Top 21 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Have Passion For / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Have To Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Have To / 2023

Người ta sử dụng have to nhằm để để diễn tả một nghĩa vụ, trách nhiệm, bổn phận phải làm gì đó, làm việc mà trở nên cần thiết, mang tính cấp thiết. Khi chúng ta sử dụng “Have to” thường có nghĩa là một số hoàn cảnh bên ngoài làm cho các nghĩa vụ trở nên cần thiết.

Cấu trúc của have to như sau:

Subject + have to + Verb (infinitive).

Ex: The girls have to wear uniforms on Monday and Friday. (Những cô gái phải mặc đồng phục vào thứ hai và thứ sáu.)

Cách sử dụng Cấu trúc have to

Cấu trúc have to được dùng để thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ cá nhân phải hành động do nhân tố bên ngoài tác động. Không phải tự phải bản thân mình, nó mang tính khách quan.

Lưu ý, Have to được dùng ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai – Quá khứ của have to là HAD TO; tương lai là WILL HAVE TO.

Khi sử dụng, have to được áp dụng theo các cấu trúc câu sau:

Khẳng định: S + have to + Verb(dạng nguyên thể)+…

Ex: I have to send a report to Head Office every week. (Bạn phải gửi một báo cáo cho trưởng văn phòng mỗi tuần.)

Phủ định: S + don’t/ doesn’t + have to Verb (dạng nguyên thể)+…

Ex: We haven’t got to pay for the food. (Chúng tôi không phải trả tiền ăn.)

Nghi vấn: Do/ does + S + have to + Verb (dạng nguyên thể)+…+?

Ex: She doesn’t have to tell everyone about the news, they knew it already. (Cô ấy không phải nói với tất cả mọi người về tin ấy, họ biết cả rồi.)

HAVE TO thể hiện các nghĩa vụ mang tính chất chung chung, thì MUST được dùng cho các nghĩa vụ cụ thể, mang tính chất cá nhân, chủ quan hơn.

Must được dùng ở thì hiện tại hoặc tương lai, không có dạng quá khứ hay hoàn thành.

Ở dạng phủ định MUSTN’T diễn tả ý cấm đoán; còn DON’T/ DOESN’T HAVE TO diễn tả ý nói không cần thiết phải làm gì.

Ex 1:

– You must come and visit us when you’re in Đa Nang. (Bạn phải đến thăm chúng tôi khi bạn tới Đà Nẵng đấy.)

– You have to come and visit us for annual check-out. (Bạn phải ghé qua chúng tôi để làm các thủ tục kiểm tra hàng năm.)

Ex 2:

– You don’t have to buy anything when I invite you over for dinner. (Bạn không cần phải mua gì khi tôi mời bạn qua ăn tối đâu.)

– You mustn’t drink and drive. That’s against the laws. (Cậu không được uống rượu xong lái xe. Như thế là vi phạm pháp luật.)

Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh / 2023

4.8

(96.68%)

241

votes

1. Have been là gì

“Have been”có thể được gọi là một trợ động từ, mang nghĩa chung là “đã được, đã từng”. Từ này là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Ý nghĩa cụ thể của từ này phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói.

Ví dụ:

I

have been

listening to music all day.

(Tôi đã nghe nhạc cả ngày.)

They

have been

sleeping since morning until now.

(Họ đã ngủ từ sáng đến giờ.)

2. Cách sử dụng have been tiếng Anh

Trong tiếng Anh, người ta sử dụng Have been để nói về những sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng không rõ về thời gian cụ thể.

Về dấu hiệu nhận biết: Trong câu xuất hiện “have been” thì đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

3. Cấu trúc have been trong tiếng Anh

Cấu trúc Have been được sử dụng ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Công thức: S + have + been + Ving…

Cấu trúc Have been ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục cho đến thời điểm hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính về tính liền mạch của hành động hay sự việc đó.).

Ví dụ:

We

have been camping

since early morning.

(Chúng tôi đã cắm trại từ sáng sớm.)

They

have been holding

a party for 2 days now.

(Họ tổ chức tiệc được 2 ngày rồi.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

Cấu trúc Have been kết hợp với “To”

Cấu trúc Have been đi với giới từ “to” có nghĩa là “đi tới đâu”.

Công thức: S + have been + to + địa điểm…

Ví dụ:

My friends

have been to

Hanoi.

(Bạn bè của tôi đã đến Hà Nội.)

