Top 5 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc If 1 2 3 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Loại 1 2 3

Bài học trước chúng ta đã điểm qua các câu đảo ngữ thường gặp trong Tiếng Anh. Và đảo ngữ câu điều kiện là một trong số các dạng câu dễ gặp trong các đề thi. Cùng x2tienganh tìm hiểu kĩ hơn về cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1 2 3 và hỗn hợp chi tiết nhất.

Đối với câu điều kiện đã có SHOULD ở mệnh đề If, chúng ta đảo SHOULD lên đầu câu. Còn những câu không có SHOULD, phải mượn SHOULD cũng đặt đầu câu để đảo ngữ.

SHOULD + S + V-infinitive, S + will + V-infinitive

Ví dụ: If you should go, I will pick you up at the corner of the street. (Nếu bạn đi, tôi sẽ đến đón bạn ở góc đường)

Đây là câu điều kiện có “should” trong mệnh đề If. Khi đảo ngữ câu điều kiện này, chúng ta được câu: Should you go, I will pick you up at the corner of the street.

Ví dụ: If he studies hard, he will pass the exam. (Nếu anh ấy học hành chăm chỉ, anh ấy sẽ đậu kì thi)

Câu điều kiện này không có “should”, ta vẫn đảo ngữ câu điều kiện với cấu trúc y như câu có “should”:

Should he study hard, he will pass the exam.

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả tình huống không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại.

Đối với câu có WERE trong mệnh đề If, ta chỉ việc đưa WERE lên đầu câu, phía sau giữ nguyên.

WERE + S + (not) + O, S + would/might/could + V-infinitive

Ví dụ: If I were you, I would apply for that company. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ứng tuyển vào công ty đó)

Đảo ngữ câu điều kiện trên sẽ thành: Were I you, I would apply for that company.

Đối với câu không có WERE trong mệnh đề If, ta mượn WERE đặt đầu câu để đảo ngữ và dùng to-V.

Cấu trúc: WERE + S + (not) + to V-infinitive, S + would/might/could + V-infinitive

Ví dụ: If my husband stayed at home, he could help me to take care of the child. (Nếu chồng tôi ở nhà, anh ấy có thể giúp tôi chăm sóc đứa trẻ)

Khi đảo ngữ câu điều kiện này ta sẽ có câu: Were my husband to stay at home, he could help me to take care of the child.

WERE sử dụng cho tất cả đại từ nhân xưng trong câu điều kiện loại 2.

Chúng ta chỉ việc đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành ở mệnh đề If lên đầu câu để được câu đảo ngữ điều kiện loại 3.

HAD + S + (not) + past participle + O, S + would/might/could + have + past participle

Ví dụ: If you hadn’t helped me with my studying, I wouldn’t have got high scores. (Nếu bạn không giúp đỡ tôi trong việc học, tôi đã không có được điểm cao như vậy)

Khi chuyển thành câu đảo ngữ sẽ là: Had you not helped me with my studying, I wouldn’t have got high scores.

Đảo ngữ câu điều kiện loại hỗn hợp dùng khi diễn tả sự tiếc nuối về 1 hành động trong quá khứ, nhưng kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại.

Để đảo ngữ, chúng ta chỉ đảo ngữ mệnh đề If giống câu điều kiện loại 3, vế sau giống câu điều kiện loại 2.

HAD + S + (not) + past participle + O, S + would/might/could + V-infinitive

Ví dụ: If I had studied harder for this test, I wouldn’t be dissappointed now. (Nếu tôi đã học chăm chỉ hơn cho bài kiểm tra này thì bây giờ tôi không thất vọng như vậy)

Khi đảo ngữ ta có câu: Had I studied harder for this test, I wouldn’t be dissappointed now.

Ví dụ: If you don’t believe me, ask receptionist over there. (Nếu bạn không tin tôi, hãy hỏi tiếp tân đằng kia kìa)

Khi đảo ngữ câu điều kiện này ta được: Should you NOT believe me, ask receptionist over there.

Câu điều kiện loại 3 đặc biệt: If it hadn’t been for + N (nếu không phải vì).

Chuyển thành câu đảo ngữ: Had it not been for….

Ví dụ: If it hadn’t been for the rain, we would have had a picnic. (Nếu không vì cơn mưa thì chúng tôi đã có một bữa cắm trại)

Chuyển thành câu đảo ngữ: Had it not been for the rain, we would have had a picnic.

Bài tập 1: Chuyển thành dạng câu đảo ngữ

1) If I were your mother, I would insist you learn harder.

……………………………………………………………

2) If our leader calls, let me know immediately.

……………………………………………………………

3) If I were a millionare, I would buy that modern villa.

……………………………………………………………

4) If you had known my boss, you would have thought he was talented.

…………………………………………………………….

