Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Help Yourself Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Các Cấu Trúc Thường Gặp Với Từ Help

Cấu Trúc Help Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Hope, Cách Dùng Động Từ Hope (Chính Xác)

Cấu Trúc Và Cách Dùng Hope Trong Tiếng Anh

Thành Thạo Cách Dùng Cấu Trúc Hope Nhanh Chóng

Cấu Trúc Câu Với Động Từ Hope

Cứu tôi với! Tôi bị mắc kẹt

– may I help with the washing-up ?

lới khuyên của anh giúp ích cho tôi rất nhiều

– we must all help each other

tất cả chúng ta phải giúp đỡ lẫn nhau

– a man is helping the police with their enquiries

một người đàn ông đang giúp cảnh sát điều tra

– please help me up /down the stairs with this heavy case

làm ơn giúp tôi đưa cái hòm nặng này lên/xuống cầu thang

– I helped him (to ) find his things

tôi đã giúp anh ấy tìm đồ đạc

– to help someone out of a difficulty

giúp ai ra khỏi hoàn cảnh khó khăn

– to help someone across a stream

đưa mời (đồ ăn, thức uống)

– let me help you to some more wine

xin cho phép tôi rót thêm rượu vang cho ông

– help yourself (to a cigarette )

xin mời ông (dùng thuốc lá)

– he’s been helping himself to my stationery

anh ta tự tiện lấy văn phòng phẩm của tôi ra dùng

– I hope you won’t help yourself to my motorbike

mong rằng anh đừng tự tiện lấy xe của tôi đi

– this latest development doesn’t exactly help (matters )

sự kiện mới nhất này đúng là chẳng giúp ích gì cho công việc cả

– drugs that help to take away pain

những loại thuốc giúp tiêu tan cơn đau can /could (not ) help (doing ) something (không) có thể ngăn chặn/tránh cái gì

– I wouldn’t live there ; well , not if I could help

tôi sẽ không sống ở đó đâu; ồ, nếu như tôi có thể tránh được

– we can’t help thinking he’s still alive

chúng tôi không thể không nghĩ rằng anh ta vẫn còn sống

– she burst out laughing , she couldn’t help it /herself

cô ta cười phá lên, không nhịn được

– don’t tell him more than you can help

đừng kể với hắn nhiều hơn mức anh cần phải kể

– she never does more work than she can help

cô ta không bao giờ làm nhiều hơn điều cô ta có thể tránh

God help you if the teacher finds out !

cầu Chúa phù hộ cho anh nếu thầy giáo phát hiện được!

to help a lame dog over a stile

giúp ai trong cơn hoạn nạn to help somebody off /on with something giúp ai vượt qua tình huống khó khăn

Cách Dùng Help Động Từ Quan Trọng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Các Dùng Help Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Động Từ Đi Với Take Chi Tiết Nhất

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Quy Tắc Sử Dụng Đúng Cách (Full)

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Chính Xác

Cấu Trúc Help Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Hope, Cách Dùng Động Từ Hope (Chính Xác)

Cấu Trúc Và Cách Dùng Hope Trong Tiếng Anh

Thành Thạo Cách Dùng Cấu Trúc Hope Nhanh Chóng

Cấu Trúc Câu Với Động Từ Hope

Công Thức, Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Cho Động Từ Thường Và Tobe Phải Nhớ

Cấu trúc và cách dùng của Help là cấu trúc khá phổ biến thường được dùng trong ngữ pháp tiếng Anh và các dạng bài nâng cao. Help có nghĩa là giúp đỡ, với Help sẽ có ba cấu trúc có ý nghĩa gần giống nhau, bạn cần phải phân biệt sự khác nhau của nó.

I. Cấu trúc và cách dùng Help

Vị trí: Help thường có vị trí đứng sau chủ ngữ hoặc có thể đứng sau cả trạng từ bổ nghĩa cho câu.

Cấu trúc: S + help + oneself somebody + to + something

Giúp ai đó làm việc gì. Trong trường hợp này, người giúp sẽ làm hết và người được giúp không cần tham gia.

Ví dụ:

I wash my own clothes. (Tôi tự giặt quần áo của tôi)

I go to the market by myself to buy food. (Tôi tự đi chợ để mua đồ ăn)

2. Help kết hợp với V-inf và to V-inf

Với help + to V: Cả người giúp và người được giúp cùng nhau thực hiện hành động.

Với help + V: Người giúp sẽ một mình làm hết công việc cho người được giúp.

Cấu trúc: S + help + sb + V/ to V-inf…: giúp ai đó làm gì

Ví dụ:

She helped me clean the house. (Cô ấy giúp tôi làm sạch căn nhà)

She can’t help to clean the house = She can’t help clean the house. (Cô ấy không thể giúp tôi làm sạch căn nhà)

My mum helped me in learning English = My mum helped me with English. (Mẹ của tôi giúp tôi học tiếng Anh)

3. Help trong câu bị động

Cấu trúc:

Ví dụ:

Junny helped us clean this table. (Junny đã giúp chúng tôi lau bàn)

➔ We were helped to clean this table by Junny. (Chúng tôi đã được giúp lau bàn bởi Junny)

My elder sister usually helps me solve the difficult problem. (Chị gái thường xuyên giúp tôi giải quyết những vấn đề khó)

➔ I am usually helped to solve the difficult problem by my elder sister. (Tôi thường được giúp giải quyết các vấn đề khó bởi chị gái.)

