Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Have + Object + Past Participle Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cấu Trúc Make + Object + Past Participle

Make Sense Là Gì, Lý Thuyết Và Cấu Trúc Liên Quan

Make Sense Là Gì? Cách Dùng Trong Tiếng Anh Cần Biết

Make Sense Là Gì? Ý Nghĩa Của Make Sense Và Ví Dụ Đầy Đủ Nhất

Make Sense Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Dùng, Cụm Từ Liên Quan Khác Của Make Sense Trong Tiếng Anh

Make Sense Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng Make Sense

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA.

Bạn hỏi tại sao người ta dùng I CAN MAKE MYSELF UNDERSTOOD PRETTY WELL IN ENGLISH.

Và:

WE SAW OUR FAVOURITE BALLET PERFORMED IN THE THEATER LAST NIGHT.

* Thường thì ta thấy cấu trúc sau: SEE + OBJ + V-INFINITIVE (without to) hay V-ing

– I saw her cross the street. (Tôi thấy cô ta băng qua đường. Hành động băng qua đường đã xong khi tôi thấy cô ta).

– I saw her crossing the street (Tôi thấy cố ta đang bằng qua đường. Hành động băng qua đường đang diễn tiến khi tôi thấy cô ta.)

– I made her do the exercises again=Tôi bắt cô ta làm lại bài tập.

* Nhưng khi dùng với động từ to make oneself + past participle thường là hai chữ UNDERSTOOD hay HEARD.

– Thí dụ: I can’t speak Chinese, but I can make myself understood=Tôi không nói được tiếng Trung Hoa nhưng tôi có thể làm người ta hiểu tôi muốn nói gì.

– She had to shout to make herself heard=Cô ấy phải gào to mới làm người ta nghe thấy cô ấy.

(Past participle trong thí dụ trên có nghĩa ý thụ động (passive) nghĩa là “tôi làm cho người ta hiểu tôi muốn nói gì” và “cô ta làm cho người ta nghe thấy tiếng cô nói.”)

* Subject + Vt + Direct Object + Past participle: Dùng cấu trúc theo sau bởi Past Participle một chuyện do người khác làm:

– I heard my name repeated several times=Tôi thấy người ta lập lại tên tôi nhiều lần. (Tên tôi được người ta lập lại nhiều lần)

– Cấu trúc câu này giống như câu thứ hai của bạn: We saw our favourite ballet performed at the theater last night=Chúng tôi xem vũ khúc ballet được trình diễn ở hí viện tối qua. (Vũ khúc ballet được trình diễn)

– Have you ever heard this opera sung in Italian?=Bạn đã từng nghe vở kịch này hát bằng tiếng Ý chưa? (được hát bằng tiếng Ý)

– You must make your views known=Bạn phải nói cho mọi người biết quan điểm của bạn.

– When I come back I want this letter translated=Khi tôi trở về thì lá thơ này phải đưọc dịch xong.

– They got the program changed=Họ đã đòi đổi chương trình.

* Ðôi khi passive form dùng với psent progressive để chỉ hành động đang diễn tiến.

– I watched the tree being cut down=Tôi nhìn thấy cây đang bị cưa xuống.

– I woke up to see the bedroom door being opened slowly=Tôi giật mình tỉnh giấc tỉnh ngủ thấy nắm đấm cửa phòng từ từ “được” vặn.

Tóm tắt: Nếu mình tự mình làm cho người khác hiểu hay nói to để người khác nghe thấy tiếng mình nói thì dùng Make oneself + UNDERSTOOD hay HEARD.

– Make oneself + Clear: (nói cho người khác hiểu rõ) Do I make myself clear to you that you may not use my car without my permission?=Bạn có hiểu rõ ý tôi là không được dùng xe của tôi mà không có phép không?

– She is so deaf that I had to shout at her ears to make myself heard=Bà ấy điếc quá nên tôi phải nói to bên tai bà mới nghe thấy tôi nói gì.

