Cấu Trúc Câu Với As/however/no Matter Và Tính Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Khi Phó Từ Đứng Đầu Câu Để Nhấn Mạnh, Phải Đảo Cấu Trúc Câu
  • Tính Từ Và Cụm Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Và Cụm Tính Từ Là Gì? Đặt Câu Ví Dụ ✔️✔️
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Chỉ Thái Độ
  • Khi However/No matter how kết hợp tính từ/trạng từ, cấu trúc này mang nghĩa đối lập – “bất kể, dẫu, dù…”. Cấu trúc với As cũng có nghĩa tương tự, chỉ khác ở vị trí của tính từ/trạng từ.

    1. Với HOWEVER

    Cấu trúc: HOWEVER + ADJECTIVE/ADVERB + SUBJECT + VERB = However + tính từ/trạng từ + Chủ ngữ + Động từ

    Ví dụ:

    • However hungry I am, I ‘m never able to finish a whole pizza. (Dù đói thế nào, tôi cũng không bao giờ ăn hết được 1 chiếc pizza)
    • However polite he’s said to be, he cursed at me for five minutes! (Dù người ta có nói hắn lịch thiệp thế nào, hắn đã rủa sả tôi suốt 5 phút!)
    • However hard I pulled, the door wouldn’t open. (Dù tôi kéo mạnh cỡ nào, cửa vẫn không mở.)

    Ảnh: ppt Online

    2. Với NO MATTER HOW

    Cấu trúc: NO MATTER HOW + ADJ/ADV + SUBJECT + VERB = No matter how + tính từ/trạng từ + Chủ ngữ + Động từ

    Ví dụ:

    • No matter how nice she was, she sometimes lost her temper. (Bất kể tốt tới đâu, đôi lúc cô ấy cũng cáu giận)
    • He can’t lose weight, no matter how hard he tries. (Anh ấy không giảm cân nổi dù cố gắng thế nào)
    • I won’t give you his phone number, no matter how much you insist and repeat your request. (Tôi sẽ không cho bạn số điện thoại của anh ấy đâ, dù bạn có nài nỉ tôi bao lần đi nữa)

    3. Với AS

    Cấu trúc: ADJECTIVE/ADVERB + AS + SUBJECT + VERB = Tính từ/Trạng từ + As + Chủ ngữ + Động từ

    Có thể thay As bằng Though.

    Ví dụ:

    • Angry as he was, he couldn’t help smiling. = Angry though he was, he couldn’t help smiling. (Dù giận, anh ấy vẫn không thể không bật cười)
    • Much as I would like to help you, I’m simply too busy at the moment. (Dù rất muốn giúp bạn, lúc này đây, tôi lại quá bận rộn)
    • Hard as I tried to resist the delicious chocolates you brought me, I have already finished them. (Dù cố gắng cưỡng lại những viên socola ngon lành mà cậu mua cho tôi đến đâu, tôi vẫn ăn hết chúng rồi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Toàn Bộ Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12
  • Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Phân Loại Và Sắp Xếp Trật Tự Vị Trí Tính Từ, Trạng Từ Tiếng Anh
  • Cách Ghi Nhớ Trật Tự Tính Từ Trong Tiếng Anh!
  • Trật Tự Sắp Xếp Các Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc No Matter: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”mention”
  • 40 Cụm Từ Hữu Dụng Trong Viết Văn Tiếng Anh
  • Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu Tiếng Anh
  • Học Tiếng Anh Mỗi Ngày: Tổng Hợp Các Quy Tắc Viết Câu Đảo Ngữ
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với Động Từ Khuyết Thiếu Mot So Cau Truc Dac Biet Voi Dong Tu Khiem Khuyet Doc
  • Cấu trúc no matter là một trong những cấu trúc tương phản, được sử dụng trong tiếng Anh với ý nghĩa dù có … đi chăng nữa … thì vẫn.

    No matter + who/what/which/where/when/how + S + V: Dù có… đi chăng nữa … thì

    No matter how + adj = However + adj: Dù thế nào đi chăng nữa

    (Dù anh ấy có đi nhanh đến mấy, anh ấy cũng đã muộn học.)

    (Dù Min chăm chỉ như thế nào thì cô ấy trượt bài kiểm tra đó.)

    No matter who = whoever: cho dù bất kỳ ai

    (Dù cho Linda là ai đi nữa, tôi vẫn tin cô ấy.)

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    No matter what = Whatever: dù có chuyện gì đi chăng nữa

    (Dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, hãy lạc quan và vượt qua nó.)

    (Dù Jame có nói gì đi nữa, đừng tin anh ta.)

    No matter where = Wherever: dù bất nơi nào đi nữa

    (Dù cho tôi có đi đến đâu, gia đình vẫn luôn nằm trong trái tim tôi.)

    (Dù bạn có làm ở đâu, điều đó cũng không quan trọng)

    Lưu ý: Ngoài vị trí thường đứng đầu câu, các cấu trúc này cũng có thể đặt ở vị trí cuối câu mà không cần mệnh đề theo sau.

    • I will go with you, no matter where. (Tôi sẽ đi cùng bạn dù bất kỳ đâu đi chăng nữa.)

    ……………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………….

      She can’t answer this question. She is very intelligent.

    …………………………………………………………………………..

      Jame does anything. He always tries his best.

    …………………………………………………………………………..

      He tried very hard. He was not successful.

    …………………………………………………………………………..

      Bill lives anywhere. He always thinks of his hometown.

    …………………………………………………………………………..

      Tung worked very hard, he didn’t manage to pass the final exam.

    …………………………………………………………………………..

    1. No matter how hard Linda’s life is, she is determined to study well.
    2. No matter how rich June is, he isn’t happy.
    3. No matter how intelligent she is, she can’t answer this question.
    4. No matter what Jame does, he always tries his best.
    5. No matter how hard he tried, he was not successful.
    6. No matter where Bill lives, he always thinks of his hometown.
    7. No matter how hard Tung worked, he didn’t manage to pass the final exam.

