Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget

--- Bài mới hơn ---

  • 1. Câu Có “keep”/”all The Time”/ “not Again” ==
  • Lời Bài Hát Keep Forgetting
  • Đáp Án Chi Tiết Đề Thi Minh Họa Tiếng Anh Năm 2022
  • Giải Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022 (Mã Đề 411)
  • Điểm Ngữ Pháp Toeic Quan Trọng: Các Dạng Của Động Từ
  • Cấu trúc regret

    Cấu trúc regret 1: Reget +Ving

    Cách dùng: Được sử dụng để nói về việc hối hận về chuyện đã làm, việc đã xảy ra trong quá khứ.

    Ví dụ: I regret telling her about the secret. (Tôi hối hận đã nói với cô ấy về bí mật đó.).

    Cấu trúc regret 2: Regret + to V_inf

    Cách dùng: Được sử dụng khi nói về việc hối tiếc vì đã không làm hay chưa làm gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo một sự việc.

    Ví dụ: She regrets marrying him. (Cô ấy hối hận vì đã cưới anh ta.).

    So sánh regret, remember, forget

    Regret, remember và forget đều được dùng với danh động từ khi nói về hành động diễn đạt bởi danh động từ xảy ra sớm hơn; cấu trúc Forget + danh động từ chỉ được dùng ở dạng phủ định hoặc có thể dùng nó sau will never forget

    Ví dụ:

    • I regret spending so much money (Tôi hối hận vì đã tiêu quá nhiều tiền).
    • I remember my father’s telling me about it. (Tôi nhớ là bố tôi đã kể cho tôi nghe về nó.).
    • I’ll never forget waiting for bombs to fall – I’ll alwerys remember waiting for bombs to fall. (Tôi sẽ không bao giờ quên đợi bom rơi.).

    Regret remember và forget đều dùng để diễn tả hành động xảy ra trước

    Ví dụ:

    • I regret to say that you have failed your exam. (Tôi tiếc là phải nói rằng cậu thi trượt rồi.).
    • I’ll remember to ring Bill (Tôi sẽ nhớ gọi điện cho Bill).
    • Often forget to sign my cheques. (Tôi thường quên ký tên vào ngân phiếu.).

    Regret, remember, forget cũng có thể đi kèm với một danh từ hay đại từ hoặc một mệnh đề that kèm theo sau, remember và forget có thể được đi theo sau bởi các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng now, who, when, why, where,…

    Ví dụ:

      She can’ t remember when she saw him Last. (Cô ấy không thể nhớ là đã gặp anh ta lần cuối vào lúc nào.)

    ➟ Tìm hiểu thêm về Cấu trúc The more trong tiếng Anh : TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget
  • ( Cô ấy đã quên hỏi anh ta số điện thoại, nghĩa là cô ấy đã quên việc phải làm là hỏi số điện thoại của anh ta và cho đến nay thì cô ấy vẫn không hề biết số điện thoại đó. )

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Lưu ý: Cấu trúc Don’t forget + to + V-inf được dùng để nhắc nhở, dặn dò ai đó đừng quên (phải) làm việc gì đó.

    Ví dụ: Don’t forget to buy some milk for me when you go to the supermarket.

    (Câu này được hiểu như một lời dặn dò, nhắc nhở về việc bạn phải mua sữa, đừng quên việc mua sữa cho tôi khi bạn đi siêu thị)

    Ý nghĩa: Cấu trúc forget này được sử dụng khi chủ thể đã quên việc mà mình đã làm, nghĩa là việc đó đã được thực hiện trong quá khứ.

    Ví dụ: I forget watering flowers, so I do that again.

    (Câu này được hiểu rằng tôi đã thực hiện việc tưới nước cho những bông hoa trước đó nhưng tôi đã quên việc đó và bởi vậy mà tôi lại đi làm lại việc đó một lần nữa)

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WOULD YOU MIND và DO YOU MIND trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này để nói về sự hối tiếc vì đã chưa làm hay không làm một việc gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc.

    Ví dụ: I regret to say that you have not the picture.

