Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cấu Trúc Make + Object + Past Participle

--- Bài mới hơn ---

  • Make Sense Là Gì, Lý Thuyết Và Cấu Trúc Liên Quan
  • Make Sense Là Gì? Cách Dùng Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Make Sense Là Gì? Ý Nghĩa Của Make Sense Và Ví Dụ Đầy Đủ Nhất
  • Make Sense Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Dùng, Cụm Từ Liên Quan Khác Của Make Sense Trong Tiếng Anh
  • Make Sense Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng Make Sense
  • Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA.

    Bạn hỏi tại sao người ta dùng I CAN MAKE MYSELF UNDERSTOOD PRETTY WELL IN ENGLISH.

    Và:

    WE SAW OUR FAVOURITE BALLET PERFORMED IN THE THEATER LAST NIGHT.

    * Thường thì ta thấy cấu trúc sau: SEE + OBJ + V-INFINITIVE (without to) hay V-ing

    – I saw her cross the street. (Tôi thấy cô ta băng qua đường. Hành động băng qua đường đã xong khi tôi thấy cô ta).

    – I saw her crossing the street (Tôi thấy cố ta đang bằng qua đường. Hành động băng qua đường đang diễn tiến khi tôi thấy cô ta.)

    – I made her do the exercises again=Tôi bắt cô ta làm lại bài tập.

    * Nhưng khi dùng với động từ to make oneself + past participle thường là hai chữ UNDERSTOOD hay HEARD.

    – Thí dụ: I can’t speak Chinese, but I can make myself understood=Tôi không nói được tiếng Trung Hoa nhưng tôi có thể làm người ta hiểu tôi muốn nói gì.

    – She had to shout to make herself heard=Cô ấy phải gào to mới làm người ta nghe thấy cô ấy.

    (Past participle trong thí dụ trên có nghĩa ý thụ động (passive) nghĩa là “tôi làm cho người ta hiểu tôi muốn nói gì” và “cô ta làm cho người ta nghe thấy tiếng cô nói.”)

    * Subject + Vt + Direct Object + Past participle: Dùng cấu trúc theo sau bởi Past Participle một chuyện do người khác làm:

    – I heard my name repeated several times=Tôi thấy người ta lập lại tên tôi nhiều lần. (Tên tôi được người ta lập lại nhiều lần)

    – Cấu trúc câu này giống như câu thứ hai của bạn: We saw our favourite ballet performed at the theater last night=Chúng tôi xem vũ khúc ballet được trình diễn ở hí viện tối qua. (Vũ khúc ballet được trình diễn)

    – Have you ever heard this opera sung in Italian?=Bạn đã từng nghe vở kịch này hát bằng tiếng Ý chưa? (được hát bằng tiếng Ý)

    – You must make your views known=Bạn phải nói cho mọi người biết quan điểm của bạn.

    – When I come back I want this letter translated=Khi tôi trở về thì lá thơ này phải đưọc dịch xong.

    – They got the program changed=Họ đã đòi đổi chương trình.

    * Ðôi khi passive form dùng với psent progressive để chỉ hành động đang diễn tiến.

    – I watched the tree being cut down=Tôi nhìn thấy cây đang bị cưa xuống.

    – I woke up to see the bedroom door being opened slowly=Tôi giật mình tỉnh giấc tỉnh ngủ thấy nắm đấm cửa phòng từ từ “được” vặn.

    Tóm tắt: Nếu mình tự mình làm cho người khác hiểu hay nói to để người khác nghe thấy tiếng mình nói thì dùng Make oneself + UNDERSTOOD hay HEARD.

    – Make oneself + Clear: (nói cho người khác hiểu rõ) Do I make myself clear to you that you may not use my car without my permission?=Bạn có hiểu rõ ý tôi là không được dùng xe của tôi mà không có phép không?

    – She is so deaf that I had to shout at her ears to make myself heard=Bà ấy điếc quá nên tôi phải nói to bên tai bà mới nghe thấy tôi nói gì.

    – Hình thức Have + past participle ngụ ý thụ động, một việc làm bởi người khác. I went to the mall to have my hair cut=Tôi phải vào thương xá để hớt tóc. (Việc hớt tóc bạn không làm lấy; bạn nhờ người khác làm hộ)

    Nên học cấu trúc này như một cấu trúc đặc biệt và dùng nhiều sẽ quen.

    * Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Do Và Make
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”impression”
  • Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make
  • Conversation: 15. Making An Appointment For A Meeting
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”effort”
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh
  • Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng No Sooner Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Past Perfect Continuous Tense)
  • 1. Listen and read (Hãy nghe và đọc.)

    Cô Hoa: Tốt.

    Minh: Trước hết, chúng em sẽ trình bày các nguyên nhân gây nên hiện tượng này như sự phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính từ nhà máy hay xe cộ.

    Mai: Còn có các nguyên nhân khác nữa như việc sử dụng phân bón hóa học và nạn phá rừng. Sự nóng lên của toàn cầu là hành động do con người gây ra.

    Minh: Do con người?

    Cô Hoa: Đúng thế! Trước đây nhiều ngành công nghiệp đã chổi bỏ việc góp phần tạc!

    nên hiện tượng trái đất nóng lên. nhưng giờ đây hầu hết mọi người đã thừa nhận tất cả chúng ta đều phải có trách nhiệm.

    Minh: Em hiểu rồi. Vậy chúng ta sẽ tập trung đến các ảnh hướng của sự nóng lên toàn cầu đến sức khỏe con người và đời sống trên trái đất nói chung.

    Mai: Đúng. Đối xử với môi trường thiếu trách nhiệm, giờ đây con người phải hứng chịu tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu. Bạn có đồng ý thế không Lan ?

    Mai: Nó cũng ánh hưởng nghiêm trọng đen các nguồn cung cấp nước, đe dọa sản xuất lương thực và gây xáo trộn cân bằng sinh thái.

    Cô Hoa: Những ý này rất hay. Các em đã tìm ra được giải pháp nào chưa?

    Lan: Dạ có, thưa cô Hoa. Chúng em sẽ đề cập đến việc thay đổi các thói quen hàng ngày để giảm bớt lượng khí thải carbon.

    Cô Hoa: Tốt lắm. Bây giờ các hãy điểm lại tất cả các ý chính và quyết định người thay mặt nhóm trình bày mỗi phần.

    Lan, Minh, và Mai:

    Xin cảm ơn cô Hoa đă giúp đỡ chúng em.

    2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi)

    1. Global warming

    2. Three parts: 1 ) the causes 2) the effects. 3) the solutions

    3. The greenhouse gas emissions from factories and vehicles; use of chemical and deforestation.

    4. Climate change allows for infectious diseases to spad more easily; contributes to heat-related illnesses and death; has severe impact on water supplies, threatens food production and upsets ecological balance.

    5. They should change their daily habits.

    6. Câu trả lời tùy theo ý kiến của học sinh.

    3. Read the conversation again. Match the words and phrases with their definitions. (Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Ghép từ hoặc cụm từ với các định nghĩa.)

    1. c 2. g 3 d 4. b

    5. a 6. e 7. h 8. f

    4. Find the sentences with the structure having + past participle in the conversation and write them in the spaces below. (Tìm những câu có cấu trúc having + past participle trong đoạn hội thoại trên và viết xuống hộp bên dưới.)

    In the past, a lot of industries denied having contributed to global warming.

    Having treated the environment irresponsibly, humans now have to suffer the effects of global warming.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Past Participle Là Gì? Cách Dùng Past Participle Trong Tiếng Anh
  • Have Something Done: Cấu Trúc Và Ý Nghĩa
  • Ielts Speaking Chủ Đề Work
  • From An Early Age, Wolfgang Had A/an ________ For Music.interest Passion
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”passion”
  • Past Participle Là Gì? Cách Dùng Past Participle Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle
  • Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh
  • Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng No Sooner Trong Tiếng Anh
  • Khi bạn học ngữ pháp, thường rất khó hiểu khi xác định các yếu tố khác nhau của một câu, đặc biệt là có sự không nhất quá trong mẫu câu và cấu trúc. Dành một chút thời gian làm quen với ngữ pháp sẽ giúp bạn trở nên thành thạo trong giao tiếp.

    Past Participle hay còn gọi là quá khứ phân từ có dạng V-ed, động từ thường nằm ở cột 3 trong bảng liệt kê trong bảng động từ bất quy tắc.

    Vì phân từ là dạng thức của động từ, để sửu dụng chúng một cách đúng thì bạn cần nhận biết có 2 loại động từ là quy tắc và bất quy tắc.