    Comments

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Logic Trong Excel: And, Or, Xor Và Not
  • Cách Viết Lại Câu Tiếng Anh Cho Nghĩa Không Đổi : 99 Cấu Trúc Chống Liệt Cần Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa No, Not Và None
  • Cau Truc Va Bai Tap Dao Ngu Trong Tieng Anh
  • Cách Sử Dụng Của “either” Và “neither”
  • Cấu Trúc No Matter: Cách Dùng, Ví Dụ Chi Tiết, Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Hỏi Họ Tên Trong Tiếng Anh Và Trả Lời, What’s Your Name?
  • First Name, Last Name Là Gì? Cách Điền Họ Tên Trong Tiếng Anh Đúng
  • Cách Điền Họ Tên Chính Xác Trong Tiếng Anh: First, Middle, Last, Sur, Given
  • Học Giới Thiệu Tên Tuổi Bằng Tiếng Anh Tự Nhiên Và Hiệu Quả
  • Học Cách Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Đơn Giản Nhưng Ấn Tượng Trong 10 Phút
  • No matter diễn tả ý nghĩa là bất kỳ ai, bất cứ cái gì đồng thời có chức năng liên từ được sử dụng để liên kết những mệnh đề lại với nhau.

    Cấu trúc no matter được coi là một trong các cấu trúc tương phản, được dùng trong tiếng Anh nhằm diễn đạt dù có … đi chăng nữa … thì vẫn.

    No matter + who/what/which/where/when/how + S + V: Dù có… đi chăng nữa … thì

    (Dù là ai gọi đi chăng nữa thì cũng nói là cô ta đang bận.)

    (Dù anh ấy có cẩn thận như thế nào đi chăng nữa thì anh ta vẫn có thể mắc lỗi sai.)

    1. Cấu trúc no matter what

    No matter what = Whatever: dù có chuyện gì đi chăng nữa

    (Dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, hãy lạc quan và vượt qua nó.)

    (Dù Marie có nói gì đi nữa, đừng tin cô ấy.)

    No matter who = whoever: cho dù bất kỳ ai

    (Dù cho John có là ai đi nữa, tôi vẫn tin anh ta.)

    No matter how + adj = However + adj: Dù thế nào đi chăng nữa

    (Dù anh ấy có ăn nhanh đến như nào, cô ta cũng ăn xong muộn nhất)

    (Dù Susan chơi cố gắng như thế nào, cô ấy vẫn chưa trận đấu đó)

    No matter where = Wherever: dù bất nơi nào đi nữa

    (Dù cho anh ấy có đi đến đâu, gia đình vẫn luôn nằm trong trái tim anh ấy.)

    (Dù cô ta có ở đâu, điều đó cũng không quan trọng)

    Chú ý: Các bạn có thể thấy thông thường các cấu trúc này sẽ đứng đầu câu, tuy nhiên nó hoàn toàn có thể được sử dụng ở vị trí cuối câu mà không cần mệnh đề theo sau.

    (Tôi sẽ đi cùng cô ấy dù bất kỳ đâu đi chăng nữa.)

    Bài tập: Nối hai câu sau thành một câu sử dụng cấu trúc no matter:

    1. Gates lives anywhere. She always thinks of her hometown.
    2. Nam worked very hard, he didn’t manage to pass the final exam.
    3. John’s life is hard. He is determined to study well.
    4. Lee does anything. She always tries his best.
    5. Marie is very poor. She is happy.
    6. Susan can’t answer this question. Susan is very intelligent.
    7. James tried very hard. James was not successful.
    1. No matter where Gates lives, he always thinks of her hometown.
    2. No matter how hard Nam worked, he didn’t manage to pass the final exam.
    3. No matter how hard John’s life is, he is determined to study well.
    4. No matter what Lee does, she always tries his best.
    5. No matter how rich June is, he is happy.
    6. No matter how intelligent Susan is, Susan can’t answer this question.
    7. No matter how hard James tried, James was not successful.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Stop, Cách Sử Dụng Stop Thường Gặp
  • Cấu Trúc Stop Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “so That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Bóng Đèn T5 Là Gì? Cấu Tạo Bóng Đèn Tuýp Led T5

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Bóng Đèn Led Tuýp
  • Cấu Tạo Đèn Tuýp Led Và Cách Lắp Đặt Thay Thế Trên Máng Đèn Cũ
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Và Ưu Điểm Của Bóng Đèn Tuýp Led T8
  • Bóng Đèn Tuýp Led Là Gì? Phân Loại, Cấu Tạo, Ứng Dụng
  • Đèn Tuýp Led Là Gì? Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Bóng Đèn Tuýp Led
  • Với nhu cầu chiếu sáng trang trí đa dạng, ngày càng xuất hiện nhiều các loại đèn khác nhau. Các sản phẩm công nghệ LED được tin dùng hàng đầu hiện nay. Với đa dạng các mẫu mã như đèn tuýp LED, đèn LED rọi ray, đèn LED âm trần, đèn LED ốp trần,… Tuýp LED vẫn là sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất trong các công trình từ dân dụng đến công nghiệp thương mại. Khác với đèn tuýp huỳnh quang chỉ có ít lựa chọn, đèn tuýp LED có rất nhiều kiểu dáng và mẫu mã. Ở bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu bóng đèn tuýp LED T5 là gì và cấu tạo của chúng.

    Đặc điểm chung của các loại đèn tuýp LED

    • Thành phần không chứa thủy ngân gây hại, không chứa kim loại nặng dễ dàng tái chế, thân thiện với môi trường.
    • Ánh sáng không chứa tia UV, đồng đều, không chớp nháy, bật tắt tức thời.
    • Chỉ số hoàn màu cao mang lại không gian đẹp mắt, sinh động.
    • Tiết kiệm điện năng đến 90% so với các sản phẩm truyền thống khác
    • Tuổi thọ cao kéo dài đến 30.000h. Trong khi tuổi thọ của đèn huỳnh quang thông là 7000h
    • Sau tuổi thọ quy định đèn giảm sáng chứ không tắt sáng hẳn
    • Ánh sáng định hướng hơn.