    ( Câu này được hiểu rằng tôi thật sự hối tiếc vì đã không nói cho bạn biết hoặc hối tiếc khi thông báo cho bạn việc bạn không có bức tranh)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này khi nói về sự hối tiếc về chuyện đã làm trong quá khứ, chuyện đã xảy ra rồi.

    (Câu này được hiểu rằng anh ta thật sự hối tiếc về việc anh ta đã từ bỏ việc học, việc từ bỏ này đã được thực hiện trong quá khứ)

    ∠ ĐỌC THÊMCấu trúc WOULD YOU LIKE trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó cần phải nhớ và thực hiện như một nhiệm vụ.

    (Câu này để nhắc nhở rằng bạn cần phải gọi cho mẹ của bạn khi bạn đến nơi, việc thực hiện công việc này như một một nhiệm vụ bắt buộc để mẹ bạn có thể yên tâm.)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó đã được làm trong quá khứ và gợi nhắc lại việc đã làm đó khi vô tình quên lãng trong hiện tại.

    Ví dụ: She remembers seeing pictures of her when She was a child

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WISH – Cấu trúc ĐIỀU ƯỚC, MONG MUỐN trong tiếng Anh ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc …. not ony…. but also trong tiếng Anh Hoàn thành các câu sau đây bằng dạng đúng của động từ. Bài 1:

    (Câu này được hiểu là cô ấy nhớ đã nhìn thấy những bức ảnh đó khi cô ấy còn là đứa trẻ, nghĩa là việc nhìn những bức ảnh này đã xảy ra trong quá khứ và cô ấy vô tình quên đi ở hiện tại cho đến khi nhìn thấy những bức ảnh đó đã gợi lại cho cô ấy việc mình đã làm trong quá khứ.)

    a, Please remember to lock the door when you go out.

    b, A: You lent me some money a few months ago.

    B: Did I? Are you sure? I don’t remember …. you any money.

    c, A: Did Lan remember …. her sister?

    B: Oh no, She completely forgot. Lan’ll hear from her sister tomorrow.

    d, When you see Tom, remember …. him my regards.

    Bài 2:

    e, Someone must have taken my bag. I clearly remember … it by the window and now it has gone.

    a, He believed that what he said was fair. He doesn’t regret …. it.

    Bài 3:

    b, We knew they were in trouble, but we regret …. we did nothing to help them.

    a, Justin joined the company nine years ago. He became an assistant manager after two years, and a few years later he went on …. manager of the company.

    b, Hoa can’t go on …. here anymore. She wants a different job.

    c, When I came into the room, Mai was reading a newspaper. She looked up and said hello, and then went on …. her newspaper.

    Trên kia là những chia sẻ của Elight chúng tôi về công thức, ý nghĩa cũng như cách dùng và một số ví dụ, bài tập giúp các bạn hiểu hơn về cấu trúc regret, cấu trúc remembercấu trúc forget. Chúng tôi hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ không còn nhầm lẫn hay băn khoăn mỗi khi bắt gặp dạng bài tập về các cấu trúc này.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Thư Mục Theme Trong WordPress
  • Chức Năng Và Cấu Trúc Thư Mục, File WordPress
  • Hướng Dẫn Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress
  • Các File Cần Thiết Trong Theme WordPress
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Regret Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “so That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Stop Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Stop, Cách Sử Dụng Stop Thường Gặp
  • Regret có nghĩa là hối hận. Cấu trúc với regret được sử dụng rất nhiều trong các bài tập viết lại câu. Bài học sau sẽ củng cố lại cho bạn cấu trúc và cách dùng regret trong tiếng Anh, một kiến thức hữu ích cho quá trình học tiếng Anh của bạn.

    1. Cấu trúc và cách sử dụng regret trong tiếng Anh.

    + Reget +Ving được sử dụng để nói về việc hối hận về chuyện đã làm, việc đã xảy ra trong quá khứ.

    (Cấu trúc với Reget được sử dụng để nói về việc hối hận chuyện đã làm)

    Ví dụ:

    – I regret lending her the book.

    Dịch nghĩa: Tôi hối hận đã cho cô ta mượn quyển sách.