5) If it hadn’t been for the thief, I wouldn’t have bought new mobile phone.

…………………………………………………………….

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

1) ………Susan isn’t too lazy, she will get high scores.

A. If B. Should C. Were D. Had

2) chúng tôi stronger, he could lift the shelves.

A. Should B. If C. Were D. Had

3) Were I………Russian, I could read a Russian poem.

A. learning B. to learn C. learned D. am learning

4) ………..Mike, I might not have known you.

A. Had it not for B. Had it no been for C. Had not it been for D. Had it not been for

5) ………………….., you would have achieved your target.

Bài tập 1:

1) Were I your mother, I would insist you learn harder.

2) Should our leader call, let me know immediately.

3) Were I a millionare, I would buy that modern villa.

4) Had you known my boss, you would have thought he was talented.

5) Had it not been for the thief, I wouldn’t have bought new mobile phone.

Bài tập 2:

1) A 2) C 3) B 4) D 5) A

Đảo ngữ câu điều kiện 1 2 3 hỗn hợp không quá khó phải không các bạn? Tuy có một số điểm cần lưu ý nhưng nhìn chung chỉ cần dành khoảng 10 phút để cùng ôn lại lý thuyết thì chúng ta sẽ không gặp khó khăn với chủ điểm ngữ pháp này. Đừng quên thường xuyên ôn tập cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện nha các bạn.

Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 1 2 3 Và Các Chú Ý Ở Mệnh Đề Điều Kiện If

Câu điều kiện gồm có hai phần : một mệnh đề mở đầu bằng “If” ( If -clause) được gọi là mệnh đề điều kiện và một mệnh đề chính ( main clause) được gọi là là mệnh đề kết quả.

Ex: If it rains, I will stay at home

Or I will stay at home if it rains.

Có ba loại câu điều kiện:

Trong tiếng Anh có ba loại câu điều kiện

1. Conditional sentences Type1 ( Câu điều kiện loại 1)

1.1. Cách dùng (Use)

Chúng ta dùng câu điều kiện lọai 1 để diễn tả hành động hoặc tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

1.2. Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (Form)

[ If- Clause : Present simple ] + [ Main Clause : will/ can/ may + bare infinitive ]

Ex : If it rains, we will go to the cinema.

If the sun shines, we will go to the beach.

1.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

Ngoài thì hiện tại đơn ( Present simple), chúng ta có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn ( Present continuous) hoặc thì hiện tại hoàn thành ( Present perfect) trong mệnh đề ” If “.

Ex: If you are waiting for a bus, you should join the queue.

If you are staying for another night, I’ll ask the manager to give you a better room.

If you have finished your homework, you can go out.

Chúng ta có thể dùng câu yêu cầu với dạng câu cầu khiến ( Imperative) hoặc với ” should ” trong mệnh đề chính.

Ex : If you need help , please let me know.

If you’re tired, you should take a rest.

Chúng ta có thể dùng thì hiện tại đơn ( Present simple) trong mệnh đề chính khi nói về sự thật hiển nhiên; tình huống xảy ra một cách tự động hoặc thường xuyên theo thói quen. Loại câu điều kiện này được gọi là ” The Zero Conditional “.

Ex : If water is colder than 0 ¨Celsius, it freezes.

If you press this button, the machine stops.

If I go to bed late, I feel bad.

2. Conditional sentences Type2 (Câu điều kiện loại 2)

Chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 để diễn tả hành động hoặc tình huống không có thật và không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai .

2.2.Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (Form)

[ If- Clause : Past simple ] + [ Main Clause : would / could /might + bare infinitive ]

Ex: If I were you , I would plant some trees around the house. ( But I am not you .)

If I lived near my office, I would be in time for work. ( But I don’t live near my office. )

Chú ý:

Chúng ta thường dùng ” were” đối với động từ ” be” cho tất cả các ngôi trong câu điều kiện loại 2. Hình thức “” cũng có thể dùng với chủ ngữ số ít , nhưng được xem là cách dùng bình dân trong văn nói (informal). Do đó, tốt nhất là dùng ” were ” cho tất cả các tình huống.

Chúng ta dùng ” might” trong mệnh đề chính khi diễn tả ý nghĩa có lẽ và dùng “” khi diễn tả ý nghĩa có khả năng.

2.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

Thay vì dùng thì quá khứ đơn ( Past simple) trong mệnh đề ” If“, ta có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn ( Past continuous).

Ex: (We’re going by air and) I hate flying. If I were going by boat, I’ d feel much happier.

If my car were working, I could/ would drive you to the station.

Thay vì dùng thì quá khứ đơn trong mệnh đề ” If “, chúng ta có thể dùng were + to -infinitive để nhấn mạnh ý không thể xảy ra.

Ex: If I were to win one million dollars, I’ d give up my job.

