Top 2 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc If Dạng Thiếu Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Các Cấu Trúc Với Dạng

Ta có thể dùng dạng -ing của một động từ với vai trò:

1. Danh từ

Ví dụ:

I love swimming.

Swimming is very good for your health.

You can get fit by swimming regularly.

2. Tính từ

Ví dụ:

The main problem today is rising prices.

That programme was really boring.

He saw a woman lying on the floor.

1. Dạng -ing với vai trò là Danh từ

Danh từ đuôi -ing gần như luôn là danh từ không đếm được. Chúng có thể được dùng làm:

1.1. Chủ ngữ của một động từ

Ví dụ:

1.2. Tân ngữ của động từ

Ví dụ:

Các động từ thường đi với tân ngữ đuôi -ing:

1.3. Tân ngữ của giới từ

Ví dụ:

Some people are not interested in learning English.

2. Dạng -ing với vai trò là Tính từ

Tính từ đuôi -ing có thể đứng:

2.1.trước một danh từ

Ví dụ:

I read an interesting article in the newspaper today.

We saw a really exciting match on Sunday.

2.2. Sau động từ nối (liên động từ – linking verb) như be, look, sound…

Ví dụ:

2.3. Sau một danh từ

Ví dụ:

2.4. Đặc biệt là sau các động từ giác quan như: see, watch, hear, smell…

Ví dụ:

Những tính từ đuôi -ing thường gặp nhất:

3. Lưu ý

Theo sau dạng -ing có thể là tân ngữ hoặc mệnh đề.

Do một danh từ hay tính từ đuôi -ing được tạo nên từ một động từ nên dạng -ing có thể có bất cứ mô hình nào vốn theo sau động từ.

3.1. -ing + tân ngữ

Ví dụ:

3.2. -ing + mệnh đề

Ví dụ:

Ảnh: SlideShare

4. Một số mẫu câu, cấu trúc đi với -ing

4.1. Chủ ngữ + động từ + V-ing: diễn tả 2 hành động xảy ra đồng thời (vừa… vừa…).

Ví dụ:

She sat looking at the sea.

He walks reading his newspaper.

I cook listening to the radio.

Sally lay listening to the bugs in the grass.

4.2. Cấu trúc thể hiện thời gian hoặc nguyên nhân.

Ví dụ:

Nếu muốn diễn tả một hành động đã xảy ra trước động từ chính ta dùng “having + phân từ 2”.

Ví dụ:

Lưu ý: chủ ngữ của V-ing phải giống với chủ ngữ của động từ chính.

Ví dụ:

Trying to fix my car, a man came towards me and offered help.

When I was trying to fix my car, a man came towards me and offered help. (Khi tôi đang cố sửa xe thì một người đàn ông tiến lại phía tôi và đề nghị giúp đỡ.)

4.3. Would you mind + V-ing?: đề nghị lịch sự

Ví dụ:

Would you mind turning off your cell phone? (Bạn có phiền tắt điện thoại đi được không?/ Phiền bạn tắt điện thoại đi được không?)

Do you mind getting me a sandwich? (Bạn có phiền lấy cho tôi một chiếc bánh mì kẹp được không?/ Phiền bạn lấy cho tôi một chiếc bánh mì kẹp được không?)

4.4. Can’t help/Can’t bear/Can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng nổi

Ví dụ:

I can’t help thinking that the keys will turn up eventually (Tôi không thể ngừng suy nghĩ rằng chìa khóa sẽ xuất hiện trở lại lúc nào đó)

I can’t stand working with him. (Tôi không thể chịu được việc phải làm việc chung với anh ta)

I can’t bear being cold. (Tôi không chịu được lạnh)

4.5. It’s no use/It’s no good/There’s no use/It’s useless/There’s no point (in) + V-ing: không ích gì, vô dụng

Ví dụ:

There’s no use asking me about it, because I don’t know anything. (Thật vô ích khi hỏi tôi điều đó, bởi tôi không biết gì)

It’s no good trying to change his beliefs. (Nó là vô ích khi cố gắng thay đổi niềm tin của anh ấy)