– Hình thức Have + past participle ngụ ý thụ động, một việc làm bởi người khác. I went to the mall to have my hair cut=Tôi phải vào thương xá để hớt tóc. (Việc hớt tóc bạn không làm lấy; bạn nhờ người khác làm hộ)

Nên học cấu trúc này như một cấu trúc đặc biệt và dùng nhiều sẽ quen.

* Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

Sự Khác Biệt Giữa Do Và Make

Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”impression”

Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make

Conversation: 15. Making An Appointment For A Meeting

Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”effort”

Past Participle Là Gì? Cách Dùng Past Participle Trong Tiếng Anh

Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle

Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh

Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất

Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án

Cấu Trúc Và Cách Dùng No Sooner Trong Tiếng Anh

Khi bạn học ngữ pháp, thường rất khó hiểu khi xác định các yếu tố khác nhau của một câu, đặc biệt là có sự không nhất quá trong mẫu câu và cấu trúc. Dành một chút thời gian làm quen với ngữ pháp sẽ giúp bạn trở nên thành thạo trong giao tiếp.

Past Participle hay còn gọi là quá khứ phân từ có dạng V-ed, động từ thường nằm ở cột 3 trong bảng liệt kê trong bảng động từ bất quy tắc.

Vì phân từ là dạng thức của động từ, để sửu dụng chúng một cách đúng thì bạn cần nhận biết có 2 loại động từ là quy tắc và bất quy tắc.

Đối với động từ có quy tắc, hình thức của quá khứ là động từ có dạng ed

Cách dùng của Past Participle

Dùng trong các thì hoàn thành

Các thì hoàn thành thường mô tả một thứ gì đó đã xảy ra trong quá khứ, nhưng vẫn còn một sự liên kết tới một thời điểm khác. Trong thì hoàn thành, quá khứ phân từ được sử dụng với sự có mặt của has, have hoặc had.

Present Perfect (Thì hiện tại hoàn thành)

Future Perfect (Tương lai hoàn thành)

Có hai hình thức mà bạn sử dụng khi nói hoặc viết: chủ động và bị động. khi sử dụng hình thức chủ động, những thứ thực hiện hành động là chủ thể và tiếp nhận hành động là đối tượng.

Khi sử dụng hình thức bị động, những thứ nhận được từ chủ thể của câu. Những thứ thực hiện hành động được bao gồm gần cuối của câu. Hình thức bị động đôi khi được sử dụng nếu muốn nhấn mạnh thứ nhận được hành động. Trong tất cà các hình thức thụ động, ngừi tham gia trong quá khứ được sử dụng với các động từ trợ giúp hoặc trợ từ.

Cô bé bị chó cắn. (cô gái là chủ thể)

Hóa đơn được thanh toán bởi người lạ hào phóng. (Hóa đơn là chủ thể)

Dùng như một tính từ/mô tả

Have Something Done: Cấu Trúc Và Ý Nghĩa

Ielts Speaking Chủ Đề Work

From An Early Age, Wolfgang Had A/an ________ For Music.interest Passion

Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”passion”

Học Tiếng Anh Mỗi Ngày: Trắc Nghiệm Kiến Thức Về Động Từ Verb

Cách Dùng Cấu Trúc Verb + Object + Complement

Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh.

Yêu Cầu Thứ Gì Đó Trong Tiếng Anh?

Cách Dùng All/both/each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa

Cách Dùng Every Và Each (Of)

Cách Dùng All/ Both/ Each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa

Một số ngoại động từ có thể có tân ngữ cùng với bổ ngữ của tân ngữ theo sau (cụm từ bổ nghĩa cho tân ngữ). Thường là tính từ hay cụm danh từ.

Ví dụ:

She’s driving us crazy. (Cô ta làm chúng tôi phát điên.)

Let’s cut it short. (Hãy cắt ngắn nó.)

I find her attitude strange. (Tôi thấy thái độ của cô ấy kỳ cục.)

Don’t call me a liar. (Đừng có gọi tôi là đồ nói dối.)

Tân ngữ dài có thể đứng sau bổ ngữ.

Hãy so sánh:

He painted the wall red. (Anh ấy sơn tường màu đỏ.)

