Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Cho Phép: Can, Could, May, Might Và Be Allowed To (Permission: Can, Could, May, Might And Be Allowed To)
  • Cách Nói Về Nghĩa Vụ Và Sự Cho Phép Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • Cách Dùng Be Afraid (Of), Be Sorry (For), Be Ashamed (Of)
  • Commonly Misused Words (Part 3)
  • Unit 10. Nature In Danger
  • Cấu trúc dạng to V hay Ving 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì – to agree with so …………………… đồng ý với ai – to appear to V + O ………………… dường như – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì – to expect

    Cấu trúc dạng to V hay Ving

    1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

    – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì

    – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì

    – to agree with so …………………… đồng ý với ai

    – to appear to V + O ………………… dường như

    – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì

    – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì

    – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì

    – to expect to V + O ………………… hi vọng

    – to learn to V + O ………………….. học

    – to manage to V + O ……………….. xoay xở

    – to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai

    – to plan to V + O …………………… đặt kế hoạch

    – to promise to V + O ………………. hứa

    – to encourge to V + O ……………… khuyến khích

    – to refuse to V + O ………………….. từ chối

    – to threaten to V + O ………………… đe dọa

    – to doubt whether S + (V) + O ………. nghi ngờ về cái gì đó

    – to want to V + O …………………… muốn làm gì

    – to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì

    – to intend to V + O …………………… có ý định

    – to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì

    – to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai

    – to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì

    – to invite to V + O ………………………. mời

    – to invite sb to V + O …………………… mời ai làm gì

    – to persuade sb to V + O ………………… thuyết phục ai làm gì

    – to remind sb to V + O …………………… nhắc ai làm gì

    – to teach sb to V + O …………………….. dạy

    – to tell sb to V + O ………………………. bảo

    – to urge sb to V + O ……………………… hối thúc

    – to have sb V + O ………………………… nhờ

    – to make sb V + O ……………………….. bắt ép

    – S + would like to V + O ………………… thích

    – S + used to V + O …………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)

    – to + encourage sb to V st ………………. khuyến khích ai làm gì

    – to remind sb of about st/so ……………… gợi nhớ về điều gì

    – I + (take) + sb + (time) + to V st

    2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O

    – to admit V¬ing O …………………………… chấp nhận đã làm gì

    – to avoid V¬ing O …………………………… tránh

    – to delay V¬ing O …………………………… trì hoãn

    – to deny V¬ing O ……………………………. phủ nhận

    – to enjoy V¬ing O …………………………… thích

    – to finish V¬ing O …………………………… hoàn thành

    – to keep V¬ing O …………………………….. tiếp tục, duy trì

    – to mind V¬ing O …………………………….. bận tâm

    – to suggest V¬ing O ………………………….. gợi ý

    – to like V¬ing O ……………………………… thích

    – to hate V¬ing O ……………………………… ghét

    – to love V¬ing O ……………………………… thích

    – S + can’t bear V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t stand V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t help V¬ing O ……………………… không thể tránh được

    – to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong

    – to accuse sb of V¬ing O ……………………… buộc tội ai

    – to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì

    – to remind sb of V¬ing O ……………………… gợi nhớ

    – to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ

    – to be amazed at V¬ing O ……………………… ngạc nhiên

    – to be angry about/at V¬ing O …………………. giận/ bực mình

    – to be good/bad at V¬ing O …………………….. giỏi/ kém

    – to be bored with V¬ing O ……………………… buồn chán

    – to be dependent on st/ V¬ing O ………………… phụ thuộc

    – to be different from ………………………….. khác biệt

    – to be excited about …………………………… háo hức

    – to think of st/Ving st …………………………… nhớ về cái gì đó

    – to thank to st/so/Ving st ……………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

    – to thank sb for Ving st …………………………. cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó

    – to comfess to Ving¬ st ………………………… thú nhận

    – to congratulate sb on Ving st …………………. chúc mừng ai vì điều gì đó

    – to be friendly with …………………………… thân thiện với

    – to be familiar with …………………………… quen thuộc với

    – to be popular with …………………………… phổ biến/ưa chuộng

    – to be based on ……………………………….. dựa trên

    – to be capable of ……………………………… có khả năng

    – to be doubtful about …………………………. nghi ngờ

    – to take part in = join = paticipate ……………. tham gia

    – to join st ……………………………………… tham gia cái gì

    – to join in Ving st ………………………………. tham gia làm gì

    – to be famous for ……………………………… nổi tiếng vì

    – to be fed up with ……………………………… chán

    – to be fond of Ving O …………………………… thích

    – to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to be interested in ……………………………… thích, quan tâm

    – to be keen on ………………………………….. đam mê

    – to be nervous of ……………………………….. lo lắng

    – to be responsible for …………………………… có trách nhiệm

    – to be satisfied with ……………………………….. hài lòng

    – to be successful in ……………………………… thành công

    – to be worried about ……………………………. lo lắng

    – to be surprised at ………………………………. ngạc nhiên

    – to be tired of …………………………………… mệt mỏi vì

    – to be used to Ving O ……………………………. đã quen làm gì

    – to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

    – to warn sb against Ving st …………………….. cảnh báo ai không được làm gì

    – to thank sb for Ving st ………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to dream of st/so/Ving st ………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

    to stop / pvent / protect sb/st from Ving st ………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to be thankful/grateful to sb for Ving st ……….. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to look for ward to Ving st …………………….. trông mong ai làm gì

