Cấu Trúc Although, In Spite Of, Though, Even Though, Despite

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Although, Though, Even Though, Despite, In Spite Of & Bài Tập Áp Dụng
  • Phân Biệt Cách Dùng Although, Despite, In Spite Of, Though, Even Though Và Bài Tập
  • Công Thức So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Vị Trí Của Tính Từ Trong Câu (Adjectives)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Ở bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách dùng của các liên từ chỉ sự tương phản: Although, Though, Even though, Despite và In Spite of.

    Các liên từ này đều có nghĩa là “mặc dù“, tuy nhiên lại khác nhau về ngữ pháp. Để tiện cho việc ghi nhớ và học tập, chúng ta sẽ chia chúng thành 2 nhóm:

    Nhóm 1: Although, Though, Even though Nhóm 2: Despite và In Spite of.

    Cấu trúc Although, Though, Even though

    Trong lối dùng anh ngữ cơ bản tại chương trình học phổ thông, chúng ta có thể dùng các từ này để thay thế cho nhau mà cấu trúc câu vẫn không thay đổi.

    Theo sau là 1 mệnh đề có chủ ngữ và động từ

    Although/ though/ even though + S + V (chia theo thì thích hợp)

    Ví dụ:

    She walked home by herself although she knew that it was dangerous.

    ⟹ Cô ấy đi về nhà một mình mặc dù cô biết như vậy rất nguy hiểm.

    He decided to go though I begged him not to.

    ⟹ Anh ấy đã quyết định đi, mặc dù tôi tha thiết mong anh ở lại.

    She’ll be coming tonight even though I don’t know exactly when.

    ⟹ Cô ấy sẽ tới vào tối nay, mặc dù tôi không biết chính xác thời gian.

    Có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề

    Ví dụ:

    Although/ though/ even though she hasn’t really got the time, she still offered to help.

    hoặc She still offered to help although/ though/ even though she hasn’t really got the time.

    ⟹ Mặc dù không thực sự có thời gian, cô ấy vẫn tỏ ý muốn giúp đỡ.

    ➤ Khi đảo Although/ Though/ Even though lên đứng đầu câu, ta phải sử dụng dấu phẩy sau mệnh đề chính. Ngược lại nếu đứng ở giữa câu thì không cần dấu phẩy.

    ➤ Mặc dù có nghĩa hoàn toàn giống nhau và có thể thay thế cho nhau nhưng sắc thái biểu đạt và ngữ cảnh sử dụng của 3 từ này lại có phần khác nhau.

      Although thường được sử dụng nhiều trong văn viết, với sắc thái trang trọng (formal) còn Though lại được sử dụng phổ biến trong văn nói, với sắc thái informal. Và trong đa số trường hợp, Though thường đứng cuối câu.

    Ví dụ:

    It was raining. We decided to go fishing though.

    ⟹ Trời đang mưa nhưng chúng tôi vẫn quyết định đi câu cá.

      Even though được dùng để diễn tả sự tương phản mạnh mẽ hơn so với Although và Though.

    Ví dụ:

    Even though it was raining, we decided to go fishing.

    ➤ Trong văn nói văn viết trang trọng, chúng ta còn có thể sử dụng mệnh đề rút gọn với Although và Though để giới thiệu mệnh đề sau mà không cần động từ.

    Ví dụ:

    Peter, although working harder this term, still needs to put more work into mathematics. Raymond, although very interested, didn’t show any emotion when she invited him to go for a walk. Though more expensive, the new car model is safer and more efficient.

    ➤ Trong một số trường hợp Though/ Although có thể mang nghĩa giống “but” và “however” (nhưng, tuy nhiên).

    Cấu trúc Despite và In Spite of

    Chúng cũng có nghĩa tương tự như Though, Although và Even though, đều dùng để biểu đạt sự đối lập giữa hai mệnh đề. Hai từ ở nhóm này được dùng phổ biến trong văn viết hơn văn nói. Đồng thời từ Despite mang ý nghĩa trang trọng hơn In spite of một chút.

    Theo sau là danh từ, cụm danh từ hoặc danh động từ

    Ví dụ:

    The game continued despite the rain.

    ⟹ Trận đấu vẫn tiếp tục mặc dù trời mưa.

    In spite of her illness, she came to work.

    ⟹ Mặc dù bị ốm, cô ấy vẫn đi làm.

    He arrived late despite leaving in plenty of time.

    ⟹ Anh ta đến muộn mặc dù có rất nhiều thời gian để di chuyển.

    Giống với Though/ Although/ Even though, Despite và In spite of đều có thể đứng đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề.

    Có thể đi với “the fact that”

    Khi muốn viết lại câu từ nhóm 1 sang nhóm 2, chúng ta chỉ việc thêm cụm từ “the fact that” vào phía sau Despite hoặc In spite of.

    Despite/ In spite of the fact that + S + V (chia theo thì thích hợp)

    Ví dụ:

    When they arrived at Malaga it was hot although it was only the end of April.

    ⟹ When they arrived at Malaga it was hot in spite of the fact that it was only the end of April.

    There’s a chance he’ll recover though the doctors can’t say for certain.

    ⟹ There’s a chance he’ll recover despite the fact that the doctors can’t say for certain.

    Bài tập vận dụng

    Chọn một trong các từ thích hợp sau để điền vào chỗ trống: although, in spite of, because, because of

    Đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • 75 Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh
  • 5 Bước Để Nắm Vững Các Cấu Trúc Tiếng Anh Cần Nhớ
  • 40 Cấu Trúc Tiếng Anh Thành Công Trong Mọi Kỳ Thi
  • Cấu Trúc As…as, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • As Soon As Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Từ A
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Despite, In Spite Of, Although Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Be Due To Là Gì? Ví Dụ Và Bài Tập
  • Tổng Quan Về Cấu Trúc Dữ Liệu
  • 8 Kiểu Cấu Trúc Dữ Liệu Mà Mọi Lập Trình Viên Cần Phải Biết.
  • Cấu Trúc Dữ Liệu (Data Structure) Là Gì ?
  • Cấu Trúc Expect, Look Forward To. Cách Phân Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc:

    Lưu ý: Khi Despite và In spite of đứng đầu câu thì phải thêm dấu “,” giữa hai mệnh đề.

