13 Cấu Trúc Đặc Biệt Với To

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Apologize. Cách Dùng Apologize Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Insist
  • Cấu Trúc Insist Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Tủ So Màu Là Gì ?
  • Điềm Tương Đồng Về Cấu Trúc Nguồn Luật Trong Dòng Họ Civil Law Và Common Law
  • – notice /ˈnəʊtɪs/

    feel/ notice/ see/ smell/ hear/ watch + O+ v-ing: Cấu trúc này nhấn mạnh tới hành động đang tiếp diễn.

    feel/ notice/ see/ smell/ hear/ watch + O+ infinitive: Cấu trúc này nhấn mạnh toàn bộ quá trình từ đầu đến cuối.

    – Tôi nghe bạn tôi đang hát trong phòng tắm. (nhấn mạnh rằng bạn tôi vẫn còn hát

    – Tôi nghe ngài tổng thống đọc diễn văn (nhấn mạnh rằng ngài tổng thống đã kết thúc diễn văn).

    2. Có một số động từ theo sau bởi động từ đuôi -ing:

    – pfer /priˈfɜː/

    Gần như không có sự khác biệt trong ý nghĩa.

    – I like to watch movies.

    – I like watching movies.

    3. Một số động từ được theo sau bởi cả động từ nguyên mẫu có to và động từ đuôi -ing, nhưng lại có sự thay đổi về nghĩa:

    – remember + v-ing: Nhớ đã làm gì. Cấu trúc này được dùng để chỉ hành động đã hoàn thành.

    Tôi nhớ đã tắt đèn.

    -remember + to-infinitive: Nhớ phải làm gì. Cấu trúc này được dùng để chỉ hành động bạn cần phải làm và nó chưa sảy ra.

    Tôi nhớ phải tắt đèn.

    -regret+ v-ing: Hối tiếc vì đã làm gì. Cấu trúc này thể thện hành động bạn làm trong quá khứ khiến bạn cảm thấy hối tiếc. Hành động đã sảy ra.

    Tôi hối tiếc vì đã nói cho cô ấy sự thật.

    -regret + to- infinitve: Hối tiếc vì phải làm gì. Cấu trúc này để chỉ hành động bạn cảm thấy hối tiếc khi phải thực hiện. Hành động chưa sảy ra.

    Tôi tiếc vì phải nói cho cô ấy sự thật.

    -forget + v-ing. Quên đã làm gì: Cậu trúc này được dùng để chỉ hành động đã hoàn thành.

    Tôi quên mình đã trả hóa đơn điện thoại

    -forget + to-infinitive. Quên phải làm gì. Cấu trúc này để chỉ hành động chưa sảy ra.

    Tôi quên phải trả hóa đơn điện thoại

    – try+ v-ing. Thử làm điều gì đó. Cấu trúc này dùng khi bạn thử làm điều gì.

    Tôi thử kiếm tiền.

    -try+ to-infinitve. Cố gắng làm điều gì. Cấu trúc này có nghĩa là bạn phải nỗ lực khi làm điều gì đó.

    Tôi cố gắng kiếm tiền.

    – stop + v-ing. Dừng làm điều gì. Cấu trúc này chỉ hành động bạn đã từng làm nhưng bây giờ bạn không còn làm nữa.

    Họ dừng ăn mỳ ăn liền.

    -stop + to-infinitive. Dừng lại để làm việc khác. Cấu trúc này có nghĩa là bạn dừng làm một hành động để làm điều khác.

    Họ dừng lại để ăn mỳ ăn liền.

    – need + v-ing. Cần được làm điều gì đó. Cấu trúc này mang nghĩa nghĩa bị động.

    Căn phòng cần được sơn.

    -need + to-infinitve. Cần làm điều gì đó.Cấu trúc này mang nghĩa chủ động.

    Tôi cần sơn phòng.

    Nguồn Langmaster

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever Và However
  • My Teacher Made Me Stand Outside The Classroom For Half An Hour. ” Học Ngữ Pháp Qua Phân Tích Câu
  • Đề Thi Cuối Kỳ Môn Cấu Trúc Sợi
  • As Far As Là Gì? Ví Dụ Và Cách Sử Dụng Cụm Từ As Far As
  • Even If Nghĩa Là Gì ? An Ủi Người Thân, Bạn Bè Đồng Nghiệp Của Mình Kh
  • Giới Từ Trong Các Cấu Trúc Đặc Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Giới Từ
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh, Toàn Bộ Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Chính Xác
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Quy Tắc Sử Dụng Đúng Cách (Full)
  • Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Động Từ Đi Với Take Chi Tiết Nhất
  • Trong tiếng Anh, có một số Danh từ, Tính từ, Động từ chỉ đi kèm với một giới từ nhất định, không đi cùng với giới từ khác.

    Việc danh từ / tính từ / động từ nào đi kèm với giới từ nào thường không có quy luật gì cả; nếu muốn sử dụng từ đúng chúng ta cần phải ghi nhớ hoặc tra từ điển.

    Để biết được giới từ nào đi kèm theo một từ, bạn có thể tra các từ điển Anh-Anh uy tín như Oxford, Cambridge, Longman…:

    Mở rộng:

    Collocation là những từ luôn đi kèm nhau để tạo thành cụm từ phù hợp và nghe tự nhiên hơn.

    Chẳng hạn như trong tiếng Việt, từ “mun” trong “mèo mun”, “ô” trong “ngựa ô” và “mực” trong “chó mực” đều có nghĩa là “đen” nhưng ta không thể hoán đổi cách dùng của chúng cho nhau được. Như không thể nói “mèo ô” hay “mèo mực” được vì như thế sẽ nghe rất kỳ.

    Ví dụ, cả “fast” và “quick” đều mang nghĩa là “nhanh” trong tiếng Anh nhưng nếu muốn diễn đạt ý “thức ăn nhanh” thì chỉ có thể dùng cụm “fast food” chứ không thể dùng “quick food”.

    Collocation đặc biệt quan trọng không chỉ trong văn viết mà cả văn nói nếu chúng ta muốn diễn đạt như một người bản xứ.

    2. Một số tính từ và giới từ đi kèm với nhau

    • accustomed to = quen với
    • afraid of = sợ
    • angry at = tức giận với
    • aware of = có ý thức về
    • capable of = có khả năng
    • familiar with = biết đến
    • fond of = thích
    • happy about = vui vì
    • interested in = hứng thú với
    • involved in = dính líu đến
    • jealous of = ghen tị với
    • made of = được làm từ
    • made from = được làm từ
    • married to = kết hôn với
    • proud of = tự hào về
    • responsible for = chịu trách nhiệm về
    • similar to = tương tự với
    • sorry for = xin lỗi về
    • sure of = chắc chắn về
    • tired of = chán
    • worried about = lo lắng về

    Ví dụ:

    • He’s jealous of my success.

      Anh ấy ghen tị với thành công của tôi.

    • She’s married to a billionaire.

      Cô ấy kết hôn với một tỷ phú.

    • I’m so sorry for making you wait.