    Bóng đèn tuýp LED T5 là gì?

    Ký tự “T” là viết tắt của từ “tubular” hay “tube”. Nó có nghĩa là hình ống. Trong tên bóng đèn tuýp led T5 thì kí tự “T” được dùng để xác định kích thước đường kính ống.

    • Theo quy ước quốc tế: 1T = 1/8 inch, trong đó: 1 inch = 2,54cm
    • Đèn tuýp T5 chỉ loại có đường kính ống bằng 5T = 5/8 inch = 1,5875cm

    Ngoài T5, tuýp LED còn có các loại khác là T8 (đường kính 8/8 inch) và T12 (đường kính 12/8 inch).

    Đèn tuýp LED T5 là loại có kích thước đường kính nhỏ gọn nhất. Là loại liền máng, rất dễ dàng để sử dụng.

    Các kích thước chính của bóng đèn LED T5 là gì?

    Đèn tuýp LED T5 có 4 kích thước chính là 0.3m, 0.6m, 0.9m và 1.2m. Chúng được nối dễ dàng với nhau bằng các phụ kiện nối góc.

    Cấu tạo của đèn tuýp LED T5

    • Chip LED: đây được coi là trái tim của mọi sản phẩm LED. Nó quyết định chất lượng ánh sáng và tuổi thọ của đèn.
    • Bộ nguồn: chuyển đổi dòng điện xoay chiều chung thành dòng điện 1 chiều phù hợp để đèn sử dụng
    • Phần vỏ: Vỏ nhựa tán quang làm bằng nhựa PC xuyên sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Về Cấu Tạo Bóng Đèn Tuýp Led
  • Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Bóng Đèn Tuýp Led T8
  • Tivi Led Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Vủa Tivi Led?
  • Màn Hình Lcd Là Gì ? Cấu Tạo Và Cách Hoạt Động Của Màn Hình Lcd
  • Hỏi Về Cấu Tạo Cơ Bản Của Tv Led Samsung. Hix Xem Quảng Cáo Em Nó Thích Quá
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vậ T

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Rõ Hơn Về Sản Phẩm Tai Nghe Airpods
  • ‹Đánh Giá› Tai Nghe Airpods Pro
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Cách Thức Kết Nối Và Sử Dụng Airpods, Airpods 2 Dễ Hiểu Nhất
  • Tai Nghe Airpods 2 Vn/a
  • Sự lớn lên và phân chia của tế bào I. GIẢI ĐÁP CÁC LỆNH 1. Lệnh mục 1

    – Quan sát 3 hình trên. Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ, thân, lá.

    – Xem lại 3 hình một lần nữa. Hãy nhận xét hình dạng tế bào thực vật.

    Trả lời

    – Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá, hoa, quả đều cấu tạo bởi các tế bào.

    – Các tế bào có nhiêu hình dạng khác nhau: hình nhiều cạnh như tế bào biểu bì, vảy hành, hình trứng như tế bào thịt quả cà chua, hình sợi dài như tế bào vỏ cây, hình sao như tế bào ruột cây bấc…

    2. Lệnh mục 2

    – Cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng một loại mô, các loại mô khác nhau?

    – Từ đó rút ra kết luân: mô là gì?

    Trả lời

    – Trong cơ thể thực vật bậc cao có các loại mô sau: mô phân sinh, mô bì, mô cơ, mô dẫn, mỏ dinh dưỡng (mô mềm), mô tiết. Trong các loại mô này thì mô phân sinh chiếm vai trò vô cùng quan trọng vì các tế bào của mô phân sinh sẽ phân hoá cho ra tất cả các mô khác (là những mô vĩnh viễn).

    – Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

    Giải bài tập 1 trang 25 SKG sinh học 6:Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào? Trả lời

    – Hình dạng của tế bào thực vật rất khác nhau: hình nhiều cạnh như tế bào biểu bì vảy hành, hình trứng như tế bào thịt quả cà chua, hình chữ nhật như tế bào thịt lá, hình hạt đậu như tế bào lỗ khí… Ngay trong một cơ quan cũng có nhiều loại tế bào có hình dạng khác nhau như ở rễ cây có tế bào lông hút, tế bào biểu bì, tế bào thịt vỏ, tế bào mạch rây, tế bào mạch gỗ…

    – Kích thước của tế bào cũng rất khác nhau: phần lớn có kích thưóc nhỏ bé không thể nhìn bằng mắt thường được mà phải dùng kính kiển vi.

    Ví dụ: tế bào mô phân sinh ngọn có chiều dài khoảng từ 0,001 đến 0,003mm, đường kính 0,001 – 0,003mm.

    Nhưng cũng có những tế bào lớn, mắt thường có thể nhìn thấy được như tế bào sợi gai chiều dài có thể tới 550mm, đường kính tới 0,04mm; tế bào tép bưởi chiều dài có thể tới 45 mm, đường kính tới 5,5mm…

    Giải bài tập 2 trang 25 SKG sinh học 6:Trả lời Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

    Quan sát bất kì một tế bào thực vật nào dưới kính hiển vi đều thấy chúng có cấu tạo cơ bản giống nhau gồm:

    – Vách tế bào làm cho tế bào có hình dạng nhất định. Chỉ có ở tế bào thực vật mới có vách tế bào.

    – Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.

    – Chất tế bào là một chất keo lỏng, trong chứa các hào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá ).

    Tại đây diễn các hoạt động sống cơ bản của tế bào.

    – Nhân: thường chỉ có một nhân, có cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

    Giải bài tập 3 trang 25 SKG sinh học 6: Trả lời Mô là gì? Kể tên một sô loại mô thực vật?

    – Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào.

    Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

    – Mô phân sinh: ở chồi ngọn, đầu rễ, trong trụ giữa hay phần vỏ của thân, rễ. Chỉ các tế bào của mô phân sinh mới có khả năng phân chia, phân hoá thành các bộ phận của cây. Nhờ mô phân sinh mà cây lớn lên, to ra.