    Ví dụ:

      Despite his perfect personality, I still don’t like him.

    Mặc cho tính cách hoàn hảo của anh ấy, tôi vẫn không thích anh ấy.

      My father still works hard in spite of his old age.

    Bố tôi vẫn làm việc rất chăm chỉ mặc cho độ tuổi của ông ấy.

    Có một cách để “biến tấu” cấu trúc này linh hoạt hơn, đó là sử dụng cụm “the fact that” như sau: Ví dụ:

      Despite the fact that it rained heavily, people still went to the concert.

    Mặc cho sự thật là trời mưa rất to, mọi người vẫn đi đến buổi hòa nhạc.

      He bought a new laptop in spite of the fact that he had had one.

    Anh ấy mua một chiếc laptop mới mặc cho sự thật là anh ấy đã có 1 cái từ trước.

    • Khi sử dụng các liên từ ở đầu câu, phải thêm dấu “,” giữa hai mệnh đề.
    • Khi các liên từ đứng đầu câu, câu văn sẽ có sắc thái trang trọng hơn.
    • Even though mang nghĩa nhấn mạnh nhất.

    Ví dụ:

      Although he studied hard, he still made some small mistakes in the test.

    Mặc dù học hành chăm chỉ, anh ấy vẫn mắc một vài lỗi nhỏ trong bài kiểm tra.

      John still chases after Lily even though he knows she doesn’t like him.

    John vẫn theo đuổi Lily dù biết cô không thích anh ấy.

    Ngoài ra, trong văn nói tiếng anh, chúng ta thường dùng THOUGH ở cuối câu .

    Ví dụ:

      The car is not very nice, I like its engine though.

    Dù chiếc xe không quá tuyệt nhưng tôi thích động cơ của nó.

      Her job is hard, her salary is low though.

    Mặc dù công việc vất vả nhưng lương của cô ấy lại thấp.

    Các bạn chỉ cần lựa chọn từ ngữ và suy nghĩ một chút là có thể tạo ra được câu hợp lý rồi. Tuy nhiên thì sau đây sẽ là vài mẫu câu chính hay gặp giúp bạn dễ tưởng tượng hơn.

      Although the dress is expensive, she still buys it for her mom.

    = Despite the expensive dress, she still buys it for her mom.

    Mặc cho chiếc váy đắt đỏ, cô ấy vẫn mua nó cho mẹ mình.

      John decided to go to work even though the rain was so heavy.

    = John decided to go to work in spite of the heavy rain.

    John vẫn đi làm mặc cho cơn mưa to.

    Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề giống nhau, ta được bỏ chủ ngữ, động từ thêm đuôi “ing”.

      Although Sarah was tired, she still finished her tasks before going home.

    = Despite being tired, Sarah still finished her tasks before going home.

    Mặc cho cảm thấy mệt, Sarah vẫn hoàn thành nhiệm vụ trước khi về nhà.

      He bought a lot of things though he ran out of money.

    = He bought a lot of things in spite of running out of money.

    Anh ấy mua rất nhiều đồ mặc dù hết tiền.

      Although he was sick, he still went on the trip.

    = Despite his sickness, he still went on the trip.

    Mặc dù ốm anh ấy vẫn tham gia chuyến đi.

      John can catch a cold even though he is strong.

    = In spite of John’s strong health, he can catch a cold.

    Mặc dù có sức khỏe tốt, John vẫn có thể bị cảm.

    Bài 1: Điền liên từ thích hợp

    Bài 2: Dịch các câu sau sang tiếng Anh

    Vậy là bạn đã biết được toàn bộ các liên từ nhượng bộ (mệnh đề nhượng bộ) bao gồm: despite, in spite of, though, although và even though rồi đó. Đừng đề các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này làm khó khăn bạn trong các bài kiểm tra trong tương lai nữa nha!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng By, Until Và By The Time Trong Tiếng Anh
  • By The Time Là Gì? Ý Nghĩa, Cấu Trúc Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • By The Time Là Gì & Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • By The Time: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Của Thì Nào?
  • Tuổi Xương Là Gì Và Cách Xác Định Tuổi Xương
  • Phân Biệt Cấu Trúc Despite , In Spite Of, Although, Though, Even Though

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Despite, Inspite Of, Although, Though, Even Though
  • Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng After Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Before, After, Until, When, While: Theo Sau Là Gì?
  • Despite, In Spite of, Although, Though và Even though là những liên từ chỉ sự tương phản mang nghĩa là “mặc dù”. Mặc dù mang nghĩa giống nhau nhưng chúng lại có ngữ pháp khác biệt nhau. Ở bài viết này, sẽ đưa ra cách phân biệt cấu trúc Despite, In Spite of, Although, Though và Even though.

    • Nhóm 1: Despite/In spite of
    • Nhóm 2: Although, Though và Even though

    Liên từ Despite và In spite of là những từ chỉ sự nhượng bộ, chúng giúp làm rõ sự tương phản của hai hành động hoặc sự việc trong cùng một câu.

    Khi Despite và In spite of ở đầu câu thì phải thêm dấu “,” khi kết thúc mệnh đề.

    Lưu ý 1: Cấu trúc Despite the fact that

    Cả Despite và In spite of đều đứng trước “the fact that” tạo thành một mệnh đề trạng ngữ . Theo sau mệnh đề này là mệnh đề chính của câu.

    Cấu trúc này rất dễ gây nhầm lẫn vì do người học tiếng Anh thường ghi nhớ máy móc Despite và In spite of không thể kết hợp với mệnh đề, hoặc nhớ nhầm cấu trúc sang cấu trúc Despite/ of the fact that.

    Lưu ý 2: Vị trí của Despite và In spite of có thể đứng ở mệnh đề đầu hoặc mệnh đề sau đều được.

