Unit 10. Nature In Danger

--- Bài mới hơn ---

  • Đừng Quên Những Cách Đề Nghị Giúp Đỡ Trong Tiếng Anh Này!
  • Sự Khác Nhau Giữa “interested” Và “interesting”
  • Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh Cấp Phổ Thông
  • Một Số Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Trong Tiếng Anh Phổ Thông (Phần 2)
  • Kết Hợp Chủ Ngữ & Động Từ
  • UNIT 10: NATURE IN DANGER

    RELATIVE CLAUSES (Mệnh đề quan hệ)

    1. Defining and defining relative clause (mệnh đề quan hệ xác định và không xác định ):

    a. Defining relative clause(mệnh đề quan hệ xác định) :

    Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước , ta không bỏ được và không có dấu phẩy Ex: I saw the girl . She helped us last week .

    I saw the girl who / that helped us last week

    b. Non- Defining relative clause (mệnh đề quan hệ không xác định ):

    – Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước , là phần giải thích thêm , ta có thể bỏ được và có dấu phẩy ” ,” .

    – Ta dùng mệnh đề quan không xác định khi :

    + Trước danh từ quan hệ có : this / that / these / those / my / her / his / ……

    + Từ quan hệ là tên riêng hoặc danh từ riêng .

    Ex1: My father is a doctor . He is fifty years old .

    My father , who is fifty years old , is a doctor .

    Ex2: New York Harbour , which is ice-free in all season , is one of the largest and finest harbours in the world .

    – who : chỉ người, làm chủ ngữ Nngười + who + V + O

    – whom : chỉ người, làm tân ngữ Nngười + whom + S + V

    V + O

    – which : chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ Nvật + which +

    S + V

    – whose : đứng sau danh từ và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ

    ( N2 của N1 , whose thay thế tính từ sở hữu : his,her, my, your )

    Place

    WHERE = in / at / on + WHICH

    Time

    WHEN = in / at / on + WHICH

    Reason

    WHY = FOR + WHICH

    That :

    + That thay thế cho who, whom, which trong mđề hạn (không có dấu phẩy.)

    + Không được dùng that sau dấu phẩy và sau giới từ ( sau giới từ dùng whom hoặc which )

    + Bắt buộc dùng that :

    Sau so sánh nhất

    Sau đại từ không xác định : no – , some – , every – , any – + one / thing / body

    Sau chủ ngữ hổn hợp ( người và vật ) Ex : The man and his dog that ……

    Trong cấu trúc : It is / was noun / pronoun who / that . . ( It is Mary that I admire .. )

    Sau only / the first / the last + N Ex : The first thing that I do is ….

    Reduced forms ( Hình thức rút gọn )

    1. Câu có các đại từ quan hệ :

    – Câu chủ động : Bỏ đại từ quan hệ, động từ chính trong câu đưa về nguyên mẫu và thêm – Ing

    Ex : The man who is standing overthere is my father.

    The man standing overthere is my father.

    Câu bị động : Bỏ đại từ quan hệ, động từ chính trong câu đưa về V3,ed

    Ex : The chair which is made in Japan is expensive.

    The chair made in Japan is expensive.

    Như vậy trong câu chỉ có 01 động từ chính được chia, dộng từ còn lại ở dạng V – ing ( chủ động hoặc V3,ed ( Bị động )

    2.Hai câu có cùng chủ từ : Tương tự như trên

    Ex : He met his old friends. He felt very happy.

    Meeting his old friends, he felt very happy.

    Từ chỉ thời gian : While / when / after / before …..

    Ex : When I met him, I told him that story. ………. Meeting him, I told him that story.

    PRACTICE TEST 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Commonly Misused Words (Part 3)
  • Cách Dùng Be Afraid (Of), Be Sorry (For), Be Ashamed (Of)
  • Cách Nói Về Nghĩa Vụ Và Sự Cho Phép Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • Sự Cho Phép: Can, Could, May, Might Và Be Allowed To (Permission: Can, Could, May, Might And Be Allowed To)
  • Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving
  • Dandelion Root Tea Side Effects, Dangers & Drug Interactions

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Và Tác Dụng Của Cây Bồ Công Anh Đối Với Sức Khỏe
  • Lá Bồ Công Anh Có Tác Dụng Gì Với Phụ Nữ Sau Sinh?
  • 35 Tác Dụng Của Bồ Công Anh
  • 4 Công Dụng Đặc Biệt Của Trà Bồ Công Anh Tại Đà Nẵng (Phần 1)
  • Trà Bồ Công Anh Giúp Giải Độc Gan, Điều Trị Viêm Đường Tiết Niệu
  • Dandelion root and leaf can cause allergic reactions, as well as certain gastrointestinal side effects.

    Dandelion supplements can also cause interactions with some health conditions, other herbal supplements and pscription medications.

    You should consult with a doctor before using dandelion tea or supplements if you have a bleeding disorder, diabetes, gallbladder problems – or if you use a diuretic medication (water pill).

    According to the Mayo Clinic, symptoms of anaphylaxis include a sharp drop in blood pssure, weak pulse, airway constriction, nausea, vomiting and shock.

    If you are allergic to any of thousands of members of the Asteraceae plant family, then you may also be allergic to dandelion. Some plant relatives of dandelion include ragweed, daisies, yarrow, chamomile, marigolds, chrysanthemums and zinnias.

    According to the University of Maryland Medical Center (UMM), dandelion root tea side effects may also include dyspepsia (heartburn) and/or increased amounts of acid in the stomach.

    Dandelion Root Tea Contraindications

    The Natural Medicines Comphensive Database (NMCD) states that dandelion might inhibit platelet aggregation or the clotting of blood.

    In theory, dandelion tea might increase bleeding and increase risk for bruising in people with bleeding disorders.

    In a single case, a 56-year old man with p-existing renal (kidney) impairment developed a condition called hyperoxalaemia after he consumed excessive amounts of dandelion tea. According to the case report, he consumed as many as 15 cups daily for 6 months.

    Hyperoxalaemia is a condition marked by high levels of oxalates in the blood. Oxalates occur naturally in many food sources. They are associated with the development of kidney stones.

    Dandelion root tea side effects may include a decreased capacity for clearing oxalates from the blood. This can increase the risk of hyperoxalaemia, especially in those with existing kidney dysfunction.

    Is Dandelion Root Tea Safe?

    Dandelion roots have been used to make tea for hundreds of years and have long been recognized for their potential health-boosting properties.

    The majority of people who consume this herb in tea or supplement form experience no negative effects from using it. However, some inpiduals may be at a higher risk for side effects.

    As a food, dandelion is considered GRAS (generally regarded as safe) by the US FDA.

    However, the FDA has not reviewed dandelion for effectiveness or safety in the pvention or treatment of any medical condition.

    NMCD states that there are more than 1500 dietary supplements available that contain dandelion root and/or leaf extracts. There is no feasible way to ensure the purity of all of these supplements simultaneously.