KHÔNG DÙNG: He painted red the wall

He painted red all of the kitchen walls as well as the window frames and ceiling.

(Anh ấy sơn toàn bộ tường bếp cũng như viền cửa sổ và trần nhà màu đỏ.)

2. Cấu trúc với as

Sau một số động từ, chúng ta dùng as để giới thiệu bổ ngữ tân ngữ. Cấu trúc này thông dụng khi chúng ta nói chúng ta thấy thứ gì đó như thế nào hay khi mô tả người/vật.

Ví dụ:

I see you as a basically kind person.

(Tôi thấy anh về cơ bản là một người tốt.)

She described her attacker as a tall man with a beard.

(Cô ấy miêu tả kẻ tấn công mình là một người đàn ông cao có râu.)

His mother regards him as a genius.

(Mẹ anh ta xem anh ta là thiên tài.)

Có thể dùng as being với cấu trúc này.

Ví dụ:

The police do not regard him as (being) dangerous.

(Cảnh sát không coi anh ta là mối nguy hiểm.)

3. Động từ nói về suy nghĩ và cảm xúc

Một số động từ chỉ suy nghĩ, cảm xúc và ý kiến (như believe, consider, feel, know, find, understand) có thể có object + infinitive theo sau (thường là to be) trong văn phong trang trọng. Mệnh đề that thông dụng hơn trong văn phong thân mật, không trang trọng.

Ví dụ:

I considered him to be an excellent choice.

(Tôi coi anh ta là sự lựa chọn tuyệt vời.)

( Ít trang trọng: I considered that he was…)

We supposed them to be married.

(Chúng tôi cho rằng họ đã kết hôn.)

( Ít trang trọng: We supposed that they were…)

They believed her to be reliable.

(Tôi tin cô ấy là người đáng tin.)

(Ít trang trọng: They believed that she was reliable.)

Cấu trúc này không thường dùng với think.

Ví dụ:

I thought that she was mistaken. (Tôi nghĩ cô ấy đã nhầm.)

( Tự nhiên hơn I thought her to be mistaken.)

To be có thể được lược bỏ sau consider.

Ví dụ:

I considered him(to be) an excellent choice.

(Tôi coi anh ta là sự lựa chọn tuyệt vời.)

Hình thức bị động của những cấu trúc này có thể ít trang trọng hơn hình thức chủ động.

4. They found her (to be)

Sau find + object, to be để chỉ kết quả của một phép kiểm tra hay nghiên cứu.

Hãy so sánh:

– Everybody found her very pleasant.

(Mọi người đều thấy cô ấy rất dễ chịu.)

The doctors found her to be perfectly fit.

(Bác sĩ nói cô ấy hoàn toàn khỏe mạnh.)

– I found the bicycle very comfortable to ride.

(Tôi thấy chiếc xe đạp đi rất thoải mái.)

The testers found this bicycle to be the best value for money.

(Người thử xe nói chiếc xe đạp này đáng mua.)

5. Cấu trúc với chủ ngữ hay tân ngữ giả

Khi tân ngữ của động từ là một mệnh đề, cấu trúc nguyên thể hoặc dạng -ing, và có bổ ngữ tân ngữ, chúng ta thường dùng it làm chủ ngữ giả.

Hãy so sánh:

She made her views clear. (Cô ấy làm rõ quan điểm quả mình,)

She made it clear that she disagreed. (Cô ấy nói rõ rằng cô ấy không đồng ý.)

KHÔNG DÙNG: She made that that she disagreed.

6. Cấu trúc bị động

Hình thức bị động của các cấu trúc này cũng rất thông dụng.

Ví dụ:

It was painted blue.

(Nó được sơn màu xanh nước biển.)

He was elected President.

(Ông ấy được bầu làm Tổng thống.)

Her attacker was described as a tall man with a beard.

(Kể tấn công cô ấy được mô tả là một người đàn ông cao có râu.)

He is not regarded as being dangerous.

(Anh ta không bị xem là mối nguy hiểm.)

