Top 8 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc How Old Are You Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Bạn Bao Nhiêu Tuổi Thế? (How Old Are You?)

I’m really excited … (Tôi thật sự rất hào hứng … ). Chú ý nhấn mạnh vào ” really”. ” Really” được sử dụng để nhấn mạnh tính từ ” excited” ở đây.

Birthday party (Bữa tiệc sinh nhật) Chú ý rằng trọng âm thông thường của danh từ ghép rơi vào từ đầu tiên.

Aren’t you? (Bạn thì sao?) Câu hỏi đuôi này được sử dụng để diễn tả rằng người nói mong đợi một câu trả lời khẳng định. Patty cho rằng Susan cũng đang mong chờ bữa tiệc.

She’ll be 55 (Bà ấy sẽ 55 tuổi). Chú ý rằng trọng âm rơi vào ” 55“. Đây là câu trả lời chi tiết cho câu hỏi ” How old is she?” (Cô ấy bao nhiêu tuổi?)

Fourteenth (Mười bốn). Chú ý rằng chúng ta sử dụng ” th” cho các số thứ tự, bắt đầu từ thứ tư (ngoại trừ thứ nhất, thứ hai và thứ ba). Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai [ fourTEENTH]. Hãy so sánh với “fortieth: 40th” [ FORtieth].

She’s going to be … (Bà ấy sẽ … ). Chú ý cách được phát âm giống như ” gonna be“. Thay vì 4 âm tiết “go/ing/to/be” thì có 3 âm tiết “ga/na/be”.

PATTY: I’m really excited for Aunt Mary’s surprise birthday party this afternoon! Aren’t you?Tớ rất hào hứng với bữa tiệc sinh nhật bất ngờ cho dì Mary chiều nay! Cậu thì sao?

SUSAN: Yeah! How old is she?Ừ! Dì ấy bao nhiêu tuổi thế?

PATTY: She’ll be 55 on May 14 [fourteenth].Dì ấy sẽ 55 tuổi vào ngày 14 tháng 5.

SUSAN: Wow! I didn’t know that my mom was older – she’s going to be 57 on September 2 [second]. Anyway, Aunt Mary’s going to be so surprised to see us all here!Ôi! Tớ đã không nhận ra rằng mẹ tớ cũng già hơn rồi – bà ấy sẽ 57 tuổi vào ngày 2 tháng Chín. Dù sao dì Mary sẽ rất ngạc nhiên khi thấy tất cả chúng ta đều ở đây!

PATTY: I know! But we still have to get all the food set up before she gets here … OK! We’re all ready now. Shh! She’s here!Tớ biết chứ! Nhưng chúng ta vẫn phải chuẩn bị tất cả thức ăn trước khi dì ấy đến đây … Được! Tất cả chúng ta đã sẵn sàng . Suỵt! Dì ấy đây rồi!

ALL: Surprise!Ngạc nhiên chưa!

The Difference Between “How Are You” And “How Are You Doing”

Almost daily, we’re asked, “How are you?” The question-and its popular variation, “How are you doing?”-appears in emails from strangers and acquaintances and in polite face-to-face conversation. But what do we really know about this ubiquitous phrase?

What’s the difference between “How are you” and “How are you doing?”

The phrases sound similar, but in certain contexts, they may have subtly different meanings.

How are you? makes a slightly more personal inquiry about someone’s health or mood. It focuses on the person’s condition. It’s also a bit more formal than “How are you doing?”

How are you doing? is a general inquiry. It can ask about what’s going on in someone’s environment (similar to questions like, “How’s your day been so far?”) or in some contexts can mean “How are you faring?” or “Do you need anything?” (Think of a server approaching your table at a restaurant and asking, “How are we doing here?”) It’s considered a bit more casual and conversational than “How are you?”

In an audible conversation, the perceived differences between the two phrases can vary regionally. Take this example from a forum discussion on the topic:

In my experience as a native speaker in the Middle Atlantic region . . . “How are you?” is a bland greeting for someone you haven’t seen for a while, while “How are you doing?” . . . may be an actual inquiry. The latter is more common when there is some expectation that the subject might not be doing well.

For example: “Hey, haven’t seen you in ages! How are you?” versus . . . “How are you doing: is the new baby still keeping you up all night?”

-cricketswool on English Language & Usage Stack Exchange

When spoken, both phrases convey unique meanings depending on which word is accented. “How are you?” might come across as a one-size-fits-all greeting, but “How are you?” would have a more personal or sincere tone, or even one of concern. A rather flat “How are you doing?” can become outright flirtatious when spoken, “How are you doing?” (especially if you drop the “are” and affect your best Joey Tribianni accent.)

Which is more professional: “How are you?” or “How are you doing?”

When you write an email or other text greetings, the stakes change a bit. Which phrase sounds more professional?

Both phrases are appropriate for work correspondence, but stick to “How are you?” in more formal settings. It’s also better to use “How are you?” when you don’t know the correspondent very well-it’s generic enough to be considered a polite (if rather meaningless) gesture.

Here’s a tip: It’s okay to leave “How are you?” unanswered when responding to an email unless the answer is somehow pertinent.