    There are no typical manufacturing methods in place for dandelion supplements. In some cases, dandelion extract products have been found to be contaminated with heavy metal residues and/or other toxic chemicals.

    You should choose a reliable, trustworthy and established dandelion root tea bag manufacturer.

    It is always best to ask a doctor or other licensed healthcare provider about dandelion root tea side effects and benefits before deciding to use this supplement

    Be sure to mention all p-existing health conditions you may have, as well as any medications or herbal supplements you may be taking routinely.

    1. Lovell CR1, Rowan M. Dandelion dermatitis. Contact Dermatitis. 1991 Sep;25(3):185-8.
    2. Chivato T1, Juan F, Montoro A, Laguna R. Chivato T1, Juan F, Montoro A, Laguna R. J Investig Allergol Clin Immunol. 1996 May-Jun;6(3):208-9.
    3. Moriarty B, Pinney JH, Owen-Casey MP, Rustin MH, Deroide F, Laing C, Davenport A. Digital necrosis from dandelion tea. Br J Dermatol. 2013 Jul;169(1):227-30. doi: 10.1111/bjd.12288.
    4. Maliakal PP1, Wanwimolruk S. Effect of herbal teas on hepatic drug metabolizing enzymes in rats. J Pharm Pharmacol. 2001 Oct;53(10):1323-9.

    Article last updated on: July 23rd, 2022 by Nootriment

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Dụng Của Bồ Công Anh Việt Nam.
  • Thực Hư “tác Dụng Dụng Chữa Ung Thư Của Cây Bồ Công Anh”
  • Cây Bồ Công Anh Có Tác Dụng Gì? Trường Hợp Nào Không Nên Sử Dụng
  • Cây Bồ Công Anh Có Tác Dụng Như Thế Nào?
  • Dược Liệu Bồ Công Anh
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

    1.1. Refuse (somebody) something

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.2 Refuse to do something

    She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

    Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

    He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

    2.3. Deny + doing something

    ∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

    3.1. Decide to do something

    3.3. Decide what, whether….

    Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

    ∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

    She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

    3.4. Decide between A and B

    3.5. Decide against something/ decide against doing something

    ∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

    Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

    Đáp án:

    He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
    2. He refused (to accept/ accept) the gift.
    3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
    4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
    5. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
    6. She simply refuses (to give up/ giving up).

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Hướng Dẫn Giải Unit 10. Nature In Danger Trang 114 Sgk Tiếng Anh 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Trong Tiếng Anh, In, On, At, In Front Of, Behind
  • Cách Dùng One, Ones, Another, Other
  • How Your Thoughts Change Your Brain, Cells And Genes
  • Cấu Trúc Bài Thi Toeic
  • 37 Giới Từ Cực Formal Giúp Ẵm Điểm Writing “chót Vót”
  • Hướng dẫn giải Unit 10. Nature in danger trang 114 sgk Tiếng Anh 11 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 11 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 11, luyện thi THPT Quốc gia.

    A. READING trang 114 sgk Tiếng Anh 11

    1. Before you read trang 114 sgk Tiếng Anh 11

    2. The numbers of these animals have become small because they are killed for food, fur or skin.

    Tạm dịch:

    – Đã từng được phát hiện ở Châu Phi và Châu Á, báo Chi-ta giờ chỉ rải rác ở đông Phi.

    – Người ta ước tính rằng chỉ còn khoảng 1000 gấu trúc còn sót lại trong môi trường tự nhiên.

    – Chỉ còn 20 con hổ Siberian còn lại trong môi trường hoang dã ở Trung Quốc và khoảng 100 con sống ở các sở thú và công viên quốc gia Trung Quốc.

    1. Bạn hiểu gì từ những chi tiết trên? ⇒ Những chi tiết trên cho thấy số lượng một số số loài động vật hoang dã/ quý hiểm như báo, gấu trúc và hổ Siberian đang trở nên tuyệt chủng.

    2. Bạn có thể giải thích vì sao số lượng những loài này đang giảm dần không? ⇒ Số lượng những loài này đang giảm dần vì chúng bị giết để làm thực phẩm, lông và da.

    2. While you read trang 115 sgk Tiếng Anh 11

    The human race is only one small species in the living world. Many other species exist on this planet. However, human beings have a great influence on the rest of the world. They are changing the environment by building cities and villages where forests once stood. They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture. They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests. And they are destroying the air by adding pollutants to it.

    It can be said that human beings are changing the environment in all respects through their actions and by their habits. This has resulted in two serious consequences. The first is that many kinds of rare animals are killed. The second is that the environment where these animals are living is badly destroyed. As a result, the number of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

    In order to make sure that these rare animals do not disappear, efforts have been made to protect the environments in which they live. Scientists have made lists of endangered species and suggested ways to save them. Many organisations have been set up and funds have been raised. Thousands of national parks all over the world have been established to protect endangered animals. Laws have been introduced to prohibit the killing of endangered animals and the destruction of the environments where these rare animals are living.

    If people’s interference with the environment decreases, more species will survive and produce offspring. The Earth will be a happy planet where human beings, animals and plants peacefully co-exist.

    Dịch bài:

    Loài người chỉ là một loài nhỏ trong thế giới sinh vật. Nhiều loài khác tồn tại trên hành tinh này. Tuy nhiên, con người có ảnh hưởng lớn đến phần còn lại của thế giới. Họ đang thay đổi môi trường bằng cách xây dựng thành phố và làng mạc ở nơi trước kia từng là rừng. Họ đang ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước bằng cách sử dụng nước cho công nghiệp và nông nghiệp. Họ đang thay đổi tình trạng thời tiết bằng việc chặt cây cối trong các khu rừng. Và họ đang phá hủy không khí bằng cách thải các chất gây ô nhiễm vào không khí.

    Có thể nói rằng con người thay đổi môi trường trên mọi phương diện thông qua các hành động của họ và thói quen của họ. Điều này đã dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng. Đầu tiên là nhiều loài động vật quý hiếm bị giết. Thứ hai là môi trường nơi mà các loài động vật đang sinh sống bị phá hủy nặng. Kết quá là, số lượng các loài động vật quý hiếm đang giảm rất nhanh chóng, chúng đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.

    Để đảm bảo rằng các loài động vật quý hiếm này không biến mất, những nỗ lực đã được thực hiện để bảo vệ môi trường mà chúng đang sống. Các nhà khoa học đã lập danh sách các loài có nguy cơ tuyệt chủng và dề nghị cách để cứu chúng. Nhiều tổ chức đã được thành lập và nhiều quỹ được xây dựng. Hàng ngàn các công viên quốc gia trên toàn thế giới đã được thiết lập để bảo vệ động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Luật pháp được đưa ra để cấm việc giết hại động vật có nguy cơ tuyệt chủng và sự tàn phá của môi trường nơi chúng sinh sống.