    Đối với động từ có quy tắc, hình thức của quá khứ là động từ có dạng ed

    Cách dùng của Past Participle

    Dùng trong các thì hoàn thành

    Các thì hoàn thành thường mô tả một thứ gì đó đã xảy ra trong quá khứ, nhưng vẫn còn một sự liên kết tới một thời điểm khác. Trong thì hoàn thành, quá khứ phân từ được sử dụng với sự có mặt của has, have hoặc had.

    Present Perfect (Thì hiện tại hoàn thành)

    Future Perfect (Tương lai hoàn thành)

    Có hai hình thức mà bạn sử dụng khi nói hoặc viết: chủ động và bị động. khi sử dụng hình thức chủ động, những thứ thực hiện hành động là chủ thể và tiếp nhận hành động là đối tượng.

    Khi sử dụng hình thức bị động, những thứ nhận được từ chủ thể của câu. Những thứ thực hiện hành động được bao gồm gần cuối của câu. Hình thức bị động đôi khi được sử dụng nếu muốn nhấn mạnh thứ nhận được hành động. Trong tất cà các hình thức thụ động, ngừi tham gia trong quá khứ được sử dụng với các động từ trợ giúp hoặc trợ từ.

    • Cô bé bị chó cắn. (cô gái là chủ thể)
    • Hóa đơn được thanh toán bởi người lạ hào phóng. (Hóa đơn là chủ thể)

    Dùng như một tính từ/mô tả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Have Something Done: Cấu Trúc Và Ý Nghĩa
  • Ielts Speaking Chủ Đề Work
  • From An Early Age, Wolfgang Had A/an ________ For Music.interest Passion
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”passion”
  • Học Tiếng Anh Mỗi Ngày: Trắc Nghiệm Kiến Thức Về Động Từ Verb
  • Past Participle Là Gì, Cách Dùng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Khứ Phân Từ (Past Participle) Trong Tiếng Anh Là Gì
  • Một Số Cách Sử Dụng Many, Much, A Lot Of, Lots Of — Tiếng Anh Lớp 7
  • Cấu Trúc Project Flask Để Develop Web App Dễ Dàng Hơn
  • Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Python Bạn Cần Học
  • Vòng Lặp Trong Python
  • Past participle là gì

    Khái niệm Past participle

    Như giới thiệu bên trên Past participle là quá khứ phân từ sẽ có dạng V-ed (trường hợp động từ quy tắc) động từ nằm cột thứ 3 trong bảng liệt kê trong bảng động từ bất quy tắc. Past participle dạng đặc biệt của động từ trong Tiếng Anh, thông thường nhiều người hay nhầm lẫn hiện tại phân từ và quá khứ phân từ.

    Cách dùng Past participle

    Dùng trong câu bị động (Passive voice)

    Trong câu nói bị động quá khứ phân từ luôn là động từ chính trong câu.

    Ex: The boy is taught how to play the piano

     

    Dùng trong các thì hoàn thành

    Quá khứ phân từ dùng trong các thì hoàn thành.

    EX:

    I have seen it (hiện tại hoàn thành).

    I had seen it (quá khứ hoàn thành).

    I will have seen it (tương lai hoàn thành).

    Dùng như một tính từ trong câu

    Dùng làm tân ngữ của động từ

    Quá khứ phân từ (Past participle) còn được dùng làm tân ngữ của động từ.

    Ex: I hate being asked a lot of questions about my private life

    Như vậy tóm tắt lại kiến thức cách dùng past participle đó là dùng trong câu bị động, dùng trong các thì hoàn thành (quá khứ, hiện tại, tương lai hoàn thành), dùng như tính từ trong câu, tân ngữ của động từ.

    Định Nghĩa –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản – Bài Học Số 12: Participles – Động Tính Từ
  • Cách Cấu Trúc Bài Viết Với Mô Hình Kim Tự Tháp Ngược Thu Hút Ngay Từ Dòng Đầu Tiên
  • Phân Biệt Kim Cương Nhân Tạo Và Đá Tổng Hợp Cubic Zirconia
  • Xét Nghiệm Di Truyền – Tiềm Năng Và Ứng Dụng Trong Y Học
  • Xét Nghiệm Gen Đánh Giá Nguy Cơ Ung Thư Di Truyền
  • Quá Khứ Phân Từ (Past Participle) Trong Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Cách Sử Dụng Many, Much, A Lot Of, Lots Of — Tiếng Anh Lớp 7
  • Cấu Trúc Project Flask Để Develop Web App Dễ Dàng Hơn
  • Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Python Bạn Cần Học
  • Vòng Lặp Trong Python
  • Cụm Động Từ Và Thành Ngữ Với “Run” – Cleverlearn Vietnam
  • Quá khứ phân từ (past participle) là gì?

