Bài Tập Về Cấu Trúc Wish Bai Tap Ve Cau Truc Wish Doc

--- Bài mới hơn ---

  • Triệt Tận Gốc Câu Điều Ước (Wish) Cho Ielts Với 100 Bài Tập Kèm Đáp Án
  • Tính Từ + Nguyên Mẫu/mệnh Đề That/giới Từ
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Ielts Writing
  • It Is Commonly Believed In The United States That School Is Where People Go To Get An Education. Nevertheless, It Has Be?
  • It Is Commonly Believed That School Is Where People Go To Get An Education. Nevertheless, It Has Been Said That Today Ch?
  • BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC : ĐIỂU ƯỚC

    Ex1 : I don’t have a computer.

    Ex 2 : He is always late for school.

    1. I can’t go out because it is raining. I wish……………………………………………….
    2. It rains today. I wish ……………………………………………………………………..
    3. I don’t know how to speak French. I wish………………………………………………..
    4. They live in the city but they don’t like. They wish………………………………………
    5. I have to do a lot of homework today. I wish……………………………………………..
    6. Mai is short. She wishes…………………………………………………………………..
    7. Thao isn’t here. I wish…………………………………………………………………….
    8. I don’t remember Binh’s address. I wish………………………………………………….
    9. Hoa doesn’t have a sister. Hoa……………………………………………………………
    10. It is cold and windy. I wish……………………………………………………………….
    11. I can’t go fishing with my friends. I wish…………………………………………………
    12. What a pity. You don’t study hard. I wish………………………………………………. ..
    13. Nam always go to school late. I wish ………………………………………………………………..
    14. I will have a test tomorrow. I wish …………………………………………………………………..
    15. Hong can’t swim. She ………………………………………………………………………………..
    16. It’s a pity the weather isn’t better today. I wish………………………………………………………
    17. I don’t like being so short. I wish ……………………………………………………………………
    18. I can’t visit my grandparents often. I wish …………………………………………………………
    19. She won’t visit me again. I wish ……………………………………………………………………
    20. My brother can’t speak English. I wish …………………………………………………………….
    21. There are a lot of lessons and homework. I wish …………………………………………………….
    22. I’m sorry that I can’t help you with this. I wish……………………………………………………..
    23. I’m sorry that he isn’t with us now. I wish ………………………………………………………….
    24. I regretted not telling him what happened last night. I wish ………………………………………..
    25. We live in a small flat. We wish ……………………………………………………………………..
    26. I was late for work this morning. I wish ……………………………………………………………..
    27. Minh will go to school tomorrow. He ………………………………………………………………..
    28. Thanh isn’t tall enough to play volleyball. She ………………………………………………………
    29. I’m sorry I’m not be able to go with you. I wish …………………………………………………….

    Mai draws badly. She ………………………………………………………………………………..

    II / I miss the cartoon on TV. _ I wish ……………………………………………………………………

    2. Lan cannot meet her friend. _ She wishes …………………………………………………………

    3. They don’t know how to speak Chinese. They wish ………………………………………………

    4. Their teams don’t play very well. _ They wish ………………………………………………………

    5. She doesn’t get good marks. _ She wishes ………………………………………………………….

    6. It’s cold. _ I wish ……………………………………………………………………………………

    7. I live in a big city , and I don’t like it . _ I wish …………………………………………………….

    8. I have to work tomorrow. _ I wish ………………………………………………………………….

    9. There are many people here. _ I wish ………………………………………………………………

    10. Mary isn’t here. I wish ……………………………………………………………………………

    11. Peter always draws on the wall. I wish ……………………………………………… …………..

    12. My sister eats too little food. I wish ………………………………………………………………

    13. My best friend will leave for Bangkok tomorrow. I wish …………………………………………

    14. My little brother makes a lot of noise when he comes back from school.

    I wish ……………………………………..

    We can’t live together forever! I wish ……………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish Và Những Điều Cần Biết (Phần 1)
  • Bài Thực Hành 1. Làm Quen Với Turbo Pascal
  • Trong Turbo Pascal, Để Chạy Chương Trình:
  • Modal Verb Là Gì Và Tổng Hợp Công Thức Modal Verb
  • Cấu Trúc Ống Tiêu Hóa Có Ở Động Vật Nào?
  • Cùng Trau Dồi Các Cấu Trúc Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • 11 Cụm Động Từ Với Take
  • Take Into Account Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng
  • On Account Of Là Gì? Cách Sử Dụng Chính Xác Nhất
  • Take On, Take In, Take Out, Take Off, Take Over Là Gì
  • Bài Tập Phrasal Verb Với Take
  • help m
  • To ask?
  • Hoàn thành câu.Giúp mình với
  • Đại từ phản thân
  • Giới từ theo sau một số động từ
  • Help ! Thể nhờ vả Have và Got
  • help : ngữ phap tiếng anh
  • Điền dạng đúng của từ GROW
  • Sự khác biệt giữa “Look”, “Watch” và…
  • Phân biệt quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
  • * To see double: Nhìn vật gì thành hai

    * To see everything in rose-colour: Lạc quan, nhìn mọi vật bằng màu hồng

    * To see eye to eye with sb: Đồng ý với ai

    * To see red: Bừng bừng nổi giận

    * To see sb in the distance: Nhìn thấy ngư*ời nào đằng xa

    * To see sb off (at the station): Đ*a ngư*ời nào(ra tận ga)

    * To see sb safely through: Giúp đỡ ngư*ời nào đến cùng

    * To see service: Phục vụ(quân đội)

    * To see stars: Tá hỏa tam tinh

    * To see sth again: Xem lại vật gì

    * To see sth at a distance: Thấy vật gì từ xa

    * To see sth done: Giám sát sự thi hành cái gì

    * To see sth in a dream: Chiêm bao thấy việc(vật)gì

    * To eat the bread of idleness: Vô công rỗi nghề

    * To eat the leek: Chịu nhục, nuốt nhục, ngậm bồ hòn

    * To eat to repletion: Ăn đến chán

    * To eat to satiety: Ăn đến chán

    * To eat up one’s food: Ăn hết đồ ăn

    * To eat with avidity: Ăn ngấu nghiến

    * To eat, drink, to excess: Ăn, uống quá độ

    * To get sth to eat: Kiếm cái gì ăn(trong tủ đồ ăn)

    * To have breakfast, to eat one’s breakfast: Ăn sáng

    * To have nothing to eat: Không có gì ăn cả

    * To tempt a child to eat: Dỗ trẻ ăn

    * To take off one’s clothes: Cởi quần áo ra

    * To take off one’s coat to the work: Hăm hở, bắt tay vào việc

    * To take off one’s coat: Cởi áo ra

    * To take off one’s coat: Sẵn sàng choảng nhau

    * To take off one’s hat: Giở nón

    * To take off one’s moustache: Cạo râu mép

    * To take off the gloves to sb (to handle sb without gloves): Tranh luận(đấu tranh)với ai; đối xử thẳng tay với ai

    * To take off the lid: Mở nắp ra

    * To take offence (at sth): Bất bình, giận(về việc gì)

    * To take offence at the slightest thing: Giận chuyện không đáng, không ra gì

    * To take offence at the slightest thing: Giận vì một chuyện không ra gì, hơi một tí đã giận

    * To take office, to come into office: Nhậm chức

    * To take oil to extinguish a fire; to add oil to the flames: Lửa cháy đổ dầu thêm

    * To take on a bet: Nhận đánh cuộc

    * To take on heavy responsibilities: Gánh vác những trách nhiệm nặng nề

    * To take one end of the rope free: Thả lỏng đầu dây thừng ra

    * To take one’ guard: Thủ thế, giữ thế

    * To take one’s breath away: Làm kinh ngạc

    * To take one’s chance: Phó thác số phận

    * To take one’s colour from one’s companions: Lấy ý kiến của bạn làm ý kiến mình

    * To take one’s cue from sb: Làm theo ám hiệu của ai

    * To take one’s davy that: Thề rằng, hứa chắc rằng

    * To take one’s degree: Thi đỗ

    * To take one’s departure: Ra đi, lên đ*ờng

    * To take one’s dick that: Thề, quả quyết rằng.

