Cách Dùng Can Và Can’T Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc ‘không Thể Không’
  • Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36
  • Tính Từ + Nguyên Thể Có To (Adjective + To
  • Câu Bị Động Với Các Động Từ Tường Thuật (The Passive With Verbs Of Reporting)
  • Cách Dùng Far Và A Long Way
  • Can và Can’t là các động từ quan trọng và thường xuyên sử dụng trong bài tập Tiếng Anh, chúng tôi giới thiệu về cách dùng Can và Can’t cơ bản dành cho những ai mới bắt đầu tìm hiểu về động từ khiếm khuyết này.

    Cách dùng Can và Can’t

    Can và Can’t là hai động từ khuyết thuyết (Modal Auxiliaries) trong Tiếng Anh:

    Can: có thể, chỉ khả năng, năng lực

    Can’t (Can not): không thể, không có khả năng

    ➔ Can là dạng khẳng định. Can’t (Can not) là dạng phủ định.

    *Vị trí Can và Can’t (Can not) trong câu:

    Can và Can’t (Can not) thường có vị trí đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ thường trong câu.

    *Cách dùng Can và Can’t (Can not) trong câu:

    S + Can + Vinf…

    S + Can’t (Can not) + Vinf…

     

    – Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả khả năng/ không có khả năng nào đó về vật chất hoặc tinh thần ở hiện tại và ở tương lai.

    Ex: – My mother can run very fast. (Mẹ tôi có thể chạy rất nhanh).

    -My can’t cook so delicious. (My không thể nấu quá ngon).

    – Can you tell me the way to the Dragon market, please? (Bạn có thể chỉ đường cho đi tới chợ Rồng được không?).

    – Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả khả năng có thể/ không thể xảy ra trong thực tế.

    Ex: – Tung can go fishing tomorrow. (Tùng có thể đi câu cá vào ngày mai).

    -It is quite noisy, so they can’t study well. (Ở đấy khá ồn ào, vì thế họ không thể học tốt được).

    – Hung is so busy. He can’t go out with his family. (Hùng quá bận rộn. Anh ấy không thể ra ngoài cùng gia đình).

    – Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả sự cho phép hoặc không cho phép làm điều gì đó.

    Ex: – Can I open the door? (Bạn có thể mở giúp tôi cửa được không?).

    -Hien can use my pen. (Hiền có thể sử dụng chiếc bút của tôi).

    – Pepsi can’t smoke on the car. (Pepsi không thể hút thuốc ở trên xe).

    * Một số cấu trúc khác Can và Can’t (Can not):

    S + Can/ Can’t help + Ving…

    Cấu trúc Can và Can’t dùng để nói về sự việc, hành động có thể hoặc không thể dừng lại được.

    Ex: Lam talks so humorous that they can’t help laughing. (Lam nói quá hài hước khiến họ không thể dừng cười được).

    S + Can’t (help) + but + Verb…

    ➔ Cấu trúc Can và Can’t dùng để diễn tả sự bắt buộc phải làm một việc nào đó.

    Ex: Ha can’t help but follow her father. (Hà bắt buộc phải theo dõi bố của cô ấy).

    S + Can/ Can’t stand + Ving…

    ➔ Cấu trúc Can và Can’t dùng để diễn tả việc nào đó khiến có thể hoặc không thể chịu đựng được.

    Ex: I can’t stand waiting for my boyfriend. (Tôi không thể chịu đựng được bạn trai của mình).

    Ngữ Pháp –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time
  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cấu Trúc Can/could/would You …?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Chúng Ta Nên Dùng “Can I”, “Could I” Hay “May I” ?
  • Cách Dùng Could Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • A. Asking people to do things (requests) – Yêu cầu ai đó làm việc gì đó (lời yêu cầu):

     

    Ta thường dùng can hay could để yêu cầu ai đó làm việc gì:

     

    Can you wait a moment, please?

    hoặc

    Could you wait a moment, please.

    Xin ông vui lòng chờ một chút.

    Liz, can you do me a favour?

    Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

    Excuse me, could you tell me how to get to the station?

    Xin lỗi, anh có thể chỉ đường cho tôi đến nhà ga được không?

    I wonder if you could help me.

    Tôi tự hỏi không biết anh có thể giúp tôi được không.

     

    Ghi nhớ rằng ta nói “Do you think (you) could…?” (thường không dùng can):

     

    Do you think you could lend me some money until next week?

    Anh thấy là có thể cho tôi mượn ít tiền cho đến tuần tới được không?

     

    Ta cũng có thể dùng will và would để yêu cầu ai làm việc gì đó (nhưng can và could vẫn được dùng nhiều hơn):

     

    Liz, will you do me a favor?

    Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

    Would you please be quiet? I’m trying to concentrate.

     

    B. Asking for things. Yêu cầu điều gì với ai đó.

     

    Để yêu cầu ai một điều gì bạn có thể nói Can I have…? hoặc Could I have…?

     

    (in a shop) Can I have these postcards, please?

    (trong cửa hàng) Làm ơn cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

    (during a meal) Could I have salt, please?

    (trong bữa ăn) Làm ơn cho tôi xin ít muối được không?