    Ví dụ:

    Lưu ý 3: Trong bài kiểm tra năng lực Ielts, Despite thường được ưu tiên sử dụng hơn In spite of

    2. Cấu trúc Although, Though, Even though

    Cấu trúc

    Trong tiếng Anh cơ bản, chúng ta có thể sử dụng các từ này thay thế cho nhau mà không bị thay đổi về mặt ngữ nghĩa.

    • Sử dụng Though ở đầu mang nghĩa trang trọng hơn so với Although.
    • Even though diễn tả sự tương phản mạnh hơn although và though.
    • Sử dụng mệnh đề rút gọn với Although và Though trong văn viết trang trọng. Ngược lại, Though lại thường được sử dụng trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày với nghĩa thân thiện, không trang trọng.

    Nguyên tắc chung khi biến đổi câu giữa Although và Despite là:

    Trong trường hợp này, ta đem tính từ đặt trước danh từ và bỏ động từ to be

    Ta biến đổi đại từ thành sở hữu, đổi tính từ thành danh từ và lược bỏ be

    2. ……………..earning a low salary, Sara helped her parents

    3. Anna did not do well in the exam …………….. working very hard.

    4. Lisa never talked to him …………….. she loved him.

    5. …………….. I was very hungry, I couldn’t eat.

    6. …………….. it was cold, Marie didn’t put on her coat.

    7. …………….. the weather was bad, we had a good time.

    8. Hung did the work …………….. being ill.

    9. She refused the job …………….. the low salary.

    10. He runs fast …………….. his old age.

    2. In spite of

    3. In spite of

    8. In spite of

    Đáp án:

    9. Because of

    10. In spite of

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Trúc Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though
  • Cách Dùng Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though Trong Ielts
  • Toàn Tập Về Cấu Trúc Nhượng Bộ
  • Cách Sử Dụng Although, Though, Even Though, In Spite Of, Despite Trong Tieng Anh
  • Cách Dùng Although, Though, Even Though, Despite Và In Spite Of
  • Cách Dùng Although, Though, Even Though, Despite Và In Spite Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Although, Though, Even Though, In Spite Of, Despite Trong Tieng Anh
  • Toàn Tập Về Cấu Trúc Nhượng Bộ
  • Cách Dùng Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though Trong Ielts
  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Trúc Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though
  • Phân Biệt Cấu Trúc Despite , In Spite Of, Although, Though, Even Though
  • Ví dụ:

    Mary went to the carnival despite the rain.

    Mary went to the carnival in spite of the rain.

    ( Mary đã đi đến lễ hội bất chấp trời mưa.)

    Despite có thể được coi là một sự thay đổi đi một chút của In spite of và được dùng phổ biến hơn trong văn viết tiếng Anh.

    2. Despite và In spite of đều là từ trái nghĩa của because of.

    Ví dụ:

    Julie loved Tom in spite of his football obsession

    ( Julie đã yêu Tom bất chấp nỗi ám ảnh bóng đá của anh ấy.)

    Julie loved Tom because of his football obsession

    (Julie đã yêu Tom vì nỗi ám ảnh bóng đá của anh ta.)

    3. Despite và in spite of đứng trước một danh từ, đại từ (this, that, what…) hoặc V-ing.

    Ví dụ: despite và in spite of đứng trước danh từ.

    – I woke up feeling refreshed despite Dave calling at midnight.

    I woke up feeling refreshed in spite of Dave calling at midnight.

    (Tôi đã đánh thức cảm giác được gợi lại dù Dave gọi lúc nửa đêm.)

    Ví dụ: despite và in spite of đứng trước đại từ.

    – I want to go for a run despite this rain.

    I want to go for a run in spite of this rain.

    (Tôi muốn đi như bay mặc cho trời mưa.)

    Ví dụ: despite và in spite of đứng trước V-ing.

    – Despite eating McDonalds regularly Mary remained slim.

    In spite of eating McDonalds regularly Mary remained slim.

    (Mặc dù thường xuyên ăn McDonalds nhưng Mary vẫn thon thả.)

    4. Cả despite và in spite of thường đứng trước the fact.

    Sử dụng in spite of và despite với với một mệnh đề bao gồm cả chủ ngữ và vị ngữ nếu như đứng trước “the fact that”.

    Ví dụ:

    Mary bought a new pair of shoes despite the fact that she already had 97 pairs.

    Mary went to the cinema in spite of the fact that she was exhausted.

    (Mary đã mua một đôi giầy mới mặc dù thực tế rằng cô ấy đã có 97 đôi rồi.)

    5. Cả despite và in spite of có thể được dùng ở mệnh đề đầu hoặc mệnh đề thứ hai đều được.

    Ví dụ:

    She liked ice cream despite having sensitive teeth.

    Despite having sensitive teeth, she went liked ice cream.

    (Cô ấy thích ăn kem mặc dù răng dễ bị hỏng.)

    Sự khác nhau giữa hai câu này ở chỗ, câu đầu nhấn mạnh thông tin về việc thích kem, còn câu hai thì nhấn mạnh vào thông tin răng dễ hỏng.

    Although, though và even though có thể dùng để thay thế cho despite và in spite of nhưng về mặt cấu trúc ngữ pháp thì có khác biệt.

    1. Although / though / even though đứng ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề

    Ví dụ:

    Although / Though /Even thoughher job is hard, her salary is low.

    (Mặc dù công việc vất vả nhưng lương của cô ấy lại thấp)

    2. Although / though / even though đều có cùng nghĩa nhưng though khi đứng ở đầu câu giúp câu nói trang trọng hơn so với khi nó đứng giữa hai mệnh đề. even though mang nghĩa nhấn mạnh hơn.)

    Ví dụ:

    Her salary is low, although / though / even though her job is hard

    (Lương của cô ấy thấpmặc dù công việc vất vả)

    3. Although: Sau although chúng ta sử dụng mệnh đề gồm chủ ngữ và động từ

    We enjoyed our camping holiday although it rained every day.

