Cấu Trúc In Order To Và So As To

--- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Viết Câu Thông Dụng Nhất
  • Câu Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Đảo Ngữ (The Inversion) Trong Tiếng Anh
  • Trọn Bộ Cách Diễn Đạt, Từ Vựng Và Phrases Cho Writing Task 1
  • In order toso as to là các cụm từ chỉ mục đích của một hành động bất kì. Cấu trúc trên được sử dụng khá thường xuyên trong cả ngữ pháp tiếng Anh lẫn trong giao tiếp tiếng anh hằng ngày. Ở bài viết này, sẽ giúp bạn hiểu một cách cụ thể và chi tiết nhất về 2 cấu trúc trên thông qua hàng loạt các công thức, ví dụ và bài tập.

    1. In order to là gì?

    In order to là một cụm liên từ có ý nghĩa là “để, để mà” được dùng trong tiếng Anh để giới thiệu về một mục đích nào đó của hành động được nhắc đến trong câu.

    Ex: I went to the US in order to practice English.

    (Tôi đã đến Mỹ để thực hành tiếng Anh).

    2. So as to là gì?

    So as to cũng là một cụm liên từ giống in order to và mang cùng ý nghĩa “để, để mà”.

    Ex: He does morning exercises regularly so as to improve his health.

    (Anh ta tập thể dục buổi sáng thường xuyên để cải thiện sức khỏe).

    Cách sử dụng In order to và So as to

    In order to và So as to là 2 cụm từ chỉ đến mục đích của hành động theo 2 xu hướng:

    • Hướng đến chủ thể hành động
    • Hướng đến 1 đối tượng khác

    Để hiểu chi tiết hơn thì chúng ta cần phải đi vào từng trường hợp cụ thể như sau:

    1. Mục đích hướng đến chủ thể

    Cấu trúc: S + V + In order / So as + (not) to + V…

    Ex: He worked hard so as to pay the debt.

    (Anh ta làm việc chăm chỉ để trả nợ.)

    → Chủ thể hành động trong trường hợp này chính là “Anh ta”. Do đó cụm từ So as to dùng để chỉ mục đích của việc làm chăm chỉ là trả nợ.

    → Viết lại câu: He worked hard in order to pay the debt.

    2. Mục đích hướng đến đối tượng khác

    Cấu trúc: S + V + in order / so as + for O + (not) to + V…

    Ex: I work hard in order for my family to have a better life.

    (Tôi làm việc chăm chỉ để gia đình của tôi có một cuộc sống tốt hơn.)

    → Sử dụng cấu trúc này bởi lẽ việc làm chăm chỉ của chủ ngữ “I” là đem lại cuộc sống tốt hơn cho chủ thể khác, chính là “My family.”

    Viết lại câu với In order to và So as to

    1. Viết lại câu khi chủ ngữ của hai câu giống nhau

    Ex: She buy a lot of chips. She will eat them tonight.

    → She buy a lot of chips so as to eat tonight.

    → She buy a lot of chips in order to eat tonight.

    (Cô mua rất nhiều khoai tây chiên để ăn tối nay.)

    2. Lược bỏ động từ want, like, hope,… nếu có

    Ex: I will travel to China. I want to meet my girlfriend

    → I will travel to China so as to meet my girlfriend.

    → I will travel to China in order to meet my girlfriend.

    (Tôi sẽ đi du lịch đến Trung Quốc để gặp bạn gái của tôi.)

    Cấu trúc thay thế

    Ngoài 2 cấu trúc In order to và So as to, để viết lại câu còn có một số dạng cấu trúc thường sử dụng khác.

    1. Cấu trúc So that

    Cấu trúc: S + V + so that + S + Can / could / would (not) + V…

    Ex: He works hard so that his kids will have a better life.

    (Anh ấy làm việc chăm chỉ để những đứa trẻ của cô ấy có một cuộc sống tốt hơn.)

    2. Cấu trúc To + V

    Ex: She studied hard so as to pass the test.

    She studied hard to pass the test.

    (Cô học chăm chỉ để vượt qua bài kiểm tra.)

    Lưu ý: Không sử dụng cấu trúc “not to V” thay cho in order to và so as to ở dạng phủ định.

    Bài tập sử dụng In order to và So as to

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Ôn Thi Đại Học Môn Anh Năm 2022
  • As Far As Là Gì? Giải Nghĩa Và Cách Sử Dụng “as Far As, As Soon As….
  • Bài 23: As … As, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Các Dạng Đặc Biệt Của Câu So Sánh
  • Cấu Trúc Expect: Phân Biệt Với Hope, Look Forward To Chi Tiết
  • Cấu Trúc In Order To/ So As To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 99 Công Thức Viết Lại Câu Tiếng Anh Trung Học
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản
  • Tổng Hợp Các Mẫu Ngữ Pháp ように
  • Những Cấu Trúc Câu Thường Dùng Với Giới Từ 在 Trong Tiếng Trung
  • Tổng Hợp Về Câu Điều Kiện – Conditionals
  • Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – IN ORDER TO và SO AS TO là cấu trúc thông dụng trong tiếng Anh, được sử dụng để giới thiệu mục đích của hành động. Bài viết bao gồm cấu trúc, cách dùng, ví dụ, [KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

    1. Cấu trúc IN ORDER TO và SO AS TO trong tiếng Anh – Ý nghĩa và Cách dùng

    Cấu trúc In order to và so as to có nghĩa là “để, để mà”, được dùng trong câu để giới thiệu về mục đích của hành động được nhắc đến ngay trước đó.