      Tôi rất xin lỗi đã để bạn phải chờ.

    Để đọc tiếp phần còn lại của bài này,

    cũng như các bài học khác của

    Chương trình Ngữ Pháp PRO

    Bạn cần có Tài khoản Học tiếng Anh PRO

    Xem chức năng của Tài khoản Học tiếng Anh PRO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh (Phần 1): Danh Từ Là Gì, Phân Loại Danh Từ, Cách Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Từ Ghép Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Với “find”
  • Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Update 2022: Bi Led Đã Thực Sự Hoàn Thiện?
  • Cấu Trúc Nguồn Led Gulai So Với Các Loại Rẻ
  • Bai Giang Cau Truc May Tinh
  • Cấu Trúc Cơ Bản Của Một Máy Tính
  • Làm Thế Nào Để Trở Lại Máy Tính Để Bàn Cổ Điển Gnome?
  • Một số cấu trúc cầu khiến (causative)

    1. To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì

    Ex: I’ll have Peter fix my car

    – I’ll get Peter to fix my car.

    2. To have/to get sth done(V3,PP) = làm một việc gì bằng cách thuê người khác

    Ex: I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc – chứ không phải tôi tự cắt)

    – I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ – không phải tự rửa)

    Notes: Theo khuynh hướng này động từ to want và would like cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít dùng)

    Ex: I want/ would like my car washed.

    Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?

    Ex: What do you want done to your car?

    3. To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì

    Ex: The bank robbers made the manager give them all the money.

    The bank robbers forced the manager to give them all the money.

    Đằng sau tân ngữ của make còn có thể dùng 1 tính từ:

    To make sb/sth + adj

    Ex: Wearing flowers made her more beautiful.

    Chemical treatment will make this wood more durable

    4. To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao

    Ex: Working all night on Friday made me tired on Saturday.

    – To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao

    Ex: The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.

    Notes: Nếu tân ngữ của make là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa make và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.

    Ex: The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.

    – Tuy nhiên nếu tân ngữ của make là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa make và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.

    Ex: The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.

    5 To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai, cho phép ai làm gì

    Ex: I let me go.

    At first, she didn’t allow me to kiss her but…

    6 To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gì

    Ex: Please help me to throw this table away.

    She helps me open the door.

    Notes: Nếu tân ngữ của help là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần phải nhắc đến tân ngữ đó và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

    Ex: This wonder drug will help (people to) recover more quickly.

    – Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

    Ex: The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

    7. Ba động từ đặc biệt: see, watch, hear

    – Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ thay đổi đôi chút khi động từ sau tân ngữ của chúng ở các dạng khác nhau.

    + To see/to watch/ to hear sb/sth do sth (hành động được chứng kiến từ đầu đến cuối)

    Ex: I heard the telephone ring and then John answered it.

    + To see/to watch/ to hear sb/sth doing sth (hành động không được chứng kiến trọn vẹn mà chỉ ở một thời điểm)

    Ex: I heard her singing at the time I came home.

    1.USED TO : ( Đã từng )

    Công thức :

    S + USED TO + INF.

    – Để chỉ hành động xãy ra ở quá khứ mà bây giờ không còn nữa .

    I used to smoke : tôi từng hút thuốc ( bây giờ không còn hút nữa )

    There used to be a river here : đã từng có một con sông ở đây

    chúng tôi USED TO (quen )

    CÔNG THỨC :

    S (người ) + GET/BE + USED TO + VING /N

    Để diển tả một rằng chủ từ quen với sự việc đó

    I am used to getting up late on Sundays. : tôi quen dậy trể vào chủ nhật

    I am used to cold weather : tôi quen với thời tiết lạnh

    Dùng get khi chỉ một quá trình quen dần dần

    Don’t worry ! you will get used to live here soon : đừng lo bạn sẽ sớm quen với việc sống ở đây thôi.

    Đây là thể bị động của động từ use với nghĩa là : sử dụng

    A knife is used to cut the cake : một con dao được sử dụng để cắt bánh .

    4. USE ( sử dụng )

    Công thức :

    S + USE + N ( to inf. )

    I use a knife to cut it : tôi sử dụng một con dao để cắt nó

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”lead”
  • Tổng Hợp Cách Dùng Lead To/ Lead To + Verb/ V Hay Ving…
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Lead To Trong Tiếng Anh
  • Cách Phối Màu “đỉnh Của Đỉnh” Dành Cho Bảng Led Ma Trận
  • Kiến Thức Về Led Ma Trận
  • Cấu Trúc Noun + Noun: Các Trường Hợp Đặc Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • 90 Cấu Trúc Tiếng Anh Với V
  • Cấu Trúc, Cách Dùng, Phân Biệt In Case Và In Case Of Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch … Case Trong Ngôn Ngữ C++
  • Cách Sử Dụng Each Và Every Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Đúng ‘either’ Và ‘neither’
  • Ví dụ thêm:

    – He was reading a history book. (một loại sách phổ biến)

    (Anh ta đang đọc sách lịch sử.)

    He was reading a book about the moon.

    (Anh ta đang đọc sách về mặt trăng)

    KHÔNG DÙNG: moon book.

    – She was sitting at a corner table in the restaurant.

    (Cô ấy đang ngồi ở bàn trong góc ở nhà hàng.) (Các nhà hàng thường có những bàn để ở trong góc.)

    Who’s the girl in the corner? (Cô gái trong góc là ai?)

    KHÔNG DÙNG:Who’s the corner girl?

    – What does that road sign say? (Cái biển báo hiệu kia bảo gì vậy?)

    She was showing signs of tiredness. (Cô ấy đang cho thấy dấu hiệu mệt mỏi.)

    KHÔNG DÙNG:tiredness signs.

    2. Vật chứa

    Noun + noun được dùng để chỉ những loại vật chứa đặc biệt.

    Ví dụ:

    a matchbox (một bao diêm)

    a paint tin (một hộp sơn)

    a coffee cup (cái cốc uống cà phê)

    Nhưng chúng ta dùng cấu trúc giới từ (với of) để nói về một vật chứa và những thứ được chứa trong nó.

    Ví dụ:

    a box of matches (một hộp chứa diêm)

    a tint of paint (một hộp chứa sơn)

    a cup of coffee (một cốc chứa cà phê)

    3. Đơn vị, sự chọn lựa và thu thập

    Chúng ta hay dùng cấu trúc of với các từ chỉ đơn vị, sự lựa chọn và thu thập như piece (mảnh, miếng), slice (lát), lump (of sugar) (viên đường), bunch (of flowers) (bó hoa), blade (of grass) (lá cỏ), pack (of cards) (bộ bài), herd (bầy), flock (đàn),…

    Ví dụ:

    a piece of paper. (một tờ giấy)

    KHÔNG DÙNG: a paper piece

    a bunch of flowers. (một bó hoa)

    KHÔNG DÙNG: a flower bunch

    4. made of

    Noun + noun thường được dùng để nói một vật gì đó được làm bằng gì.

