Cấu Trúc It’s No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth

--- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Câu Nhấn Mạnh Trong Tiếng Anh .
  • Câu Giả Định Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Be Going To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt “be Going To” Và “will” Trong Thì Tương Lai Đơn
  • Khi làm bài thi ở các kỳ thi tiếng anh chúng ta thương gặp một số thành ngữ có ý khá giống nhau rất dễ gây nhầm lẫn. Bài viết hôm nay của chúng tôi xin đề cập tới một số cụm từ thường gặp Cấu trúc It’s No good/ It’s No use/ No point/ Not worth- Ý nghĩa và cách dùng của chúng.

    Cấu trúc It’s No good/ No use/ Useless

    – Ý nghĩa: Cả 3 thành ngữ It’s No good/ No use/ Useless trên khi dùng trong câu đều có nghĩa là vô ích khi làm điều gì

    – Cấu trúc:

      It is no use/ no good/ useless + V-ing : thật vô ích khi làm gì đó

    Sau It is no use/ no good/ useless là các động từ V-ing.

    Example:

    – There’s nothing you can do about the situation, so it’s no use worrying about it.

    (Tình hình như vậy chẳng thể làm được gì nữa, vì vậy lo lắng cũng được ích gì.)

    – It’s no good trying to persuade me. You won’t succeed.

    ( Thật không tốt khi bạn cố thuyết phục tôi. bạn sẽ không thành công đâu).

    – It’s useless trying to wear her dress because She is fatter than you.

    ( Đừng cố thử mặc váy của cô ấy bởi vì cô ấy mập hơn bạn).

    There is no point in + V-ing: Không có lý nào

    Example:

      There is no point in going out now that It ‘s raing.

      ( Chẳng có lý nào lại đi ra ngoài bây giờ khi mà trời đang còn mưa).

    – Ngoài ra còn có “The point of V-ing”: mục đích để làm gì.

    Example:

      What is the point of having a car if you never use it?

      (Mục đích của việc có xe là gì nếu không bao giờ anh dùng tới nó?)

    – It + tobe + (not) worth + V-ing: (không) có giá trị,(không) xứng đáng để làm gì.

    Example:

    • There’s nothing worth reading in this newspaper.

      (Không có gì đáng đọc trên tờ báo này).

    • It’s worth making an arrangement before you go.

      (Rất đáng để sắp xếp một cuộc hẹn trước khi bạn đi.)

    • If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comphensive insurance.

      (Nếu bạn là một tài xế trẻ, thiếu kinh nghiệm, đáng để có bảo hiểm toàn diện)

    • I live only a short walk from here, so it’s not worth taking a taxi.

      (Tôi chỉ sống cách đây vài bước, nên không đáng để đi xe taxi.)

    Cấu trúc have difficulty/trouble

    – Ý nghĩa: To have difficulty/trouble + V-ing: Gặp khó khăn trong việc gì

    Example:

    • I had difficulty finding a new job when I come home

      Tôi gặp khó khăn khi tìm một công việc mới khi tôi về nhà

    • Did you have any difficulty getting a visa?

      (Để xin visa, anh có gặp bất cứ khó khăn nào không?)

    Cấu trúc Spend time/ Waste time + V-ing

    Ý nghĩa: Dùng thời gian/ Tốn thời gian làm gì

    Example:

    • I spend time reading this newspaper.

      (Tôi tốn thời gian đọc tờ báo này).

    • Don’t waste time doing what we can not!.

      ( Đừng tốn thời gian làm những việc mà chúng ta không thể)

    Bài tập sử dụng cấu trúc It’s No good/ No use/ No point/ Not worth

    1. Viết lại các câu bên dưới sử dụng There’s no point.

    --- Bài cũ hơn ---

  • X How Far It Is From Our School To The Camp Site? How Far Is It
  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Đề Số 7
  • It Is Estimated That Over 99 Percent Of All Species That Ever Existed Have Become Extinct. What Causes Extinction? When ?
  • It Is Estimated That In A Sentence (Esp. Good Sentence Like Quote, Proverb…)
  • Bài Tập It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc There Is No Point/ It’s No Good, Use, Not Worth

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “go” Thành Thục?
  • 25 Cụm Động Từ Đi Với Go
  • Chi Tiết Danh Sách Những Cụm Động Từ Với ” Give “
  • Học Ngay Cấu Trúc Give Up Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Give In, Give Out, Give Up, Give Away Là Gì? Cụm Từ Give
  • Trong tiếng Anh có một số cụm từ khá tương đồng về cấu tạo cũng như về nghĩa khiến chúng ta dễ nhầm lẫn khi làm bài tập cũng như trong giao tiếp. Hôm nay mình sẽ giới thiệu chi tiết cách sử dụng cũng như ý nghĩa của các cụm từ luôn đi với V-ing phía sau: No good/ No use/ Useless/ No point/ Not worth/ Have difficulty/ Spend time.

    Ví dụ:

    There’s no use asking me about it, because I don’t know anything.

    ⟹ Thật vô ích khi hỏi tôi về điều đó, bởi tôi không biết gì cả.