    * To take one’s dreams for gospel: Tin giấc mơ của mình là thật

    * To take one’s eyes off sth: Không nhìn một vật gì nữa

    * To take one’s fill of pleasures: Vui chơi thỏa thích đến chán chê

    * To take one’s heels to: Chạy trốn

    * To take one’s hook: Chuồn, cuốn gói

    * To take one’s leave: Cáo biệt

    * To take one’s medicine: (Bóng)Ngậm đắng nuốt cay

    * To take one’s name in vain: Viện đến tên mình một cách vô ích trong câu chửi rủa

    * To take one’s own course: Hành động theo ý riêng của mình

    * To take one’s own life: Tự vận

    * To take one’s own line: Hành động độc lập với.

    * To take one’s stand near the door: Đứng gần cửa

    * To take one’s stand on the pcise words of the act: Căn cứ vào từng lời của đạo luật.

    * To take out a child: Dẫn một đứa bé đi dạo

    * To take out a stain: Tẩy một vết dơ

    * To take out a tooth: Nhổ một cái răng

    * To take out an insurance policy: Ký một khế *ớc bảo hiểm

    * To take out the tack: Rút đ*ờng chỉ l*ợc ra

    * To take part in politics: Tham dự vào chính trị

    * To take part: Tham gia

    * To take particular care over doing sth: Đặc biệt chú ý làm việc gì

    * To take pique against sb: Oán giận ai

    * To take pity on: Động lòng trắc ẩn đối với ai, th*ơng xót ai

    * To take place: Xảy ra

    * To take pledge of: Cam kết về

    * To take possession of: Chiếm hữu

    * To take possession(of sth): Trở thành sở hữu

    * To take pcedence of: Đư*ợc ở trên, địa vị cao hơn

    * To take pride in sth: Tự hào về

    * To take repose: Nghỉ ngơi

    * To take revenge on sb for sth: Trả thù ai về chuyện gì

    * To take root: Mọc rễ, bám rễ

    * To take sb by surprise: Làm cho ngư*ời nào bất ngờ

    * To take sb for a walk: Dắt ngư*ời nào đi dạo

    * To take sb in marriage: Kết hôn với ai

    * To take sb in to dinner: Đ*ưa tay mời ngư*ời nào qua phòng ăn

    * To take sb into custody: Bắt giam ng*ười nào

    * To take sb into one’s confidence: Tin cậy, tín nhiệm ngư*ời nào

    * To take sb on the rebound: Phản ứng với ai

    * To take sb out of his way: Dẫn ngư*ời nào đi lạc đư*ờng

    * To take sb over to the other side of the river: Chở ai sang bờ sông bên kia

    * To take sb to somewhere: Dẫn ng*ười nào đến một nơi nào

    * To take sb to task for/over/about sth: Quở trách ngư*ời nào về việc gì

    Learn and learn !!! yeah yeah….

    * To take the rough with the smooth: Chấp nhận phiền muộn khó khăn cũng như* sự thoải mái êm ả

    * To take the run for one’s money: Đư*ợc hư*ởng sự vui tư*ơng ứng với tiền bỏ ra

    * To take the sense of a public meeting: Lấy ý kiến số đông trong cuộc họp

    * To take the sheen of sth: Làm mất nư*ớc bóng của vật gì

    * To take the shine off sth: Làm mất nư*ớc bóng, nư*ớc láng

    * To take the ship’s bearings: Tìm vị trí của tàu, thuyền bằng cách trắc định

    * To take the size of sth: Đo vật gì

    * To take the sun: Phơi nắng

    * To take the tide at the blood: Lợi dụng thời cơ

    * To take the trouble to do sth: Không ngại khó khăn để làm điều gì

    * To take the turning on the left: Quẹo qua tay trái

    * To take the wheel: Cầm lái(xe, tàu)

    * To take the winding out of a board: Làm cho tấm ván hết cong, hết mo

    * To take the wrong road: Đi lạc đư*ờng

    * To take tickets: Mua vé

    * To take time by the firelock: Nắm lấy thời cơ không để lỡ cơ hội

    * To take to a milk diet: Chỉ uống sữa

    * To take to authorship: Bắt đầu viết sách

    * To take to bad habits: Nhiễm thói xấu

    * To take to drink/to drinking: Bắt đầu uống rư*ợu

    * To take to flight: Chạy trốn

    * To take to measure: Tìm cách xử trí, dùng biện pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Take… For Granted: Cụm Từ Khó Dịch Nhưng Đầy Ý Nghĩa ” Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Take For Granted Là Gì ? Cách Sử Dụng Take For Granted Đúng Cách
  • Bài 10. Cấu Trúc Lặp
  • Cách Viết Bài Viết Anh 6 Thí Điểm (U1
  • Phân Biệt Try To Với Try Ving Trong Tiếng Anh?
  • Cấu Trúc If Only Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Đề Thi

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Điều Kiện Loại 3: Lý Thuyết Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt So That Và In Order That
  • Làm Sao Để Phân Biệt Each Với Every
  • Cách Sử Dụng No, None, Nothing, Nobody, Nowhere Trong Tiếng Anh
  • A Number Of Và The Number Of Trong Tiếng Anh
  • If only được sử dụng để thay thế khi câu mang ý nghĩa hy vọng, mong ước hoặc sự hối hận, tiếc nuối nào đó. Vậy, khi nào thì if only được dùng với ý nghĩa mong ước, khi nào được dùng với ý nghĩa hối hận, tiếc nuối.

    Cấu trúc if only được thể hiện trong 3 cách dùng cụ thể sau:

    ➤ If only ở quá khứ

    +) Cách dùng: Diễn tả một điều ước, một giả thiết không có thực ở quá khứ.

    +) Cấu trúc: If only + S + had + V3/-ed.

    Ví dụ:

    • If only you hadn’t said that. (Giá mà anh đã không nói điều đó nhưng thực tế là tôi đã nói điều đó)
    • If only she had told me the truth. (Phải chi cô ấy kể cho tôi toàn bộ sự thật, nhưng thực tế cô ấy đã không kể).

    ➤ If only dùng ở thì hiện tại đơn

    +) Cách dùng: Diễn tả một điều ước không có thực với hiện tại.

    +) Cấu trúc: If only + S+ V2/-ed.

    Ví dụ:

    • If only I were rich (Tôi ước tôi giàu, nhưng thực tế là tôi không giàu).
    • If only I knew her name. (Giá mà tôi biết tên cô ấy.)

    ➤ If only dùng ở thì tương lai

    +) Cách dùng: Diễn tả mong muốn sẽ xảy ra trong tương lai.

    +) Cấu trúc: If only + S + would/ could + V Infinitive

    Ví dụ:

    • If only I could be a teacher in the future (Giá mà trong tương lai tôi có thể trở thành một giáo viên).
    • If only I would take the trip with you next week (Giá như tôi sẽ đi cùng bạn vào tuần tới).

    Cấu trúc if only và wish

    Nếu xét trên phương diện ngữ pháp, if only hoàn toàn có thể thay thế được bằng wish vì về bản chất 2 cấu trúc này tương tự nhau. Tuy nhiên, khi xét về mặt nghĩa, cấu trúc if only mang sắc thái mạnh mẽ hơn, và nhấn mạnh vào ước muốn nhiều hơn wish. Bởi vậy, các bạn cũng cần lưu ý tuỳ thuộc vào trước hợp mà sử dụng 2 cấu trúc này cho phù hợp nhất nha.

    Cách thay thế if only bằng wish

    ➟ Cấu trúc if only ở thì quá khứ

      If only + S + had + V (quá khứ phân từ).