    Ví dụ:

    a silk dress (một cái váy lụa)

    a stone bridge (một cây cầu đá)

    an iron rod (một cái gậy sắt)

    a gold ring (một cái nhẫn vàng)

    Trong tiếng Anh cổ, cấu trúc of được dùng thông dụng hơn trong trường hợp này (ví dụ: a dress of silk, a bridge of stone) và và trong một vài cách diễn tả ẩn dụ.

    Ví dụ:

    He rules his family with a rod of iron. (Ông ấy kiểm soát gia đình mình rất nghiêm ngặt.)

    The flowers were like a carpet of gold. (Những bông hoa như một tấm thảm vàng.)

    Một vài cặp danh từ và tính từ (như gold, golden) được dùng như bổ ngữ với nghĩa khác. Thông thường, danh từ đơn giản chỉ tên vật liệu làm ra vật đó trong khi tính từ mang tính ẩn dụ hơn.

    Hãy so sánh:

    a gold watch (chiếc đồng hồ vàng)

    golden memories (ký ức quý báu)

    a lead pine (ống chì)

    a leaden sky (bầu trời xám xịt)

    a stone roof (mái đá)

    a stony silence (sự im lặng lạnh lùng)

    Nhưng woodenwoollen chỉ có nghĩa là làm bằng gỗ/len.

    5. Đo lường

    Noun + noun được dùng trong đo lường với một số đếm đứng trước danh từ thứ nhất. Số đếm này thường nối với danh từ thứ nhất bằng dấu gạch ngang. Chú ý rằng danh từ thứ nhất thường ở dạng số ít trong những trường hợp này.

    Ví dụ:

    a five-litre can (một can 5 lít)

    a ten-pound note (một tờ mười bảng)

    KHÔNG DÙNG: a five-litres can, a ten-pounds note

    a six-pound chicken (một con gà 6 cân)

    a five-day course (một khóa học năm ngày)

    a two-person tent (một lều cho 2 người)

    ten two-hour lessons (mười tiết học 2 giờ)

    Trong phân số, số nhiều -s không bị lược bỏ.

    Ví dụ:

    a two-thirds share (2/3 cổ phần)

    KHÔNG DÙNG: a two-third share

    Trường hợp ngoại lệ: three quarters

    Ví dụ: a three-quarter length coat (áo khoác dài ba phần tư.)

    6. noun + ‘s + noun

    Trong một số nhóm từ phân loại, chúng ta dùng cấu trúc với sở hữu từ ‘s. Cấu trúc này khá thông dụng khi chúng ta nói về những vật thường được dùng bởi một người hay một con vật: danh từ thứ nhất đề cập đến người sử dụng.

    Ví dụ:

    children’s clothes (quần áo của trẻ em)

    a man’s sweater (áo len của nam)

    women’s magazines (tạp chí dành cho phụ nữ)

    a bird’s nest (tổ chim)

    Thông thường, cả hai danh từ đều ở số ít hoặc số nhiều.

    Ví dụ:

    a child’s toy (đồ chơi trẻ em)

    children’s clothes (quần áo của trẻ em)

    Nhưng a women’s magazine (tạp chí dành cho phụ nữ)

    Cách sử dụng giữa Anh-Anh và Anh-Mỹ đôi khi khác nhau.

    Hãy so sánh:

    a baby’s bottle (Anh-Anh)

    a baby bottle (Anh-Mỹ)

    a baby’s pram (Anh-Anh)

    a baby carriage (Anh-Mỹ)

    a doll’s house (Anh-Anh)

    a doll’s house (Anh-Mỹ)

    Cấu trúc này cũng được dùng để chỉ những sản phẩm làm từ động vật sống.

    Ví dụ:

    cow’s milk (sữa bò)

    lamb’s wool (lông cừu)

    a bird’s egg (trứng chim)

    a hen’s egg (trứng gà)

    Khi con vật bị giết để cung cấp gì đó, chúng ta luôn dùng noun + nuon.

    Ví dụ:

    calf skin (da bê)

    chicken soup (súp gà)

    fox fur (lông cáo)

    chamois leather (da sơn dương)

    tortoise shell (mai rùa)

    7. Các bộ phận

    Chúng ta dùng cấu trúc ‘s để nói về các bộ phận cơ thể người và động vật.

    Ví dụ:

    a man’s leg (chân người)

    an elephant’s trunk (vòi voi)

    a sheep’s heart (tim cừu)

    Nhưng để nói về các bộn phận của đồ vật, chúng ta thường dùng cấu trúc noun + noun.

    Ví dụ:

    a table leg (chân bàn)

    KHÔNG DÙNG: a table’s leg

    a car door (cửa ô tô)

    KHÔNG DÙNG: a car’s door

    9. Noun + noun, noun + ‘s + noun hay cấu trúc giới từ?

    Đây là phạm vi rất phức tạp trong ngữ pháp tiếng Anh. Những quy tắc được đưa ra ở trên thể hiện những khuôn mẫu chung nhưng không có một cách dễ dàng nào để biết chắc cấu trúc nào được dùng để diễn tả một ý ghép cụ thể. Dựa vào những kinh nghiệm trong giao tiếp, chúng ta có thể học được những nhóm từ thông dụng. Trong trường hợp vẫn còn cảm thấy không chắc chắn, hãy sử dụng từ điển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng To Be Of + Noun Và Be + Adjective
  • Cách Phân Biệt Afraid Và Scared
  • Cách Dùng Most, Most Of, The Most Và Almost: So Sánh Sự Khác Biệt
  • Most, Most Of, Almost Và The Most: Cách Sử Dụng Và Phân Biệt
  • Bài 19: Hòa Hợp Chủ Ngữ
  • 21 Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Cho Ielts Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Cấu Trúc Viết Câu Giúp Nâng Band Điểm Writing
  • Bài 14: After Và Before Trong Css
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Since Và For
  • Cấu Trúc No Sooner… Than: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Khám Phá Những Điều Chưa Biết Về Cấu Trúc No Sooner Than
  • IELTS Defeating giới thiệu cho các bạn 21 cấu trức ngữ pháp cực kỳ đặc biệt giúp nâng cao trình độ IELTS Writing, không chỉ vậy 21 cấu trúc này còn rất hữu ích cho kỹ năng Speaking nữa. Mỗi cấu trúc đều đầy đủ công thức, công dụng và ví dụ minh họa.

    – Mẫu câu đảo ngữ chúng tôi để mô tả hiện tượng, hay sự việc ở một mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kêt quả tương ứng

    Ex: So terrible was the storm that a lot of houses were swept away. (Trận bão khủng khiếp đến nỗi nhiều căn nhà bị cuốn phăng đi) So beautifully did he play the guitar that all the audience appciated him

    2. Then comes/come + S, as + clause

    Dùng then (= afterwards: thế rồi, cuối cùng, rồi) – Để nêu ra sự vc gì đó cuối cùng rồi cũng sẽ xảy ra như là kết cục tất nhiên của một quá trình, hoặc khi trình bảy hậu quả cuối cùng của sự vc hay hành động xảy ra. – Từ “come” được chia thì theo vế đằng sau

    Ex: Then came a porce, as they had a routine now. (thế rồi ly hôn xảy ra, vì họ cứ cãi nhau hoài)

    – Để diễn tả sự mong ước, bày tỏ điều gì đó hay một đề nghị, xin lỗi..