    – to think about st/Ving st ……………………….. suy nghĩ về cái gì đó

    – to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì

    – to give sb st …………………………………… đưa cho ai cái gì

    – to give st to sb ………………………………… đưa cái gì cho ai

    – to buy sb st ……………………………………. mua cho ai cái gì

    – to buy st for sb ………………………………… mua cái gì cho ai

    – to bring sb st …………………………………… mang cho ai cái gì

    – to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai

    – force to do st …………………………………… yêu cầu, bắt chước

    – mean to do st …………………………………… định làm gì

    – clemand to do st ………………………………… yêu cầu

    – want to do st ……………………………………. muốn làm gì

    – agree to do st …………………………………… đồng ý làm gì

    – expect to do st ………………………………….. mong đợi

    – offer to do st ……………………………………. đề nghị

    – hope to do st ……………………………………. hi vọng

    – mention doing st ………………………………… đề cập

    – count on doing st ……………………………….. phụ thuộc

    – have to do ……………………………………… phải làm

    – to pvent sb/st from …………………………… ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to apply for …………………………………….. nộp đơn

    – to look for ……………………………………… tìm kiếm

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Bài 25: Vòng Lặp While Trong Python
  • Các Cấu Trúc Lặp Trong Python: For Và While
  • Vòng Lặp While Trong Python
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính
  • Trong Tiếng Anh việc dùng những từ nối trong câu dường như đã quá quen thuộc. Việc sử dụng các cấu trúc này sẽ làm tăng sắc thái biểu cảm của câu, khiến câu sinh động hơn.

    Addition là một từ thông dụng, nó có nghĩa là thêm một số, một giá trị nào đó vào một điều gì đó. Có thể hiểu rằng nghĩa của nó là nói với “cách khác”, “bằng cách khác”… Addition chính là sự cộng, phép cộng. Ngoài ra nó cũng có nghĩa trong một số trường hợp khác là “cũng như” hoặc “ngoài ra”. Nó tương đương với cụm từ “As well (as)”.

    Đồng thời, addition” cũng còn mang thêm một nghĩa cũng hay được sử dụng nhiều là hoạt động thêm vào, bổ sung vào một cái gì khác. Tức là bổ sung một chất, một vật nào đó vào một cái gì khác.

    Ex: Twice a week the children are tested in basic mathematical skills such as addition. (Hai lần một tuần các em được kiểm tra các kỹ năng toán học cơ bản như phép cộng).

    Còn in addition to Ving?

    Trước khi biết được về in addition to Ving, bạn cần biết rõ in addition to là một cấu trúc chung thường được sử dụng trong câu mang ý nghĩa là cung cấp, giới thiệu thêm về điều gì đó, sự việc nào đó cho một hành động đã được nhắc đến phía trước.

    In addition to còn có thể đứng ở cả đầu câu hoặc đứng giữa câu, tùy thuộc vào mục đích của câu đó. Phía sau nó có thề là một Ving, hoặc là N/ PrN.

    Đầu tiên bạn cần hiểu rõ rằng, in addition to là một cấu trúc phố biến và được sử dụng rất nhiều để làm từ nối trong một câu.

    In addition to trong Tiếng Anh có nghĩa là bên cạnh cái gì đó, ngoài ra, thêm vào cái gì đó. Ta có cấu trúc với Ving như sau:

    Ngoài ra, theo sau nó ngoài Ving thì còn có N/ Pronoun với cấu trúc cũng tương tự:

    Ex: In addition to providing free fruit, the restaurant has very delicous foods. (Bên cạnh việc cung cấp trái cây miễn phí, nhà hàng còn có đồ ăn rất ngon)

    Một số cấu trúc tương đồng In addition to Ving/ N/ Pronoun…

    Ngoài Cấu trúc in addition to Ving/ N/ Pronoun… Thì ta có thể sử dụng thêm một số cấu trúc tương đồng khác. Tuy nhiên tùy vào trường hợp, ngữ cảnh cụ thể mà bạn nên lựa chọn cho phù hợp.

    CẤU TRÚC = IN ADDITION TO Ving/ N/ PRONOUN… CÁCH DÙNG

    In addition to = Besides, Additionally

    Bên cạnh đó, ngoài ra, thêm vào đó.

    Ex: Besides her beauty, Linda is also known for her talent. (Bên cạnh sự xinh đẹp, Linda còn nổi tiếng về tài năng).

    In addition to = Moreover, Furthermore

    .Hơn thế nữa, hơn thế.

    Ex: Moreover talking notes, he might record the interview. (Hơn việc ghi chú lại, anh ấy còn phải báo cáo cho cuộc phỏng vấn).

    --- Bài cũ hơn ---

  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh
  • In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)
  • Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • Cấu Trúc Have To Là Gì? Cách Sử Dụng Cấu Trúc Have To

    --- Bài mới hơn ---

  • Nắm Vững Cấu Trúc However Nhanh Chóng Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng However Trong Tiếng Anh
  • Khám Phá Cách Dùng However, Therefore, But Và So Thật “chuẩn”
  • Cấu Trúc “in Order To” Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Order To Trong Tiếng Anh
  • Người ta sử dụng have to nhằm để để diễn tả một nghĩa vụ, trách nhiệm, bổn phận phải làm gì đó, làm việc mà trở nên cần thiết, mang tính cấp thiết. Khi chúng ta sử dụng “Have to” thường có nghĩa là một số hoàn cảnh bên ngoài làm cho các nghĩa vụ trở nên cần thiết.