    – Mô mềm: có ở khắp các bộ phận: vỏ, ruột của rễ, thân, thịt lá, thịt quả và hạt. Gồm các tế bào sống có màng mỏng bằng xenlulôzơ. Chức năng chính là dự trữ (như trong rễ, quả, hạt).

    – Mô nâng đỡ (mô cơ): gồm những tế bào có vách dày lên gấp bội để chống đỡ cho các cơ quan và cho cây như sợi gỗ, sợi libe, các tế bào đá…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Câu Hỏi 62: Van Tim Là Gì? Bệnh Van Tim Là Gì?
  • Cách Sử Dụng Trợ Từ Kết Cấu “的 De” Trong Khẩu Ngữ
  • Cấu Tạo Adn Và Arn
  • Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Làm Sao Để Sử Dụng Cấu Trúc Let, Lets, Let’s Và Why Don’t We Cho Đúng?

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Đơn Giản Bạn Cần Biết
  • How Long, How Many Times, When: Cấu Trúc, Cách Dùng & Phân Biệt
  • Cách Hỏi Và Trả Lời “where Are You From?” Theo Phong Cách Mỹ
  • Giao An Let’s Learn 2
  • A.we Are The World (Chúng Ta Là Thế Giới)
  • Let trong tiếng Việt có nghĩa là cho phép. Chúng ta thường sử dụng let khi muốn nói về việc cho phép ai hoặc được phép làm gì đó.

    Cấu trúc: Let + Object (Đại từ tân ngữ:me, you, him, her, it, you, us, them) + Vinf (Động từ nguyên mẫu) được sử dụng khi bạn cho cho phép hoặc mong muốn ai đó làm gì.

    My mother let me look at the photos! (Mẹ tôi cho phép xem những bức ảnh.)

    Một số cấu trúc Let được dùng thông dụng:

    • Let alone… nói gì đến…, huống hồ là…. (được dùng khi nhấn mạnh không làm việc gì).
    • Let one’s hair down: mang nghĩa thoải mái, thư giãn đi.
    • Let … go: giải tán.
    • Let someone off the hook = let someone off: mang nghĩa ngụy biện, giải thích.
    • Don’t let it get you down: mang nghĩa là đừng tự đổ lỗi hay trách móc bản thân.
    • Let off steam: mang nghĩa là thoát khỏi sự buồn chán.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Lets được sử dụng khi chủ ngữ trong câu là ngôi thứ ba số ít (he, she, it) và được dùng ở thì hiện tại đơn.

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    ∠ ĐỌC THÊM Hướng dẫn cách dùng cấu trúc refuse, cấu trúc deny và cấu trúc decide

    Let’s được sử dụng trong trường hợp khi chủ thể muốn đưa ra một đề xuất, một lời đề nghị nào đó hoặc xin phép được làm điều gì đó.

    Cấu trúc: Let’s do something

    Ví dụ: Let’s go to the beach this weekend! (Hãy đi đến bãi biển cuối tuần này)

    Chú ý: Let’s còn được dùng như hình thức rút gọn của Let us và thường được sử dụng nhiều trong tiếng Anh giao tiếp khi muốn kêu gọi nhiều người cùng làm điều gì đó với nhau.

    Khi sử dụng Let us để diễn tả ý nghĩa xin phép được làm điều gì đó thì bạn không được viết tắt. Điều này thể hiện sự tôn trọng của bạn.

    Let’s còn được sử dụng trong câu đề nghị.

    Khi sử dụng hình thức phủ định của let’s. Bạn có thể dùng 2 cấu trúc sau:

    Don’t let’s.

    Ví dụ: Don’t let’s tell her what we know ! (Đừng nói cho cô ấy những gì chúng ta biết).

    Let’s not

    Ví dụ: Now let’s not be mad about this! (Bây giờ đừng giận về điều này).

    Bài tập:

    Bạn hãy viết lại câu khi sử dụng let’s sao cho nghĩa của câu không thay đổi.

    Cấu trúc why don’t we được sử dụng khi bạn muốn đưa ra một lời đề nghị, lời gợi ý mà lợi gợi ý đó xuất phát từ chính suy nghĩ, ý tưởng của bản thân bạn. Lợi gợi ý, lời đề nghị này mang tính chủ quan cá nhân và được dùng ở ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai.

    Cấu trúc: why don’t we/you + Vinf (động từ nguyên mẫu)+ … ?

    Why don’t you hang out tonight? (Tại sao bạn không đi chơi tối nay?)

    Chọn đáp án đúng:

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Thông Dụng
  • Cấu Trúc Please Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Lời Yêu Cầu Với Could/will/would You V..v…
  • Làm Sao Để Sử Dụng Thành Thục Thì Hiện Tại Hoàn Thành.
  • Cfe Đào Tạo / Cfe Training
  • Sự Cần Thiết Must, Have Got To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Can, Could, May, Might, Will, Would, Must, Shall, Should, Ought To Trong Tiếng Anh – Modal Verb – Trung Tâm Anh Ngữ Việt Mỹ Sài Gòn
  • At All Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng “At All”
  • At All Là Gì, Những Điều Cần Biết Về At All Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc No Longer Và Any More Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Dùng No, None Và Not A/any
  • 1. Must và have to

    You must buy your ticket before starting your journey, unless you join the train at a station where ticket purchase facilities are not available. (Bạn phải mua vé trước khi bắt đầu cuộc hành trình, trừ khi bạn lên tàu ở trạm mà nơi bán vé không hoạt động.)

    Abigail: There isn’t much time to spare. You’d better buy your ticket on the train. (Không còn nhiều thời gian đâu. Anh nên mua vé ngay trên tàu.) 

    Phil: I can’t do that. I want to use this railcard. I have to buy the ticket before I get on. (Tôi không thể làm như vậy. Tôi muốn dùng thẻ tàu của tôi. Tôi phải mua vé trước khi tôi lên tàu.)

