Động Từ Have Got Và Has Got

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Have To Và Have Got To
  • Cấu Trúc Của Hàm Cơ Bản Trong C#
  • Hàm Date Trong Excel, Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Hàm
  • Cấu Trúc Lệnh Cơ Bản Trong C# Console Application
  • Cấu Trúc Hàm Sumif Trong Excel
  • Động từ Have Got mang ý nghĩa là Có sự sở hữu sự vật.

    Ở thì hiện tại đơn nó được chia ra làm Has got và Have got tùy theo chủ ngữ của nó.

    Have got và has theo cách dùng của người Anh thì họ xem 2 động từ này là dạng động từ đặt biệt (auxiliary verb), do đó bản thân chúng có thể thành lập thể nghi vấn và phủ định.

    Ví dụ: Tôi có một cái đồng hồ.

    I have got a watch.

    She has got a baby.

    Have got khác với Cấu trúc There + be chỉ sự tồn tại của sự vật.

    Từ Have Got có thể sử dụng trong thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn, tùy theo hoàn cảnh mà ta chia Have got phù hợp với thì ngôi số.

    + Ở thì hiện tại đơn thì Have got được sử dụng như sau:

    ► Đối với chủ ngữ là: Danh từ số nhiều (Plural noun) và các đại từ nhân xưng I, We, They, You, hoặc sự kết hợp của 2 danh từ riêng, thì ta giữ nguyên have got.

    Ví dụ:

    They have got a new house.

    Nam and Lan have a bicycle.

    You have got a new camera.

    ♦ Theo cách dùng của người anh, khi thành lập thể phủ định và nghi vấn, chúng ta không phải thêm trợ động từ cho nó.

    Thành lập thể nghi vấn và chỉ cần đảo Have (theo đúng thì và ngôi số) lên trước chủ ngữ:

    – Have they got a new house?

    – Have you got a new camera?

    Thành lập thể phủ định ta chỉ cần thêm Not sau have.

    – They have not got a new camera.

    – I have not a new house.

    ► Đối với chủ ngữ là danh từ số ít, danh từ không đếm được, và các đại từ nhân xư là She, He, It thì ta chuyển have thành has.

    – He has got a new house.

    – She has got a new camera.

    – It has got a tail.

    Thể nghi vấn, chúng ta cũng chuyễn has lên trước chủ ngữ.

    Has he got a new house?

    Has she got a new camera?

    Has it got a tail?

    Thể phủ định, chúng ta chỉ cần thêm not vào sau have.

    He has not got a new house.

    She has not got a new camera.

    Note: Thể phủ định của Has và Have got đều có dạng rút gọn là Haven’t got và hasn’t got.

    + Đối với thì quá khứ đơn thì have got chuyển thành had got cho tất cả các ngôi số.

    I had got a new camera

    She had got a new house

    Thể nghi vấn:

    Had she got a new house?

    Had they got a new jacket?

    Thể phủ định:

    She had not got a new house

    She hadn’t got a new camera. (Short form)

    Theo cách dùng của người Mỹ, thì xem has got or have got là động từ thường (Ordinary verb) , và họ bỏ luôn từ Got và khi thành lập thể nghi vấn và phủ định phải mươn trợ động từ Do, Does, Did.

    Ví dụ:

    Thể khẳng định:

    I have a book.

    She has a handbag.

    Thể phủ định:

    She doesn’t have a dress.

    They don’t have a meeting.

    Thể nghi vấn:

    Does she have a friend?

    Do you have a bicycle?

    Did he have a meeting?