    May I have…? cũng có thể được dùng (tuy ít thông dụng hơn)

    May I have these postcards, please?

    Vui lòng cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

     

    C. Asking for and giving permission. Xin phép và cho phép.

     

    Để xin phép làm điều gì đó, chúng ta thường dùng can, could hay may:

     

    (on the phone) Hello, can I speak to Tom, please?

    (qua điện thoại) Alô, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với Tom.

    “Could I use your phone?” “Yes, of course.”

    “Tôi có thể dùng điện thoại của anh được không?” “Dĩ nhiên là được”

    Do you think I could borrow your bike?

    Bạn có thể cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?

    “May I come in?” “Yes, please do.”

    “Tôi có thể vào được không?” “Được xin mời vào”

     

    Để cho phép ai làm việc gì chúng ta có thể dùng can hay may:

     

    You can use the phone hoặc You may use the phone.

    Bạn có thể sử dụng điện thoại.

     

    May nghi thức hơn và ít được dùng hơn can và could.

     

    D. Offering to do things. Đề nghị làm một việc gì:

     

    “Can I get you a cup of coffee?” “Yes, that would be very nice.”

    “Can I help you?” “No, it’s all right. I can manage.”

    “Tôi có thể giúp cô được không?” “Dạ thôi, không có gì đâu. Tôi có thể đảm đương được.”

     

     

    You look tired. I’ll get you a cup of coffee.

     

    E. Offering and inviting. Lời đề nghị và lời mời:

     

    Để đưa ra lời đề nghị hay lời mời chúng ta có thể dùngWould you like…? (không dùng “do you like”)

     

    “Would you like a cup of coffee?” “Yes, please.”

    “Would you like to come to dinner tomorrow evening?” “Yes, I’d love to.”

     

    I’d like… là một cách nói lịch sự để diễn tả những điều bạn muốn:

     

    (at a tourist information office) I’d like some information about hotels, please.

    (tại một văn phòng hướng dẫn du lịch) Mong anh vui lòng cho tôi biết một số thông tin về các khách sạn.

    (in a shop) I’d like to try on this jacket, please.

    tài liệu thi ielts

    ielts là gì

    tài liệu luyện ielts

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thì Tương Lai Hoàn Thành Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng To “get” Trong Một Số Trường Hợp
  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • Could Do And Could Have Done
  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Cách Dùng Can Và Can’t Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc So That Such That Trong Tiếng Anh
  • Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh: Such, Not Only, So, Not Until …
  • Will Và Be Going To Giống Và Khác Nhau Như Nào? Vị Trí Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Will/won’t (Will Not) Unit 6 Tiếng Anh 6 Mới
  • Giải Ngữ Pháp (Will Và Might) Unit 10 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Can và Can’t là các động từ quan trọng và thường xuyên sử dụng trong bài tập Tiếng Anh, chúng tôi giới thiệu về cách dùng Can và Can’t cơ bản dành cho những ai mới bắt đầu tìm hiểu về động từ khiếm khuyết này.

    Can và Can’t là hai động từ khuyết thuyết (Modal Auxiliaries) trong Tiếng Anh:

    Can: có thể, chỉ khả năng, năng lực Can’t (Can not): không thể, không có khả năng

    ➔ Can là dạng khẳng định. Can’t (Can not) là dạng phủ định.

    *Vị trí Can và Can’t (Can not) trong câu:

    Can và Can’t (Can not) thường có vị trí đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ thường trong câu.

    *Cách dùng Can và Can’t (Can not) trong câu: S + Can + Vinf… S + Can’t (Can not) + Vinf…

    – Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả khả năng/ không có khả năng nào đó về vật chất hoặc tinh thần ở hiện tại và ở tương lai.

    Ex: – My mother can run very fast. (Mẹ tôi có thể chạy rất nhanh).

    -My can’t cook so delicious. (My không thể nấu quá ngon).

    – Can you tell me the way to the Dragon market, please? (Bạn có thể chỉ đường cho đi tới chợ Rồng được không?).

    – Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả khả năng có thể/ không thể xảy ra trong thực tế.

    Ex: – Tung can go fishing tomorrow. (Tùng có thể đi câu cá vào ngày mai).

    -It is quite noisy, so they can’t study well. (Ở đấy khá ồn ào, vì thế họ không thể học tốt được).

    – Hung is so busy. He can’t go out with his family. (Hùng quá bận rộn. Anh ấy không thể ra ngoài cùng gia đình).

    – Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả sự cho phép hoặc không cho phép làm điều gì đó.

    Ex: – Can I open the door? (Bạn có thể mở giúp tôi cửa được không?).

    -Hien can use my pen. (Hiền có thể sử dụng chiếc bút của tôi).

    – Pepsi can’t smoke on the car. (Pepsi không thể hút thuốc ở trên xe).

    * Một số cấu trúc khác Can và Can’t (Can not): S + Can/ Can’t help + Ving…

    Cấu trúc Can và Can’t dùng để nói về sự việc, hành động có thể hoặc không thể dừng lại được.

    Ex: Lam talks so humorous that they can’t help laughing. (Lam nói quá hài hước khiến họ không thể dừng cười được).