    It’s no good trying to change his beliefs.

    ⟹ Nó là vô ích khi cố gắng thay đổi niềm tin của anh ấy.

    It’s useless trying to convince her that she doesn’t need to lose any weight.

    ⟹ Thật vô ích khi cố gắng thuyết phục cô ấy rằng không cần phải giảm cân.

    Công thức:

    Thật ra nếu bạn có hiểu biết về giới từ thì dù không hiểu nghĩa “no point” là gì chúng ta cũng biết sau “in” sẽ cần một động từ ở dạng V-ing.

    Ví dụ:

    There is no point in locking the barn door now that the horse has been stolen.

    ⟹ Chẳng có lý nào lại khóa cửa chuồng bây giờ khi mà con ngựa đã bị trộm mất.

    Chú ý:

      Giới từ “in” trong cấu trúc này hoàn toàn có thể được lược bỏ nhưng nghĩa sẽ không đổi

    Ví dụ:

    There’s no point wasting time worrying about things you can’t change.

    ⟹ Đừng phí thời gian vào việc lo lắng những điều mà bạn không thể thay đổi.

      Không chỉ được chia ở thì hiện tại đơn, cấu trúc No point in cũng có thể được chia ở thì quá khứ đơn với dạng There was no point in V-ing.

    Ví dụ:

    There was no point in getting angry, so I just smiled.

    ⟹ Không có lý do nào để giận dữ cả, nên tôi chỉ mỉm cười thôi.

    Ngoài ra, còn có cấu trúc:

    Ví dụ:

    What is the point of having a car if you never use it?

    ⟹ Mục đích của việc có xe là gì nếu không bao giờ anh dùng tới nó?

    Viết lại câu sử dụng cấu trúc No point in

    Ví dụ:

    There is no point in persuading her.

    = It is pointless to persuade her.

    Ví dụ:

    If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comphensive insurance.

    ⟹ Nếu bạn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm lái xe, thì việc có bảo hiểm toàn diện là rất giá trị.

    I live only a short walk from here, so it’s not worth taking a taxi.

    ⟹ Tôi chỉ sống cách đây vài bước, nên không đáng để đi xe taxi.

    Ví dụ:

    I had difficulty finding a new job.

    ⟹ Tôi gặp khó khăn khi tìm một công việc mới.

    Did you have any trouble translating the report?

    ⟹ Bạn có gặp khó khăn khi dịch báo cáo này không?

    Chú ý:

      Có thể thêm giới từ “in” sau “difficulty”.

    Ví dụ:

    I had considerable difficulty in persuading her to leave.

    ⟹ Tôi gặp vấn đề khó khăn cần phải xem xét trong việc thuyết phục bà ấy rời đi.

      Chỉ sử dụng “have difficulty/ trouble” trong cấu trúc chứ không sử dụng dạng số nhiều là “have difficulties/ troubles”.

    Ví dụ:

    I spend time reading new novels.

    ⟹ Tôi dành thời gian đọc những cuốn tiểu thuyết mới.

    Don’t waste time day dreaming!

    ⟹ Đừng tốn thời gian mơ mộng nữa!

    It is a waste of time + V-ing

    (Có thể chia ở thì quá khứ đơn)

    Ví dụ:

    It was a waste of time reading that book. It was rubbish.

    ⟹ Thật là lãng phí thời gian để đọc cuốn sách đó.Nó thật là nhảm nhí.

    Vậy là mình đã giới thiệu tới các bạn các cấu trúc thông dụng hay gặp trong các đề thi mà đi theo sau là động từ ở dạng V-ing.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 50 Tính Từ Có Giới Từ Đi Kèm Thông Dụng
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 10 Mới Unit 2 Writing Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 2 Writing Có Đáp Án
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Của Một Số Cặp Từ Hay Nhầm Lẫn Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Except, Besides, Apart From Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Khi làm bài thi ở các kỳ thi tiếng anh chúng ta thương gặp một số thành ngữ có ý khá giống nhau rất dễ gây nhầm lẫn. Bài viết hôm nay của chúng tôi xin đề cập tới một số cụm từ thường gặp Cấu trúc It’s No good/ It’s No use/ No point/ Not worth- Ý nghĩa và cách dùng của chúng.

    Cấu trúc It’s No good/ No use/ Useless

    – Ý nghĩa: Cả 3 thành ngữ It’s No good/ No use/ Useless trên khi dùng trong câu đều có nghĩa là vô ích khi làm điều gì

    – Cấu trúc:

    • It is no use/ no good/ useless + V-ing : thật vô ích khi làm gì đó

    Sau It is no use/ no good/ useless là các động từ V-ing.

    Example:

    – There’s nothing you can do about the situation, so it’s no use worrying about it.

    (Tình hình như vậy chẳng thể làm được gì nữa, vì vậy lo lắng cũng được ích gì.)

    – It’s no good trying to persuade me. You won’t succeed.

    ( Thật không tốt khi bạn cố thuyết phục tôi. bạn sẽ không thành công đâu).

    – It’s useless trying to wear her dress because She is fatter than you.

