Cấu Trúc Have To Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Have To

--- Bài mới hơn ---

  • Nắm Vững Cấu Trúc However Nhanh Chóng Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng However Trong Tiếng Anh
  • Khám Phá Cách Dùng However, Therefore, But Và So Thật “chuẩn”
  • Cấu Trúc “in Order To” Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Order To Trong Tiếng Anh
  • Người ta sử dụng have to nhằm để để diễn tả một nghĩa vụ, trách nhiệm, bổn phận phải làm gì đó, làm việc mà trở nên cần thiết, mang tính cấp thiết. Khi chúng ta sử dụng “Have to” thường có nghĩa là một số hoàn cảnh bên ngoài làm cho các nghĩa vụ trở nên cần thiết.

    Cấu trúc của have to như sau:

    Subject + have to + Verb (infinitive).

    Ex: The girls have to wear uniforms on Monday and Friday. (Những cô gái phải mặc đồng phục vào thứ hai và thứ sáu.)

    Cách sử dụng Cấu trúc have to

    Cấu trúc have to được dùng để thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ cá nhân phải hành động do nhân tố bên ngoài tác động. Không phải tự phải bản thân mình, nó mang tính khách quan.

    Lưu ý, Have to được dùng ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai – Quá khứ của have to là HAD TO; tương lai là WILL HAVE TO.

    Khi sử dụng, have to được áp dụng theo các cấu trúc câu sau:

    Khẳng định: S + have to + Verb(dạng nguyên thể)+…

    Ex: I have to send a report to Head Office every week. (Bạn phải gửi một báo cáo cho trưởng văn phòng mỗi tuần.)

    Phủ định: S + don’t/ doesn’t + have to Verb (dạng nguyên thể)+…

    Ex: We haven’t got to pay for the food. (Chúng tôi không phải trả tiền ăn.)

    Nghi vấn: Do/ does + S + have to + Verb (dạng nguyên thể)+…+?

    Ex: She doesn’t have to tell everyone about the news, they knew it already. (Cô ấy không phải nói với tất cả mọi người về tin ấy, họ biết cả rồi.)

    • HAVE TO thể hiện các nghĩa vụ mang tính chất chung chung, thì MUST được dùng cho các nghĩa vụ cụ thể, mang tính chất cá nhân, chủ quan hơn.
    • Must được dùng ở thì hiện tại hoặc tương lai, không có dạng quá khứ hay hoàn thành.
    • Ở dạng phủ định MUSTN’T diễn tả ý cấm đoán; còn DON’T/ DOESN’T HAVE TO diễn tả ý nói không cần thiết phải làm gì.

    Ex 1:

    – You must come and visit us when you’re in Đa Nang. (Bạn phải đến thăm chúng tôi khi bạn tới Đà Nẵng đấy.)

    – You have to come and visit us for annual check-out. (Bạn phải ghé qua chúng tôi để làm các thủ tục kiểm tra hàng năm.)

    Ex 2:

    – You don’t have to buy anything when I invite you over for dinner. (Bạn không cần phải mua gì khi tôi mời bạn qua ăn tối đâu.)

    – You mustn’t drink and drive. That’s against the laws. (Cậu không được uống rượu xong lái xe. Như thế là vi phạm pháp luật.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Have To Và Must Trong Tiếng Anh
  • Công Thức Have To: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng Cấu Trúc Had Better Chính Xác Nhất
  • Phân Biệt Get Và Have Trong Tiếng Anh.
  • Thành Thạo Cấu Trúc Get Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất
  • Cấu Trúc Have Someone Do Something

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức No Sooner Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ “hope”
  • Cách Sử Dụng Wish Trong Tiếng Anh
  • Q&a: Phân Biệt Would Rather
  • Cách Sử Dụng Would Rather (Đầy Đủ)
  • Xin chào các độc giả của chúng tôi Hôm nay Ms Hong le sẽ chia sẻ tới các bạn bài viết về cấu trúc “Have someone do something” thường thấy trong đề thi Đại học tiếng anh, đây là một cấu trúc đơn giản, hữu dụng và rất thường dùng để diễn đạt ý “Ai nhờ ai làm việc gì”.

    Bạn cần lưu ý là trong tiếng Việt, có rất nhiều việc ta nhờ người khác làm nhưng ta không nói chính xác như vậy, thí dụ:

    Ngày mai tôi đi hớt tóc. (Bạn không tự hớt tóc mà bạn nhờ thợ hớt tóc cho mình, đúng không?)

    Xe anh dơ rồi, anh đi rửa xe đi! (Người nói thật sự có ý bảo bạn đi ra tiệm rửa xe, nhờ thợ rửa xe rửa giùm, không phải bảo bạn tự rửa).

    Tóm lại, với những trường hợp giống như trên, ta cần dùng cấu trúc được giới thiệu ở bài này.

    1. Công thức cấu trúc

    Chủ ngữ + HAVE + Đại từ tân ngữ hoặc danh từ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ .

    Lưu ý:

    + Tùy hoàn cảnh nói, HAVE phải được chia theo đúng thì. Nếu cần, bạn xem lại bài học về tất cả các thì trong tiếng Anh.

    + Đại từ tân ngữ: bạn xem lại bài Đại từ tân ngữ nếu cần.