    4. It is no + comparative adj + than + V-ing

    – Nghĩa là: thật sự không gì…hơn làm vc gì đó.

    Ex: For me it is no more difficult than saying “I love you”. (Đối với tôi không gì khó hơn bằng vc nói “anh Yêu em)

    5. S + V + far more + than + N

    – Để diễn tả cái gì tác động hay xảy ra với sự vc hay đối tượng này nhiều hơn sự vc hay đối tượng kia.

    Ex: The material world greatly influences far more young people than old people. (Thế giới vật chất sẽ ảnh hưởng đến thanh niên nhiều hơn người già In many countries, far more teenagers than adults get infected with HIV.)

    6. S + love/like/wish + nothing more than to be + adj/past participle

    – Dùng để nhấn mạnh ý nguyện, ướ muốn hay sở thích của ai đó. Nói một cách khác, mẫu câu này có nghĩa là: ai đó rất trong mong đc như thế này.

    Ex: We wish nothing more than to be equally respected (Chúng tôi ko mong ước gì hơn là được đối xử công bằng).

    7. S1 + is/are just like + S2 +was/were..

    8. S + is/are + the same + as + S + was/were

    – Dùng để so sánh sự trùng nhau hay giống nhau hoặc tương đồng giữa hai sự việc, hai người hoặc hai nhóm người ở hai thời điểm khác nhau.

    Ex: My daughter is just like her mother was 35 years ago when she was my classmate at Harvard University (Cô con gái tôi y hệt như mẹ nó cách đây 35 năm lúc bà còn là bạn học cùng lớp với tôi tại đại học Harvard) She is the same as she was (Cô ấy vẫn như ngày nào)

    9. It is (not always) thought + adj + Noun phrase

    – Để đưa ra quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, của công đồng hay nhiều người về vấn đề nào đó. Ngoài thought còn có thể dùng believed, hoped…

    Ex: It is not always thought essential that Miss world must have the great appearance (Không nên luôn luôn cho rằng Hoa hậu thế giới cần phải có ngoại hình hấp dẫn)

    10. As + V3/can be seen, S + V…

    – Khi muốn nhắc lại, gợi lại ý, sự vc đã trình bày, đã đề cập đến trc đó với người đọc hay người nghe.

    Ex: As spoken above, we are short of capital (Như đã nói ở trên, chúng ta thiếu vốn) As can be seen, a new school is going to be built on this site. (Như đã thấy, một trường học mới sẽ đc xây dựng trên khu đất này)

    11. S + point(s)/ pointed out (to s.b) + that clause

    – Dùng câu này khi bạn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình. Point out nghĩa là chỉ ra vạch ra, cho thấy, cho rằng..

    Ex: She point out that he was wrong (Cô ấy chỉ ra rằng anh ta đã lầm)

    12. It is/was evident to someone + that clause

    – Có nghĩa là đối với ai đó rõ ràng, nhất định là…

    Ex: It was evident to them that someone gave him a hand to finish it (HỌ cứ nhất định rằng ai đó đã giúp anh ta một tay hoàn tất vc đó)

    13. What + (S) + V… + is/was + (that) + S + V+..

    – Có nghĩa là những gì đã xảy ra hoặc được thực hiện là…

    Ex: What was said was (that) she had to leave (Những gì được nói là cô ấy phải ra đi) What I want you to do is that you take more care of yourself

    14. N + Is + what + sth + is all about

    – Để chỉ mục đích chính, hay chủ yếu của cái gì hay vấn đề nào đó mang lại.

    Ex: Entertainment is what football is all about (Bóng đá cốt để giải trí)

    15. S + be (just) + what S + V…

    – Nhằm nhấn mạnh vấn đề hay ý kiến hoặc sự vc mà ai đó cần, quan tâm, hoặc muốn thực hiện.

    Ex: It was just what I wanted (Đó là những gì tôi muốn) You are what God brings into my life (Em là những gì chúa ban cho cuộc đời anh)

    16. V-ing +sth + be +adj-if not impossible

    17. There + be + no + N + nor + N

    – nghĩa là “không có…và cũng không có”

    Ex: There is no food nor water (không có thức ăn và cũng không có nước

    18. There isn’t/wasn’t time to V/be + adj

    – Nghĩa là: “đã không kịp/không đủ thời gian”

    Ex: there wasn’t time to identify what is was (Không kịp nhận ra đó là cái gì)

    19. S+ may + put on a +adj + front but inside + S + adj..

    – Nghĩa là : bề ngoài ai đó tỏ ra như thế này nhưng thực chất bên trong họ có những cảm xúc, trạng thái ngược lại.

    Ex: You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious (Bề ngoài bạn có vẻ dũng cảm nhưng thực chất bên trong bạn rất sợ hãi và lo âu)

    20. S + see oneself + V-ing…

    – Dùng mẫu câu trên để diễn tả khi ai đó có cơ hội được tận hưởng hay được thực hiện cái gì.

    Ex: You can see yourself riding a cable-car in San Francisco (Bạn có cơ hội được đi cáp treo ở San Francisco)

    21. There (not) appear to be + N..

    – Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế

    Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Và Bài Tập
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ
  • Cách Dùng Athough, Though, Even Though, Despite, In Spite Of
  • Ngữ Pháp: Liên Từ: (Al)Though/ Even Though Thành (Grammar)
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite
  • Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Pro: Học Toàn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Qua 3 Bước
  • Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cẩm Nang Luyện Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Những cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh

    – Mẫu câu đảo ngữ chúng tôi để mô tả hiện tượng, hay sự việc ở một mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kết quả tương ứng

    Ex: So terrible was the storm that a lot of houses were swept away. (Trận bão khủng khiếp đến nỗi nhiều căn nhà bị cuốn phăng đi)

    So beautifully did he play the guitar that all the audience appciated him

    Dùng then (= afterwards: thế rồi, cuối cùng, rồi)

    – Để nêu ra sự việc gì đó cuối cùng rồi cũng sẽ xảy ra như là kết cục tất nhiên của một quá trình, hoặc khi trình bày hậu quả cuối cùng của sự việc hay hành động xảy ra.

    – Từ “come” được chia thì theo vế đằng sau

    Ex: Then came a porce, as they had a routine now. (thế rồi ly hôn xảy ra, vì họ cứ cãi nhau hoài)

    – Để diễn tả sự mong ước, bày tỏ điều gì đó hay một đề nghị, xin lỗi..

    Ex: May I appologize at once for the misspelling of your surname in the letter from my assistant, Miss Dowdy (Tôi thành thật xin lỗi ông vì người trợ lý của tôi, cô Dowdy, đã viết sai tên họ của ông)

    – Nghĩa là: thật sự không gì…hơn làm việc gì đó.