    ( Đừng cố thử mặc váy của cô ấy bởi vì cô ấy mập hơn bạn).

    Cấu trúc No point in

    There is no point in + V-ing: Không có lý nào

    Example:

    • There is no point in going out now that It ‘s raing.

      ( Chẳng có lý nào lại đi ra ngoài bây giờ khi mà trời đang còn mưa).

    – Ngoài ra còn có “The point of V-ing”: mục đích để làm gì.

    Example: 

    • What is the point of having a car if you never use it?

      (Mục đích của việc có xe là gì nếu không bao giờ anh dùng tới nó?)

    Cấu trúc It’s not worth

    – It + tobe + (not) worth + V-ing: (không) có giá trị,(không) xứng đáng để làm gì.

    Example:

    • There’s nothing worth reading in this newspaper.

      (Không có gì đáng đọc trên tờ báo này).

    • It’s worth making an arrangement before you go.

      (Rất đáng để sắp xếp một cuộc hẹn trước khi bạn đi.)

    • If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comphensive insurance.

      (Nếu bạn là một tài xế trẻ, thiếu kinh nghiệm, đáng để có bảo hiểm toàn diện)

    • I live only a short walk from here, so it’s not worth taking a taxi.

      (Tôi chỉ sống cách đây vài bước, nên không đáng để đi xe taxi.)

    Cấu trúc have difficulty/trouble

    – Ý nghĩa: To have difficulty/trouble + V-ing: Gặp khó khăn trong việc gì

    Example:

    • I had difficulty finding a new job when I come home

      Tôi gặp khó khăn khi tìm một công việc mới khi tôi về nhà

    • Did you have any difficulty getting a visa?

      (Để xin visa, anh có gặp bất cứ khó khăn nào không?)

    Cấu trúc Spend time/ Waste time + V-ing

    Ý nghĩa: Dùng thời gian/ Tốn thời gian làm gì

    Example:

    • I spend time reading this newspaper.

      (Tôi tốn thời gian đọc tờ báo này).

    • Don’t waste time doing what we can not!.

      ( Đừng tốn thời gian làm những việc mà chúng ta không thể)

    Bài tập  sử dụng cấu trúc It’s No good/ No use/ No point/ Not worth

    1.  Viết lại các câu bên dưới sử dụng There’s no point.

    1 Why have a car if you never use it?

    _____________________________

    2 Why work if you don’t need money?

    _____________________________

    3 Don’t try to study if you feel tired.

    _____________________________

    4 Why hurry if you’ve got plenty of time?

    _____________________________

    XEM THÊM

    4.0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng
  • Cách Dùng Far Và A Long Way
  • Câu Bị Động Với Các Động Từ Tường Thuật (The Passive With Verbs Of Reporting)
  • Tính Từ + Nguyên Thể Có To (Adjective + To
  • Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36
  • So Far Là Gì? Thành Ngữ So Far So Good & Cấu Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt End Và Finish
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tân Ngữ (Object)
  • Phân Biệt One Và Once Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather : Tổng Quan Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng
  • So far là cụm từ thường xuyên sử dụng trong tiếng anh, đóng vai trò như một liên từ nối hoặc trạng từ. Cụm từ so far xuất hiện trong hầu hết đề thi Tiếng Anh các cấp. Để hiểu rõ hơn về cách dùng cũng như nghĩa so far là gì, hay cùng theo dõi bài viết sau đây

    1. Cho đến nay

    – Từ loại: Trạng từ

    – Ý nghĩa: Cho đến nay

    – Từ đồng nghĩa:

    E.g. If you tell or ask someone what has happened so far, you are telling or asking them what has happened up until the psent point in a situation or story, and often implying that something different might happen later.

    (Nếu bạn kể hoặc hỏi ai đó những gì đã xảy ra cho đến nay, bạn đang kể hoặc hỏi họ những gì đã xảy ra cho đến thời điểm hiện tại trong một tình huống hoặc câu chuyện, và thường ngụ ý rằng điều gì đó khác biệt có thể xảy ra sau đó.)

    E.g. How would you assess our 2022 so far?

    (Bạn đánh giá thời gian 2022 cho đến nay như thế nào?)

    2. Chỉ đến mức nào đó

    E.g. She trusts me only so far.

    (Cô ấy chỉ tin tôi đến mức đó mà thôi.)

    1. So far so good

    Ý nghĩa: Càng xa càng tốt

    E.g. We are doing very well thank you. We are busy so far. We are repainting our doors for the summer. We are busy but so far so good.

    → Trong ví dụ này ta có thể nhận thấy cụm từ so far đầu tiên vẫn mang nghĩa bình thường. Còn cụm so far so good phía sau mang nghĩa thành ngữ.

    E.g. It’s been so far, so good with the babysitter and I hope it stays that way.

    (Mọi thứ vẫn ổn với người trông trẻ này và tôi hy vọng rằng mọi chuyện sẽ như vậy.)

    (Chiếc xe mới của anh chạt như thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.)

    E.g. As a school report might say, all in all, so far so good.