(= If I won one million dollars, … )

If he were to offer you the job, would you accept it ?

(= If he offered you the job, … )

Thay vì dùng dạng điều kiện đơn trong mệnh đề chính, ta có thể dùng dạng điều kiện tiếp diễn.

Ex : Peter is on holiday; he is touring Italy. – If I were on holiday, I would/ might be touring Italy too.

3. Conditional sentences Type3 (Câu điều kiện loại 3)

Chúng ta dùng câu điều kiện loại 3 để diễn tả hành động hoặc tình huống không thể xảy ra hoặc đã xảy ra theo một cách khác trong quá khứ.

3.2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3 (Form)

[ If- Clause : Past perfect ] + [ Main Clause : would / could /might + have + Past participle ]

Ex: If I had known that you were coming, I would have met you at the airport.

(But I didn’t know, so I didn’t come.)

If we had found him earlier, we could/ might have saved his life.

3.3. Một số biến thể của dạng cơ bản

Ta có thể dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect continuous tense) trong mệnh đề ” If “.

Ex: I was wearing a seatbelt. If I hadn’t been wearing one, I’d have been injured.

Ta có thể dùng dạng tiếp diễn của những thì thuộc dạng hoàn thành trong mệnh đề chính ( The conditional form of the perfect conditiona l).

Ex: At the time of the accident I was sitting in the back of the car, because Tom’s little boy was sitting beside him in front. If Tom’s boy hadn’t been there, I would have been sitting in front.

Ta có thể dùng dạng câu pha trộn ( Mixed Type) giữa câu điều kiện loại 2 và loại 3.

Ex:

a/ If you hadn’t stayed up too late last night, you wouldn’t feel tired now.

(You stayed up late last night, so you feel tired now.)

If you had warned me, I wouldn’t be in great trouble now.

(You didn’t warn me, so I am in great trouble now.)

If she loved him, she would have stayed with him.

(She doesn’t love him, so she left him)

4. Dùng dạng đảo ngữ (Inversion) thay cho mệnh đề “If-clause” khi muốn nhấn mạnh

Type 1: Should + S + V (bare infinitive), …

Ex: Should you know anything about the murder, phone the police.

(= If you know anything about the murder, phone the police.)

Type 2: Were + S + to-infinitive, …

Ex: Were I to fly in a spaceship, I would be extremely excited.

(If I were to fly in a spaceship, …)

Type 3: Had + S + V-ed/ V3, …

Ex: Had I heard about his trouble, I would have come to help him.

(= If I had heard about his trouble, I would have come to help him)

5. Một số từ khác có thể được sử dụng thay cho If trong mệnh đề điều kiện

unless = if … not (nếu không, trừ khi )

Ex: Unless you start at once, you’ll be late.

= If you don’t start at once, you’ll be late.

Unless you had a permit, you couldn’t have a job.

= If you didn’t have a permit, you couldn’t have a job.

provided /providing (that); on condition (that); as long as; so long as (với điều kiện là, miễn là)

Ex: I will agree to go provided / providing (that) my expenses are paid.

Provided that everyone agrees, we’ll have the meeting on Tuesday.

You can use my car as long as you drive carefully.

You can go out on condition that you wear an overcoat.

(just) suppose/ supposing (that) (giả sử)

Ex: Just suppose it didn’t rain for four months, would we have enough water ?

but for = if it were not for/ if it hadn’t been for: nếu không (có)

Ex: My father pays my fees. But for that I wouldn’t be here.

The car broke down. But for that we would have been in time .

6. Practice

Câu 1: Put the verbs in brackets into the correct tenses.

1. If I find your passport, I (telephone) you.

2. If she (need) a radio, she can borrow mine.

3. Ice ( turn ) to water if you heat it.

4. Should you require anything else, please (ring) the bell for the attendant.

5. I shouldn’t drink that wine if I (be) you.

6. He might get fat if he (stop) smoking.

7. But for the fog, we (reach) our destination ages ago.

8. If I (had) a map, I would have been all right.

9. What would you do if the lift (get) stuck betwwen two floors ?

10. If we had more rain, our crops (grow) faster.

11. If you pass your exam, we (have ) a celebration.

12. The machine stops automatically if something (go) wrong.

13. I (give ) you £100 provided that you say nothing about this.

14. If you’d stayed at home, there ( not be) any trouble.

15. It’s a pity David isn’t here. He (be) very amused.

Đáp án:

1. If I find your passport, I will telephone you.

2. If she needs a radio, she can borrow mine.

3. Ice turns/ will turn to water if you heat it.

4. Should you require anything else, please ring the bell for the attendant.

5. I shouldn’t drink that wine if I were you.

6. He might get fat if he stopped smoking.

7. But for the fog, we would have reached our destination ages ago.

8. If I had had a map, I would have been all right.

9. What would you do if the lift got stuck between two floors ?

10. If we had more rain, our crops would grow faster.

11. If you pass your exam, we will have a celebration.

12. The machine stops automatically if something goes wrong.

13. I will give you £100 provided that you say nothing about this.

14. If you’d stayed at home, there wouldn’t have been any trouble.

15. It’s a pity David isn’t here. He would be very amused.

Câu 2: Rewrite the following sentences, using the conditionals.