    +) Dạng khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V (quá khứ phân từ)

    Thay thế:

    -) Dạng phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V (quá khứ phân từ)

    ➟ Cấu trúc if only ở thì hiện tại

    +) Dạng khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + V(quá khứ) (to be: were / weren’t)

    Thay thế:

    -) Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + did’nt + V(nguyên thể)

    ➟ Cấu trúc if only ở thì tương lai

      If only + S + would/ could + V Infinitive

    +) Dạng khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V(nguyên thể)

    Thay thế:

    -) Dạng phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V(nguyên thể)

    Bài tập vận dụng cấu trúc if only

    Exercise 1: Rewrite the second sentences in each pair using “If only”

    1. It’s a pity that you can’t understand how I feel about you.
    2. You didn’t tell me about that earlier.
    3. I don’t have enough money to buy this villa.
    4. I’ve lost my passport.
    5. Today isn’t Sunday.
    6. I don’t know the answer to your question.
    7. I think my dad should stop smoking.
    8. I don’t live near the city center.
    9. I am not good at Chinese.
    10. I didn’t finish my work last night.

    A. listens B. listen C. have listened D. listened

    A. will finish B. finished C. have finished D. had finished

    A. will be B. were C. would be D. had been

    A. will visit B. would visit C. had visited D. visit

    A. will visit B. could visit C. had visited D. visited

    A. comes B. come C. came D. has come

    A. do B. did C. doesn’t D. didn’t

    A. kept B. would keep C. had kept D. keep

    A. had B. would have C. had had D. has

    A. were B. could be C. had been D. were

    Exercise 1:

    1. If only you could understand how I feel about you.
    2. If only you had told me about that earlier.
    3. If only I had enough money to buy this villa.
    4. If only I hadn’t lost my passport.
    5. If only today were Sunday.
    6. If only I knew the answer to your question.
    7. If only my dad would stop smoking.
    8. If only I lived near the city center.
    9. If only I were good at Chinese.
    10. If only I had finished my work last night.

    Exercise 2:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Adverb Clauses Of Cause Reason (Mệnh Đề Trạng Từ Chỉ Nguyên Nhân) Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ (Adverbial Clause): Lý Thuyết & Bài Tập Thực Hành
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ (Adverbial Clause)
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For
  • Cách Dùng Because Of Và Despite
  • Ôn Thi Vào Lớp 6 Thcs Nn Môn Khxh & Tiếng Việt: Cấu Trúc Đề Thi, Hướng Dẫn Phạm Vi Và Bộ Đề Ôn Luyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Khoa Học Tự Nhiên Và Khoa Học Xã Hội
  • Công Bố Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2021 Môn Văn Và Khoa Học Xã Hội
  • Từ Cấu Trúc Đề Thi Thpt 2021 Sẽ Phải Thay Đổi Cách Dạy Và Học Môn Khoa Học Xã Hội Ra Sao?
  • Bật Mí Cấu Trúc Đề Thi Môn Khoa Học Tự Nhiên Và Khoa Học Xã Hội 2021
  • Cấu Trúc Của 1 Hình Thái Kinh Tế _ Xã Hội Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?mỗi Bộ Phận Đó
  • Phần lớn các trường THCS có thi tuyển ở Hà Nội đều tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực 3 môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh. Riêng THCS Ngoại Ngữ, 2 bài thi đầu có tên Khoa học tự nhiên và Toán; Khoa học xã hội và Tiếng Việt. TiengAnhK12 giới thiệu chi tiết cấu trúc đề thi, hướng dẫn phạm vi ôn luyện và tổng hợp bộ đề ôn luyện Khoa học xã hội và Tiếng Việt. giúp những sĩ tử chinh phục thành công mục tiêu thi đỗ THCS Ngoại Ngữ.

    Cấu trúc bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

    Theo thông tin từ trường THCS Ngoại Ngữ, bài thi kiểm tra đánh giá năng lực Tự nhiên xã hội và Tiếng Việt có:

    • Tổng thời gian: 45 phút
    • Tổng số câu hỏi: 12 câu (6 câu khoa học xã hội + 6 câu Tiếng Việt)
    • Hình thức câu hỏi: Trắc nghiệm + Tự luận
    • Hình thức làm bài: HS làm bài trên đề thi
    • Nội dung: Chương trình giáo dục Tiểu học, chủ yếu là chương trình lớp 5 hiện hành của Bộ GD&ĐT

    Hướng dẫn ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

    1. Khoa học xã hội

    Nội dung Khoa học xã hội trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

    1.1. Lịch sử – Địa lý

    • Kiến thức – kỹ năng cơ bản, thiết yếu của địa phương, vùng miền, đất nước Việt Nam; các nước láng giường, một số nét cơ bản về địa lý, lịch sử thế giới
    • Vận dụng vào thực tiễn
    • Học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội

    1.2. Đạo đức

      Một số chuẩn mực hành vi đạo đức:
      • Chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật,
      • phù hợp với lứa tuổi,
      • trong quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, với môi trường tự nhiên
      Ý nghĩa của việc thực hiện:
      • Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi theo chuẩn mực đã học
      • Kỹ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp Trong các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể

    Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Khoa học xã hội. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

    Ví dụ: Em hãy khoanh tròn lựa chọn đúng nhất A, B, C hoặc D.

    Các nước có biên giới chung với Việt Nam là:

    A. Trung Quốc, Lào, Thái Lan

    B. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia

    C. Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia

    D. Trung Quốc, Mi-an-ma, Cam-pu-chia

    1.3. Lưu ý:

    Các nội dung kiểm tra kiến thức Đạo đức trên sẽ chỉ có ý nghĩa khi các bạn hiểu được chuẩn mực đạo đức, pháp luật phải được áp dụng vào thực hành. Ở đây nhấn mạnh đến tính thực tiễn. Chúng ta không chỉ trắc nghiệm câu A, B, C theo sách giáo khoa. Quan trọng hơn, các bạn phải hiểu kiến thức đó vận dụng vào trong trường hợp bạn A, bạn B, bố mẹ hay chính bản thân mình trong xã hội, trong học tập như thế nào. Từ đó, các bạn có thể lựa chọn cách ứng xử sao cho phù hợp.

    2. Tiếng Việt

    Nội dung Tiếng Việt trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

    2.1. 02 câu kiểm tra kiến thức

    • Ngữ âm và chữ viết; từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ
    • Cấu tạo 3 phần của văn bản; các kiểu văn bản: kể chuyện, miêu tả, thư
    • Lưu ý: Thí sinh sẽ được kiểm tra kiến thức ở các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao – mức độ sáng tạo (chiếm 15-20% cấu trúc)

    2.2. 02 câu kiểm tra kỹ năng

    • Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản; nhận biết một số chi tiết nghệ thuật của văn bản (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật…)
    • Viết đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả, viết thư…

    Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Tiếng Việt. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

    Ví dụ: Em hãy đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

    Khi Totto-chan sắp sửa hỏi mẹ “Tomoe” có nghĩa là thế nào thì em thoáng nhận ra một cái gì đó đằng xa làm em cứ tưởng mình đang trong giấc mơ. Em ngồi thụp xuống, nhòm qua bụi cây để thấy cho rõ hơn, và em không thể tin vào mắt mình nữa.

    – Mẹ ơi, có đúng một con tàu kia không? Kia kìa, ở trong sân trường ấy!Để làm phòng học, nhà trường đã phải tận dụng sáu toa tàu bỏ không. Một trường học trên một con tàu! Điều này đối với Tôt-tô-chan giống như một giấc mơ thật? Cửa sổ của các toa tàu long lanh trong nắng mai. Nhưng đôi mắt của cô bé má hồng nhìn chúng qua bụi cây còn long lanh hơn thế nữa”.(Trích Totto-chan bên cửa sổ – Kurroyanagi Tetsuko, NXB Văn học, 2021)

    Đoạn trích trên vẽ lên hình ảnh ngôi trường Tomoe, một ngôi trường rất đặc biệt – ngôi trường trên những toa tàu. Cô bé Totto-chan dường như đã bị cuốn hút ngay từ cái nhìn đầu tiên và chắc hẳn lúc ấy, cô bé rất tò mò muốn biết đó là một ngôi trường như thế nào.

    Bằng trí tưởng tượng của mình, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 từ) miêu tả ngôi trường trong mơ ước của em.