    Bài tập: Have got and has got exercises

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Have Got Trong Tiếng Anh
  • Gia Đình Việt Nam Trong Cơn Bão Của Thời Đại
  • Cấu Trúc Gia Đình Việt Nam: Thay Đổi Chưa Từng Có
  • Khi Cấu Trúc Gia Đình Người Việt Thay Đổi
  • Bài 1: Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gia Đình
  • Cách Dùng Have, Has Và Had Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Have Khi Nói Về Sở Hữu, Các Mối Quan Hệ, Bệnh Tật
  • Get Something Off One’S Chest
  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh
  • Cùng So Sánh “Wake Up” Và ” Get Up”
  • Phân Biệt Cách Dùng “Wake Up” Và “Get Up”
  • Cách sử dụng Have, Has và Had trong tiếng Anh phân biệt sự khác nhau khi nào thì sử dụng have has had

    Động từ to-have có thể đóng vai trò là Động từ thường (Ordinary verb) hoặc Trợ động tự (Auxiliary verb).

    I. Vai trò Động từ thường (Ordinary verb)

    – Trong trường hợp này, động từ to-have diễn tả sử phụ thuộc, sở hữu

    – Cấu trúc khẳng định (ở thì Hiện tại)

    I, You, We, They + Have

    He, She, It + Has

    Ex: I have a beautiful car. I love it

    (Tôi có một chiếc xe hơi rất đẹp. Tôi yêu nó lắm)

    My mother is very rich, she has 3 milion dollars

    (Mẹ tôi giàu lắm, bà ấy có 3 triệu đô la)

    He always has a great time in the library

    (Anh ấy luôn có khoảng thời gian tuyệt vời ở thư viện)

    We have a shower everyday

    (Chúng tôi tắm hàng ngày)

    – Cấu trúc phủ định (ở thì Hiện tại)

    I, You, We, They + don’t have

    He, She, It + doesn’t have

    Ex: I don’t have enough money to buy this dress

    (Tôi không có đủ tiền mua cái váy đó đâu)

    We don’t have any dogs or cats

    (Chúng tôi không có con chó hay con mèo nào cả)

    He doesn’t have a good personality

    (Ông ta không có một nhân cách tốt)

    Chú ý: Ngoài sở hữu đồ vật, động từ to-have cũng có thể dùng để sở hữu người

    Ex: She has a boyfriend who is so handsome

    (Cô ấy có bạn trai đẹp trai lắm)

    Tom has 4 children, he loves them so much

    (Tom có 4 đứa con, anh ấy yêu chúng vô cùng)

    – Ở thì quá khứ

    Cấu trúc khẳng định: Tất cả các ngôi (I, You, He, She, It, You, We, They) + Had

    Cấu trúc phủ định: Tất cả các ngôi (I, You, He, She, It, You, We, They) + didn’t have

    Ex: I had a girlfriend in the past

    (Trong quá khứ tôi có một người bạn gái)

    When he was alive, he had many palaces in three different countries

    (Khi còn sống, ông ta có rất nhiều cung điện ở 3 quốc gia khác nhau)

    We didn’t have a great birthday party last year

    (Chúng tôi đã không có một bữa tiệc sinh tuyệt vời vào năm ngoái)

    II. Vai trò Trợ động từ (Auxiliary verb)

    – Động từ to-have có thể làm trợ động từ trong các cấu trúc câu ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), cấu trúc Have to (phải làm gì đó),…

    Ex: I have studied for 3 hours

    (Tôi đã ngồi học được 3 tiếng rồi)

    Lily has never met her husband since Christmas

    (Lily đã không gặp lại chồng kể từ Giáng sinh)

    I had done my homework before I went out with friends

    (Tôi đã làm hết bài tập trước khi ra ngoài chơi với bạn bè)

    I have to say I very admire you, everything you did is incredible

    (Tôi phải nói là tôi rất ngưỡng mộ anh, những điều anh đã làm thật không thể tưởng tượng nổi)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng “ Have” Và “ Have Got” Trong Tiếng Anh
  • Comparison With Like; (Not) The Same As; Different From; (Not) As… As. — Tiếng Anh Lớp 8
  • Good In, Good At Và Good With – Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Find Out Or Figure Out? And What About Point Out? Phân Biệt Cách Dùng Của Find Out – Figure Out – Point Out
  • Tất Cả Các Cấu Trúc Với “Find” Có Thể Bạn Không Biết
  • Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Đơn Trong Tiếng Hàn Phần 2
  • Cấu Trúc Vì Nên Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Cơ Bản Của Câu Trong Tiếng Anh
  • Sở Hữu Cách Và Cấu Trúc Of + Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Hình thức cấu trúc ngữ pháp.”Because + Clause (S +V)” – bởi vì/ vì.

