Top 9 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Help Sb To V Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make

Cấu trúc make sb là một trong những chủ điểm thông dụng nhưng vô cùng đơn giản.

Make trong tiếng anh nghĩa là “làm”, “khiến”.

Negative moods will make things worse.Tâm trạng tiêu cực sẽ khiến mọi thứ tồi tệ hơn.

He made her cry.Anh ấy đã làm cô ấy khóc.

2. Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

Cấu trúc make sb trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cả giao tiếp hàng ngày và trong những bài thi trên trường lớp.

Cấu trúc make sb này được sử dụng nhiều trong các bìa thi với ý nghĩa bắt/khiến ai đó làm gì.

Ai/cái gì bắt/khiến ai làm gì

Một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc make sb do sth

Cấu trúc make to V là cấu trúc có nghĩa là “bị bắt”, “bị buộc”. Cấu trúc này thường là dạng bị động của cấu trúc make sb bên trên.

Ai bị buộc/bắt làm gì

My mom make me wake up at 5 o’clock → I was made to wake up at 5 a.m. Tôi bị buộc phải thức dậy lúc 5 giờ sáng.

My sister made me finish my homework before I went out. I was made to finish my homework before I went out. Tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi mới được đi chơi

3. Cấu trúc make possible/impossible

Nhắc đến cấu trúc make sb thì bên cạnh đó chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc make possible/impossible.

Khiến điều gì đó thuận lợi, dễ dàng, nhanh hơn.

Khi theo sau possible là một động từ nguyên mẫu có to chúng ta sử dụng “it” phía trước nó.

Cấu trúc make possible/impossible N/ cụm N

Theo sau possible là một danh từ hoặc một cụm danh từ thì chúng ta không dùng “it” như ở cấu trúc trên.

4. Bài tập về cấu trúc make somebody

Áp dụng cấu trúc make sb đã học trong bài trên chuyển các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Mẹ tôi bắt tôi đi chợ mỗi ngày.

Anh ấy khiến cô ấy đến trường.

Vụ tai nạn đã khiến anh ta mất đi một cánh tay.

Hành động nhỏ của bạn khiến tôi vô cùng ấm áp.

Anh ấy luôn khiến mọi người lo lắng.

Chiếc bánh kem lớn khiến lũ trẻ vô dùng thích thú.

My mother made me go to the market every day.

He made her go to school.

The accident made him lose an arm.

Your little action makes me extremely warm.

He always makes people worry.

The large cake makes the children who are not using it amused.

Cấu Trúc Help Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu trúc và cách dùng của Help là cấu trúc khá phổ biến thường được dùng trong ngữ pháp tiếng Anh và các dạng bài nâng cao. Help có nghĩa là giúp đỡ, với Help sẽ có ba cấu trúc có ý nghĩa gần giống nhau, bạn cần phải phân biệt sự khác nhau của nó.

I. Cấu trúc và cách dùng Help

Vị trí: Help thường có vị trí đứng sau chủ ngữ hoặc có thể đứng sau cả trạng từ bổ nghĩa cho câu.

Cấu trúc: S + help + oneself somebody + to + something

Giúp ai đó làm việc gì. Trong trường hợp này, người giúp sẽ làm hết và người được giúp không cần tham gia.

Ví dụ:

I wash my own clothes. (Tôi tự giặt quần áo của tôi)

I go to the market by myself to buy food. (Tôi tự đi chợ để mua đồ ăn)

2. Help kết hợp với V-inf và to V-inf

Với help + to V: Cả người giúp và người được giúp cùng nhau thực hiện hành động.

Với help + V: Người giúp sẽ một mình làm hết công việc cho người được giúp.

Cấu trúc: S + help + sb + V/ to V-inf…: giúp ai đó làm gì

Ví dụ:

She helped me clean the house. (Cô ấy giúp tôi làm sạch căn nhà)

She can’t help to clean the house = She can’t help clean the house. (Cô ấy không thể giúp tôi làm sạch căn nhà)

My mum helped me in learning English = My mum helped me with English. (Mẹ của tôi giúp tôi học tiếng Anh)

3. Help trong câu bị động

Cấu trúc:

Ví dụ:

Junny helped us clean this table. (Junny đã giúp chúng tôi lau bàn)

➔ We were helped to clean this table by Junny. (Chúng tôi đã được giúp lau bàn bởi Junny)

My elder sister usually helps me solve the difficult problem. (Chị gái thường xuyên giúp tôi giải quyết những vấn đề khó)

➔ I am usually helped to solve the difficult problem by my elder sister. (Tôi thường được giúp giải quyết các vấn đề khó bởi chị gái.)

