Top 19 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Greatly Regretted / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget / 2023

Cấu trúc regret

Cấu trúc regret 1: Reget +Ving

Cách dùng: Được sử dụng để nói về việc hối hận về chuyện đã làm, việc đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: I regret telling her about the secret. (Tôi hối hận đã nói với cô ấy về bí mật đó.).

Cấu trúc regret 2: Regret + to V_inf

Cách dùng: Được sử dụng khi nói về việc hối tiếc vì đã không làm hay chưa làm gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo một sự việc.

Ví dụ: She regrets marrying him. (Cô ấy hối hận vì đã cưới anh ta.).

So sánh regret, remember, forget

Regret, remember và forget đều được dùng với danh động từ khi nói về hành động diễn đạt bởi danh động từ xảy ra sớm hơn; cấu trúc Forget + danh động từ chỉ được dùng ở dạng phủ định hoặc có thể dùng nó sau will never forget

Ví dụ:

I regret spending so much money (Tôi hối hận vì đã tiêu quá nhiều tiền).

I remember my father’s telling me about it. (Tôi nhớ là bố tôi đã kể cho tôi nghe về nó.).

I’ll never forget waiting for bombs to fall – I’ll alwerys remember waiting for bombs to fall. (Tôi sẽ không bao giờ quên đợi bom rơi.).

Regret remember và forget đều dùng để diễn tả hành động xảy ra trước

Ví dụ:

I regret to say that you have failed your exam. (Tôi tiếc là phải nói rằng cậu thi trượt rồi.).

I’ll remember to ring Bill (Tôi sẽ nhớ gọi điện cho Bill).

Often forget to sign my cheques. (Tôi thường quên ký tên vào ngân phiếu.).

Regret, remember, forget cũng có thể đi kèm với một danh từ hay đại từ hoặc một mệnh đề that kèm theo sau, remember và forget có thể được đi theo sau bởi các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng now, who, when, why, where,…

Ví dụ:

She can’ t remember when she saw him Last. (Cô ấy không thể nhớ là đã gặp anh ta lần cuối vào lúc nào.)

➟ Tìm hiểu thêm về Cấu trúc The more trong tiếng Anh : TẠI ĐÂY

Cấu Trúc Và Cách Dùng Regret Trong Tiếng Anh / 2023

Regret có nghĩa là hối hận. Cấu trúc với regret được sử dụng rất nhiều trong các bài tập viết lại câu. Bài học sau sẽ củng cố lại cho bạn cấu trúc và cách dùng regret trong tiếng Anh, một kiến thức hữu ích cho quá trình học tiếng Anh của bạn.

1. Cấu trúc và cách sử dụng regret trong tiếng Anh.

+ Reget +Ving được sử dụng để nói về việc hối hận về chuyện đã làm, việc đã xảy ra trong quá khứ.

(Cấu trúc với Reget được sử dụng để nói về việc hối hận chuyện đã làm)

Ví dụ:

– I regret lending her the book.

Dịch nghĩa: Tôi hối hận đã cho cô ta mượn quyển sách.

– I regret telling her about the secret.

Dịch nghĩa: Tôi hối hận đã nói với cô ra về bí mật đó.

– I regret telling her the truth.

Dịch nghĩa: Tôi hối hận vì đã tin tưởng cô ta.

Ở đây, hành động đó đã được người nói thực hiện trong quá khứ và hiện tại, người nói đang hồi tưởng lại sự việc và hối hận về việc đã thực hiện hành động đó.

– Regret + to V: được sử dụng khi nói về việc hối tiếc vì đã không làm hay chưa làm gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo một sự việc.

Ví dụ:

– I regret to tell you that…

Dịch nghĩa: Tôi lấy làm tiếc phải nói với bạn rằng …

– I regret to tell you that you failed the final exams

Dịch nghĩa: Tôi lấy làm tiếc phải nói với bạn rằng bạn đã trượt kỳ thi.

– I regret not to take my chúng tôi is raining heavily now

Dịch nghĩa: Tôi rất tiếc vì đã không mang theo chiếc ô của mình. Bây giờ, trời đang mưa lớn.

– Ở đây, các hành động chưa được thực hiện hay chưa được nói và người nói đang bày tỏ sự tiếc nuối về việc đó.

– Chúng ta có thể phân biệt ngắn gọn rằng, regret to do something dùng khi hối tiếc vì phải làm một điều gì đó ( sự việc chưa diễn ra) và regret doing something dùng khi hối tiếc vì đã làm gì đó ( sự việc đã diễn ra).

Ví dụ:

– I regret to kill you.

Dịch nghĩa: Tao rất tiếc vì phải giết mày.

– She regrets marrying him.

Dịch nghĩa: Cô ấy hối hận vì đã cưới anh ta.