    Ex: For me it is no more difficult than saying “I love you”. (Đối với tôi không gì khó hơn bằng việc nói “Anh Yêu Em”)

    – Để diễn tả cái gì tác động hay xảy ra với sự việc hay đối tượng này nhiều hơn sự việc hay đối tượng kia.

    Ex: The material world greatly influences far more young people than old people. (Thế giới vật chất sẽ ảnh hưởng đến thanh niên nhiều hơn người già)

    In many countries, far more teenagers than adults get infected with HIV.

    – Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế

    Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

    – Dùng để so sánh sự trùng nhau hay giống nhau hoặc tương đồng giữa hai sự việc, hai người hoặc hai nhóm người ở hai thời điểm khác nhau.

    Ex: My daughter is just like her mother was 35 years ago when she was my classmate at Harvard University (Cô con gái tôi y hệt như mẹ nó cách đây 35 năm lúc bà còn là bạn học cùng lớp với tôi tại đại học Harvard)

    She is the same as she was (Cô ấy vẫn như ngày nào)

    – Để đưa ra quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, của cộng đồng hay nhiều người về vấn đề nào đó. Ngoài thought còn có thể dùng believed, hoped..

    Ex: It is not always thought essential that Miss world must have the great appearance (Không nên luôn luôn cho rằng Hoa hậu thế giới cần phải có ngoại hình hấp dẫn)

    – Khi muốn nhắc lại, gợi lại ý, sự việc đã trình bày, đã đề cập đến trước đó với người đọc hay người nghe.

    As can be seen, a new school is going to be built on this site. (Như đã thấy, một trường học mới sẽ được xây dựng trên khu đất này)

    – Dùng câu này khi bạn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình. Point out nghĩa là chỉ ra vạch ra, cho thấy, cho rằng..

    Ex: She point out that he was wrong (Cô ấy chỉ ra rằng anh ta đã lầm)

    – Có nghĩa là đối với ai đó rõ ràng, nhất định là…

    Ex: It was evident to them that someone gave him a hand to finish it (HỌ cứ nhất định rằng ai đó đã giúp anh ta một tay hoàn tất việc đó)

    – Có nghĩa là những gì đã xảy ra hoặc được thực hiện là…

    Ex: What was said was (that) she had to leave (Những gì được nói là cô ấy phải ra đi)

    What I want you to do is that you take more care of yourself

    – Để chỉ mục đích chính, hay chủ yếu của cái gì hay vấn đề nào đó mang lại.

    Ex: Entertainment is what football is all about (Bóng đá cốt để giải trí)

    – Nhằm nhấn mạnh vấn đề hay ý kiến hoặc sự việc mà ai đó cần, quan tâm, hoặc muốn thực hiện.

    Ex: It was just what I wanted (Đó là những gì tôi muốn)

    You are what God brings into my life (Em là những gì chúa ban cho cuộc đời anh)

    – nghĩa là “không có…và cũng không có”

    Ex: There is no food nor water (không có thức ăn và cũng không có nước)

    – Nghĩa là: “đã không kịp/ không đủ thời gian”

    Ex: there wasn’t time to identify what is was (Không kịp nhận ra đó là cái gì)

    – Nghĩa là: bề ngoài ai đó tỏ ra như thế này nhưng thực chất bên trong họ có những cảm xúc, trạng thái ngược lại.

    Ex: You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious (Bề ngoài bạn có vẻ dũng cảm nhưng thực chất bên trong bạn rất sợ hãi và lo âu)

    – Dùng mẫu câu trên để diễn tả khi ai đó có cơ hội được tận hưởng hay được thực hiện cái gì.

    Ex: You can see yourself riding a cable-car in San Francisco (Bạn có cơ hội được đi cáp treo ở San Francisco)

    – Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế

    Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Trong Tiếng Anh: Phân Loại Và Cách Dùng
  • Những Cấu Trúc Câu Và Cụm Từ Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Trong E
  • 69 Cụm Từ Thường Xuất Hiện Trong Các Đề Thi Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Vòng Lặp Và Các Câu Lệnh Đặc Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question)
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Question), Cấu Trúc Và Các Dạng Đặc Biệt
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions) : Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) (Phần 2)
  • “tất Tần Tật” Kiến Thức Bạn Cần Về Câu Hỏi Đuôi (Question Tag )
  • Cấu trúc vòng lặp cho phép lặp lại nhiều lần 1 công việc (được thể hiện bằng 1 câu lệnh hay 1 khối lệnh) nào đó cho đến khi thỏa mãn 1 điều kiện cụ thể.

    Vòng lặp for

    Lệnh for cho phép lặp lại công việc cho đến khi điều kiện sai.

    Cú pháp:

    for (Biểu thức 1; biểu thức 2; biểu thức 3)

    Lưu đồ:

    B1: Tính giá trị của biểu thức 1.

    B2: Tính giá trị của biểu thức 2.

    – Nếu giá trị của biểu thức 2 là sai (=0): thoát khỏi câu lệnh for.

    B3: Tính giá trị của biểu thức 3 và quay lại B2.

    Một số lưu ý khi sử dụng câu lệnh for:

    – Khi biểu thức 2 vắng mặt thì nó được coi là luôn luôn đúng

    – Biểu thức 1: thông thường là một phép gán để khởi tạo giá trị ban đầu cho biến điều kiện.

    – Biểu thức 2: là một biểu thức kiểm tra điều kiện đúng sai để dừng vòng lặp.

    – Biểu thức 3: thông thường là một phép gán để thay đổi giá trị của biến điều kiện.

    – Trong mỗi biểu thức có thể có nhiều biểu thức con. Các biểu thức con được phân biệt bởi dấu phẩy.

    Ví dụ 1: Viết đoạn chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10.

    int main ()

    { int i;

    clrscr();

    printf(“n Day so tu 1 den 10 :”);

    for (i=1; i<=10; i++)

    printf(“%d “,i);

    getch();

    return 0;

    }

    Kết quả chương trình như sau:

    Ví dụ 2: Viết chương trình nhập vào một số nguyên n. Tính tổng của các số nguyên từ 1 đến n.

    int main ()

    { unsigned int n,i,tong;

    clrscr();

    printf(“n Nhap vao so nguyen duong n:”); scanf(“%d”,&n);

    tong=0;

    for (i=1; i<=n; i++)

    tong+=i;

    printf(“n Tong tu 1 den %d =%d “,n,tong);

    getch();

    return 0;

    }

    Nếu chúng ta nhập vào số 9 thì kết quả như sau:

    Ví dụ 3: Viết chương trình in ra trên màn hình một ma trận có n dòng m cột như sau:

    1 2 3 4 5 6 7

    2 3 4 5 6 7 8

    3 4 5 6 7 8 9

    int main ()

    { unsigned int dong, cot, n, m;

    clrscr();

    printf(“n Nhap vao so dong va so cot :”);

    scanf(“%d%d”,&n,&m);

    for (dong=0;dong<n;dong++)

    {

    printf(“n”);

    for (cot=1;cot<=m;cot++)

    printf(“%dt”,dong+cot);

    }

    getch();

    return 0;

    }

    Kết quả khi nhập 3 dòng 6 cột như sau

    Vòng lặp while

    Vòng lặp while giống như vòng lặp for, dùng để lặp lại một công việc nào đó cho đến khi điều kiện sai.