    Khi ta nói về một điều cần thiết trong hiện tại hoặc tương lai gần, ta có thể dùng must hoặc have (got) to. Nhưng hai cách diễn đạt này có một sự khác biệt về nghĩa. Ta thường dùng must khi người nói cảm thấy cần thiết và have to khi diễn tả điều cần thiết đến từ bên ngoài người nói.

    You must buy your ticket before starting your journey. (Bạn phải mua vé trước khi bắt đầu hành trình.) 

    I have to buy the ticket before I get on the train. (Tôi cần phải mua vé trước khi tôi lên tàu.)

    Tờ rơi dùng must vì quy tắc này được lập bởi Đường sắt Anh và họ là người có thẩm quyền. Phil dùng have to vì quy tắc không phải là của anh ấy và điều cần thiết này bắt nguồn từ hoàn cảnh.

    You must…. là một cách để yêu cầu người khác làm cái gì. You have to… là cách để nói với họ điều gì cần thiết trong hoàn cảnh này.

    I must go on a diet. I’m getting overweight. (Tôi phải ăn kiêng thôi. Tôi đang bị thừa cân rồi.) 

    I have to go on a diet. The doctor has told me to. (Tôi phải ăn kiêng thôi. Bác sĩ bảo tôi làm như vậy.)

    Chú ý

    • So sánh nghĩa của must và have to trong câu hỏi

    Must I write these letters now? (=Bạn có khăng khăng muốn tôi viết thư không ?) 

    Do I have to write these letters now? (= Có cần thiết khi tôi viết thư này không?)

    •  Ta có thể dùng be to cho một yêu cầu từ người có quyền.

    The doctor says I’m to go on a diet. (Bác sĩ nói tôi phải ăn kiêng.)

    Nhưng have to thông dụng hơn be to.

    • Be obliged và be required cũng diễn đạt sự cần thiết. Cả hai cách diễn đạt này đều trang trọng hơn.

    You are obliged to/are required to sign a declaration. (Bạn phải ký vào tờ khai này.)

    b. Ta đôi khi dùng must cho thứ mà ta nghĩ nó cần thiết vì nó mang đến niềm vui.

    You really must watch this new Canadian soap opera. (Bạn thực sự phải xem vở opera Canada mới này.) 

    We must have lunch together. (Ta phải ăn trưa cùng nhau.)

    c. Must không có dạng quá khứ, dạng hoàn thành hay dạng tiếp diễn và cũng không có dạng to-V hay V-ing. Thay vào đó ta dùng have to

    I had to pay £15 for this railcard last week. (Tuần trước tôi đã phải trả £15 cho thẻ tàu này.) 

    We’ve had to make a few changes. (Chúng ta cần phải thực hiện một ít thay đổi.)

    I‘m having to spend a lot of time travelling. (Tôi đang phải dành nhiều thời gian để đi đây đi đó.)

    I wasn’t expecting to have to look after the children. (Tôi không mong chờ phải trông lũ trẻ.)

    It’s no fun having to stand the whole journey. (Không hề vui vẻ chút nào khi phải đứng suốt cả hành trình.)

    You will have to pay the full standard single fare. (Bạn sẽ phải trả đầy đủ phí cho vé hạng tiêu chuẩn.)

    2. Have to và have got to

    a. Cả have to và have got to đều diễn tả cùng một nghĩa: điều cần thiết bên ngoài người nói.

    I have to take an exam in June.

    I have got to /I’ve got to take an exam in June. 

    (Tôi phải làm một bài kiểm tra vào tháng 6.) 

    Have to thông dụng trong cả tiếng Anh thông thường và tiếng Anh trang trọng nhưng have got to thường trong tiếng Anh thông thường.

    b. Ta chỉ dùng got trong thì đơn nhưng have to có tất cả các dạng của một động từ thường.

    Father was so ill we were having to sit up with him night after night. (Bố bị ốm nặng nên chúng tôi phải ngồi với ông đêm này qua đêm khác.) 

    I don’t want to have to punish you. (Tôi không muốn phải phạt em.)

    Ta không thể dùng got ở đây.

    Ở thì quá khứ đơn, had to thường được dùng hơn had got to.

    I couldn’t go to the dance. I had to finish my project. (Tôi không thể đi nhảy. Tôi phải hoàn thành xong dự án của tôi.)

    c. Với have to, ta dùng do cho câu phủ định và câu hỏi.

    We don’t have to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.)

    Does the winner have to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?)

    Với have got to, ta dùng have như một trợ động từ.

    We haven’t got to pay.  (Chúng ta không cần phải trả tiền.)

    Has the winner got to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?)

    Ở thì quá khứ đơn, câu phủ định và câu hỏi, ta gần như luôn luôn sử dụng chúng tôi to mà không dùng chúng tôi to

    Did you have to wait long? (Bạn có phải chờ lâu không?)

    3. Không cần thiết

    a. Needn’t và don’t have to

    Ta dùng needn’t và don’t have to/ haven’t got to để nói một điều gì đó là không cần thiết.

    You need not always make an appointment. 

    You do not always have to make an appointment.

    (Anh không cần phải lúc nào cũng tổ chức cuộc họp.)

    Thông thường ta có thể dùng một trong hai dạng. Nhưng có một sự khác biệt giữa hai dạng giống như giữa must và have to. Với need’t, sự thiếu cần thiết được cảm nhận bởi người nói. Còn với don’t have to, điều này bắt nguồn từ hoàn cảnh.

    You needn’t take me to the station. I can walk. (Anh không cần đưa em đến ga. Em có thể đi bộ.) 

    You don’t have to take me to the station. Alan’s giving me a lift. (Cậu không phải đưa tớ đến ga đâu. Alan sẽ cho tớ đi nhờ.)

    b. Need như một động từ thường.

    Need to có nghĩa giống như have to. 

    The colours have to/need to match. (Màu sắc cần phải phù hợp.)