    S + Can’t (help) + but + Verb…

    ➔ Cấu trúc Can và Can’t dùng để diễn tả sự bắt buộc phải làm một việc nào đó.

    Ex: Ha can’t help but follow her father. (Hà bắt buộc phải theo dõi bố của cô ấy).

    S + Can/ Can’t stand + Ving…

    ➔ Cấu trúc Can và Can’t dùng để diễn tả việc nào đó khiến có thể hoặc không thể chịu đựng được.

    Ex: I can’t stand waiting for my boyfriend. (Tôi không thể chịu đựng được bạn trai của mình).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Remind Và Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Remind Là Gì? Cách Dùng Remind Cực Chuẩn
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”risk”
  • One Of A Kind Là Gì? Những Điều Cần Biết Liên Quan Đến One Of A Kind
  • Must Và Can’t Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Must Để Phỏng Đoán Một Điều Chắc Chắn Xảy Ra
  • Mean Là Gì? Cách Dùng Mean Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh (Phần 1)
  • Cách Dùng May Và Might Để Nói Về Khả Năng
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh (I)
  • A. Cách sử dụng của Must trong tiếng Anh

    Bạn theo dõi ví dụ sau:

    – A: My house is very near the motorway.

    (Ngôi nhà của tôi rất gần đường xe chạy.)

    B: It must be very noisy.

    (Chắc hẳn ở đó sẽ rất ồn.)

    Chúng ta sử dụng động từ khuyết thiếu must để nói rằng chúng ta chắc chắn điều gì đó sẽ trở thành sự thật.

    – You’ve been travelling all day. You must be tired.

    (Travelling is tiring and you’ve been travelling all day, so you must be tired)

    (Bạn đã du lịch cả ngày. Chắc hẳn bạn sẽ rất mệt.)

    (Đi du lịch thì mệt mà bạn đi cả ngày thì bạn hẳn sẽ bị mệt.)

    – “Jim is a hard worker.” “Jim? A hard worker? You must be joking. He’s very lazy.”

    (“Jim là một người làm việc rất chăm chỉ.” “Jim hả? Người làm việc chăm chỉ. Anh hẳn là đang nói đùa chứ. Anh ta rất lười.”)

    – Carol must get very bored in her job. She does the same thing everyday.

    (Carol chắc chắn rất nhàm chán với công việc của cô ấy. Cô ấy ngày nào cũng làm mỗi một việc.)

    Chúng ta sử dụng can’t để nói rằng chúng ta cảm thấy một việc gì đó là không thể xảy ra.

    Ví dụ:

    – You’ve just had lunch. You can’t be hungry already.

    (People are not normally hungry just after eating a meal. You’ve just eaten, so you can’t be hungry)

    (Bạn mới dùng cơm trưa. Bạn không thể đói ngay được.)

    (Mọi người thường không thể đói ngay sau một bữa ăn. Bạn vừa mới ăn xong, vì vậy bạn không thể đói được.)

    – Brian said he would definitely be here before 9.30. It’s 10 o’clock now and he’s never late. He can’t be coming.

    (Brian nói anh ấy nhất định sẽ đến đây trước 9h30. Bây giờ đã là 10h rồi và anh ấy thì không bao giờ đi trễ. Anh ấy không thể đến được rồi.)

    – They haven’t lived here for very long. They can’t know many people.

    (Họ đã sống ở đây không lâu lắm. Họ không thể quen nhiều người được.)

    Cấu trúc:

    B. Sử dụng must have (done) và can’t have (done) với thì Quá khứ

    Ví dụ minh họa:

    George đang đứng bên ngoài nhà bạn anh ấy.

    (Anh ấy đã nhấn chuông cửa ba lần nhưng không ai trả lời cả.)

    – They must have gone out.

    (Họ chắc đã đi vắng hết.)

    (otherwise they would have answered = nếu không họ đã trả lời rồi)

    Một số ví dụ khác:

    – The phone rang but I didn’t hear it. I must have been asleep.

    (Điện thoại đã reo nhưng tôi đã không nghe thấy. Lúc đó chắc hẳn tôi đang ngủ say rồi.)

    – I’ve lost one of my gloves. I must have dropped it somewhere.

    (Tôi đã mất một chiếc găng tay. Tôi chắc là đã làm rơi nó ở đâu đó.)

    – Jane walked past me without speaking. She can’t have seen me.

    (Jane đã đi ngang qua tôi mà không nói gì cả. Cô ấy có thể đã không nhìn thấy tôi.)

    – Tom walked straight into a wall. He can’t have been looking where he was going.

    (Tom đã đi thẳng về phía bờ tường. Anh ấy có thể không nhìn thấy anh ấy đang đi đâu.)

    Cấu trúc:

    Bạn có thể sử dụng couldn’t have thay cho can’t have.

    Ví dụ:

    – She couldn’t have seen me.

    (Cô ấy đã không thể trông thấy tôi.)

    – Tom couldn’t have been looking where he was going.

    (Tom đã không thể nhìn thấy anh ấy đang đi đâu.)