    Quá khứ phân từ (Past Participle) có hai dạng:

    • Động từ theo quy tắc: là động từ có dạng V-ed
    • Động từ bất quy tắc: là các động từ thường nằm ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc.

    Đối với động từ có quy tắc, hình thức của quá khứ là động từ có dạng ed

    Present Verb

    Simple Past

    Past Participle

    help

    helped

    (have) helped

    stop

    stopped

    (have) stopped

    play

    played

    (have) played

    Run — ran — (have) run

    Stop — went — (have) gone

    Do — did — (have) done

    1. Dùng trong các thì hoàn thành

    Present Perfect (Thì hiện tại hoàn thành) 

    • I hadn’t finished my homework before my mother came back home (Tôi đã không hoàn thành xong bài tập về nhà trước khi mẹ tôi về)
    • She had brushed my teeth by the time I went to bed. (Tôi đã đánh răng trước khi tôi đi ngủ)

    Future Perfect (Tương lai hoàn thành) 

    • If the train had arrived on time, I wouldn’t have been late. (Nếu chuyến tàu ấy đến đúng giờ, tôi đã không bị muộn)
    • I would not have succeeded if it wasn’t for your help.(Tôi sẽ không thành công nếu nó không được sự giúp đỡ của bạn).

    2. Dùng trong câu Bị động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Past Participle Là Gì, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản – Bài Học Số 12: Participles – Động Tính Từ
  • Cách Cấu Trúc Bài Viết Với Mô Hình Kim Tự Tháp Ngược Thu Hút Ngay Từ Dòng Đầu Tiên
  • Phân Biệt Kim Cương Nhân Tạo Và Đá Tổng Hợp Cubic Zirconia
  • Xét Nghiệm Di Truyền – Tiềm Năng Và Ứng Dụng Trong Y Học
  • Cách Dùng Cấu Trúc Verb + Object + Complement

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh.
  • Yêu Cầu Thứ Gì Đó Trong Tiếng Anh?
  • Cách Dùng All/both/each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa
  • Cách Dùng Every Và Each (Of)
  • Cách Dùng All/ Both/ Each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa
  • Một số ngoại động từ có thể có tân ngữ cùng với bổ ngữ của tân ngữ theo sau (cụm từ bổ nghĩa cho tân ngữ). Thường là tính từ hay cụm danh từ.

    Ví dụ:

    She’s driving us crazy. (Cô ta làm chúng tôi phát điên.)

    Let’s cut it short. (Hãy cắt ngắn nó.)

    I find her attitude strange. (Tôi thấy thái độ của cô ấy kỳ cục.)

    Don’t call me a liar. (Đừng có gọi tôi là đồ nói dối.)

    Tân ngữ dài có thể đứng sau bổ ngữ.

    Hãy so sánh:

    He painted the wall red. (Anh ấy sơn tường màu đỏ.)

    KHÔNG DÙNG: He painted red the wall

    He painted red all of the kitchen walls as well as the window frames and ceiling.

    (Anh ấy sơn toàn bộ tường bếp cũng như viền cửa sổ và trần nhà màu đỏ.)

    2. Cấu trúc với as

    Sau một số động từ, chúng ta dùng as để giới thiệu bổ ngữ tân ngữ. Cấu trúc này thông dụng khi chúng ta nói chúng ta thấy thứ gì đó như thế nào hay khi mô tả người/vật.

    Ví dụ:

    I see you as a basically kind person.

    (Tôi thấy anh về cơ bản là một người tốt.)

    She described her attacker as a tall man with a beard.

    (Cô ấy miêu tả kẻ tấn công mình là một người đàn ông cao có râu.)

    His mother regards him as a genius.

    (Mẹ anh ta xem anh ta là thiên tài.)

    Có thể dùng as being với cấu trúc này.

    Ví dụ:

    The police do not regard him as (being) dangerous.

    (Cảnh sát không coi anh ta là mối nguy hiểm.)