    Cấu trúc của have to như sau:

    Subject + have to + Verb (infinitive).

    Ex: The girls have to wear uniforms on Monday and Friday. (Những cô gái phải mặc đồng phục vào thứ hai và thứ sáu.)

    Cách sử dụng Cấu trúc have to

    Cấu trúc have to được dùng để thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ cá nhân phải hành động do nhân tố bên ngoài tác động. Không phải tự phải bản thân mình, nó mang tính khách quan.

    Lưu ý, Have to được dùng ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai – Quá khứ của have to là HAD TO; tương lai là WILL HAVE TO.

    Khi sử dụng, have to được áp dụng theo các cấu trúc câu sau:

    Khẳng định: S + have to + Verb(dạng nguyên thể)+…

    Ex: I have to send a report to Head Office every week. (Bạn phải gửi một báo cáo cho trưởng văn phòng mỗi tuần.)

    Phủ định: S + don’t/ doesn’t + have to Verb (dạng nguyên thể)+…

    Ex: We haven’t got to pay for the food. (Chúng tôi không phải trả tiền ăn.)

    Nghi vấn: Do/ does + S + have to + Verb (dạng nguyên thể)+…+?

    Ex: She doesn’t have to tell everyone about the news, they knew it already. (Cô ấy không phải nói với tất cả mọi người về tin ấy, họ biết cả rồi.)

    • HAVE TO thể hiện các nghĩa vụ mang tính chất chung chung, thì MUST được dùng cho các nghĩa vụ cụ thể, mang tính chất cá nhân, chủ quan hơn.
    • Must được dùng ở thì hiện tại hoặc tương lai, không có dạng quá khứ hay hoàn thành.
    • Ở dạng phủ định MUSTN’T diễn tả ý cấm đoán; còn DON’T/ DOESN’T HAVE TO diễn tả ý nói không cần thiết phải làm gì.

    Ex 1:

    – You must come and visit us when you’re in Đa Nang. (Bạn phải đến thăm chúng tôi khi bạn tới Đà Nẵng đấy.)

    – You have to come and visit us for annual check-out. (Bạn phải ghé qua chúng tôi để làm các thủ tục kiểm tra hàng năm.)

    Ex 2:

    – You don’t have to buy anything when I invite you over for dinner. (Bạn không cần phải mua gì khi tôi mời bạn qua ăn tối đâu.)

    – You mustn’t drink and drive. That’s against the laws. (Cậu không được uống rượu xong lái xe. Như thế là vi phạm pháp luật.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Have To Và Must Trong Tiếng Anh
  • Công Thức Have To: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng Cấu Trúc Had Better Chính Xác Nhất
  • Phân Biệt Get Và Have Trong Tiếng Anh.
  • Thành Thạo Cấu Trúc Get Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất
  • Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”
  • Sau Will Be Là Loại Từ Gì? Cách Dùng Will Và Won’T
  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Could Do And Could Have Done
  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • I ’d like (I would like) được dùng diễn đạt một ý muốn, sở thích, điều kiện cho một hành động cụ thể của bản thân ở hiện tại hoặc ở tương lai. Cụm từ would like có nghĩa là mong muốn và có cách dùng giống với động từ Want, tuy nhiên Would like mang tính lịch sự hơn. Would like được sử dụng với ý nghĩa khi diễn đạt mong muốn, đặc biệt khi đưa ra lời mời mọc, đề nghị. Bài học lần này chính là cấu trúc và cách dùng I ’d like trong tiếng Anh!

    1. Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đưa ra lời đề nghị và cách trả lời với would like.

    Đang xem: Like to là gì

    Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu cùng với từ để hỏi “What” để hỏi về ước muốn, mong muốn, sở thích của ai đó một cách lịch sự hơn, trang trọng hơn so với khi dùng “want”:

    Công thức chung:

    What + would + S + like( + to + V (infinitive))?

    Với cấu trúc này, ta chỉ cần thay vào vị trí chủ ngữ (S) bằng các đại từ như: I, You, We, They, She, He, It hoặc danh từ riêng như Nam, Jack, v.v là xong một câu hỏi.

    Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

    Ví dụ:

    – What would you like to do? (Bạn muốn làm gì?)

    So sánh với Want:

    – What do you want to do? (Không lịch sự bằng would like)

    – What would he like? (Anh ta muốn gì thế?)

    Cách trả lời cho câu hỏi này như sau:

    S + would like (’d like) + N / to – Verb(infinitive)

    Sau “would like” là một danh từ (N) hay động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)). Would like có thể được rút gọn thành: ’d like: I would like có thể được viết tắt thành I ’d like

    Ví dụ:

    – I ’d like a cup of coffe. (Tôi muốn một tách cà phê.)

    – I ’d like to go to the cinema tonight. (Tối nay anh ấy muốn đi xem phim.)

    Cách dùng này của would like thường được thấy sử dụng để gọi món trong nhà hàng.