    1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết

    thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để

    biết thêm chi tiết về từ đó)

    Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food *Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. Hình thức cấu trúc ngữ pháp."Because + Clause (S +V)" - bởi vì/ vì. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. 2. Các bạn hãy di chuột vào từng cụm từ một để biết chức năng của cụm trong câu: Hanoi has been known worldwide because it is famous for street food. 3. Tại sao câu trên lại dịch như vậy? Câu trên gồm 2 mệnh đề được ngăn cách bởi liên từ "because". A. Mệnh đề thứ nhất: "Hanoi has been known worldwide". * Hình thức cấu trúc ngữ pháp - Cấu trúc câu bị động thì hiện tại hoàn thành: "S + has/ have + been + PII + by + Agent (tác nhân gây nên hành động)". Cụ thể là "I, you, we, they, N (số nhiều) + have been"; và "he, she, it, N (số ít) + has been". "by + Agent (tác nhân)" - có thể được bỏ đi nếu tác nhân không quan trọng. - Động từ được chia ở câu bị động có dạng quá khứ phân từ hay còn gọi là phân từ 2 (PII). Đây là hình thức của động từ ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc (nếu là động từ bất quy tắc) và thêm đuôi "ed" (nếu là động từ có quy tắc). Ở câu trên "known" là phân từ hai dạng bất quy tắc của động từ "know" - biết, biết đến. * Từ vựng -"Hanoi has been known worldwide" - Hà Nội được biết đến trên toàn thế giới. - "worldwide" - trên toàn thế giới; là trạng từ. B. Liên từ "Because" * Định nghĩa và cấu trúc - "Because" là liên từ có nghĩa bởi vì, vì; được dùng để nối 2 mệnh đề trong câu. - Cấu trúc từ "Because + Clause (S +V)" - bởi vì/ vì. - "Because + Clause (S +V)" = "as/since + Clause (S +V)" - vì/ bởi vì. Ví dụ "As you were not at home, I left a message" - Vì bạn không có nhà, tôi đã để lại tin nhắn. - Nếu "because" đứng đầu câu thì có dấu phẩy ngăn cách hai mệnh đề. Ví dụ "Because there are many thieves on the bus, you should be careful"- (Vì có - Cần phân biệt "Because + Clause (S +V)" với "Because of + N/ V_ing" - vì/ bởi vì. Sau "because" là một mệnh đề (Clause). Còn sau "because + of" là một danh từ/ cụm danh từ hoặc danh động từ. Ví dụ: "I couldn't focus on learning because I had a headache" = "I couldn't focus on learning because of my headache". (Tôi đã không thể tập trung học vì bị nhức đầu). C. Mệnh đề thứ hai: "it is famous for street food". * Hình thức cấu trúc ngữ pháp - Cấu trúc từ: "to be famous for" - nổi tiếng về cái gì/ điều gì. * Từ vựng - "it is famous for street food" - Hà Nội nổi tiếng với món ăn đường phố. Đại từ "it" dùng để thay thế cho danh từ số ít chỉ vật được nhắc đến trước đó, trong câu này đại từ "it" = "Ha Noi". - "famous" = "well - known" - nổi tiếng, được nhiều người biết đến. "to be famous for" - nổi tiếng về cái gì/ điều gì. - "street food" - là danh từ ghép, có nghĩa là món ăn đường phố, hè phố. món ăn đường phố. Danh từ (noun), Động từ (verb),Liên từ (Conjunction) ,Đại từ (Pronoun) ,Tính từ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bear In Mind Là Gì? Cách Sử Dụng Ra Sao
  • Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind
  • Giáo Án Tiếng Anh 7
  • Unit 11. Keep Fit, Stay Healthy
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11 Keep Fit, Stay Healthy Có Đáp Án
  • Khi Nào Dùng Have Has Had Trong Tiếng Anh?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get)
  • Sử Dụng Các Động Từ : Make, Have, Get Với Ý Cầu Khiến
  • Get In, Get Out, Get By, Get On Là Gì? Cụm Động Từ Với Get
  • Get Rid Of: Ý Nghĩa Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh Chuẩn
  • Have has had đều là cách chia động từ nguyên mẫu từ Have. Động từ have được dùng cho các ngôi I, you, we, they, danh từ số nhiều; còn has thì sử dụng cho các ngôi he, she, it, danh từ số ít ở thì hiện tại đơn. Had dùng với tất cả các ngôi ở thì quá khứ.