    Nếu sự can thiệp của người dân với môi trường giảm, nhiều loài sẽ sống sót và sinh sản nhiều hơn. Trái đất sẽ là một hành tinh hạnh phúc nơi con người động vật và thực vật cùng chung sống một cách hòa bình.

    The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with a suitable word. (Những từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp.)

    pollutants decreasing protect

    interference extinct endangered

    Answer: (Trả lời)

    1. Dinosaurs became extinct millions of years ago.

    2. She tried to protect herself from the wind.

    3. This species of bird is decreasing in numbers every year.

    4. The chemical pollutants from cars and factories make the air, water and soil dangerously dirty.

    5. The blue whale is a(an) endangered species.

    6. Because of the interference of human beings, many animals have become extinct.

    Tạm dịch:

    1. Khủng long đã tuyệt chủng cách đây hàng triệu năm.

    2. Cô ấy cố gắng tự bảo vệ mình khỏi gió.

    3. Hằng năm loài chim này đang giảm dần số lượng.

    4. Những chất thải hóa học từ ô tô và nhà máy làm cho không khí, nước và đất ô nhiễm một cách nguy hiểm.

    5. Cá voi xanh là một loài bị đe dọa.

    6. Bời vì sự can thiệp của con người, nhiều động vật đã tuyệ chủng.

    Circle A, B, C or D that best sums up each paragraph. (Khoanh tròn A, B, C hoặc D thể hiện ý chính của mỗi đoạn.)

    1. Paragraph 1

    A. Human beings need to grow food.

    B. Human beings pollute the environment.

    C. Human beings interfere with nature.

    D. People should stop living in cities and villages.

    2. Paragraph 2

    A. Many animals are disappearing.

    B. Human beings are responsible for the changes in the environment.

    C. People are in danger of becoming extinct.

    D. The human race is also an endangered species.

    3. Paragraph 3

    A. Human beings have made efforts to protect the environment.

    B. Scientists have made a long list of endangered species.

    C. People should be kept away from animals and plants.

    D. Rare animals do not disappear.

    4. Paragraph 4

    A. The survival of endangered species

    B. The Earth – a happy planet

    C. Conditions for a peaceful co-existence

    D. People’s interference with the environment

    Answer: (Trả lời)

    1. C; 2. B; 3. A; 4. C

    Tạm dịch:

    1. Đoạn 1

    A. Con người cần trồng thực phẩm.

    B. Con người gây ô nhiễm môi trường.

    C. Con người can thiệp vào thiên nhiên.

    D. Người ta nên ngừng sống ở các thành phố và làng mạc.

    2. Đoạn 2

    A: Nhiều động vật đang biến mất.

    B. Con người chịu trách nhiệm về những thay đổi trong môi trường.

    C. Người ta có nguy cơ tuyệt chủng.

    D. Loài người cũng là một loài bị nguy cấp.

    3. Đoạn 3

    A. Con người đã nỗ lực để bảo vệ môi trường.

    B. Các nhà khoa học đã đưa ra một danh sách dài các loài bị nguy cấp.

    C. Người ta nên tránh xa động vật và thực vật.

    D. Động vật quý hiếm không biến mất.

    4. Đoạn 4

    A. Sự sống sót của các loài nguy cấp

    B. Trái đất – một hành tinh hạnh phúc

    C. Các điều kiện cho sự sống chung hòa bình

    D. Sự can thiệp của người dân vào môi trường

    Answer the questions: (Trả lời các câu hỏi.)

    1. What are the four ways by which human beings are changing the world?

    2. What are the serious consequences of people’s interference with the env ironment?

    Answer: (Trả lời)

    3. What has been done to protect the environment?

    1. Four ways that people change the world are:

    – They are changing the environment by building cities & villages.

    – They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture.

    – They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests.

    – They are destroying the air by adding pollutants like smoke from factories.

    2. The serious consequences of people’s interference with the environment are:

    – Many kinds of rare animals are killed.

    – The environment where these animals are living is badly destroyed.

    – The numbers of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

    3. Many things have been done to protect endangered nature, such as:

    – Many organizations have been set up and money has been raised to save rare animals.

    – Thousands of national parks have been established.

    Tạm dịch:

    – Laws have been passed to prohibit killing endangered animals.

    1. Con người đang làm thay đổi thế giới theo 4 cách nào?

    Bốn cách để mọi người thay đổi thế giới là:

    – Họ đang thay đổi môi trường bằng việc xây dựng các thành phố và làng xã.

    – Họ đang ảnh hưởng đến việc cung cấp nước bằng cách sử dụng nước cho công nghiệp và nông nghiệp.

    – Họ đang thay đổi điều kiện thời tiết bằng cách chặt cây trong rừng.

    – Họ phá hủy không khí bằng cách thêm các chất gây ô nhiễm như khói từ nhà máy.

    2. Những hậu quả nghiêm trọng của sự can thiệp của con người đến môi trường là gì?

    Hậu quả nghiêm trọng của sự can thiệp của người dân đối với môi trường là:

    – Nhiều loại động vật quý hiếm bị giết.

    – Môi trường nơi mà những động vật này đang sống bị phá huỷ nghiêm trọng.

    – Số lượng động vật quý hiếm giảm nhanh đến nỗi chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng.

    3. Những gì đã được thực hiện để bảo vệ môi trường?

    Nhiều việc đã được thực hiện để bảo vệ bản chất nguy cấp, chẳng hạn như:

    – Nhiều tổ chức đã được thành lập và tiền đã được huy động để cứu các động vật quý hiếm.

    – Hàng ngàn công viên quốc gia đã được thành lập.

    – Luật đã được thông qua để cấm giết động vật hoang dã.

    Work in groups. Find out why some animals have become extinct. (Làm việc theo nhóm. Tìm hiểu lí do tại sao một số loài động vật đã bị tuyệt chủng.) Answer: (Trả lời)

    3. After you read trang 117 sgk Tiếng Anh 11

    – People kill animals for fur, skin and food.

    – People keep animals as pets.

    Tạm dịch:

    – People hunt or capture animals for recreation or entertainment.

    – Con người giết động vật để lấy lông, da và thức ăn.

    – Con người giam giữ động vật như thú cưng.

    – Con người săn hoặc bắt giữ động vật để giải trí và vui đùa.