    Ví dụ:

    – I ’d like a beefsteak with salad. (Tôi muốn ăn bít tết với rau trộn.)

    Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng cú pháp I would like ( I ’d like) + to have + Verb – ed khi muốn nói một việc mà chúng ta đã bỏ lỡ trong quá khứ:

    Ví dụ

    – I ’d like to have watched the football but I had to go out. (I wanted to watch the football, but I didn’t.) (Tôi đã muốn xem trận đấu bóng, nhưng tôi đã phải có việc ra ngoài (bỏ lỡ).)

    2 . Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đề nghị hoặc đưa ra lời mời một cách lịch sự:

    Cấu trúc chung:

    Would you like + N / to – Verb(infinitive)…?

    Theo sau would like là một Danh từ hoặc cụm danh từ hoặc động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)).

    Ví dụ:

    – Would you like a sandwich? (Anh có muốn ăn bánh mì xăng uých không?)

    Để đáp lại lời mời “Would you like”, ta thường nói:

    Chấp nhận:

    – Yes, I ’d like to…

    Từ chối:

    – I’m sorry. I can’t. I ’d like to … but …

    Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

    So sánh cách sử dụng would like và like

    Do you like rice?

    Would you like some rice?

    Do you like dancing?

    Would you like to dance?

    Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

    Đưa ra lời đề nghị

    Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

    Đưa ra một lời mời

     

    Chú ý: Khi từ chối lời mời của người khác, để lịch sự, bạn không nói “No”, nhưng hãy xin lỗi (hoặc cho biết là bạn cũng muốn lắm nhưng không thể) và đưa ra một lý do hợp lý.

     

    Ví dụ:

    – Would you like to have dinner with me tonight? (Tối nay, Em có muốn dùng cơm tối với anh không?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • Uống Rượu Would Rather (Would Sooner) Và Prefer
  • Could/ Should/ Would + Have + Participle (3/ed)
  • Could Have, Should Have, Would Have
  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Đi Với Ving Cau Truc Di Voi Ving Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Kim Tự Tháp Ai Cập: Những Bí Ẩn Thách Thức Thời Gian
  • Kim Tự Tháp Ai Cập
  • Cấu Trúc The More Là Gì ?
  • Hướng Dẫn Viết Thư Tiếng Anh
  • Ielts Writing Task 2: Cấu Trúc Của 1 Bài Luận Xuất Sắc
  • 1. Theo sau động từ:

    Các động từ chỉ tiế n trình

    anticipate: Tham gia

    avoid: Tránh

    complete: Hoàn thành

    delay: Trì hoãn

    give up: Từ bỏ

    postpone: Trì hoãn

    Các động từ chỉ giao tiế p

    encourage: khuyế n khích

    recommend: giới thiệu

    report: báo cáo

    suggest: đề nghị

    Các động từ chỉ hành động, thái độ

    can’t help : ko thể chịu đượ c

    Các động từ chỉ cảm xúc, cả m giác

    appciate: đánh giá cao

    dislike: ko thích

    enjoy: thích

    mind: quan tâm

    pfer: thích

    resist: chống cự

    tolerate: cho phép

    anticipate: tham gia

    forget: quên

    remember: nhớ

    understand: hiểu

    2. Theo sau Verbs + ppositions

    3. Theo sau các cụm từ/ cấu trúc

    – It’s no use / It’s no good…

    – There’s no point ( in)…

    – It’s ( not) worth …

    – Have difficult ( in) …

    – It’s a waste of time/ money …

    – Spend/ waste time/money …

    – Be/ get used to …

    – Be/ get accustomed to …

    – Do/ Would you mind … ?

    – be busy doing something

    – What about … ? How about …?

    – Go + V-ing ( go shopping, go swimming… )

    – can’t help (ko thể tránh / nhịn được )

    – can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )

    – can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )

    – It is no use / It is no good ( vô ích )

    – would you mind (có làm phiền ..ko)

    – to be / get accustomed to (dần quen với )

    – to look forward to (trông mong )

    – to have difficulty / fun / trouble

    – to have a difficult time.

    1. Abigail Sanchez is going to attend a conference in Hamshire

    with you when you come here to register.

    them for interviewing.

    before introducing to the public next month.

    5. One of the most effective methods to protect pcious animals is

    6. According to the schedule, after leaving the National Park, the visitors

    to increase the profit.

    8. In order to ensure that the medication does not have side – effects,

    shares to the public for the first time and then the stock is said to be

    listed on the stock exchange.

    liquid. Serious burns have resulted from direct contact with her skin.

    retire and leave her business next year

    so these customers did not receive the vouchers from the store.

    15. chúng tôi has won the first prize in Maste Chef chúng tôi is not a surprise

    online because it is convenient and time-saving.

    17. After giving a brief introduction of his new program, the leader went

    the new oversea plant.

    new environment campaign.

    rest your body, but it is also a very important time to rest your brain.

    Bài 4 Fill the gaps with the verb in brackets in the appropriate form.

    Bài 5: Use the verbs in brackets to fill the gaps.