    Phân biệt cách dùng have has had trong tiếng anh

    Cách dùng have và has trong tiếng anh

    – Sử dụng ở thì hiện tại đơn (simple psent).

    Ví dụ: I HAVE a new shirt. She/He HAS a new shirt.

    – Sử dụng trong cấu trúc: have/has to + V_inf

    Ví dụ: I HAVE to go. She/He HAS to go.

    – Sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành với HAVE/HAS trong vai trò là trợ động từ

    Ví dụ: I HAVE learned English for 4 years. She/He HAS learned English for 4 years.

    Cách sử dụng had trong tiếng anh

    – Sử dụng ở thì quá khứ, tất cả các ngôi đều dùng HAD

    Ví dụ: I HAD a lot of homework yesterday. She/He HAD a lot of homework yesterday.

    – Sử dụng ở thì quá khứ hoàn thành với HAD là trợ động từ: HAD + V3

    – Ví dụ: I HAD closed the door before I left my house. She/He HAD closed the door before she/he left her/his house.

    – Sử dụng trong cấu trúc HAD to + V_inf

    Ví dụ: I HAD to leave the party soon. She/He HAD to leave the party soon.

    – Cách dùng này của have/had được chủ yếu là người Mỹ dùng. Nó thường đi với to be. Cấu trúc này được dùng khi người nói có cơ sở rõ ràng, vững chắc cho suy luận của mình ở hiện tại hay quá khứ.

    Ví dụ:

    It has to be/must be a hero.

    Đó phải là một anh hùng.

    – Had + to be có thể diễn đạt tình cảm của người nói một cách chắc chắn ở quá khứ.

    Ví dụ:

    There was a knock on the door. It had to be Tom.

    Có tiếng gõ cửa. Hẳn là Tom rồi.

    – Had + to be cũng có thể tương từ must + have + pp.

    Ví dụ:

    I wonder who took the money. – It had to be Tom. He’s the only one who was there.

    Tôi tự hỏi ai đã lấy tiền. – Hẳn là Tom rồi. Cậu ta là người duy nhất ở đó.

    [Nhưng để tránh lúng túng ta nên dùng must để diễn tả ý này.]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Have Và Have Got Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng ” Have” Và ” Have Got” Trong Tiếng Anh
  • Have Something Done Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Take Và Spend Là Gì?
  • I Find It Comfortable To Live In My New House. ” Học Ngữ Pháp Qua Phân Tích Câu
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • It Is Commonly Believed In The United States That School Is Where People Go To Get An Education. Nevertheless, It Has Be?

    --- Bài mới hơn ---

  • It Is Commonly Believed That School Is Where People Go To Get An Education. Nevertheless, It Has Been Said That Today Ch?
  • It Is Imperative That He _________The School Regulations.
  • Thể Bị Động Của People Say That
  • Phân Biệt Say, Tell, Talk, Speak
  • Say, Tell Và Các Động Từ Giới Thiệu Thay Thế
  • Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 1 to 8.