1. Read the passage twice or three times or you won’t understand it.

You won’t …

2. Unless you tell me the reason , I won’t leave.

If …

3. You press this button to stop the machine .

If …

4. Water these plants or they will wither.

Unless …

5. If it doesn’t rain, we will go swimming.

Unless …

6. You don’t work overtime, so you don’t earn as much as I do.

If …

7. We have no ladder, so we can’t get over the wall.

If …

8. Our heating isn’t working today and I feel cold.

If …

9. We didn’t have a map, so we got lost.

If …

10. I didn’t take a taxi because I didn’t have any money on me.

If …

11. The driver wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

If …

12. We didn’t hurry, so we missed the train.

If …

If …

14. Dick is in prison because a detective recognized him.

If …

15. If anything wrong happens, let me know at once.

Should …

16. If the weather were better, they could go for a walk.

Were …

17. If the teacher knew about it, we would be in real trouble.

If the teacher were …

18. But for his help, she would have failed in the driving test.

If …

19. Our team didn’t lose the match thanks to the goalkeeper.

If it …

20. I didn’t notice you. That’s why I didn’t greet you.

Had …

Đáp án:

1. Read the passage twice or three times or you won’t understand it.

You won’t understand the passage if you don’t read it twice or three times.

2. Unless you tell me the reason, I won’t leave.

If you don’t tell me the reason, I won’t leave.

3. You press this button to stop the machine .

If you press this button, the machine stops / will stop.

4. Water these plants or they will wither.

Unless you water these plants, they will wither.

5. If it doesn’t rain, we will go swimming.

Unless it rains, we will go swimming.

6. You don’t work overtime, so you don’t earn as much as I do.

If you worked overtime, you would earn as much as I do.

7. We have no ladder, so we can’t get over the wall.

If we had a ladder, we could get over the wall.

8. Our heating isn’t working today and I feel cold.

If our heating were working today, I wouldn’t feel cold.

9. We didn’t have a map, so we got lost.

If we had had a map, we wouldn’t have got lost.

10. I didn’t take a taxi because I didn’t have any money on me.

If I had had some money on me, I would have taken a taxi.

11. The driver wasn’t injured in the crash because he was wearing a seat belt.

If the driver hadn’t been wearing a seat belt, he would have been injured in the crash.

12.We didn’t hurry, so we missed the train.

If we had hurried, we wouldn’t have missed the train.

14. Dick is in prison because a detective recognized him.

If a detective hadn’t recognized Dick, he wouldn’t be in prison.

15. If anything wrong happens, let me know at once.

Should anything wrong happen, let me know at once.

16. If the weather were better, they could go for a walk.

Were the weather better, they could go for a walk.

17. If the teacher knew about it, we would be in real trouble.

If the teacher were to know about it, we would be in real trouble.

18. But for his help, she would have failed in the driving test.

If it hadn’t been for his help/ he hadn’t helped her, she would have failed in the driving test.

19. Our team didn’t lose the match thanks to the goalkeeper.

If it hadn’t been for the goalkeeper, we would have lost the match.

20. I didn’t notice you. That’s why I didn’t greet you.

Had I noticed you, I would have greeted you.

Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

Câu Điều Kiện, Mệnh Đề If 1,2,3

Học tiếng Anh

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện

Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính.

Ví dụ: If it rains – I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà)

(Mệnh đề điều kiện – mệnh đề chính)

2. Các loại câu điều kiện trong tiếng Anh

(1) Câu điều kiện loại 1

Khái niệm về câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại.

Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc – Công thức câu điều kiện loại 1

Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.

Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.

Ex:

If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)

If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)

Cách dùng câu điều kiện loại 1:

Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.

(2) Câu điều kiện loại 2

Khái niệm về câu điều kiện loại 2:

Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2

Trong câu điều kiện loại 2, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở bang thái cách (past subjunctive), động từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional).

Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khư đơn, riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.

Ex:

If I were a bird, I would be very happy. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.) (Thực tế tôi không thể là chim được)

If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.) (Ở thời điểm hiện tại tôi không có số tiền đó)

(3) Câu điều kiện loại 3

Khái niệm về câu điều kiện loại 3:

Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

If + Past perfect, Would/Could/Should (not) + have + V3/ed

Trong câu điều kiện loại 3, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).

Ex:

If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)

If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp mặt anh ta rồi.)