4. Cấu trúc can’t help trong tiếng Anh

Cấu trúc: S + can’t/couldn’t help + doing something

Cấu trúc can’t help này mang nghĩa là không thể ngừng làm gì, không thể không làm điều gì.

Ví dụ:

I can’t help being nervous whenever I have tests. (Tôi không ngừng lo lắng mỗi khi tôi có các bài kiểm tra)

She couldn’t help laughing after hearing his jokes. (Cô ấy không thể ngừng cười sau khi nghe chuyện hài của anh ta)

II. Help và giới từ

1. Help đi cùng với giới từ off/ on

Cấu trúc: S + Help + somebody + off (On) with something…

➔ Cấu trúc Help đi cùng với giới từ Off hoặc On mang nghĩa giúp đỡ người nào đó mặc hay một thứ gì đó.

Ví dụ:

Hoa helped me off with your shoes. (Hoa đã giúp tôi cởi chiếc giầy của bạn)

Mai helped him on with his T – shirt. (Mai đã giúp anh ấy mặc chiếc áo phông)

2. Help đi cùng với giới từ Out

Cấu trúc: S + Help + somebody + Out…

➔ Cấu trúc Help đi cùng với giới từ Out mang nghĩa giúp đỡ người nào đó thoát khỏi cảnh khó khăn hay hoạn nạn trong cuộc sống.

Ví dụ: Minh is sometimes willing to help them out when they are lack of staffs. (Minh thỉnh thoảng sẵn sàng để giúp đỡ họ khi họ thiếu thốn nhân viên).

III. Help với vai trò là danh từ trong câu

Help (n): sự giúp đỡ, sự trợ giúp Ví dụ:

Thank you for your kind help. (Cảm ơn vì sự giúp đỡ tốt bụng của bạn)

There is no help for it. (Vô phương cứu chữa)

*Note: Help có vai trò là động từ trong câu thường được chia theo chủ ngữ và được chia theo thời động từ.

IV. Một số lưu ý khi dùng Help

Nếu tân ngữ đi sau Help không nói trực tiếp đến một ai hay nói cách khác là đại từ vô nhân xưng với nghĩa “người ta”. Chúng ta có thể bỏ tân ngữ đó và To của động từ đi kèm đằng sau.

Trong trường hợp tân ngữ của Help giống với tân ngữ của động từ đi kèm đằng sau. Chúng ta bỏ tân ngữ sau Help và To của động từ đi đằng sau nó.

Help thường đi kèm với động từ có dạng Inf, nhưng help cũng có thể đi với động từ nguyên thể trong một số trường hợp nhất định.

Cấu trúc To help sb do sth hay To help sb to do sth đều được dùng với nghĩa là giúp ai làm gì.

Ví dụ:

Nam helped Lan wash the dishes. (Nam giúp Lan rửa chén bát)

Nam helped the old man with the packages to find a taxi. (Nam đã giúp người đàn ông lớn tuổi có nhiều hành lý gọi một chiếc taxi)

The teacher helped Hoa find the research materials. (Giáo viên đã giúp Hoa tìm tài liệu cho cuộc nghiên cứu)

This wonderful drug helps (people to) recover more quickly. (Loại thuốc kì diệu này giúp (người ta) hồi phục nhanh hơn)

People to có thể lược bỏ bởi nó là một đại từ vô xưng với ý nghĩa người ta.

Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ đi kèm đằng sau giống nhau, ta lược bỏ tân ngữ sau help đồng thời bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

Ví dụ:

The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation. (Cơ thể mập của con gấu sẽ giúp (nó) sống sót trong suốt kì ngủ đông)

V. Bài tập cấu trúc help

Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc

“Thank you for helping me (finish) these projects.” She said to us.

Đáp án

Qua bài viết về Cấu trúc Help và cách dùng trong tiếng Anh – Bài tập đầy đủ, cách làm, chúng tôi hi vọng bạn có thể hiểu hơn về cấu trúc, cách dùng của help và áp dụng vào bài tập, cũng như thêm một phần kiến thức cho bạn.