    The p doesn’t have to/doesn’t need to be exact. (Số liệu không cần chính xác.)

    Chú ý:

    • Người Mỹ dùng don’t/doesn’t need to, không dùng needn’t to.
    • Ta có thể dùng need với vai trò là danh từ, đặc biệt trong cụm từ no need.

    There’s no need to get up early. (Không cần thiết phải dậy sớm.).

    c. Needn’t have done và didn’t need to

    Ta dùng các dạng này để nói về hành động không cần thiết trong quá khứ. Nếu một thứ đã xảy ra mà hiện tại ta biết là nó không cần thiết, ta thường dùng needn’t have to.

    We needn’t have made these sandwiches. No one’s eaten any. (Lẽ ra chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) (Chúng ta đã làm nhưng nó không cần thiết.)

    Didn’t need to thường có nghĩa là hành động chưa xảy ra.

    We didn’t need to make any sandwiches. We knew that people were bringing their own. (Chúng ta không cần phải làm bách sandwich. Chúng ta biết rằng mọi người đều mang đồ ăn của họ.) (Chúng ta đã không làm vì nó không cần thiết.)

    Nhưng chúng ta cũng có thể dùng didn’t need to cho thứ không cần thiết nhưng đã diễn ra.

    We didn’t need to make these sandwiches. No one’s eaten any. (Chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.)

    Chúng ta cũng dùng didn’t have to.

    Fortunately we didn’t have to pay for the repairs. (May mắn thay chúng ta không phải trả cho việc sửa chữa.)

    4. Cần thiết không làm gì

    a. Ta dùng mustn’t để nói cho ai đó không làm việc gì.

    You mustn’t forget your railcard. (Bạn không được quên thẻ tàu.)

    Nghĩa của câu này giống như Don’t forget your railcard. Người nói cảm thấy điều đó là cần thiết. Hãy so sánh với You must remember your railcard. (Bạn cần nhớ mang thẻ tàu.)

    We mustn’t lose this game. (Bạn không được thua trò này.)

    I needn’t run. I’ve got plenty of time. (Tôi không cần chạy. Tôi có nhiều thời gian lắm.) 

    I mustn’t run. I’ve got a weak heart. (Tôi không được chạy. Tôi bị yếu tim.)

    c. Ta có thể dùng mustn’t hoặc may not để cấm cái gì đó

    Students must not/may not use dictionaries in the examination. (Học sinh không được dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)

    Ở đây, người nói hoặc người viết là người ra lệnh, họ cảm thấy cần thiết khi dừng việc sử dụng từ điển. Nhưng nếu chúng ta muốn nói về luật lệ được xây dựng bởi người khác, ta có thể dùng can’t hoặc be allowed to.

    We can’t use/We aren’t allowed to use dictionaries in the exam. (Chúng tôi không thể/không được phép dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Động Từ Hình Thái: Should — Tiếng Anh Lớp 8
  • Should Be Là Gì? Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc Của Should Be
  • Phân Biệt Should, Ought, Và Must
  • Modal Verbs: Must, Have To, Ought To (Các Động Từ Tình Thái) — Tiếng Anh Lớp 8
  • Một Số Cách Dùng Nâng Cao Của Must
  • Cẩu Trục Quay, Cẩu Quay, Xoay 0.5T, 1T, 2T, 3T, Quay Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • とする ( Mẫu 2 )
  • Câu Lệnh Điều Kiện (If, Else, Elseif) Trong Javascript
  • Câu Lệnh Điều Kiện Và Vòng Lặp Trong Javascript
  • Bài 3: Câu Lệnh Điều Kiện Trong Javascript
  • Câu Lệnh Rẽ Nhánh If/else Trong Ecmascript
  • HKD là đơn vị chuyên sản xuất và cung cấp cẩu trục quay (cẩu xoay) các loại từ 0.5 tấn, 1 tấn, 2 tấn, 3 tấn đến 5 tấn với các khẩu cần và chiều cao nâng hạ khác nhau, với nhiều năm kinh nghiệp HKD tự hào là nhà cung cấp cẩu quay uy tín trên thị trường, cẩu quay cần bằng tay quay cần bằng điện do HKD thực hiện đáp ứng mọi nhu cầu của Quý khách hàng.

    Cẩu trục quay có những dạng như thế nào?

    Phân loại về kiểu dáng của cẩu trục quay có 2 dạng sau:

    Cẩu trục quay gắn cột hoặc gắn tường đã có sẵn – với những cẩu trục quay dạng này thường có tải trọng nhỏ từ 0.5 tấn đến 1 tấn và có góc quay từ 270 độ trở về.

    – Dạng thứ 2 là cẩu trục quay có cột đỡ độc lập – cẩu quay dạng này thường có tải trọng lớn, góc quay lớn nhất đạt 360 độ

    Dạng cẩu trục quay có cột độc lập

    Cẩu trục quay được quay cần như thế nào? góc quay ra sao

    Cẩu trục quay được quay cần bằng tay hoặc bằng điện

    Góc quay của cẩu quay từ 180 độ, 270 độ lớn nhất là quay toàn vòng.

    – Với việc quay cần bằng tay cẩu quay có 2 dạng kết cấu

    Cẩu trục quay 1 tấn quay cần bằng tay kếu cấu gắn cột đã có sẵn

     

    Cẩu quay gắn tường 0.5 tấn quay cần bằng tay kết cấu gắn với tường

    – Với cẩu trục quay mà quay cần bằng tay thì cẩu quay chỉ cần hệ gối đỡ, ổ bi, trục quay là OK. Việc quay cần sẽ bằng cách dùng một sợi dây xích hoặc dây thừng buộc hoặc liên kết với tai móc ở đầu cần cẩu quay, kéo sợi dây thừng hoặc dây xích đó theo hướng muốn di chuyển.