    B. SPEAKING trang 118 sgk Tiếng Anh 11

    * killing endangered animals for fur, skin and food

    * keeping animals as pets

    * hunting or capturing animals for recreation or entertainment

    * burning forests

    * cutting down trees for wood

    * using fertilizers and pesticides for cultivation

    Answer: (Trả lời)

    * discharging chemical pollutants into the environment

    1. burning forests

    2. cutting down trees for wood

    3. discharging chemical pollutants into the environment

    4. using fertilizers and pesticides for cultivation

    5. killing endangered animals for fur, skin and food

    6. hunting or capturing animals for recreation or entertainment

    Tạm dịch:

    7. keeping animals as pets

    1. Đốt rừng

    2. Chặt cây lấy gỗ

    3. thải các chất thải hóa học vào môi trường

    4. sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu để canh tác

    5. giết động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng để lấy lông, da và thức ăn

    6. săn bắn và bắt giữ động vật để giải trí

    7. giam giữ động vật làm thú cưng

    A. Killing endangered animals for fur, skin and food should be banned.

    B. Keeping animals as pets should be discouraged.

    C. Animals should not be captured for recreation and entertainment.

    D. Planting trees should be encouraged.

    E. Decreasing the use of fertilizers and pesticides for farming should be encouraged.

    Answer: (Trả lời)

    F. Discharging chemical pollutants into the environment should be prohibited.

    Tạm dịch:

    1 – 2 – D; 3. F; 4. E; 5. A; 6. C; 7. B

    A. Việc giết động vật để lấy lông, da và thức ăn nên bị ngăn cấm.

    B. Giữ động vật là thú cưng không nên được khuyến khích.

    C. Động vật không nên bị bắt giữ để giải trí.

    D. Nên khuyến khích trồng cây.

    E. Giảm sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu để canh tác nên được khuyến khích.

    F. Việc thải các chất hóa học vào môi trường nên bị ngăn chặn.

    Work in pairs. State the negative impacts made by people on the environment and suggest measures to protect it. (Làm việc theo cặp. Hãy nói về tác động tiêu cực của con người lên môi trường và đề xuất các biện pháp để bảo vệ nó.)

    3. Task 3 trang 118 sgk Tiếng Anh 11

    Example:

    A: People are killing endangered animals for fur, skin and food.

    Answer: (Trả lời)

    B: Killing endangered animals for fur, skin and food should be banned.

    A: People are keeping animals as pets.

    Tạm dịch:

    B: Keeping animals as pets should be discourage.

    Ví dụ:

    A: Con người đang giết các động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng để lấy lông, da và thức ăn.

    B: Việc giết các động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng để lấy lông, da và thức ăn nên bị ngăn cấm.

    ***

    A: Con người đang giữ động vật làm thú cưng.

    B: Việc giữ động vật làm thú cưng không nên được khuyến khích.

    C. LISTENING trang 119 sgk Tiếng Anh 11

    1. Before you listen trang 119 sgk Tiếng Anh 11

    (Làm việc theo cặp. Tên một số vườn quốc gia ở việt Nam.)

    Work in pairs. Name some national parks in Vietnam.

    – Cuc Phuong National Park

    – Cat Tien National Park

    Tạm dịch:

    – Bach Ma National Park

    – Vườn quốc gia Cúc Phương

    – Vườn quốc gia Cát Tiên

    Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

    – Vườn quốc gia Bạch Mã

    scenic features devastating maintenance

    Listen to the passage and decide if the following statements are true (T) Or false (F). (Nghe bài văn và quyết định các báo cáo sau đây là đúng (T) hoặc sai (F).) Questions

    approximately vehicles completely

    2. While you listen trang 119 sgk Tiếng Anh 11

    1. National parks protect and pserve the natural beauty of the land.

    2. They usually contain a variety of scenic features.

    3. All national parks are in danger of being destroyed.

    Answer: (Trả lời)

    4. Large areas of national parks can be destroyed by fire.

    Tạm dịch:

    5. Visitors do not help to pserve and protect national parks.

    1. T; 2. T; 3. F; 4. T; 5.T

    1. Các vườn quốc gia bảo vệ và giữ gìn vẻ đẹp tự nhiên của đất.

    2. Chúng thường chứa nhiều quang cảnh đẹp.

    3. Tất cả các vườn quốc gia đều có nguy cơ bị phá hủy.

    Audio script: (Bài nghe)

    4. Các khu vực rộng lớn của các vườn quốc gia có thể bị lửa phá hoại.

    5. Khách du lịch không giúp bảo vệ và giữ gìn các vườn quốc gia.

    In many parts of the United States, large areas of land have been made into national parks to protect and pserve the natural beauty of the land. Naiional parks usually contain a variety of scenic features, such as mountains, caves, lakes, rare animals and plants. Today, there are 52 national parks in the United States, covering approximately 3 per cent of the total land area of the country. National parks are open to the public and have millions of visitors every year.

    Dịch bài:

    Many national parks, however, are in danger of being destroyed. Rare animals in national parks are killed or hunted for fur, skin or other parts. Trees are cut down for wood. Large areas of national parks also have experience of being on fire fires caused by careless people. The increasing number of visitors is harming the parks due to the pollution from their vehicles.

    If these problems are not solved immediately, and if there is not enough money for the parks’ staff and maintenance of their resources, many national parks will be completely destroyed.

    Listen again and answer the questions. (Lắng nghe một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    Ở nhiều nơi của Hoa Kỳ, nhiều diện tích đất rộng lớn đã được các vườn quốc gia sử dụng để bảo vệ và giữ gìn vẻ đẹp tự nhiên của đất. Các vườn quốc gia thường có nhiều đặc điểm cảnh quan khác nhau như núi, hang động, hồ nước, động vật quý hiếm và thực vật. Ngày nay, có 52 vườn quốc gia ở Hoa Kỳ, chiếm khoảng 3% tổng diện tích đất của nước này. Các vườn quốc gia mở cửa cho công chúng và có hàng triệu du khách mỗi năm.

    Tuy nhiên, nhiều vườn quốc gia có nguy cơ bị phá hủy. Động vật quý hiếm ở các vườn quốc gia bị giết hoặc săn bắn để lấy lông, da hoặc các bộ phận khác. Cây cối bị chặt để lấy gỗ. Các khu vực rộng lớn của các vườn quốc gia cũng bị cháy do những người bất cẩn gây ra. Số lượng khách ngày càng tăng đang gây hại đến các vườn quốc gia do sự ô nhiễm từ phương tiện giao thông của họ.

    Nếu những vấn đề này không được giải quyết ngay lập tức, và nếu không có đủ tiền cho nhân viên của công viên và duy trì tài nguyên của họ, nhiều vườn quốc gia sẽ bị phá hủy hoàn toàn.

    1. How many national parks are there in the United States?

    2. How many people visit national parks every year?

    Answer: (Trả lời)

    3. Can you name some problems which national parks are facing currently?

    4. What should be done to protect them?

    1. There are 52 national parks in the United States.

    2. Millions of people visit national parks every year.

    3. – Rare animals are killed or hunted for fur.

    – Trees are cut down for wood.

    – Forest fires.

    – Pollution from visitors’ vehicles.

    4. Rare animals and trees should be protected.

    – Fires caused by careless people should be limited.

    Tạm dịch:

    – Pollution from their vehicles should be decreased.

    – Money should be raised for the parks’ staff and maintenance of their sources.

    1. Ở Mỹ có bao nhiêu vườn quốc gia? ⇒ Có 52 vườn quốc gia ở Mỹ.