    (Chúng tôi vui vẻ cắm trại cho dù ngày nào trời cũng mưa.)

    Although he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam.

    (Cho dù học chăm nhưng cậu ấy vẫn không thể qua nổi kỳ thi,)

    The holiday was great although the hotel wasn’t very nice.

    (Kỳ nghỉ rất tuyệt cho dù khách sạn không được tốt lắm).

    4. Even though: Giống như although, even though cũng được theo sau bởi một mềnh đề gồm chủ ngữ và động từ.

    Even though có sắc thái ý nghĩa mạnh hơn although

    Ví dụ:

    We decided to buy the house even though we didn’t really have enough money.

    (Chúng tôi vẫn mua nhà cho dù chúng tôi thực sự không có đủ tiền.)

    You keep making that stupid noise even though I’ve asked you to stop three times.

    (Cậu vẫn tiếp tục tạo ra những âm thanh ngu ngốc cho dù tôi đã nhắc nhở cậu ba lần rồi.)

    5. Though

    Đôi khi chúng ta dùng THOUGH thay cho although, cấu trúc câu vẫn không thay đổi

    Ví dụ:

    ex:I didn’t get a job though I had all the necessary qualifications

    ( Tôi không nhận được công việc đó mặc dù tôi có tất cả những bằng cấp cần thiết)

    Trong văn nói tiếng anh, chúng ta thường dùng THOUGH ở cuối câu

    Ví dụ:

    The house isn’t very nice. I like the garden though

    (Căn nhà không đẹp lắm nhưng thôi thích khu vườn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Tập Cách Dùng As Well As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Also, Too, As Well Chuẩn Nhất!
  • Cách Dùng As, When Và While ” Amec
  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của As Soon As Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Although Despite In Spite Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Kèm Đáp Án
  • Cách Dùng Cấu Trúc Not Only
  • As Time Goes By & Thời Gian Và Không Gian Âm Nhạc
  • Khúc Ca Mùa Thu Bất Tử
  • “let’s” Và “it’s High Time” Khác Nhau Ntn?
  • Cấu trúc bài tập although despite in spite of

    Although/ In spite of/ Despite đều có nghĩa là mặc dù, vị trí của những từ này hay đứng ở đầu mệnh đề. Người ta hay sử dụng nó để làm tăng sức biểu cảm của ngữ cảnh, lời nói, hiện tượng, vấn đề. Although/ In spite of/ Despite thường được sử dụng để ngăn cách 2 mệnh đề với nhau. Nếu đặt ở vị trí đầu câu, sau mệnh đề chứa các từ trên, bắt buộc phải thêm dấu phẩy.

    Cấu trúc bài tập Althought/ In spite of/ Despite

    Despite/In spite of + N/N phrase/ V-ing/ the fact that + clause, S + V + …

    = S + V + … + despite/in spite of + N/N phrase/V-ing

    = Although + S + V + …, S + V + …

    Bài tập although despite in spite of

    Bài 1: Viết lại câu với although/ in spite of/ despite

    1. Although her feet were injured, she managed to get home before dark.

    2. In spite of the low salary, he decided to get the job.

    3. Despite being better team, they lost the match.

    4. In spite of being hungry, she didn’t eat much.

    5. Despite being good at Maths, he couldn’t solve the problem.

    Bài 2: Điền vào các chỗ trống với Although/In spite/Despite sao cho phù hợp:

    1. Salim wnet to school alone, …………………. she knew that it was very unsafe.

    2. …………………. the pain in her leg, she still won the marathon excellent.

    3. …………………. she was very sick, she still try to complete this job.

    4. …………………. Land and Mike went to university together, they weren’t close friend.

    5. …………………. her illness, she must go to school.

    6. They liked their camping holiday, …………………. of the rain.

    7. My father decided to buy the car …………………. he didn’t really have enough money.

    8. …………………. his age, he still plays badminton every morning.

    9. We still play football outside …………………. of the heavily rain.

    10. Loan knew what he wanted …………………. of not understanding anything.

    Bài 3: Chọn câu trả lời đúng A, B, C

    1. chúng tôi bad weather, we went on a school picnic.

    A. Although B. Despite C. In spite

    2. chúng tôi was very busy, my mother cooked a great meal for us.

    A. Despite B. In spite of C. Although

    3. I have so many cavities………….I brush my teeth regularly.

    A. in spite of B. even though C. despite

    4. chúng tôi played well, we couldn’t win the game.

    A. Although B. Even though C. A&B

    5. The elevator was out of order so I had to use the stairs……………..being exhausted.

    A. in spite B. despite C. A&B

    6. chúng tôi illness, Tom went to school because he had an important exam.

    A. In spite of B. Although C. But

    7. I still got a low grade……………I studied for my Math test.

    A. although B. despite C. in spite of

    8. chúng tôi heavy fog, we managed to get to the meeting on time.

    A. But B. Although C. In spite of

    9. She still loves her chúng tôi broke up.

    A. even though B. in spite of C. despite

    10. I’m not going to eat fast food…………..I’m starving.

    A. although B. because C. even

    Bài 4: Sử dụng các từ trong ngoặc để viết một câu mới, cùng một nghĩa

    1. Although he’s got an English name, he is in fact German. (despite)

    2. I decided to accept the job although the salary was low. (in spite of)

    3. In spite of not having eaten for 24 hours, I didn’t feel hungry. (although)

    4. She is quite fat although she plays sport everyday. (despite / the fact)

    5. It’s quite warm although it’s a bit windy. (despite)

    6. I couldn’t sleep although I was tired. (despite)

    7. In spite of her injured foot, she managed to walk to the village. (although)

    8. We lost the match although we were the better team. (despite)

    9. I’m not tired in spite of working hard all day. (although)

    10. Although I see him every morning, I’ve never spoken to him. (in spite of)

    1. Despite his English name, he is in fact German.

    2. I decided to accept the job in spite of the low salary.

    3. Although I hadn’t eaten for 24 hours, I didn’t feel hungry.

    4. Despite the fact that she plays sports everyday, she is quite fat.

    5. It’s quite warm despite being a bit windy.

    6. I couldn’t sleep despite being tired.

    7. Although she had an injured foot, she managed to walk to the village.

    8. We lost the match despite being the better team.

    9. I’m not tired although I work all day.

    10. In spite of seeing him every morning, I’ve never spoken to him.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”wonder”
  • Cách Dùng Start Doing ” Và “start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật
  • See Somebody Do Và See Somebody Doing Trong Tiếng Anh
  • See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp: Liên Từ: (Al)Though/ Even Though Thành (Grammar)
  • Cách Dùng Athough, Though, Even Though, Despite, In Spite Of
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Và Bài Tập
  • 21 Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Cho Ielts Writing
  • Lý thuyết