3. If nâng cao

(1) Câu điều kiện diễn tả thói quen hoặc một sự thật hiển nhiên

Câu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiễn nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra.

Cấu trúc:

Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.

Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always. Ví dụ:

I often drink milk if I do not sleep at night. (Tôi thường uống sữa nếu như tôi thức trắng đêm.)

I usually walk to school if I have enough time. (Tôi thường đi bộ đến trường nếu tôi có thời gian.)

If you heat ice, it turns to water. (Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ chảy ra.)

If we are cold, we shiver. (Nếu bị lạnh, chúng ta sẽ run lên.)

(2) Câu điều kiện hỗn hợp

(3) Câu điều kiện ở dạng đảo

Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2 và 3 thường được dùng ở dạng đảo (Inversion).

Ex:

Were I the president, I would build more hospitals. (Nếu tôi là chủ tịch, tôi sẽ cho xây thêm nhiều bệnh viện)

ĐẢO NGỮ CỦA CÂU ĐIỀU KIỆN Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

(4) Unless = If…not

Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not. Ví dụ:

Unless we start at once, we will be late.

If we don’t start at once we will be late.

Unless you study hard, you won’t pass the exams.

If you don’t study hard, you won’t pass the exams.

(5) Câu điều ước WISH/IF ONLY Cấu trúc WISH/IF ONLY ở hiện tại

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + V(quá khứ)

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + not + V(quá khứ)

Cấu trúc If only: If only + (that) + S + (not) + V(quá khứ)

Cấu trúc WISH/IF ONLY ở quá khứ

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V (quá khứ phân từ)

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V (quá khứ phân từ)

Cấu trúc If only: If only + (that) + S + had (not) + V(quá khứ phân từ)

Cấu trúc WISH/IF ONLY ở tương lai

Khẳng định:S + wish(es) + (that) + S + would/could + V(nguyên thể)

Phủ định:S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V(nguyên thể)

Cấu trúc If only: :S + wish(es) + (that) + S + would/could + (not) + V(nguyên thể)

4. Một số biến thể của câu điều kiện

Loại 1

A. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề chính (Main Clause)

– Đối với trường hợp muốn nhấn mạnh tính có thể xảy ra sự việc:

If + present simple, … may/might + V-inf.

Ex. If the weather gets worse, the flight may/might be delayed.

– Đối với trường hợp thể hiện sự đồng ý, cho phép, gợi ý:

If + present simple, … may/can + V-inf.

Ex. If it stops raining, we can go out.

– Đối với câu gợi ý, khuyên răn, đề nghị hoặc yêu cầu nhưng nhấn mạnh về hành động:

If + present simple, … would like to/must/have to/should… + V-inf.

Ex. If you go to the library today, I would like to go with you.

If you want to lose weight, you should do some exercise.

– Đối với trường hợp muốn diễn tả hậu quả tất yếu của điều kiện đặt ra theo quy luật hoặc thói quen:

If + present simple, present simple.

Ex. If you eat this poisonous fruit, you die at once.

If you boil water, it turns to vapor.

– Đối với trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh trạng thái diễn ra/hoàn thành của sự việc:

If + present simple, future continuous/future perfect.

Ex. If we leave Hanoi for Hue today, we shall be staying in Hue tomorrow.

If you do your home work right now, you will have finished it in 2 hours’ time.

– Đối với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính):

If + present simple, (do not) V-inf.

Ex. If you are hungry, go to a restaurant.

If you feel cold, don’t open the door.

– Đối với câu khuyên răn, trong trường hợp này không thực sự là một câu điều kiện bởi “if” mang nghĩa như “as, since, because”:

If + present simple, why do (not) + V-inf.

Ex. If you like the movie, why don’t you go to the cinema?

B. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề điều kiện (If Clause)

– Đối với trường hợp đang xảy ra ngay trong hiện tại:

If + present continuous, simple future.

Ex. If he is working, I won’t disturb him.

If you are doing exercises, I shall wait.

If I am playing a nice game, don’t put me to bed (tương đương simple future).

– Đối với trường hợp không chắc về thời gian của điều kiện có thật mà nhấn mạnh tính hoàn tất của nó:

If + present perfect, simple future.

Ex. If you have finished your homework, I shall ask for your help.

– Đối với câu gợi ý nhưng nhấn mạnh về điều kiện:

If + would like to + V-inf, … will/can/must/nothing + V-inf.

Ex. If you would like to go to the library today, I can/will go with you.

– Đối với câu đề nghị, gợi ý, bày tỏ ý kiến mang tính lịch sự:

If + can/may/must/have to/should/be going to + V-inf, simple future.

Ex. If I can help you, I will.

If I may get into the room now, I shan’t feel cold.

If I must/have to take the oral test, I shall feel afraid.

If you are going to go to University, you must study hard before an entrance examination.