5 Alternatives to Writing “How are you doing?” and “How are you?” in Email

Because they’re so ubiquitous, these phrases can disappear into the background or, worse, sound like insincere filler. And yet, sometimes you want to start an email with a bit of polite banter. Here are a few options.

1 It was fun to bump into you at [event]. Did you come away as fired up as I did?

If you know your contact, consider starting with something more personalized. A shared experience like a conference is always a good starting point, particularly if it’s relevant to the conversation to follow. Look for common ground and start from there.

2 I hope your day has been upbeat and productive.

Who doesn’t want an upbeat, productive day? Think about the other person’s work setting and come up with a few fun or clever ways to wish them well. Another example would be . . .

3 Are the ideas flowing along with the coffee?

Try something like this out on a Monday morning to beat the back-to-work doldrums.

4 I enjoyed your about [topic].

You don’t have to start with any friendly preamble. In fact, people who receive a lot of email will appreciate you getting straight to the point.

3 Ways to answer “How are you?” in Conversation

Most people agree it’s best not to take “How are you?” too literally. Although everyone asks, few people want you to recite a laundry list of the day’s events or personal struggles. Context clues will tell you whether the person asking is making a sincere inquiry about your welfare or just engaging in polite chit-chat.

We think your writing is beautiful.

That’s why we created the New Grammarly Editor-to match our users’ fantastic writing.

Have you tried it yet? #cleanwritinghttps://t.co/GxkYT3RONA

– Grammarly (@Grammarly) May 21, 2018

1 I’m fine, thanks. How are you?

By far the most socially acceptable response to “How are you?” is “Fine, thanks” with a reciprocal, “How are you?”

Here’s a tip: In many cultures, “How are you?” and “Fine, thanks; and you?” are treated as a polite social interaction and nothing more. Similar exchanges happen in other cultures. In China, people often greet one another with, “Hello! Have you eaten?” The answer is always a polite yes, regardless of your current state of hunger, and never an enthusiastic, “I could eat!”

2 I’m having one of those days. How about you?

This type of exchange is appropriate if you’ve come upon someone who seems to be having a challenging day and you want to share a little friendly commiseration. Be warned, though, that if the other person isn’t also having “one of those days,” you might seem as though you’re fishing for attention.

3 Happier than a seagull with a french fry!

If you’re in a good mood, there’s nothing wrong with sharing it. You might brighten someone’s day in the process. Can you think of a few clever similes to make your own?

Unit 4. How Old Are You? (Bạn Bao Nhiêu Tuổi) Trang 16 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới

Giải bài tập Unit 4. How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi) trang 16 Sách bài tập tiếng Anh 3 mới

A. PHONICS AND VOCABULARY (Phát âm và Từ vựng)

1. Complete and say aloud (Hoàn thành và đọc to)

Hướng dẫn giải:

1. five

2. six

Tạm dịch:

1. số 5

2. số 6

Hướng dẫn giải:

1. one – F

2. two – E

3. three – B

4. four – G

5. five – J

6. six – A

7. seven – C

8. eight – D

9. nine – H

10. ten – I

3. Do the puzzle. (Giải câu đố)

Hướng dẫn giải:

B. SENTENCE PATTERNS (Cấu trúc câu)

1. Read and match. (Đọc và nối)

1. Đó là ai?

2. Đó là cô Hiền.

3. Bạn bao nhiêu tuổi?

4. Tớ 6 tuổi.

2. Match the sentences. (Nối các câu sau)

Hướng dẫn giải:

1. d

2. c

3. a

4. b

Tạm dịch:

1. Đó là ai? – Đó là ông Lộc.

2. Bạn bao nhiêu tuổi? – Tớ 8 tuổi.

3. Đó có phải là Mai không? – Vâng, đúng vậy.

4. Mai bao nhiêu tuổi? – Cậu ấy 8 tuổi.

3. Put the words in order. Then read aloud. (Sắp xếp các từ sau theo thứ tự đúng. Sau đó đọc to chúng.)

Hướng dẫn giải:

1. Is that Mai?

2. How old are you?

3. I’m nine years old.

4. How old is Mai?

Tạm dịch:

1. Đó là Mai phải không?

2. Bạn bao nhiêu tuổi?

3. Tớ 9 tuổi.

4. Mai bao nhiêu tuổi?

Read and reply (Đọc và đáp lại)

Hướng dẫn trả lời:

a. Hi, Linda. My name is + your name.

b. Yes, it is.

c. I’m + … + years old.

d. He is seven years old.

Tạm dịch:

a. Xin chào, tớ là Linda. Tên của cậu là gì? – Chào Linda. Tên của tớ là + tên

b. Đó là Mai phải không? – Vâng, đúng vậy.

c. Tớ 7 tuổi. Cậu bao nhiêu tuổi? – Tớ … tuổi

d. Đây là Tony. Cậu ấy bao nhiêu tuổi? – Cậu ấy 7 tuổi.

1. Look, read and match. (Đọc và nối)

Hướng dẫn giải:

1. b

2. a

3. c

Tạm dịch:

a. Bạn bao nhiêu tuổi?