    3. Động từ nói về suy nghĩ và cảm xúc

    Một số động từ chỉ suy nghĩ, cảm xúc và ý kiến (như believe, consider, feel, know, find, understand) có thể có object + infinitive theo sau (thường là to be) trong văn phong trang trọng. Mệnh đề that thông dụng hơn trong văn phong thân mật, không trang trọng.

    Ví dụ:

    I considered him to be an excellent choice.

    (Tôi coi anh ta là sự lựa chọn tuyệt vời.)

    ( Ít trang trọng: I considered that he was…)

    We supposed them to be married.

    (Chúng tôi cho rằng họ đã kết hôn.)

    ( Ít trang trọng: We supposed that they were…)

    They believed her to be reliable.

    (Tôi tin cô ấy là người đáng tin.)

    (Ít trang trọng: They believed that she was reliable.)

    Cấu trúc này không thường dùng với think.

    Ví dụ:

    I thought that she was mistaken. (Tôi nghĩ cô ấy đã nhầm.)

    ( Tự nhiên hơn I thought her to be mistaken.)

    To be có thể được lược bỏ sau consider.

    Ví dụ:

    I considered him(to be) an excellent choice.

    (Tôi coi anh ta là sự lựa chọn tuyệt vời.)

    Hình thức bị động của những cấu trúc này có thể ít trang trọng hơn hình thức chủ động.

    4. They found her (to be)

    Sau find + object, to be để chỉ kết quả của một phép kiểm tra hay nghiên cứu.

    Hãy so sánh:

    – Everybody found her very pleasant.

    (Mọi người đều thấy cô ấy rất dễ chịu.)

    The doctors found her to be perfectly fit.

    (Bác sĩ nói cô ấy hoàn toàn khỏe mạnh.)

    – I found the bicycle very comfortable to ride.

    (Tôi thấy chiếc xe đạp đi rất thoải mái.)

    The testers found this bicycle to be the best value for money.

    (Người thử xe nói chiếc xe đạp này đáng mua.)

    5. Cấu trúc với chủ ngữ hay tân ngữ giả

    Khi tân ngữ của động từ là một mệnh đề, cấu trúc nguyên thể hoặc dạng -ing, và có bổ ngữ tân ngữ, chúng ta thường dùng it làm chủ ngữ giả.

    Hãy so sánh:

    She made her views clear. (Cô ấy làm rõ quan điểm quả mình,)

    She made it clear that she disagreed. (Cô ấy nói rõ rằng cô ấy không đồng ý.)

    KHÔNG DÙNG: She made that that she disagreed.

    6. Cấu trúc bị động

    Hình thức bị động của các cấu trúc này cũng rất thông dụng.

    Ví dụ:

    It was painted blue.

    (Nó được sơn màu xanh nước biển.)

    He was elected President.

    (Ông ấy được bầu làm Tổng thống.)

    Her attacker was described as a tall man with a beard.

    (Kể tấn công cô ấy được mô tả là một người đàn ông cao có râu.)

    He is not regarded as being dangerous.

    (Anh ta không bị xem là mối nguy hiểm.)

    For a long time he was thought to be a spy.

    (Suốt một thời gian dài, anh ta bị nghi là gián điệp.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mean Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng Mean Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “i’d Like” Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Promise: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Và Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Thường Dùng Trong Tiếng Trung
  • Could/ Should/ Would + Have + Participle (3/ed)

    --- Bài mới hơn ---

  • Uống Rượu Would Rather (Would Sooner) Và Prefer
  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _
  • Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”
  • Sau Will Be Là Loại Từ Gì? Cách Dùng Will Và Won’T
  • Could/ should/ would + have + participle (3/ed)

    Grammar

    • Could + have + v3/ed (past participle): 

    Nói lên khả năng sự việc lẽ ra đã xảy ra trong quá khứ mà vẫn chưa làm.

    Ví dụ:

    1. I could have told her how much I love her last night, but I was so shy.

    2. He could have passed the exam with high score but he didn’t try his best.

    3. I could use my laptop but I borrow my girlfriend’s instead.

    – Đưa ra một suy đoán về chuyện gì đó đã xảy ra trong quá khứ mà ta chưa chắc là nó đúng hay sai, chỉ là đưa ra suy đoán, ý kiến.

    Ví dụ:

    Why does she cry?

       - She could have broken up with her boyfriend.

       - She could have thought about her ex-boy.