If you should see her tomorrow, please tell her to phone me at once. (tương đương probably).

Lưu ý: Trong câu ” if + subject + should + V-inf.”, should có thể được đưa lên đầu câu thay “if”Should + V-inf., simple future.

Ex. Should you see him on the way home from work, please tell him to call on me

Tương tự như vậy, ta có một số biến thể ít phổ biến hơn của cụm động từ đối với GIẢ ĐỊNH KHÔNG CÓ THỰC (unreal conditions loại II và III), tuỳ vào việc muốn nhấn mạnh và trạng thái diễn tiến hay hoàn thành của sự việc trong mệnh đề điều kiện hoặc sự việc trong mệnh đề chính.

Loại 2

A. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề chính (Main Clause)

– If + past simple, … would/should/could/might/had to/ought to + be V-ing.

Ex. If we left Hanoi for Hue this morning, we would be staying in Hue tomorrow.

– If + past simple, past simple. (việc đã xảy ra)

Ex. If the goalkeeper didn’t catch the ball, they lost.

– If + past simple, … would be + V-ing.

Ex. If I were on holiday with him, I would/might be touring Italy now.

– If dùng như “as, since, because” có thể kết hợp với động từ ở nhiều thì khác nhau trong mệnh đề chính và không thực sự là một câu điều kiện.Ex. If you knew her troubles, why didn’t you tell me?

B. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề điều kiện (If Clause)

– If + past continuous, … would/could + V-inf.

Ex. If we were studying English in London now, we could speak English much better.

Loại 3

A. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề chính (Main Clause)

– If + past perfect, … could/might + present perfect.

Ex. If we had found him earlier, we could have saved his life.

– If + past perfect, present perfect continuous.

Ex. If you had left Hanoi for Haiphong last Saturday, you would have been swimming in Doson last Sunday.

If you had taken the medicine yesterday, you would be better now.

B. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề điều kiện (If Clause)

– If + past perfect continuous, … would + present perfect.

Ex. If it hadn’t been raining the whole week, I would have finished the laundry

Đối với trường hợp “if” được sử dụng như một liên từ dùng để bắt đầu một mệnh đề phụ trạng ngữ chỉ điều kiện về thời gian, lúc này “if = when”. Vậy “if” và “when” khác nhau thế nào?

– WHEN: được dùng khi diễn tả một điều gì đó chắc chắn xảy ra.

Ex. I am going to do some shopping today. When I go shopping, I’ll buy you some coffee.

– IF: được dùng khi diễn tả một điều không chắc chắn (có thể hoặc không thể) xảy ra trong tương lai.

Ex. I may go shopping today. If I go shopping, I’ll buy you some coffee.

Lưu ý: Động từ chính trong mệnh đề phụ trạng ngữ bắt đầu bằng “when” hoặc “if” luôn ở thì present simple mặc dù hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

Ex. When/If he arrives tomorrow, I’ll tell him about it.

5. Bài tập thực hành về câu điều kiện

Thực hành nhiều dạng bài tập câu điều kiện loại 1, 2, 3 giúp bạn nắm vững kiến thức về mệnh đề If, đạt được điểm cao trong kỳ thi.

Bài tập câu điều kiện loại 1,2,3 trong tiếng Anh (có đáp án).

6. Summary

Theo Academy.vn

Nhớ Nhanh 100 Cấu Trúc Tiếng Anh V1.3 By Fususu (Updated)

Published on

3. IT IS TIME you USED your skill to pay the bill It+ be + time + S +V (-ed): đã đến lúc ai đó phảilàm IT’S TIME FOR the team TO buy ice-creams in the stream. It’s +time +for someone+to do something: đã đến lúc ai đó phảilàm It TOOK me years TO help this deer to be able to hear It + takes/took+ someone + amountof time + to do something:làm gì… mấtbao nhiêu lâu She PREVENTS us FROM sending too many tents to Ireland To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: ngăn cản ai/ cái gì… làm gì.. He FOUND IT easy TO push the cow to the ground S + find / found+it+ adjto do something: thấy … để làmgì… – 10 –

4. We PREFER butter TO burger, but they PREFER driving TO diving To prefer + Noun/V-ing + to + N/ V-ing:Thích cái gì/ làmgì hơncái gì/ làm gì He WOULD RATHER GATHER leaves (and kick the can) THAN PLAY with his mother. Would rather (‘d rather)+ V (infinitive) + than +V (infinitive) : thích làmgì hơn làm gì I am USED TO using a drill to seal milk cans. To be/getUsed to +V-ing : quen làm gì I USED TO drink the milk bought by Mr. Bill on the hill Used to + V (infinitive):Thường làm gì (bây giờkhông làm nữa) I was AMAZED AT the way he paraphrased the essay To beamazed at= to besurprisedat+ N/V-ing:ngạc nhiên về… – 15 –