    Bài tập động từ khuyết thiếu Must

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Make Sense Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Tới Make Sense Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Của Nguyên Mẫu Sau Các Động Từ Thuộc Ý Thức :
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp, Các Cấu Trúc Cần Thiết Trong Bài Thi
  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” ” Amec
  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” Sao Cho Đúng?
  • 11 Cụm Từ Thú Vị Có Chứa ‘can’t’

    --- Bài mới hơn ---

  • Động Từ Khuyết Thiếu Chỉ Khả Năng (Can/ Could/ Be Able To)
  • Danh Động Từ (Gerund) Trong Tiếng Anh
  • It Can Take A Long Time To Become Successful In Your Chosen Field, However Talented You Are. One Thing You Have To Be Aw?
  • Những Điều Nên Biết Về Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect)
  • Thì Tương Lai Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • 11 cụm có chứa “can’t” nói trên hay được người bản ngữ sử dụng.Thay vì dịch nghĩa đen là “không thể + động từ”, những cụm này còn chứa sắc thái nghĩa khác nhằm nhấn mạnh điều người nói đang nói tới.

    1. Can’t wait:

    Nghĩa đen của cụm này là “không thể chờ”, nhưng thực tế mang nghĩa “phấn khích về điều gì đó”.

    2. Can’t stand:

    Khi là nội động từ, “stand” có nghĩa “đứng”. Còn khi là ngoại động từ (cần tân ngữ theo sau), từ này có thêm nghĩa “chịu đựng”. “Can’t stand” là “cực kỳ không thích, không chịu nổi cái gì”.

    Ví dụ:

    – None of us can stand this place.

    – Nobody can’t stand Tom when he smokes a cigar.

    3. Can’t bear:

    Tương tự “stand”, “bear” cũng có thêm nghĩa “chịu đựng” khi là ngoại động từ. Cụm “can’t bear” cũng là “cực kỳ không thích”.

    Cũng nằm ngoài nghĩa đen, cụm từ “can’t help” mang nghĩa “không kiểm soát được” “không thể làm khác đi”. Ví dụ:

    – I can’t help thinking that the keys will turn up eventually (Tôi không thể ngừng suy nghĩ rằng chìa khóa sẽ xuất hiện trở lại lúc nào đó)

    Câu quen thuộc của người bản ngữ là “I can’t take it anymore”. Với cụm này, người nghe cần hiểu là “tôi không thể chịu đựng nó nữa”.

    6. Can’t be bothered:

    Nếu dịch nôm cụm này sẽ thành “không thể bị làm phiền”. Tuy nhiên người nghe, đọc cần hiểu theo nghĩa bóng là “không có hứng thú làm việc gì”.

    Ví dụ:

    – Do you want to go the gym today?

    – No, I really can’t be bothered.

    7. Can’t afford: không có đủ tiền

    8. Can’t take my eyes off someone:

    Dịch nghĩa đen, cụm từ này có nghĩa là “không thể rời mắt khỏi ai đó”, cũng có nghĩa là “bị hấp dẫn bởi ai đó”.

    9. You can’t win:

    Cụm này ùng để nói rằng dù bạn làm gì như thế nào, bạn vẫn không thể thành công.

    – Whatever I do, she isn’t happy – you just can’t win.

    10. Can’t think straight:

    Nhiều người có thể hiểu theo nghĩa đen thành “không thể nghĩ thẳng”, nhưng thực tế cụm từ này có nghĩa hơi khác một chút là không thể tập trung để suy nghĩ một cách đúng đắn, cẩn thận.

    Ví dụ:

    – “I just can’t think straight”, she said, trying not to cry.

    11. – Can’t hear myself think: không thể tập trung

    Lưu ý: Trong tiếng Anh, bạn không sử dụng “can know”, “can’t know”. Thay vào đó là động từ “tell”. Ví dụ:

    – You can tell he is from Japan because of his accent. (Bạn có thể nói rằng anh ta đến từ Nhật Bản nhờ vào giọng nói)

    – You can’t tell that this bread is cheap. (Bạn không thể nói rằng ổ bánh mỳ này rẻ tiền được)

    Y Vân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Have Something Done Trong Tiếng Anh
  • Nắm Chắc Cách Dùng Cấu Trúc Have Something Done
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
  • Thành Thạo Cấu Trúc Be Going To Trong 5 Phút
  • Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh
  • Những Cụm Từ (Collocation) Thông Dụng Với “can’t”

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Túi Ngay Những Câu Tức Giận Bằng Tiếng Anh Đơn Giản Nhất
  • Thẻ Căn Cước Là Gì? Tất Tần Tật Về Thẻ Căn Cước
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Là Gì? Một Số Quy Định Về Thẻ Căn Cước Công Dân
  • Quy Định Ảnh Chụp Chứng Minh Nhân Dân , Căn Cước Công Dân
  • Cách Thức Làm Căn Cước Công Dân Online Nhanh Nhất
  • Với các cụm từ này, đừng hiểu nghĩa đơn giản là “không thể + động từ”, mà cần biết sắc thái ý nghĩa người nói muốn nhấn mạnh.

    Nghĩa đen của cụm này là “không thể chờ”, nhưng thực tế mang nghĩa “phấn khích về điều gì đó” (To be excited about something).

    Ví dụ:

      I can't wait to see my friends next week. It’s going to be wonderful.