Cấu Trúc Và Các Dùng Help Trong Tiếng Anh

Help có nghĩa là giúp đỡ, cấu trúc help được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống cũng như các bài thi. Bài học sau sẽ giới thiệu tới bạn cấu trúc và cách dùng help trong tiếng Anh chuẩn nhất.

1. Cấu trúc và cách dùng help

Help có 3 dạng cấu trúc với ý nghĩa gần giống với nhau, bạn cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa chúng để có thể áp dụng thật tốt.

+ Help so to do st : giúp ai đó làm việc gì. Trong trường hợp này cả người giúp và người được giúp đều cùng nhau làm.

+ To help sb do sth: giúp ai đó làm việc gì. Trong trường hợp này, người giúp sẽ làm hết và người được giúp không cần tham gia.

+ To help sb to do sth: giúp ai đó làm cái gì

Lưu ý: Cấu trúc: To help sb to do sth = To help sb do sth: cả 2 đều được dùng để nói về việc giúp ai đó làm gì.

( Help có nghĩa là giúp đỡ)

Ví dụ:

She helped me clean the house.

= She helped me to clean the house.

Dịch nghĩa: Cô ấy giúp tôi làm sạch căn nhà.

She can’t help to clean the house = She can’t help clean the house.

Dịch nghĩa: Cô ấy không thể giúp tôi làm sạch căn nhà.

My mum helped me in learning English = My mum helped me with English.

Dịch nghĩa: Mẹ của tôi giúp tôi học tiếng Anh.

2. Một số lưu ý khi dùng help

– Nếu tân ngữ đi sau Help không nói trực tiếp đến một ai hay nói cách khác là đại từ vô nhân xưng với nghĩa “người ta”. Chúng ta có thể bỏ tân ngữ đó và To của động từ đi kèm đằng sau.

– Trong trường hợp tân ngữ của Help giống với tân ngữ của động từ đi kèm đằng sau. Chúng ta bỏ tân ngữ sau Help và To của động từ đi đằng sau nó.

– Help thường đi kèm với động từ có dạng Inf, nhưng help cũng có thể đi với động từ nguyên thể trong một số trường hợp nhất định.

– Cấu trúc To help sb do sth hay To help sb to do sth đều được dùng với nghĩa là giúp ai làm gì.

( Help có thể dùng khi muốn giúp ai đó làm gì )

Ví dụ:

– Nam helped Lan wash the dishes.

Dịch nghĩa: Nam giúp Lan rửa chén bát.

– Nam helped the old man with the packages to find a taxi.

Dịch nghĩa: Nam đã giúp người đàn ông lớn tuổi có nhiều hành lý gọi một chiếc taxi.

– The teacher helped Hoa find the research materials.

Dịch nghĩa: Giáo viên đã giúp Hoa tìm tài liệu cho cuộc nghiên cứu.

– This wonderful drug helps (people to) recover more quickly.

Loại thuốc kì diệu này giúp (người ta) hồi phục nhanh hơn.

People to có thể lược bỏ bới nó là một đại từ vô xưng với ý nghĩa người ta

– Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ đi kèm đằng sau giống nhau, ta lược bỏ tân ngữ sau help đồng thời bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

Ví dụ:

The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

Dịch nghĩa: Cơ thể mập của con gấu sẽ giúp (nó) sống sót trong suốt kì ngủ đông.

– Cấu trúc: CAN’T HELP +V-ING: Không thể không làm gì đó

Ví dụ:

– Can’t help laughing : Không thể nhịn cười!!!

– Cấu trúc HELP + TO DO STH và HELP + V có nghĩa giống nhau và chúng có thể dùng thay thế lẫn nhau.

Ví dụ:

– He helps me do my homework.

– He helps me to do my homework.

Dịch nghĩa : Anh ấy giúp tôi làm bài tập về nhà của tôi.

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V

1. Cách dùng cấu trúc Suggest

1. Đề xuất một ý tưởng, hành động, kế hoạch để người khác xem xét

Ví dụ:

He suggested a new coffee shop near the university.

(Anh ta gợi ý một quán cà phê mới ngay gần trường đại học)

Can you suggest where I should visit in Japan?

(Bạn có thể gợi ý những nơi chúng tôi nên đến thăm khi ở Nhật được không?)