    (Trong tất cả, bản báo cáo của trường có thể nói rằng mọi thứ vẫn rất tốt.)

    Dấu hiệu nhận biết cơ bản nhất của thì hiện tại hoàn thành bao gồm cả So far. Bởi vì định nghĩa cơ bản của thì hiện tại hoàn thành là: Miêu tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại. Bạn có thể xem dấu hiện nhận biết này trong các bài viết về các thì trong tiếng Anh. Trong thì hiện tại hoàn thành cũng có những từ nhận biết khác đồng nghĩa với so far như sau:

    (Bạn đã đi tới nơi nào cho tới bây giờ rồi?)

    (Con đã làm xong bài tập của mình chưa?)

    (Dạ chưa, cho tới giờ con chỉ mới làm xong môn lịch sử thôi ạ.)

    Bài tập thì hiện tại hoàn thành

    Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.

    2. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).

    3. I (turn)……….. the heating on. It’ll soon get warm in here.

    4. chúng tôi (pay)…….. money for your mother yet?

    5. Someone (take)………………. my bicycle.

    6. Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.

    7. chúng tôi ever (eat)………….. Sushi?

    8. She (not/come)…………… here for a long time.

    9. I (work)………….. here for three years.

    10. ………… you ever …………..(be) in New York?

    11. You (not/do) chúng tôi project yet, I suppose.

    12. I (just/ see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.

    13. I chúng tôi (decide)……… to start working next week.

    14. He (be)…………. at his computer for seven hours.

    15. She (not/ have) chúng tôi fun a long time.

    16. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

    18. I’d better have a shower. I (not/ have)………. one since Thursday.

    19. I don’t live with my family now and we (not/ see)…………. each other for five years.

    20. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

    21. The train drivers (go)……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.

    22. How long…….. (you/ know)………. each other?

    23. ……….(You/ take)………… many photographs?

    24. (She/ eat)………………. at the Royal Hotel yet?

    25. He (live) chúng tôi all his life..

    26. Is this the second time he (lose)……………. his job?

    27. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

    28. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

    29. She (write)………….. three poems about her fatherland.

    30. We (finish) ……………………three English courses.

    31. School (not, start)……………..yet.

    Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không thay đổi

    1. She has never drunk whisky before.

    …………………………………………………………………………

    2. He has never known me before.

    …………………………………………………………………………

    3. This is the first time we’ve visited Ha Long Bay.

    ………………………………………………………………………….

    4. The last time she kissed me was 5 months ago.

    ………………………………………………………………………….

    5. I last had my hair cut when I left her.

    ………………………………………………………………………….

    6. It is a long time since we last met.

    ………………………………………………………………………….

    Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai trong câu sau

    1. Jinho have lost his key. He can’t find it anywhere.

    2. How much games has this team won so far this month?

    3. Long doesn’t know her husband. He never has met him.

    4. They live in Australia. They has lived there all their life.

    5. Your house looks very clean and beautiful. Have you wash it?

    Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành

    Bài 1:

    1. have made/ ‘ve made

    2. has started./ ‘s started.

    3. have turned/ ‘ve turned

    4. Have they paid

    5. has taken/ ‘s taken

    6. have finished/ ‘ve finished

    7. Have…eaten

    8. hasn’t come

    9. have worked/ ‘ve worked

    10. chúng tôi

    11. haven’t done

    12. have just seen/ ‘ve just seen – chúng tôi

    13. have…decided

    14. has been/ ‘s been

    15. hasn’t had 30. hasn’t started

    16. hasn’t played

    17. haven’t had

    18. haven’t seen

    19. have…realized/ ‘ve … realized

    20. have gone

    21. have…known

    22. Have…taken

    23. has eaten/ ‘s eaten

    24. has lived/ ‘s lived

    25. has lost

    26. chúng tôi – has left/ ‘s left

    27. have bought/ ‘ve bought

    28. has written/ ‘s written

    Bài 2:

    1. It is/ This is the first time she has ever drunk whisky.

    2. It is/ This isthe first time he has ever known me.

    3. We’ve never visited Ha Long Bay before.

    4. She hasn’t kissed me for 5 months./ She hasn’t kissed me since 5 months ago.

    5. I haven’t had my hair cut since I left her.

    6. We haven’t met for a long time

    Bài 3:

    1. have → has (Jinho là chủ ngữ số ít)

    2. much → many (games là danh từ đếm được)

    3. never has met → has never met (sai thứ tự)

    4. has → have (they là chủ ngữ số nhiều)

    5. wash → washed (chưa chia động từ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Far Là Gì? Giải Nghĩa Cách Dùng Và Vận Dụng
  • So Far Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Lưu Ý
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Được “cấu Trúc” Của Bài Nhạc?
  • Giới Thiệu Về Thể Loại Nhạc Edm
  • Cẩm Nang Edm Dành Cho “lính Mới” (Phần 2): Một Số Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Edm
  • So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good

    --- Bài mới hơn ---

  • Nắm Lòng Cấu Trúc Take + Giới Từ
  • Cấu Trúc It Take Và Bài Tập Cơ Bản
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với Động Từ Nguyên Thể
  • Cách Dùng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • So far ” là cụm từ khá quan trọng trong tiếng Anh cả về mặt ngữ nghĩa và ngữ cảnh sử dụng. Nó rất hay xuất hiện trong các đề thi, bài nói, bài đọc và thường được biết đến là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên để hiểu rõ các nghĩa của nó và cách sử dụng sao cho phù hợp thì thực sự nhiều bạn còn khá mông lung.