    2. Can’t stand:

    Bạn đã quen rằng “stand” (nội động từ) có nghĩa “đứng”. Nhưng khi là ngoại động từ (có tân ngữ theo sau), từ này có thêm nghĩa “chịu đựng”. “Can’t stand” là “cực kỳ không thích, không chịu nổi cái gì” (To strongly dislike something).

    Ví dụ:

    3. Can’t bear:

    Tương tự “stand”, “bear” cũng có nghĩa là “chịu đựng” khi là ngoại động từ. Cụm “can’t bear” cũng là “cực kỳ không thích” (To strongly dislike something because it makes you unhappy).

    Ví dụ:

      She can't bear to be away from her family longer than a week.

    4. Can’t take (it):

    Câu quen thuộc của người bản ngữ là “I can’t take it anymore”. Với cụm này, người nghe cần hiểu là “Tôi không thể chịu đựng nó nữa”. “can’t take sth” nghĩa là “cannot tolerate sth”. Ví dụ:

      I can't take his constant shouting anymore, I have to leave.

    5. Can’t help:

    Cũng nằm ngoài nghĩa đen “giúp đỡ”, cụm từ “can’t help” mang nghĩa “không kiểm soát được” “không thể không làm được” (to have no control over something). Ví dụ:

    6. Can’t get sb out of my mind/ head

    Cụm này có nghĩa là không thể dừng nghĩ về ai (can’t stop thinking about sb).

    Ví dụ:

    7. Can’t be bothered:

    Nếu dịch nôm cụm này sẽ thành “không thể bị làm phiền”. Tuy nhiên người nghe, đọc cần hiểu theo nghĩa bóng là “không có hứng thú làm việc gì” (To have no interest in something).

    Ví dụ:

    • I know I should go for a run but I can't be bothered tonight.
    • “Do you want to go the gym today?” – “No, I really can't be bothered.

    8. Can’t afford:

    Khi bạn nói “can’t afford to do something”, thì không có nghĩa đen là bạn không có đủ tiền để làm gì, mà có nghĩa là việc không làm điều gì đó là điều quan trọng (it’s important not to do it).

    Ví dụ:

    • This is a really important meeting. I can't afford to be late.
    • We can't afford to take the risk.

    Hay một ví dụ với dạng phủ định đi cùng cấu trúc này:

      At these prices, you can't afford not to buy! This means “You have to buy.”

    9. Can’t take my eyes off someone:

    Dịch nghĩa đen, cụm từ này có nghĩa là “không thể rời mắt khỏi ai đó”, cũng có nghĩa là “bị hấp dẫn bởi ai đó”.

    Ví dụ:

      Simon can't seem to take his eyes off the new Marketing assistant.

    10. You can’t win:

    Cụm này dùng để nói rằng “Life is difficult” – dù bạn làm gì như thế nào, bạn vẫn không thể thành công.

    Ví dụ:

    11. Can’t think straight:

    Nhiều người có thể hiểu theo nghĩa đen thành “không thể nghĩ thẳng”, nhưng thực tế cụm từ này có nghĩa hơi khác một chút là không thể tập trung (Cannot concentrate) để suy nghĩ một cách đúng đắn, cẩn thận.

    Ví dụ:

    • “I just can’t think straight”, she said, trying not to cry.
    • I am so tired that I can't think straight.

    12. Can’t hear myself think:

    Cụm này cũng là nghĩa là không thể tập trung.

    Ví dụ:

      There is so much noise here that I can't hear myself think.

    13. Can’t get enough of something or someone

    Cụm này nghĩa là bạn muốn có ai hay thứ gì đó nhiều hơn nữa (You want more of something or someone)

    Ví dụ:

    Lưu ý thêm

    Trong tiếng Anh, bạn không sử dụng “can know”, “can’t know”. Thay vào đó là động từ “tell”.

    Ví dụ:

    • You can tell he is from Japan because of his accent. (Bạn có thể nói rằng anh ta đến từ Nhật Bản nhờ vào giọng nói)
    • You can’t tell that this bread is cheap. (Bạn không thể nói rằng ổ bánh mỳ này rẻ tiền được)

    (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nothing But The Whole Story Would Satisfy Jane.jane Insisted On Being Told The Complete Story
  • Làm Chủ Cấu Trúc Câu Tuyệt Đối Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Into, To Infinitive, In Addition, Able To, Possible…trong Tiếng Anh
  • Năng Lực: Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To)
  • Mấy Bạn Ơi Cho Mình Hỏi. Khi Nào Dùng Was/were.
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Believe Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’s Time
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ
  • Hình Thức Bị Động: Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Believe dùng để nói về niềm tin với một ai đó. Hãy tham khảo bài viết sau, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn cấu trúc và cách dùng believe trong tiếng anh. Một kiến thức chắc chắn sẽ giúp ích nhiều cho quá trình học tiếng anh của bạn.

    1. Cấu trúc và cách dùng believe trong tiếng anh

    + Trường hợp 1: Chúng ta sử dụng believe khi cảm thấy điều gì đó đúng hoặc chắc chắn điều ai đó đang nói là sự thật.

    Ví dụ:

    We don’t believe Linh!

    Dịch nghĩa: Chúng tôi không tin Linh.