    + Danh từ: nếu không dùng đại từ tân ngữ, bạn có thể thay danh từ riêng chỉ tên người vào chỗ này (Peter, Tom, John…) hoặc ngữ danh từ chỉ nghề nghiệp (my lawyer, my doctor…)

    + Động từ nguyên mẫu: là động từ chỉ hành động được nhờ làm trong câu nói này.

    2. Ta dùng công thức này khi ta cần nói rõ người được nhờ làm là ai.

    – Thí dụ:

    + I HAD MY ASSISTANT TYPE THE REPORT. = Tôi đã nhờ trợ lý riêng đánh máy bản báo cáo.

    + I’LL HAVE MY LAWYER LOOK INTO IT. = Tôi sẽ nhờ luật sư của tôi xem xét vấn đề này.

    + MY COMPUTER BROKE DOWN. MY BROTHER IS A COMPUTER TECHNICIAN. I’LL HAVE HIM FIX IT. = Máy vi tính tôi đã bị hư. Em trai tôi là kỹ thuật viên máy tính. Tôi sẽ nhờ nó sửa giùm.

    3. Công thức cấu trúc ở thể bị động:

    Chủ ngữ + HAVE + Bổ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.

    – Lưu ý:

    + HAVE phải được chia đúng thì

    + Bổ ngữ là cái được làm, cái được xử lý

    + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành là động từ nguyên mẫu thêm ED đối với động từ có quy tắc, đối với động từ bất quy tắc, dạng quá khứ hoàn thành chính là dạng ở cột thứ ba trong bảng động từ bất quy tắc.

    4. Ta thường dùng cấu trúc thể bị động này hơn vì thường thì người được nhờ làm không cần được nhắc tới người nghe cũng hiểu ( thí dụ: đi hớt tóc thì dĩ nhiên người được bạn nhờ hớt tóc phải là người thợ hớt tóc)

    – Thí dụ:

    + I HAD MY HAIR CUT YESTERDAY. = Hôm qua tôi đã đi hớt tóc. (động từ CUT ở ba dạng- nguyên mẫu, quá khứ, quá khứ hoàn thành- đều như nhau CUT – CUT – CUT)

    + I’M GOING TO HAVE MY CAR FIXED TOMORROW. = Ngày mai tôi sẽ đem xe hơi đi sửa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt ‘i Hope’ Và ‘i Wish’
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Trường Thpt Phú Điền, Đồng Tháp Năm 2022
  • Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Bài Tập Với Cấu Trúc So, Such, Too, Enough. ( Th Sơn Long_ Hương Sơn)
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • Các Cấu Trúc Để Nói Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • 4.8

    (96.68%)

    241

    votes

    1. Have been là gì

    “Have been”có thể được gọi là một trợ động từ, mang nghĩa chung là “đã được, đã từng”. Từ này là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Ý nghĩa cụ thể của từ này phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói.

    Ví dụ:

    • I

      have been

      listening to music all day.

    (Tôi đã nghe nhạc cả ngày.)

    • They

      have been

      sleeping since morning until now.

    (Họ đã ngủ từ sáng đến giờ.)

    2. Cách sử dụng have been tiếng Anh

    Trong tiếng Anh, người ta sử dụng Have been để nói về những sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng không rõ về thời gian cụ thể.

    Về dấu hiệu nhận biết: Trong câu xuất hiện “have been” thì đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    3. Cấu trúc have been trong tiếng Anh

    Cấu trúc Have been được sử dụng ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Công thức: S + have + been + Ving…

    Cấu trúc Have been ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục cho đến thời điểm hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính về tính liền mạch của hành động hay sự việc đó.).

    Ví dụ:

    • We

      have been camping

      since early morning.

    (Chúng tôi đã cắm trại từ sáng sớm.)

    • They

      have been holding

      a party for 2 days now.

    (Họ tổ chức tiệc được 2 ngày rồi.)

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    TẢI NGAY

     

    Cấu trúc Have been kết hợp với “To”

    Cấu trúc Have been đi với giới từ “to” có nghĩa là “đi tới đâu”.

    Công thức: S + have been + to + địa điểm…

    Ví dụ:

    • My friends

      have been to

      Hanoi.

    (Bạn bè của tôi đã đến Hà Nội.)

    • They

      have been to

      Ha Long to hold a year-end party

    (Họ đã đến Hạ Long để tổ chức tiệc tất niên.)

    Cấu trúc Have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.

    Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành, chúng ta sử dụng cấu trúc Have been.

    Câu chủ động: S + have + Ved/PII + O…

    Câu bị động: S(o) + have/has been +  Ved/PII + … + by O(s).

    Ví dụ: 

    • My parents have bought this car for 2 years.

      (Bố mẹ tôi mua chiếc xe này được 2 năm.)

    ➔ This car has been for 2 years by my parents. (Chiếc xe này do bố mẹ tôi mua được 2 năm.).

    • They have built their house for 3 months.

      (Họ đã xây dựng ngôi nhà của họ trong 3 tháng.).

    ➔ Their house has been built for 3 months. (Ngôi nhà của họ đã được xây dựng được 3 tháng.).