    1. Cho đến nay, cho đến giờ

    Đây là phần ngữ nghĩa quen thuộc mà đa số mọi người sẽ nghĩ đến khi nhắc tới cụm từ này. Bởi khi có nghĩa là “cho đến nay, cho đến giờ”, So far sẽ đóng vai trò như một dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành – thì khá phổ biến và quan trọng trong tiếng Anh.

    Ví dụ:

    So far, they have met with no success.

    ⟹ Đến giờ, họ vẫn chưa có được thành công nào.

    I haven’t had to borrow any money so far.

    ⟹ Tôi không mượn được bất kỳ chút tiền nào cho đến thời điểm này.

    It has been a trying season so far for him.

    ⟹ Đó là một mùa giải đầy cố gắng đối với anh ấy cho đến lúc này.

    Chú ý: Vị trí của So far trong câu có thể ở đầu câu hoặc cuối câu. Đôi khi nó cũng có thể nằm ở giữa câu như ví dụ 3 ở trên.

    2. Chỉ đến mức nào đó

    Ví dụ:

    Their loyalty only went so far.

    ⟹ Lòng trung thành của họ chỉ đến vậy mà thôi.

    I trust him only so far.

    ⟹ Tôi chỉ tin tưởng anh ấy đến mức nào đó thôi.

    Thành ngữ, ý nghĩa So far, So good

    Đây là một thành ngữ khá hay và dễ nhớ, có thể sử dụng trong nhiều ngữ cảnh.

    Nó có nghĩa là: Mọi thứ vẫn tốt/ Mọi thứ vẫn ổn.

    Ví dụ:

    Như vậy cụm từ So far xuất hiện 2 lần trong đoạn văn với hai ý nghĩa khác nhau:

    • I am busy so far: Cho tới nay tôi rất bận
    • We are busy but so far, so good: Chúng tôi bận nhưng mọi thứ vẫn rất tốt.

    “How’s your new car running?’ “So far, so good.”

    ⟹ Chiếc xe mới của anh chạy thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.

    So far đi với thì hiện tại hoàn thành

    Mặc dù đã nhắc đến ở phần ý nghĩa nhưng mình vẫn quyết định sẽ dành một phần riêng trong bài viết để phân tích kĩ hơn.

    Tại sao So far lại là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành mà không phải thì khác?

    Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại. So far lại mang ý nghĩa là “cho đến bây giờ”, tức là vẫn chưa có thời điểm xác định, sự việc chưa kết thúc hẳn.

    Ví dụ:

    A: What have you done so far with your project?

    ⟹ Đến nay cậu đã làm được gì cho dự án rồi?

    B: So far, I’ve completed writing the report and making a list of potential customers.

    ⟹ Cho đến bây giờ thì tôi đã hoàn thành bản báo cáo và danh sách khách hàng tiềm năng rồi.

    Một số ví dụ khác về So far

    What has been the best moment so far?

    ⟹ Điều gì trở thành khoảnh khắc tuyệt vời nhất từ trước đến nay.

    That was three weeks ago and all had gone smoothly so far.

    ⟹ Điều đó đã xảy ra ba tuần trước và tất cả đã diễn ra suôn sẻ cho đến thời điểm bây giờ.

    It is a model that seems so far to be successful.

    ⟹ Đó là một mô hình dường như đã thành công cho tới thời điểm này.

    Selena has sold off 50% of the shares so far.

    ⟹ Cho đến bây giờ, Selena đã bán được 50% cổ phần.

    I found this site a few days ago and so far I’m enjoying what I’ve read.

    ⟹ Tôi đã tìm thấy trang web này vài ngày trước và cho đến nay tôi đang tận hưởng những gì tôi đã đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc “so That” Và Cách Sử Dụng
  • 20 Cấu Trúc Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • 11 Nghĩa Khác Nhau Của Stand
  • Tổng Hợp Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 12 Cơ Bản
  • Ielts Grammar: Dấu Phẩy, Chấm Phẩy Và Run
  • Good Luck Là Gì? Các Cách Dùng Thay Thế Của Good Luck

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Căn Bản Và Quy Luật 6 Câu Vọng Cổ
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • Các Cách Dùng Với Động Từ Feel
  • Cách Dùng よく Trong Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Tiếng Nhật
  • Cách Sử Dụng Still/ Yet/ Already Trong Tiếng Anh
  • 5

    /

    5

    (

    102

    bình chọn

    )

    Good luck là gì?

    Good luck dịch sang tiếng Việt là chúc may mắn, đây là từ thường được sử dụng trong tiếng anh cả trong văn nói và văn viết.