    Ví dụ:

    – I study English in order to speak to my English friend. (Tôi học tiếng Anh để nói chuyện với người bạn đến từ Anh.)

    – She works hard so as to have a better life in the future. (Cô ấy làm việc chăm chỉ để có được cuộc sống tốt hơn trong tương lai.)

    2. Cấu trúc IN ORDER TO và SO AS TO trong tiếng Anh – Cấu trúc tiếng Anh

    2.1 Cấu trúc in order to và so as to – Khi mục đích của hành động hướng tới chính chủ thể của hành động được nêu ở phía trước

    S + V + in order/so as + (not) + to + V ….

    Tình huống 1: I worked hard. I wanted to pass the test. (Tôi học hành chăm chỉ. Tôi muốn đỗ kỳ thi.)

    Tình huống 2: I worked hard. I didn’t want to fail the test. (Tôi học hành chăm chỉ. Tôi không muốn trượt kỳ thi.)

    2.2 Cấu trúc in order to – Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác

    S + V + in order + for O + (not) + to + V ….

    Tình huống: She works hard. She wants her kid to have a better life. (Cô ấy làm việc chăm chỉ. Cô ấy muốn con mình có cuộc sống tốt hơn.)

    2.3 Một vài lưu ý về cấu trúc in order to / so as to trong tiếng Anh.

    – Cấu trúc in order to/ so as to chỉ áp dụng được khi 2 chủ từ 2 câu giống nhau

    – Bỏ chủ từ câu sau bỏ các chữ want like hope…giữ lại từ động từ sau nó.

    Ví dụ:

    I study hard.I want to pass the exam.

    Tìm hiểu thêm các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản:

    3. Một số cấu trúc tương đương với cấu trúc in order to trong tiếng Anh

    • To + V

    Ví dụ:

    I worked hard so as to pass the test.

    = I worked hard to pass the test. (Tôi học hành chăm chỉ để đỗ kỳ thi.)

    **Tuy nhiên, không dùng not + to V thay thế cho in order/ so as + not to V.

    • So that

    S + V + so that S + can/could/will/would (not) + V.

    Ví dụ:

    She works hard in order for her kid to have a better life.

    = She works hard so that her kid will have a better life. (Cô ấy làm việc chăm chỉ để con cô ấy có cuộc sống tốt hơn.)

    4. Bài tập cấu trúc In order to và so as to trong tiếng Anh – Có đáp án

    Viết lại câu với cấu trúc in order to/so that trong tiếng Anh

    1. He opened the chúng tôi wanted to let fresh air in.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    2. I took my camera.I wanted to take some photos.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    3. He studied really chúng tôi wanted to get better marks.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    4. Jason learns chúng tôi aim is to work in China.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    5. I’ve collected money.I will buy a new car.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    6. Many people left Turkey in chúng tôi wanted to find jobs in Germany.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………..

    7. She attends to a chúng tôi wants to learn chess.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    8. Linda turned on the chúng tôi wanted to see better.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    9. I will come with you.I want to help you.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    10. We are going to chúng tôi will watch a horror film.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    11. You must take your umbrella so that you won’t get wet.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    12. He waited at the chúng tôi wanted to see her.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    13. We all put on our chúng tôi were feeling cold.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    14. She’s studying because she wants to become a very important person in life.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    15. I didn’t want to see them, so I didn’t open the door.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    16. We went on with the deal because we didn’t want to leave them high and dry at the last minute.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    17. I would like to take tomorrow off, as I want to accompany my husband to the doctor.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    18. They went on a hunger strike because they wanted to get better conditions in gaol.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    19. They bought a country pad because they wished to have some peace and quiet.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    20. I’ve just bought a CD player, since I want to give it to my daughter for her birthday.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Đáp án bài tập cấu trúc In order to/ So as to

    …updating

    Lên trình với 7 bí kíp luyện nghe Tiếng Anh giao tiếp 15 Website miễn phí tự học Tiếng Anh hiệu quả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quite A, Such A, What A, Etc.
  • Phân Biệt Quite Và Quiet Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As Soon As Possible Là Gì ? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích
  • Các Cấu Trúc So Sánh Của Adjectives Và Adverbs
  • Cấu Trúc Câu Giả Định Dùng Với Tính Từ
  • Cấu Trúc In Order To Và So As To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc In Order To/so As To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Mang Nghĩa Tương Phản Cần Lưu Ý
  • Cách Sử Dụng Trạng Từ Tần Suất Trong Tiếng Anh
  • Connectives / Connectors (Từ Nối) Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9
  • How To Give More Information About A Word (Relative Connectors)
  • 1. In order to và So as to trong tiếng Anh là gì?

    Cấu trúc “In order to” và “so as to” đều mang nghĩa là “để, để mà”. Được dùng trong câu nhằm thể hiện mục đích của hành động đã được nhắc đến ngay trước đó.

      He got up early in order to go to the office on time. = He got up early so as to go to the office on time.