    Cú pháp:

    Lưu đồ:

    Giải thích:

    – Kiểm tra Biểu thức điều kiện trước.

    – Nếu điều kiện sai (=0) thì thoát khỏi lệnh while.

    – Nếu điều kiện đúng (!=0) thì thực hiện công việc rồi quay lại kiểm tra điều kiện tiếp.

    – Lệnh while gồm có biểu thức điều kiện và thân vòng lặp (khối lệnh thực hiện công việc)

    – Vòng lặp dừng lại khi nào điều kiện sai.

    – Khối lệnh thực hiện công việc có thể rỗng, có thể làm thay đổi điều kiện.

    Ví dụ 1: Viết đoạn chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10.

    int main ()

    { int i;

    clrscr();

    printf(“n Day so tu 1 den 10 :”);

    i=1;

    while (i<=10)

    printf(“%d “,i++);

    getch();

    return 0;

    }

    Kết quả chương trình như sau:

    Ví dụ 2: Viết chương trình nhập vào một số nguyên n. Tính tổng của các số nguyên từ 1 đến n.

    int main ()

    { unsigned int n,i,tong;

    clrscr();

    printf(“n Nhap vao so nguyen duong n:”);

    scanf(“%d”,&n);

    tong=0;

    i=1;

    while (i<=n)

    {

    tong+=i;

    i++;

    }

    printf(“n Tong tu 1 den %d =%d “,n,tong);

    getch();

    return 0;

    }

    Nếu chúng ta nhập vào số 9 thì kết quả như sau:

    Ví dụ 3: Viết chương trình in ra trên màn hình một ma trận có n dòng m cột như sau:

    1 2 3 4 5 6 7

    2 3 4 5 6 7 8

    3 4 5 6 7 8 9

    int main ()

    { unsigned int dong, cot, n, m;

    clrscr();

    printf(“n Nhap vao so dong va so cot :”);

    scanf(“%d%d”,&n,&m);

    dong=0;

    while (dong<n)

    {

    printf(“n”);

    cot=1;

    while (cot<=m)

    {

    printf(“%dt”,dong+cot);

    cot++;

    }

    dong++;

    }

    getch();

    return 0;

    }

    Kết quả khi nhập 3 dòng 6 cột như sau

    Vòng lặp do… while

    Vòng lặp do … while giống như vòng lặp for, while, dùng để lặp lại một công việc nào đó khi điều kiện còn đúng.

    Cú pháp:

    do

    Lưu đồ:

    Giải thích:

    – Trước tiên công việc được thực hiện trước, sau đó mới kiểm tra Biểu thức điều kiện.

    – Nếu điều kiện sai thì thoát khỏi lệnh do …while.

    – Nếu điều kiện còn đúng thì thực hiện công việc rồi quay lại kiểm tra điều kiện tiếp.

    – Lệnh do…while thực hiện công việc ít nhất 1 lần.

    – Vòng lặp dừng lại khi điều kiện sai.

    – Khối lệnh thực hiện công việc có thể rỗng, có thể làm thay đổi điều kiện.

    Ví dụ 1: Viết đoạn chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10.

    int main ()

    { int i;

    clrscr();

    printf(“n Day so tu 1 den 10 :”);

    i=1;

    do

    printf(“%d “,i++);

    while (i<=10);

    getch();

    return 0;

    }

    Kết quả chương trình như sau:

    Ví dụ 2: Viết chương trình nhập vào một số nguyên n. Tính tổng của các số nguyên từ 1 đến n.

    int main ()

    { unsigned int n,i,tong;

    clrscr();

    printf(“n Nhap vao so nguyen duong n:”);

    scanf(“%d”,&n);

    tong=0;

    i=1;

    do

    {

    tong+=i;

    i++;

    } while (i<=n);

    printf(“n Tong tu 1 den %d =%d “,n,tong);

    getch();

    return 0;

    }

    Nếu chúng ta nhập vào số 9 thì kết quả như sau:

    1 2 3 4 5 6 7

    2 3 4 5 6 7 8

    3 4 5 6 7 8 9

    int main ()

    { unsigned int dong, cot, n, m;

    clrscr();

    printf(“n Nhap vao so dong va so cot :”);

    scanf(“%d%d”,&n,&m);

    dong=0;

    do

    {

    printf(“n”);

    cot=1;

    do

    {

    printf(“%dt”,dong+cot);

    cot++;

    } while (cot<=m);

    dong++;

    } while (dong<n);

    getch();

    return 0;

    }

    Kết quả khi nhập 3 dòng 6 cột như sau

    So sánh các vòng lặp

    Vòng lặp for, while:

    – Kiểm tra điều kiện trước thực hiện công việc sau nên đoạn lệnh thực hiện công việc có thể không được thực hiện .

    – Vòng lặp kết thúc khi nào điều kiện sai.

    Vòng lặp do…while:

    – Thực hiện công việc trước kiểm tra điều kiện sau nên đoạn lệnh thực hiện công việc được thực hiện ít nhất 1 lần.

    – Vòng lặp kết thúc khi nào điều kiện sai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng Have Been Cần Nắm
  • Cách Dùng Cấu Trúc Be + To Infinitive
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Accuse
  • Phân Biệt Except Và Except For
  • If, Even If, Whether, Unless, But, For, Otherwise, Provided, Suppose
  • Cấu Trúc Mã Số Thuế Doanh Nghiệp Có Gì Đặc Biệt?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Mã Số Thuế Và Ý Nghĩa Các Con Số Theo Quy Định Của Luật
  • Mã Số Doanh Nghiệp Là Gì? Cấu Trúc Và Nguyên Tắc Cung Cấp Mã Số Thuế
  • Những Điều Cần Biết Về Mã Số Thuế
  • Hướng Dẫn Bạn Cách Tra Cứu Mã Số Thuế Công Ty, Cá Nhân Qua Mạng
  • Mã Số Thuế Doanh Nghiệp Là Gì
  • Người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt giai đoạn hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại.

    Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015) mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp đó. Mã số này sẽ tồn tại trong suốt quá trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động (giải thể, phá sản).

    Đối với các doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2015, có mã số thuế và mã số doanh nghiệp không trùng nhau không bắt buộc phải làm thủ tục thay đổi. Do đó, doanh nghiệp của anh (chị) vẫn có thể sử dụng mã doanh nghiệp và mã số thuế như cũ, nếu như không có nhu cầu thay đổi.

    Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.

    Vậy mã số thuế của doanh nghiệp là gì? Cấu trúc Mã số thuế như thế nào? Nhìn vào mã số thuế chúng ta sẽ nhận biết được các thông tin gì?

    Một là, khái niệm mã số thuế.

    Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế (bao gồm cả người nộp thuế có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu) và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

    Hai là, cấu trúc mã số thuế.

    Ví dụ: N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13 (mười số, mười ba số), trong đó:

    – Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

    – Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.

    – Dấu gạch ngang là ký tự để phân tách nhóm 10 số đầu và nhóm 3 số cuối.

    Ba là, nguyên tắc cấp mã số thuế.

    Người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt giai đoạn hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại. Mã số thuế được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả những loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả tình huống người nộp thuế kinh doanh nhiều chuyên ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh tại những địa bàn khác nhau.

    – Mã số thuế công ty đã cấp không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác. Tổ chức, công ty kinh doanh khi không còn tồn tại thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.

    – Riêng mã số thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ công ty cá nhân, chủ hộ kinh doanh hoặc 1 tư nhân ko đổi thay trong suốt cuộc đời của cá nhân đấy, kể cả tình huống đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đấy kinh doanh trở lại.

    Mã số thuế doanh nghiệp 10 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10) được cấp cho:

    1. Công ty, hộ gia đình, tư nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hóa.
    2. Tư nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
    3. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của luật pháp.
    4. Công ty được ủy quyền thu phí, lệ phí.
    5. Doanh nghiệp nước ngoài ko có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam thích hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
    6. Tổ chức, cá nhân khác có phát sinh khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước.

    Mã số thuế Doanh nghiệp 13 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:

    1. Các chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng, nhà máy của các Công ty có hoạt động sxkd và kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế (trừ những Chi nhánh của Cty nước ngoài mà trụ sở chính của Công ty đặt tại nước ngoài);
    2. Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc với Tổng công ty;
    3. Nhà thầu tham gia hợp đồng tìm kiếm, điều tra và khai thác dầu khí (trừ nhà thầu điều hành hợp đồng); nhà thầu, nhà thầu phụ ko trực tiếp nộp thuế với cơ quan Thuế;
    4. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng công ty; trực thuộc Cty có phát sinh trách nhiệm thuế;
    5. Chủ Cty cá nhân, cá nhân, chủ hộ kinh doanh có các cơ sở, cửa hàng kinh doanh đóng tại các địa bàn huyện, thị xã, thị xã hoặc tỉnh khác nhau thì ngoài mã số thuế chính 10 số còn được cấp các mã số thuế 13 số để kê khai nộp thuế cho những cơ sở, cửa hàng kinh doanh với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế cơ sở, cửa hàng này;
    6. Xã viên hợp tác xã, những cá nhân, nhóm cá nhân thuộc những Cty kinh tế kinh doanh theo phương thức nhận khoán, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế;
    7. Các văn phòng quản lý công trình từng hợp đồng của nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt nam.
    8. Những đối tượng quy định tại điểm này được gọi là những “Đơn vị trực thuộc”. Đơn vị có những đơn vị trực thuộc được gọi là “Đơn vị chủ quản”. các đơn vị trực thuộc ko phân biệt hình thức hạch toán độc lập hay định khoản phụ thuộc đều được cấp mã số thuế 13 số.
    9. Các đơn vị trực thuộc chịu sự điều hành của đơn vị chủ quản nhưng đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế thì đơn vị chủ quản (có mã số thuế 10 số) của đơn vị trực thuộc phải thực hiện kê khai các đơn vị này vào “Bản kê các đơn vị trực thuộc” để cơ quan Thuế cấp mã số thuế 13 số. Trường hợp đơn vị chủ quản ko kê khai bổ sung đơn vị trực thuộc thì các đơn vị này phải thực hiện kê khai đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế cấp Thông báo mã số thuế 10 chữ số để đơn vị sử dụng trong việc kê khai, nộp thuế.

    Luật gia Bùi Thị Phượng – Phòng Doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn 1900 6198, tổng hợp.

    1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Đổi Cấu Trúc Tuổi Dân Số Và Thị Trường Lao Động
  • Kết Quả Tổng Điều Tra Dân Số Và Nhà Ở Năm 2022
  • Việt Nam Đang Ở Thời Kỳ Cơ Cấu Dân Số Vàng
  • Việt Nam Vẫn Ở Thời Kỳ Cơ Cấu Dân Số Vàng
  • Cơ Cấu Dân Số Theo Độ Tuổi
  • Một Vài Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Unless, Cách Chuyển Từ If Sang Unless
  • Unless Là Gì? Cách Dùng & Công Thức Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Cấu Trúc Unless = If Not Trong Tiếng Anh
  • Những Điều Cần Biết Về Cách Sử Dụng Unless
  • Cấu Trúc Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng
  • Published on