    Cẩu quay tay 360 độ, kết cấu cột độc lập

    – Dạng thứ 2 là cẩu trục quay quay cần bằng điện, ngoài ổ bi gối đỡ, trục quay ra thì cẩu quay điện cần thêm vành răng dẫn hướng + động cơ quay + hệ thống điện cho cơ cấu quay (cổ góp, tủ điện, bấn tần vv..)

    Cẩu trục quay có các tải trọng và kích thước như thế nào?

    Cẩu trục quay thường có tải trọng nhỏ: 0.5 tấn, 1 tấn, 2 tấn, 3 tấn đến 5 tấn là lớn rồi.

    – Chiều cao nâng hạ của cẩu trục quay cũng vậy cũng trong phạm vi cho phép như: 2 mét, 3 mét, 4 mét hơn nữa đến 5.5 mét.

    – Khẩu cần của cẩu quay từ 2 mét, 3 mét, 4 mét có thể lên tới 6 mét với tải trọng nhỏ như 0.5 tấn đến 1 tấn.

    – Cẩu quay làm việc trong không gian nhỏ, mục đích sử dụng trong phạm vi hẹp, bán kính nhỏ

    SẢN PHẨM ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI HKD.VN 

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cẩu Trục Quay 3 Tấn X 3 Mét, Cẩu Quay Đẹp Giá Rẻ, Góc Quay 360 Độ
  • Các Thế Hệ Của Kiến Trúc Vi Xử Lí X86
  • 受身形: Thể Bị Động
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery
  • Jquery Là Gì? Tổng Quan Và Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery
  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Động Từ Khuyết Thiếu May Và Might Trong Tiếng Anh (Phần 1)
  • Động Từ Khuyết Thiếu Chỉ Sự Bắt Buộc (Modal Verbs Of Obligation)
  • Tổng Hợp Viết Lại Câu Tiếng Anh Hay Và Khó Dành Cho Học Sinh Giỏi Lớp 12
  • 20 Cấu Trúc Ngữ Pháp Đốn Hạ Ielts 7.0+
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Notalso Đầy Đủ Nhất
  • Chú ý

      Ta có thể dùng be to cho một yêu cầu từ người có quyền.

    The doctor says I‘m to go on a diet. (Bác sĩ nói tôi phải ăn kiêng.)

    Nhưng have to thông dụng hơn be to.

      Be obligedbe required cũng diễn đạt sự cần thiết. Cả hai cách diễn đạt này đều trang trọng hơn.

    You are obliged to/are required to sign a declaration. (Bạn phải ký vào tờ khai này.)

    b. Ta đôi khi dùng must cho thứ mà ta nghĩ nó cần thiết vì nó mang đến niềm vui.

    c. Must không có dạng quá khứ, dạng hoàn thành hay dạng tiếp diễn và cũng không có dạng to-V hay V-ing. Thay vào đó ta dùng have to

    I had to pay £15 for this railcard last week. (Tuần trước tôi đã phải trả £15 cho thẻ tàu này.)

    We’vehad to make a few changes. (Chúng ta cần phải thực hiện một ít thay đổi.)

    I‘m having to spend a lot of time travelling. (Tôi đang phải dành nhiều thời gian để đi đây đi đó.)

    I wasn’t expectingto have to look after the children. (Tôi không mong chờ phải trông lũ trẻ.)

    It’s no funhaving to stand the whole journey. (Không hề vui vẻ chút nào khi phải đứng suốt cả hành trình.)

    You willhave to pay the full standard single fare. (Bạn sẽ phải trả đầy đủ phí cho vé hạng tiêu chuẩn.)

    2. Have to và have got to

    a. Cả have to và have got to đều diễn tả cùng một nghĩa: điều cần thiết bên ngoài người nói.

    I have to take an exam in June.

    Ihave got to /I’ve got to take an exam in June.

    (Tôi phải làm một bài kiểm tra vào tháng 6.)

    Have to thông dụng trong cả tiếng Anh thông thường và tiếng Anh trang trọng nhưng have got to thường trong tiếng Anh thông thường.

    b. Ta chỉ dùng got trong thì đơn nhưng have to có tất cả các dạng của một động từ thường.

    Ta không thể dùng got ở đây.

    Ở thì quá khứ đơn, had to thường được dùng hơn had got to.

    I couldn’t go to the dance. I had to finish my project. (Tôi không thể đi nhảy. Tôi phải hoàn thành xong dự án của tôi.)

    c. Với have to, ta dùng do cho câu phủ định và câu hỏi.

    We don’t have to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.)

    Does the winnerhave to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?)

    Với have got to, ta dùng have như một trợ động từ.

    Wehaven’t got to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.)

    Has the winner got to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?)

    Ở thì quá khứ đơn, câu phủ định và câu hỏi, ta gần như luôn luôn sử dụng did…have to mà không dùng had…got to

    Did you have to wait long? (Bạn có phải chờ lâu không?)

    3. Không cần thiết

    a. Needn’tdon’t have to

    Ta dùng needn’tdon’t have to/ haven’t got to để nói một điều gì đó là không cần thiết.

    You need not always make an appointment.

    Youdo not always have to make an appointment.

    (Anh không cần phải lúc nào cũng tổ chức cuộc họp.)

    Thông thường ta có thể dùng một trong hai dạng. Nhưng có một sự khác biệt giữa hai dạng giống như giữa must have to. Với need’t, sự thiếu cần thiết được cảm nhận bởi người nói. Còn với don’t have to, điều này bắt nguồn từ hoàn cảnh.

    • Người Mỹ dùng don’t/doesn’t need to, không dùng needn’t to.
    • Ta có thể dùng need với vai trò là danh từ, đặc biệt trong cụm từ no need.

    There’s no need to get up early. (Không cần thiết phải dậy sớm.).

    c. Needn’t have done và didn’t need to

    Ta dùng các dạng này để nói về hành động không cần thiết trong quá khứ. Nếu một thứ đã xảy ra mà hiện tại ta biết là nó không cần thiết, ta thường dùng needn’t have to.

    We needn’t have made these sandwiches. No one’s eaten any. (Lẽ ra chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) (Chúng ta đã làm nhưng nó không cần thiết.)