    – I regret telling her about the secret.

    Dịch nghĩa: Tôi hối hận đã nói với cô ra về bí mật đó.

    – I regret telling her the truth.

    Dịch nghĩa: Tôi hối hận vì đã tin tưởng cô ta.

    Ở đây, hành động đó đã được người nói thực hiện trong quá khứ và hiện tại, người nói đang hồi tưởng lại sự việc và hối hận về việc đã thực hiện hành động đó.

    – Regret + to V: được sử dụng khi nói về việc hối tiếc vì đã không làm hay chưa làm gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo một sự việc.

    Ví dụ:

    – I regret to tell you that…

    Dịch nghĩa: Tôi lấy làm tiếc phải nói với bạn rằng …

    – I regret to tell you that you failed the final exams

    Dịch nghĩa: Tôi lấy làm tiếc phải nói với bạn rằng bạn đã trượt kỳ thi.

    – I regret not to take my chúng tôi is raining heavily now

    Dịch nghĩa: Tôi rất tiếc vì đã không mang theo chiếc ô của mình. Bây giờ, trời đang mưa lớn.

    – Ở đây, các hành động chưa được thực hiện hay chưa được nói và người nói đang bày tỏ sự tiếc nuối về việc đó.

    – Chúng ta có thể phân biệt ngắn gọn rằng, regret to do something dùng khi hối tiếc vì phải làm một điều gì đó ( sự việc chưa diễn ra) và regret doing something dùng khi hối tiếc vì đã làm gì đó ( sự việc đã diễn ra).

    Ví dụ:

    – I regret to kill you.

    Dịch nghĩa: Tao rất tiếc vì phải giết mày.

    – She regrets marrying him.

    Dịch nghĩa: Cô ấy hối hận vì đã cưới anh ta.

    2. So sánh regret, remember và forget

    Regret, remember và forget có ý nghĩa khác biệt với nhau nhưng có cấu trúc gần giống nhau và thường cùng nhau xuất hiện trong các bài kiểm tra về viết lại câu. Vì thế so sánh các động từ này sẽ giúp bạn ghi nhớ kiến thức về regret dễ hơn.

    2.1. Regret, remember và forget đều được dùng với danh động từ khi nói về hành động diễn đạt bởi danh động từ xảy ra sớm hơn.

    Ví dụ:

    – She regret spending so much money.

    Dịch nghĩa: Cô ấy hối hận vì đã tiêu quá nhiều tiền.

    – She remember reading about the carthquake in the papers.

    Dịch nghĩa: Cô ấy nhớ là đã đọc tin trên báo về vụ động đất.

    + Cấu trúc Forget + danh động từ chỉ được dùng ở dạng phủ định hoặc có thể dùng nó sau will never forget.

    – We’ll never forget waiting for bombs to fall = We’ll alwerys remember waiting for bombs to fall.

    (So sánh cấu trúc và cách sử dụng regret, remember và forget ) 2.2. Regret remember và forget đều dùng để diễn tả hành động xảy ra trước.

    Ví dụ:

    – I regret to say that they have failed your exam.

    Dịch nghĩa: Tôi rất tiếc phải nói rằng họ thi trượt rồi.

    – Regret trong trường hợp này thường được theo sau bởi say, tell, inform và regret thường chỉ được sử dụng ở thì hiện tại.

    – Remember có thể được sử dụng ở bất cứ thì nào.

    Ví dụ:

    – She’ll remember to ring Tom

    Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ nhớ gọi điện cho Tom. ( ở đây, nhớ là hành động xảy ra trước).

    – Forget được sử dụng tương tự.

    Ví dụ: Often forget to sign her cheques.

    Dịch nghĩa: Cô ấy thường quên ký tên vào ngân phiếu.

    – Hoa remembered to lock/ Hoa didn’t forget to lock the door

    Dịch nghĩa: Hoa nhớ/ Hoa đã không quên khóa cửa.

    2.3. Regret, remember, forget cũng có thể đi kèm với một danh từ hay đại từ hoặc một mệnh đề that kèm theo sau, remember có thể được đi theo sau bởi các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng now, who, when, why, where, v.v… và forget cũng vậy :

    Ví dụ:

    – She can’ t remember when she saw him Last.