    2. Mỗi năm có bao nhiêu người đến tham quan vườn quốc gia? ⇒ Hàng triệu người đến các vườn quốc gia mỗi năm.

    3. Bạn có thể kể tên một số vấn đề mà các vườn quốc gia hiện tại đang phải đối mặt? ⇒ Động vật quý hiếm bị giết hoặc săn bắn để lấy lông.

    – Cây bị chặt để lấy gỗ.

    – Cháy rừng.

    – Ô nhiễm từ các phương tiện giao thông của du khách.

    4. Nên làm gì để bảo vệ chúng? ⇒ Động vật quý hiếm nên được bảo vệ.

    – Những trận cháy do những người bất cẩn gây ra nên được giới hạn.

    – Ô nhiễm từ các phương tiện giao thông nên được giảm.

    Work in groups. Summarize The passage, using the information in Tasks 1 and 2. (Làm việc theo nhóm. Tóm tắt đoạn văn, bằng cách sử dụng các thông tin trong Tasks 1 và 2.) Answer: (Trả lời)

    – Nên gây quỹ tiền cho các nhân viên của vườn quốc gia và giữ gìn tài nguyên.

    Tạm dịch:

    3. After you listen trang 119 sgk Tiếng Anh 11

    National parks are to protect and pserve the natural beauty of land. They contain a variety of scenic features. There are 52 national parks in the USA and millions of people visit it every year. Many national parks are in danger of being destroyed. If their problems are not solved, they will be destroyed completely.

    Tạm dịch:

    D. WRITING trang 120 sgk Tiếng Anh 11

    Cat Ba National Park is located on Cat Ba island, 120km from Hanoi and 20km east of Hai Phong. Its total area is 15.200 ha, including 9.800 ha of ocean. It’s famous for both tropical forests and coastal water with white sand beach, abundant natural resources, beautiful landscape and many kinds of rare animals and plants. There are 300 species of fish, 40 kinds of animals, 150 different birds and 620 species of plants. The stone tool and human bones are found in the island’s caves that people inhabited there at least 6.000 years ago.

    Vườn quốc gia Cát Bà nằm trên đảo Cát Bà, cách Hà Nội 120 km và cách Hải Phòng 20 km về phía đông. Tổng diện tích của nó là 15.200 ha, bao gồm 9.800 ha biển. Nó nổi tiếng với khu rừng nhiệt đới và vùng nước duyên hải với bãi cát trắng, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, cảnh quan đẹp và nhiều loại động vật quý hiếm. Có 300 loài cá, 40 loài động vật, 150 loài chim khác nhau và 620 loài thực vật. Công cụ đá và xương người được tìm thấy trong các hang động của hòn đảo mà những người sống đã sinh sống ở đó ít nhất 6.000 năm trước.

    E. Language Focus trang 121 sgk Tiếng Anh 11

    Tạm dịch:

    – Pronunciation: /sl/ – /sm/ – /sn/ – /sw/

    – Grammar: Relative pronouns with ppositions

    – Phát âm: /sl/ – /sm/ – /sn/ – /sw/

    Practise reading aloud this dialogue.( Thực hành đọc to bài đối thoài sau)

    – Ngữ pháp: Những đại từ quan hệ với giới từ

    1. Pronunciation trang 121 sgk Tiếng Anh 11

    A: Is Snowy at home? Snowy Smith?

    B: He is sleeping. Go away.

    A: Sleeping? Where?

    B: In there. Why do you smile?

    Tạm dịch:

    A: Perhaps Snowy is in there. But he is not asleep.

    B: I swear he is sleeping.

    A: When Snowy sleeps, he snores but he looks sweet.

    A: Snowy có nhà không? Snowy Smith?

    B: Thằng bé đang ngủ. Đi đi.

    A: Đang ngủ? Ở đâu?

    B: Ở kia? Sau cháu cười?

    A: Có lẽ Snowy ở kia. Nhưng bạn ấy không phải đang ngủ.

    Choose the suitable italicised words to complete the following sentences.

    B: Bác thề là thằng bé đang ngủ.

    A: Khi Snowy ngủ, bạn ấy ngáy o o nhưng rất đang yêu.

    2. Grammar trang 122 sgk Tiếng Anh 11

    ( Chọn từ in nghiêng thích hợp để hoàn thành các câu sau.)

    1. To who/whom it may concern.

    2. It was a service for which/that I was grateful.

    3. The success of a shared holiday depends on who/whom you share it with.

    4. Do you like the person who/whom sits next to you?

    Answer: (Trả lời)

    5. Midway through the second half, Manchester United scored their third goal, at that/ which point Leeds United save up completely.

    6. There is one person to whom/who I owe more than I can say.

    7. It was the kind of accident for which/that nobody was really to blame.

    2. It was a service for I was grateful.

    3. The success of a shared holiday depends on you share it with.

    4. Do you like the person sits next to you?

    Tạm dịch:

    5. Midway through the second half, Manchester United scored their third goal, at point Leeds United gave up completely.

    6. There is one person to I own more than I can say.

    7. It was the kind of accident for nobody was really to blame.

    2. Đó là dịch vụ tôi cảm thấy rất hài lòng.

    3. Sự thành công của một kỳ nghỉ cùng nhau là bạn nghỉ mát cùng với ai.

    4. Bạn có thích người ngồi bên cạnh bạn không?

    Combine the following sentences, using pposition + whom or which.

    5. Giữa hiệp hai Manchester United ghi bàn thắng thứ 3, lúc đó Leeds United từ bỏ hoàn toàn.

    6. Có một người mà tôi nợ nhiều hơn những gì tôi có thể nói.

    7. Đó là một loại tai nạn không ai có lỗi cả.

    ( Kết hợp các câu sau, sử dụng giới từ + whom hoặc which.)

    1. The man was very kind. I talked to him yesterday.

    2. The man works in the hospital. I told you about him.

    3. The woman teaches me English. I am telling you about her.

    Answer: (Trả lời)

    4. The movie is fantastic. They are talking about it.

    5. The picture was beautiful. She was looking at it.

    6. I’ll give you the address. You should write to it.

    1. The man to whom I talked yesterday was very kind.

    2. The man about whom I told you works in the hospital.

    3. The woman about whom I am telling you teaches me English.

    Tạm dịch:

    4. The movie about which they are talking is fantastic.

    5. The picture at which she was looking was beautiful.

    6. I’ll give you the address to which you should write.

    1. Người đàn ông rất tử tế. Tôi đã nói chuyện với anh ta ngày hôm qua. = Người đàn ông mà tôi đã nói chuyện ngày hôm qua rất tử tế.

    2. Người đàn ông làm việc trong bệnh viện. Tôi đã kể với bạn về anh ấy. = Người đàn ông tôi đã kể với bạn làm việc trong bệnh viện.