4. Cấu trúc can’t help trong tiếng Anh

Cấu trúc: S + can’t/couldn’t help + doing something

Cấu trúc can’t help này mang nghĩa là không thể ngừng làm gì, không thể không làm điều gì.

Ví dụ:

I can’t help being nervous whenever I have tests. (Tôi không ngừng lo lắng mỗi khi tôi có các bài kiểm tra)

She couldn’t help laughing after hearing his jokes. (Cô ấy không thể ngừng cười sau khi nghe chuyện hài của anh ta)

II. Help và giới từ

1. Help đi cùng với giới từ off/ on

Cấu trúc: S + Help + somebody + off (On) with something…

➔ Cấu trúc Help đi cùng với giới từ Off hoặc On mang nghĩa giúp đỡ người nào đó mặc hay một thứ gì đó.

Ví dụ:

Hoa helped me off with your shoes. (Hoa đã giúp tôi cởi chiếc giầy của bạn)

Mai helped him on with his T – shirt. (Mai đã giúp anh ấy mặc chiếc áo phông)

2. Help đi cùng với giới từ Out

Cấu trúc: S + Help + somebody + Out…

➔ Cấu trúc Help đi cùng với giới từ Out mang nghĩa giúp đỡ người nào đó thoát khỏi cảnh khó khăn hay hoạn nạn trong cuộc sống.

Ví dụ: Minh is sometimes willing to help them out when they are lack of staffs. (Minh thỉnh thoảng sẵn sàng để giúp đỡ họ khi họ thiếu thốn nhân viên).

III. Help với vai trò là danh từ trong câu

Help (n): sự giúp đỡ, sự trợ giúp Ví dụ:

Thank you for your kind help. (Cảm ơn vì sự giúp đỡ tốt bụng của bạn)

There is no help for it. (Vô phương cứu chữa)

*Note: Help có vai trò là động từ trong câu thường được chia theo chủ ngữ và được chia theo thời động từ.

IV. Một số lưu ý khi dùng Help

Nếu tân ngữ đi sau Help không nói trực tiếp đến một ai hay nói cách khác là đại từ vô nhân xưng với nghĩa “người ta”. Chúng ta có thể bỏ tân ngữ đó và To của động từ đi kèm đằng sau.

Trong trường hợp tân ngữ của Help giống với tân ngữ của động từ đi kèm đằng sau. Chúng ta bỏ tân ngữ sau Help và To của động từ đi đằng sau nó.

Help thường đi kèm với động từ có dạng Inf, nhưng help cũng có thể đi với động từ nguyên thể trong một số trường hợp nhất định.

Cấu trúc To help sb do sth hay To help sb to do sth đều được dùng với nghĩa là giúp ai làm gì.

Ví dụ:

Nam helped Lan wash the dishes. (Nam giúp Lan rửa chén bát)

Nam helped the old man with the packages to find a taxi. (Nam đã giúp người đàn ông lớn tuổi có nhiều hành lý gọi một chiếc taxi)

The teacher helped Hoa find the research materials. (Giáo viên đã giúp Hoa tìm tài liệu cho cuộc nghiên cứu)

This wonderful drug helps (people to) recover more quickly. (Loại thuốc kì diệu này giúp (người ta) hồi phục nhanh hơn)

People to có thể lược bỏ bởi nó là một đại từ vô xưng với ý nghĩa người ta.

Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ đi kèm đằng sau giống nhau, ta lược bỏ tân ngữ sau help đồng thời bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

Ví dụ:

The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation. (Cơ thể mập của con gấu sẽ giúp (nó) sống sót trong suốt kì ngủ đông)

V. Bài tập cấu trúc help

Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc

“Thank you for helping me (finish) these projects.” She said to us.

Đáp án

Qua bài viết về Cấu trúc Help và cách dùng trong tiếng Anh – Bài tập đầy đủ, cách làm, chúng tôi hi vọng bạn có thể hiểu hơn về cấu trúc, cách dùng của help và áp dụng vào bài tập, cũng như thêm một phần kiến thức cho bạn.