It’s useless trying to convince her that she doesn’t need to lose any weight. (Thật vô ích khi cố gắng thuyết phục cô ấy rằng không cần phải giảm cân)

There’s no point (in) having a car if you don’t know how to drive. (Chẳng có ích gì khi mua một chiếc xe hơi nếu bạn không biết lái)

4.6. It’s (not) worth: (không) đáng làm gì

Ví dụ:

If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comprehensive insurance. (Nếu bạn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm lái xe, thì việc có bảo hiểm toàn diện là rất giá trị)

I’m sure he’ll never come. It’s not worth waiting for him. (Tối cá là anh ấy chẳng tới đâu, đợi cũng không đáng)

4.7. Spend time/ Waste time + V-ing: dành thời gian làm gì, tốn thời gian làm gì

Ví dụ:

I spend time reading new novels. (Tôi dành thời gian đọc những cuốn tiểu thuyết mới)

Don’t waste time day-dreaming! (Đừng tốn thời gian mơ mộng nữa!)

Ví dụ:

It was a waste of time watching that boring movie. (Thật là tốn thời gian đi xem bộ phim nhàm chán đó)

It’s a waste of money buying clothes you never use. (Thật là tốn tiền của khi mua những bộ quần áo mà bạn chẳng bao giờ mặc tới)

4.9. Have difficulty/trouble + V-ing: gặp khó khăn làm điều gì đó.

Ví dụ:

I had difficulty getting a visa. (Tôi gặp khó khăn khi xin visa)

She had trouble finding a job. (Cô ấy khó khăn khi đi tìm việc)

Cấu Trúc Than Hoạt Tính Dạng Sợi

Cấu trúc than hoạt tính quyết định đến hiệu suất hấp phụ của than hoạt tính cũng như khả năng xử lý từng loại ô nhiễm hiệu quả như thế nào của than hoạt tính. Vì vậy chúng ta cần hiểu biết cấu trúc của than hoạt tính.

Khó có thể đưa ra một mô hình cấu trúc duy nhất của than hoạt tính dạng sợi do sự đa dạng của chúng. Tuy nhiên, có thể khẳng định là tất cả các than hoạt tính dạng sợi đều có hình trụ và có hệ thống mao quản, sự bố trí hệ thống mao quản của than hoạt tính dạng sợi thay đổi tùy theo vật liệu ban đầu cũng như phương pháp chế tạo. Trong phần lớn các trường hợp, các than hoạt tính dạng sợi có nguồn gốc sợi nhân tạo có lỗ xốp kích thước nhỏ và đồng đều. Ngược lại, than hoạt tính dạng sợi có nguồn gốc từ sợi thiên nhiên có hệ thống lỗ xốp hỗn hợp, từ lỗ vi xốp đến lỗ đại xốp, tỷ lệ các loại lỗ xốp của chúng phụ thuộc vào phương pháp và điều kiện điều chế.

Năm 1985, Ishizaki đưa ra mô hình bố trí lỗ xốp của than hoạt tính dạng sợi và than hoạt tính dạng hạt.

Từ mô hình của Ishizaki, ta thấy các lỗ xốp của than hoạt tính dạng sợi mở ra ngay trên bề mặt của chúng, trong khi đó, lỗ vi xốp của than hoạt tính dạng hạt lại mở ra trên thành của các lỗ đại xốp.

Năm 2000, Braquet C và cộng sự sử dụng kính hiển vi diện tử quét (SEM) và kính hiển vi lực nguyên tử (AFM) để quan sát cấu trúc của than hoạt tính dạng sợi từ tơ nhân tạo hoạt hóa bằng hơi nước ở 900 o C, ành chụp SEM và AFM đã cho thấy các lộ xốp của sợi than hoạt tính mỡ ra ngay trên bề mặt sợi

Từ các mô hình trên, ta thấy than hoạt tính dạng sợi có hình trụ và hệ thống lỗ xốp mở ra trực tiếp trên bề mặt sợi. Điều này giúp tăng hiệu suất xử lý ô nhiễm của than hoạt tính dạng sợi. Chính vì vậy mà than hoạt tính dạng sợi được nghiên cứu phát triển và ứng dụng ngày càng nhiều trong cuộc sống. Mời bạn tìm hiểu thêm: ” Ứng dụng của than hoạt tính trong cuộc sống ”