    (Anh ấy thức dậy sớm để đến văn phòng đúng giờ.)

    Do ý nghĩa ngữ pháp trong câu, cấu trúc in order to và so as to còn được sử dụng để nối 2 câu chỉ mục đích lại với nhau.

      Jane learns Chinese very hard. His aim is to work in China.

    (Jane học tiếng Trung Quốc rất chăm chỉ. Mục đích của anh ấy là làm việc ở Trung Quốc.)

    (Jane học tiếng Trung rất chăm chỉ để làm việc ở Trung Quốc.)

      Khi mục đích của hành động hướng đến chính chủ thể của hành động đã được nêu ở phía trước, ta dùng cấu trúc sau

    Ví dụ:

      June spent all his money in order to buy a new car.

    (June đã dành toàn bộ tiền của anh ấy để mua một chiếc xe mới.)

      I studied hard so as not to fail the upcoming exam. (Tôi học hành chăm chỉ để không trượt kỳ thi sắp tới.)
      Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác, ta dùng cấu trúc

    S + V + in order/ so as + for somebody + (not) + to + Vinf…

    Ví dụ:

      June spent all his money in order for his son to buy a new apartment.

    (June đã dành toàn bộ tiền của mình để giúp con trai ông ấy mua một căn hộ mới.)

      Mary works hard so as for her children to have a better life. (Mary làm việc chăm chỉ để các con cô ấy có một cuộc sống tốt hơn.)

    3. Một số lưu ý về cấu trúc in order to/so as to trong tiếng Anh

    Cấu trúc in order to và so as to thường xuất hiện trong các bài tập kết hợp 2 câu thành 1. Vậy chúng ta cần có những lưu ý nào để tránh mọi lỗi sai không đáng có khi gặp dạng bài này.

    Cấu trúc in order to và so as to chỉ được sử dụng để nối 2 câu chỉ mục đích khi:

    • Hai câu có cùng một chủ ngữ
    • Khi nối 2 câu, chúng ta bỏ chủ ngữ câu sau, bỏ các từ như “want, like, hope…”, giữ lại từ động từ sau nó.

    Ví dụ:

      I always get up early. I don’t want to go to school late.

    (Tôi luôn dậy sớm. Tôi không muốn đi học muộn).

    (Tôi luôn dậy sớm để không đi học muộn).

      Linda wears warm clothes in winter. She doesn’t want to have a cold.

    (Linda mặc ấm vào mùa đông. Cô ấy không muốn bị cảm lạnh).

    (Linda mặc ấm vào mùa đông để không bị cảm lạnh.)

    1. Cấu trúc “to V”: để

    Cấu trúc to V là dạng đơn giản nhất mang nghĩa tương đương với in order to và so as to.

    Ví dụ:

      John has taken his camera everywhere he goes in order to take meaningful photos.

    = John has taken his camera everywhere he goes to take some meaningful photos.

    (John mang máy ảnh của anh ấy mọi nơi mà anh ta tới để chụp lại những bức ảnh ý nghĩa.)

      I often go jogging in the morning so as to stay healthy.

    = I often go jogging in the morning to stay healthy.

    (Tôi thường đi bộ thể dục vào mỗi sáng để giữ cơ thể khỏe mạnh.)

    Khi sử dụng cấu trúc câu này, có một lưu ý nhỏ như sau. Ở dạng câu phủ định , chúng ta không dùng not + to V thay thế cho in order/ so as + not to V.

    Một cấu trúc khác tương tự in order to và so as to thường gặp khác là so that. Khi sử dụng cấu trúc này chúng ta sẽ kết hợp thêm các động từ khuyết thiếu như can/could/will/would.

    S + V + so that S + will/would/can/could + (not) + V.

    Ví dụ:

      Jimmy worked very hard in order to get better grades.

    = Jimmy worked very hard so that he could get better grades.

    (Jimmy đã làm việc rất chăm chỉ để có thể đạt được điểm số cao hơn.)

      I have to practice playing the guitar so much to have a good performance tomorrow.

    (Để có buổi trình diễn tốt vào ngày mai, tôi phải tập đánh ghi ta rất nhiều.)

      Mr.Linda is decorating his house so as to sell it at a higher price.

    (Để có thể bán ngôi nhà ở mức giá cao hơn, ông Linda đang trang trí lại nó.)

      I found a new apartment near Ho Guom to work conveniently.

    (Để làm việc thuận tiện, tôi đã tìm một căn hộ mới gần Hồ Gươm.)

      I’ve collected money in order to buy a new laptop.

    (Với mục đích mua máy tính mới, tôi đang tiết kiệm tiền.)

    5. Bài tập thực hành cho cấu trúc In order to và So as to

    Bài 1: Viết lại những câu sau sử dụng in order to hoặc so as to

      I would like to take tomorrow off, because I want to visit my grandmother.

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………….

      He bought a new laptop because he wanted to give it to his daughter for her birthday.

    ……………………………………………………………………………………………………………….

      She’s studying hard because she wants to become a doctor in the future.

    ……………………………………………………………………………………………………………….

      You should take your umbrella so that you won’t get wet.

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    1. I would like to take tomorrow off so as to/in order to visit my grandmother.
    2. I put on my coat in order to/so as not to feel cold.
    3. He bought a new laptop in order to/so as to give it to his daughter for her birthday.
    4. She’s studying hard so as to/in order to become a doctor in the future.
    5. You should take your umbrella so as not to/in order not to get wet.