    Dịch nghĩa: Cô ấy không thể nhớ là đã gặp anh ta lần cuối vào lúc nào.

    Lê Quyên.

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/sb, Remind Sb About Sth, Remind That
  • “nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút
  • Các Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh (Common Structures)
  • Cấu Trúc Promise Đầy Đủ Trong Tiếng Anh
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cấu Trúc Promise
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of
  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of
  • Cách Dùng Have Với Các Hoạt Động
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ
  • Cấu trúc a lot of = lots of: đều diễn tả, diễn đạt một điều gì đó nhiều, rất nhiều.

    • A lot of oranges are pided among everyone: Rất nhiều quả cam được phân chia cho mọi người
    • Lots of my friends want to go to Nha Trang this spring: Rất nhiều bạn của tôi muốn đi du lịch Nha Trang vào mùa xuân này
    • A lot of time is needed to learn a new job: Cần rất nhiều thời gian để học một công việc mới.
    • Lots of effort is needed to organize an event for 500 participants successfully: Cần rất nhiều sự nỗ lực để tổ chức một sự kiện cho 500 người một cách thành công.

    A LOT OF/LOTS OF + đại từ + V (chia theo đại từ)

    • A lot of us don’t like eating chicken: Rất nhiều người trong chúng tôi không thích ăn gà.
    • Lots of us think it’s rainy today: Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ hôm nay trời sẽ mưa.

    Ví dụ:

    • There is plenty of time: Có rất nhiều thời gian.
    • Plenty of cashier accept credit cards: Có rất nhiều nhân viên thu ngân chấp nhận thẻ ghi nợ.
    • Don’t rush,we have plenty of time: Đừng vội, chúng ta còn nhiều thời gian mà.
    • Plenty of shops accept credit card payments: Rất nhiều cửa hàng chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cấu trúc a large amount of, a great deal of

    A large amount of, A great deal of: Cách diễn đạt này mang tính tương đối trang trọng, sau A large amount of, A great deal of là danh từ không đếm được.

    A LARGE AMOUNT OF + N (không đếm được) + V (số ít) A GREAT DEAL OF + N (không đếm được ) + V (số ít)

    Ví dụ :

    Cô ấy đã dành rất nhiều thời gian ở Việt Nam.

    Một số lượng lớn các vấn đề vẫn chưa được giải quyết.

    Anh ấy đang gặp rất nhiều vấn đề.

    6. They eat __ __ banana.

    Đáp án: 1 – A / 2 – B / 3 – A / 4 – C / 5 – B / 6 – B

    Cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF rất dễ nhầm lẫn, sử dụng sai ngữ pháp nếu bạn đọc không chú ý. Ngoài ra, trong tiếng anh còn có rất nhiều lượng từ khác có hàm nghĩa giống nhau tuy nhiên cách kết hợp với danh từ và động từ lại khác nhau, sử dụng trong nhiều ngữ cảnh cũng khác nhau đó bạn nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng A Little/a Few Và Litte/few
  • Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút
  • A Few Và Few, A Little Và Little: Cấu Trúc & Phân Biệt Chi Tiết
  • Cách Dùng A Lot Of/ Lots Of, Many/ Much, Few/ A Few, Little/ A Little
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • 4.6

    (92.77%)

    390

    votes

    1. Cấu trúc regret

    Cấu trúc regret + to V

    Cấu trúc:

    Regret + (not) + to + V: lấy làm tiếc để …

    Trong trường hợp này, cấu trúc regret được sử dụng với ý nghĩa lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc nào đó. Thông thường cấu trúc này sẽ đi kèm một số động từ như: tell, say, inform, announce,…

    Ví dụ:

    • I

      regret to inform

      you that you failed this exam. (Tôi rất lấy làm tiếc khi phải thông báo rằng bạn đã trượt bài kiểm tra này.)

    • We

      regret to announce

      that your trip has been canceled. (Chúng tôi lấy làm tiếc thông báo rằng chuyến đi của các bạn đã bị hủy.)