    Cả hai cấu trúc Have been và Have gone đều được sử dụng để diễn tả một hành động xong quá khứ. Tuy nhiên, chúng vẫn có điểm khác nhau:

    • Have been

      sử dụng để diễn tả các

      hoạt động trong quá khứ

      nhưng

      không xác định được thời gian cụ thể

      ;

    • Have gone

      sử dụng để diễn tả các

      hoạt động đã được hoàn thành ngay tức khắc trong quá khứ

      . Từ này thường đi chung với “just”.

    Ví dụ:

    • My brothers

      have been

      to Ho Chi Minh city.

    (Anh em tôi đã đến thành phố Hồ Chí Minh.)

    • My brothers

      have just gone

      out. 

    (Anh em tôi vừa đi chơi xa.)

    Trong thì hiện tại hoàn thành:

    • Have been:

      Sử dụng được trong các thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và câu bị động;

    • Have gone

      chỉ sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

    Ví dụ:

    • Mike

      has been playing

      soccer for three hours.

    (Mike Đã đang chơi đá bóng suốt 2 giờ).

    • Mike

      has just gone

      to the cinema.

    (Mike chỉ mới đi tới rạp chiếu phim.)

    Lưu ý chung: 

    • “Have been” được sử dụng trong các thì hiện tại hoàn thành khi chủ ngữ của câu là chủ ngữ số nhiều I//you/we/they/N(s).

    • Dạng số ít của “Have been” là “Has been” được dùng với các chủ ngữ số ít là He/She/It/N(số ít).

    5. Bài tập với cấu trúc have been

    Đáp án:

    1.Been

    2.Been

    3.Been

    4.Gone

    5.Gone

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 16: 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have
  • Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Let, Lets Và Let’s
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Các cụm từ thông dụng với động từ HAVE

    30 cấu trúc thông dụng với To HAVE

    * To have a bad liver: Bị đau gan

    * To have a bare competency: Vừa đủ sống

    * To have a bath: Tắm

    * To have a bee in one’s bonnet: Bị ám ảnh

    * To have a bias against sb: Thành kiến với ai

    * To have a bit of a scrap with sb: Cuộc chạm trán với ai

    * To have a bit of a snog: Hưởng một chút sự hôn hít và âu yếm

    * To have a blighty wound: Bị một vết thương có thể được giải ngũ

    * To have a bone in one’s last legs: Lười biếng

    * To have a bone in one’s throat: Mệt nói không ra hơi

    * To have a bone to pick with sb.: Có việc tranh chấp với ai; có vấn đề phải thanh toán với ai

    * To have a brittle temper: Dễ giận dữ, gắt gỏng

    * To have a broad back: Lưng rộng

    * To have a browse in a bookshop: Xem lướt qua tại cửa hàng sách

    * To have a cast in one’s eyes: Hơi lé

    * to have a catholic taste in literature: ham thích rộng rãi các ngành văn học

    * To have a chat with sb: Nói chuyện bâng quơ với người nào

    * To have a chew at sth: Nhai vật gì

    * To have a chin-wag with sb: Nói chuyện bá láp, nói chuyện nhảm với người nào

    * To have a chip on one’s shoulder: (Mỹ) Sẵn sàng gây chuyện đánh nhau

    * To have a cinch on a thing: Nắm chặt cái gì

    * To have a claim to sth: Có quyền yêu cầu việc gì

    * To have a clear utterance: Nói rõ ràng

    * To have a clear-out: Đi tiêu

    * To have a close shave of it: Suýt nữa thì khốn ròii

    * To have a cobweb in one’s throat: Khô cổ họng

    * To have a cock-shot at sb: Ném đá

    * To have a cold: Bị cảm lạnh

    * To have a comical face: Có bộ mặt đáng tức cười

    * To have a comphensive mind: Có tầm hiểu biết uyên bác

    * To have a concern in business: Có cổ phần trong kinh doanh

    * To have a contempt for sth: Khinh thường việc gì

    * To have a corner in sb’s heart: Được ai yêu mến

    * To have a cough: Ho

    * To have a crippled foot: Què một chân

    * To have a crush on sb: Yêu, mê, phải lòng người nào

    * To have a cuddle together: Ôm lấy nhau

    * To have a debauch: Chơi bời rượu chè, trai gái

    Ví dụ về Các cụm từ thông dụng với động từ HAVE

    Have an accident: gặp tai nạn.

    Eg: Mr. Grey had an accident last night but he’s OK now.

    Ông Grey bị tai nạn tối qua nhưng giờ ổng ổn cả rồi.

    – Have an argument/ a row: cãi cọ

    Eg: We had an argument/ a row about how to fix the car.

    Tụi tao cãi cọ về cách sửa cái xe hơi.

    – Have a break: nghỉ giải lao (cũng: take a break)

    Eg: Let’s have a break when you finish this exercise.

    Chúng ta hãy nghỉ giải lao sau khi anh giải xong bài tập này.

    – Have a conversation/ chat: nói chuyện

    Eg: I hope we’ll have time to have a chat after the meeting.

    Tôi mong là chúng ta sẽ có thì giờ nói chuyên sau cuộc họp.

    – Have difficulty (in) (doing something): gặp khó khăn

    Eg: The class had difficulty understanding what to do.