Các Cấu Trúc Thường Gặp Với Từ Help

Cách Dùng Help Động Từ Quan Trọng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Các Dùng Help Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Động Từ Đi Với Take Chi Tiết Nhất

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Quy Tắc Sử Dụng Đúng Cách (Full)

Cấu Trúc Và Cách Dùng Help Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Thường Gặp Với Từ Help – Speak English

Lưu Ý Cách Dùng Động Từ Help Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Hope Chuẩn Xác, Dễ Hiểu Nhất

Kể Từ Khi Trong Tiếng Tiếng Anh

Since Dùng Trong Các Thì

Trong tiếng Anh, động từ Help xuất hiện trong khá nhiều cấu trúc ngữ pháp, mỗi cấu trúc lại mang một sắc thái ý nghĩa khác nhau. Vì vậy, việc nắm vững cách dùng của các cấu trúc Help là điều rất cần thiết. Bài viết này sẽ trình bày đầy đủ và chi tiết các cấu trúc Help cũng như các cách dùng của chúng trong tiếng Anh.

Help + to V-inf

S + help + (somebody) + to V-inf + …

Help trong cấu trúc này sẽ mang hàm ý là cả người giúp và người được giúp đều cùng nhau thực hiện hành động

Ví dụ:

My wife helped me to clean the car. (Vợ tôi đã giúp tôi lau chiếc xe hơi.) 

→ Chúng ta sẽ hiểu là “vợ tôi đã phụ tôi cùng lau chiếc xe hơi”.

Tom helps his classmate to do homework. (Tom giúp bạn học làm bài tập về nhà.)

→ Chúng ta sẽ hiểu là “Tom hỗ trợ bạn học của anh ấy trong việc làm bài tập về nhà. “

Help + V-inf

S + help + (somebody) + V-inf + …

Help trong cấu trúc này sẽ mang hàm ý là người giúp sẽ tự mình làm hết công việc.

Ví dụ:

My wife helped me clean the car. (Vợ tôi đã giúp tôi lau chiếc xe hơi.) 

→ Chúng ta sẽ hiểu là “Vợ tôi đã một mình lau chiếc xe hơi cho tôi.”

Tom helps his classmate do homework. (Tom giúp bạn học làm bài tập về nhà.)

→ Chúng ta sẽ hiểu là “Tom đã một mình làm hết bài tập về nhà cho bạn học của anh ấy.”

Help + đại từ phản thân

S + help + đại từ phản thân + to + something

Help trong cấu trúc này sẽ mang nghĩa là tự phục vụ.

Ví dụ:

Help yourself to more cake. (Hãy tự lấy thêm bánh.) 

The kid helped himself to his homework. (Thằng nhóc đã tự làm bài tập về nhà.)

Can’t + help + V-ing

S + can’t/ couldn’t + help + V-ing + …

Cấu trúc này mang nghĩa là không thể tránh, không thể nhịn làm một điều gì đó

Ví dụ:

I can’t help crying after hearing about his death. (Tôi không thể ngừng khóc sau khi nghe tin anh ấy chết.)

She can’t help being sad when she has to live far away from home. (Cô ấy không thể thôi buồn bả khi phải sống xa nhà.) 

Help + on/off

S + help + (somebody) + on/off + with + something

Help trong cấu trúc này sẽ mang nghĩa giúp ai đó mặc/ cởi một cái gì đó

Ví dụ:

She helped her husband off with his coat. (Cô ấy đã giúp chồng cởi áo khoác.)

Linda helps her son on with his shoes. (Linda giúp con trai mang giày.)

Help + out

S + help + (somebody) + out …

Help đi với giới từ out sẽ mang nghĩa là giúp đỡ ai đó trong hoàn cảnh gian nan, khó khăn

Ví dụ:

He always helps out when I’m in trouble. (Anh ấy luôn giúp tôi khi tôi gặp rắc rối.)

She helped us out in our hard time. (Cô ấy đã giúp chúng tôi nhiều trong thời gian khó khăn.) 

Cấu Trúc Help Và Cách Dùng Giúp Ghi Trọn Điểm Số Tiếng Anh

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng

Giỏi Ngay Cấu Trúc Enough Trong 5 Phút

Phân Biệt Và Cách Sử Dụng 3 Từ De 的, 地, 得

Các Cấu Trúc Thường Gặp Với Từ Help – Speak English

Lưu Ý Cách Dùng Động Từ Help Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Hope Chuẩn Xác, Dễ Hiểu Nhất

Kể Từ Khi Trong Tiếng Tiếng Anh

Since Dùng Trong Các Thì

Ngữ Pháp N2 て以来 Kể Từ Khi

HELP là một động từ rất thông dụng trong tiếng Anh, bởi từ này không chỉ có một nghĩa thông thường là giúp đỡ, cứu/ hỗ trợ ai đó, mà còn có thể kết hợp với rất nhiều các từ khác để nhằm thể hiện những ý nghĩa khác nhau. Và trong bài viết ngày hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu với các bạn những cấu trúc mà các bạn có thể gặp phải với từ Help

giúp đỡ, cứu giúp

– Help ! I’m stuck

Cứu tôi với! Tôi bị mắc kẹt

– may I help with the washing-up ?

tôi rửa bát giúp được không ạ?