    Although / Even though / In spite of / Despite đều có chung nghĩa là mặc dù, có thể đứng đầu mệnh đề hoặc giữa câu ngăn cách 2 mệnh đề với nhau. Nếu đứng đầu câu, sau mệnh đề chứa các từ trên, phải thêm dấu phẩy.

    • ALTHOUGH / EVEN THOUGH + S + V
    • IN SPITE OF / DESPITE + V-ING / NOUN PHRASE / THIS…, THE FACT THAT…, WHAT…

    Exercise

    Complete these sentences. Each time use Although + a sentences from the table

    1) Although……………………., he isn’t particularly well-paid.

    2) ………………………………., I recognised him from a photograph.

    3) I didn’t wear a coat……………………………………….

    4) We thought we’d better invite her to the party………………………….

    5) ………………………………, I managed to make myself understood.

    6) He was late……………………………….

    7) ………………………………, she is quite fit.

    8) ………………………………., we enjoyed our holiday.

    9) I didn’t get the job……………………………….

    10) ……………………………….., I arrived on time.

    2) ……………..I had planned everything carefully, a lot of things went wrong.

    3) I love music………………..I can’t play a musical instrument.

    4) ……………..being very tired, we carried on walking.

    5) The heating was on, chúng tôi the house was still cold.

    7) I couldn’t sleep………….I was tired.

    8) chúng tôi rained a lot, they enjoyed themselves.

    9) I didn’t get the chúng tôi qualifications.

    10) chúng tôi I said last night, I still love you.

    Choose the correct answer

    1) chúng tôi bad weather, we went on a school picnic.

    A. Although B. Despite C. In spite

    2) chúng tôi illness, Tom went to school because he had an important exam.

    A. In spite of B. Although C. But

    3) chúng tôi was very busy, my mother cooked a great meal for us.

    A. Despite B. In spite of C. Although

    4) I still got a low grade……………I studied for my Math test.

    A. although B. despite C. in spite of

    5) I have so many cavities………….I brush my teeth regularly.

    A. in spite of B. even though C. despite

    6) chúng tôi heavy fog, we managed to get to the meeting on time.

    A. But B. Although C. In spite of

    7) chúng tôi played well, we couldn’t win the game.

    A. Although B. Even though C. A&B

    8) She still loves her chúng tôi broke up.

    A. even though B. in spite of C. despite

    9) The elevator was out of order so I had to use the stairs……………..being exhausted.

    A. in spite B. despite C. A&B

    10) I’m not going to eat fast food…………..I’m starving.

    A. although B. because C. even

    Write a new sentence with the same meaning. Use the words in brackets

    1) I couldn’t sleep although I was tired. (despite)

    2) Although he’s got an English name, he is in fact German. (despite)

    3) In spite of her injured foot, she managed to walk to the village. (although)

    4) I decided to accept the job although the salary was low. (in spite of)

    5) We lost the match although we were the better team. (despite)

    6) In spite of not having eaten for 24 hours, I didn’t feel hungry. (although)

    7) I’m not tired in spite of working hard all day. (although)

    8) She is quite fat although she plays sport everyday. (despite / the fact)

    9) Although I see him every morning, I’ve never spoken to him. (in spite of)

    10) It’s quite warm although it’s a bit windy. (despite)

    Exercise 1:

    1) Although he has a very responsible job

    2) Although I had never seen him before

    3) although it was quite cold

    4) although we don’t like her very much

    5) Although I didn’t speak the language

    6) although he had promised to be on time

    7) Although she smokes 40 cigarettes a day

    8) Although it rained a lot

    9) although I had all the necessary qualifications

    10) Although the traffic was bad

    Exercise 2:

    1) In spite of 2) Although 3) although 4) In spite of 5) in spite of

    6) although 7) although 8) Although 9) in spite of 10) In spite of

    Exercise 3:

    1) B 2) A 3) C 4) A 5) B

    6) C 7) C 8) A 9) B 10) A

    Exercise 4:

    1) I couldn’t sleep despite being tired.

    2) Despite his English name, he is in fact German.

    3) Although she had an injured foot, she managed to walk to the village.

    4) I decided to accept the job in spite of the low salary.

    5) We lost the match despite being the better team.

    6) Although I hadn’t eaten for 24 hours, I didn’t feel hungry.

    7) I’m not tired although I work all day.

    8) Despite the fact that she plays sports everyday, she is quite fat.

    9) In spite of seeing him every morning, I’ve never spoken to him.

    10) It’s quite warm despite being a bit windy.

    Thực hành thêm:

    Bài tập câu bị động

    Chúng tôi vừa giới thiệu với các giáo viên, học sinh các bài tập về although in spite of despite có đáp án chi tiết. Nhớ luyện tập thường xuyên giúp cải thiện khả năng làm bài tập hiệu quả..

    Chúc các em hoc tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Có Đáp Án
  • Một Số Cụm Động Từ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Với How Và What
  • As Well As Là Gì ?
  • 🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)
  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Trúc Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc Despite , In Spite Of, Although, Though, Even Though
  • Phân Biệt Despite, Inspite Of, Although, Though, Even Though
  • Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng After Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Eg. Despite/In spite of his busy schedule, he still spent a day to visit my family.