They

have been to

Ha Long to hold a year-end party

(Họ đã đến Hạ Long để tổ chức tiệc tất niên.)

Cấu trúc Have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành, chúng ta sử dụng cấu trúc Have been.

Câu chủ động: S + have + Ved/PII + O…

Câu bị động: S(o) + have/has been +  Ved/PII + … + by O(s).

Ví dụ: 

My parents have bought this car for 2 years.

(Bố mẹ tôi mua chiếc xe này được 2 năm.)

➔ This car has been for 2 years by my parents. (Chiếc xe này do bố mẹ tôi mua được 2 năm.).

They have built their house for 3 months.

(Họ đã xây dựng ngôi nhà của họ trong 3 tháng.).

➔ Their house has been built for 3 months. (Ngôi nhà của họ đã được xây dựng được 3 tháng.).

Cả hai cấu trúc Have been và Have gone đều được sử dụng để diễn tả một hành động xong quá khứ. Tuy nhiên, chúng vẫn có điểm khác nhau:

Have been

sử dụng để diễn tả các

hoạt động trong quá khứ

nhưng

không xác định được thời gian cụ thể

;

Have gone

sử dụng để diễn tả các

hoạt động đã được hoàn thành ngay tức khắc trong quá khứ

. Từ này thường đi chung với “just”.

Ví dụ:

My brothers

have been

to Ho Chi Minh city.

(Anh em tôi đã đến thành phố Hồ Chí Minh.)

My brothers

have just gone

out. 

(Anh em tôi vừa đi chơi xa.)

Trong thì hiện tại hoàn thành:

Have been:

Sử dụng được trong các thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và câu bị động;

Have gone

chỉ sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

Ví dụ:

Mike

has been playing

soccer for three hours.

(Mike Đã đang chơi đá bóng suốt 2 giờ).

Mike

has just gone

to the cinema.

(Mike chỉ mới đi tới rạp chiếu phim.)

Lưu ý chung: 

“Have been” được sử dụng trong các thì hiện tại hoàn thành khi chủ ngữ của câu là chủ ngữ số nhiều I//you/we/they/N(s).

Dạng số ít của “Have been” là “Has been” được dùng với các chủ ngữ số ít là He/She/It/N(số ít).

5. Bài tập với cấu trúc have been

Đáp án:

1.Been

2.Been

3.Been

4.Gone

5.Gone

Comments

Các Cấu Trúc Của Have Với Động Từ / 2023

Sau have ta có thể dùng tân ngữ + động từ nguyên thể không to / V-ing / Phân từ quá khứ.

1. Have + tân ngữ + V-ing / động từ nguyên thể không to Cấu trúc have + tân ngữ + động từ nguyên thể không to có thể được dùng với nghĩa “yêu cầu/khiến ai làm gì”. Cấu trúc này được dùng chủ yếu trong tiếng Anh Mỹ khi đưa ra chỉ dẫn hay yêu cầu, ra lệnh. Ví dụ: I’m ready to see Mr Smith. Have him come in, please. (Tôi đã sẵn sàng gặp ông Smith rồi. Cho ông ấy vào đi.) The manager had everybody fill out a form. (Người quản lý yêu cầu mọi người điền vào 1 tờ đơn.)

Cấu trúc have + tân ngữ + V-ing thì được dùng với nghĩa “khiến cho ai ở trong trạng thái nào đó/khiến cho ai làm gì” Ví dụ: He had us laughing all through the meal. (Anh ấy khiến chúng tôi cười suốt bữa ăn.)

2. Have + tân ngữ + phân từ quá khứ Cấu trúc have + tân ngữ + phân từ quá khứ có thể được dùng với nghĩa “khiến/làm cho việc gì được làm bởi ai đó”. Phần tân ngữ + phân từ quá khứ mang nghĩa bị động. Ví dụ: I must have my watch repaired. (Tớ phải đi sửa đồng hồ thôi.) I’m going to have my hair cut this afternoon. (Chiều nay tớ sẽ đi cắt tóc.) If you don’t get out of my house, I’ll have you arrested. (Nếu anh không ra khỏi nhà tôi, tôi sẽ khiến anh bị tống giam đấy.)

Get cũng được sử dụng tương tự như have trong trường hợp này.