2. So sánh regret, remember và forget

Regret, remember và forget có ý nghĩa khác biệt với nhau nhưng có cấu trúc gần giống nhau và thường cùng nhau xuất hiện trong các bài kiểm tra về viết lại câu. Vì thế so sánh các động từ này sẽ giúp bạn ghi nhớ kiến thức về regret dễ hơn.

2.1. Regret, remember và forget đều được dùng với danh động từ khi nói về hành động diễn đạt bởi danh động từ xảy ra sớm hơn.

Ví dụ:

– She regret spending so much money.

Dịch nghĩa: Cô ấy hối hận vì đã tiêu quá nhiều tiền.

– She remember reading about the carthquake in the papers.

Dịch nghĩa: Cô ấy nhớ là đã đọc tin trên báo về vụ động đất.

+ Cấu trúc Forget + danh động từ chỉ được dùng ở dạng phủ định hoặc có thể dùng nó sau will never forget.

– We’ll never forget waiting for bombs to fall = We’ll alwerys remember waiting for bombs to fall.

(So sánh cấu trúc và cách sử dụng regret, remember và forget ) 2.2. Regret remember và forget đều dùng để diễn tả hành động xảy ra trước.

Ví dụ:

– I regret to say that they have failed your exam.

Dịch nghĩa: Tôi rất tiếc phải nói rằng họ thi trượt rồi.

– Regret trong trường hợp này thường được theo sau bởi say, tell, inform và regret thường chỉ được sử dụng ở thì hiện tại.

– Remember có thể được sử dụng ở bất cứ thì nào.

Ví dụ:

– She’ll remember to ring Tom

Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ nhớ gọi điện cho Tom. ( ở đây, nhớ là hành động xảy ra trước).

– Forget được sử dụng tương tự.

Ví dụ: Often forget to sign her cheques.

Dịch nghĩa: Cô ấy thường quên ký tên vào ngân phiếu.

– Hoa remembered to lock/ Hoa didn’t forget to lock the door

Dịch nghĩa: Hoa nhớ/ Hoa đã không quên khóa cửa.

2.3. Regret, remember, forget cũng có thể đi kèm với một danh từ hay đại từ hoặc một mệnh đề that kèm theo sau, remember có thể được đi theo sau bởi các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng now, who, when, why, where, v.v… và forget cũng vậy :

Ví dụ:

– She can’ t remember when she saw him Last.

Dịch nghĩa: Cô ấy không thể nhớ là đã gặp anh ta lần cuối vào lúc nào.

Lê Quyên.

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget / 2023

A. regret, remember, forget được dùng với danh động từ khi hành động diễn đạt bởi danh động từ xảy ra sớm hơn.

I regret spending so much money = I’m sorry I spent so much money (Tôi hối tiếc là đã xài quá nhiều tiền) [Hành động xài tiền xảy ra trước.]

I remember reading about the carthquake in the papers (Tôi nhớ là đã đọc tin trên báo về vụ động đất.)

Remember có thể được theo sau bởi tính từ sở hữu/túc từ + danh động từ.

I remember his/him telling me about it

(Tôi nhớ là anh ta đã kể cho tôi nghe về vụ đó rồi.)

I remember my father(‘s) telling me about it (Tôi nhớ là bố tôi đã kể cho tôi nghe về nó.)

Forget + danh động từ chỉ có thể được dùng khi forget ở dạng phủ định.Ta hay dùng nó sau will never forget

I’ll never forget waiting for bombs to fall – I’ll alwerys remember waiting for bombs to fall.

(Tôi sẽ không bao giờ quên đợi bom rơi.)

B. Khi-chính regret remember và forget diễn tả hành động xảy ra trước, chẳng được theo sau bởi một nguyên mẫu.

I regret to say that you have failed your exam.

(Tôi tiếc là phải nói rằng cậu thi trượt rồi.)

[Hành động lấy làm tiếc xảy ra trước.]

Regret ở đây thường được theo sau bởi say, inform, tell nó thường chỉ được dùng ở thì hiện tại :

Remember có thể được dùng ở bất cứ thì nào :

I’ll remember to ring Bill (Tôi sẽ nhớ gọi điện cho Bill) [nhớ là hành động xảy ra trước.]

Forget được dùng tương tự :

Often forget to sign my cheques

(Tôi thường quên ký tên vào ngân phiếu.)

I remembered to lock/ I didn’t forget to lock the door (Tôi nhớ/ tôi không quên khóa cửa.)

Ngược lại :

I didn’t remember/I forgot, to lock at (Tôi không nhớ/ quên khóa cửa.)