    Cũng mang nghĩa là “mặc dù” nhưng ALTHOUGH, THOUGH, EVEN THOUGH được dùng với vai trò là liên từ, liên kết hai mệnh đề chỉ sự nhượng bộ. Do vậy, chúng có vị trí ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề.

    Vị trí khác nhau cũng đem lại sắc thái nhấn mạnh trong câu khác nhau nữa. Khi đứng ở đầu câu, though giúp câu nói trang trọng hơn so với khi nó đứng giữa hai mệnh đề. Để nhấn mạnh hơn nữa về sự tương phản giữa hai mệnh đề, bạn có thể sử dụng cấu trúc even though thay cho though hay although.

    Eg: Although his schedule is so busy, he still spent a day to visit my family.

    Lưu ý: Riêng với văn nói, though phổ biến hơn cả khi đứng ở cuối câu và chúng ta có thể dịch sang tiếng Viêt là “nhưng”, hay “dù vậy”.

    Eg. This dress isn’t very nice. I like the material though

    (Chiếc váy này không đẹp lắm nhưng thôi thích chất vải)

    Eg: Despite his busy schedule, he still spent a day to visit my family. = Although his schedule is so busy, he still spent a day to visit my family. (Mặc dù lịch trình vô cùng bận rộn, nhưng anh ấy vẫn dành một ngày đến thăm gia đình tôi.)

    a. Cấu trúc DESPITE THE FACT THAT

    Despite/In spite of the fact that + clause, main clause

    IN SPITE OF và DESPITE đều đứng trước THE FACT THAT tạo thành mệnh đề trạng ngữ, và theo đó là mệnh đề chính. Đây là cấu trúc dễ gây nhầm lẫn bởi các bạn học sinh thường nhớ máy móc rằng DESPITE, IN SPITE OF không kết hợp mệnh đề, hoặc nhớ nhầm cấu trúc thành DESPITE OF THE FACT THAT.

    Eg: Despite the fact that I have ever talked to her, I can’t remember her name. = In spite of the fact that I have ever talked to her, I can’t remember her name. (Mặc dù sự thật là tôi đã từng nói chuyện với cô ấy, nhưng tôi không thể nhớ tên cô ấy.)

    DESPITE và IN SPITE OF có ý nghĩa và cách dùng tương đồng. Tuy nhiên, DESPITE thường được ưu tiên sử dụng trong văn nói, ngữ cảnh giao tiếp thường ngày.

    b. Các dạng đề thi thường gặp về cấu trúc này

    Với cấu trúc này, dạng bài tập thường gặp nhất là biến đổi câu giữa hai cấu trúc ALTHOUGH/EVEN THOUGH và IN SPITE OF/DESPITE. Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý, bạn chỉ có thể viết lại câu sử dụng DESPITE với V-ing khi chủ ngữ hai mệnh đề giống nhau, hoặc sử dụng DESPITE THE FACT THAT thay thế.

    Ex.1. Viết lại câu với DESPITE.

    Answer key:

    Ex.2. Viết lại câu với ALTHOUGH.

    Answer key: Answer key:

    Language Link Academic vừa giúp bạn ôn tập lại các kiến thức, cấu trúc DESPITE, cùng những bài tập cơ bản để bạn luyện tập. Học ngữ pháp tiếng Anh nhớ lâu, và hiểu sâu bản chất thực sự rất khó, và yêu cầu người học phải đầu tư thời gian để rèn luyện.

    Khóa học Tiếng Anh Chuyên THCS được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế của chúng tôi sẽ giúp bạn vượt qua những nỗi sợ và khó khăn đó, cùng bạn xây dựng nền tảng tiếng Anh vững chắc, toàn diện và chuẩn bị sẵn sàng để bứt phá trong tương lai.

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though Trong Ielts
  • Toàn Tập Về Cấu Trúc Nhượng Bộ
  • Cách Sử Dụng Although, Though, Even Though, In Spite Of, Despite Trong Tieng Anh
  • Cách Dùng Although, Though, Even Though, Despite Và In Spite Of
  • Toàn Tập Cách Dùng As Well As Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Kèm Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Not Only
  • As Time Goes By & Thời Gian Và Không Gian Âm Nhạc
  • Khúc Ca Mùa Thu Bất Tử
  • “let’s” Và “it’s High Time” Khác Nhau Ntn?
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous Tense)
  • I. CẤU TRÚC

    Như đã biết, Although/ In spite of/ Despite đều có nghĩa sử dụng là mặc dù, vị trí của những từ này hay đứng ở đầu mệnh đề. Có thể sử dụng để ngăn cách 2 mệnh đề với nhau, còn nếu đặt ở vị trí đầu câu, sau mệnh đề chứa các từ trên, bắt buộc phải thêm dấu phẩy.

    Despite/In spite of + N/N phrase/ V-ing/ the fact that + clause, S + V + …

    = S + V + … + despite/in spite of + N/N phrase/V-ing

    = Although + S + V + …, S + V + …

    II. BÀI TẬP ALTHOUGHT/ IN SPITE OF/ DESPITE

    – Bài 1: Hoàn thành những câu sau đây với although/in spite of/because/because of

    1. ………….. it rained a lot, we enjoyed our holiday.

    2. I went home early ………………………….. I was feeling unwell.

    I went to work the next day ………………………….. I was still feeling unwell.

    3. I managed to get to sleep …………………………. there was a lot of noise.

    I couldn’t get to sleep ………………………. the noise.

    4. …………………. all our careful plans, a lot of things went wrong.

    ………………….. we’d phoned everything carefully, a lot of things went wrong.

    5. She only accepted the job ………………………. the salary, which was very high.

    She accepted the job …………………………… the salary, which was rather low.