    3. Người phụ nữ dạy tôi tiếng Anh. Tôi đang kể với bạn về cô ấy. = Người phụ nữ tôi đang kể với bạn dạy tôi tiếng Anh.

    4. Bộ phim thật tuyệt vời. Họ đang nói về nó. = Bộ phim họ đang nói về thật tuyệt vời.

    Complete the following sentences, using who, whom, which or that.

    5. Bức tranh thật đẹp. Cô ấy đang nhìn nó.

    = Bức tranh cô ấy đang nhìn thật đẹp.

    6. Tôi sẽ cung cấp cho bạn địa chỉ. Bạn nên viết thư đến đó. = Tôi sẽ cung cấp cho bạn địa chỉ cái mà bạn nên viết thư đến.

    ( Ghép các câu sau, sử dụng who, whom, which hoặc that.)

    1. Jack is the one whom/ that I miss most.

    2. It was a kind of computer with which I was not familiar.

    3. Do you get on with the person who lives next door?

    4. I must thank the man from whom I got the psent.

    5. It is an event which/ that I would rather not forget.

    Tạm dịch:

    6. The meeting to which I went was interesting.

    7. The person who did it was never caught.

    8. That’s the woman to whom Jim used to be married.

    1. Jack là người mà tôi nhớ nhất.

    2. Đó là một loại máy vi tính mà tôi không quen.

    3. Bạn có hòa đồng với người sống cạnh nhà không?

    4. Tôi phải cảm ơn người đàn ông mà tôi nhận được quà từ ông ấy.

    5. Đó là một sự kiện mà tôi không muốn quên.

    6. Cuộc họp mà tôi tham gia rất thú vị.

    7. Người đã làm việc đó chưa bao giờ bị bắt giữ.

    8. Đó là người phụ nữ mà Jim từng kết hôn.

    F. Vocabulary (Phần Từ vựng)

    G. Grammar (Ngữ pháp)

    Đại từ quan hệ với giới từ (Relative pronouns with ppositions)

    Chỉ có hai đại từ quan hệ là whomwhich thường có giới từ đi kèm và giới từ có thể đứng trước các đại từ quan hệ hoặc cuối mệnh đề quan hệ.

    The man about whom you are talking is my brother.

    The man (whom) you are talking about is my brother.

    The picture at which you are looking is very expensive.

    The picture (which) you are looking at is very expensive.

    – Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng that thay cho whomwhich trong mệnh đề quan hệ xác định;

    – Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta có không thể bỏ đại từ quan hệ và có không thể dùng that thay cho whomwhich.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Thạo Cách Đặt Câu Hỏi Với Which ?
  • Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Câu Hỏi Với Which, What, Why Trong Tiếng Anh.
  • Unit 6: Getting Started (Trang 6
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới….
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget
  • ( Cô ấy đã quên hỏi anh ta số điện thoại, nghĩa là cô ấy đã quên việc phải làm là hỏi số điện thoại của anh ta và cho đến nay thì cô ấy vẫn không hề biết số điện thoại đó. )

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Lưu ý: Cấu trúc Don’t forget + to + V-inf được dùng để nhắc nhở, dặn dò ai đó đừng quên (phải) làm việc gì đó.

    Ví dụ: Don’t forget to buy some milk for me when you go to the supermarket.

    (Câu này được hiểu như một lời dặn dò, nhắc nhở về việc bạn phải mua sữa, đừng quên việc mua sữa cho tôi khi bạn đi siêu thị)

    Ý nghĩa: Cấu trúc forget này được sử dụng khi chủ thể đã quên việc mà mình đã làm, nghĩa là việc đó đã được thực hiện trong quá khứ.

    Ví dụ: I forget watering flowers, so I do that again.

    (Câu này được hiểu rằng tôi đã thực hiện việc tưới nước cho những bông hoa trước đó nhưng tôi đã quên việc đó và bởi vậy mà tôi lại đi làm lại việc đó một lần nữa)

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WOULD YOU MIND và DO YOU MIND trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này để nói về sự hối tiếc vì đã chưa làm hay không làm một việc gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc.

    Ví dụ: I regret to say that you have not the picture.

    ( Câu này được hiểu rằng tôi thật sự hối tiếc vì đã không nói cho bạn biết hoặc hối tiếc khi thông báo cho bạn việc bạn không có bức tranh)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này khi nói về sự hối tiếc về chuyện đã làm trong quá khứ, chuyện đã xảy ra rồi.

    (Câu này được hiểu rằng anh ta thật sự hối tiếc về việc anh ta đã từ bỏ việc học, việc từ bỏ này đã được thực hiện trong quá khứ)

    ∠ ĐỌC THÊMCấu trúc WOULD YOU LIKE trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó cần phải nhớ và thực hiện như một nhiệm vụ.

    (Câu này để nhắc nhở rằng bạn cần phải gọi cho mẹ của bạn khi bạn đến nơi, việc thực hiện công việc này như một một nhiệm vụ bắt buộc để mẹ bạn có thể yên tâm.)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó đã được làm trong quá khứ và gợi nhắc lại việc đã làm đó khi vô tình quên lãng trong hiện tại.

    Ví dụ: She remembers seeing pictures of her when She was a child

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WISH – Cấu trúc ĐIỀU ƯỚC, MONG MUỐN trong tiếng Anh ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc …. not ony…. but also trong tiếng Anh Hoàn thành các câu sau đây bằng dạng đúng của động từ. Bài 1:

    (Câu này được hiểu là cô ấy nhớ đã nhìn thấy những bức ảnh đó khi cô ấy còn là đứa trẻ, nghĩa là việc nhìn những bức ảnh này đã xảy ra trong quá khứ và cô ấy vô tình quên đi ở hiện tại cho đến khi nhìn thấy những bức ảnh đó đã gợi lại cho cô ấy việc mình đã làm trong quá khứ.)

    a, Please remember to lock the door when you go out.

    b, A: You lent me some money a few months ago.

    B: Did I? Are you sure? I don’t remember …. you any money.

    c, A: Did Lan remember …. her sister?

    B: Oh no, She completely forgot. Lan’ll hear from her sister tomorrow.

    d, When you see Tom, remember …. him my regards.

    Bài 2:

    e, Someone must have taken my bag. I clearly remember … it by the window and now it has gone.

    a, He believed that what he said was fair. He doesn’t regret …. it.

    Bài 3:

    b, We knew they were in trouble, but we regret …. we did nothing to help them.

    a, Justin joined the company nine years ago. He became an assistant manager after two years, and a few years later he went on …. manager of the company.

    b, Hoa can’t go on …. here anymore. She wants a different job.

    c, When I came into the room, Mai was reading a newspaper. She looked up and said hello, and then went on …. her newspaper.