    Cấu trúc regret + Ving

    Cấu trúc:

    Regret + (not) + Ving: hối hận về, hối hận vì …

    Cấu trúc regret kết hợp Ving được dùng để nói về sự hối hận về một chuyện đã làm, hay một việc đã xảy ra trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • We

      regret not taking

      our camera. It is very nice here. (Chúng tôi rất hối hận vì đã không đem theo máy ảnh. Ở đây thực sự rất đẹp.)

    • I

      regret telling

      Min about my secret. (Tôi rất hối hận vì đã nói với Min về bí mật của mình.)

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    3. Bài tập cấu trúc regret

    Bài tập: Chia dạng động từ thích hợp cho các chỗ trống sau:

    Đáp án:

    1. buying 

    2. telling 

    3. to tell 

    4. speaking/having spoken

    5. to announce 

    6. going 

    7. to inform

    8. taking

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Chuyên Đề Học Sinh Giỏi Tin 8 Câu Lệnh If … Then … Else
  • Chi Tiết Bài Học 7. Điều Kiện Và Lặp
  • Cách Sử Dụng If Only
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget
  • 1. Câu Có “keep”/”all The Time”/ “not Again” ==
  • Lời Bài Hát Keep Forgetting
  • Đáp Án Chi Tiết Đề Thi Minh Họa Tiếng Anh Năm 2022
  • A. regret, remember, forget được dùng với danh động từ khi hành động diễn đạt bởi danh động từ xảy ra sớm hơn.

    I regret spending so much money = I’m sorry I spent so much money (Tôi hối tiếc là đã xài quá nhiều tiền)

    Regret ở đây thường được theo sau bởi say, inform, tell nó thường chỉ được dùng ở thì hiện tại :

    Remember có thể được dùng ở bất cứ thì nào :

    I’ll remember to ring Bill (Tôi sẽ nhớ gọi điện cho Bill) [nhớ là hành động xảy ra trước.]

    Forget được dùng tương tự :

    Often forget to sign my cheques

    (Tôi thường quên ký tên vào ngân phiếu.)

    I remembered to lock/ I didn’t forget to lock the door (Tôi nhớ/ tôi không quên khóa cửa.)

    Ngược lại :

    I didn’t remember/I forgot, to lock at (Tôi không nhớ/ quên khóa cửa.)

    C. regret, remember, forget cũng có thể có một danh từ/ đại từ hoặc một mệnh đề that theo sau remember cũng có thể được theo sau bởi các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng now, why, when, where, who, v.v… forget cũng vậy :

    I can’ t remember when I saw him Last. (Tôi không thể nhớ là đã gặp anh ta lần cuối vào lúc nào)

    I’ve forgotten where I put it (Tôi đã quên là để nó ở đâu rồi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember
  • Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Thư Mục Theme Trong WordPress
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of
  • Cách Dùng Have Với Các Hoạt Động
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ
  • Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long
  • Lượng từ là một phần kiến thức khá quan trọng trong chương trình ngữ pháp tiếng Anh. Lượng từ có rất nhiều dạng, cụm từ khác nhau đi kèm với các dạng danh từ, đại từ khác nhau và tất nhiên theo sau đó cũng là sự khác biệt trong cách chia động từ. Vì vậy, cách sử dụng lượng từ rất dễ bị nhầm lẫn, sử dụng sai cách hoặc ngữ cảnh, trong đó phổ biến nhất là cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF. Trong bài viết ngày hôm nay, Language Link Academic sẽ giới thiệu cho bạn đọc cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF, để bạn đọc tránh bị nhầm lẫn khi sử dụng chúng.

    A LOT OF và LOTS OF nhìn chung không có gì khác nhau về ngữ nghĩa. Chúng đều được hiểu là “nhiều.” Cả A LOT OF và LOTS OF đều được sử dụng với danh từ đếm được và không đếm được, việc chia động từ phía sau phụ thuộc vào chủ ngữ trước nó. Ngoài ra, A LOT OF và LOTS OF đều sử dụng trong câu để thể hiện sự thân mật, suồng sã.