3. Khi have mang nghĩa trải nghiệm Cấu trúc Have + tân ngữ + V-ing / động từ nguyên thể không to còn có thể được dùng để diễn tả việc ai đó trải qua việc gì. Ví dụ: I had a very strange thing happen to me when I was fourteen. (Tớ đã từng trải qua 1 chuyện rất lạ khi tớ 14 tuổi.) We had a gipsy come to the door yesterday. (Ngày hôm qua có 1 người Di-gan đến trước cửa nhà chúng tôi.) It’s lovely to have children playing in the garden again. (Thật vui khi lại được thấy những đứa trẻ chơi đùa trong vườn.) I looked up and found we had water dripping through the ceiling. (Tớ nhìn lên và thấy nước đang nhỏ xuống từ trần nhà.) Lưu ý sự khác biệt giữa dạng động từ nguyên thể không to trong 2 ví dụ đầu (nói về sự việc đã xảy ra) và dạng V-ing trong 2 ví dụ sau (nói về sự việc đang xảy ra), cũng tương tự như sự khác biệt giữa các thì đơn giản và tiếp diễn.

Cấu trúc have + tân ngữ + phân từ quá khứ cũng có thể được dùng để miêu tả ai đó đã trải qua việc gì. Phần tân ngữ + phân từ quá khứ mang nghĩa bị động. Ví dụ: We had our roof blown off in the storm. (Mái nhà của chúng tôi bị thổi bay đi trong cơn bão.) King Charles had his head cut off. (Vua Charles bị chặt đầu.) She’s just had a short story published in a magazine. (Cô ấy vừa mới được đăng tải 1 câu chuyện ngắn trên tạp chí.)

5. I won’t have Cấu trúc I won’t have + tân ngữ + động từ có thể được dùng với nghĩa “Tôi sẽ không cho phép/để…” Ví dụ: I won’t have you telling me what to do. (Tớ sẽ không để cho cậu chỉ bảo tớ phải làm gì.) I won’t have my house turned into a hotel. (Tớ sẽ không để cho nhà tớ bị biến thành cái khách sạn.)

Unit 16: 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have / 2023

* To have a bad liver: Bị đau gan

* To have a bare competency: Vừa đủ sống

* To have a bath: Tắm

* To have a bee in one’s bonnet: Bị ám ảnh

* To have a bias against sb: Thành kiến với ai

* To have a bit of a scrap with sb: Cuộc chạm trán với ai

* To have a bit of a snog: Hưởng một chút sự hôn hít và âu yếm

* To have a blighty wound: Bị một vết thương có thể được giải ngũ

* To have a bone in one’s last legs: Lười biếng

* To have a bone in one’s throat: Mệt nói không ra hơi

* To have a bone to pick with sb.: Có việc tranh chấp với ai; có vấn đề phải thanh toán với ai

* To have a brittle temper: Dễ giận dữ, gắt gỏng

* To have a broad back: Lưng rộng

* To have a browse in a bookshop: Xem lướt qua tại cửa hàng sách

* To have a cast in one’s eyes: Hơi lé

* to have a catholic taste in literature: ham thích rộng rãi các ngành văn học

* To have a chat with sb: Nói chuyện bâng quơ với người nào

* To have a chew at sth: Nhai vật gì

* To have a chin-wag with sb: Nói chuyện bá láp, nói chuyện nhảm với người nào

* To have a chip on one’s shoulder: (Mỹ) Sẵn sàng gây chuyện đánh nhau

* To have a cinch on a thing: Nắm chặt cái gì

* To have a claim to sth: Có quyền yêu cầu việc gì

* To have a clear utterance: Nói rõ ràng

* To have a clear-out: Đi tiêu

* To have a close shave of it: Suýt nữa thì khốn ròii

* To have a cobweb in one’s throat: Khô cổ họng

* To have a cock-shot at sb: Ném đá

* To have a cold: Bị cảm lạnh

* To have a comical face: Có bộ mặt đáng tức cười

* To have a comprehensive mind: Có tầm hiểu biết uyên bác

* To have a concern in business: Có cổ phần trong kinh doanh

* To have a contempt for sth: Khinh thường việc gì

* To have a corner in sb’s heart: Được ai yêu mến

* To have a cough: Ho

* To have a crippled foot: Què một chân

* To have a crush on sb: Yêu, mê, phải lòng người nào

* To have a cuddle together: Ôm lấy nhau

* To have a debauch: Chơi bời rượu chè, trai gái

Shared by Mr Minh Tiến – Dedicated Messenger