    Lớp học gặp trở ngại trong việc hiểu được những điều phải làm.

    – Have a dream/ nightmare: mơ/ gặp ác mộng

    Eg: I had a nightmare last night.

    Tớ gặp ác mộng đêm qua.

    – Have an experience: trải nghiệm

    Eg: I had a frightening experience the other day.

    Ngày hôm kia tớ có một trải nghiệm đáng sợ.

    – Have a feeling: cảm giác rằng

    Eg: I have a feeling that something is wrong.

    Em cảm giác có điều gì không ổn.

    – Have fun/ a good time: vui vẻ

    Eg: I’m sure you’ll have fun on the school trip.

    Tôi chắc em sẽ vui vẻ trong kỳ nghỉ của trường.

    – Have a look: ngắm nhìn

    Eg: The teacher wanted to have a look at what we were doing.

    Ông thầy muốn ngắm nhìn xem chúng tôi đang làm gì.

    – Have a party: tổ chức tiệc tùng

    Eg: Let’s have a party at the end of term.

    Chúng ta hãy tổ chức tiệc tùng vào cuối học kì.

    – Have a problem/ problems (with): gặp vấn đề, gặp khó khăn

    Eg: Ask the teacher if you have problems with the exercise.

    Hãy hỏi cô giáo nếu như em gặp khó khăn với bài tập.

    – Have a try/ go: thử

    Eg: I’ll explain what to do and then you can have a go/ try.

    Tớ sẽ giải thích những gì cần làm và sau đó, cậu có thể làm thử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 35 Cấu Trúc Câu Thông Dụng Với “to Go”
  • Cách Dùng Cấu Trúc Get + Tân Ngữ + Động Từ
  • Liên Từ Và Một Số Cấu Trúc Cần Ghi Nhớ
  • Cấu Trúc Due To: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Đáp Án Chi Tiết
  • Cách Dùng Due To Trong Tiếng Anh
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng Have Been Cần Nắm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Vòng Lặp Và Các Câu Lệnh Đặc Biệt
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question)
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Question), Cấu Trúc Và Các Dạng Đặc Biệt
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions) : Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) (Phần 2)
  • Have been có nghĩa là gì? phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói đó muốn diễn tả điều gì, chẳng hạn như Have been là trải nghiệm, đi tới,…

    I. Cách dùng Have been

    Have been dùng để mô tả các hoạt động trong quá khứ mà không có thời gian cụ thể.

    Nhận biết: Trong câu có Have been đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    II. Cấu trúc Have been trong Tiếng Anh

    Cấu trúc Have been được sử dụng ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    S + have + been + Ving…

    ➔ Cấu trúc Have been ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả hành động/sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục cho đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính chất liền mạch của hành động/sự việc).

    *Note: Have been dùng khi chủ ngữ là I/You/We/They/N số nhiều.

    Ex: I have been watching TV all day. (Tôi đã đang xem ti vi suốt cả ngày).

    ➔ Cấu trúc Have been kết hợp với giới từ “to”.

    S + Have been + to + địa điểm…

    ➔ Cấu trúc Have been mang nghĩa là đi tới đâu.

    Ex: This children have been to France. (Những đứa trẻ này đã đi tới Pháp).

    ➔ Cấu trúc Have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.

    Câu chủ động: S + have + Ved/PII + O…

    Câu bị động: S(o) + have/has been + Ved/PII + … + by O(s).

    Ex: a. I have bought this house for 3 years. (Tôi đã mua ngôi nhà nay 3 năm rồi)

    ➔ This house has been for 3 years. (Ngôi nhà này đã được mua 3 năm rồi).

    They have worn their shirt for 2 weeks.

    (Họ đã mặc chiếc áo sơ mi của họ 2 tuần rồi),

    ➔ Their shirt has been worn for 2 weeks.

    (Chiếc áo sơ mi của họ đã được mặc 2 tuần rồi).

    III. Phân biệt cách dùng Have been và Have gone

    – Have been dùng để mô tả các hoạt động trong quá khứ nhưng thời gian không được xác định cụ thể, Còn Have gone dùng để chỉ các hoạt động đã được hoàn thành ngay tức khắc trong quá khứ, thường đi cùng với “just”.

    Ex: Jim has been to Korea. (Jim đã tới Hàn Quốc).

    Jim has just gone out. (Jim chỉ mới ra ngoài).

    – Have been dùng được ở các thì hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, câu bị động. Còn Have gone dùng ở thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

    Ex: – Tomy has been playing games for two hours.

    (Tomy đã đang chơi các trò chơi điện tử suốt 2 giờ).

    -Tomy has just gone to school.

    (Tomy chỉ mới đi tới trường).

    Đáp án:

    1.Been

    2.Been

    3.Been

    4.Gone

    5.Gone

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Be + To Infinitive
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Accuse
  • Phân Biệt Except Và Except For
  • If, Even If, Whether, Unless, But, For, Otherwise, Provided, Suppose
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Của Have Với Động Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’S Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Let Và Cách Dùng Chuẩn Xác Nhất
  • Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’S Trong Tiếng Anh
  • Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục Cộng Đồng Nguồn Sáng
  • Cùng Nhau Học Tiếng Nhật – Thưa Cô, Em Hỏi
  • Sau have ta có thể dùng tân ngữ + động từ nguyên thể không to / V-ing / Phân từ quá khứ.