    1. although

    2. because

    although

    3. although

    because of

    4. in spite of

    though

    5. because of

    in spite of

    – Bài 2: Viết lại câu với although/ in spite of/ despite

    1. Even though he usually tells lies, many people believe him.

    2. Despite the fact that he got bad grade in the university entrance exam, he was admitted to the university.

    3. Although she was out of money, she went shopping

    4. In spite of missing the bus, we went to school on time.

    5. Although the weather was bad, we had a wonderful holiday with a lot of interesting activities.

    1. Despite the fact that he usually tells lies, many people believe him.

    2. Although he got bad grade in the university entrance exam, he was admitted to the university.

    3. Despite being out of money, she went shopping.

    4. Although we missed the bus, we went to school on time.

    5. Despite the bad weather, we had a wonderful holiday with a lot of interesting activities.

    1………………….. the story of the film was good, I didn’t like the acting.

    2. I really enjoyed the Water War…………………. most of my friends said it wasn’t a very good film.

    3………………….. the film was gripping, Tom slept from beginning to end.

    4. I went to see the film …………………. feeling really tired.

    5………………….. careful pparation, they had a lot of difficulties in making the film.

    1. although

    2. although

    3. although

    4. despite

    5. in spite of

    1. Although being a poor, Binh learnt very well.

    2. Despite Sonay had completed this project, he went to sleep.

    3. The flight wasn’t postponed although his foggy.

    4. Although the heavily storm, I still went to school last Monday.

    5. Despite Minh Anh was thirsty, she didn’t drink much.

    1. Although ➔ In spite of

    2. Despite ➔ Although

    3. although ➔ despite/in spite of

    4. Although ➔ Despite/In spite of

    5. Despite ➔ Although

    – Bài 5: Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi

    1. Although his friend was sick, she still went to work yesterday.

    2. Despite her unkind behavior, we still love her.

    3. Despite the fact that Tony learnt very hard, he failed this test.

    4. Her brother really enjoy this job although the salary was very low.

    5. In spite of the dirty room, Salim didn’t clean it.

    6. Although there was the traffic jam, they went to the post office.

    7. Although my uncle was tired, he still drove a hundred kilometers to the next city.

    8. The film poster is wonderful. I don’t like to see it.

    1.Despite the fact that his friend was sick, she still went to work yesterday.

    2. Although she behaves unkind, we still love her.

    3. Although Tony learnt very hard, he failed this test.

    4. Her brother really enjoy this job despite the low salary.

    5. Although the room was dirty, Salim didn’t clean it.

    6. Despite the traffic jam, they went to the post office.

    7. In spite of the fact that my uncle was tired, he still drove a hundred kilometers to the next city.

    8. Although the film poster is wonderful, I don’t like to see it.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Although Despite In Spite Of
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”wonder”
  • Cách Dùng Start Doing ” Và “start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật
  • See Somebody Do Và See Somebody Doing Trong Tiếng Anh
  • Chuyển Đổi Qua Lại Giữa Although / Though Despite / In Spite Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Phân Biệt Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng
  • 50 Cấu Trúc Và Cụm Từ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Chuyển Đổi Từ Hiện Tại Hoàn Thành Sang Quá Khứ Đơn Có Đáp Án
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Vĩ Mô Và Vi Mô Của Từ Điển Thuật Ngữ Chuyên Ngành Tiếng Việt
  • Cách Dùn Từ 得(De)Trong Tiếng Trung
  • Nguyên tắc chung cần nhớ là :

    Although/ though + mệnh đề

    Despite / in spite of + cụm từ

    Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:

    1) Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau:

    – Bỏ chủ từ ,động từ thêm ING .

    Although Tom got up late, he got to school on time.

    2) Nếu chủ từ là danh từ + be + tính từ

    – Đem tính từ đặt trước danh từ ,bỏ to be 

    Although the rain is heavy,…….

    3) Nếu chủ từ là đại từ + be + tính từ :

    – Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be 

    Although He was sick,……..

    4) Nếu chủ từ là đại từ + động từ + trạng từ 

    – Đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ ,trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ

    Although He behaved impolitely,…..

    5) Nếu câu có dạng : there be + danh từ Hoặc : S + have + N

    – Thì bỏ there be 

    Although there was an accident ,…..

    BÀI TẬP 1 :

    Viết lại câu không thay đổi nghĩa:

    1) Although Tom was a poor student, he studied very well.

    2) Mary could not go to school because she was sick.

     Because of ….

    3) Although the weather was bad, she went to school on time.

    4) My mother told me to go to school although I was sick.

    5) Because there was a big storm, I stayed at home.

    6) Tom was admitted to the university although his grades were bad.

     Despite ….

    7) Although she has a physical handicap, she has become a successful woman.

    8) In spite of his god salary, Tom gave up his job.

    9) Though he had not finished the paper, he went to sleep.

    10) In spite of the high prices, my daughter insists on going to the movies.

    BÀI TẬP 2 :

    1) Many people began to wearing jeans because they were cheap.

    2 ) Since he was careless, Tom lost the game.

    3) Although she behaves well, no one loves her.

    Despite……..

    4) Because of the cold weather, the crops are late this year.

    5) Mary was worried because Tom was late.

    6) Tom walked slowly because his leg was bad.

    7) I came here because I want the English course.

    8) I went to school although it was hot.

    Despite……..

    9) Because the dust in the room, I can’t go in.

    10) Because of too much smoke, We have to wear masks .

    ĐÁP ÁN BÀI TẬP 1 :

    Viết lại câu không thay đổi nghĩa:

    1) Although Tom was a poor student, he studied very well.

    2) Mary could not go to school because she was sick.

     Because of being sick,Mary couldn’t go to school 

    3) Although the weather was bad, she went to school on time.

    4) My mother told me to go to school although I was sick.

    5) Because there was a big storm, I stayed at home.

    6) Tom was admitted to the university although his grades were bad.

     Despite Tom’s bad grade,he was admitted to the university

    7) Although she has a physical handicap, she has become a successful woman.

    8) In spite of his good salary, Tom gave up his job.

    9) Though he had not finished the paper, he went to sleep.

    10) In spite of the high prices, my daughter insists on going to the movies.

    ĐÁP ÁN BÀI TẬP 2:

    1) Many people began to wearing jeans because they were cheap.

    2 ) Since he was careless, Tom lost the game.

    3) Although she behaves well, no one loves her.