    Đáp án

    Bài 2: Điền “in order to/so as to/in order not to/so as not to” vào chỗ trống thích hợp.

    1. Lindy has taken an French course ………. improve her accent.
    2. My younger sister is studying very hard at the moment ………. pass his test.
    3. My daughter has gone to bed early ………. wake up early.
    4. They all put on their coats ………. keep warm.
    5. Everybody should take exercises regularly ……….. keep fit their body.
    6. Make sure that all their clothes are tagged …………. find them difficult.
    7. We should have taken a grabcar ………… be late for our appointment.
    8. My boyfriend and I have taken our digital camera ……………. take some photos during our holiday.
    9. He needs to save a lot of money………….. buy a new car.
    10. Jenny turned off the radio ………… concentrate on her work.

    Đáp án:

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous)
  • Cấu Trúc Của Quy Phạm Pháp Luật
  • Giỏi Ngay Thì Quá Khứ Đơn Chỉ Với 5 Phút
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Thì Quá Khứ Đơn Với Ví Dụ Chi Tiết
  • Cẩm Nang Sử Dụng 3 Cấu Trúc Provide Phổ Biến
  • Cấu Trúc In Order To/so As To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Mang Nghĩa Tương Phản Cần Lưu Ý
  • Cách Sử Dụng Trạng Từ Tần Suất Trong Tiếng Anh
  • Connectives / Connectors (Từ Nối) Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9
  • How To Give More Information About A Word (Relative Connectors)
  • Unit 4 Lớp 10 Language Focus
  • Trong giao tiếp Tiếng Anh khi muốn thành lập câu với mục đích gì, chúng ta thường sử dụng cấu trúc IN ORDER TO. Đặc biệt với cấu trúc IN ORDER TO thường khá khó. Bài học hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cách dùng cấu trúc IN ORDER TO.

    Cấu trúc IN ORDER TO

    1.Cấu trúc IN ORDER TO nghĩa là gì?

    IN ORDER TO: để, để mà…

    2.Khi nào dùng cấu trúc IN ORDER TO:

    Sử dụng cấu trúc này dùng để chỉ mục đích một hoạt động nào đó khi người nói/người viết muốn diễn đạt.

    3.Cách dùng IN ORDER TO:

    – Form: S + V + IN ORDER TO + (for somebody) + to Vinf…

    ➔ Cấu trúc IN ORDER TO dùng để chỉ mục đích hoạt động hướng tới chính chủ thể của hoạt động hoặc đối tượng khác được nêu ở trên.

    Ex: She went to London in order to learned English. (Cô ấy đã đến London để học Tiếng anh).

    – Form: S + V + IN ORDER+ (NOT) +TO + (for somebody) + to Vinf…

    ➔ Cấu trúc của IN ORDER TO khi dùng dưới dạng phủ định thêm NOT.

    Ex: She left home early in order not to be late for school. (Cô ấy đã rời nhà từ rất sớm để không đến trường muộn).

    – Form: S+V+IN ORDER+That + S + will/can/would/could + (not) +Vinf…

    Ex: Harry went out in order that he could relax. (Harry đã ra ngoài để anh ấy có thể thư giãn).

    – Cấu trúc IN ORDER TO chỉ được áp dụng khi chủ ngữ của hai câu giống nhau.

    – Cấu trúc IN ORDER TO khi được viết lại câu mà trong câu có các từ như want/like/hope/… thì chúng ta nên bỏ các từ này và giữ lại các động từ sau chúng.

    Ex: I study hard. I hope to pass the exam. (Tôi học chăm. Tôi hi vọng vượt qua bài kiểm tra).

    ➔ I study hard in order to pass the exam. (Tôi học chăm để vượt qua bài kiểm tra).

    – Cấu trúc IN ORDER TO = Cấu trúc SO AS TO = Cấu trúc TO: cách dùng như dùng cấu trúc IN ORDER TO.

    Ex: Hung finished work early in order to see the football match. (Hùng đã kết thúc công việc sớm để xem trận đấu bóng đá).

    = Hung finished work early so as to see the football match.

    = Hung finished work early to see the football match.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc In Order To Và So As To Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous)
  • Cấu Trúc Của Quy Phạm Pháp Luật
  • Giỏi Ngay Thì Quá Khứ Đơn Chỉ Với 5 Phút
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Thì Quá Khứ Đơn Với Ví Dụ Chi Tiết
  • In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh
  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Khi bạn muốn diễn tả mục đích của mình trong Tiếng Anh nhưng bạn chỉ biết dùng duy nhất “to”. Tuy nhiên để chất văn vừa hay vừa chuyên nghiệp hơn thì chúng ta không thể sử dụng “to” cả bài được, vì vậy hôm nay mình xin giới thiệu 2 cấu trúc chỉ mục đích khác đó là: In order to và So as to

    IN ORDER TO / SO AS TO: để, để mà – Dùng để nói về mục đích của hoạt động được nhắc đến trong hành động, sự việc ngay trước đó.

    Ex: Uyen usually goes to bed very late in order to complete her total homework.