Tìm Hiểu Cấu Trúc Dữ Liệu #1: “Chết Vì Thiếu Hiểu Biết”

Chúng ta cùng bắt đầu với một câu chuyện thường gặp trong các tình huống lập trình. Giả sử bạn nhận được một class được viết bởi người khác (từ một API nào đó, hoặc từ một thành viên khác trong team) với một hàm quan trọng getData() có nguyên mẫu như sau:

public List getData();

Hàm này trả về tất cả các dữ liệu quan trọng cho các chức năng mà bạn sẽ code ngay sau đó. Dữ liệu trả về là một danh sách (List), và bạn bắt đầu viết đoạn code đầu tiên để duyệt (traverse) toàn bộ dữ liệu trong đó như thế này:

[sourcecode language=”java”]

for (int i = 0; i < aList.size(); i++) {

System.out.println(aList.get(i));

} [/sourcecode]

Đơn giản, đúng không? Có bao giờ bạn đặt câu hỏi “đoạn code trên có vấn đề gì không”? Nếu chưa, thì bạn vừa được đặt câu hỏi rồi đấy. Có vấn đề gì không?

Đoạn mã nguồn đó về bản chất là “không vấn đề gì” nếu nó không rơi vào trường hợp oái oăm như sau: cái Collection mà người viết hàm getData() đã dùng để tổ chức dữ liệu là LinkedList (danh sách liên kết). Khi đó, việc dùng không đúng cách như trên có thể dẫn đến hậu quả rất tồi tệ: bạn phải ngồi chờ hàng tiếng đồng hồ để chờ chương trình kết thúc, trong khi nếu biết cách dùng cho đúng, bạn chỉ mất vài phút để duyệt hết một danh sách một triệu phần tử (thường thi khi bạn code, bạn chỉ chạy thử với vài chục phần tử nên có thể không phát hiện ra, nhưng một chương trình chạy thì vài chục nghìn cho tới một vài triệu bản ghi nằm trong một collection là chuyện … thường ngày ở huyện), như trong hình ghi lại từ Profiler (nếu bạn chưa dùng Profiler, hãy xem qua bài ” Dùng Profiler đo hiệu năng ứng dụng Java “) như sau:

for (Integer i : aList) {

System.out.println(i);

} [/sourcecode]

Sự khác nhau giữa hai đoạn code chỉ ở một điểm mấu chốt: lựa chọn for hay for-each để duyệt aList. Đến đây bạn có thể đặt câu hỏi: vậy cái hàm useFor() chạy như rùa kia sai ở chỗ nào?

Câu trả lời rất đơn giản: việc duyệt theo kiểu random access (ngẫu nhiên) như trong useFor() ( gọi hàm get(i) để duyệt phần tử thứ i) là sai nguyên tắc. Vì LinkedList được tổ chức đặc biệt, nên chỉ có thể được truy xuất tuần tự chứ không phải là truy xuất ngẫu nhiên thông qua chỉ số như là một danh sách dạng mảng. Để truy xuất phần tử thứ i của một danh sách liên kết, bạn sẽ phải bắt đầu từ phần tử đầu tiên (head), tuần tự đi qua các phần tử kế tiếp (thứ hai, thứ ba, v.v.) cho tới khi đến phần tử thứ i. Do đó, mỗi lần viếng thăm phần tử i, bạn tiêu tốn đúng “i” lần bước, do vậy bạn “đi” rất chậm, đặc biệt là khi “i” lớn.