    1 I can’t stand waiting in queues.

    2 I wouldn’t like to be in his shoes.

    3 Jim loves working in Thailand.

    4 I hate doing the shopping on Saturday.

    5 Blast! I forgot to buy milk.

    6 In the end we decided to stay in.

    7 I need to find some information about Portugal.

    8 My parents like going for long walks at the weekend.

    9 Tony gave up smoking years ago.

    10 I wanted to go and see Troy but no one else was interested.

    11 Mrs Leith offered to take us to the airport.

    12 Clare refused to help clean up after the party.

    13 I tried to persuade him to come but it was no use.

    14 Do you mind not smoking ?

    15 Everybody really enjoyed dancing the cha-cha-cha.

    16 Lionel admitted eating my chocolate mousse.

    1 We arranged to meet under the station clock at half nine.

    2 I always try to avoid seeing him whenever I can.

    3 I long to be in Scotland again.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Ving Hay Gặp
  • Phân Biệt Depend On, Depend Upon Và Depending On
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Biết Rõ “mồn Một” Cách Dùng V
  • Tổng Hợp Phrasal Verbs With Put: Put Up, Put On, Put Down, Put Off… Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Ving Hay Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đi Với Ving Cau Truc Di Voi Ving Docx
  • Khám Phá Kim Tự Tháp Ai Cập: Những Bí Ẩn Thách Thức Thời Gian
  • Kim Tự Tháp Ai Cập
  • Cấu Trúc The More Là Gì ?
  • Hướng Dẫn Viết Thư Tiếng Anh
  • Một số cấu trúc Ving hay gặp

    2. To give up: từ bỏ Ex:

    I gave up chasing her. Tôi đã từ bỏ theo đuổi cô ấy.

    3. To avoid: tránh là gì

    He often avoids talking to me. Anh ta thường tránh nói chuyện với tôi.

    4. To delay: trì hoãn

    The delayed running the project. Họ đã trì hoãn chạy dự án.

    5. To deny: phủ nhận. He denied breaking the door. Anh ấy phủ nhận phá hỏng cánh cửa.

    6. To finish : hoàn thành, kết thúc.

    Did you finish doing the exercise? Bạn đã làm xong bài tập chưa?

    7. To keep: tiếp tục, duy trì keep going.

    8. To mind : bận tâm

    9. To suggest : gợi ý

    10. To like : thích.

    I like riding a bicycle. Tôi thích đi xe đạp.

    11. To hate: ghét

    I hate staying at home alone. Tôi ghét ở nhà một mình.

    12. To love: yêu I love reading cooking. Tôi yêu nấu ăn.

    13. To look forward : trông mong.

    14. To be familiar with + v-ing: quen thuộc

    I’m familiar with getting up late. Tôi quen với việc dậy muộn.

    15. To insist sb on + V-ing: nài nỉ ai làm gì. She insisted me on helping her. Cô ấy nài nỉ tôi giúp.

    16. To remind sb of + v-ing: gợi nhớ

    17. To be afraid of v-ing: sợ. I’m afraid of cooking.

    18. To be amazed at + v-ing: ngạc nhiên. The children were amazed at seeing the tiger.

    19. To be angry about/at + v-ing: giận, bực mình

    20. To be good/bad at + v-ing: giỏi/kém

    I’m good at cooking. Tôi giỏi nấu ăn.

    21. To be bored with + v-ing : buồn chán. I was bored at watching television. Tôi chán việc xem phim.

    22. To be depend on st +V-ing : phụ thuộc

    23. To be different from + v-ing : khác biệt

    24. To be excited about : háo hức về cái gì đó.

    I’m excited about watching the film. Tôi háo hức xem bộ phim.

    25. To think of + v-ing : nhớ về cái gì đó

    26. To thank to + v-ing : nhờ vào ai, cái gì

    27. To congratulate sb on + v-ing: chúc mừng ai vì điều gì đó.

    He congratulatedme on winning the contest. Anh ấy chúc mừng tôi đã chiến thắng cuộc thi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Depend On, Depend Upon Và Depending On
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Biết Rõ “mồn Một” Cách Dùng V
  • Tổng Hợp Phrasal Verbs With Put: Put Up, Put On, Put Down, Put Off… Trong Tiếng Anh
  • 20 Cụm Động Từ Hay Gặp Trong Bài Thi Ielts
  • Cấu Trúc Have Someone Do Something

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức No Sooner Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ “hope”
  • Cách Sử Dụng Wish Trong Tiếng Anh
  • Q&a: Phân Biệt Would Rather
  • Cách Sử Dụng Would Rather (Đầy Đủ)
  • Xin chào các độc giả của chúng tôi Hôm nay Ms Hong le sẽ chia sẻ tới các bạn bài viết về cấu trúc “Have someone do something” thường thấy trong đề thi Đại học tiếng anh, đây là một cấu trúc đơn giản, hữu dụng và rất thường dùng để diễn đạt ý “Ai nhờ ai làm việc gì”.

    Bạn cần lưu ý là trong tiếng Việt, có rất nhiều việc ta nhờ người khác làm nhưng ta không nói chính xác như vậy, thí dụ:

    Ngày mai tôi đi hớt tóc. (Bạn không tự hớt tóc mà bạn nhờ thợ hớt tóc cho mình, đúng không?)

    Xe anh dơ rồi, anh đi rửa xe đi! (Người nói thật sự có ý bảo bạn đi ra tiệm rửa xe, nhờ thợ rửa xe rửa giùm, không phải bảo bạn tự rửa).