lới khuyên của anh giúp ích cho tôi rất nhiều

– we must all help each other

tất cả chúng ta phải giúp đỡ lẫn nhau

– a man is helping the police with their enquiries

một người đàn ông đang giúp cảnh sát điều tra

– please help me up /down the stairs with this heavy case

làm ơn giúp tôi đưa cái hòm nặng này lên/xuống cầu thang

– I helped him (to ) find his things

tôi đã giúp anh ấy tìm đồ đạc

– to help someone out of a difficulty

giúp ai ra khỏi hoàn cảnh khó khăn

– to help someone across a stream

giúp ai đi qua dòng suối

đưa mời (đồ ăn, thức uống)

– let me help you to some more wine

xin cho phép tôi rót thêm rượu vang cho ông

– help yourself

xin mời ông xơi

– help yourself (to a cigarette )

xin mời ông (dùng thuốc lá)

tự tiện sử dụng cái gì

– he’s been helping himself to my stationery

anh ta tự tiện lấy văn phòng phẩm của tôi ra dùng

– I hope you won’t help yourself to my motorbike

mong rằng anh đừng tự tiện lấy xe của tôi đi

làm cho cái gì dễ xảy ra

– this latest development doesn’t exactly help (matters )

sự kiện mới nhất này đúng là chẳng giúp ích gì cho công việc cả

– drugs that help to take away pain

những loại thuốc giúp tiêu tan cơn đau

can /could (not ) help (doing ) something

(không) có thể ngăn chặn/tránh cái gì

– I wouldn’t live there ; well , not if I could help

tôi sẽ không sống ở đó đâu; ồ, nếu như tôi có thể tránh được

– we can’t help thinking he’s still alive

chúng tôi không thể không nghĩ rằng anh ta vẫn còn sống

– she burst out laughing , she couldn’t help it /herself

cô ta cười phá lên, không nhịn được

– don’t tell him more than you can help

đừng kể với hắn nhiều hơn mức anh cần phải kể

– she never does more work than she can help

cô ta không bao giờ làm nhiều hơn điều cô ta có thể tránh

God /Heaven help sb

cầu Chúa phù hộ cho ai

God help you if the teacher finds out !

cầu Chúa phù hộ cho anh nếu thầy giáo phát hiện được!

to help a lame dog over a stile

giúp ai trong cơn hoạn nạn

a helping hand

sự tiếp cứu, sự giúp đỡ

so help me

tôi xin thề

to help somebody off /on with something

giúp ai cởi/mặc áo

to help somebody out

giúp ai vượt qua tình huống khó khăn

Cấu Trúc Và Cách Dùng Help Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Help Và Cách Dùng Giúp Ghi Trọn Điểm Số Tiếng Anh

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng

Giỏi Ngay Cấu Trúc Enough Trong 5 Phút

Cấu Trúc Và Các Dùng Help Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Help Động Từ Quan Trọng Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Thường Gặp Với Từ Help

Cấu Trúc Help Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Hope, Cách Dùng Động Từ Hope (Chính Xác)

Cấu Trúc Và Cách Dùng Hope Trong Tiếng Anh

Help có nghĩa là giúp đỡ, cấu trúc help được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống cũng như các bài thi. Bài học sau sẽ giới thiệu tới bạn cấu trúc và cách dùng help trong tiếng Anh chuẩn nhất.

1. Cấu trúc và cách dùng help

Help có 3 dạng cấu trúc với ý nghĩa gần giống với nhau, bạn cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa chúng để có thể áp dụng thật tốt.

+ Help so to do st : giúp ai đó làm việc gì. Trong trường hợp này cả người giúp và người được giúp đều cùng nhau làm.

+ To help sb do sth: giúp ai đó làm việc gì. Trong trường hợp này, người giúp sẽ làm hết và người được giúp không cần tham gia.

+ To help sb to do sth: giúp ai đó làm cái gì

Lưu ý: Cấu trúc: To help sb to do sth = To help sb do sth: cả 2 đều được dùng để nói về việc giúp ai đó làm gì.

( Help có nghĩa là giúp đỡ)

Ví dụ:

She helped me clean the house.

= She helped me to clean the house.

Dịch nghĩa: Cô ấy giúp tôi làm sạch căn nhà.

She can’t help to clean the house = She can’t help clean the house.

Dịch nghĩa: Cô ấy không thể giúp tôi làm sạch căn nhà.

My mum helped me in learning English = My mum helped me with English.

Dịch nghĩa: Mẹ của tôi giúp tôi học tiếng Anh.

2. Một số lưu ý khi dùng help

– Nếu tân ngữ đi sau Help không nói trực tiếp đến một ai hay nói cách khác là đại từ vô nhân xưng với nghĩa “người ta”. Chúng ta có thể bỏ tân ngữ đó và To của động từ đi kèm đằng sau.

– Trong trường hợp tân ngữ của Help giống với tân ngữ của động từ đi kèm đằng sau. Chúng ta bỏ tân ngữ sau Help và To của động từ đi đằng sau nó.