      

    * Trong trường hợp này, chúng ta cũng có thể dùng 

    might + have + v3/ed

    :

    Ví dụ: 

    1. She might have got stuck in traffic

    2. She might have forgotten our anniversary.

    • Couldn’t + have + v3/ed (past participle): nói lên điều mà không có khả năng xảy ra trong quá khứ dù bạn đã rất muốn làm.

    Ví dụ:

    1. I couldn’t have passed my graduation exam. It’s a really difficult exam.

    2. He couldn’t have joined this party,as the traffic jam was horrible.

    • Should + have + past participle: diễn tả điều mà lẽ ra bạn nên làm trong quá khứ mà bạn đã không làm. Hoặc nói lên sự nuối tiếc rằng bạn đã làm hoặc không làm một điều gì đó.

    • Shouldn’t + have + past participle: diễn tả điều gì đó mà lẽ ra bạn không nên làm, mà bạn đã lỡ làm nó trong quá khứ.

    Ví dụ:

    1. I should have studied harder!

    2. You shouldn’t have eaten so much sweet cakes.

    Ngoài ra, chúng ta còn có thể dùng cấu trúc should + have + past participle để diễn tả sự suy đoán về điều gì mà chúng ta không chắc  đã xảy ra. Không dùng chúng ở thì quá khứ đơn hoặc thì hiện tại hoàn thành. Chúng được sử dụng với “by now” để thể hiện chức năng nghĩa này:

    Ví dụ:

    1. Her plane should have arrived by now.

    2. James should have gotten back by now.

    • Would + have + past participle (v3/ed): diễn tả điều mà bạn muốn làm nhưng bạn đã không làm trong quá khứ. Thể này cũng tựa như câu điều kiện loại 3, nhưng nó không đi kèm với mệnh đề “if”.

    Ví dụ:

    1. I would have driven her to the party, but I was so busy.

    2. I would have met you, but I was far away.

    Composed by 91 English Blog

    Share on Facebook

    Share on Twitter

    Share on Google Plus

    Bạn có thể thích:

    Bài đăng Mới hơn

    Bài đăng Cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Could Have, Should Have, Would Have
  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Perbedaan Preferensi: Like, Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Would You Like Trong 5 Phút
  • Would You Mind/ Do You Mind
  • Cấu Trúc Have To Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Have To

    --- Bài mới hơn ---

  • Nắm Vững Cấu Trúc However Nhanh Chóng Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng However Trong Tiếng Anh
  • Khám Phá Cách Dùng However, Therefore, But Và So Thật “chuẩn”
  • Cấu Trúc “in Order To” Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Order To Trong Tiếng Anh
  • Người ta sử dụng have to nhằm để để diễn tả một nghĩa vụ, trách nhiệm, bổn phận phải làm gì đó, làm việc mà trở nên cần thiết, mang tính cấp thiết. Khi chúng ta sử dụng “Have to” thường có nghĩa là một số hoàn cảnh bên ngoài làm cho các nghĩa vụ trở nên cần thiết.

    Cấu trúc của have to như sau:

    Subject + have to + Verb (infinitive).

    Ex: The girls have to wear uniforms on Monday and Friday. (Những cô gái phải mặc đồng phục vào thứ hai và thứ sáu.)

    Cách sử dụng Cấu trúc have to

    Cấu trúc have to được dùng để thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ cá nhân phải hành động do nhân tố bên ngoài tác động. Không phải tự phải bản thân mình, nó mang tính khách quan.

    Lưu ý, Have to được dùng ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai – Quá khứ của have to là HAD TO; tương lai là WILL HAVE TO.

    Khi sử dụng, have to được áp dụng theo các cấu trúc câu sau:

    Khẳng định: S + have to + Verb(dạng nguyên thể)+…

    Ex: I have to send a report to Head Office every week. (Bạn phải gửi một báo cáo cho trưởng văn phòng mỗi tuần.)

    Phủ định: S + don’t/ doesn’t + have to Verb (dạng nguyên thể)+…

    Ex: We haven’t got to pay for the food. (Chúng tôi không phải trả tiền ăn.)

    Nghi vấn: Do/ does + S + have to + Verb (dạng nguyên thể)+…+?

    Ex: She doesn’t have to tell everyone about the news, they knew it already. (Cô ấy không phải nói với tất cả mọi người về tin ấy, họ biết cả rồi.)