      Lưu ý: Nội dung được kiểm tra không hề xa lạ nhưng yêu cầu thí sinh phải khai thác hết những kiến thức của mình. Đặc biệt là những cảm nhận thực tế, chân thực về cuộc sống, về những con người xung quanh. Hơn hết, đó là những suy tư của chính các con chứ không phải nói bằng lời của người khác.

    Sách và bộ đề ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

    Trên thị trường hiện có 03 đầu sách để các em HS và phụ huynh tham khảo, ôn luyện cho bài thi KHXH & Tiếng Việt vào trường THCS Ngoại ngữ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Pen
  • Cấu Trúc Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2021 Sẽ Thay Đổi Thế Nào?
  • Ma Trận Kiến Thức Đề Thi Thpt Quốc Gia 2021 Học Sinh Cần Biết
  • 12 Đề Thi Trắc Nghiệm Tổ Hợp Môn Khxh Thpt Quốc Gia 2021, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Thi Tham Khảo Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2021 Tổ Hợp Khoa Học Xã Hội
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Thường Gặp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Bài Viết Lại Câu Sao Cho Có Sử Dụng Các Từ Cho Sẵn Mà Nghĩa Không Đổi
  • Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh 9 Đầy Đủ 123Doc Motsocautrucvietlaicautrongtienganh1 1 Docx
  • Bài Tập Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6
  • 1. Một số dạng viết lại câu trong tiếng Anh

    • Dùng 1 cấu trúc nào đó trong Tiếng Anh
    • Dùng dạng khác của từ
    • Chuyển từ chủ động sang bị động
    • Chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp
    • Các trường hợp về đảo ngữ…

    Lưu ý khi viết lại câu trong tiếng Anh:

    • Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho.
    • Chú ý về ngữ pháp: câu được viết lại phải đúng về ngữ pháp.
    • Chú ý về nghĩa của câu sau khi viết phải không đổi so với câu ban đầu.

    2. Tổng hợp cấu trúc viết lại câu tiếng Anh

    2.1. Cấu trúc “Mất bao lâu để làm một cái gì đó”

    It takes sb + doing sth

    Ví dụ: It takes me 15 minutes to get to school on foot. (Nó mất của tôi 15 phút để đi bộ đến trường)

    2.2. Cấu trúc “Hiểu, nhận thức về một cái gì đó”

    Understand = tobe aware of

    Ví dụ: Do you understand the last English Lesson? (Bạn có hiểu về bài giảng tiếng Anh cuối cùng không?)

    2.3. Cấu trúc “Cảm thấy hứng thú, thích cái gì đó”

    Like = tobe interested in = enjoy = keen on

    Ví dụ: I like playing badminton. (Tôi thích chơi cầu lông)

    2.4. Cấu trúc “Bởi vì”

    Because + mệnh đề = because of + N

    Ví dụ: Because I got up late, I missed the train yesterday. (Bởi vì tôi thức dậy muộn, tôi đã bị lỡ chuyến tàu ngày hôm qua.)

    2.5. Cấu trúc “Mặc dù”

    Although + mệnh đề = despite + N = in spite of + N

    Ví dụ: Although she was sick, she still went to school. (Mặc dù cô ấy bị ốm, cô ấy vẫn đến trường học)

    2.6. Cấu trúc “Thành công làm việc gì”

    Succeed in doing sth = manage to do sth

    Ví dụ: We succeed in implementing this business strategy. (Chúng tôi đã thành công thực hiện chiến lược kinh doanh này.)

    2.7. Cấu trúc “Quá để làm gì”

    Cấu trúc: chúng tôi + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

    Ví dụ: She is too young to undertake this project. (Cô ấy còn quá trẻ để có thể đảm nhận được dự án này)

    = It is such a/an N that: quá đến nỗi mà

    Ví dụ: She is so intelligent that everybody admires her. (Cô ấy thông minh đến nỗi mà tất cả mọi người đều ngưỡng mộ cô ấy)

    = She is such an intelligent girl that everybody admires her.

    Cấu trúc “đủ để làm gì”

    Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì

    Ví dụ: This book is intersting enough for me to read. (Cuốn sách này đủ thú vị cho tôi để đọc)

    The policeman ran quickly enough to catch the robber. (Người cảnh sát đã chạy đủ nhanh để bắt được kẻ cướp)

    2.8. Cấu trúc “Thích, muốn ai làm gì”

    pfer sb to do sth = would rather sb V(quá khứ) sth: thích, muốn ai làm gì

    Ví dụ: I’d pfer you to study hard. (Tôi muốn bạn học hành chăm chỉ hơn)

    2.9. Cấu trúc “Thích làm gì hơn làm gì”

    Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì

    Would rather do sth than do sth

    Ví dụ: I pfer watching films to reading books. (Tôi thích xem phim hơn là đọc sách)

    2.10. Cấu trúc “Có thể làm gì, có khả năng làm gì”

    Can = tobe able to = tobe possible

    Ví dụ: I can do this work. (Tôi có thể làm công việc này)

    2.11. Cấu trúc “Ngay khi”

    Hardly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì…

    No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

    Ví dụ: As soon as I arrived, the train left. (ngay khi mà tôi đến, chuyến tàu rời đi)

    2.12. Cấu trúc “Không còn”

    Not………..any more: không còn nữa

    No longer + dạng đảo ngữ, S no more V

    Ví dụ: He doesn’t work at this company anymore. (Anh ấy không còn làm việc ở công ty này nữa)

    2.13. Cấu trúc “Không khi nào, chẳng khi nào”

    At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào

    Ví dụ: I don’t think that it’s true. (Tôi không nghĩ rằng điều đó đúng)

    2.14. Cấu trúc “Không đáng để làm gì”

    Tobe not worth = there is no point in doing sth: không đáng làm gì

    Ví dụ: It is not worth talking about this problem again. (Nó không đáng để nói về vấn đề này lần nữa)

    2.15. Cấu trúc “Dường như”

    It seems that = it appears that = it is likely that =it looks as if/ as though: dường như rằng

    Ví dụ: It seems that she will be absent today. (Dường như là cô ấy sẽ vắng mặt ngày hôm nay)

    2.16. Cấu trúc “Quen với việc làm gì”

    S + often + V = S + be used to +Ving/ N

    2.17. Cấu trúc “Lần đầu tiên làm gì”

    This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/ N

    Ví dụ: This is the first time I have gone abroad. (Đây là lần đầu tiên tôi ra nước ngoài)

    2.18. Cấu trúc “Để ai làm gì, cho phép ai làm gì”

    I + let + O + do sth = S + allow + S/ O + to do Sth

    Ví dụ: My mother let me go out with my friends. (Mẹ tôi cho phép tôi ra ngoài với bạn.)

    3. Bài tập về viết lại câu tiếng Anh

    1. You should take the train instead of the bus.

    2. I’m sure that someone forgot to lock the door.

    3. They bought this house ten years ago.

    4. The course finished with a big party.

    5. We invited a pop star onto the chat show, but he didn’t show up.

    6. Although she said that she would come, I don’t think she ever will.

    7. The plane had hardly left the airport when the accident happened.

    8. You feel tired now because you didn’t sleep well last night.

    9. When did you start the project?

    10. Their wedding will be held at a lovely church.

    11. My father used to play football when he was young.

    12. Jane gave me a psent on my last birthday.

    13. “Let’s go swimming”.

    14. “Would you like a cup of coffee?”

    15. We got lost in the jungle because we didn’t have a map.

    16.I last saw Bob when I was in Ho Chi Minh City.