    It is commonly believed in the United States that school is where people go to get an education. Nevertheless, it has been said that today children interrupt their education to go to school. The distinction between schooling and education implied by this remark is important.

    Education is much more open-ended and all-inclusive than schooling. Education knows no bounds. It can take place anywhere, whether in the shower or on the job, whether in a kitchen or on a tractor. It includes both the formal learning that takes place in schools and the whole universe of informal learning. The agents of education can range from a revered grandparent to the people debating politics on the radio, from a child to a distinguished scientist. Whereas schooling has a certain pdictability, education quite often produces surprises. A chance conversation with a stranger may lead a person to discover how little is known of other religions. People are engaged in education from infancy on. Education, then, is a very broad, inclusive term. It is a lifelong process, a process that starts long before the start of school, and one that should be an integral part of one’s entire life.

    Schooling, on the other hand, is a specific, formalized process, whose general pattern varies little from one setting to the next. Throughout a country, children arrive at school at approximately the same time, take assigned seats, are taught by an adult, use similar textbooks, do homework, take exams, and so on. The slices of reality that are to be learned, whether they are the alphabet or an understanding of the workings of government, have usually been limited by the boundaries of the subject being taught. For example, high school students know that they are not likely to find out in their classes the truth about political problems in their communities or what the newest filmmakers are experimenting with. There are definite conditions surrounding the formalized process of schooling.

    Đáp án

    Dịch bài

    Tại Mỹ, người ta thường tin rằng trường học là nơi người ta tiếp thu sự học. Tuy nhiên, cũng có người nói rằng ngày nay trẻ em tạm ngừng sự học để tới trường. Sự khác biệt giữa việc đến trường và sự học ngụ ý trong quan điểm này là rất quan trọng.

    Sự học bao quát và toàn diện hơn nhiều so với việc đi học. Học hỏi không có giới hạn. Nó có thể xảy ra tại bất cứ đâu, dù là lúc đang tắm hay là khi đi làm, không kể là khi vào bếp hay lúc đang ngồi trên máy kéo. Nó bao gồm cả hình thức học chính quy tại trường và cả thế giới rộng lớn của tri thức hỗn độn. Đối tượng của sự học trải rộng từ ông bà đáng kính cho đến những chính trị gia tranh luận trên đài, từ một đứa trẻ cho tới một nhà khoa học nổi danh. Trong khi trường học có thể lường trước được, sự học lại thường đưa đến những bất ngờ. Một cuộc trò chuyện tình cờ với người lạ có thể cho ta nhận ra được hiểu biết của mình về tôn giáo hạn hẹp cỡ nào. Người ta gắn liền với sự học từ thuở còn thơ. Sự học, vì lẽ đó, là một phạm trù rộng lớn và bao quát. Nó là cả một quá trình dài suốt đời, một quá trình bắt đầu rất lâu trước khi ta đến trường, và là một phần quan trọng trong cuộc đời mỗi người.

    Đến trường học, mặt khác, lại là một quá trình chính quy nhất định, với hệ thống chung chỉ thay đổi khá ít từ cấp bậc này sang cấp bậc khác. Trong cả nước, trẻ em đến trường gần như trong cùng một giờ, ngồi vào chỗ chúng được xếp, và được người lớn dạy, dùng sách giáo khoa giống nhau, làm bài về nhà, bài kiểm tra hay những thứ đại loại thế. Những lát cắt thực tế ta được học, dù là bảng chữ cái hay hiểu biết về cơ cấu chính phủ, đều bị giới hạn bởi môn học được dạy. Chẳng hạn, học sinh cấp 3 biết rằng chúng sẽ không thể thông qua bài học trên lớp mà biết được về sự thật các vấn đề chính trị trong xã hội hay ứng dụng gần nhất của các nhà làm phim. Có những điều kiện nhất định xoay quanh quá trình học nghi thức này.