6. She CAN’T HELP TELLING Tinkle Bell to ring the bell again. Can’thelp + V-ing: không nhịn được việclàm gì… They CAN’T BEAR HEARING the bear’s voice Can’tbear + V-ing: Không chịu nổi… I CAN’T RESIST SLEEPING in the beeping sound can’tresist+ V-ing: Không nhịn đượclàm gì… He’s KEEN ON POPPING balloons in the salon to bekeen on + N/V-ing: thích làm gì đó… He is FOND OF WANDERING around the town to be fond of + N/V-ing : thíchlàm gì đó… – 25 –

7. I’m INTERESTED IN a cabin which is full of pins to be interested in + N/V-ing: có quan tâm đến… He always WASTES TIME TRYING to find that mine to waste + time/ money+ V-ing: tốn tiềnhoặc thờigian làmgì He SPENDS twenty hours BENDING that wrench every day To spend + amountof time +V-ing: dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạclàm gì… She SPENDS ten dollars ON soda every day To spend + money + on+ something: dành thờigian/tiền bạc vào việc gì… You should GIVE UP PEEKING Mr. Cup in the pub. to giveup +V-ing/ N: từ bỏlàm gì/cáigì… – 30 –

8. I WOULD LIKE TO WRITE my name on the sky would like + todo something: thích làm gì… I WANT TO DO something for Scooby-doo want+ to do something: muốnlàm gì… I WISH TO HAVE a good friendship with the fish on the dish wish + to do something: ước được… We HAVE nothing TO lose and many things TO do. have + something to +Verb: cócáigì đó để làm IT WAS Jerry WHO dressed in the red jacket! It+ be + something/ someone + that/ who: chính…mà… – 35 –

9. You’D BETTER WEAR your sweater in the theater. Had ( ‘d ) better (not)do something: (Không)nên làmgì ) They HATE WAITING for the waiter to open the gate hate +V-ing : ghétlàmgì I LIKE FLYING. I DISLIKE HIKING Like/dislike + V-ing : thích/không thích làm gì They ENJOY PLAYING with toys in the toilet. enjoy + V-ing: thích thútận hưởng việc… You should AVOID TALKING to the cowboy avoid + V-ing : tránhlàm việc gì – 40 –

10. The fish has FINISHED WASHING the dishes. finish +V-ing : hoàn thành việc gì đó I don’t MIND CRYING on… my shoulder. mind +V-ing : đểý việcgì đó DO YOU MIND FLYING that kite? Do/Would + You + Mind + V-Ving: Bạnkhông phiền…. They POSTPONED GOING home ULTIL Mr. Ozone called postpone +V-ing +until+ time: hủybỏ sựkiện(và dời vàongày khác) He DELAYED REPLAYING the song BY two hours. delay + V-ing + by + time : sựkiệnbị trễ lại (những vẫnxảy ra) – 45 –

11. I have to RECONSIDER the order Reconsider/Consider + V-ing:cânnhắc lại/cânnhắc I PRACTISE KISSING to become the best actress practise +V-ing : luyện tập cái gì đó They had to DENY BUYING the buckeye from the bad guy deny + V-ing : từchối việc gì đó I SUGGEST DRESSING in this jacket to get success! suggest+ V-ing: khuyến nghịnên làm gì Don’t RISK fixing that hard disk risk +V-ing /Noun :mạo hiểmlàm gì – 50 –

12. Please KEEP SLEEPING until the sheep says, “Greetings!” keep +V-ing : tiếp tục làm gì Let’s IMAGINE GETTING Aladdin’s lamp in your hand. imagine +V-ing :Tưởngtượng… FANCY MEETING you here on a crazy ship like this! fancy + V-ing / Noun:ngạc nhiênkhi… I’m BORED WITH buying sandwiches from that blacksmith To be bored with: Chán làm cái gì IT’S THE FIRST TIME the nurse HAS HURT the bird. It’s the first time somebody have/has (done something): lần đầu ai đó làm cái gì đó…. – 55 –

13. I WANT them TO say “Hey” all day! Want somebody to do something: muốn ai đó làm gì I WANT the screen CLEANED, now! Want to have something done: muốn cái gì hoàn thành IT’S NOT NECESSARY to scare the fairy like that. It’s not necessary (for somebody) to + V: không cần thiết cho ai đó phải làm gì. I’m LOOKING FORWARD TO getting that pet as a reward Look forward to + V-ing: Mong chờ, mong đợi làm gì… Can you PROVIDE your bride WITH whisky from the sky? Provide somebody with + Noun / V-ing: cung cấp cho ai cái gì – 60 –