2. Thể hiện một ý kiến hoặc cảm giác mà không nói rõ trực tiếp hoặc đưa ra bằng chứng cụ thể

Khi sử dụng cấu trúc Suggest với mục đích này, ý kiến mà chúng ta đưa ra chỉ mang tính cá nhân, không có luận điểm hay bằng chứng xác thực.

Ví dụ:

Does he suggest that this shirt not suit me?

(Anh ta nghĩ rằng cái áo đó không hợp với tôi phải không?)

His attitude suggested a lack of interest in the job.

(Thái độ của anh ta cho thấy sự thiếu nhiệt huyết trong công việc)

2.1 Suggest + Noun/ Noun phrase

Trong trường hợp này, danh từ và cụm danh từ đóng vai trò là tân ngữ, bổ trợ cho động từ Suggest.

Ví dụ:

Can you suggest a good hotel in Paris?

(Bạn có thể gợi ý cho tôi một khách sạn tốt ở Paris không?)

I can suggest some interesting apps.

(Tôi có thể gợi ý một số ứng dụng thú vị)

Nếu muốn đề cập đến đối tượng nhận được lời đề nghị, ta thêm “to + somebody” vào sau danh từ hoặc cụm danh từ.

Chú ý: Tuyệt đối không sử dụng cấu trúc Suggest + somebody + Noun/ Noun phrase.

Ví dụ:

I really love this app and will suggest it to you.

SAI: I really love this app and will suggest you it.

(Tôi thực sự yêu tích ứng dụng này và sẽ giới thiệu nó tới mọi người)

My teacher suggested a course to me which I could sign up for at the end of the year.

SAI: My teacher suggested me a course which I could sign up for at the end of the year.

(Giáo viên của tôi đề xuất cho tôi một khóa học mà tôi có thể đăng kí vào cuối năm)

2.2 Suggest + that + clause

Cấu trúc này được sử dụng để đưa một đề xuất, ý kiến hoặc lời khuyên trực tiếp cho một người hoặc một nhóm người cụ thể. Trong những tình huống không trang trọng, ta có thể bỏ “that”.

Với cấu trúc này, động từ ở mệnh đề sau “that” luôn ở dạng nguyên thể không “to”, dù đi với chủ ngữ nào. Kể cả đối với những trường hợp bỏ “that” thì động từ vẫn sẽ được chia ở dạng này. Đây cũng là điểm khác biệt giữa Suggest và các động từ khác trong tiếng Anh.

Suggest (that) someone do something

Ví dụ:

Emily suggests that we go out for dinner after the movie.

(Emily gợi ý chúng tôi nên đi ăn tối ở ngoài sau khi xem bộ phim)

Her brother suggests she study harder so she can get into a good university.

(Anh trai cô ấy khuyên cô ấy nên học chăm hơn để có thể đỗ vào 1 trường đại học tốt)

Khi đề nghị, đề xuất một việc gì trong quá khứ, Suggest được chia ở thì quá khứ là Suggested thì ở mệnh đề sau “that”, ta có thể thêm “should” trước động từ chính.

Ví dụ:

He suggested she should study in New York.

(Anh ta đề xuất cô ấy nên học ở New York)

Her doctor suggested that she should reduce her working hours and take more exercise.

(Bác sĩ khuyên cô ấy nên làm việc ít hơn và tập thể dục nhiều hơn)

Ở dạng phủ định, ta chỉ cần thêm “not” ngay trước động từ.

Ví dụ:

The teacher suggests we not waste time playing video games after school.

(Giáo viên nói rằng chúng tôi không nên lãng phí thời gian vào việc chơi điện tử sau giờ học)

Nếu ở cấu trúc trên, chủ ngữ trong mệnh đề ‘that” là các đại từ nhân I, you, we, they… thì ta có thể sử dụng cấu trúc tương đương sau để thay thế:

Suggest + Tính từ sở hữu + V-ing.

Ví dụ:

I suggested that he buy a new house.

⟹ I suggested his buying a new house.

2.3 Suggest + Gerund

Cấu trúc này được sử dụng khi đề xuất một hành động nhưng không nói cụ thể ai sẽ thực hiện hành động đó. Vì vậy, muốn xác định đối tượng thực hiện, ta cần đặt vào các ngữ cảnh cụ thể.