    Câu 1. Đáp án B

    Đáp án B

    Ý chính của bài đọc là?

    A. Trường học tốt nhất dạy cho học sinh đa dạng các môn học.

    B. Việc học hỏi và đến trường là hai trải nghiệm khác nhau.

    C. Học sinh có lợi từ việc đến trường, điều đòi hỏi nhiều giờ học và làm bài tập.

    D. Học sinh đến trường càng nhiều năm, tri thức của chúng càng nhiều.

    Người ta nói: “today children interrupt their education to go to school. The distinction between schooling and education implied by this remark is important.”

    Từ đây có thể thấy, việc học hỏi và việc đến trường là hai trải nghiệm khác nhau.

    Câu 2. Đáp án D

    Đáp án D

    Tác giả có ý gì khi nói “trẻ em tạm ngừng sự học để đến trường” trong đoạn 1?

    A. Đến nhiều trường khác nhau là có lợi về mặt giáo dục.

    B. Các kì nghỉ của trường học làm gián đoạn năm học.

    C. Học kì hè khiến năm học kéo quá dài.

    D. Sự học là chuyện cả đời.

    Đọc bài, ta sẽ thấy tác giả nói đến sự học như một khái niệm toàn diện và tổng quát, nó bao gồm học hỏi về mọi thứ, tuy nhiên việc đến trường lại là để học các môn học, với tầm hiểu biết giới hạn đối với một vài phương diện.

    Đồng thời, tác giả cũng nói: “It is a lifelong process, a process that starts long before the start of school, and one that should be an integral part of one’s entire life.” (Nó là một quá trình kéo dài, một quá trình bắt đầu rất lâu từ trước khi ta bắt đầu đi học, và nên là một phần không thể thiếu trong cả cuộc đời mỗi người.)

    Có thể thấy, nói đến việc “trẻ em tạm ngừng sự học để đến trường” là ý nói việc đến trường chỉ là một phần nhỏ, còn sự học lại là chuyện cả đời.

    Câu 3. Đáp án A

    Câu 4. Đáp án A

    Câu 5. Đáp án D

    Câu 6. Đáp án C

    Câu 7. Đáp án B

    Câu 8. Đáp án D

    NHÓM HỖ TRỢ TRÊN FACEBOOK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Ielts Writing
  • Tính Từ + Nguyên Mẫu/mệnh Đề That/giới Từ
  • Triệt Tận Gốc Câu Điều Ước (Wish) Cho Ielts Với 100 Bài Tập Kèm Đáp Án
  • Bài Tập Về Cấu Trúc Wish Bai Tap Ve Cau Truc Wish Doc
  • Cấu Trúc Wish Và Những Điều Cần Biết (Phần 1)
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

    1.1. Refuse (somebody) something

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.2 Refuse to do something

    She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

    Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

    He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

    2.3. Deny + doing something

    ∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

    3.1. Decide to do something

    3.3. Decide what, whether….

    Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

    ∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

    She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

    3.4. Decide between A and B

    3.5. Decide against something/ decide against doing something

    ∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

    Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

    Đáp án:

    He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
    2. He refused (to accept/ accept) the gift.
    3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
    4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
    5. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
    6. She simply refuses (to give up/ giving up).

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget
  • ( Cô ấy đã quên hỏi anh ta số điện thoại, nghĩa là cô ấy đã quên việc phải làm là hỏi số điện thoại của anh ta và cho đến nay thì cô ấy vẫn không hề biết số điện thoại đó. )

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Lưu ý: Cấu trúc Don’t forget + to + V-inf được dùng để nhắc nhở, dặn dò ai đó đừng quên (phải) làm việc gì đó.

    Ví dụ: Don’t forget to buy some milk for me when you go to the supermarket.

    (Câu này được hiểu như một lời dặn dò, nhắc nhở về việc bạn phải mua sữa, đừng quên việc mua sữa cho tôi khi bạn đi siêu thị)

    Ý nghĩa: Cấu trúc forget này được sử dụng khi chủ thể đã quên việc mà mình đã làm, nghĩa là việc đó đã được thực hiện trong quá khứ.

