Top 15 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc It Doesn’T Matter / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Câu Với As/However/No Matter Và Tính Từ / 2023

Khi However/No matter how kết hợp tính từ/trạng từ, cấu trúc này mang nghĩa đối lập – “bất kể, dẫu, dù…”. Cấu trúc với As cũng có nghĩa tương tự, chỉ khác ở vị trí của tính từ/trạng từ.

1. Với HOWEVER

Cấu trúc: HOWEVER + ADJECTIVE/ADVERB + SUBJECT + VERB = However + tính từ/trạng từ + Chủ ngữ + Động từ

Ví dụ:

However hungry I am, I ‘m never able to finish a whole pizza. (Dù đói thế nào, tôi cũng không bao giờ ăn hết được 1 chiếc pizza)

However polite he’s said to be, he cursed at me for five minutes! (Dù người ta có nói hắn lịch thiệp thế nào, hắn đã rủa sả tôi suốt 5 phút!)

However hard I pulled, the door wouldn’t open. (Dù tôi kéo mạnh cỡ nào, cửa vẫn không mở.)

Ảnh: ppt Online

2. Với NO MATTER HOW

Cấu trúc: NO MATTER HOW + ADJ/ADV + SUBJECT + VERB = No matter how + tính từ/trạng từ + Chủ ngữ + Động từ

Ví dụ:

No matter how nice she was, she sometimes lost her temper. (Bất kể tốt tới đâu, đôi lúc cô ấy cũng cáu giận)

He can’t lose weight, no matter how hard he tries. (Anh ấy không giảm cân nổi dù cố gắng thế nào)

I won’t give you his phone number, no matter how much you insist and repeat your request. (Tôi sẽ không cho bạn số điện thoại của anh ấy đâ, dù bạn có nài nỉ tôi bao lần đi nữa)

3. Với AS

Cấu trúc: ADJECTIVE/ADVERB + AS + SUBJECT + VERB = Tính từ/Trạng từ + As + Chủ ngữ + Động từ

Có thể thay As bằng Though.

Ví dụ:

Angry as he was, he couldn’t help smiling. = Angry though he was, he couldn’t help smiling. (Dù giận, anh ấy vẫn không thể không bật cười)

Much as I would like to help you, I’m simply too busy at the moment. (Dù rất muốn giúp bạn, lúc này đây, tôi lại quá bận rộn)

Hard as I tried to resist the delicious chocolates you brought me, I have already finished them. (Dù cố gắng cưỡng lại những viên socola ngon lành mà cậu mua cho tôi đến đâu, tôi vẫn ăn hết chúng rồi)

Cấu Trúc No Matter: Cách Dùng, Ví Dụ Chi Tiết, Bài Tập Có Đáp Án / 2023

No matter diễn tả ý nghĩa là bất kỳ ai, bất cứ cái gì đồng thời có chức năng liên từ được sử dụng để liên kết những mệnh đề lại với nhau.

Cấu trúc no matter được coi là một trong các cấu trúc tương phản, được dùng trong tiếng Anh nhằm diễn đạt dù có … đi chăng nữa … thì vẫn.

No matter + who/what/which/where/when/how + S + V: Dù có… đi chăng nữa … thì

(Dù là ai gọi đi chăng nữa thì cũng nói là cô ta đang bận.)

(Dù anh ấy có cẩn thận như thế nào đi chăng nữa thì anh ta vẫn có thể mắc lỗi sai.)

1. Cấu trúc no matter what

No matter what = Whatever: dù có chuyện gì đi chăng nữa

(Dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, hãy lạc quan và vượt qua nó.)

(Dù Marie có nói gì đi nữa, đừng tin cô ấy.)

No matter who = whoever: cho dù bất kỳ ai

(Dù cho John có là ai đi nữa, tôi vẫn tin anh ta.)

No matter how + adj = However + adj: Dù thế nào đi chăng nữa

(Dù anh ấy có ăn nhanh đến như nào, cô ta cũng ăn xong muộn nhất)

(Dù Susan chơi cố gắng như thế nào, cô ấy vẫn chưa trận đấu đó)

No matter where = Wherever: dù bất nơi nào đi nữa

(Dù cho anh ấy có đi đến đâu, gia đình vẫn luôn nằm trong trái tim anh ấy.)

(Dù cô ta có ở đâu, điều đó cũng không quan trọng)

Chú ý: Các bạn có thể thấy thông thường các cấu trúc này sẽ đứng đầu câu, tuy nhiên nó hoàn toàn có thể được sử dụng ở vị trí cuối câu mà không cần mệnh đề theo sau.

(Tôi sẽ đi cùng cô ấy dù bất kỳ đâu đi chăng nữa.)

Bài tập: Nối hai câu sau thành một câu sử dụng cấu trúc no matter:

Gates lives anywhere. She always thinks of her hometown.