System.out.println(it.next());

} [/sourcecode]

Trong Java, mỗi một tập hợp (collection) đều được tổ chức với một iterator (một đối tượng phụ trợ cho việc duyệt qua các phần tử bên trong tập hợp). Khi duyệt qua aList, iterator của một LinkedList này đã đánh dấu phần tử đang duyệt (current), như đang đặt con trỏ (cursor) ở đó vậy; đo đó, khi gọi hàm it.next(), thì iterator đó không phải mất công dò từ đầu (head) cho tới phần tử thứ i, mà chỉ cần lần theo liên kết để đến với phần tử tiếp theo, tính từ vị trí đang đứng (current), mất thêm đúng một lần di chuyển. Đó chính là lí do tại sao hàm useFor() lại mất thì giờ đến vậy, trong khi hàm useForEach() và explicitIterator() thì lại rất tiết kiệm thì giờ.

public class LoopIssue {

public static final int BOUNDARY = 1000000;

Các Cấu Trúc Trắc Nghiệm Dạng Động Từ Ving/ To V: (Structures)

1. to afford to V: cố gắng làm gì

2. to agree V: đồng ý làm gì

3. to agree with sb: đồng ý với ai

4. to appear to V: dường như

5. to ask to V: yêu cầu làm gì

6. to ask sb to V: yêu cầu ai làm gì

7. to decide to V: quyết định làm gì

8. to expect to V: hi vọng làm gì

9. to learn to V: học

10. to manage to V: xoay xở

11. . to offer to V: đề nghị làm gì cho ai

12. to plan to V: đặt kế hoạch làm gì

CÁC CẤU TRÚC TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐỘNG TỪ Ving/ to V: (STRUCTURES) 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O 1. to afford to V: cố gắng làm gì 2. to agree V: đồng ý làm gì 3. to agree with sb: đồng ý với ai 4. to appear to V: dường như 5. to ask to V: yêu cầu làm gì 6. to ask sb to V: yêu cầu ai làm gì 7. to decide to V: quyết định làm gì 8. to expect to V: hi vọng làm gì 9. to learn to V: học 10. to manage to V: xoay xở 11. . to offer to V: đề nghị làm gì cho ai 12. to plan to V: đặt kế hoạch làm gì 13. to promise to V: hứa làm gì 14. to encourge to V: khuyến khích làm gì 15. to refuse to V: từ chối làm gì 16. to threaten to V: đe dọa làm gì 17. to doubt whether S + (V): nghi ngờ về cái gì đó 18. S +used to V: đã từng làm gì (nay k làm nữa) 19. to + encourage sb to V sthkhuyến khích ai làm gì 20. to want to V: muốn làm gì 21. to want sb to V: muốn ai làm gì 22. to intend to V: có ý định làm gì 24. to allow sb to V: cho phép ai làm gì 25. to beg sb to V: cầu xin ai 26. to forbid to V: cấm làm gì 27. to invite to V: mời 28. to invite sb to V: mời ai làm gì 29. to persuade sb to V: thuyết phục ai làm gì 30. to remind sb to V: nhắc ai làm gì 31. to teach sb to V: dạy 32. to tell sb to V: bảo ai làm gì 33. to urge sb to V: hối thúc ai làm gì 34. to have sb V: nhờ ai làm gì 35. to make sb V: bắt ép ai làm gì 36. S + would like to V: thích làm gì 37. to remind sb of about st/so: gợi nhớ ai về điều gì 38. It + (take) + sb + (time) + to V: dành t/g làm gì 2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O: 39. to admit Ving: chấp nhận đã làm gì 40. to avoid Ving: tránh làm gì 41. to delay Ving: trì hoãn làm gì 42. to deny Ving: phủ nhận làm gì 43. to enjoy Ving: thích làm gì 44. to finish Ving: hoàn thành 45. to keep Ving: tiếp tục, duy trì 46. to mind Ving: bận tâm 47. to suggest Ving: gợi ý 48. to like Ving: thích làm gì 49. to hate Ving: ghét làm gì 50. to love Ving: thích làm gì 51. S + can't bear Ving: không thể chịu được 52. S + can't stand Ving: không thể chịu được 53. S + can't help Ving: không thể tránh được 54. to look forward to Ving: trông mong 55. to accuse sb of Ving: buộc tội ai 56. to