    (Uyên thường ngủ rất muộn để hoàn thành tất cả các bài tập về nhà)

    ➔ Ở đây, việc “ngủ muộn” có mục đích là để “hoàn thành tất cả bài tập về nhà”. Hay nói cách khác là giải thích cho việc “ngủ muộn” để “hoàn thành tất cả bài tập”. Vì thế, ta dùng in order to để diễn tả hoặc có thể thay thế bằng so as to cũng được.

    – Dùng để nối 2 câu chỉ mục đích với nhau. Cách dùng này sẽ được nói rõ hơn ở phần sau.

    Ex: Oanh works hard. She wants her life to improve better.

    (Oanh làm việc chăm chỉ. Cô ấy muốn cuộc sống của mình được cải thiện tốt hơn)

    ➔ Oanh works hard in order for her life to improve better.

    (Oanh làm việc chăm chỉ để cuộc sống của mình được cải thiện tốt hơn)

    1. Khi mục đích của hành động hướng tới chính chủ thể của hành động được nêu ở trước

    Ex: Jun spent some money for his parents buy a new house.

    (Jun đã dành tiền để cho bố mẹ của anh ấy mua một ngôi nhà mới)

    I wish I will go to Paris so as to visit my best friend.

    (Tôi ước tôi sẽ đi Paris để thăm bạn thân của mình)

    2. Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác

    Ex: Shyn left home early in order not to be late for office.

    (Shyn đã rời nhà từ rất sớm để không đến văn phòng muộn)

    Tom finished his work so as not to miss that football match.

    C. TỔNG QUÁT VỀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CỦA IN ORDER TO VÀ SO AS TO

    Dạng 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành một mệnh đề chỉ mục đích

    Ex: Nam completed his homework very hard. He wanted to go out with his family.

    (Nam đã hoàn thành xong bài tập về nhà rất chăm chỉ. Anh ấy muốn đi ra ngoài cùng gia đình)

    ➔ Nam completed his homework very hard so as to go out with his family.

    (Nam đã hoàn thành xong bài tập về nhà rất chăm chỉ để ra ngoài cùng gia đình)

    Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau V 2 có tân ngữ hoặc túc từ

    Ex: Chi gave me her telephone contact. She wanted me to visit hers.

    (Chi đã gửi tôi số điện thoại liên lạc. Cô ấy muốn tôi đến thăm cô ấy)

    Chi gave me her telephone contact for me visit hers.

    (Chi đã gửi tôi số điện thoại liên lạc để tôi đến thăm cô ấy)

    Dạng 3: Thay đổi một câu từ “phrase of purpose” sang “clauses of

    purpose” và ngược lại

    Ex: Cuc locked the window so that she wouldn’t be disturbed.

    (Cúc đã đóng cửa sổ để cô ấy không bị làm phiền)

    Cuc locked the window in order not to be disturbed.

    (Cúc đã đóng cửa sổ để cô ấy không bị làm phiền)

    -Cấu trúc in order to/ so as to chỉ được dùng khi chủ ngữ của hai câu giống nhau, với 2 câu có chủ ngữ khác nhau thì ta phải thêm for somebody.

    -Khi được viết lại câu mà trong câu có các từ như want/ like/ hope/ need… thì ta nên lược bỏ các từ này và giữ lại các động từ sau chúng.

    Ex: I study very hard. I hope to pass this test.

    (Tôi học rất chăm chỉ. Tôi hi vọng vượt qua bài kiểm tra này).

    ➔ I study very hard in order to pass this test.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • Cách Dùng Let, Lets Và Let’s
  • Cấu Trúc “in Order To” Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc In Order To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Đề Thi Jlpt N3
  • Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 12/2020 Trình Độ N5
  • Cấu Trúc Đề Thi Jlpt N3 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Jlpt Theo Chuẩn
  • 1. Ý nghĩa của cụm từ “in order to”

    Trước khi biết cách sử dụng cụm từ này, chắc chắn chúng ta phải hiểu nghĩa của nó phải không? ” In order to” là một liên từ phụ thuộc trong Tiếng Anh, có nghĩa là “để, để mà”. Chúng ta sử dụng ” in order to” với động từ nguyên thể để diễn tả mục đích của một việc gì đó.

    Ví dụ 1: He arrives early in order to get a good seat. (Anh ấy đến sớm để có được chỗ ngồi tốt.)

    2. Cách sử dụng cấu trúc “in order to”

    Như đã nói qua ở trên, chúng ta sử dụng ” in order to” để diễn tả mục đích của một hành động nào đó. Nói một cách cụ thể hơn, “in order to” có thể đưa ra mục đích của hành động hướng tới chủ thể hành động hoặc một đối tượng khác.

    2.1. “In order to” đưa đến mục đích hướng vào chủ thể hành động

    Cấu trúc: S+V+ in order (not) to + V… Ví dụ: I study hard in order to get good marks. (Tôi học hành chăm chỉ để được điểm tốt.) Mục đích của việc học hành chăm chỉ là cho chính nhân vật “tôi” đạt điểm tốt. Trường hợp này chính là đưa ra mục đích hướng vào chủ thể hành động.

    2.2. “In order to” đưa đến mục đích hướng vào đối tượng khác

    Cấu trúc: S+V+ in order for + O + (not) to + V… Ví dụ: Sales would need to rise by at least 50% in order for the company to be profitable. (Doanh số sẽ cần tăng ít nhất 50% để công ty có lãi.)