– Help thường đi kèm với động từ có dạng Inf, nhưng help cũng có thể đi với động từ nguyên thể trong một số trường hợp nhất định.

– Cấu trúc To help sb do sth hay To help sb to do sth đều được dùng với nghĩa là giúp ai làm gì.

( Help có thể dùng khi muốn giúp ai đó làm gì )

Ví dụ:

– Nam helped Lan wash the dishes.

Dịch nghĩa: Nam giúp Lan rửa chén bát.

– Nam helped the old man with the packages to find a taxi.

Dịch nghĩa: Nam đã giúp người đàn ông lớn tuổi có nhiều hành lý gọi một chiếc taxi.

– The teacher helped Hoa find the research materials.

Dịch nghĩa: Giáo viên đã giúp Hoa tìm tài liệu cho cuộc nghiên cứu.

– This wonderful drug helps (people to) recover more quickly.

Loại thuốc kì diệu này giúp (người ta) hồi phục nhanh hơn.

People to có thể lược bỏ bới nó là một đại từ vô xưng với ý nghĩa người ta

– Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ đi kèm đằng sau giống nhau, ta lược bỏ tân ngữ sau help đồng thời bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

Ví dụ:

The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

Dịch nghĩa: Cơ thể mập của con gấu sẽ giúp (nó) sống sót trong suốt kì ngủ đông.

– Cấu trúc: CAN’T HELP +V-ING: Không thể không làm gì đó

Ví dụ:

– Can’t help laughing : Không thể nhịn cười!!!

– Cấu trúc HELP + TO DO STH và HELP + V có nghĩa giống nhau và chúng có thể dùng thay thế lẫn nhau.

Ví dụ:

– He helps me do my homework.

– He helps me to do my homework.

Dịch nghĩa : Anh ấy giúp tôi làm bài tập về nhà của tôi.

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Động Từ Đi Với Take Chi Tiết Nhất

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Quy Tắc Sử Dụng Đúng Cách (Full)

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Chính Xác

Giới Từ Trong Tiếng Anh, Toàn Bộ Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Giới Từ

Cấu Trúc Help Và Cách Dùng Giúp Ghi Trọn Điểm Số Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Help Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Thường Gặp Với Từ Help – Speak English

Lưu Ý Cách Dùng Động Từ Help Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Hope Chuẩn Xác, Dễ Hiểu Nhất

Kể Từ Khi Trong Tiếng Tiếng Anh

4.9

(97.1%)

62

votes

1. Cấu trúc help và cách dùng

Cấu trúc 1: Help mang nghĩa tự phục vụ.

Ở cấu trúc này, chủ ngữ sẽ tự giúp mình thực hiện hành động được nhắc tới.

Cấu trúc:

S + help + oneself somebody + to + something

Ví dụ:

I

help myself

to my homework. (Tôi tự mình làm bài tập về nhà.)

Help yourself

to a cup of coffee. (Uống một ly cà phê.)

Hai dạng cấu trúc help này đều được dùng để nói về việc giúp ai đó làm gì. 

Với help + to V: Cả người giúp và người được giúp cùng nhau thực hiện hành động

Với help + V: Người giúp sẽ một mình làm hết công việc cho người được giúpCấu trúc:

S + help + sb + V/ to V-inf…: giúp ai đó làm gì

Ví dụ:

Linda

helped me tidy

my laptop. (Linda đã giúp tôi làm sạch máy tính.) (Linda một mình làm hết.)

My brother

helped me to find

the answer to this question. (Anh trai đã giúp tôi tìm ra câu trả lời cho câu hỏi này.) (Cả 2 người cùng tìm câu trả lời.)

Cấu trúc 3: Help trong câu bị động

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, cấu trúc help được sử dụng như sau:

S + help + O + Vinf…

➔ S + to be + helped + to Vinf +…+ (by O).

Ví dụ:

Junny

helped us clean

this table. (Junny đã giúp chúng tôi lau bàn).

➔ We were helped to clean this table by Junny. (Chúng tôi đã được giúp lau bàn bởi Junny).

My elder sister usually

helps me solve

the difficult problem. (Chị gái thường xuyên giúp tôi giải quyết những vấn đề khó.)

➔ I am usually helped to solve the difficult problem by my elder sister. (Tôi thường được giúp giải quyết các vấn đề khó bởi chị gái.)

Cấu trúc can’t help trong tiếng Anh

Cấu trúc:

S + can’t/couldn’t help + doing something: không thể ngừng làm gì, không thể không làm điều gì.

Ví dụ:

I

can’t help being nervous

whenever I have tests. (Tôi

không ngừng lo lắng

mỗi khi tôi có các bài kiểm tra.)

She

couldn’t help laughing

after hearing his jokes. (Cô ấy

không thể ngừng cười

sau khi nghe chuyện hài của anh ta.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

2. Bài tập với cấu trúc help

Bài tập: Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc

“Thank you for helping me (finish) these projects.” she said to us.