    1. 3. – Nghĩa là: thật sự không gì…hơn làm vc gì đó. Ex: For me it is no more difficult than saying “I love you”. (Đối với tôi không gì khó hơn bằng vc nói “anh Yêu em”) 11. S + V + far more + than + N – Để diễn tả cái gì tác động hay xảy ra với sự vc hay đối tượng này nhiều hơn sự vc hay đối tượng kia. Ex: The material world greatly influences far more young people than old people. (Thế giới vật chất sẽ ảnh hưởng đến thanh niên nhiều hơn người già) In many countries, far more teenagers than adults get infected with HIV. 12. S + love/like/wish+ nothing more than to be + adj/past participle – Dùng để nhấn mạnh ý nguyện, ướ muốn hay sở thích của ai đó. Nói một cách khác, mẫu câu này có nghĩa là: ai đó rất trong mong đc như thế này. Ex: We wish nothing more than to be equally respected (Chúng tôi ko mong ước gì hơn là được đối xử công bằng). 13. S1 + is/are just like + S2 +was/were.. 14. S + is/are + the same + as + S + was/were – Dùng để so sánh sự trùng nhau hay giống nhau hoặc tương đồng giữa hai sự vc, hai người hoặc hai nhóm người ở hai th ời điểm khác nhau. Ex: My daughter is just like her mother was 35 yares ago when she was my classmate at Harvard University (Cô con gái tôi y hệt như mẹ nó csch đây 35 năm lúc bà còn là bạn học cùng lớp với tôi tại đại học Harvard) She is the same as she was (Cô ấy vẫn như ngày nào) 15. It is (not always) thought + adj + Noun phrase – Để đưa ra quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, của công đồng hay nhiều người về
    2. 4. vấn đề nào đó. Ngoài thought còn có thể dùng believed, hoped… Ex: It is not always thought essential that Miss world must have the great appearance (Không nên luôn luôn cho rằng Hoa hậu thế giới cần phải có ngoại hình hấp dẫn) 16. As + V3/can be seen, S + V… – Khi muốn nhắc lại, gợi lại ý, sự vc đã trình bày, đã đề cập đến trc đó với người đọc hay người nghe. Ex: As spoken above, we are short of capital (Như đã nói ở trên, chúng ta thiếu vốn) As can be seen, a new school is going to be built on this site. (Như đã thấy, một trường học mới sẽ đc xây dựng trên khu đất này) 17. S + point(s)/ pointed out (to s.b) + that clause – Dùng câu này khi bạn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình. Point out nghĩa là chỉ ra vạch ra, cho thấy, cho rằng.. Ex: She point out that he was wrong (Cô ấy chỉ ra rằng anh ta đã lầm) 18. It is/was evident to someone + that clause – Có nghĩa là đối với ai đó rõ ràng, nhất định là… Ex: It was evident to them that someone gave him a hand to finish it (HỌ cứ nhất định rằng ai đó đã giúp anh ta một tay hoàn tất vc đó) 19. What + (S) + V… + is/was + (that) + S + V+.. – Có nghĩa là những gì đã xảy ra hoặc được thực hiện là… Ex: What was said was (that) she had to leave (Những gì được nói là cô ấy phải ra đi) What I want you to do is that you take more care of yourself 20. N + Is + what + sth + is all about
    3. 5. – Để chỉ mục đích chính, hay chủ yếu của cái gì hay vấn đề nào đó mang lại. Ex: Entertainment is what football is all about (Bóng đá cốt để giải trí) 21. S + be (just) + what S + V… – Nhằm nhấn mạnh vấn đề hay ý kiến hoặc sự vc mà ai đó cần, quan tâm, hoặc muốn thực hiện. Ex: It was just what I wanted (Đó là những gì tôi muốn) You are what God brings into my life (Em là những gì chúa ban cho cuộc đời anh) 22. without so much as = Thậm trí không Off he went without so much as “goodbye” = Hắn đã bỏ đi thậm chí không một lời chào tạm biệt 23. much for sth/sb = Không cần nói thêm gì nữa So much for last university entrance exams, we can wait for the next year exams = Không cần nói thêm về kì thi đại học vừa qua nữa, chúng ta hãy cố gắng đợi kì thi năm sau 24. unless, but that = Trừ khi I’ll take the job unless the pay is too low = Tôi sẽ nhận công việc trừ phi trả lương quá thấp 25. yet more = Lại còn … nữa Yet one more newly born-child without having father = Lại có một đứa bé nữa ra đời mà không có cha 26. if, that is way = sở dĩ – If we had to put up a fight, it was because of aggressors – Sở dĩ chúng ta phải đấu tranh là vì quân xâm lược – If she was tired, it was because she worked too hard – Sở dĩ cô ấy mệt là vì làm việc quá vất vả 27. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì) Ví dụ: I am used to eating with chopsticks. Tôi quen ăn bằng đũa rồi.
    4. 7. 39. to waste + time/ money + V-ing (tốn tiền hoặc tg làm gì) 40. to spend + amount of time/ money + V-ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì…) 41. to spend + amount of time/ money + on + something (dành thời gian vào việc gì…) Ví dụ: I spend 2 hours reading books a day. Tôi dành 2 giờ đọc sách mỗi ngày. She spent all of her money on clothes. Cô ấy đã tiêu tất cả số tiền của mình vào quần áo. 42. to give up + V-ing/ Noun (từ bỏ làm gì/ cái gì…) 43. would like/ want/wish+ to do something (thích làm gì…) 44. have + (something) to + Verb (có cái gì đó để làm) 45. It + be + something/ someone + that/ who (chính…mà…) 46. Had better + V(infinitive) (nên làm gì….) 47. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing. Ví dụ: I always practise speaking English everyday. Tôi luôn luôn thực hành nói tiếng Anh hàng ngày. 48. It’s + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì) 49. Take place = happen = occur (xảy ra) 50. to be excited about (thíchthú) 51. to be bored with/ fed up with(chán cái gì/làm gì) 52. There is + single-Noun, there are + plural Noun (có cái gì…) 53. feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì…) 54. expect someone to do something (mong đợi ai làm gì…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Điều Kiện Đặc Biệt (Special Forms Of Conditional Sentences)
  • Cấu Trúc Not Only But Also Là Gì? Cách Dùng Not Only But Also
  • Cấu Trúc Not Only But Also, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất
  • 10 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Đặc Biệt Cần Lưu Ý

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh B1 B2 C1 Vstep 2022
  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh Cần Nhớ
  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh Cần Nhớ (Quan Trọng)
  • Những Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản Và Thông Dụng Nhất
  • 84 Cấu Trúc Tiếng Anh Hay Gặp Nhất
  • Tổng hợp các cấu trúc câu Tiếng Anh đặc biệt cần chú ý, Thích Tiếng Anh gửi bạn những cấu trúc câu phổ biến thông dụng, bổ sung kiến thức cho Tiếng Anh giao tiếp cũng như giúp ích cho bạn làm tốt các dạng bài tập ngữ pháp.phù hợp cho các bạn học sinh lớp 9 hay lớp 12 ôn thi Đại Học (THPT), các cấu trúc sẽ liên tục được cập nhật trong các bài viết sau đầu đủ và chi tiết hơn.

    Unless,but that: trừ phi

    Ví dụ:

    • I’ll take the job unless the pay is too low
    • Tôi sẽ nhận công việc trừ phi trả lương quá thấp

    Yet more: lại còn…còn nữa

    Ví dụ:

    • Yet one more newly born-child without having father
    • Lại có một đứa bé nữa ra đời mà không có cha

    If, that is way: sỡ dĩ

    Ví dụ:

    • If we had to put up a fight, it was because aggressors
    • Sở dĩ chúng ta phải đấu tranh là vì quân xâm lược

    Without so much as: thậm chí không

    Ví dụ:

    • Off he went without so much as “goodbye”
    • Hắn đã bỏ đi thậm chí không một lời chào tạm biệt

    So much for sth/sb: không cần nói thêm nữa

    Ví dụ:

    • So much for last university entrance exams, we can wait for the next year exams
    • Không cần nói thêm về kì thi đại học vừa qua nữa, chúng ta hãy cố gắng đợi kì thi năm sau

    Once in a while: họa hoằn

    Ví dụ:

    • Once in a while we go to a restaurant
    • Họa hoằn lắm chúng tôi mới đi ăn nhà hàng

    Just: mới

    Ví dụ:

    • Not to do any heavy work just after having a meal
    • Mới ăn cơm xong đừng làm việc gì nặng

    Just as soon do STH as do STH: vừa muốn…vừa muốn

    Ví dụ:

    • I’d just as soon stay at home as go to the cinema
    • Tôi vừa muốn ở nhà vừa muốn đi xem phim

    No chúng tôi (đảo ngữ): vừa mới…thì

    Ví dụ:

    • No sooner had he arrived than he was asked to leave again
    • Anh ta vừa mới đến thì lại bị sai đi ngay

    Not so much sth as: không hẳn là

    Ví dụ:

    • She is not so much poor as careless with money
    • Cô ta không hẳn là người nghèo mà chính là do phung phí tiền bạc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Thường Dùng Trong Tiếng Anh Cho Người Mới Học
  • Tài Liệu Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • 3 Bước Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 75 Bài Giảng Tiếng Anh Online Căn Bản Cực Kì Hữu Ích Dành Cho Người Mất Gốc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100