    Ví dụ: I forget watering flowers, so I do that again.

    (Câu này được hiểu rằng tôi đã thực hiện việc tưới nước cho những bông hoa trước đó nhưng tôi đã quên việc đó và bởi vậy mà tôi lại đi làm lại việc đó một lần nữa)

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WOULD YOU MIND và DO YOU MIND trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này để nói về sự hối tiếc vì đã chưa làm hay không làm một việc gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc.

    Ví dụ: I regret to say that you have not the picture.

    ( Câu này được hiểu rằng tôi thật sự hối tiếc vì đã không nói cho bạn biết hoặc hối tiếc khi thông báo cho bạn việc bạn không có bức tranh)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này khi nói về sự hối tiếc về chuyện đã làm trong quá khứ, chuyện đã xảy ra rồi.

    (Câu này được hiểu rằng anh ta thật sự hối tiếc về việc anh ta đã từ bỏ việc học, việc từ bỏ này đã được thực hiện trong quá khứ)

    ∠ ĐỌC THÊMCấu trúc WOULD YOU LIKE trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó cần phải nhớ và thực hiện như một nhiệm vụ.

    (Câu này để nhắc nhở rằng bạn cần phải gọi cho mẹ của bạn khi bạn đến nơi, việc thực hiện công việc này như một một nhiệm vụ bắt buộc để mẹ bạn có thể yên tâm.)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó đã được làm trong quá khứ và gợi nhắc lại việc đã làm đó khi vô tình quên lãng trong hiện tại.

    Ví dụ: She remembers seeing pictures of her when She was a child

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WISH – Cấu trúc ĐIỀU ƯỚC, MONG MUỐN trong tiếng Anh ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc …. not ony…. but also trong tiếng Anh Hoàn thành các câu sau đây bằng dạng đúng của động từ. Bài 1:

    (Câu này được hiểu là cô ấy nhớ đã nhìn thấy những bức ảnh đó khi cô ấy còn là đứa trẻ, nghĩa là việc nhìn những bức ảnh này đã xảy ra trong quá khứ và cô ấy vô tình quên đi ở hiện tại cho đến khi nhìn thấy những bức ảnh đó đã gợi lại cho cô ấy việc mình đã làm trong quá khứ.)

    a, Please remember to lock the door when you go out.

    b, A: You lent me some money a few months ago.

    B: Did I? Are you sure? I don’t remember …. you any money.

    c, A: Did Lan remember …. her sister?

    B: Oh no, She completely forgot. Lan’ll hear from her sister tomorrow.

    d, When you see Tom, remember …. him my regards.

    Bài 2:

    e, Someone must have taken my bag. I clearly remember … it by the window and now it has gone.

    a, He believed that what he said was fair. He doesn’t regret …. it.

    Bài 3:

    b, We knew they were in trouble, but we regret …. we did nothing to help them.

    a, Justin joined the company nine years ago. He became an assistant manager after two years, and a few years later he went on …. manager of the company.

    b, Hoa can’t go on …. here anymore. She wants a different job.

    c, When I came into the room, Mai was reading a newspaper. She looked up and said hello, and then went on …. her newspaper.

    Trên kia là những chia sẻ của Elight chúng tôi về công thức, ý nghĩa cũng như cách dùng và một số ví dụ, bài tập giúp các bạn hiểu hơn về cấu trúc regret, cấu trúc remembercấu trúc forget. Chúng tôi hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ không còn nhầm lẫn hay băn khoăn mỗi khi bắt gặp dạng bài tập về các cấu trúc này.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Thư Mục Theme Trong WordPress
  • Chức Năng Và Cấu Trúc Thư Mục, File WordPress
  • Hướng Dẫn Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress
  • Các File Cần Thiết Trong Theme WordPress
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100