Suggest doing something (Gerund)

Cấu trúc này cũng thường được dùng trong văn viết hơn văn nói vì tính trang trọng.

Chú ý:

Ở dạng phủ định, ta thêm “not” ngay trước Gerund.

Ví dụ:

My doctor suggests eating less and exercising more.

(Bác sĩ của tôi đề xuất nên ăn ít hơn và tập thể dục nhiều hơn)

He suggested travelling together for safety, since the area was so dangerous.

(Anh ấy đề xuất nên đi du lịch cùng nhau cho an toàn vì khu vực đó rất nguy hiểm)

I suggest not going by bus to that village.

(Tôi đề xuất không nên đi xe buýt đến ngôi làng đó)

Có thể sử dụng các cấu trúc Shall we/ Let’s/ Why don’t we + V…? hoặc What about/ How about + Ving…? để thay thế cho cấu trúc Suggest này.

Ví dụ:

I suggest going out for a walk.

⟹ Why don’t we go out for a walk?

⟹ What about going out for a walk?

2.4 Suggest + Wh-question word

Các từ để hỏi có thể là who, what, where, when, how… Cấu trúc này được sử dụng để gợi ý làm gì, ở đâu, như thế nào…

Ví dụ:

Could you suggest where I might be able to buy a nice sweater for Mark?

(Bạn có thể gợi ý một vài nơi tôi có thể mua một chiếc áo len đẹp cho Mark không?)

Can anyone suggest howwe might attract more people to the next event?

(Có ai có gợi ý làm sao để chúng ta thu hút được nhiều người hơn tới sự kiện tới không?)

Could you suggest who can be team leader?

(Bạn có thể đề xuất ai làm trưởng nhóm không?)

3 Một số lưu ý và mở rộng với cấu trúc Suggest

1. Không dùng Suggest + O + to V khi đề nghị ai đó làm gì. Thay vào đó, ta sử dụng cấu trúc Suggest + that + clause.

Ví dụ:

SAI: She suggested me to go abroad for further study.

ĐÚNG: She suggested that I should go abroad for further study.

2. Không dùng “to V” sau Suggest. Thay vào đó, ta sử dụng cấu trúc Suggest + Gerund (V-ing).

Ví dụ:

SAI: She suggests to have the car repaired as soon as possible.

ĐÚNG: She suggests having the car repaired as soon as possible.

3. Ngoài nghĩa đề xuất, đề nghị, đưa ra lời khuyên, Suggest còn có nghĩa là ám chỉ (=imply).

Ví dụ:

Are you suggesting (that) I’m lazy?

(Anh đang ám chỉ tôi lười biếng phải không?)

4. Cụm từ Suggest itself to somebody có nghĩa là chợt nảy ra, nghĩ ra điều gì.

Ví dụ:

A solution immediately suggested itself to me.

(Tôi chợt nghĩ ra một giải pháp)

5. Cấu trúc Suggest somebody/ something for something dùng để tiến cử, đề cử ai đó làm chức vụ gì hoặc đưa ra gợi ý một vật nào đó có thể sử dụng cho mục đích gì.

Ví dụ:

I want to suggest this plan for the new project.

(Tôi muốn đề xuất kế hoạch này cho dự án mới)

They suggested him for the post of Minister of the Interior.

(Họ đã đề cử ông giữ chức Bộ trưởng Nội vụ)

4. Bài tập cấu trúc suggest

I. Hãy chọn đáp án viết đúng ngữ pháp

A. What do you suggest us to say to your mother?

B. What do you suggest we say to your mother?

A. Monica suggested me to go to the doctor’s.

B. Monica suggested that I go to the doctor’s.

A. Claude suggested to go to the cinema this evening.

B. Claude suggested going to the cinema this evening.

A. I suggest finding out more about this problem.

B. I suggest to find out more about this problem.

A. Hoa suggested going for a picnic the next week.

B. Hoa suggested we will go for a picnic the next week.

6.

A. I suggest not to wait so long to go to the doctor.

B. I suggest not waiting so long to go to the doctor.

A. I suggest you should stop to drink so much coffee.

B. I suggest you stop drinking so much coffee.

I. 1-B 2-B 3-B 4-A 5-A 6-B 7-B

II. 1. study 2. arriving 3. going 4. swim 5. be