    Tóm lại, với những trường hợp giống như trên, ta cần dùng cấu trúc được giới thiệu ở bài này.

    1. Công thức cấu trúc

    Chủ ngữ + HAVE + Đại từ tân ngữ hoặc danh từ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ .

    Lưu ý:

    + Tùy hoàn cảnh nói, HAVE phải được chia theo đúng thì. Nếu cần, bạn xem lại bài học về tất cả các thì trong tiếng Anh.

    + Đại từ tân ngữ: bạn xem lại bài Đại từ tân ngữ nếu cần.

    + Danh từ: nếu không dùng đại từ tân ngữ, bạn có thể thay danh từ riêng chỉ tên người vào chỗ này (Peter, Tom, John…) hoặc ngữ danh từ chỉ nghề nghiệp (my lawyer, my doctor…)

    + Động từ nguyên mẫu: là động từ chỉ hành động được nhờ làm trong câu nói này.

    2. Ta dùng công thức này khi ta cần nói rõ người được nhờ làm là ai.

    – Thí dụ:

    + I HAD MY ASSISTANT TYPE THE REPORT. = Tôi đã nhờ trợ lý riêng đánh máy bản báo cáo.

    + I’LL HAVE MY LAWYER LOOK INTO IT. = Tôi sẽ nhờ luật sư của tôi xem xét vấn đề này.

    + MY COMPUTER BROKE DOWN. MY BROTHER IS A COMPUTER TECHNICIAN. I’LL HAVE HIM FIX IT. = Máy vi tính tôi đã bị hư. Em trai tôi là kỹ thuật viên máy tính. Tôi sẽ nhờ nó sửa giùm.

    3. Công thức cấu trúc ở thể bị động:

    Chủ ngữ + HAVE + Bổ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.

    – Lưu ý:

    + HAVE phải được chia đúng thì

    + Bổ ngữ là cái được làm, cái được xử lý

    + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành là động từ nguyên mẫu thêm ED đối với động từ có quy tắc, đối với động từ bất quy tắc, dạng quá khứ hoàn thành chính là dạng ở cột thứ ba trong bảng động từ bất quy tắc.

    4. Ta thường dùng cấu trúc thể bị động này hơn vì thường thì người được nhờ làm không cần được nhắc tới người nghe cũng hiểu ( thí dụ: đi hớt tóc thì dĩ nhiên người được bạn nhờ hớt tóc phải là người thợ hớt tóc)

    – Thí dụ:

    + I HAD MY HAIR CUT YESTERDAY. = Hôm qua tôi đã đi hớt tóc. (động từ CUT ở ba dạng- nguyên mẫu, quá khứ, quá khứ hoàn thành- đều như nhau CUT – CUT – CUT)

    + I’M GOING TO HAVE MY CAR FIXED TOMORROW. = Ngày mai tôi sẽ đem xe hơi đi sửa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt ‘i Hope’ Và ‘i Wish’
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Trường Thpt Phú Điền, Đồng Tháp Năm 2022
  • Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Bài Tập Với Cấu Trúc So, Such, Too, Enough. ( Th Sơn Long_ Hương Sơn)
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • Các Cấu Trúc Để Nói Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • 4.8

    (96.68%)

    241

    votes

    1. Have been là gì

    “Have been”có thể được gọi là một trợ động từ, mang nghĩa chung là “đã được, đã từng”. Từ này là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Ý nghĩa cụ thể của từ này phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói.

    Ví dụ:

    • I

      have been

      listening to music all day.

    (Tôi đã nghe nhạc cả ngày.)

    • They

      have been

      sleeping since morning until now.

    (Họ đã ngủ từ sáng đến giờ.)

    2. Cách sử dụng have been tiếng Anh

    Trong tiếng Anh, người ta sử dụng Have been để nói về những sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng không rõ về thời gian cụ thể.

    Về dấu hiệu nhận biết: Trong câu xuất hiện “have been” thì đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    3. Cấu trúc have been trong tiếng Anh

    Cấu trúc Have been được sử dụng ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Công thức: S + have + been + Ving…

    Cấu trúc Have been ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục cho đến thời điểm hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính về tính liền mạch của hành động hay sự việc đó.).

    Ví dụ:

    • We

      have been camping

      since early morning.

    (Chúng tôi đã cắm trại từ sáng sớm.)

    • They

      have been holding

      a party for 2 days now.

    (Họ tổ chức tiệc được 2 ngày rồi.)

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    TẢI NGAY

     

    Cấu trúc Have been kết hợp với “To”

    Cấu trúc Have been đi với giới từ “to” có nghĩa là “đi tới đâu”.

    Công thức: S + have been + to + địa điểm…

    Ví dụ:

    • My friends

      have been to

      Hanoi.

    (Bạn bè của tôi đã đến Hà Nội.)

    • They

      have been to

      Ha Long to hold a year-end party

    (Họ đã đến Hạ Long để tổ chức tiệc tất niên.)

    Cấu trúc Have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.

    Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành, chúng ta sử dụng cấu trúc Have been.

    Câu chủ động: S + have + Ved/PII + O…

    Câu bị động: S(o) + have/has been +  Ved/PII + … + by O(s).

    Ví dụ: 

    • My parents have bought this car for 2 years.

      (Bố mẹ tôi mua chiếc xe này được 2 năm.)