    + Trường hợp 2: Chúng ta sử dụng believe khi nghĩ rằng hay cho rằng cái gì, việc gì đó là đúng hoặc có thể đúng, mặc dù chúng ta không hoàn toàn chắc chắn về nó. ( một sự tin tưởng không chắc chắn).

    Ví dụ:

    ‘Does she still live there?’ ‘I believe so.’

    Dịch nghĩa: Cô ấy vẫn còn sống ở đấy chứ? Tớ tin là vậy.

    + Chúng ta sử dụng believe để thể hiện quan điểm về một điều gì đó, cái gì đó đúng hoặc nó là sự thật.

    (sử dụng belive để nói về niềm tin với ai đó)

    Ví dụ:

    – We believe that children learned a new language very easily.

    Dịch nghĩa: Chúng tôi đều tin rằng bọn trẻ học một ngôn ngữ mới rất nhanh.

    + Trường hợp 4: Chúng ta sử dụng believe đi kèm với don’t hoặc can’t (câu phủ định) để nói về việc chúng ta ngạc nhiên hay khó chịu về cái gì đó.

    Ví dụ:

    – We don’t believe us did it!

    Dịch nghĩa: Chùng tôi không tin rằng chính chúng tôi đã làm nó.

    Lưu ý:

    – Nếu đi kèm phía sau belive là một giới từ như in hoặc about, chúng ta dùng sau đó một danh từ hoặc một danh động từ.

    Ví dụ:

    + Tra believes in free speech.

    Dịch nghĩa: Trà tin vào tự do ngôn luận.

    + He believes in saying what Linh think.

    Dịch nghĩa: Anh ấy tin vào nói điều mà Linh nghĩ.

    – Nếu phía sau belive là that, chúng ta sử dụng một mệnh đề sau đó.

    Ví dụ:

    Tung believes that he is an important singer.

    Dịch nghĩa: Tùng tin rằng anh ta là một ca sĩ quan trọng.

    2. Phân biệt cách dùng believe và trust

    Believe và trust đều có nghĩa tiếng Việt là tin tưởng nhưng trust được sử dụng với nghĩa được nhấn mạnh hơn so believe. Chúng ta thường sử dụng Believe khi đưa ra một sự phán đoán, vì vậy nó không mang tính chất tuyệt đối mà chỉ mang tính nhất thời. Còn trust được dùng để thể hiện sự tin tưởng tuyệt đối.

    2.1. Cách sử dụng believe

    – Believe được sử dụng để đi kèm với những hành động, lời nói hoặc một sự việc cụ thể hơn, nó không mang tính chất chính xác điều đó là đúng hoàn toàn, không mang tính chất tuyệt đối.

    – Sự tin tưởng trong câu có chưa believe được hình thành dựa trên một lý do hay một phán đoán nào đó hoặc có thể do dựa vào những nhìn nhận, đánh giá của chính người nói hay của một ai đó mà không dựa vào mối quan hệ gần gũi lâu dài với chủ thể đang được đề cập đến.

    – Đây là một sự tin tưởng này mang tính chất nhất thời , nó chỉ gắn với một hành động, lời nói hoặc sự việc nhất định nào đó.

    (belive và trust đều có nghĩa là tin tưởng) 2.2 Cách dùng trust

    – Chúng ta sử dụng trust với một niềm tin tuyệt đối với hành động, sự việc, người được đề cập đến. Khi chúng ta dùng trust someone có nghĩa chúng ta tin tưởng tuyệt đối vào một người nào đó vì vậy chúng ta sẽ tin vào những lời nói cũng như hành động của người đó. Điều này cũng có nghĩa là người nói nghĩ rằng người được đề cập đáng tin cậy.

    You can trust Lan not to tell anyone.

    Bạn có thể tin Lan sẽ không nói cho ai biết đâu.

    – Sự tin tưởng này được xác lập dựa trên mối quan hệ gần gũi và lâu dài của người nói với chủ thể được đề cập.

    – Chúng ta sử dụng trust với ý nghĩa tính chất lâu dài, một niềm tin tồn tại theo thời gian.

    Ví dụ:

    – Nam trusted her judgement.

    Dịch nghĩa: Nam tin tưởng vào đánh giá của cô ấy.

    – We trust (that) Lan have no objections to our proposals?

    Dịch nghĩa: Chúng tôi tin (rằng) Lan không có phản đối gì về những đề nghị của chúng tôi đúng không?

    Lê Quyên

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng + Ngữ Pháp (Dạng Bị Động Của Câu Tường Thuật)
  • Cách Dùng There Is/there Are Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc There Is There Are Và Bài Tập
  • “tất Tần Tật” Về There Is Và There Are
  • Cấu Trúc Phàn Nàn Với Always Trong Tiếng Anh
  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Can Và Can’T Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc ‘không Thể Không’
  • Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36
  • Tính Từ + Nguyên Thể Có To (Adjective + To
  • Câu Bị Động Với Các Động Từ Tường Thuật (The Passive With Verbs Of Reporting)
  • Can’t wait + To V: Không thể chờ đợi được, nôn nóng

    Ex: This cake looks delicious. I can’t wait to eat it.