    4) Because of the cold weather, the crops are late this year.

    5) Mary was worried because Tom was late.

    6) Tom walked slowly because his leg was bad.

    7) I came here because I want the English course.

    8) I went to school although it was hot.

    9) Because of the dust in the room, I can’t go in.

    10) Because of too much smoke, we have to wear masks .

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Dùng Từ As Trong Tiếng Anh
  • Nhà Sàn – Nét Đặc Trưng Văn Hóa Của Mỗi Dân Tộc
  • Độc Đáo Cấu Trúc Nhà Sàn Truyền Thống Của Dân Tộc Thái
  • Giới Thiệu Plc S7 1200 Siemens Sử Dụng Cho Các Ứng Dụng Vừa Và Nhỏ
  • Giải Mã Bí Mật Về Độ Bền Chắc Của Sợi Tơ Nhện
  • Cách Dùng Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though Trong Ielts

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Trúc Despite, In Spite Of, Although, Though, Even Though
  • Phân Biệt Cấu Trúc Despite , In Spite Of, Although, Though, Even Though
  • Phân Biệt Despite, Inspite Of, Although, Though, Even Though
  • Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng After Trong Tiếng Anh
  • 1. Cấu trúc Despite và In spite of

    Despite và In spite of là các cụm từ chỉ sự nhượng bộ, làm rõ sự tương phản của hai hành động hoặc sự việc trong cùng một câu.

    Despite/In spite of bad weather, we had a wonderful holiday. (Mặc cho thời tiết xấu, chúng tôi đã có một kỳ nghỉ tuyệt vời.)

    Despite/In spite of disliking John, you should try to be nice to him. (Dù không thích John, cậu vẫn nên tử tế với anh ta.)

    You should try to be nice to John, despite/in spite of disliking him.

    ✅ Lưu ý 1: Trong việc viết IELTS, Despite được sử dụng thường xuyên hơn In spite of.

      In spite of và Despite mang nghĩa trái ngược với Because of
      Because of mang ý nghĩa đồng thuận.

    Alex loves Brian despite his volleyball obsession. (Alex yêu Brian bất chấp nỗi ám ảnh về bóng đá của anh ấy).

    Alex loves Brian because of his volleyball obsession. (Alex yêu Brian bởi vì niềm ưa thích bóng đá của anh ấy).

    ✅Lưu ý 2: Despite và In spite of nếu muốn phía sau dùng vế câu hoàn chính, các bạn sĩ tử cần lưu ý là nên thêm the fact that vào ngay sau.

    Dylan bought a new pair of shoes in spite of the fact that he already had dozen of them.

    Mary went to the cinema despite the fact that she came down with a flu.

    ✅ Lưu ý 3: Despite và In spite of đều có thể đứng ở mệnh đề đầu hoặc mệnh đề thứ hai đều được.

    Despite having ppared everything before the flight, she still managed to forget her passport.

    She still managed to forget her passport despite having ppared everything before the flight.

    2. Cách dùng Although, Though, Even though

    Although, though và even though có thể dùng để thay thế cho despite và In spite of vì mặt ngữ nghĩa tương đồng. Tuy nhiên về ngữ pháp vẫn có sự khác biệt.

    Đứng ở đầu câu hoặc ở giữa hai mệnh đề đều được.

    Examples: Although/ even though/ though her job is hard, her salary is still low.

    • Dùng though ở đầu câu thể hiện sự trang trọng hơn là although và even though
    • Although, even though và though đều mang ý nghĩa tương đồng nhưng khi dùng though ở đầu câu sẽ thể hiện sự trang trọng hơn trong cả văn phong nói và viết hơn là đứng giữa hai mệnh đề, còn even though thể hiện sự nhấn mạnh rõ ràng hơn.

    Examples: Her salary is low although/ even though/ though her job is hard.

    ĐẶC BIỆT: Even though có sắc thái ý nghĩa mạnh hơn although và though.

    Examples: We decided to buy the house even though we didn’ t really have enough money.

    You keep making those stupid noise even though I’ve asked you to stop three times already.

    3. Chuyển đổi câu giữa Although và Despite

    1. Nếu chủ ngữ là danh từ + be + tính từ thì ta biến thành cụm danh từ bao gồm a/ an/ the + adj + N

    2. Nếu chủ ngữ của hai mệnh đề giống nhau thì ta rút gọn bớt chủ ngữ và thêm ing vào động từ.

    3. Hoặc cũng có thể biến toàn bộ vế câu thành danh từ

    Bứt phá toàn diện kỹ năng IELTS với Khóa học IELTS 1 kèm 1 tại TPHCM

    Exercise 1: Make one sentence from two, using despite or in spite of.

    Example: I couldn’t sleep. I was very tired.

    🡺 I couldn’t sleep despite/in spite of being very tired.

    🡺 Despite/In spite of being very tired, I couldn’t sleep.

    1. They have very little money. They are happy.

    2. We live in the same street. We hardly ever see each other.

    Exercise 2: Change the sentences so they start with despite/in spite of + V-ing/Noun.

    Example: Although John speaks 4 languages, he was turned down for a job.

    🡺 Despite/In spite of speaking 4 languages, John was turned down for a job.

    1. Although Russia is one of the largest producers of oil, it still imports petrol.

    2. Although it recorded high sales, the company closed last week.

    1. Despite/In spite of having very little money, they are happy.

    They are happy, despite/in spite of having very little money.

    2. Despite/In spite of living in the same street, we hardly ever see each other.

    We hardly ever see each other, despite/in spite of living in the same street.

    1. Despite/In spite of being one of the largest producers of oil, Russia still imports petrol.

    2. Despite/In spite of high sales, the company closed last week.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Tập Về Cấu Trúc Nhượng Bộ
  • Cách Sử Dụng Although, Though, Even Though, In Spite Of, Despite Trong Tieng Anh
  • Cách Dùng Although, Though, Even Though, Despite Và In Spite Of
  • Toàn Tập Cách Dùng As Well As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Also, Too, As Well Chuẩn Nhất!
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100