Nam worked very hard, he didn’t manage to pass the final exam.

John’s life is hard. He is determined to study well.

Lee does anything. She always tries his best.

Marie is very poor. She is happy.

Susan can’t answer this question. Susan is very intelligent.

James tried very hard. James was not successful.

No matter where Gates lives, he always thinks of her hometown.

No matter how hard Nam worked, he didn’t manage to pass the final exam.

No matter how hard John’s life is, he is determined to study well.

No matter what Lee does, she always tries his best.

No matter how rich June is, he is happy.

No matter how intelligent Susan is, Susan can’t answer this question.

No matter how hard James tried, James was not successful.

Làm Sao Để Sử Dụng Cấu Trúc Let, Lets, Let’S Và Why Don’T We Cho Đúng? / 2023

Let trong tiếng Việt có nghĩa là cho phép. Chúng ta thường sử dụng let khi muốn nói về việc cho phép ai hoặc được phép làm gì đó.

Cấu trúc: Let + Object (Đại từ tân ngữ:me, you, him, her, it, you, us, them) + Vinf (Động từ nguyên mẫu) được sử dụng khi bạn cho cho phép hoặc mong muốn ai đó làm gì.

My mother let me look at the photos! (Mẹ tôi cho phép xem những bức ảnh.)

Một số cấu trúc Let được dùng thông dụng:

Let alone… nói gì đến…, huống hồ là…. (được dùng khi nhấn mạnh không làm việc gì).

Let one’s hair down: mang nghĩa thoải mái, thư giãn đi.

Let … go: giải tán.

Let someone off the hook = let someone off: mang nghĩa ngụy biện, giải thích.

Don’t let it get you down: mang nghĩa là đừng tự đổ lỗi hay trách móc bản thân.

Let off steam: mang nghĩa là thoát khỏi sự buồn chán.

Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

Lets được sử dụng khi chủ ngữ trong câu là ngôi thứ ba số ít (he, she, it) và được dùng ở thì hiện tại đơn.

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

∠ ĐỌC THÊM Hướng dẫn cách dùng cấu trúc refuse, cấu trúc deny và cấu trúc decide

Let’s được sử dụng trong trường hợp khi chủ thể muốn đưa ra một đề xuất, một lời đề nghị nào đó hoặc xin phép được làm điều gì đó.

Cấu trúc: Let’s do something

Ví dụ: Let’s go to the beach this weekend! (Hãy đi đến bãi biển cuối tuần này)

Chú ý: Let’s còn được dùng như hình thức rút gọn của Let us và thường được sử dụng nhiều trong tiếng Anh giao tiếp khi muốn kêu gọi nhiều người cùng làm điều gì đó với nhau.

Khi sử dụng Let us để diễn tả ý nghĩa xin phép được làm điều gì đó thì bạn không được viết tắt. Điều này thể hiện sự tôn trọng của bạn.

Let’s còn được sử dụng trong câu đề nghị.

Khi sử dụng hình thức phủ định của let’s. Bạn có thể dùng 2 cấu trúc sau:

Don’t let’s.

Ví dụ: Don’t let’s tell her what we know ! (Đừng nói cho cô ấy những gì chúng ta biết).

Let’s not

Ví dụ: Now let’s not be mad about this! (Bây giờ đừng giận về điều này).

Bài tập:

Bạn hãy viết lại câu khi sử dụng let’s sao cho nghĩa của câu không thay đổi.

Cấu trúc why don’t we được sử dụng khi bạn muốn đưa ra một lời đề nghị, lời gợi ý mà lợi gợi ý đó xuất phát từ chính suy nghĩ, ý tưởng của bản thân bạn. Lợi gợi ý, lời đề nghị này mang tính chủ quan cá nhân và được dùng ở ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai.

Cấu trúc: why don’t we/you + Vinf (động từ nguyên mẫu)+ … ?

Why don’t you hang out tonight? (Tại sao bạn không đi chơi tối nay?)

Chọn đáp án đúng:

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’T Và Mustn’T (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’T And Mustn’T) / 2023

Chú ý

Ta có thể dùng be to cho một yêu cầu từ người có quyền.

The doctor says I‘m to go on a diet. (Bác sĩ nói tôi phải ăn kiêng.) Nhưng have to thông dụng hơn be to.

Be obliged và be required cũng diễn đạt sự cần thiết. Cả hai cách diễn đạt này đều trang trọng hơn.