    Cái bánh trông ngon quá. Tôi nôn nóng ăn nó lắm

    Can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng được.

    Ex: She can’t stand doing that job

    Cô ta không thể chịu đựng công việc đó.

    Can’t help + V-ing: không thể không

    Ex: I’m so sleepy. I can’t help falling in sleep.

    Tôi buồn ngủ quá. Tôi không thể ngăn mình ngủ gục được.

    Can’t take something: không thể chấp nhận được việc gì đó

    Ex: That man did too much wrong thing. I can’t take it anymore.

    Gã đó làm quá nhiều việc sai trái. Tôi không thể chịu đựng được nữa.

    Can’t bear something: không thể chịu nổi ( dùng trong trường hợp thấy buồn chán, thất vọng )

    Ex: I know I should not cry, but I can’t bear it.

    Tôi biết tôi không nên khóc, nhưng tôi không thể chịu được.

    Can’t be bothered + to V: không có hứng thú, quá lười

    Ex: I can’t be bothered to iron my clothes.

    Tôi quá lười ủi đồ.

    Can’t afford something: không đủ tiền chi trả cho thứ gì đó.

    Ex: This bag is too expensive, I can’t afford it.

    Cái túi này đắt tiền quá, tôi không đủ tiền để mua nó.

    Can’t hear myself think: không thể tập trung.

    Ex: It’s too much thing in my head. I can’t hear myself think.

    Có quá nhiều thứ trong đầu. Tôi không thể tập trung.

     

    IES EDUCATION

    ============================================================

    IES Education – công ty giải pháp giáo dục hàng đầu Việt Nam, đã được chứng nhận bởi 70 doanh nghiệp, trong đó có:

    + Mercedes Benz Việt Nam.

    + Haskoning

    + TTC Edu

    + Đại học Tài Chính – Marketing

    Hiện nay, IES Education cung cấp các dịch vụ:

    + Cung cấp giáo viên nước ngoài cho doanh nghiệp với giáo trình được biên soạn riêng tùy theo đặc thù của từng ngành nghề.

    + Học tiếng anh 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài.

    + Các khóa học anh văn giao tiếp, tiếng Anh cho người đi làm, thi lấy chứng chỉ dành cho các học viên có nhu cầu.

    IES EDUCATION LUÔN CAM KẾT:

    + Nguồn giáo viên chất lượng: có bằng đại học sư phạm quốc tế, chứng chỉ giảng dạy chuẩn Hoa Kỳ ( TESOL, CELTA )

    + Cam kết chuẩn đầu ra với từng khóa học. Học viên luôn đạt được mục tiêu đã đề ra.

    LIÊN HỆ NGAY HOTLINE IES EDUCATION HOẶC GỬI EMAIL ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

    LÃNG MẠN VỚI 10 THÀNH NGỮ VỀ MƯA

     5 CẶP TỪ HAY NHẦM LẪN NHẤT TRONG TIẾNG ANH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time
  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh
  • Cụm Động Từ Can’t Vừa Lạ Vừa Quen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Môn Cấu Trúc Dữ Liệu
  • Cách Sử Dụng Đại Từ It Trong Tiếng Anh.
  • Bài Tập It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To Trong Tiếng Anh
  • It Is Estimated That In A Sentence (Esp. Good Sentence Like Quote, Proverb…)
  • It Is Estimated That Over 99 Percent Of All Species That Ever Existed Have Become Extinct. What Causes Extinction? When ?
  • Can’t wait + To V: Không thể chờ đợi được, nôn nóng

    Ex: This cake looks delicious. I can’t wait to eat it.

    Cái bánh trông ngon quá. Tôi nôn nóng ăn nó lắm

    Can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng được.

    Ex: She can’t stand doing that job

    Cô ta không thể chịu đựng công việc đó.

    Can’t help + V-ing: không thể không

    Ex: I’m so sleepy. I can’t help falling in sleep.

    Tôi buồn ngủ quá. Tôi không thể ngăn mình ngủ gục được.

    Can’t take something: không thể chấp nhận được việc gì đó

    Ex: That man did too much wrong thing. I can’t take it anymore.

    Gã đó làm quá nhiều việc sai trái. Tôi không thể chịu đựng được nữa.

    Can’t bear something: không thể chịu nổi ( dùng trong trường hợp thấy buồn chán, thất vọng )

    Ex: I know I should not cry, but I can’t bear it.

    Tôi biết tôi không nên khóc, nhưng tôi không thể chịu được.

    Can’t be bothered + to V: không có hứng thú, quá lười

    Ex: I can’t be bothered to iron my clothes.

    Tôi quá lười ủi đồ.

    Can’t afford something: không đủ tiền chi trả cho thứ gì đó.

    Ex: This bag is too expensive, I can’t afford it.

    Cái túi này đắt tiền quá, tôi không đủ tiền để mua nó.

    Can’t hear myself think: không thể tập trung.

    Ex: It’s too much thing in my head. I can’t hear myself think.

    Có quá nhiều thứ trong đầu. Tôi không thể tập trung.

    IES EDUCATION

    ============================================================

    IES Education – công ty giải pháp giáo dục hàng đầu Việt Nam, đã được chứng nhận bởi 70 doanh nghiệp, trong đó có:

    + Mercedes Benz Việt Nam.