Đáp án

repair/to repair, clean

do/to do

to fix

falling

finish

helping

laughing

to take

thinking

find/to find

wash/to wash

help

Comments

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng

Giỏi Ngay Cấu Trúc Enough Trong 5 Phút

Phân Biệt Và Cách Sử Dụng 3 Từ De 的, 地, 得

Cách Dùn Từ 得(De)Trong Tiếng Trung

.. Help Me , Please …

Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới.

Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới….

Unit 6: Getting Started (Trang 6

Câu Hỏi Với Which, What, Why Trong Tiếng Anh.

Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

Please help me with some grammar … thanks all …

1) Almost , most , most of và almost of khác nhau điểm nào zậy …

Chúng có thể thay thế vị trí của nhau trong câu không …

2) Tại sao use ” much more better ” .. ” much more better ” = ” far better ” không .. ??

Nữa nè , koj câu này

“this excercise í much more easier than the others ” … dùng ” much more easier ” đc hok .. ??

3) Àh còn câu này nữa …

John can play tennis much better more than i can

NOT đọc sách thấy nó sửa sai ở chữ ” more than” và sửa lại thành ” than “

Người ta thường nói là ” i love you more than i can say ” mà .. zậy sao chỗ đó lại ko đúng

THANKS ALL

Most of có nghĩa giống như cách dùng thứ 2 của từ most a đã viết ở trên, tuy nhiên có điểm khác nhau là với most of thì danh từ đứng đằng sau bắt buộc phải là danh từ đã được xác định (definitive). Ví dụ:

Most of the countries in Europe … đúng

Most of countries (không có “the”) … sai

Nếu chỉ muốn nói “countries” không thôi, không muốn xác định rõ là các nước nào (trong trường hợp này là các nước ở châu Âu), thì phải dùng “Most countries”.

2) Người ta không dùng “much more better” mà chỉ dùng “much better” vì từ better đã là dạng so sánh hơn của từ “good”, nên không cần từ more để tiếp tục chỉ sự so sánh hơn nữa. “Much better” có nghĩa là “tốt hơn nhiều”, cụm này và cụm “far better” có nghĩa giống nhau, tuy nhiên xét về mặt sắc thái thì “far better” mạnh hơn 1 chút.

Trong câu của em thì dùng “much more easier” là sai mà phải dùng:

“this excercise is much easier than the others”

3) Như đã nói ở trên, không cần phải thêm từ more vào vì bản thân better đã tương đương với “more good” (nói nôm na là vậy, chứ ko ai dùng more good cả nghen em). Vì thế từ more là thừa và phải bỏ ra khỏi câu.

Câu “I love you more than I can say” là đúng vì trong trường hợp này từ more bổ nghĩa cho cụm “I love you”, tương đương với vai trò của từ “better” trong câu hỏi của em. Câu mẫu của em có thể sửa lại cho giống với câu “I love you…” bằng cách thay động từ khác như sau:

John excels in tennis more than I do (excel là động từ có nghĩa là vượt trội)

Hay ngược lại, câu “I love you…” cũng có thể sửa lại để giống với cấu trúc ngữ pháp của câu mẫu của em bằng cách sửa lại động từ và một số từ ngữ:

My love for you is greater than I can say (từ more đã được ghép vào với từ great thành greater, giống như trong câu mẫu từ more ghép vào với “good/well” thành better).

Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Người Dùng Thường Mắc Lỗi

Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Và Các Động Từ Thường Gặp 1

Cấu Trúc Nguyên Tử Atomicstructure Ppt

Dịch Nghĩa Và Giải Thích Chi Tiết Starter Toeic Unit 2

Cách Phát Âm S, Es Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất

Đại Từ Phản Thân: Myself, Yourself, Themselves Trong Tiếng Anh

Đại Từ Phản Thân Là Gì, Ví Dụ Đại Từ Phản Thân Lớp 8

Đại Từ Phản Thân Và Đại Từ Nhấn Mạnh (Reflexive And Emphatic Pronouns)

Đại Từ Phản Thân Trong Tiếng Anh (Reflexive Pronoun) Cực Chi Tiết

Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?

Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập

A. Ví dụ đại từ phản thân trong tiếng Anh

Bạn theo dõi ví dụ sau:

– George cut himself when he was shaving this morning.

(George bị xước da khi đang cạo râu sáng hôm nay.)

Chúng ta sử dụng đại từ phản thân myself/yourself/himself… khi chủ ngữ và tân ngữ là một.

Tại sao lại có tên là Đại từ phản thân (Reflexive Pronouns). Nó xuất phát từ động từ reflex có nghĩa là phản chiếu. Khi chúng ta nhìn vào gương thì ta sẽ thấy bóng của mình phản chiếu lại. Loại đại từ này phản chiếu lại chính chủ từ của câu. Mặt khác, từ self có nghĩa là ‘bản thân’. Do đó, khi chúng ta nói về chính bản thân tôi, chính bản thân cô ấy, anh ấy, … chúng ta sẽ có đại từ phản thân.

