

    enseigner qch à qn

    The teacher that took us for economics was Miss Humphrey.

    Le professeur qui nous enseignait l’économie était Miss Humpy.

    36. 

    (

    pside over

    )

    [

    meeting

    ]

    présider

    37. 

    (

    deduct

    )

    to take sth from sth

    ôter qch de qch

    Take 7 from 12 and you’re left with 5.

    7 ôté de 12, il vous reste 5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Take… For Granted: Cụm Từ Khó Dịch Nhưng Đầy Ý Nghĩa » Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Giữa Welcome Và Welcomed?
  • Động Từ + Tân Ngữ + Nguyên Thể Có To (Verb + Object + To
  • Kinh Nghiệm Xin Tài Trợ Cho Sự Kiện Của Bạn
  • Sự Giống Và Khác Nhau Của Vòng Lặp For, Whilevà Do …while Trong Lập Trình C
  • Get/ Be In Touch/ Contact With Sb = Liên Lạc, Tiếp Xúc Với Ai

    --- Bài mới hơn ---

  • Keep It Up Là Gì? Thành Ngữ Với Keep Thông Dụng
  • #15 Cụm Từ Với Keep Thường Gặp & Thành Ngữ Phổ Biến Nhất
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11 Keep Fit, Stay Healthy Có Đáp Án
  • Unit 11. Keep Fit, Stay Healthy
  • Giáo Án Tiếng Anh 7
  • Get in touch/be in touch/ contact with Sb = liên lạc, tiếp xúc với ai (gt)

    Không ai dám tiếp xúc với anh ta.

    Hãy liên hệ với động vật.

    Nhưng làm sao ông ấy liên lạc với ông…?

    Đại úy Singh, tôi không tài nào gọi được

    ngồi chờ tới khi chúng liên lạc.

    Phi hành đoàn sẽ liên lạc với bạn bằng điện thoại.

    Cậu sẽ cần phải liên lạc với cô ấy.

    Tôi liên lạc vơi cậu bằng cách nào được?

    Tôi sẽ nhờ luật sư giải quyết việc này.

    Liên lạc được với cảnh sát chưa?

    ông ấy muốn liên lạc với anh.

    Ngay khi nhận được tin tôi sẽ liên lạc với anh bằng điện thoại.

    Đây là số điện thoại của tôi trong trường hợp anh cần liên lạc với tôi.

    “Yêu con rất nhiều, Fraida Felcher, mẹ con.”

    Anh ta vẫn tiếp tục cố gắng vô ích liên lạc với cô.

    Có vẻ bạn cô, Claire, đã cố bắt liên lạc.

    Nhiều khi, nhưng gì cần làm là tiếp xúc với cái nữ tính bên trong.

    Tuyệt. Vậy làm thế nào chúng ta có thể liên lạc được mấy cô phù dâu đó?

    Tôi được tự do Để kết nối với sức mạnh thật sự của mình.

    Tôi rất vui mừng khi chúng ta có thể gặp lại nhau sau nhiều năm.

    Chúng tôi sẽ liên lạc với ông.

    Ông ấy sẽ liên lạc.

    Cần thì cứ gọi.

    Tôi sẽ giữ liên lạc.

    Cảm ơn. Tôi sẽ liên lạc sau.

    Tôi sẽ liên lạc với ông.

    Lật sư của tôi sẽ liên hệ

    Chúng tôi sẽ liên lạc ngày ra toà.

    “Tôi đang ở gần. Đừng nói với ai. Tôi sẽ liên lạc sau.”

    Tôi sẽ liên lạc với ông chiều nay, thưa ông fan.

    Jimmy, cố lên, anh sẽ ở bên em.

    Chúng tôi sẽ liên lạc khi tìm được Lestrade.

    Ta cho rằng một vài người có thể đến. Dù chuyện gì xảy ra, cứ ở yên đấy.

    Vào khoảng cuối tuần tôi sẽ liên lạc lại.

    đừng báo cảnh sát, bọn tao sẽ gọi lại. Sớm thôi.

    Liên hệ với, giao du với.

    Mất liên lạc với.

    Tôi đã mất liên lạc với họ…

    lý do vì sao Amir lại liên lạc với

    Nó không được chạm mặt đất.

    Anh đã mất liên lạc với con chúng ta.

    Thường xuyên liên lạc với ai bằng điện thoại

    Họ bắt liên lạc được với sở chỉ huy qua rađiô

    Chúng ta đã mất liên lạc với con tàu.

    Chúng tôi đã liên lạc với sân bay Cardiff ở xứ .

    hoặc liên lạc được với thứ gì đó ở trên…

    Nên hạn chế tiếp xúc với muỗi.

    Ông có thể vui lòng liên hệ với tôi?

    Tôi sẽ liên lạc với ông đại tá.

    Thường xuyên liên lạc với ai bằng ra – đi – ô

    Chúng tôi mất liên lạc với tàu cứu hộ.