    1. Have + tân ngữ + V-ing / động từ nguyên thể không to

    Cấu trúc have + tân ngữ + động từ nguyên thể không to có thể được dùng với nghĩa “yêu cầu/khiến ai làm gì”. Cấu trúc này được dùng chủ yếu trong tiếng Anh Mỹ khi đưa ra chỉ dẫn hay yêu cầu, ra lệnh.

    Ví dụ:

    I’m ready to see Mr Smith. Have him come in, please. (Tôi đã sẵn sàng gặp ông Smith rồi. Cho ông ấy vào đi.)

    The manager had everybody fill out a form. (Người quản lý yêu cầu mọi người điền vào 1 tờ đơn.)

    Cấu trúc have + tân ngữ + V-ing thì được dùng với nghĩa “khiến cho ai ở trong trạng thái nào đó/khiến cho ai làm gì”

    Ví dụ:

    He had us laughing all through the meal. (Anh ấy khiến chúng tôi cười suốt bữa ăn.)

    2. Have + tân ngữ + phân từ quá khứ

    Cấu trúc have + tân ngữ + phân từ quá khứ có thể được dùng với nghĩa “khiến/làm cho việc gì được làm bởi ai đó”. Phần tân ngữ + phân từ quá khứ mang nghĩa bị động.

    Ví dụ:

    I must have my watch repaired. (Tớ phải đi sửa đồng hồ thôi.)

    I’m going to have my hair cut this afternoon. (Chiều nay tớ sẽ đi cắt tóc.)

    If you don’t get out of my house, I’ll have you arrested. (Nếu anh không ra khỏi nhà tôi, tôi sẽ khiến anh bị tống giam đấy.)

    Get cũng được sử dụng tương tự như have trong trường hợp này.

    3. Khi have mang nghĩa trải nghiệm

    Cấu trúc Have + tân ngữ + V-ing / động từ nguyên thể không to còn có thể được dùng để diễn tả việc ai đó trải qua việc gì.

    Ví dụ:

    I had a very strange thing happen to me when I was fourteen. (Tớ đã từng trải qua 1 chuyện rất lạ khi tớ 14 tuổi.)

    We had a gipsy come to the door yesterday. (Ngày hôm qua có 1 người Di-gan đến trước cửa nhà chúng tôi.)

    It’s lovely to have children playing in the garden again. (Thật vui khi lại được thấy những đứa trẻ chơi đùa trong vườn.)

    I looked up and found we had water dripping through the ceiling. (Tớ nhìn lên và thấy nước đang nhỏ xuống từ trần nhà.)

    Lưu ý sự khác biệt giữa dạng động từ nguyên thể không to trong 2 ví dụ đầu (nói về sự việc đã xảy ra) và dạng V-ing trong 2 ví dụ sau (nói về sự việc đang xảy ra), cũng tương tự như sự khác biệt giữa các thì đơn giản và tiếp diễn.

    Cấu trúc have + tân ngữ + phân từ quá khứ cũng có thể được dùng để miêu tả ai đó đã trải qua việc gì. Phần tân ngữ + phân từ quá khứ mang nghĩa bị động.

    Ví dụ:

    We had our roof blown off in the storm. (Mái nhà của chúng tôi bị thổi bay đi trong cơn bão.)

    King Charles had his head cut off. (Vua Charles bị chặt đầu.)

    She’s just had a short story published in a magazine. (Cô ấy vừa mới được đăng tải 1 câu chuyện ngắn trên tạp chí.)

    5. I won’t have

    Cấu trúc I won’t have + tân ngữ + động từ có thể được dùng với nghĩa “Tôi sẽ không cho phép/để…”

    Ví dụ:

    I won’t have you telling me what to do. (Tớ sẽ không để cho cậu chỉ bảo tớ phải làm gì.)

    I won’t have my house turned into a hotel. (Tớ sẽ không để cho nhà tớ bị biến thành cái khách sạn.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Hay Của Động Từ “go”
  • Cách Dùng Go/come + V
  • Cách Sử Dụng Động Từ Get
  • Cấu Trúc Due To: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Due To Là Gì? Cách Sử Dụng Due To Trong Tiếng Anh
  • Have Something Done: Cấu Trúc Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Past Participle Là Gì? Cách Dùng Past Participle Trong Tiếng Anh
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle
  • Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh
  • Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Have something done – một trong những cấu trúc nhờ vả được sử dụng phổ biến nhất trong Tiếng Anh. Đôi khi, cách dùng của cấu trúc này gây sự nhầm lẫn trong quá trình làm bài tập. Để giúp bạn hiểu hơn về Have something done, chuyên mục ngữ pháp sẽ giới thiệu các kiến thức xung quanh cấu trúc chi tiết và đầy đủ.

    Have something done là gì?

    Have something some: Ai đó làm gì cho mình

    Cấu trúc này là dạng câu bị động khi muốn nhờ vả người nào đó làm giúp mình việc này, việc kia

    Ex: Minh had the car repaired.