    • HAVE TO thể hiện các nghĩa vụ mang tính chất chung chung, thì MUST được dùng cho các nghĩa vụ cụ thể, mang tính chất cá nhân, chủ quan hơn.
    • Must được dùng ở thì hiện tại hoặc tương lai, không có dạng quá khứ hay hoàn thành.
    • Ở dạng phủ định MUSTN’T diễn tả ý cấm đoán; còn DON’T/ DOESN’T HAVE TO diễn tả ý nói không cần thiết phải làm gì.

    Ex 1:

    – You must come and visit us when you’re in Đa Nang. (Bạn phải đến thăm chúng tôi khi bạn tới Đà Nẵng đấy.)

    – You have to come and visit us for annual check-out. (Bạn phải ghé qua chúng tôi để làm các thủ tục kiểm tra hàng năm.)

    Ex 2:

    – You don’t have to buy anything when I invite you over for dinner. (Bạn không cần phải mua gì khi tôi mời bạn qua ăn tối đâu.)

    – You mustn’t drink and drive. That’s against the laws. (Cậu không được uống rượu xong lái xe. Như thế là vi phạm pháp luật.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Have To Và Must Trong Tiếng Anh
  • Công Thức Have To: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng Cấu Trúc Had Better Chính Xác Nhất
  • Phân Biệt Get Và Have Trong Tiếng Anh.
  • Thành Thạo Cấu Trúc Get Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới….

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6: Getting Started (Trang 6
  • Câu Hỏi Với Which, What, Why Trong Tiếng Anh.
  • Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Thành Thạo Cách Đặt Câu Hỏi Với Which ?
  • Hướng Dẫn Giải Unit 10. Nature In Danger Trang 114 Sgk Tiếng Anh 11
  • Unit 6: Global Warming – Getting started trang 6 Unit 6 SGK Tiếng Anh 11 mới. Tìm những câu có cấu trúc having + past participle trong đoạn hội thoại trên và viết xuống hộp bên dưới.

    1. Listen and read (Hãy nghe và đọc.)

    Cô Hoa: Tốt.

    Minh: Trước hết, chúng em sẽ trình bày các nguyên nhân gây nên hiện tượng này như sự phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính từ nhà máy hay xe cộ.

    Mai: Còn có các nguyên nhân khác nữa như việc sử dụng phân bón hóa học và nạn phá rừng. Sự nóng lên của toàn cầu là hành động do con người gây ra.

    Minh: Do con người?

    Cô Hoa: Đúng thế! Trước đây nhiều ngành công nghiệp đã chổi bỏ việc góp phần tạc!

    nên hiện tượng trái đất nóng lên. nhưng giờ đây hầu hết mọi người đã thừa nhận tất cả chúng ta đều phải có trách nhiệm.

    Minh: Em hiểu rồi. Vậy chúng ta sẽ tập trung đến các ảnh hướng của sự nóng lên toàn cầu đến sức khỏe con người và đời sống trên trái đất nói chung.

    Mai: Đúng. Đối xử với môi trường thiếu trách nhiệm, giờ đây con người phải hứng chịu tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu. Bạn có đồng ý thế không Lan ?

    Mai: Nó cũng ánh hưởng nghiêm trọng đen các nguồn cung cấp nước, đe dọa sản xuất lương thực và gây xáo trộn cân bằng sinh thái.

    Cô Hoa: Những ý này rất hay. Các em đã tìm ra được giải pháp nào chưa?

    Lan: Dạ có, thưa cô Hoa. Chúng em sẽ đề cập đến việc thay đổi các thói quen hàng ngày để giảm bớt lượng khí thải carbon.

    Cô Hoa: Tốt lắm. Bây giờ các hãy điểm lại tất cả các ý chính và quyết định người thay mặt nhóm trình bày mỗi phần.

    Lan, Minh, và Mai:

    Xin cảm ơn cô Hoa đă giúp đỡ chúng em.

    2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi)

    1. Global warming

    2. Three parts: 1 ) the causes 2) the effects. 3) the solutions

    3. The greenhouse gas emissions from factories and vehicles; use of chemical and deforestation.

    4. Climate change allows for infectious diseases to spad more easily; contributes to heat-related illnesses and death; has severe impact on water supplies, threatens food production and upsets ecological balance.

    5. They should change their daily habits.

    6. Câu trả lời tùy theo ý kiến của học sinh.

    3. Read the conversation again. Match the words and phrases with their definitions. (Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Ghép từ hoặc cụm từ với các định nghĩa.)