    17. It is a three-hour drive from Hanoi to Nam Dinh.

    18. It’s a pity you didn’t tell us about this.

    19. They think the owner of the house is staying abroad.

    20. The children couldn’t go swimming because the sea was very rough.

    Đáp án:

    1. If I were you, I’d take the train instead of the bus.

    2. Someone must have forgotten to lock the door.

    3. They have had/ owned this house for ten years.

    4. At the end of the course, there was a big party.

    5. The pop star that/ who/ whom we invited to the chatshow didn’t show up.

    6. Despite her saying that she would come, I don’t think she ever will.

    7. No sooner had the plane left the airport than the accident happened.

    8. Had you slept well last night, you wouldn’t feel tired now.

    9. How long has it been since you started the project ?

    10. The church where their wedding will be held is lovely.

    11. My father doesn’t play football anymore.

    12. I was given a psent on my last birthday.

    13. She suggests going swimming.

    14. He offered me a cup of tea.

    15. If we had had a map, we wouldn’t got lost in the jungle.

    16. I haven’t seen Bob since I was in Ho Chi Minh City.

    17. It takes three hours to drive from Hanoi to Namdinh.

    18. I wish you had told us about it.

    19. The owner of the house is thought to be staying abroad.

    20. The sea was too rough for the children to swim.

    Đối với dạng bài tập viết lại câu tiếng Anh, người học cần thực hành làm thật nhiều bài tập để có thể nhanh chóng ghi nhớ cách viết lại câu đúng ngữ pháp. Khi viết lại câu tiếng Anh, hãy cố gắng hiểu hết nghĩa của câu gốc để không làm biến đổi nghĩa ban đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Because & Because Of: Cách Dùng Và Hướng Dẫn Viết Lại Câu
  • Cấu Trúc Would You Mind, Cách Dùng Cách Trả Lời Cơ Bản
  • Ba Bước Viết Lại Câu Tiếng Anh Bằng Mệnh Đề Quan Hệ
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Thủ Thuật Viết Lại Câu (Hsg & Ltđh)
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh 10
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Và Bài Tập Có Đáp Án 2021
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • 168 Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao Có Đáp Án Chi Tiết
  • 1. Khi nào thì sử dụng cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh?

    Chuyển đổi từ câu so sánh hơn sang so sánh nhất và ngược lại

    Chuyển đổi từ câu so sánh bằng sang so sánh hơn và ngược lại

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    ⇔ How/What about + V-ing ⇔ Why don’t we + V

    ⇔S + suggest + that + S + mệnh đề hiện tại

    Cấu trúc câu ước

    Cấu trúc viết lại câu với câu ước có 3 dạng:

    ⇔ If only + S + would/could + V (nguyên mẫu)

    S + wish(es) + S + Ved (thì quá khứ đơn)

    ⇔ If only + S+ Ved (thì quá khứ đơn)

    S + wish(es) + S + could have + V (P2)

    Khi 2 mệnh đề được nối bằng “so”:

    Khi 2 mệnh đề được nối bằng “because”:

    Clause 1 + because + Clause 2

    ⇔ Because of, As a result of, Due to + N/ V-ing

    Viết lại câu với cấu trúc ” it takes time” mang nghĩa là dành/tốn bao nhiêu thời gian làm gì.

    ⇔ It takes/took + someone + time + to V

    ⇔ S + has/have + never (not) + V3/-ed + before

    S + should/ought to/had better + V …

    ⇔ It’s (high/about) time + S + V2/-ed …

    Cấu trúc too to … enough

    Cấu trúc “too to” (mang nghĩa là không thể) dùng để thay thế cho :

    ⇔ S + not + Adj (ngược lại) + enough + to V

    Cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh có chứa những từ cụm từ chỉ sự trái ngược (mặc dù):

    ⇔ It is (not) necessary (for sbd) + to V

    ⇔ S + be accustomed to + N/V-ing

    4. Bài tập cấu trúc viết lại câu có đáp án

      My mother used to play volleyball when she was young.

    5. I last saw Jenny when I was in Ha Noi City.

      I got lost because I didn’t have a map.

      It is a four-hour drive from Nam Dinh to Ha Noi.

      I think the owner of the car is abroad.

      It’s a pity him didn’t tell me about this.

      You couldn’t go swimming because of the rain heavily.

    1. My mother doesn’t play volleyball anymore.
    2. She suggests going fishing.
    3. I was given a dress on my birthday.
    4. He invited me for orange juice.
    5. I haven’t seen Jenny since I was in Ha Noi City.
    6. If I had had a map, I wouldn’t have gotten lost.
    7. It takes four hours to drive from Nam Dinh to Ha Noi.
    8. The owner of the car is thought to be abroad.
    9. I wish he had told me about it.
    10. The rain was too heavy for you to go swimming.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Chất Và Kết Cấu Của Ý Thức
  • Ý Thức Pháp Luật Xã Hội Chủ Nghĩa Là Gì ?
  • Phân Tích Mối Quan Hệ Biện Chứng Giữa Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội
  • Thuộc Tính Và Cấu Trúc Của Ý Thức
  • Cách Sử Dụng Without Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh!

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Phút Thành Thạo Ngay Câu Mệnh Lệnh, Yêu Cầu Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Cấu Trúc Câu Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Unit 5 Lớp 11 Illiteracy
  • Bài Tập Câu Tường Thuật Tiếng Anh Lớp 8
  • Câu Tường Thuật (Câu Gián Tiếp)
  • Câu cảm thán (Exclamatory sentence) là dạng câu được sử dụng để diễn tả cảm xúc, tâm trạng hay thái độ của chủ thể đối với một sự vật, sự việc hoặc người nào đó. Khi kết thúc câu cảm thán bạn phải dùng dấu chấm than (!)

    Trong tiếng Anh, câu cảm thán có rất nhiều dạng dạng khác nhau. Đặc biệt câu cảm thán còn được thể hiện bằng một hoặc hai từ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    2 – Cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh

    2.1 – Cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh với What

    Dạng 1: Câu cảm thán với danh từ đếm được

    Công thức: WHAT + a/an + adj + danh từ đếm được

    Dạng 2: Câu cảm thán với danh từ đếm được số nhiều

    Công thức: WHAT + adj + danh từ đếm được số nhiều + (to be)

    Nếu cuối câu có động từ “to be” thì động từ này sẽ được chia ở dạng số nhiều.

    Dạng 3: Câu cảm thán với danh từ không đếm được

    Công thức: WHAT + adj + danh từ không đếm được

    Dạng 4: Câu cảm thán với cấu trúc vừa cảm thán vừa kể

    Công thức: WHAT + a/an + adj + noun + S + V

    What an interesting girl he has met! (Anh ấy đã gặp một cô gái rất thú vị!)

    ∠ ĐỌC THÊM Câu trần thuật và câu hỏi trong tiếng Anh ∠ ĐỌC THÊM Câu mệnh lệnh và câu cảm thán

    2.2 – Cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh với HOW

    Câu cảm thán với HOW được dùng để diễn tả hay bộc lộ cảm xúc mạnh hơn so với WHAT.

    Chú ý: Trong câu cảm thán các tính từ thường sẽ đi kèm với những động từ sau:

    Động từ “to be”, become (trở nên), Grow (lớn lên), feel (cảm thấy), taste (có vị), smell (có mùi), sound (nghe), look (nhìn này, trông có vẻ), seem (dường như)

    Trạng từ thì đi cùng với động từ thường.

    Chú ý: ở một số trường hợp bạn có thể sử dụng công thức: It is/was + such + adj + N!

    2.4 – Cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh với SO

    Chú ý: Bạn có thể dùng “So” với “Such” ở đầu câu.

    2.5 – Một số dạng câu cảm thán khác

    • Khi bạn muốn động viên ai đó
    • It’s risky! (Quá nhiều rủi ro!)
    • Go for it! (Cố lên!)
    • Cheer up! (Vui lên đi nào!)
    • Calm down! (Bình tĩnh đi!)
    • It is over! (Mọi chuyện đã kết thúc rồi!)
    • Good job/ well done! (Làm tốt lắm!)
    • Khi bạn muốn thể hiện cảm xúc hạnh phúc, vui mừng hoặc hài lòng
    • How lucky! (Thật là may mắn quá!)
    • That is amazing! (Thật là bất ngờ!)
    • That is great! (Thật là tuyệt!)
    • That is really awesome! (Quá tuyệt vời!)
    • I did it! (Mình làm được rồi!)
    • Nothing could make me happier! (Không có điều gì làm tôi hạnh phúc hơn!)
    • Khi bạn muốn thể hiện cảm xúc nuối tiếc, buồn chán hay tức giận điều gì đó.
    • What a bore! (Thật là chán quá!)
    • Too bad! (Tệ quá!)
    • Poor fellow (Quá tội nghiệp!)
    • What a pity! (Thật đáng tiếc!)
    • What nonsense! (Quá vô lý!)