    (Minh đã nhờ người sửa chiếc xe)

    Ở đây, chiếc xe đã được Minh nhờ người nào đó sửa giúp mình và để diễn tả hành động này thì ta dùng ‘Have something done’.

    My younger sister had her hair cut.

    (Em gái tôi đã nhờ ai đó cắt tóc cho mình)

    Trong câu này, em gái tôi đã nhờ được một người nào đó cắt tóc giúp cho cô ấy và thường thì ta sẽ dùng cấu trúc ‘Have something done’ để diễn tả.

    Cách dùng Have something done

    Khi bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì cho mình thì bạn có thể dùng ‘Have something done’. Cách dùng này thường nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người thực hiện công việc.

    Ex: They had the house paint last week.

    (Họ đã nhờ người sơn ngôi nhà vào tuần trước)

    Ở đây, việc nhờ vả thể hiện ở chỗ ‘sơn hộ ngôi nhà’. Tuy nhiên, câu này muốn nhấn mạnh đến việc ngôi nhà đã được sơn vào tuần trước chứ không hẳn đề cập đến việc đã nhờ ai thực hiện việc này.

    Trong trường hợp có điều gì xấu xảy ra, đặc biệt là khhi người nào đó bị ảnh hưởng một cách tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra thì dùng ‘Have something done’.

    Ex: Susan had her bag stolen last Monday in Danang.

    (Susan đã bị ai đó trộm chiếc túi vào thứ Hai vừa rồi ở Đà Nẵng)

    Trong câu này, việc bị ai đó lấy trộm túi là một việc xấu, ảnh hưởng trực tiếp đến Susan.

    Did Mai have her passport burgled yesterday?

    (Có phải Mai đã bị trộm hộ chiếu ngày hôm qua không?)

    Cấu trúc Have something done

    S + (have) + something + Ved/PII

    – Done chính là 1 phân từ hai thuộc V ed/PII

    – Tùy thuộc vào từng trường hợp mà cấu trúc này diễn tả theo những nghĩa khác nhau

    Ex: I am having this book bought.

    (Tôi đang nhờ người mua hộ quyển sách)

    My mother will have the house cleaned next week.

    (Mẹ tôi sẽ nhờ người dọn dẹp nhà vào tuần tới)

    Cấu trúc biến thể Have something done

    Cấu trúc 1: S + (have) + someone + Vinf + something…

    Khi bạn muốn hướng dẫn hay hỏi ai đó cách làm cái gì thì bạn nên dùng cấu trúc trên

    Ex: My aunt had me make cake.

    (Cô tôi đã dạy tôi làm bánh)

    My grandparents had me behave as a good person.

    (Ông bà tôi đã dạy tôi cư xử như một người tốt)

    *Note: Đây chính là dạng câu chủ động của cấu trúc ‘Have something done’

    Ex: His story had me laughing so much.

    (Câu truyện của anh ấy đã làm tôi cười rất nhiều)

    Ở đây, việc kể câu chuyện đã khiến người nghe không thể dừng cười và ta dùng cấu trúc trên để diễn tả điều này.

    Cấu trúc tương đồng với Have something done

    S + (get) + something done + O

    ‘Get something done’ = ‘Have something done’: nhờ vả ai đó làm việc gì cho mình

    Ex: Myan got her watch fixed last night.

    (Myan đã nhờ người sửa đồng hồ cho cô ấy tối qua)

    S + (get) + somebody + to Vinf + something

    Ex: Her father get her to do her homework.

    (Bố cô ấy đã dạy cô ấy làm bài tập về nhà)

    Viết lại câu với Have something done

    S + V + something…

    Ex: Jacky is going to wash the clothes.

    (Jacky sẽ giặt quần áo)

    Jacky is going to have the clothes washed.

    (Jacky sẽ nhờ người giặt quần áo giúp mình)

    Tony must repair the clock.

    (Tony phải sửa đồng hồ)

    Tony must have the clock repaired.

    (Tony phải nhờ người sửa đồng hồ giúp mình)

    Một số ví dụ khác của Have something done

    – They are having a new house built next Tuesday.

    (Họ đang nhờ người xây ngôi nhà cho mình vào thứ Ba tới)

    – We will need to have our photo taken for our new passport.

    (Chúng tôi cần nhờ người chụp ảnh cho chiếc hộ chiếu mới của mình)

    – Quynh had her badroom walls decorated last week.

    (Quỳnh đã nhờ người trang trí tường phòng ngủ cho cô ấy vào tuần trước)

    – My son will have a pizza delivered tonight.

    (Con trai tôi sẽ nhờ người mang chiếc pizza đến vào tối nay)

    – I should have my exercises checked.

    (Tôi nên nhờ người kiểm tra bài tập của mình)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Speaking Chủ Đề Work
  • From An Early Age, Wolfgang Had A/an ________ For Music.interest Passion
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”passion”
  • Học Tiếng Anh Mỗi Ngày: Trắc Nghiệm Kiến Thức Về Động Từ Verb
  • Cách Dùng ‘should Have’ Và ‘must Have’
  • Nắm Chắc Cách Dùng Cấu Trúc Have Something Done

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Have Something Done Trong Tiếng Anh
  • 11 Cụm Từ Thú Vị Có Chứa ‘can’t’
  • Động Từ Khuyết Thiếu Chỉ Khả Năng (Can/ Could/ Be Able To)
  • Danh Động Từ (Gerund) Trong Tiếng Anh
  • It Can Take A Long Time To Become Successful In Your Chosen Field, However Talented You Are. One Thing You Have To Be Aw?
  • (1) I have my car washed.