You are obliged to/are required to sign a declaration. (Bạn phải ký vào tờ khai này.)

b. Ta đôi khi dùng must cho thứ mà ta nghĩ nó cần thiết vì nó mang đến niềm vui.

c. Must không có dạng quá khứ, dạng hoàn thành hay dạng tiếp diễn và cũng không có dạng to-V hay V-ing. Thay vào đó ta dùng have toI had to pay £15 for this railcard last week. (Tuần trước tôi đã phải trả £15 cho thẻ tàu này.) We’vehad to make a few changes. (Chúng ta cần phải thực hiện một ít thay đổi.) I‘m having to spend a lot of time travelling. (Tôi đang phải dành nhiều thời gian để đi đây đi đó.) I wasn’t expectingto have to look after the children. (Tôi không mong chờ phải trông lũ trẻ.) It’s no funhaving to stand the whole journey. (Không hề vui vẻ chút nào khi phải đứng suốt cả hành trình.) You willhave to pay the full standard single fare. (Bạn sẽ phải trả đầy đủ phí cho vé hạng tiêu chuẩn.)

2. Have to và have got to a. Cả have to và have got to đều diễn tả cùng một nghĩa: điều cần thiết bên ngoài người nói.I have to take an exam in June. Ihave got to /I’ve got to take an exam in June. (Tôi phải làm một bài kiểm tra vào tháng 6.)Have to thông dụng trong cả tiếng Anh thông thường và tiếng Anh trang trọng nhưng have got to thường trong tiếng Anh thông thường.

b. Ta chỉ dùng got trong thì đơn nhưng have to có tất cả các dạng của một động từ thường.

Ta không thể dùng got ở đây. Ở thì quá khứ đơn, had to thường được dùng hơn had got to.I couldn’t go to the dance. I had to finish my project. (Tôi không thể đi nhảy. Tôi phải hoàn thành xong dự án của tôi.)

c. Với have to, ta dùng do cho câu phủ định và câu hỏi.We don’t have to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.) Does the winnerhave to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?) Với have got to, ta dùng have như một trợ động từ. Wehaven’t got to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.)Has the winner got to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?) Ở thì quá khứ đơn, câu phủ định và câu hỏi, ta gần như luôn luôn sử dụng did…have to mà không dùng had…got toDid you have to wait long? (Bạn có phải chờ lâu không?)

3. Không cần thiết a. Needn’t và don’t have to Ta dùng needn’t và don’t have to/ haven’t got to để nói một điều gì đó là không cần thiết.You need not always make an appointment. Youdo not always have to make an appointment. (Anh không cần phải lúc nào cũng tổ chức cuộc họp.) Thông thường ta có thể dùng một trong hai dạng. Nhưng có một sự khác biệt giữa hai dạng giống như giữa must và have to. Với need’t, sự thiếu cần thiết được cảm nhận bởi người nói. Còn với don’t have to, điều này bắt nguồn từ hoàn cảnh.

Người Mỹ dùng don’t/doesn’t need to, không dùng needn’t to.

Ta có thể dùng need với vai trò là danh từ, đặc biệt trong cụm từ no need.

There’s no need to get up early. (Không cần thiết phải dậy sớm.).

c. Needn’t have done và didn’t need to Ta dùng các dạng này để nói về hành động không cần thiết trong quá khứ. Nếu một thứ đã xảy ra mà hiện tại ta biết là nó không cần thiết, ta thường dùng needn’t have to.We needn’t have made these sandwiches. No one’s eaten any. (Lẽ ra chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) (Chúng ta đã làm nhưng nó không cần thiết.)Didn’t need to thường có nghĩa là hành động chưa xảy ra.We didn’t need to make any sandwiches. We knew that people were bringing their own. (Chúng ta không cần phải làm bách sandwich. Chúng ta biết rằng mọi người đều mang đồ ăn của họ.) (Chúng ta đã không làm vì nó không cần thiết.) Nhưng chúng ta cũng có thể dùng didn’t need to cho thứ không cần thiết nhưng đã diễn ra.We didn’t need to make these sandwiches. No one’s eaten any. (Chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) Chúng ta cũng dùng didn’t have to.Fortunately we didn’t have to pay for the repairs. (May mắn thay chúng ta không phải trả cho việc sửa chữa.)

4. Cần thiết không làm gì a. Ta dùng mustn’t để nói cho ai đó không làm việc gì.You mustn’t forget your railcard. (Bạn không được quên thẻ tàu.) Nghĩa của câu này giống như Don’t forget your railcard. Người nói cảm thấy điều đó là cần thiết. Hãy so sánh với You must remember your railcard. (Bạn cần nhớ mang thẻ tàu.)We mustn’t lose this game. (Bạn không được thua trò này.)

c. Ta có thể dùng mustn’t hoặc may not để cấm cái gì đóStudents must not/may not use dictionaries in the examination. (Học sinh không được dùng từ điển trong giờ kiểm tra.) Ở đây, người nói hoặc người viết là người ra lệnh, họ cảm thấy cần thiết khi dừng việc sử dụng từ điển. Nhưng nếu chúng ta muốn nói về luật lệ được xây dựng bởi người khác, ta có thể dùng can’t hoặc be allowed to.We can’t use/We aren’t allowed to use dictionaries in the exam. (Chúng tôi không thể/không được phép dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)