    Câu 2: She has … a ptty dress!

    Câu 3: They have … dogs in their house!

    Câu 4: His neighbours are … lovely people!

    Câu 6: It takes … time to go to Paris by train!

    Đáp án:

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Ôn Thi Toeic
  • Top 20 Chủ Điểm Ngữ Pháp Thường Gặp Trong Bài Thi Toeic
  • Mẹo Thi Toeic Part 5 : Loại Câu Hỏi Về Ngữ Pháp
  • Ngữ Pháp Toeic : Học Gì & Học Như Thế Nào?
  • Cấu Trúc Wish: Chi Tiết Về Lý Thuyết, Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Luyện Tập Về Câu Ước Với Wish Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Khám Phá Cách Sử Dụng “wish” Trong Tiếng Anh Chỉ Trong 5 Phút!
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • Cách Sử Dụng If Only Và I Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Bạn đang muốn tìm hiểu về cấu trúc câu bày tỏ ước muốn ở trong các thì quá khứ, hiện tại và tương lai. Bạn quan tâm đến cấu trúc wish nhưng chưa biết cách sử dụng và cũng chưa hiểu hết các ý nghĩa và các sắc thái ở các thì sử dụng.

    Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về cấu trúc wish, cách dùng cấu trúc wish ở các thì ước ở quá khứ, ước ở hiện tại và ước ở tương lai. Ngoài nội dung lý thuyết bạn cũng có tham khảo bài tập ở phần cuối bài viết.

    A/ Cấu trúc :

    Điều ước ở hiện tại : (Present wish)

    Câu ước (wish) ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế. Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại (regret about psent situations).

    Ex1 : I don’t have a computer.

    Ex 2 : He is always late for school.

    Điều ước ở quá khứ :(Past wish)

    Câu ước (wish) dùng ở quá khứ để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ. Chúng ta sử dụng câu ước ở qúa khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.

    EX 3 : I didn’t know that Windy was ill.

    I wish I had known that Windy was ill.

    Điều ước ở tương lai :(Future wish )

    Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai ( mong ước này có thể xảy ra hoặc không ở hiện tại). Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

    EX 4: He wishes he would pass the exam .

    Bài Tập: Write sentences, using “WISH”:

    1. I can’t go out because it is raining. I wish……………………………………………….
    2. It rains today. I wish ……………………………………………………………………..
    3. I don’t know how to speak French. I wish………………………………………………..
    4. They live in the city but they don’t like. They wish………………………………………
    5. I have to do a lot of homework today. I wish……………………………………………..
    6. Mai is short. She wishes…………………………………………………………………..
    7. Thao isn’t here. I wish…………………………………………………………………….
    8. I don’t remember Binh’s address. I wish………………………………………………….
    9. Hoa doesn’t have a sister. Hoa……………………………………………………………
    10. It is cold and windy. I wish……………………………………………………………….
    11. I can’t go fishing with my friends. I wish…………………………………………………
    12. What a pity. You don’t study hard. I wish…………………………………………………
    13. Nam always go to school late. I wish ………………………………………………………………..
    14. I will have a test tomorrow. I wish …………………………………………………………………..
    15. Hong can’t swim. She ………………………………………………………………………………..
    16. It’s a pity the weather isn’t better today. I wish………………………………………………………
    17. I don’t like being so short. I wish ……………………………………………………………………
    18. I can’t visit my grandparents often. I wish …………………………………………………………
    19. She won’t visit me again. I wish ……………………………………………………………………
    20. My brother can’t speak English. I wish …………………………………………………………….
    21. There are a lot of lessons and homework. I wish ……………………………………………………
    22. I’m sorry that I can’t help you with this. I wish……………………………………………………..
    23. I’m sorry that he isn’t with us now. I wish ………………………………………………………….
    24. I regretted not telling him what happened last night. I wish ………………………………………..
    25. We live in a small flat. We wish ……………………………………………………………………..
    26. I was late for work this morning. I wish ……………………………………………………………..
    27. Minh will go to school tomorrow. He ………………………………………………………………..
    28. Thanh isn’t tall enough to play volleyball. She ………………………………………………………
    29. I’m sorry I’m not be able to go with you. I wish …………………………………………………….
    30. Mai draws badly. She ………………………………………………………………………………..
    31. I miss the cartoon on TV. _ I wish ……………………………………………………………………
    32. Lan cannot meet her friend. _ She wishes …………………………………………………………
    33. They don’t know how to speak Chinese. They wish ………………………………………………
    34. Their teams don’t play very well. _ They wish ………………………………………………………
    35. She doesn’t get good marks. _ She wishes ………………………………………………………….
    36. It’s cold. _ I wish ……………………………………………………………………………………
    37. I live in a big city , and I don’t like it . _ I wish …………………………………………………….
    38. I have to work tomorrow. _ I wish ………………………………………………………………….
    39. There are many people here. _ I wish ………………………………………………………………
    40. Mary isn’t here. I wish ……………………………………………………………………………
    41. Peter always draws on the wall. I wish …………………………………………………………..
    42. My sister eats too little food. I wish ………………………………………………………………
    43. My best friend will leave for Bangkok tomorrow. I wish …………………………………………
    44. My little brother makes a lot of noise when he comes back from school.
    45. I wish ……………………………………..
    46. We can’t live together forever! I wish …………………………………………………………
    47. I don’t have time to study Þ I wish …………….
    48. I can’t answer the question. Þ I wish …………….
    49. They will leave for France next week. Þ I wish …………….
    50. We are not leaving in England. Þ I wish …………….
    51. She won’t visit me again. Þ I wish …………….
    52. He is so stupid. Þ I wish …………….
    53. My younger brothers play in the street all day. Þ I wish …………….
    54. I didn’t see the TV program last night. Þ I wish …………….
    55. My friend, John lost his pen. Þ I wish …………….
    56. Mary was absent from class yesterday. Þ I wish …………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish: Tất Tần Tật Về Cách Dùng Câu Điều Ước (Mệnh Đề Wish)
  • Cấu Trúc I Wish Trong Tiếng Anh
  • Câu Lệnh Điều Kiện If Else
  • Câu Lệnh If, Else, Elseif Trong Php
  • Câu Lệnh If Else Trong Php
  • Cấu Trúc I Wish Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Wish: Tất Tần Tật Về Cách Dùng Câu Điều Ước (Mệnh Đề Wish)
  • Cấu Trúc Wish: Chi Tiết Về Lý Thuyết, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Bài Luyện Tập Về Câu Ước Với Wish Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Khám Phá Cách Sử Dụng “wish” Trong Tiếng Anh Chỉ Trong 5 Phút!
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • A. Câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh

    Ví dụ tình huống:

    – Sue wants to phone Paul but she can’t do this because she doesn’t know his number. She says:

    (Sue muốn gọi điện cho Paul nhưng cô ấy không thể gọi được bởi vì cô ấy không biết số điện thoại của anh ấy. Cô ấy nói:)

    If I knew his number, I would phone him.

    (Nếu tôi biết số của anh ấy, tôi sẽ gọi điện cho anh ấy.)

    Sue nói rằng: If I knew his number … (nếu tôi biết số của anh ấy…) cho chúng ta biết rằng Sue không biết số điện thoại của Paul. Cô ấy đang giả định một tình huống cụ thể (Nếu …). Trong thực tế, cô ấy không biết số điện thoại của Paul.

    Khi bạn giả định một tình huống tương tự như vậy, bạn sử dụng cấu trúc:

    If + thì quá khứ (ví dụ: if I found/if you were/if we didn’t …)

    Động từ ở thì quá khứ nhưng cấu trúc này lại không mang nghĩa quá khứ.