Đại từ phản thân gồm có:

Ví dụ:

– I don’t want you to pay for me. I’ll pay for myself. (KHÔNG nói ‘I’ll pay for me’)

(Tôi không muốn anh trả tiền giùm tôi. Tôi sẽ tự trả phần mình.)

– Julia had a great holiday. She enjoyed herself very much.

(Julia có một kì nghỉ tuyệt vời. Cô ấy cảm thấy rất hài lòng.)

– Do you sometimes talk to yourself?

(Có khi nào anh nói chuyện một mình không?)

– If you want more to eat, help yourselves.

(Nếu các anh muốn ăn thêm, xin cứ tự nhiên.)

So sánh hai ví dụ sau để thấy ý nghĩa của đại từ phản thân:

– It’s not our fault. You can’t blame us.

(Đó không phải là lỗi của chúng tôi. Anh không thể trách chúng tôi.)

– It’s our own fault. We blame ourselves.

(Đó chính là lỗi của chúng tôi. Chúng tôi tự trách mình.)

Lưu ý rằng chúng ta không sử dụng myself/yourself/… sau các từ bring/take something width …

– It might rain. I’ll take an umbrella with me. (KHÔNG nói ‘with myself ‘)

(Trời có thể mưa. Tôi sẽ mang theo một cây dù.)

B. Có sử dụng đại từ phản thân sau concentrate/feel/relax/meet

Ví dụ:

– You must try and concentrate. (KHÔNG nói ‘concentrate yourself ‘)

(Anh cần phải cố gắng và tập trung hơn.)

– “Do you feel nervous?” “Yes, I can’t relax.”

(“Anh cảm thấy căng thẳng phải không?” “Vâng, tôi không thể nghỉ ngơi được.”)

– What time shall we meet? (KHÔNG nói ‘meet ourselves’, ‘meet us’)

(Chúng ta sẽ gặp nhau khi nào?)

Chúng ta thường sử dụng các động từ wash/shave/dress mà không có đại từ phản thân myself, himself, …

– He got up, washed, shaved and dressed. (KHÔNG nói ‘washed himself ‘…)

(Anh ấy thức dậy, rửa mặt, cạo râu và mặc quần áo.)

Nhưng chúng ta có thể nói: ” I dried myself” ( Tôi đã lau khô người)

C. Sự khác biệt giữa selves và each other

– Tom and Ann stood in front of the mirror and looked at themselves.

(Tom và Ann đứng trước gương và tự ngắm mình.)

(=Tom và Ann ngắm Tom và Ann)

nhưng

– Tom looked at Ann; Ann looked at Tom. They looked at each other.

(Tom ngắm Ann; Ann ngắm Tom. Họ ngắm lẫn nhau.)

Bạn có thể sử dụng one another thay cho each other:

Ví dụ:

– How long have you and Bill known one another? (hoặc …known each other)

(Anh và Bill đã quen nhau lâu chưa?)

– Sue and Ann don’t like each other. (hoặc … don’t like one another)

(Sue và Ann không ưa nhau.)

D. Cách sử dụng khác của đại từ phản thân

Chúng ta cũng sử dụng các đại từ phản thân theo một cách khác để nhấn mạnh người nào đó.

Ví dụ:

– Who repaired your bicycle for you?” “Nobody. I repaired it myself.”

(“Ai đã sửa cái xe đạp giùm anh?” “Không ai cả. Tôi đã tự sửa lấy.”)

” I repaired it myself” = tôi đã tự sửa nó, không phải là người khác sửa nó. Ở đây myself dùng để nhấn mạnh I.

Các ví dụ khác:

– I’m not going to do it for you. You can do it yourself.

Tôi sẽ không làm điều đó cho anh. Anh có thể tự làm lấy. (= anh chứ không phải tôi)

– Let’s paint the house ourselves. It will be much cheaper.

(Chúng ta hãy tự sơn lấy nhà. Như thế sẽ rẻ hơn rất nhiều.)

– The film itself wasn’t very good but I like the music.

(Bản thân bộ phim thì không hay lắm nhưng tôi thích phần âm nhạc.)

– I don’t think Sue will get the job. Sue herself doesn’t think she’ll get it

(hoặc Sue doesn’t think she’ll get it herself)

(Tôi không nghĩ là Sue sẽ xin được công việc đó. Bản thân Sue cũng không nghĩ rằng cô ấy sẽ xin được.)

Bài tập đại từ phản thân

Các loạt bài khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Personalpronomen: Đại Từ Nhân Xưng (A1)

Đại Từ Nhân Xưng: Kiến Thức Cơ Bản

Đại Từ Nhân Xưng Chủ Ngữ Và Tân Ngữ

Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh

Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh : Phân Loại Và Cách Dùng

New Facebook Tool Helps You Forget Your Ex

Tìm Hiểu Về Bản Chất Uac Của Windows Và Tại Sao Chúng Ta Không Nên Tắt Bỏ Tính Năng Này

Năng Lực Sản Xuất Là Gì? Yếu Tố Quyết Định Đến Năng Lực Sản Xuất

Sự Khác Biệt Giữa Dlna Và Upnp Là Gì?