Tớ 8 tuổi.

b. Cô gái đó là ai?

Đó là Mary.

c. Cậu bé đó là ai?

Đó là Peter.

2. Read and complete. (Đọc và hoàn thành)

old / that / no / are

1. A: Is that Linda?

B: It’s Mary.

Hướng dẫn giải:

1. No

2. that

3. are

4. old

Tạm dịch:

1. A: Đó là Linda phải không?

B: Không, đó không phải.

A: Đó là ai?

B: Đó là Mary.

2. A: Bạn bao nhiêu tuổi, Quân?

B: Tớ 10 tuổi.

Hướng dẫn giải:

1. Peter ; seven

2. Phong ; ten

Tạm dịch:

1. Xin chào, tên của tớ là Peter.

Tớ 7 tuổi.

2. Xin chào. Tên của tớ là Phong.

Tớ 10 tuổi.

2. Look and write the answers. (Nhìn và viết câu trả lời)

Hướng dẫn giải:

1. It’s

2. eight (years old)

3. It’s

4. eight (years old)

Tạm dịch:

1. Đó là ai?

Đó là nam.

2. Nam bao nhiêu tuổi?

Cậu ấy 8 tuổi.

3. Đó là ai?

Đó là Mai.

4. Mai bao nhiêu tuổi?

Cậu ấy 8 tuổi.

2. Write about you. (Viết về em)

Tạm dịch:

Vẽ một bức tranh của về em trong khung.

1. Tên của em là gì?

2. Em bao nhiêu tuổi?

chúng tôi

Bài tiếp theo

Cấu Trúc What / How About?

Cấu Trúc What / How About?

Trong tiếng Anh, khi muốn đưa ra lời đề nghị làm việc gì, hoặc hỏi thêm tin tức về vấn đề gì đó ta có thể sử dụng cấu trúc what about và How about …?

1. Cấu trúc “What about …?”

Cấu trúc what about được dịch là “thế còn … thì sao nhỉ?” hoặc “hay là …” dùng để đưa ra lời đề nghị:

Ví dụ: What about going to the cinema? (Hay là đi xem phim?)

➤ Lưu ý: động từ theo sau “what about” ta dùng dạng V-ing

Cấu trúc what about được dùng để hỏi thêm thong tin:

Ví dụ: What about your job? (thế còn công việc của bạn thì sao?)

➤ Lưu ý: theo sau “What about” cũng có thể là một danh từ.

2. Cấu trúc “How about …?”

Cấu trúc How about có nghĩa và cách sử dụng giống với “what about” cũng được dịch là “thế còn … thì sao nhỉ?” hoặc “hay là …” dùng để đưa ra lời đề nghị:

Ví dụ: How about some orange juice? (Hay là một chút nước cam?)

How about watching a movie?

➤ Lưu ý: theo sau “how about” có thể là một cụm danh từ, hoặc động từ dạng V-ing

Ngoài ra, cấu trúc “How about” còn được dùng để đưa ra một ý kiến mới từ trước đến giờ chưa ai nghĩ tới.

Ví dụ: I couldn’t get Mary to babysit. How about Rebecca? (Tôi không thể nhờ được Mary trông trẻ. Còn Rebecca thì sao nhỉ?)

➤ Tham gia ngay Cộng đồng học Cambridge, IELTS để nhận thêm nhiều kiến thức bổ ích:

TẠI ĐÂY

1. Khoanh tròn đáp án đúng

Dad: Would you like to take something to eat?

Charlie:

A. Yes, please, Dad!                B.  So do I.

Dad: Well, here’s a milkshake and some chicken and salad sandwiches.

Charlie:

A. Cool.                                    B.  Excuse me!

Dad: How about taking some orange juice, too?

Charlie:

A. There they are!                   B.  Good idea!

Dad: What about some of Grandma’s cake coffee?

Charlie:

A. I’m good at that.                 B.  All right!

Dad: And would you like to buy an ice cream at the zoo?

Charlie:

A. How are you?                      B.  No, thanks

Dad: And have you got your ticket, Charlie?

Charlie:

A. Yes. Don’t worry                 B.  Hooray!

2. Viết lại các câu sau. Sử dụng what about và how about sao cho nghĩa không thay đổi.

1. Let’s go to the zoo

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

2. Why don’t we go to the toy shop?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

3. Let’s go for a walk! 

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

4. Shall we play football this afternoon?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

5. There is no food at home. – Why don’t you go shopping?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

6. We are too hungry. Let’s go to a restaurant and have lunch.

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

7. I’m too fat. – Why don’t you do exercises regularly?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

8. I am bored. – Why don’t we play football?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

9. Dad, the weather is very nice. Why don’t we go on a picnic?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

10. I am very sleepy. – Why don’t you go to bed early?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

11. Kate is very ill. Why doesn’t she see a doctor?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

12. It is too cold outside. – Let’s put on your coat.

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

13. We’ve got an exam tomorrow. – Why don’t you start studying then?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

14. I need some books for my homework. Let’s go to the library!

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

15. I am too tired. – Why don’t you rest for an hour?

………………………………………………………………………………………………………………………………..