    ➔ This car has been for 2 years by my parents. (Chiếc xe này do bố mẹ tôi mua được 2 năm.).

    • They have built their house for 3 months.

      (Họ đã xây dựng ngôi nhà của họ trong 3 tháng.).

    ➔ Their house has been built for 3 months. (Ngôi nhà của họ đã được xây dựng được 3 tháng.).

    Cả hai cấu trúc Have been và Have gone đều được sử dụng để diễn tả một hành động xong quá khứ. Tuy nhiên, chúng vẫn có điểm khác nhau:

    • Have been

      sử dụng để diễn tả các

      hoạt động trong quá khứ

      nhưng

      không xác định được thời gian cụ thể

      ;

    • Have gone

      sử dụng để diễn tả các

      hoạt động đã được hoàn thành ngay tức khắc trong quá khứ

      . Từ này thường đi chung với “just”.

    Ví dụ:

    • My brothers

      have been

      to Ho Chi Minh city.

    (Anh em tôi đã đến thành phố Hồ Chí Minh.)

    • My brothers

      have just gone

      out. 

    (Anh em tôi vừa đi chơi xa.)

    Trong thì hiện tại hoàn thành:

    • Have been:

      Sử dụng được trong các thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và câu bị động;

    • Have gone

      chỉ sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

    Ví dụ:

    • Mike

      has been playing

      soccer for three hours.

    (Mike Đã đang chơi đá bóng suốt 2 giờ).

    • Mike

      has just gone

      to the cinema.

    (Mike chỉ mới đi tới rạp chiếu phim.)

    Lưu ý chung: 

    • “Have been” được sử dụng trong các thì hiện tại hoàn thành khi chủ ngữ của câu là chủ ngữ số nhiều I//you/we/they/N(s).

    • Dạng số ít của “Have been” là “Has been” được dùng với các chủ ngữ số ít là He/She/It/N(số ít).

    5. Bài tập với cấu trúc have been

    Đáp án:

    1.Been

    2.Been

    3.Been

    4.Gone

    5.Gone

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 16: 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have
  • Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Let, Lets Và Let’s
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Các cụm từ thông dụng với động từ HAVE

    30 cấu trúc thông dụng với To HAVE

    * To have a bad liver: Bị đau gan

    * To have a bare competency: Vừa đủ sống

    * To have a bath: Tắm

    * To have a bee in one’s bonnet: Bị ám ảnh

    * To have a bias against sb: Thành kiến với ai

    * To have a bit of a scrap with sb: Cuộc chạm trán với ai

    * To have a bit of a snog: Hưởng một chút sự hôn hít và âu yếm

    * To have a blighty wound: Bị một vết thương có thể được giải ngũ

    * To have a bone in one’s last legs: Lười biếng

    * To have a bone in one’s throat: Mệt nói không ra hơi

    * To have a bone to pick with sb.: Có việc tranh chấp với ai; có vấn đề phải thanh toán với ai

    * To have a brittle temper: Dễ giận dữ, gắt gỏng

    * To have a broad back: Lưng rộng

    * To have a browse in a bookshop: Xem lướt qua tại cửa hàng sách

    * To have a cast in one’s eyes: Hơi lé

    * to have a catholic taste in literature: ham thích rộng rãi các ngành văn học

    * To have a chat with sb: Nói chuyện bâng quơ với người nào

    * To have a chew at sth: Nhai vật gì

    * To have a chin-wag with sb: Nói chuyện bá láp, nói chuyện nhảm với người nào

    * To have a chip on one’s shoulder: (Mỹ) Sẵn sàng gây chuyện đánh nhau

    * To have a cinch on a thing: Nắm chặt cái gì

    * To have a claim to sth: Có quyền yêu cầu việc gì

    * To have a clear utterance: Nói rõ ràng

    * To have a clear-out: Đi tiêu

    * To have a close shave of it: Suýt nữa thì khốn ròii

    * To have a cobweb in one’s throat: Khô cổ họng

    * To have a cock-shot at sb: Ném đá

    * To have a cold: Bị cảm lạnh

    * To have a comical face: Có bộ mặt đáng tức cười

    * To have a comphensive mind: Có tầm hiểu biết uyên bác

    * To have a concern in business: Có cổ phần trong kinh doanh

    * To have a contempt for sth: Khinh thường việc gì

    * To have a corner in sb’s heart: Được ai yêu mến

    * To have a cough: Ho

    * To have a crippled foot: Què một chân

    * To have a crush on sb: Yêu, mê, phải lòng người nào

    * To have a cuddle together: Ôm lấy nhau

    * To have a debauch: Chơi bời rượu chè, trai gái

    Ví dụ về Các cụm từ thông dụng với động từ HAVE

    Have an accident: gặp tai nạn.

    Eg: Mr. Grey had an accident last night but he’s OK now.

    Ông Grey bị tai nạn tối qua nhưng giờ ổng ổn cả rồi.

    – Have an argument/ a row: cãi cọ

    Eg: We had an argument/ a row about how to fix the car.

    Tụi tao cãi cọ về cách sửa cái xe hơi.

    – Have a break: nghỉ giải lao (cũng: take a break)

    Eg: Let’s have a break when you finish this exercise.

    Chúng ta hãy nghỉ giải lao sau khi anh giải xong bài tập này.