    Liên lạc được với người em thứ tư không, James?

    Mất liên lạc với vệ tinh viễn thông VN59ER.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Nối Database Và Cấu Trúc Index Admin
  • Joins Và Những Điều Cần Biết Trong Cơ Sở Dữ Liệu
  • Take Into Account Là Gì? Định Nghĩa, Một Vài Ví Dụ Và Thành Ngữ Liên Quan
  • Phân Biệt Cặp Giới Từ In
  • Cách Sử Dụng Giới Từ To, At, In, Into Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cách Dùng Wait On Là Gì – Phân Biệt Wait In Và Wait On Sb

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Chủ Đề Công Việc & Nghề Nghiệp
  • 10 Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Cảnh Báo “phiên Bản Xml Trên Tờ Khai Không Đúng: 2.0.0 “
  • Ngữ Pháp So Sánh Giống Nhau
  • Cấu Trúc 跟/gēn…一样/yīyàng Trong Tiếng Hoa
  • /weit/

    Hình thái từ

    Thông dụng

    Danh từ

    Sự chờ đợi; thời gian chờwe had a long wait for the buschúng tôi mất một thời gian chờ xe búyt khá lâu Sự rình, sự mai phục; chỗ rình, chỗ mai phụcto lie in wait fornằm rình, mai phụcto lay wait forbố trí mai phục; đặt bẫy

    Nội động từ

    Chờ, đợito wait until (till)….. đợi đến khi…please wait a bit (moment, minute)xin đợi một látto wait about (around)đứng chờ lâu một chỗto wait for somebodychờ aito keep a person waitingbắt ai chờ đợi Dừng xe một lát ở bên lề đườngno waitingkhông dừng xe (biển báo (giao thông)) ( + about/around) đứng ngồi không yên (vì bồn chồn, lo lắng..) ( + behind) ở lại sau ( + in) ở nhà, đợi ở nhà (nhất là vì chờ ai)

    Ngoại động từ

    Chờ, đợito wait ordersđợi lệnhto wait one”s turnđợi lượt mình Hoãn lại, lùi lại Don”t wait dinner for me Cứ ăn trước đừng đợi tôi (từ cổ,nghĩa cổ) theo hầu

    Cấu trúc từ

    to wait on (upon) hầu hạ, phục dịchĐến thăm (người trên mình) (thể dục,thể thao) bám sát (địch thủ) to wait up for someone (thông tục) thức đợi ai to keep somebody waiting làm cho ai phải đợi, làm cho ai bị chậm trễ (do mình không đúng hẹn..) to wait and see chờ xem (đợi để (xem) điều gì sẽ xảy ra trước khi hành động); kiên nhẫn to wait at table; wait on table hầu bàn (cho ai) wait for the cat to jump/to see which way the cat jumps (thông tục) đợi gió xoay chiều (không vội vàng hành động hoặc quyết định cho đến khi rõ các sự kiện chuyển biến thế nào) wait for it (thông tục) đợi đấy (dùng (như) lời cảnh cáo ai không được hành động, không được nói…) play a waiting game dùng cách hoãn binh to wait on somebody hand and foot hầu hạ từ đầu đến chân what are we waiting for? (thông tục) còn chờ gì nữa? what are you waiting for? (thông tục) anh còn chờ gì nữa? (just) you wait liệu hồn đấy (dùng khi đe doạ ai..) to wait on somebody hầu hạ, phục dịchThăm viếng to wait up (for somebody) thức chờ (ai)

    Chuyên ngành

    Kỹ thuật chung

    chờ đợi

    Từ đồng nghĩa

    noundown , downtime * , halt , hold * , hold-up , interim , interval , on hold , rest , stay , time wasted , waiting verbabide , anticipate , await , bide , bide one’s time , cool it , dally , delay , expect , fill time , foresee , hang * , hang around * , hang onto your hat , hang out , hold back , hold everything , hold on , hold the phone , hole up * , keep shirt on , lie in wait , lie low , linger , look for , look forward to , mark time * , put on hold , remain , save it , sit tight * , sit up for , stall , stand by , stay , stay up for , stick around * , sweat it , tarry , watch , bargain for , count on , depend on , adjourn , hold off , hold up , postpone , remit , shelve , suspend , table , waive , (colloq.) delay , ambush , attend , cater , court , defer , halt , hesitate , interim , loiter , pause , procrastinate , rest , serve , stop , tend phrasal verbattend , do for , minister to

    Từ trái nghĩa

    nounact , continuation , doing verbcarry out , do , forge , forward , go , go ahead

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt ‘wait’ Và ‘await’
  • She Is Awaiting You. Nope, She Is Waiting For Me. Sự Khác Biệt Giữa Await Và Wait.
  • Động Từ ‘give’, ‘send’, …
  • Những Lỗi Ngữ Pháp Thường Gặp
  • 8 Cách Sử Dụng Giới Từ “By”
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100