    1. c 2. g 3 d 4. b

    5. a 6. e 7. h 8. f

    4. Find the sentences with the structure having + past participle in the conversation and write them in the spaces below. (Tìm những câu có cấu trúc having + past participle trong đoạn hội thoại trên và viết xuống hộp bên dưới.)

    In the past, a lot of industries denied having contributed to global warming.

    Having treated the environment irresponsibly, humans now have to suffer the effects of global warming.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới.
  • .. Help Me , Please …
  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Người Dùng Thường Mắc Lỗi
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Và Các Động Từ Thường Gặp 1
  • Cấu Trúc Nguyên Tử Atomicstructure Ppt
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới.

    --- Bài mới hơn ---

  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới….
  • Unit 6: Getting Started (Trang 6
  • Câu Hỏi Với Which, What, Why Trong Tiếng Anh.
  • Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Thành Thạo Cách Đặt Câu Hỏi Với Which ?
  • 1. Listen and read (Hãy nghe và đọc.)

    Cô Hoa: Tốt.

    Minh: Trước hết, chúng em sẽ trình bày các nguyên nhân gây nên hiện tượng này như sự phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính từ nhà máy hay xe cộ.

    Mai: Còn có các nguyên nhân khác nữa như việc sử dụng phân bón hóa học và nạn phá rừng. Sự nóng lên của toàn cầu là hành động do con người gây ra.

    Minh: Do con người?

    Cô Hoa: Đúng thế! Trước đây nhiều ngành công nghiệp đã chổi bỏ việc góp phần tạc!

    nên hiện tượng trái đất nóng lên. nhưng giờ đây hầu hết mọi người đã thừa nhận tất cả chúng ta đều phải có trách nhiệm.

    Minh: Em hiểu rồi. Vậy chúng ta sẽ tập trung đến các ảnh hướng của sự nóng lên toàn cầu đến sức khỏe con người và đời sống trên trái đất nói chung.

    Mai: Đúng. Đối xử với môi trường thiếu trách nhiệm, giờ đây con người phải hứng chịu tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu. Bạn có đồng ý thế không Lan ?

    Mai: Nó cũng ánh hưởng nghiêm trọng đen các nguồn cung cấp nước, đe dọa sản xuất lương thực và gây xáo trộn cân bằng sinh thái.

    Cô Hoa: Những ý này rất hay. Các em đã tìm ra được giải pháp nào chưa?

    Lan: Dạ có, thưa cô Hoa. Chúng em sẽ đề cập đến việc thay đổi các thói quen hàng ngày để giảm bớt lượng khí thải carbon.

    Cô Hoa: Tốt lắm. Bây giờ các hãy điểm lại tất cả các ý chính và quyết định người thay mặt nhóm trình bày mỗi phần.

    Lan, Minh, và Mai:

    Xin cảm ơn cô Hoa đă giúp đỡ chúng em.

    2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi)

    1. Global warming

    2. Three parts: 1 ) the causes 2) the effects. 3) the solutions

    3. The greenhouse gas emissions from factories and vehicles; use of chemical and deforestation.

    4. Climate change allows for infectious diseases to spad more easily; contributes to heat-related illnesses and death; has severe impact on water supplies, threatens food production and upsets ecological balance.

    5. They should change their daily habits.

    6. Câu trả lời tùy theo ý kiến của học sinh.

    3. Read the conversation again. Match the words and phrases with their definitions. (Hãy đọc lại đoạn hội thoại. Ghép từ hoặc cụm từ với các định nghĩa.)

    1. c 2. g 3 d 4. b

    5. a 6. e 7. h 8. f

    4. Find the sentences with the structure having + past participle in the conversation and write them in the spaces below. (Tìm những câu có cấu trúc having + past participle trong đoạn hội thoại trên và viết xuống hộp bên dưới.)

    In the past, a lot of industries denied having contributed to global warming.

    Having treated the environment irresponsibly, humans now have to suffer the effects of global warming.

    --- Bài cũ hơn ---

  • .. Help Me , Please …
  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Người Dùng Thường Mắc Lỗi
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Và Các Động Từ Thường Gặp 1
  • Cấu Trúc Nguyên Tử Atomicstructure Ppt
  • Dịch Nghĩa Và Giải Thích Chi Tiết Starter Toeic Unit 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100