    – Have a conversation/ chat: nói chuyện

    Eg: I hope we’ll have time to have a chat after the meeting.

    Tôi mong là chúng ta sẽ có thì giờ nói chuyên sau cuộc họp.

    – Have difficulty (in) (doing something): gặp khó khăn

    Eg: The class had difficulty understanding what to do.

    Lớp học gặp trở ngại trong việc hiểu được những điều phải làm.

    – Have a dream/ nightmare: mơ/ gặp ác mộng

    Eg: I had a nightmare last night.

    Tớ gặp ác mộng đêm qua.

    – Have an experience: trải nghiệm

    Eg: I had a frightening experience the other day.

    Ngày hôm kia tớ có một trải nghiệm đáng sợ.

    – Have a feeling: cảm giác rằng

    Eg: I have a feeling that something is wrong.

    Em cảm giác có điều gì không ổn.

    – Have fun/ a good time: vui vẻ

    Eg: I’m sure you’ll have fun on the school trip.

    Tôi chắc em sẽ vui vẻ trong kỳ nghỉ của trường.

    – Have a look: ngắm nhìn

    Eg: The teacher wanted to have a look at what we were doing.

    Ông thầy muốn ngắm nhìn xem chúng tôi đang làm gì.

    – Have a party: tổ chức tiệc tùng

    Eg: Let’s have a party at the end of term.

    Chúng ta hãy tổ chức tiệc tùng vào cuối học kì.

    – Have a problem/ problems (with): gặp vấn đề, gặp khó khăn

    Eg: Ask the teacher if you have problems with the exercise.

    Hãy hỏi cô giáo nếu như em gặp khó khăn với bài tập.

    – Have a try/ go: thử

    Eg: I’ll explain what to do and then you can have a go/ try.

    Tớ sẽ giải thích những gì cần làm và sau đó, cậu có thể làm thử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 35 Cấu Trúc Câu Thông Dụng Với “to Go”
  • Cách Dùng Cấu Trúc Get + Tân Ngữ + Động Từ
  • Liên Từ Và Một Số Cấu Trúc Cần Ghi Nhớ
  • Cấu Trúc Due To: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Đáp Án Chi Tiết
  • Cách Dùng Due To Trong Tiếng Anh
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng Have Been Cần Nắm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Vòng Lặp Và Các Câu Lệnh Đặc Biệt
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question)
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Question), Cấu Trúc Và Các Dạng Đặc Biệt
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions) : Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) (Phần 2)
  • Have been có nghĩa là gì? phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói đó muốn diễn tả điều gì, chẳng hạn như Have been là trải nghiệm, đi tới,…

    I. Cách dùng Have been

    Have been dùng để mô tả các hoạt động trong quá khứ mà không có thời gian cụ thể.

    Nhận biết: Trong câu có Have been đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    II. Cấu trúc Have been trong Tiếng Anh

    Cấu trúc Have been được sử dụng ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    S + have + been + Ving…

    ➔ Cấu trúc Have been ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả hành động/sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục cho đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính chất liền mạch của hành động/sự việc).

    *Note: Have been dùng khi chủ ngữ là I/You/We/They/N số nhiều.

    Ex: I have been watching TV all day. (Tôi đã đang xem ti vi suốt cả ngày).

    ➔ Cấu trúc Have been kết hợp với giới từ “to”.

    S + Have been + to + địa điểm…

    ➔ Cấu trúc Have been mang nghĩa là đi tới đâu.

    Ex: This children have been to France. (Những đứa trẻ này đã đi tới Pháp).

    ➔ Cấu trúc Have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.

    Câu chủ động: S + have + Ved/PII + O…

    Câu bị động: S(o) + have/has been + Ved/PII + … + by O(s).

    Ex: a. I have bought this house for 3 years. (Tôi đã mua ngôi nhà nay 3 năm rồi)

    ➔ This house has been for 3 years. (Ngôi nhà này đã được mua 3 năm rồi).

    They have worn their shirt for 2 weeks.

    (Họ đã mặc chiếc áo sơ mi của họ 2 tuần rồi),

    ➔ Their shirt has been worn for 2 weeks.

    (Chiếc áo sơ mi của họ đã được mặc 2 tuần rồi).

    III. Phân biệt cách dùng Have been và Have gone

    – Have been dùng để mô tả các hoạt động trong quá khứ nhưng thời gian không được xác định cụ thể, Còn Have gone dùng để chỉ các hoạt động đã được hoàn thành ngay tức khắc trong quá khứ, thường đi cùng với “just”.

    Ex: Jim has been to Korea. (Jim đã tới Hàn Quốc).

    Jim has just gone out. (Jim chỉ mới ra ngoài).

    – Have been dùng được ở các thì hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, câu bị động. Còn Have gone dùng ở thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

    Ex: – Tomy has been playing games for two hours.

    (Tomy đã đang chơi các trò chơi điện tử suốt 2 giờ).

    -Tomy has just gone to school.

    (Tomy chỉ mới đi tới trường).

    Đáp án:

    1.Been

    2.Been

    3.Been

    4.Gone

    5.Gone

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Be + To Infinitive
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Accuse
  • Phân Biệt Except Và Except For
  • If, Even If, Whether, Unless, But, For, Otherwise, Provided, Suppose
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100