    Ví dụ:

    -A: I will take the test tomorrow ( tôi sẽ có bài kiểm tra vào ngày mai)

    Các cách dùng thay thế của Good luck

    Break a leg

    Nếu ta dịch ra cụm từ này ra đúng nghĩa đen thì nghĩa của nó sẽ hoàn toàn khác, cách chúc này bắt đầu từ các nghệ sĩ, trước khi họ ra sân khấu, vì sợ chúc xui xẻo nên mọi người chúc nhau bằng cách khó nghe như “bẻ gãy chân” nhưng nghĩa của nó mà người ta thầm hiểu tương đương với good luck.

    Ví dụ 1:

    • I’m performing at the center theatre tomorrow evening. (Tôi sẽ biểu diễn vào trung tâm vào tối mai)

    Ví dụ 2:

    • I’m sing at my friend’s coffee shop tonight. (Tôi sẽ hát ở quán cafe của bạn tôi vào tối nay)

    Keep your fingers crossed 

    Dịch ra nghĩa là hành động 2 ngón tay bắt chéo vào nhau, hàm ý mọi thứ đều trong lòng bàn tay, có nghĩa là chúc may mắn hoặc hi vọng mọi chuyện sẽ diễn ra suôn sẻ.

    Ví dụ 1:

    • My father is in hospital because of the accident. (Bố của tôi ở bệnh viện vì vụ tai nạn)

    • Just keep your fingers crossed and he will be OK. (Mọi việc sẽ ổn thôi, ông ấy sẽ ổn thôi)

    Ví dụ 2:

    • I have a big maths exam tomorrow, I hope I can pass! (Tôi sẽ có bài kiểm tra môn toán quan trong vào ngày mai, tôi hy vọng rằng tôi có thể đậu)

    • Fingers crossed! (Bạn sẽ vượt qua thôi)

    Knock them dead

    Ý nghĩa của “Knock them dead” tương tự như cụm từ “Break a leg” dùng để chúc may mắn nhưng mang sắc thái là làm ai đó ấn tượng.

    Ví dụ 1:

    • We are playing against United junior football club tomorrow, I’m nervous!

    • Don’t worry Kevin, knock them dead!

    Ví dụ 2: We are sure you’ll knock everyone dead with your examination.

    May the force be with you

    Một cách chúc dí dỏm được dùng phổ biến bắt nguồn từ bộ phim có tên là Star Wars. Nó được dùng để chúc những điều tốt lành may mắn sẽ theo người đó để vượt qua các thử thách và các tình huống khó khăn.

    Ví dụ:

    • I have an 18 hour flight to Australia the next day.

    • May the force be with you, I hope you will have a good trip!

    Blow them away

    Một cách chúc nữa tương tự với cụm từ “knock them dead”. Lời chúc này thường được dùng cho những người lúc sắp bước ra biểu diễn hay thuyết trình trước đám đông.

    Ví dụ:

    • I’m singing in the talent competition next weekend.

    • Blow them away Kim, you have a perfect voice!

    Best of luck/ All the best

    Ngoài cách nói chúc may mắn thông dụng, “best of luck” và “all the best” là hai cụm từ bạn có thể dùng trong viết mail, để đóng lại bức thư của mình trong tình huống mà không quá trang trọng.

    Ví dụ:

    • The best of luck with your exams!

    • I wish you all the best!

    Với những điều được chia sẻ tôi tin rằng mọi người đã nắm được good luck là gì cũng như các cách sử dụng thay thể của nó để giúp bạn bổ sung vốn từ tiếng anh.

    • good luck là gì

    • goodluck nghĩa là gì

    • good luck nghĩa là gì

    • ý nghĩa của good luck for you và good look to you

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cụm Động Từ Và Thành Ngữ Với “Run” – Cleverlearn Vietnam
  • Vòng Lặp Trong Python
  • Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Python Bạn Cần Học
  • Cấu Trúc Project Flask Để Develop Web App Dễ Dàng Hơn
  • Một Số Cách Sử Dụng Many, Much, A Lot Of, Lots Of — Tiếng Anh Lớp 7
  • Good In, Good At Và Good With – Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Comparison With Like; (Not) The Same As; Different From; (Not) As… As. — Tiếng Anh Lớp 8
  • Cách Sử Dụng “ Have” Và “ Have Got” Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Have, Has Và Had Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Have Khi Nói Về Sở Hữu, Các Mối Quan Hệ, Bệnh Tật
  • Get Something Off One’S Chest
  • Bạn bối rối không biết nên nói là “I’m good in English” hay “I’m good at English” khi muốn nói là bạn khá môn Tiếng Anh. Và bạn có cảm giác như luôn có cái gì đó khác biệt giữa hai cách nói đó (Good in và Good at) nhưng lại không biết diễn tả chính xác là nó như thế nào.

    Bài viết này với các ví dụ cụ thể sẽ giúp bạn hiểu rõ good đi với giới từ gì trong các ngữ cảnh khác nhau, khi nào thì dùng good at, khi nào thì dùng good with, và khi nào thì dùng good in.