insist sb on Ving: nài nỉ ai làm gì 57. to remind sb of Ving: gợi nhớ 58. to be afraid of Ving: sợ làm gì 59. to be amazed at Ving: ngạc nhiên 60. to be angry about/at Ving: giận/ bực mình 61. to be good/bad at Ving/ giỏi/ kém 62. to be bored with Ving: buồn chán 63. to be interested in: thích, quan tâm 64. to be keen on: đam mê làm gì 65. to be nervous of: lo lắng 66. to be responsible for: có trách nhiệm 67. to be satisfied with: hài lòng 68. to be successful in: thành công 69. to be tired of +N/V-ing mệt mỏi vì 70. to be used to N/Ving: đã quen làm gì 71. to thank sb for N/Ving : cảm ơn ai vì đã làm gì 72. to dream of/about sth/so/Ving: mơ về 73. to stop/prevent/protect sb/st from Ving sth: ngăn cản ai/cái gì làm gì 74. to look for ward to Ving sth: trông mong ai làm gì 75. to be thankful/grateful to sb for Ving : biết ơn ai vì đã.. 76. to think about st/Ving sth: suy nghĩ về cái gì đó 77. to insist on Ving sth: khăng khăng làm gì 78. to give sb sth: đưa cho ai cái gì 79. to give sth to sb: đưa cái gì cho ai 80. to buy sb sth: mua cho ai cái gì 81. to be dependent on st/ Ving: phụ thuộc 82. to be different from: khác biệt 83. to be excited about: háo hức 84. to think of st/Ving: nhớ về cái gì đó 85. to thank to st/so/Ving: nhờ vào cái gì, vào ai gì đó 86. to thank sb for Ving: cảm ơn ai vì đã làm gì 87. to apologize (to so) for Ving: xin lỗi ai vì cái gì đó 88. to comfess to Ving: thú nhận 89. to congratulate sb on Ving: chúc mừng ai vì gì 90. to be friendly with: thân thiện với 91. to be familiar with: quen thuộc với 92. to be popular with: phổ biến/ưa chuộng 93. to be based on: dựa trên 94. to be capable of: có khả năng 95. to be doubtful about: nghi ngờ 96. to take part in = join = paticipate: tham gia 97. to join st: tham gia cái gì 98. to join in Ving: tham gia làm gì 99. to be famous for: nổi tiếng vì 100. to be fed up with: chán 101. to be fond of Ving: thích 102. to be grateful to sb for Ving: biết ơn ai vì đã làm gì 103. to be worried about: lo lắng 104. to be surprised at: ngạc nhiên 105. to warn sb about /of st/Ving: cảnh báo ai việc 106. agrec to do sth: đồng ý làm gì 107. expect to do sth: mong đợi 108. offer to do sth: đề nghị 109. hope to do sth: hi vọng 110. mention doing sth: đề cập 111. count on doing sth: phụ thuộc 112. hante to do: phải làm 113. to prevent sb/st from: ngăn cản ai/cái gì làm gì 114. to apply for: nộp đơn 115. to look for: tìm kiếm 116. it (is/was) not until+time+ that+ S+Ved (mãi cho đếnthì mới) 117. force to do sth: yêu cầu, bắt chước 118. mean to do sth: định làm gì 119. clemand to do sth: yêu cầu/ 120. want to do st: muốn làm gì 121. to buy st for sb: mua cái gì cho ai 122. to bring sb sth: mang cho ai cái gì 123. to bring st to sb: mang cái gì cho ai * Một số cấu trúc cần phân biệt : 124. To remember Ving: nhớ đã làm gì 125. To forget Ving: quên 1 việc đã làm 126. To stop Ving: dừng làm gì 127. To try Ving: thử làm gì 128. To regret Ving : hối tiếc vì đã làm gì 129. To mean Ving: thích làm gì 130. To be used to Ving: đã quen làm gì 132. To remember to V: nhớ làm gì (chưa làm) 133. To forget to V: quên làm gì (chưa làm) 134. To stop to V: dừng để làm gì 135. To try to V: cố gắng làm gì 136. To regret to V: tiếc phải làm gì 137. To mean to V: có ý định làm gì 138. Used to V: đã từng làm gì 139. To go on to Vsth: tiếp tục làm việc gì (việc khác)

Tài liệu đính kèm:

V-ing và chúng tôi

PHẮT ÂM CHUẨN BẢNG CHỮ CÁI + ĐTNX TIẾNG chúng tôi