    Trên kia là những chia sẻ của Elight chúng tôi về công thức, ý nghĩa cũng như cách dùng và một số ví dụ, bài tập giúp các bạn hiểu hơn về cấu trúc regret, cấu trúc remembercấu trúc forget. Chúng tôi hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ không còn nhầm lẫn hay băn khoăn mỗi khi bắt gặp dạng bài tập về các cấu trúc này.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Thư Mục Theme Trong WordPress
  • Chức Năng Và Cấu Trúc Thư Mục, File WordPress
  • Hướng Dẫn Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress
  • Các File Cần Thiết Trong Theme WordPress
  • Cấu Trúc Website: Demo Cấu Trúc Web Chuẩn Seo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Silo Là Gì? Cách Tổ Chức Cấu Trúc Này Cho Website?
  • Thiết Kế Cấu Trúc Nội Dung Cho Website Là Gì ? Thiết Kế Nội Dung Cấu Trúc Như Thế Nào ?
  • Cấu Trúc Chung Của Một Giao Diện
  • Cấu Trúc Website Thương Mại Điện Tử
  • Website Thương Mại Điện Tử Là Gì? Cấu Trúc Trang Web Thương Mại Điện Tử
  • Trong SEO, cấu trúc website chính là bộ khung của website. Và tất nhiên là khung của bất cứ thứ gì đều rất quan trọng. Đầu tiên là cấu trúc chuẩn SEO sẽ giúp người dùng tương tác tốt hơn. Sau đó là việc SEO cũng nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Một website thương mại điện tử và một website dịch vụ sẽ có cấu trúc như thế nào. Đọc bài này để biết nhá.

    Cấu trúc website chuẩn SEO là gì?

    Cấu trúc website chuẩn SEO là bước đầu để xây dựng website chuẩn SEO. Đây chính là cách xây dựng, cấu tạo của website sao cho những trang quan trọng có độ ưu tiên cao nhất, và những page phụ sẽ có độ ưu tiên phù hợp để tăng thứ hạng đều cho toàn website.

    Một website có cấu trúc tốt sẽ là website có sự phân bổ hợp lý không chỉ tốt cho SEO mà cũng tốt cho người dùng. Họ sẽ luôn tìm được những thứ họ cần nếu bạn xây dựng được cấu trúc tốt. Có 2 cấu trúc website phổ biến và được sử dụng nhiều nhất là:

    Trước khi muốn biết tới các cấu trúc phổ biến này thì bạn nên tìm hiểu về page Rank và link juice, một trong những thuật toán và kiến thức quan trọng để làm nền tảng của cấu trúc chuẩn SEO.

    Cấu trúc Silo

    Là một trong những cấu trúc phổ biến nhất hiện nay. Hầu hết các website đều được thiết kế theo cấu trúc silo, hay còn gọi là cấu trúc phân tầng.

    Tuy vậy biết mỗi cấu trúc silo là chưa đủ để tạo được độ ưu tiên theo đúng độ cạnh tranh. Vì có những bài viết cạnh tranh cao, nhưng nó không thể để bên trên được. Vì vậy nên người ta là chia làm 2 loại silo là:

    • Silo vật lý (Physical Siloing)
    • Silo ảo (Virtual Siloing)

    Silo vật lý là gì?

    Silo ảo là gì?

    Silo ảo là cách thiết lập cấu trúc bằng những link trong phần nội dung. Nó cũng chính là cách bạn sử dụng internal link đúng cách. Silo mặc dù gọi là ảo, tuy nhiên nó lại là phần quan trọng nhất để xây dựng độ ưu tiên của các bài viết trên trang.

    Silo ảo cũng được xây dựng trên 2 nguyên tắc:

    • Trang có độ ưu tiên cao thì được trỏ link nhiều hơn so với trang ưu tiên thấp.

    Điểm yếu của cấu trúc silo đó là nếu phân tầng quá sâu, bot Google sẽ không đọc tới được và đánh giá thấp những trang có crawl depth sâu. Vì vậy bạn không nên silo quá nhiều tầng, sử dụng silo ảo khắc phục và cấu trúc site phẳng để bổ trợ.

    Cấu trúc site phẳng

    Cách xây dựng giao diện cấu trúc web thân thiện

    Ở phần này mình chỉ nói về xây dựng giao diện hay cũng được gọi là cấu trúc silo vật lý. Silo ảo mình sẽ chia sẻ ở bài internal link. Vậy nhưng riêng phần cấu trúc site vật lý này cũng có rất nhiều vấn đề rồi.

    Nên sử dụng cấu trúc phẳng hay cấu trúc silo?

    Để giúp user tốt hơn bạn nên chèn form tìm kiếm trên toàn trang của website. Giúp người đọc có thể tìm kiếm bất cứ điều gì họ cần.

    Những bí quyết để có cấu trúc chuẩn

    1. URL: Đường dẫn phân tầng sẽ cho Google biết ngay cấu trúc web bạn như thế nào. Vậy nhưng nếu phân tầng nhiều quá khiến URL quá dài. Và theo Epic SEO đánh giá là cũng khó SEO hơn. Vậy nên lời khuyên của chúng tôi là “không nên phân tầng URL, nếu chưa có kinh nghiệm”.
    2. Breadcrumb: Đây là phân để giúp người đọc đang đọc bài viết trong chuyên mục nào. Breadcrum bạn nên thiết lập trong schema để có thể giúp Google dễ hiểu và hiển thị đẹp hơn trên SERP.
    3. Nofollow những link không quan trọng: Như bạn đã biết trong phần backlink. Thì link nofollow sẽ giúp ngăn cản dòng chạy sức mạnh đến những trang này. Vậy nên những trang như chính sách, điều khoản, bạn có thể nofollow chúng.

    Demo cấu trúc web thương mại điện tử

    Demo cấu trúc của website dịch vụ

    Cấu trúc silo vật lý rất dễ nhận thấy và học theo. Vậy nên thường thì mình sẽ tìm kiếm những cấu trúc của những đơn vị tốt nhất trong ngành để học hỏi và làm theo.

    Vậy thì nếu bạn hiểu được các cấu trúc trên. Thì bạn hoàn toàn có thể xây dựng được cấu trúc website tốt hơn rất nhiều. Cách SEO website chính là bắt đầu từ những điều nhỏ nhất, xây dựng từng phần vững chắc để tạo thành một website mạnh mẽ. Xây dựng cấu trúc website cơ bản thì không hề khó. Còn nếu muốn xây dựng tốt hơn thì bạn cần phải kết hợp với nghiên cứu từ khóa, internal link để có thể xây dựng website hoàn chỉnh và dễ SEO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Silo Là Gì? 5 Bước Tạo Cấu Trúc Silo Cho Website
  • Website Là Gì? Trang Web Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Cấu Trúc Website Thương Mại Cần Phải Có Các Trang Nào?
  • Phân Tích Cấu Trúc Website Phổ Biến
  • Thiết Kế Website Du Lịch, Web Tour Du Lịch, Giới Thiệu Tour
  • Cấu Trúc Câu: Các Cấu Trúc Phức Tạp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Tương Lai Trong Tiếng Trung
  • Chủ Đề Describe Your Favorite Movie
  • Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Các Cấu Trúc Câu Gợi Ý Cho Band 8 Ielts
  • Cấu Trúc Các Dạng Bài Và Gợi Ý Các Cụm Từ Cho Ielts Writing Task 2
  • Đôi khi mệnh đề trạng từ được đặt ở giữa một mệnh đề khác, tách chủ ngữ khỏi động từ.

    subject + if/when/after/because…+ verb

    Ví dụ:

    Ann, when she finally managed to go to sleep, had a series of bad dreams.