    Đây cũng là cấu trúc của câu điều kiện loại 2, là loại câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

    Ví dụ:

    – Tom would read more if he had more time. (but he doesn’t have much time)

    (Tom sẽ đọc nhiều sách hơn nếu anh ấy có nhiều thời gian hơn. “nhưng anh ấy không có nhiều thời gian”)

    – If I didn’t want to go to the party, I wouldn’t go. (but I want to go)

    (Nếu tôi không muốn đi dự tiệc, tôi sẽ không đi. (nhưng tôi muốn đi))

    – We wouldn’t have any money if we didn’t work. (but we work)

    (Chúng ta sẽ không có tiền nếu chúng ta không làm việc. (nhưng chúng ta có làm việc))

    – If you were in my position, what would you do?

    (Nếu anh ở địa vị của tôi, anh sẽ làm gì?)

    – It’s a pity you can’t drive. It would be useful if you could.

    (Rất tiếc là bạn không biết lái xe. Nếu bạn biết lái xe thì thật có lợi.)

    B. Mẫu câu I wish trong tiếng Anh

    Sau wish chúng ta cũng có thể sử dụng thì quá khứ để diễn tả một tình huống nào đó ở hiện tại. Chúng ta sử dụng wish để nói rằng chúng ta lấy làm tiếc vì một điều gì đó không xảy ra theo ý chúng ta mong muốn.

    Ví dụ:

    – I wish I knew Paul’s phone number.

    (= I don’t know it and I regret this)

    (Ước gì tôi biết được số điện thoại của Paul.)

    (=Tôi không biết và tôi lấy làm tiếc)

    – Do you ever wish you could fly?

    (you can’t fly)

    (Có bao giờ bạn ước là mình biết bay không?)

    (bạn không thể bay được)

    – It rains a lot here. I wish it didn’t rain so often.

    (Ở đây trời mưa rất nhiều. Ước gì trời không mưa thường xuyên như vậy.)

    – It’s very crowded here. I wish there weren’t so many people.

    (but there are a lot of people)

    (Ở đây thật đông người. Ước gì đừng có đông người đến thế.)

    (nhưng thực tế có nhiều người)

    – I wish I didn’t have to work. (but I have to work)

    (Ước gì tôi không phải làm việc. (nhưng tôi phải làm việc))

    C. Sử dụng were hay was sau if và wish ?

    Sau ifwish, bạn có thể sử dụng were thay vì sử dụng was ( if I were/I wish I were …).

    Ví dụ:

    – If I were you, I wouldn’t buy that coat hoặc If I was you…

    (Nếu tôi là anh, tôi sẽ không mua cái áo khoác đó.)

    – I’d go out if it weren’t raining hoặc if it wasn’t raining…

    (Tôi sẽ ra ngoài nếu như trời không mưa.)

    – I wish it were possible. hoặc I wish it was possible.

    (Ước gì điều đó có thể xảy ra.)

    D. Chúng ta thường không sử dụng would trong mệnh đề if hay sau wish

    Ví dụ:

    – If I were rich, I would have a yacht. (KHÔNG nói ‘If I would be rich’)

    (Nếu tôi giàu có, tôi sẽ có một chiếc du thuyền.)

    – I wish I had something to read. (KHÔNG nói ‘I wish I would have’)

    (Ước gì tôi có cái gì đó để đọc.)

    Đôi khi chúng ta cũng có thể sử dụng wish … would: “I wish you would listen”. Bạn tham khảo Câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh.

    E. Could đôi khi có nghĩa là Would be able to hoặc was/were able to

    Ví dụ:

    – You could get a job more easily. (you could get = you would be able to get)

    (- If you could speak a foreign language? (you could speak = you were able to speak)

    Bạn có thể tìm được việc dễ dàng nếu bạn có thể nói được một ngoại ngữ.

    Bài tập cấu trúc I wish

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Lệnh Điều Kiện If Else
  • Câu Lệnh If, Else, Elseif Trong Php
  • Câu Lệnh If Else Trong Php
  • Điều Hòa Hoạt Động Biểu Hiện Gen Ở Prokaryote
  • Tìm Hiểu Về Tế Bào Prokaryote, Prokaryotes
  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 1 2 3 Và Các Chú Ý Ở Mệnh Đề Điều Kiện If

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 9
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9
  • 5 Loại Câu Điều Kiện Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Đầy Đủ 5 Dạng Câu Điều Kiện Và Ví Dụ
  • Câu Điều Kiện Loại 1 Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Câu điều kiện gồm có hai phần : một mệnh đề mở đầu bằng “If” ( If -clause) được gọi là mệnh đề điều kiện và một mệnh đề chính ( main clause) được gọi là là mệnh đề kết quả.

    Ex: If it rains, I will stay at home

    Or I will stay at home if it rains.

    Có ba loại câu điều kiện:

    1. Conditional sentences Type1 ( Câu điều kiện loại 1)

    1.1. Cách dùng (Use)

    Chúng ta dùng câu điều kiện lọai 1 để diễn tả hành động hoặc tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    1.2. Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (Form)

    Ex : If it rains, we will go to the cinema.

    If the sun shines, we will go to the beach.

    1.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

    Ngoài thì hiện tại đơn ( Present simple), chúng ta có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) hoặc thì hiện tại hoàn thành ( Present perfect) trong mệnh đề ” If “.

    Ex: If you are waiting for a bus, you should join the queue.

    If you are staying for another night, I’ll ask the manager to give you a better room.

    If you have finished your homework, you can go out.

    Chúng ta có thể dùng câu yêu cầu với dạng câu cầu khiến ( Imperative) hoặc với ” should ” trong mệnh đề chính.

    Ex : If you need help , please let me know.

    If you’re tired, you should take a rest.

    Chúng ta có thể dùng thì hiện tại đơn ( Present simple) trong mệnh đề chính khi nói về sự thật hiển nhiên; tình huống xảy ra một cách tự động hoặc thường xuyên theo thói quen. Loại câu điều kiện này được gọi là ” The Zero Conditional “.

    Ex : If water is colder than 0 ¨Celsius, it freezes.

    If you pss this button, the machine stops.

    If I go to bed late, I feel bad.

    2. Conditional sentences Type2 (Câu điều kiện loại 2)

    Chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 để diễn tả hành động hoặc tình huống không có thật và không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai .

    2.2.Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (Form)

    Ex: If I were you , I would plant some trees around the house. ( But I am not you .)

    If I lived near my office, I would be in time for work. ( But I don’t live near my office. )

    Chú ý:

    Chúng ta thường dùng ” were” đối với động từ ” be” cho tất cả các ngôi trong câu điều kiện loại 2. Hình thức “” cũng có thể dùng với chủ ngữ số ít , nhưng được xem là cách dùng bình dân trong văn nói (informal). Do đó, tốt nhất là dùng ” were ” cho tất cả các tình huống.

    Chúng ta dùng ” might” trong mệnh đề chính khi diễn tả ý nghĩa có lẽ và dùng “” khi diễn tả ý nghĩa có khả năng.

    2.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

    Thay vì dùng thì quá khứ đơn ( Past simple) trong mệnh đề ” If“, ta có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn ( Past continuous).

    Ex: (We’re going by air and) I hate flying. If I were going by boat, I’ d feel much happier.

    If my car were working, I could/ would drive you to the station.

    Thay vì dùng thì quá khứ đơn trong mệnh đề ” If “, chúng ta có thể dùng were + to -infinitive để nhấn mạnh ý không thể xảy ra.

    Ex: If I were to win one million dollars, I’ d give up my job.

    (= If I won one million dollars, … )

    If he were to offer you the job, would you accept it ?

    (= If he offered you the job, … )

    Thay vì dùng dạng điều kiện đơn trong mệnh đề chính, ta có thể dùng dạng điều kiện tiếp diễn.

    Ex : Peter is on holiday; he is touring Italy. – If I were on holiday, I would/ might be touring Italy too.

    3. Conditional sentences Type3 (Câu điều kiện loại 3)

    Chúng ta dùng câu điều kiện loại 3 để diễn tả hành động hoặc tình huống không thể xảy ra hoặc đã xảy ra theo một cách khác trong quá khứ.

    3.2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3 (Form)

    Ex: If I had known that you were coming, I would have met you at the airport.