    Mục đích của việc doanh số tăng lên là hướng vào tương lai sau này của công ty. Vậy nên đây là mục đích hướng vào đối tượng khác.

    3. Một số lưu ý khi sử dụng “In order to” khi viết lại câu

    3.1. Cấu trúc “in order to” chỉ được áp dụng khi chủ ngữ của hai câu giống nhau Ví dụ: I talked to him. I will have a better understanding of the situation. I talked to him in order to have a better understanding of the situation. 3.2. Nếu câu sau có các động từ want, like, hope… thì sẽ bỏ đi và chỉ giữ lại động từ sau nó Ví dụ:

    I will travel to Ho Chi Minh City in order to meet my grandpa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cách Dùng However, Therefore, But Và So Thật “chuẩn”
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng However Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cấu Trúc However Nhanh Chóng Nhất
  • Cấu Trúc Have To Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Have To
  • Have To Và Must Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Order To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Jlpt N3
  • Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 12/2020 Trình Độ N5
  • Cấu Trúc Đề Thi Jlpt N3 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Jlpt Theo Chuẩn
  • Học Lập Trình Java: Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Java
  • Cấu trúc in order to là một trong những điểm ngữ pháp cơ bản và quan trọng trong Tiếng Anh. Vậy bạn đã biết gì về in order to? Nó có nghĩa gì, cũng như cách sử dụng và cấu trúc cụ thể của nó khi dùng trong câu ra sao hay chưa?

    Cụm in order to là một trong những cấu trúc ngữ pháp nhằm chỉ mục đích của một hành động nào đó. Nó có nghĩa là để…, để mà…, để làm gì…

    Cấu trúc in order to thường được dùng để đề cập đến mục đích nào đó của một hành động đã được nhắc đến liền kề trước đó.

    Ex:

      He studies hard so as to have a good job in the future. (Anh ấy học hành chăm chỉ để có một việc làm tốt trong tương lai).

    She works hard so as to have a better life in the future. (Cô ấy làm việc chăm chỉ để có được cuộc sống tốt hơn trong tương lai).

    Cấu trúc in order to

    Đối với in order to, nó có thể được sử dụng trong tất cả các loại câu. Đó là câu khẳng định, phủ định và nghi vấn. Cụ thể:

    Ex:

    – He drove so fast in order to go to the meeting on time. (Anh ấy lái xe nhanh để đến cuộc họp đúng giờ).

    – I worked hard in order not to fail the test. (Tôi học hành chăm chỉ để không trượt kỳ thi.)

    Cũng như những cấu trúc ngữ pháp khác trong Tiếng Anh, in order to cũng có những cấu trúc khác với ý nghĩa tương đương như mình. Và sau đây là một số cấu trúc phổ biến, có thể thay thế in oder to:

    CẤU TRÚC TƯƠNG ĐƯƠNG IN ODER TO CÔNG THỨC – CÁCH SỬ DỤNG

    To V để chỉ mục đích. Tuy nhiên với cách sử dụng này mục đích không được nhấn mạnh và mang sắc thái biểu đạt như in order.

    Ex: We are going to cinema to watch a romantic film (Chúng tôi đến rạp chiếu phim để xem một bộ phim lãng mạn.)

    So that

    S + V + so that S + can/could/will/would (not) + V

    Với cấu trúc so that có thể đồng chủ ngữ hoặc cùng một chủ ngữ.

    Ex: I have collected money so that I can buy a new car.

    (Tôi tiết kiệm tiền để tôi có thể mua một chiếc xe mới).

    With a view to V-ing Có thể dùng With a view to V-ing thay cho in oder to.

    Ex: I must visit many museums in the city to accomplish my report. (Tôi phải thăm rất nhiều bảo tàng ở thành phố để hoàn thành bài báo cáo của mình).

    With an aim of + V-ing With an aim of + V-ing cũng mang nghĩa tương tự.

    Ex: I find a partner to practice speaking English everyday.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc “in Order To” Trong Tiếng Anh
  • Khám Phá Cách Dùng However, Therefore, But Và So Thật “chuẩn”
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng However Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cấu Trúc However Nhanh Chóng Nhất
  • Cấu Trúc Have To Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Have To
  • Phân Biệt So That Và In Order That

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Để Phân Biệt Each Với Every
  • Cách Sử Dụng No, None, Nothing, Nobody, Nowhere Trong Tiếng Anh
  • A Number Of Và The Number Of Trong Tiếng Anh
  • A Number Of Và The Number Of
  • Học Tiếng Anh Không Thể Không Biết Các Cụm Động Từ Với Out
  • Những cấu trúc này được dùng để nói về mục đích. So that thì thông dụng hơn in order that, đặc biệt trong văn phong thân mật, không trang trọng. Chúng thường có các các trợ động từ theo sau như can hoặc will; may mang tính chất trang trọng hơn.

    Ví dụ:

    She’s staying here for six months so that she can perfect her English.

    (Cô ấy sẽ ở đây sáu tháng để có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh.)

    I’m putting it in the oven now so that it’ll be ready by seven o’clock.

    (Giờ tôi sẽ đặt nó vào trong lò để nó có thể xong trước 7 giờ.)