    (2) I washed my car.

    Ở câu số (1) với cấu trúc HAVE SOMETHING DONE, nó mang ý nghĩa “ai đó đã rửa xe của tôi do tôi muốn họ làm vậy,” hay tôi đã bảo (nhờ/thuê) ai đó rửa xe cho mình. Với câu số (2), tôi chính là người rửa cái xe của tôi chứ không phải ai khác.

    (1) I have my hair cut. (Tôi mới đi cắt tóc.)

    (2) I cut my hair. (Tôi mới tự cắt tóc.)

    (1) They have their room painted. (Họ mới được sơn phòng cho.)

    (2) They painted their room. (Họ tự sơn phòng của mình.)

    Một cách dùng khác của HAVE SOMETHING DONE là để diễn tả một việc xấu xảy ra, đặc biệt là khi một người nào đó bị ảnh hưởng bởi một hành động mà họ không phải người gây ra.

    e.g.

    – I have had my bag stolen last week in Thailand. (Tôi bị ai đó lấy trộm mất túi vào tuần trước ở Thái Lan.)

    – Thousands of people have had their home destroyed by the tsunami. (Nhà của hàng ngàn người đã bị sóng thần phá huỷ toàn bộ.)

    Ngoài việc sử dụng HAVE SOMETHING DONE, chúng ta cũng có thể sử dụng GET SOMETHING DONE để diễn tả ý nghĩa tương tự như vậy. Tuy nhiên, GET SOMETHING DONE mang sắc thái ít trang trọng hơn.

    2. Cấu trúc HAVE SOMEBODY DO SOMETHING

    Cấu trúc HAVE SOMEBODY DO SOMETHING , có cách dùng tương tự như HAVE SOMETHING DONE, tuy nhiên thường được sử dụng hơn khi chủ ngữ là người hướng dẫn hoặc yêu cầu ai đó làm việc gì. Cấu trúc này chỉ đích danh rõ ràng người thực hiện hành động và có ý nhấn mạnh người thực hiện hành động.

    e.g.

    – I had Jon fix my bike. (Tôi nhờ Jon sửa xe cho tôi.)

    – He has had Dr Larry check his wound. (Bác sĩ Larry đã kiểm tra vết thương cho anh ấy.)

    3. Cấu trúc GET SOMEBODY TO DO SOMETHING

    Tương tự như have SOMEONE DO SOMETHING, GET SOMEBODY TO DO SOMETHING cũng dùng để diễn tả việc chủ ngữ yêu cầu hoặc hướng dẫn ai đó thực hiện một hành động, và trọng tâm của câu được chú trọng vào người thực hiện hành động đó hay vì vào hành động được thực hiện như cách sử dụng HAVE SOMETHING DONE.

    Tuy nhiên, nếu như dùng HAVE sẽ theo sau bởi động từ nguyên thể (V-inf), thì với GET, ta phải dùng động từ có TO (to V). Cấu trúc GET SOMEONE TO DO SOMETHING thường nghiêng về hướng ngữ nghĩa rằng chủ ngữ phải thuyết phục hoặc bắt buộc ai đó thực hiện hành động hơn là các ý nghĩa chung chung như các cấu trúc bên trên.

    e.g.

    – I get my daughter to cook dinner. (Tôi hướng dẫn/khiến con gái nấu bữa tối.)

    – She gets her boyfriend to clean the house. (Cô ấy khiến/bắt cho bạn trai phải dọn nhà.)

    Như vậy, không thể phủ nhận rằng cấu trúc HAVE SOMETHING DONE và các cấu trúc xung quanh gây nhầm lẫn khá nhiều. Nhưng chỉ cần bạn hiểu bản chất và cách dùng của chúng thì sẽ không có gì khó khăn cả.

    Để nắm vững các kiến thức tiếng Anh và sẵn sàng cho các kỳ thi quan trọng, hãy tham khảo ngay khoá học Tiếng Anh Dự bị Đại học Quốc tế dành riêng cho học sinh THPT của Language Link Academic do các thầy cô giáo trong và ngoài nước giàu kinh nghiệm giảng dạy cùng với các bí quyết và phương pháp học tập và ôn thi vô cùng hiệu quả.