    Từ Good  có rất nhiều ý nghĩa, có rất nhiều cách dùng cũng như ngữ cảnh để dùng từ good. Cả hai cách diễn đạt “Good in” và “Good at” có thể được dùng để thay thế cho nhau, nhưng trong cách nói thông thường, “Good at” thường được sử dụng đi kèm với một hoạt động.

    Good at thường được sử dụng đi kèm với một hoạt động.

    Ví dụ:

    Khi nói tới các môn học ở trường, cả Good atGood in đều được dùng để nói ai đó giỏi về môn học nào đó.

    Ví dụ:

    • Jere is good at math: he always finishes first. (Jere giỏi môn toán: cậu ấy luôn làm xong đầu tiên). Ở đây Good at đi kèm với hoạt động là finishes
    • Jere is good in math: he makes all A’s. (Jere giỏi môn toán: cậu ấy toàn đạt điểm A)

    Thật khó để đưa ra các quy tắc sử dụng cho “Good in“.

    Một diễn viên có thể “good in a role” (diễn tốt trong một vai diễn).

    Một người bạn tốt thì “good in an emergency.” (luôn có mặt lúc bạn cần)…

    Một cách nói khác để nói ai đó Good (tốt, giỏi) về một khả năng nào đó chúng ta có thể dùng “Good with“.

    Ví dụ:

    • Because Daiki is good with numbers, he plans to study accounting. (Vì Daiki giỏi với các con số, cậu ấy có kế hoạch học kế toán)
    • Maribel is good with children; she wants to be an elementary teacher. (Maribel rất tốt với trẻ con; cô ấy muốn trở thành giáo viên tiểu học)
    • Amos is good with his hands; he remodeled the entire house. (Amos rất khéo léo với đổi bàn tay; anh ta đã tu sửa toàn bộ ngôi nhà)
    • Lilah is good with money; she saves at least 40% of her allowance every week. (Lilah giỏi với chi tiêu tiền bạc; cô ấy tiết kiệm được ít nhất 40% phụ cấp mỗi tuần)
    • Michael Phelps: Good at swimming, better at golf (Michael Phelps: Giỏi trong môn bơi, giỏi hơn trong môn golf)
    • Why are humans and dogs so good at living together? (Tại sao con người và loài chó lại sống chung rất tốt)
    • School shootings: We’re good at finding fault, not so good at finding a solution (Các vụ nổ súng ở trường học: chúng ta giỏi trong việc bắt lỗi mà không giỏi trong việc tìm một giải pháp)
    • Is it true that people who are good at music can learn a language sooner? (Sự thật có phải người giỏi về âm nhạc cót hể học ngôn ngữ (học nói) sớm hơn)

    Cuối cùng, trong các thành ngữ Tiếng Anh sẽ không có quy tắc sử dụng nào,  mà bạn cần phải nhớ là thành ngữ nào dùng với Good at, Good inGood with.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Find Out Or Figure Out? And What About Point Out? Phân Biệt Cách Dùng Của Find Out – Figure Out – Point Out
  • Tất Cả Các Cấu Trúc Với “Find” Có Thể Bạn Không Biết
  • Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu May Và Might Sao Cho Đúng? – Speak English
  • Cách Dùng Và Phân Biệt “During” Và “Through”
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Một Bài Hát
  • Fast Food: Good Or Bad? Express Your Opinion About That.

    --- Bài mới hơn ---

  • Fast Food Là Gì? Những Mặt Lợi Và Mặt Hại Của Fast Food
  • Dùng Fast Food: Xu Hướng Của Giới Trẻ
  • Lợi Ích Của Fanpage Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tạo Fanpage Với Mẹo Hay
  • Kinh Doanh Trên Fanpage Facebook: Làm Giàu Siêu Thành Công!
  • Lợi Ích Của Fanpage Trong Bán Hàng Online
  • Fast foods are probably the most attractive food to many especially to children and young people. People usually think that fast foods are absolutely bad, but I believe they have some positive points.

    In conclusion, fast food is good at some points. Don’t consume it too much or too regularly to keep you fit and healthy.

    Dịch:

    Thức ăn nhanh có lẽ là thức ăn hấp dẫn nhất đối với nhiều loại thực phẩm đặc biệt đối với trẻ em và thanh thiếu niên. Mọi người thường nghĩ rằng thức ăn nhanh là hoàn toàn xấu, nhưng tôi tin rằng họ có một số điểm tích cực.

    Tôi đồng ý rằng thức ăn nhanh không tốt cho sức khỏe. Chúng có hàm lượng chất béo cao, dễ làm cho những người tiêu thụ nó bị thừa cân. Bên cạnh đó, có một số thành phần bên trong thức ăn nhanh có thể dẫn đến ung thư nếu mọi người ăn quá nhiều. Ngoài ra, chúng có hàm lượng cholesterol cao, ảnh hưởng đến lưu lượng máu và dẫn đến bệnh tim, đôi khi thậm chí đột quỵ và tử vong. Ngoài ra, người tiêu dùng thực sự không biết những thành phần nào thực sự được sử dụng để làm nên món ăn. Quá trình nấu ăn và chuẩn bị có thể không hợp vệ sinh, thậm chí bạn có thể bị ngộ độc thực phẩm.