    We send monthly reports in order that they may have full information.

    (Chúng tôi gửi bản báo cáo hàng tháng để họ có thể có thông tin đầy đủ.)

    Trong văn phong thân mật, không trang trọng, that có thể được lược bỏ sau so.

    Ví dụ:

    I’ve come early so I can talk to you. (Anh về sớm để có thể nói chuyện với em.)

    2. Thì hiện tại cho tương lai

    Thì hiện tại đôi khi được dùng cho nghĩa tương lai.

    Ví dụ:

    I’ll send the letter expss so that she gets / she’ll get it before Tuesday.

    (Tôi sẽ gửi thư chuyển phát nhanh để mà cô ấy sẽ nhận được nó vào trước thứ Ba.)

    I’m going to make an early start so that I don’t/won’t get stuck in the traffic.

    (Tôi sẽ khởi hành sớm để mà không bị tắc đường.)

    We must write to him, in order that he does/will not feel that we are hiding things.

    (Chúng ta phải viết thư cho anh ấy để anh ấy không cảm thấy chúng ta đang giấu giếm điều gì.)

    3. Cấu trúc quá khứ

    Trong câu về quá khứ, would, could, hoặc should thường dùng với các động từ sau so that/in order that. Might có thể dùng trong văn phong rất trang trọng.

    Ví dụ:

    Mary talked to the shy girl so that she wouldn’t feel left out.

    (Mary nói chuyện với cô gái thẹn thùng kia để cô ấy không cảm thấy lạc lõng.)

    I took my golf clubs so that I could play at the weekend.

    (Tôi tham gia câu lạc bộ golf để mà tôi có thể chơi vào cuối tuần.)

    They met on a Saturday in order that everybody should be free to attend.

    (Họ gặp vào thứ bảy để mà ai cũng rảnh để đến.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Điều Kiện Loại 3: Lý Thuyết Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc If Only Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Adverb Clauses Of Cause Reason (Mệnh Đề Trạng Từ Chỉ Nguyên Nhân) Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ (Adverbial Clause): Lý Thuyết & Bài Tập Thực Hành
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ (Adverbial Clause)
  • Cấu Trúc In Order To Lý Thuyết, Bài Tập Chi Tiết Và Dễ Hiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Nhiều Từ Vựng Phức Tạp Trong Ielts Writing
  • Giải Đề Và Bài Mẫu Ielts Writing Cho Chủ Đề Food
  • Tiếng Anh Khối Lớp 11
  • Cấu Trúc Spend Trong Tiếng Anh Bạn Nên Biết
  • Cấu Trúc Câu Cảm Thán Với What Và How Trong Tiếng Anh Hay Nhất
  • In order to thường dùng để chỉ mục đích của hành động được nhắc tới trước đó.

    Cấu trúc: S+V+ in order (for O)+ (not)  to+ V(nguyên thể)

    Ví dụ:

    • I save money in order to buy a new car. (Tôi tiết kiệm tiền để mua ô tô mới)

    • My mother cooks meals in order for me to bring to school. (Mẹ tôi nấu thức ăn để cho tôi mang đến trường)

    • I study hard in order not to fail the exam. (tôi học hành chăm chỉ để không trượt kỳ kiểm tra.)

    2. Cấu trúc thay thế In order to

    Trong tiếng Anh chúng ta có thể sử dụng một số cấu trúc thay thế cho In order to với nghĩa không đổi. Cụ thể:

    2.1. Cấu trúc SO AS TO

    Được sử dụng giống hệt cấu trúc In order to.

    Cấu trúc: S+V+ so as (for O)+ (not)  to+ V(nguyên thể)

    Ví dụ: 

    • I always get up early so as not to go to school late. (Tôi luôn luôn thức dậy sớm để không đi học muộn).

    • I have participated in many clubs so as to improve my soft skills. (Tôi tham gia nhiều câu lạc bộ để có thể cải thiện kỹ năng mềm).

    Lưu ý: 

    – Cấu trúc In order to và cấu trúc So as to khi được sử dụng để viết lại câu thì chỉ áp dụng cho hai câu có cùng chủ ngữ.

    Ví dụ:

    • I study hard. I need to pass the exam.

    • Nếu trong câu gốc có các động từ want, like, hope thì khi viết lại câu với cấu trúc In order to/ So as to chúng ta bỏ những động từ đó đi và chỉ giữ lại động từ chính trong câu

    Ví dụ:

    • I will travel to America next week. I want to visit my grandparents. 

    2.2. Cấu trúc TO+V

    Khi diễn đạt ý chỉ mục đích trong câu, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc to+V để thay thế cho In order to. Tuy nhiên, ở thể phủ định, chúng ta không thể sử dụng not+ to V thay thế cho In order (not) to, mà phải thêm thể phủ định vào vế câu trước đó.

    Ví dụ:

    • I do exercises everyday to keep fit. (Tôi luyện tập mỗi ngày để giữ dáng)

    • I don’t spend time on shopping to focus on more important things. (Tôi không dành nhiều thời gian vào shopping để tập trung vào những thứ quan trọng hơn)

    2.3. Cấu trúc SO THAT

     

    Nếu như sau cấu trúc In order to là một động từ nguyên thể thì phía sau So that là một mệnh đề có đủ chủ ngữ và động từ.