    (Ann, khi cô ấy cuối cùng cũng đi ngủ, gặp một loạt những cơn ác mộng.)

    The government, if recent reports can be trusted, has decided not to raise interest rates.

    (Chính phủ, nếu những báo cáo gần đây là đúng, đã quyết định không tăng lãi suất.)

    Trong những cấu trúc này, danh từ có thể không phải là chủ ngữ của động từ đứng ngay sau nó.

    Ví dụ:

    Mr Andrews, when he saw the policeman, started running as fast as he could. (= Không phải cảnh sát là người bắt đầu chạy)

    (Ông Andrew, khi ông ấy nhìn thấy cảnh sát, bắt đầu chạy nhanh nhất có thể.)

    2. that picture of the children standing…

    Điều tương tự có thể xảy ra khi chủ ngữ của câu có một cụm miêu tả hoặc mệnh đề quan hệ theo sau.

    subject + descriptive phrase/clause + verb

    That picture of the children standing in front of the Palace talking to the Prime Minister is wonderful (Câu không nói rằng thủ tướng tuyệt vời.)

    (Bức ảnh những đứa trẻ đứng trước cung điện nói chuyện với Thủ tướng kia trông thật tuyệt vời.)

    The tree that Mary gave to my younger brother is growing fast.

    (Cái cây mà Mary cho em trai tôi lớn rất nhanh.)

    The reporter who first made contact with the kidnappers telephoned the police immediately.

    (Người phóng viên đầu tiên liên lạc với những tên bắt cóc, đã gọi điện cho cảnh sát ngay lập tức.)

    3. Thiếu đại từ quan hệ

    Khi đại từ quan hệ ( who/which/that) được lược bỏ, điều này có thể gây nên khó khăn cho người học.

    Ví dụ:

    It was a question a small child could have answered. (= … that a small child could have answered.)

    (Đó là một câu trả lời mà một đứa trẻ cũng có thể trả lời được.)

    The film she was talking about at Celia’s party turned out to be very boring. (= … the film which she was talking about…)

    (Bộ phim cô ấy nói đến ở bữa tiệc của Celia hóa ra lại rất chán.)

    The really important point is that because he did not invite the one man he certainly should have asked his father was angry. (Câu có nói rằng anh ấy đáng nhẽ nên hỏi bố mình?)

    (Điểm rất quan trọng đó là vì anh ấy không mời người đàn ông mà anh ấy chắn chắn nên mời nên bố anh ấy mới tức giận.)

    4. Thiếu that

    Chúng ta thường lược bỏ liên từ that sau các động từ. Việc này có thể làm những câu phức tạp càng khó để có thể hiểu được hơn.

    Ví dụ:

    The man who was arrested claimed he was somewhere else at the time of the robbery. (= … claimed that he was …)

    (Người đàn ông bị bắt khẳng định rằng anh ta ở nơi khác khi vụ cướp xảy.)

    She insisted she thought he knew she was on the train. (.= She insisted that she thought that he knew that …)

    (Cô ấy nhấn mạnh rằng cô ấy nghĩ anh biết cô ở trên tàu.)

    Trong những bản tin ngắn, that đôi khi được lược bỏ sau danh từ.

    Ví dụ:

    Officials did not accept his claim he was innocent. (.= … that he was innocent.)

    (Những người có thẩm quyền không chấp nhận lời tuyên bố rằng anh ta vô tội.)

    The Minister denied the suggestion he had concealed information from Parliament. (= … the suggestion that he …)

    (Vị bộ tướng phủ nhận ý kiến rằng ông đã che giấu thông tin từ nghị viện.)

    6. Nhóm từ tường thuật

    Các cấu trúc phức tạp có thể được hình thành khi các cụm từ tường thuật được thêm vào trong câu.

    Ví dụ:

    This is the man who Ann said will tell us all about the church.

    (Đây là người đàn ông mà Ann bảo sẽ nói cho chúng ta về nhà thờ.)

    There are those people that I thought were going to buy our house.

    (Có những người mà tôi nghĩ sẽ mua nhà của chúng tôi.)

    Who did you say (that) you wanted to invite for Christmas?

    (Cậu nói cậu muốn mời ai đến vào dịp Giáng Sinh?)

    Điều này cũng có thể xảy ra với cấu trúc câu hỏi tường thuật.

    Ví dụ:

    He’s gone I don’t know how far.

    (Anh ta đi rồi tôi không biết là bao lâu.)

    We spent I can’t remember how much money on our holiday.

    (Tôi không thể nhớ chúng ta tiêu tốn hết bao nhiêu cho kỳ nghỉ.)

    Marry gave me you’ll never guess what for my birthday.

    (Cậu sẽ không bao giờ đoán được Mary tặng tớ cái gì vào sinh nhật đâu.)

    7. Chủ ngữ dài

    Khi chủ ngữ của một câu là một cụm hoặc mệnh đề dài có thể làm cho câu trở nên khó hiểu.

    Ví dụ:

    Getting up very early in the morning makes you feel really superior. (7 từ đầu tiên là chủ ngữ.)

    (Dậy sớm vào buổi sáng làm cho bạn cảm thấy rất tuyệt.)

    Going on holiday out of season when everybody else is working can save you a lot of money (chủ ngữ 11 từ)

    (Đi nghỉ mát trái mùa khi những người khác đang làm việc có thể giúp bạn tiết kiệm rất nhiều tiền.)

    What Ann’s little sister wanted above everything else in the whole world was a horse. (chủ ngữ 12 từ)

    (Điều em gái Ann muốn hơn tất cả mọi thứ trên thế giới là một con ngựa.)

    8. Tân ngữ gián tiếp dài

    Tân ngữ gián tiếp dài cũng có thể làm cho câu trở nên khó hiểu.

    Ví dụ:

    She gave all the people who had helped her with her research copies of her book.

    (Cô ấy tặng tất cả những người đã giúp mình trong công tác nghiên cứu bản sao cuốn sách của cô ấy.)

    He brought the village where he had grown up unexpected fame and prosperity.

    (Anh ấy mang lại cho ngôi làng nơi anh lớn lên sự nổi tiếng và thịnh vượng bất ngờ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11
  • Những Kiến Thức Về Cấu Trúc Be Going To Bạn Cần Biết
  • Khi Nào Dùng Be + To Infinitive
  • Thành Ngữ: (To Be ) Under The Weather
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100