    (But I didn’t know, so I didn’t come.)

    If we had found him earlier, we could/ might have saved his life.

    3.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

    Ta có thể dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous tense) trong mệnh đề ” If “.

    Ex: I was wearing a seatbelt. If I hadn’t been wearing one, I’d have been injured.

    Ta có thể dùng dạng tiếp diễn của những thì thuộc dạng hoàn thành trong mệnh đề chính ( The conditional form of the perfect conditiona l).

    Ex: At the time of the accident I was sitting in the back of the car, because Tom’s little boy was sitting beside him in front. If Tom’s boy hadn’t been there, I would have been sitting in front.

    Ta có thể dùng dạng câu pha trộn ( Mixed Type) giữa câu điều kiện loại 2 và loại 3.

    Ex:

    a/ If you hadn’t stayed up too late last night, you wouldn’t feel tired now.

    (You stayed up late last night, so you feel tired now.)

    If you had warned me, I wouldn’t be in great trouble now.

    (You didn’t warn me, so I am in great trouble now.)

    If she loved him, she would have stayed with him.

    (She doesn’t love him, so she left him)

    4. Dùng dạng đảo ngữ (Inversion) thay cho mệnh đề “If-clause” khi muốn nhấn mạnh

    Type 1: Should + S + V (bare infinitive), …

    Ex: Should you know anything about the murder, phone the police.

    (= If you know anything about the murder, phone the police.)

    Type 2: Were + S + to-infinitive, …

    Ex: Were I to fly in a spaceship, I would be extremely excited.

    (If I were to fly in a spaceship, …)

    Type 3: Had + S + V-ed/ V3, …

    Ex: Had I heard about his trouble, I would have come to help him.

    (= If I had heard about his trouble, I would have come to help him)

    5. Một số từ khác có thể được sử dụng thay cho If trong mệnh đề điều kiện

    unless = if … not (nếu không, trừ khi )

    Ex: Unless you start at once, you’ll be late.

    = If you don’t start at once, you’ll be late.

    Unless you had a permit, you couldn’t have a job.

    = If you didn’t have a permit, you couldn’t have a job.

    provided /providing (that); on condition (that); as long as; so long as (với điều kiện là, miễn là)

    Ex: I will agree to go provided / providing (that) my expenses are paid.

    Provided that everyone agrees, we’ll have the meeting on Tuesday.

    You can use my car as long as you drive carefully.

    You can go out on condition that you wear an overcoat.

    (just) suppose/ supposing (that) (giả sử)

    Ex: Just suppose it didn’t rain for four months, would we have enough water ?

    but for = if it were not for/ if it hadn’t been for: nếu không (có)

    Ex: My father pays my fees. But for that I wouldn’t be here.

    The car broke down. But for that we would have been in time .

    6. Practice

    Câu 1: Put the verbs in brackets into the correct tenses.

    1. If I find your passport, I (telephone) you.

    2. If she (need) a radio, she can borrow mine.

    3. Ice ( turn ) to water if you heat it.

    4. Should you require anything else, please (ring) the bell for the attendant.

    5. I shouldn’t drink that wine if I (be) you.

    6. He might get fat if he (stop) smoking.

    7. But for the fog, we (reach) our destination ages ago.

    8. If I (had) a map, I would have been all right.

    9. What would you do if the lift (get) stuck betwwen two floors ?

    10. If we had more rain, our crops (grow) faster.

    11. If you pass your exam, we (have ) a celebration.

    12. The machine stops automatically if something (go) wrong.

    13. I (give ) you £100 provided that you say nothing about this.

    14. If you’d stayed at home, there ( not be) any trouble.

    15. It’s a pity David isn’t here. He (be) very amused.

    Đáp án:

    1. If I find your passport, I will telephone you.

    2. If she needs a radio, she can borrow mine.

    3. Ice turns/ will turn to water if you heat it.

    4. Should you require anything else, please ring the bell for the attendant.

    5. I shouldn’t drink that wine if I were you.

    6. He might get fat if he stopped smoking.

    7. But for the fog, we would have reached our destination ages ago.

    8. If I had had a map, I would have been all right.

    9. What would you do if the lift got stuck between two floors ?

    10. If we had more rain, our crops would grow faster.

    11. If you pass your exam, we will have a celebration.

    12. The machine stops automatically if something goes wrong.

    13. I will give you £100 provided that you say nothing about this.

    14. If you’d stayed at home, there wouldn’t have been any trouble.

    15. It’s a pity David isn’t here. He would be very amused.

    Câu 2: Rewrite the following sentences, using the conditionals.

    1. Read the passage twice or three times or you won’t understand it.

    You won’t …

    2. Unless you tell me the reason , I won’t leave.

    If …

    3. You pss this button to stop the machine .

    If …

    4. Water these plants or they will wither.

    Unless …

    5. If it doesn’t rain, we will go swimming.

    Unless …

    6. You don’t work overtime, so you don’t earn as much as I do.

    If …

    7. We have no ladder, so we can’t get over the wall.

    If …

    8. Our heating isn’t working today and I feel cold.

    If …

    9. We didn’t have a map, so we got lost.

    If …

    10. I didn’t take a taxi because I didn’t have any money on me.

    If …

    11. The driver wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

    If …

    12. We didn’t hurry, so we missed the train.

    If …

    If …

    14. Dick is in prison because a detective recognized him.

    If …

    15. If anything wrong happens, let me know at once.

    Should …

    16. If the weather were better, they could go for a walk.

    Were …

    17. If the teacher knew about it, we would be in real trouble.

    If the teacher were …

    18. But for his help, she would have failed in the driving test.

    If …

    19. Our team didn’t lose the match thanks to the goalkeeper.

    If it …

    20. I didn’t notice you. That’s why I didn’t greet you.

    Had …

    Đáp án:

    1. Read the passage twice or three times or you won’t understand it.

    You won’t understand the passage if you don’t read it twice or three times.

    2. Unless you tell me the reason, I won’t leave.

    If you don’t tell me the reason, I won’t leave.

    3. You pss this button to stop the machine .

    If you pss this button, the machine stops / will stop.

    4. Water these plants or they will wither.

    Unless you water these plants, they will wither.

    5. If it doesn’t rain, we will go swimming.

    Unless it rains, we will go swimming.

    6. You don’t work overtime, so you don’t earn as much as I do.

    If you worked overtime, you would earn as much as I do.

    7. We have no ladder, so we can’t get over the wall.

    If we had a ladder, we could get over the wall.

    8. Our heating isn’t working today and I feel cold.

    If our heating were working today, I wouldn’t feel cold.

    9. We didn’t have a map, so we got lost.

    If we had had a map, we wouldn’t have got lost.

    10. I didn’t take a taxi because I didn’t have any money on me.

    If I had had some money on me, I would have taken a taxi.

    11. The driver wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

    If the driver hadn’t been wearing a seat belt, he would have been injured in the crash.

    12.We didn’t hurry, so we missed the train.

    If we had hurried, we wouldn’t have missed the train.

    14. Dick is in prison because a detective recognized him.

    If a detective hadn’t recognized Dick, he wouldn’t be in prison.

    15. If anything wrong happens, let me know at once.

    Should anything wrong happen, let me know at once.

    16. If the weather were better, they could go for a walk.

    Were the weather better, they could go for a walk.

    17. If the teacher knew about it, we would be in real trouble.

    If the teacher were to know about it, we would be in real trouble.

    18. But for his help, she would have failed in the driving test.

    If it hadn’t been for his help/ he hadn’t helped her, she would have failed in the driving test.

    19. Our team didn’t lose the match thanks to the goalkeeper.

    If it hadn’t been for the goalkeeper, we would have lost the match.

    20. I didn’t notice you. That’s why I didn’t greet you.

    Had I noticed you, I would have greeted you.

    Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Loại 1 2 3
  • Cấu Trúc Điều Khiển If … Else Trong Java
  • Cấu Trúc Điều Kiện Và Vòng Lặp Trong Java
  • Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For
  • Những Điều Cần Lưu Ý Với Câu Điều Kiện
  • Tin tức online tv