    Đáp án: 1A, 2B, 3A, 4C

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
  • Thành Thạo Cấu Trúc Be Going To Trong 5 Phút
  • Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh
  • Can, Could, (Be) Able To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Be Able To Trong Tiếng Anh
  • Unit 16: 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Let, Lets Và Let’s
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • * To have a bad liver: Bị đau gan

    * To have a bare competency: Vừa đủ sống

    * To have a bath: Tắm

    * To have a bee in one’s bonnet: Bị ám ảnh

    * To have a bias against sb: Thành kiến với ai

    * To have a bit of a scrap with sb: Cuộc chạm trán với ai

    * To have a bit of a snog: Hưởng một chút sự hôn hít và âu yếm

    * To have a blighty wound: Bị một vết thương có thể được giải ngũ

    * To have a bone in one’s last legs: Lười biếng

    * To have a bone in one’s throat: Mệt nói không ra hơi

    * To have a bone to pick with sb.: Có việc tranh chấp với ai; có vấn đề phải thanh toán với ai

    * To have a brittle temper: Dễ giận dữ, gắt gỏng

    * To have a broad back: Lưng rộng

    * To have a browse in a bookshop: Xem lướt qua tại cửa hàng sách

    * To have a cast in one’s eyes: Hơi lé

    * to have a catholic taste in literature: ham thích rộng rãi các ngành văn học

    * To have a chat with sb: Nói chuyện bâng quơ với người nào

    * To have a chew at sth: Nhai vật gì

    * To have a chin-wag with sb: Nói chuyện bá láp, nói chuyện nhảm với người nào

    * To have a chip on one’s shoulder: (Mỹ) Sẵn sàng gây chuyện đánh nhau

    * To have a cinch on a thing: Nắm chặt cái gì

    * To have a claim to sth: Có quyền yêu cầu việc gì

    * To have a clear utterance: Nói rõ ràng

    * To have a clear-out: Đi tiêu

    * To have a close shave of it: Suýt nữa thì khốn ròii

    * To have a cobweb in one’s throat: Khô cổ họng

    * To have a cock-shot at sb: Ném đá

    * To have a cold: Bị cảm lạnh

    * To have a comical face: Có bộ mặt đáng tức cười

    * To have a comphensive mind: Có tầm hiểu biết uyên bác

    * To have a concern in business: Có cổ phần trong kinh doanh

    * To have a contempt for sth: Khinh thường việc gì

    * To have a corner in sb’s heart: Được ai yêu mến

    * To have a cough: Ho

    * To have a crippled foot: Què một chân

    * To have a crush on sb: Yêu, mê, phải lòng người nào

    * To have a cuddle together: Ôm lấy nhau

    * To have a debauch: Chơi bời rượu chè, trai gái

    Shared by Mr Minh Tiến – Dedicated Messenger

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have
  • 35 Cấu Trúc Câu Thông Dụng Với “to Go”
  • Cách Dùng Cấu Trúc Get + Tân Ngữ + Động Từ
  • Liên Từ Và Một Số Cấu Trúc Cần Ghi Nhớ
  • Cấu Trúc Due To: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Tập Cấu Trúc Have Something Done Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Afraid To Và Giới Từ + V
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Afraid Of Trong Tiếng Anh
  • Afraid Có Những Nghĩa Gì?
  • Phân Biệt: Afraid, Scared Hay Frightened?
  • Task 2: Many People Believe That Educational Standards Have Declined In Recent Times, Particularly In The Areas Of Literacy And Numeracy. Discuss The Causes Of This Problem And Offer Some Possible Solutions To It
  • Bài tập cấu trúc have something done

    Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

    Trước khi làm Bài tập cấu trúc have something done trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: Cấu trúc have something done trong tiếng Anh.

    Bài 1: Answer the questions using to have something done. Choose from the following:my car my eyes my jacket my watch clean repair service test

    1. Why did you go to the garage? To have my car service.

    2. Why did you go to the cleaner’s? …………………….

    3. Why did you go to the jeweller’s? …………………….

    4. Why did you go to the optician’s? …………………….

    Bài 2: Write sentences in the way shown.

    1. Lisa didn’t repair the roof herself. She had it repaired.

    2. I didn’t cut my hair myself. I ……………..

    3. They didn’t paint the house themselves. They ……………..

    4. John didn’t build that wall himself. ……………………

    5. I didn’t deliver the flowers myself. ……………………

    Bài 3: Use the words in brackets to complete the sentences. Use the structure have something done:

    1. We are having the house painted (the house/paint) at the moment.

    2. I lost my keyI’ll have to ….. (another key/make).

    3. When was the last time you ….. (your hair/cut).

    4. ….. (you/a newspaper/deiver) to your house every day or do you go out and buy one?

    5. A: Where are those workmen doing in your garden?

    B: Oh, we ….. (a garage/build).

    6. A: Can I see the photographs you took when you were on holiday.

    B: I’m afraid I ….. (not/the film/ develop) yet.

    7. This cost is dirty. I must ….. (it/clean).

    8. If you awnt to wear earrings why don’t ….. (your ears/peirce).

    9. A: I heard your computer wasn’t working.

    B: That’s right but it’s OK, I ….. (it /repair).

    In these items using have somethg done with it second meaning:

    10. Gary was in a fight last night. He had his nose broken.(his nose/break)

    11. Did I tell you abot Jane? She ….. (her handbag/steal).

    12. Did you hear about Pete? He ….. (his car/vandalise).

    2. have another key made

    3. had your hair cut

    7. have it cleaned

    8. have your ears piered

    11. had her handbag stolen

    12. had his car vandalised

    Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Bài tập ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile … mới nhất của chúng tôi.

    Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh phổ biến tại vietjack.com:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Past Perfect Continuous Tense)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng No Sooner Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Học Ngay Cấu Trúc No Sooner Chi Tiết Nhất
  • Cách Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu + Have + P2 Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100