    Cấu trúc: S+V+ so that+ S+ can/could/would (not) +V

    Ví dụ:

    • My father fixes my bicycle so that I can go to school alone. (Bố tôi sửa cho tôi chiếc xe đạp nên tôi có thể tự đi đến trường được)

    • I love Korean food so that my mother tries to learn how to cook them. (Tôi thích ăn những món ăn Hàn Quốc nên mẹ tôi cố gắng học cách để nấu chúng)

    2.4. Cấu trúc With the view to V-ing

    Cấu trúc With the view to Ving (Với mục đích để làm gì), cũng được sử dụng để chỉ mục đích. 

    Ví dụ:

    • With the view to reducing weight, I do exercise every morning. (Với mục đích giảm cân, tôi luyện tập mỗi sáng)

    • With the view to having a good performance, I need to practice dancing so much. (Với mục đích có một buổi trình diễn tốt, tôi cần thực hành nhảy múa thật nhiều)

    2.5. With the aim of + V-ing

    Cấu trúc With the aim of + Ving cũng được sử dụng tương tự cấu trúc With the view to Ving, dùng để chỉ mục đích với những câu có cùng chủ ngữ.

    Ví dụ:

    • With the aim of passing the exam, I spend 1 hour studying everyday. (Với mục đích qua bài thi, tôi dành thời gian 1 giờ học tập mỗi ngày.)

    • With the aim of accomplishing my report, I have visited many museums in the city. (Với mục đích hoàn thành bài báo cáo, tôi đã đi thăm rất nhiều bảo tàng trong thành phố)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Dùng “As” Trong Tiếng Anh
  • 5 Cấu Trúc Writing Ielts Task 2 Thường Gặp& Cách Trả Lời Chính Xác Nhất
  • 20 Cấu Trúc “Phải Học” Cho Writing Band 7
  • More And More – Cấu Trúc Càng Ngày Càng Trong Tiếng Anh
  • 7 Lỗi Sai “Kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh » Học Ielts
  • Các Cấu Trúc So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sáng Ngang Bằng (Equal Comparison)
  • Những Cấu Trúc Cơ Bản Tiếng Hàn Bạn Cần Biết
  • Tái Cấu Trúc Tim Sau Nhồi Máu Cơ Tim Nguy Hiểm Thế Nào?
  • 使役形: Thể Sai Khiến
  • Thể Sai Khiến Trong Tiếng Nhật ( 使役形-しえきけい )
  • 1. Dùng để nói về sự tương đồng hay giống hệt nhau

    Khi chúng ta muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào tương tự nhau, chúng ta có thể dùng as hoặc like, so/neither do I, các cấu trúc tương tự khác hoặc sử dụng các trạng từ như too, also, as well. Khi muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào hoàn toàn giống nhau, chúng ta có thể dùng the same as.

    Ví dụ:

    He liked working with horses, as his father did. (Anh ấy thích làm việc với những chú ngựa, cũng như cha anh ấy vậy.)

    Your sister looks just like you. (Em gái cậu trông giống cậu thật đấy.)

    She likes music, and so do I. (Cô ấy yêu thích âm nhạc, và tớ cũng thế.)

    The papers were late and the post was too. (Báo bị giao trễ và thư từ cũng vậy.)

    His eyes are just the same colour as mine. (Mắt anh ta cùng màu với mắt tớ.)

    2. So sánh ngang bằng

    Khi muốn nói những người/vật ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta thường sử dụng cấu trúc as … as….

    Ví dụ:

    My hands were as cold as ice. (Tay tớ lạnh như đá vậy.)

    I earn as much money as you. (Tớ kiếm được nhiều tiền như cậu.)

    3. So sánh hơn và so sánh hơn nhất

    Khi muốn nói những người/vật không ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn.

    Ví dụ:

    He’s much older than her. (Anh ấy lớn tuổi hơn cô ấy rất nhiều.)

    The baby’s more attractive than you. (Đứa bé đó đáng yêu hơn cậu.)

    Để nói những người/vật nào đó nổi trội hơn hẳn so với những người/vật khác, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    You’re the laziest and most annoying person in the whole office. (Cậu là người lười biếng và phiền phức nhất trong cả cái văn phòng này.)

    4. So sánh kém

    Chúng ta có thể diễn tả sự không ngang bằng nhau bằng cách tập trung nói về bên thấp/kém hơn, khi đó ta dùng less (than) hoặc least.

    Ví dụ:

    The baby’s less ugly than you. (Đứa bé đó đỡ xấu hơn cậu.)

    I want to spend the least possible time working. (Tớ muốn dành ít thời gian làm việc nhất có thể.)

    Trong giao tiếp thân mật, ta thường dùng not so… as… hoặc not as…. as…

    Ví dụ:

    The baby’s not so/as ugly as you. (Đứa bé đâu có xấu như cậu.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • Nội Dung Tái Cấu Trúc Tài Chính Doanh Nghiệp – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Cấu Trúc Tài Chính Là Gì? Chỉ Tiêu Đánh Giá Cấu Trúc Tài Chính Cho Doanh Nghiệp
  • Nâng Mũi Bằng Sụn Tai Có Tốt Không?
  • Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100