    + Haskoning

    + TTC Edu

    + Đại học Tài Chính – Marketing

    Hiện nay, IES Education cung cấp các dịch vụ:

    +Cung cấp giáo viên nước ngoài cho doanh nghiệp với giáo trình được biên soạn riêng tùy theo đặc thù của từng ngành nghề.

    +Học tiếng anh 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài.

    + Các khóa họcanh văn giao tiếp, tiếng Anh cho người đi làm, thi lấy chứng chỉ dành cho các học viên có nhu cầu.

    IES EDUCATION LUÔN CAM KẾT:

    + Nguồn giáo viên chất lượng: có bằng đại học sư phạm quốc tế, chứng chỉ giảng dạy chuẩn Hoa Kỳ ( TESOL, CELTA )

    + Cam kết chuẩn đầu ra với từng khóa học. Học viên luôn đạt được mục tiêu đã đề ra.

    LIÊN HỆ NGAY HOTLINE IES EDUCATION HOẶC GỬI EMAIL ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Bị Động: Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’s Time
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút
  • Chúng Ta Nên Dùng “Can I”, “Could I” Hay “May I” ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Could Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • 3 Bí Kíp Sử Dụng Từ ‘There’ Có Thể Bạn Chưa Biết (P.1)
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh
  • CHÚNG TA NÊN DÙNG “CAN I”, “COULD I” HAY “MAY I” ?

    Ngày đăng: (16-06-2016 11:55 PM) – Lượt xem: 5795

     

    Nhiều bạn học viên gửi câu hỏi đến Tiếng Anh IKUN rằng làm thế nào để hỏi và xin phép người khác bằng tiếng anh ?

     

     

     

    I have a question about when to use “Can I…?”, “Could I…?”, or “May I…” to ask someone for permission. For example, If I(a student) asked you (the teacher) to do something, should I use “Could I…?” instead of “Can I…?”

    Tôi có một thắc mắc khi sử dụng “Can I..?” , “Could I..?” hoặc “May I..?” để yêu cầu hay hỏi xin phép ai một việc gì đó. Ví dụ như nếu là một học sinh muốn xin phép giáo viên làm việc gì đó ( như đi vệ sinh, đi lấy tài liệu, thông báo,v.v..) thì nên dùng ” Could I..?” hay “Can I..?”.

     

     

    CAN I…?

     

     

     

     

    “CAN I…?” là cấu trúc thông dụng nhất để hỏi hoặc xin phép một điều gì đó. Bạn có thể sử dụng cách nói này với bạn bè, đồng nghiệp hay người thân trong gia đình :

     

    Can I see it?

    Can I get something to drink?

     

    Thật ra trong hệ thống ngữ pháp Tiếng Anh truyền thống , “Can I..?” không được dùng để hỏi xin phép nhưng qua 50 năm qua, điều này đã thay đổi và giờ đây “Can I“ đã trở thành từ thông dụng nhất để hỏi phép và yêu cầu .

     

    MAY I….?

     

    “May I…?” là cách lịch sự và trang trọng nhất để hỏi phép trong tiếng anh. Cách nói lịch sự này sẽ rất phù hợp để bạn giao tiếp với người lạ chưa từng quen hay giữa hai người có khoảng cách về vai vế hoặc quyền lực với nhau.

     

    Bạn có thể hỏi người lạ một yêu cầu nhỏ như sau :

     

    May I borrow your pen for a second?

     

    Một số giáo viên ở trường tiểu học , trung học hoặc phổ thông yêu cầu học sinh phải sử dụng “May I..?” để xin phép và thể hiện sự lễ phép.

     

    Student: Can I go to the bathroom?

    Teacher: “May I…?”

    Student: May I go to the bathroom?

    Teacher: Yes, you may.

     

    COULD I…?

     

    “Could I..?” là một cách hỏi hay khi bạn đang xin phép một yêu cầu “khá lớn”. Nói cách khác, bạn cảm thấy không thoải mái khi phải xin phép việc này . Đó có thể là hỏi mượn một vật có giá trị lớn  như số tiền lớn, xe máy hay một việc gì đó mà bạn cảm thấy có thể gây nhiều phiền hà cho người khác.

     

    Could I borrow your other car when I’m in town?

     

    “Could I..?” không trang trọng hay lịch sự như “May I..” nhưng vẫn tốt hơn đối với những yêu cầu “lớn”.

     

    NHÌN VÀO BỨC TRANH TỔNG THỂ

     

     

     

     

     

     

    MUỐN THĂNG TIẾN NHỚ ĐẾN IKUN !!!

    TRUNG TÂM ANH NGỮ CÔ THÚY IKUN

    Địa chỉ: B2, Phan Văn Trị, phường 7, Gò Vấp

    Sđt: 08 3989 0653 – HOTLINE: 0909 923 897 (Ms. Thúy)

    Facebook: Cô Thúy Toeic – Ielts

    Website:  chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Can/could/would You …?
  • Tất Tần Tật Về Thì Tương Lai Hoàn Thành Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng To “get” Trong Một Số Trường Hợp
  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100