    Bên cạnh những hạn chế trên, thức ăn nhanh có một số lợi thế nhất định. Đầu tiên, nó tiết kiệm thời gian của mọi người, họ không cần phải nấu ăn hoặc chuẩn bị bữa ăn, chỉ cần đi đến một nhà hàng thức ăn nhanh, họ có thể thưởng thức bữa ăn của họ ở đó. Và như vậy, ăn uống và có một bữa no nê không phải là vấn đề bởi vì bất cứ ai cũng có thể đi bộ vài mét hoặc băng qua đường và thức ăn đã có sẵn ở đó rồi. Đó là lý do tại sao thức ăn nhanh được lự chọn bởi công nhân, nhân viên văn phòng và những người luôn bận rộn. Hơn nữa, đúng là thức ăn nhanh cung cấp một lượng năng lượng khổng lồ, vì vậy nó rất phù hợp cho những người phải làm việc trong nhiều giờ mà không nghỉ ngơi. Lượng calo bên trong thức ăn nhanh giúp họ duy trì sức mạnh cũng như sự tỉnh táo.

    Tóm lại, thức ăn nhanh cũng tốt tại một số điểm. Đừng ăn nó quá nhiều hoặc quá thường xuyên để giữ cho bạn khỏe mạnh và cơ thể cân đối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh Về Món Ăn Nhanh
  • Fastfood Là Gì? Lợi Ích Và Tác Hại Của Fastfood
  • Fastfood Là Gì? Điểm Danh Những Mặt Lợi Và Hại Của Thức Ăn Nhanh
  • Fast Food Là Gì? Lợi Ích Và Tác Hại Khi Ăn Fast Food
  • Cách Chinh Phục Bài Luận Tiếng Anh Về Facebook
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • It Is Estimated That In A Sentence (Esp. Good Sentence Like Quote, Proverb…)

    --- Bài mới hơn ---

  • It Is Estimated That Over 99 Percent Of All Species That Ever Existed Have Become Extinct. What Causes Extinction? When ?
  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Đề Số 7
  • X How Far It Is From Our School To The Camp Site? How Far Is It
  • Cấu Trúc It’s No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • 1. It is estimated that every year 50 unaccompanied children arrive in Britain.

    2. It is estimated that the company will last 10 years based on the current burn rate.

    3. It is estimated that four million viewers watched the programme.

    4. It is estimated that 5,000 bank staff could be lining their own pockets from customer accounts.

    5. It is estimated that 60,000 shops open every Sunday and trade by exploiting some loophole in the law to avoid prosecution.

    6. It is estimated that over half the legal executives working in solicitors’ practices hold no formal qualification in law at all.

    7. It is estimated that about a third of these accidents result from damaged pavements.

    8. It is estimated that as many as half the young men in the community are habitual drug users.

    9. According to the first ps available, it is estimated that the national bank’s exchange reserves equal a month’s imports.

    10. It is estimated that this will cost 10 times as much as the original research.

    11. It is estimated that its completion alone will increase lorry traffic across frontiers by between 30 and 50 percent.

    12. It is estimated that 40 percent of Zulus support chief Mangosuthu Buthelezi.

    13. It is estimated that approximately 17 percent of the labor force works less than thirty hours a week.

    14. It is estimated that the IRS miscalculates interest charges 25% of the time.

    15. It is estimated that lead reaches toxic levels in the blood of 17 percent of urban children under school age.

    16. It is estimated that keg beer is twice as profitable as cask beer,[sentencedict.com/it is estimated that.html] lager four times as profitable.

    17. During this period, it is estimated that half a million people were slaughtered in the communal violence that flooded the country.

    18. It is estimated that only 20 percent of cases of sexually transmitted disease are seen in the specialist clinics.

    19. It is estimated that as many as 13,000 have died and 270,000 are victims of the syndrome.

    20. It is estimated that three-quarters of the region’s population eat pies regularly both at home and outside. 3.

    21. It is estimated that over thirty million people are now infected with the virus.

    22. At the St Pierre Park it is estimated that the oven system will have paid for itself inside 18 months.

    23. It is estimated that this element would bring the total to over 20,000.

    24. It is estimated that there are 6.5 to 8.5 million pavement accidents perannum, many more than road accidents.

    25. It is estimated that over 30 species have become extinct while waiting for a listing.

    26. It is estimated that this August, a third of all new L registration cars will be bought by women.

    27. It is estimated that one heavy rainstorm could bring disaster.

    28. Even with the psent trade restrictions it is estimated that we spend more than £350 million on liquor abroad every year.

    29. It is estimated that every chlorine molecule has the ability to destroy 100,000 ozone molecules.

    30. If that rate of increase continues it is estimated that methyl bromide could account for one-sixth of ozone loss by 2000.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Đại Từ It Trong Tiếng Anh.
  • Giáo Trình Môn Cấu Trúc Dữ Liệu
  • Cụm Động Từ Can’t Vừa Lạ Vừa Quen
  • Hình Thức Bị Động: Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100