C. regret, remember, forget cũng có thể có một danh từ/ đại từ hoặc một mệnh đề that theo sau remember cũng có thể được theo sau bởi các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng now, why, when, where, who, v.v… forget cũng vậy :

I can’ t remember when I saw him Last. (Tôi không thể nhớ là đã gặp anh ta lần cuối vào lúc nào)

I’ve forgotten where I put it (Tôi đã quên là để nó ở đâu rồi.)

Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean / 2023

Forget (II) – Forgot (II) – Forgot (III)

Trong tiếng anh, Forget có nghĩa là: – Quên, không nhớ đến– Coi thường, xem nhẹ

Có 2 cách chia cho động từ theo sau forget:

a. Forget + to – V inf (động từ nguyên mẫu có “to”)

Với cách chia này, ta dịch là: quên (phải) làm một việc gì đó. Tức là động từ đằng sau “forget” là việc chưa xảy ra, hoặc đã không xảy ra.

Ex:I forgot to lock the door when went to supermarket. (Tôi đã quên (phải) khóa cửa khi đi siêu thị.) Tức là: Khi đi siêu thị, người nói quên mất việc đóng cửa (việc đóng cửa đã không xảy ra).

Mary is always forgetting to take the dictionary with her in English period.(Mary lúc nào cũng quên (phải) mang theo từ điển trong tiết Tiếng anh.)Tức là: Mary quên mang theo từ điển, việc mang theo từ điển không xảy ra.Chú ý: Cấu trúc be always V-ing diễn tả sự phàn nàn của người nói về việc đề cập đến. “Take something with someone” là mang theo.

John has forgot to do homework many times. Therefore, he got a scolding from teacher.(John nhiều lần quên (phải) làm bài tập về nhà. Vì thế mà cậu ta bị cô giáo mắng.)Tức là: John quên việc làm bài tập, việc làm bài tập không xảy ra.

: Cấu trúc Don’t forget + to – V inf (Đừng quên (phải) làm việc gì đó.)Cấu trúc này dùng để dặn dò hay nhắc nhở: ai đó cần phải làm/ đừng quên làm việc gì. Động từ sau forget là việc chưa xảy ra, người nói dặn dò người nghe đừng quên làm việc đó.

Với cách chia này, ta dịch là: quên (là) đã làm việc gì đó. Động từ sau “forget” là sự việc đã diễn ra, nhưng tại thời điểm nói, người nói lại quên rằng mình đã làm việc đó, việc đó đã được thực hiện rồi.

Ex:I forget doing all my homework.(Tôi quên là đã làm hết bài tập về nhà rồi.)Tức là: việc “làm bài tập” đã xảy ra/ hoàn tất nhưng người nói (tôi) lại quên mất mình đã làm việc đó.

Mary forgot taking pencil with her, so she borrowed it from me.(Mary quên là có mang theo bút chì, nên cô ấy đã mượn (bút chì) từ tôi.)Tức là: việc “mang theo bút chì” là có xảy ra, nhưng nhân vật Mary lại quên mình có làm việc đó. Nên mới mượn bút chì từ nhân vật “tôi”

John forgets watering flowers, so he does that again.(John quên là mình đã tưới nước cho hoa, nên anh ta lại tưới thêm lần nữa.)

3. Các động từ có 2 cách chia tương tự như “forget”

Try + to – V inf: Cố gắng làm việc gìEx: I am trying to study to get scholarship. (Tôi đang cố gắng học để lấy học bổng.)Try + V-ing: thử làm việc gìEx: I made this cake. Try eating it! (Tôi đã làm cái bánh này. Bạn thử ăn xem!)

Stop + to – V inf: Ngừng để làm việc gìEx: I was driving, then stopped to buy coffee because I felt so sleepy.(Tôi đang lái xe, sau đó dừng lại để mua cà phê vì thấy buồn ngủ quá.)Stop + V-ing: Ngừng hẳn việc gìEx: I stopped working part time job to concentrate on next exam. (Tôi đã ngừng (hẳn) làm thêm để tập trung cho kỳ thi sắp đến.)

Regret + to – V inf: lấy làm tiếc khi làm việc gìEx: I regret to inform that this month’s sales is lower than last month’s sales.(Tôi lấy làm tiếc khi thông báo rằng doanh thu tháng này thấp hơn tháng trước.)Regret + V-ing: hối hận vì đã làm việc gìEx: He regrets having stolen his friend’s money. (Anh ta hối hận vì đã lấy trộm tiền của bạn.)

Mean + to – V inf: dự định làm việc gìEx: I mean to settle abroad. (Tôi dự định sẽ định cư ở nước ngoài.)Mean + V-ing: có nghĩa là/ rằng …Ex: “Get married” means beginning a legal relationship with someone as their husband or wife.(“Kết hôn” có nghĩa là bắt đầu mối quan hệ hợp pháp với một ai đó với tư cách là chồng/ vợ của mình.)