Cách Tắt User Account Control Trên Windows 10, Windows 8.1

(Best) +8 Usb Thu Sóng Wifi Tốt Nhất (Cực Mạnh: 2022)

Breaking up with a partner can be very painful. Now Facebook is launching a tool called “Take A Break,” which helps people manage how they interact with former partners on the social network after their relationship has ended. When someone changes their relationship status to “single,” they will be prompted by Facebook to test out the “Take A Break” tool. “Take A Break” is part of Facebook’s efforts to develop resources for people who may be going through difficult times.

“Take A Break” can be conpd so that users will see less of a former partner’s name and profile picture on Facebook without having to “unfriend” or block that person. Users can also pvent a former partner’s updates from showing up in their News Feed. The former partner’s name can also be blocked from appearing when writing a new message or tag friends or photos. And users can limit the photos, videos or status updates that a former partner sees. Lastly, the tool offers users the ability to edit past photos one by one with a former partner and they can untag themselves from posts with that person.

The “Take A Break” tool is intended for users that do not want to offend a former partner by blocking or “unfriending” them on Facebook. Technically, Facebook users could hide their former partners from the News Feed by “unfollowing” them without having to use the “Take A Break” tool. However, the ability to “unfollow” users does not stand out much.

Facebook is testing this feature for U.S. based users on mobile devices first. As feedback is collected, Facebook will roll “Take A Break” out to all 1.5 billion users across the globe. “Take A Break” will be optional and it can be accessed from Facebook’s help center. “Take A Break” further proves how integral the social network has become in people’s lives. As Facebook becomes even more ubiquitous, the chances of seeing a former partner becomes higher for many users.

Facebook has made several noteworthy changes this past year. Earlier this year, Facebook that pvents hackers from breaking into accounts. And Facebook started letting users launched a security checkup tool upload videos as their profile pictures a couple of months ago .

… Read More

What Is Facebook Take A Break Feature And How To Use It

Facebook Take A Break Vs Unfollow And Unfriend: How Do They Differ

‘xóa Ký Ức’ Người Cũ Trên Facebook Với ‘take A Break’

Cách Trả Giá Trên Shopee, Mặc Cả Giá Với Người Bán Trên Shopee

Cách Trả Giá Trên Shopee

Without Your Help, I ______ The Technical Problem With My Computer The Other Day

Cấu Trúc Trang Html Cơ Bản

Html Và Css Căn Bản Dành Cho Mọi Người

Cấu Trúc Css Cơ Bản Dành Cho Người Mới Học Lập Trình Web

Tìm Hiểu Về Html Và Css Cơ Bản

5 Công Cụ Soạn Thảo Html Trực Tuyến Miễn Phí Kiểm Tra Code Tốt Nhất

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50.

Let children learn to judge their own work. A child learning to talk does not learn by being corrected all the time. If corrected too much, he will stop talking. He notices a thousand times a day the difference between the language he uses and the language those around him use. Bit by bit, he makes the necessary changes to make his language like other people’s. In the same way, children learn all the other things they learn to do without being taught – to talk, run, climb, whistle, ride a bicycle – compare their own performances with those of more skilled people, and slowly make the needed changes. But in school we never give a child a chance to find out his mistakes for himself, let alone correct them. We do it all for him. We act as if we thought that he would never notice a mistake unless it was pointed out to him, or correct it unless he was made to. Soon he becomes dependent on the teacher. Let him do it himself. Let him work out, with the help of other children if he wants it, what this word says, what the answer is to that problem, whether this is a good way of saying or doing this or not.

If it is a matter of right answers, as it may be in mathematics or science, give him the answer book. Let him correct his own papers. Why should we teachers waste time on such routine work? Our job should be to help the child when he tells us that he can’t find the way to get the right answer. Let’s end all this nonsense of grades, exams, and marks. Let us throw them all out, and let the children learn what all educated persons must someday learn, how to measure their own understanding, how to know what they know or do not know.

Let them get on with this job in the way that seems most sensible to them, with our help as school teachers if they ask for it. The idea that there is a body of knowledge to be learnt at school and used for the rest of one’s life is nonsense in a world as complicated and rapidly changing as ours. Anxious parents and teachers say, “But suppose they fail to learn something essential, some¬thing they will need to get on in the world?” Don’t worry! If it is essential, they will go out into the world and learn it.

What does the author think is the best way for children to learn things?

Câu Điều Kiện (Lý Thuyết)

Các Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh

Tuần 3 Bài Số 2

Câu Giả Định (Subjunctive) Trong Tiếng Anh

Câu Giả Định (Subjuntive): Tất Cả Các Cấu Trúc & Bài Tập Áp Dụng

🌟 Home
🌟 Top