For a long time he was thought to be a spy.

(Suốt một thời gian dài, anh ta bị nghi là gián điệp.)

Mean Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng Mean Trong Tiếng Anh

Cách Dùng “i’d Like” Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Promise: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án

Câu Hỏi Và Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Thường Dùng Trong Tiếng Trung

Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới….

Unit 6: Getting Started (Trang 6

Câu Hỏi Với Which, What, Why Trong Tiếng Anh.

Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

Thành Thạo Cách Đặt Câu Hỏi Với Which ?

Hướng Dẫn Giải Unit 10. Nature In Danger Trang 114 Sgk Tiếng Anh 11

Unit 6: Global Warming – Getting started trang 6 Unit 6 SGK Tiếng Anh 11 mới. Tìm những câu có cấu trúc having + past participle trong đoạn hội thoại trên và viết xuống hộp bên dưới.

1. Listen and read (Hãy nghe và đọc.)

Cô Hoa: Tốt.

Minh: Trước hết, chúng em sẽ trình bày các nguyên nhân gây nên hiện tượng này như sự phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính từ nhà máy hay xe cộ.

Mai: Còn có các nguyên nhân khác nữa như việc sử dụng phân bón hóa học và nạn phá rừng. Sự nóng lên của toàn cầu là hành động do con người gây ra.

Minh: Do con người?

Cô Hoa: Đúng thế! Trước đây nhiều ngành công nghiệp đã chổi bỏ việc góp phần tạc!

nên hiện tượng trái đất nóng lên. nhưng giờ đây hầu hết mọi người đã thừa nhận tất cả chúng ta đều phải có trách nhiệm.

Minh: Em hiểu rồi. Vậy chúng ta sẽ tập trung đến các ảnh hướng của sự nóng lên toàn cầu đến sức khỏe con người và đời sống trên trái đất nói chung.

Mai: Đúng. Đối xử với môi trường thiếu trách nhiệm, giờ đây con người phải hứng chịu tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu. Bạn có đồng ý thế không Lan ?

Mai: Nó cũng ánh hưởng nghiêm trọng đen các nguồn cung cấp nước, đe dọa sản xuất lương thực và gây xáo trộn cân bằng sinh thái.

Cô Hoa: Những ý này rất hay. Các em đã tìm ra được giải pháp nào chưa?

Lan: Dạ có, thưa cô Hoa. Chúng em sẽ đề cập đến việc thay đổi các thói quen hàng ngày để giảm bớt lượng khí thải carbon.

Cô Hoa: Tốt lắm. Bây giờ các hãy điểm lại tất cả các ý chính và quyết định người thay mặt nhóm trình bày mỗi phần.

Lan, Minh, và Mai:

Xin cảm ơn cô Hoa đă giúp đỡ chúng em.

2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi)

1. Global warming

2. Three parts: 1 ) the causes 2) the effects. 3) the solutions

3. The greenhouse gas emissions from factories and vehicles; use of chemical and deforestation.

4. Climate change allows for infectious diseases to spad more easily; contributes to heat-related illnesses and death; has severe impact on water supplies, threatens food production and upsets ecological balance.

5. They should change their daily habits.

6. Câu trả lời tùy theo ý kiến của học sinh.

3. Read the conversation again. Match the words and phrases with their definitions. (Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Ghép từ hoặc cụm từ với các định nghĩa.)

1. c 2. g 3 d 4. b

5. a 6. e 7. h 8. f

4. Find the sentences with the structure having + past participle in the conversation and write them in the spaces below. (Tìm những câu có cấu trúc having + past participle trong đoạn hội thoại trên và viết xuống hộp bên dưới.)

In the past, a lot of industries denied having contributed to global warming.

Having treated the environment irresponsibly, humans now have to suffer the effects of global warming.

Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới.

.. Help Me , Please …

Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Người Dùng Thường Mắc Lỗi

Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Và Các Động Từ Thường Gặp 1

Cấu Trúc Nguyên Tử Atomicstructure Ppt

🌟 Home
🌟 Top