    Didn’t need to thường có nghĩa là hành động chưa xảy ra.

    We didn’t need to make any sandwiches. We knew that people were bringing their own. (Chúng ta không cần phải làm bách sandwich. Chúng ta biết rằng mọi người đều mang đồ ăn của họ.) (Chúng ta đã không làm vì nó không cần thiết.)

    Nhưng chúng ta cũng có thể dùng didn’t need to cho thứ không cần thiết nhưng đã diễn ra.

    We didn’t need to make these sandwiches. No one’s eaten any. (Chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.)

    Chúng ta cũng dùng didn’t have to.

    Fortunately we didn’t have to pay for the repairs. (May mắn thay chúng ta không phải trả cho việc sửa chữa.)

    4. Cần thiết không làm gì

    a. Ta dùng mustn’t để nói cho ai đó không làm việc gì.

    You mustn’t forget your railcard. (Bạn không được quên thẻ tàu.)

    Nghĩa của câu này giống như Don’t forget your railcard. Người nói cảm thấy điều đó là cần thiết. Hãy so sánh với You must remember your railcard. (Bạn cần nhớ mang thẻ tàu.)

    We mustn’t lose this game. (Bạn không được thua trò này.)

    c. Ta có thể dùng mustn’t hoặc may not để cấm cái gì đó

    Students must not/may not use dictionaries in the examination. (Học sinh không được dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)

    Ở đây, người nói hoặc người viết là người ra lệnh, họ cảm thấy cần thiết khi dừng việc sử dụng từ điển. Nhưng nếu chúng ta muốn nói về luật lệ được xây dựng bởi người khác, ta có thể dùng can’t hoặc be allowed to.

    We can’t use/We aren’t allowed to use dictionaries in the exam. (Chúng tôi không thể/không được phép dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Have To Và Must Trong Tiếng Anh
  • Trắc Nghiệm: Các Quy Tắc Sử Dụng Động Từ “khuyết Thiếu” Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng There, It Trong Tiếng Anh
  • Must, Must Not & Need Not Trong Tiếng Anh
  • Có Dùng Must N’t + Have+ V3 Không?
  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Must Mustn’T Needn’T

    --- Bài mới hơn ---

  • Have To” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Một Số Cách Dùng Nâng Cao Của Must
  • Modal Verbs: Must, Have To, Ought To (Các Động Từ Tình Thái) — Tiếng Anh Lớp 8
  • Phân Biệt Should, Ought, Và Must
  • Should Be Là Gì? Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc Của Should Be
  • post on 2022/09/06 by Admin

    Làm bài tập

    Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng của must, mustn’t và needn’t. Làm sao để có thể nhận biết được dùng chúng ở tình huống nào cho phù hợp

    1. Cách sử dụng must và musn’t

    You must do something = bạn cần phải làm gì

    Ví dụ:

    • You must keep the contract a secret.

    Bạn phải giữ bí mật về hợp đồng này.

    • There isn’t enough time for us to have a substantial meal. We must hurry up.

    Chúng tôi không có đủ thời gian để ăn một bữa no nê. Chúng tôi phải nhanh chân lên.

    • I can’t carry the luggage by myself. My husband must help me.

    Tôi không thể tự mang hành lý. Chồng tôi phải giúp tôi.

     

    You mustn’t do something = bạn không  cần phải làm một điều gì

    Ví dụ:

    • You mustn’t tell anyone about the contract, even your family.

    Bạn không được nói cho ai về hợp đồng, kể cả gia đình bạn.

    • We mustn’t make any noise in order to not wake the baby up.

    Chúng tôi không được làm ồn để không đánh thức em bé.

    2. Cách sử dụng needn’t

    You needn’t do something = bạn không cần phải làm gì

    Ví dụ:

    • You can come to the party but in fact if you are busy, you needn’t attend it.

    Bạn có thể tới bữa tiệc nhưng nếu bạn bận, bạn không cần tới.

    • They are having a day off. They needn’t get up early in the morning.

    Họ đang có một ngày nghỉ. Họ không cần dậy sớm vào buổi sáng.

    • I can understand everything the lecturer said in the class. You needn’t explain it to me.

    Tôi có thể hiểu được mọi thứ giảng viên nói trong lớp. Bạn không cần giải thích với tôi.

     

    Needn’t có thể được thay thế bằng do not need to do something.

    Ví dụ:

    • We needn’t wake up early in the morning.

    = we don’t need to wake up early in the morning.

    Chúng tôi không cần dậy sớm vào buổi sáng.

    • We have lots of foods in the refrigerator so we don’t need to go to the grocery store to buy some.

    = We have lots of foods in the refrigerator so we needn’t go to the grocery store to buy some.

    Chúng tôi có rất nhiều đồ ăn trong tủ lạnh nên chúng tôi không cần phải tới cửa hàng tạp hoá để mua thêm.

     

    Ghi nhớ: needn’t + do trong khi don’t need + to do và do not need to do cũng có ý nghĩa tương tự như don’t have to do something.

    Ví dụ:

    • We don’t have to go to school on Independence Day.

    = we needn’t go to school on Independence Day.

    = we don’t need to go to school on Independence Day.

    Chúng tôi không phải đi học vào ngày Quốc Khánh.

     

    • It didn’t rain so we don’t need to bring a raincoat with us.

    = It didn’t rain so we needn’t bring a raincoat with us.

    = It didn’t rain so we don’t have to bring a raincoat with us.

    Trời không mưa nên chúng tôi không cần mang áo mưa.

     

    Làm bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Take Up Là Gì? Những Từ Đi Cùng Với Take
  • Bạn Có Biết Make Sense Of Là Gì Trong Tiếng Anh Hay Không?
  • Make Sense Là Gì? Lý Thuyết Và Cấu Trúc Liên Quan Make Sense
  • Make Out Là Gì ? ✅
  • Cách Dùng Make Trong Câu Cầu Khiến
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100