14. He FAILED TO ESCAPE from that jail in hell. To fail todo something: Thấtbại trong việc làmcáigì… We SUCCEEDED IN leading the ship to that beach Succeed inV-ing:Thànhcông trong việc làmcái gì He BORROWED the bow FROM Robin Hood to shoot the ghoul above To borrow something from somebody (Mượn cái gì của ai) Please LEND me a hand to defend the fence! To lend somebody something:Cho aimượn cáigì… The dog MADE the cat MAKE a hotdog To make somebodydosomething :Bắtai làm gì… – 65 –

15. She spoke SO QUICKLY THAT I couldn’t call it a speech S + V + So + Adj/Adv + That: Ai làm gì đó quá…tới nỗi… IT IS very KIND OF you to find my glove in that stove Itis (very) kind of somebody todo something:Ai thậttử tế khi làm gì… You have to MAKE SURE THAT the poor man will meet his pet To make sure that+S+V: chắcchắn vềcáigì Please MAKE SURE of your facts before sending the fax Make sure of something : chắcchắn vềcái gì… I HAVE NO IDEA OF how to clear these gears To have noidea of something : tôi không biếtgì về… – 70 –

17. KEEPING PROMISES is the best way to get profit! To keep promise: Giữ lời hứa I’m CAPABLE OF TRAPPING the hen in that stable To becapableof + V-ing: Cókhả năng làm gì… I want to APOLOGIZE FOR BUYING my Nobel Prize To apologize for doing something: Xin lỗi vì đã làm gì… I SUGGESTED she SHOULD buy the vest from the West Store To suggest (that) somebody (should)do something: Gợi ý ai làm gì I TRIED TO FIND my lost key in the beehive Try to do:Nỗ lựclàm gìđó…. – 80 –

18. If you see a fire, TRY FIGHTING it with some ice-creams. Try doing something:Thử làm thứgì đó… This tweet NEEDS reading… by Twitter (admin)! To need doing something: Cần đượclàm gì (bịđộng) To plant the seed, we NEED TO ged rid of the weeds To need to do something:Cầnlàm gì… I REMEMBER WRITING a letter to the co-author in December. To remember doing:Nhớ đã làm gì… Please REMEMBER TO MENTOR my club members To remember to do:Nhớ làm gì (chưa làmcáinày ) – 85 –

19. That bee is BUSY BEEING a businessman To bebusydoing something: Bận rộn làm gì Nothing can STOP them FROM going to the prom Stop somebody from + V-ing: cản trở ai đó làm gì We STOP at the bookshop TO SEE the walking tree! To stop (atsomewhere)to do something: Dừnglại để làmgì Please STOP LOOKING at that hook To stop doing something:Thôi không làm gìnữa… LET him COME in and eat the candy! Letsomebody do something: Để ailàm gì – 90 –

20. Honey is NOT ONLY healthy BUT ALSO good for a lonely wolf like me! Notonly… Butalso…: không nhữngmàcòn DESPITE RIDING a bike, he tried to climb up the tree. Despite/In spite of +V-ing :Mặc dù… He is ASHAMED OF PAINTING her in the rain be ashamed ofdoing something:xấu hổ vì đã làm gì (trong quákhứ) He is ASHAMED TO PAINT her in the rain again be ashamed to do something:e ngạikhi phải làm gì I can’t PUT UP WITH the mouse in the house. putup with somebody/something: kiên nhẫnchịu đựng ai/cáigì – 95 –

21. Please PAY ATTENTION TO the greatest invention of all time pay attention to + N/V-ing: chú ý tới ai/cái gì/làm gì I’m EXCITED ABOUT COUNTING stars on the ground be excited about +V-ing: thích thú She’s FED UP WITH dressing for the princess. Befed up with + V-ing: chán cái gì Mr. Hook TOOK OVER the clover FROM the owner. Take over something (from sb):giànhlấy cái gì… (từ ai) This method is MORE interesting THAN I thought! more + adj + than… : hơn… – 100 –

22. Đôi nét về Fususu Từng có trí nhớ kém, nhưng lại có thể nhớ được dãy dài 512 số của hằng số Pi. Từng tốt nghiệp tiểu học trung bình, nhưng lại đạt 28/30 điểm khi thi Đại học Ngoại thương. Từng phải học lại tiếng Anh vỡ lòng, nhưng lại xuất bản được sách Tiếng Anh. Là một người hướng nội, nhưng lại có thể diễn thuyết trước đám đông. Tìm hiểu những bí quyết đã giúp Nguyễn Chu Nam Phương (và sẽ giúp bạn) tạo nên sự khác biệt tại: http://fususu.com Sách đã phát hành Tìm hiểu và đọc thử FREE tại http://fususu.com/numagician Cuốn sách giúp tăng trình độ tiếng Anh sau từng đoạn đọc (kể cả khi ngủ)! Đọc hoàn toàn FREE tại: http://fususu.com/tieng-anh-du-kich