    • A LOT OF/LOTS OF + N (số nhiều) + V (số nhiều)
    • A LOT OF/LOTS OF + N (số ít) + V (số ít)
    • A LOT OF/LOTS OF + đại từ + V (chia theo đại từ)
    • A lot of effort is needed to finish this project on time. (Cần rất nhiều nỗ lực để có thể hoàn thành dự án này đúng thời hạn)
    • Lots of us don’t want to go to school today (Rất nhiều người trong chúng tôi đều không muốn đi học ngày hôm nay)
    • A lot of time is needed to learn a language. (Việc học một ngôn ngữ đòi hỏi rất nhiều thời gian.)
    • Lots of us think it is time for an election. (Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ đã đến lúc phải tổ chức bầu cử.)

    PLENTY OF mang nghĩa “đủ và nhiều hơn nữa”, theo sau đó là danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. PLENTY OF thường được sử dụng trong ngữ cảnh thân mật.

    • PLENTY OF + N (đếm được số nhiều) + V (số nhiều)
    • PLENTY OF + N (không đếm được) + V (số ít)
    • There is plenty of time. (Có rất nhiều thời gian.)
    • Plenty of shops accept credit cards. (Có rất nhiều cửa hàng chấp nhận thẻ ghi nợ.)
    • Don’t rush, there’s plenty of time. (Đừng vội, còn nhiều thời gian mà.)
    • Plenty of shops take checks. (Rất nhiều cửa hàng chấp nhận thanh toán bằng séc.)
    • Here’s no need to rush. We’ve got plenty of time. (Ở đây không cần phải gấp gáp. Chúng ta có rất nhiều thời gian.)
    • I’ve got plenty of money. (Tôi có rất nhiều tiền.)
    • Plenty of shops open on Sunday mornings. (Rất nhiều cửa hàng mở vào sáng ngày Chủ nhật.)

    Hai từ này được sử dụng trong câu với ý nghĩa trang trọng, lịch sự. Sau A LARGE AMOUNT OF và A GREAT DEAL OF là danh từ không đếm được và theo sau nó là V số ít.

    • A LARGE AMOUNT OF + N (không đếm được) + V (số ít)
    • A GREAT DEAL OF + N (không đếm được ) + V (số ít)
    • There’s a great deal of truth in what he said. (Có nhiều sự thành thật trong những gì anh ấy nói.)
    • She has spent a great deal of time in Europe. (Cô ấy dành nhiều thời gian ở Châu Âu.)
    • If you go to Heathrow at the moment with a lot of hand baggages, you will end up with a great deal of trouble. (Nếu bạn tới Heathrow bây giờ với nhiều hành lý như vậy, bạn sẽ gặp phải nhiều rắc rối.)
    • She has a large amount of experience. (Cô ấy có rất nhiều kinh nghiệm.)
    • I have a large amount of petrol. (Tôi có rất nhiều xăng dầu.)
    • A large amount of oil can fire your car. (Một lượng lớn dầu có thể khiến xe ô tô của bạn bốc cháy.)
    • She has a large amount of problems. (Cô ấy đang gặp rất nhiều vấn đề.)

    Tóm lại, cách sử dụng A LOT OF, LOTS OF, PLENTY OF, A LARGE AMOUNT OF, A GREAT DEAL OF rất dễ bị nhầm lẫn và sử dụng sai ngữ pháp nếu bạn đọc không chú ý. Ngoài ra, trong tiếng anh còn có rất nhiều lượng từ khác có hàm nghĩa giống nhau tuy nhiên cách kết hợp với danh từ và động từ lại khác nhau, sử dụng trong nhiều ngữ cảnh cũng khác nhau.

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of
  • Tổng Hợp Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng A Little/a Few Và Litte/few
  • Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút
  • A Few Và Few, A Little Và Little: Cấu Trúc & Phân Biệt Chi Tiết
  • Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember
  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
    • Forget (II) – Forgot (II) – Forgot (III)
    • Trong tiếng anh, Forget có nghĩa là:

      – Quên, không nhớ đến

      – Coi thường, xem nhẹ

    Có 2 cách chia cho động từ theo sau forget:

    a. Forget + to – V inf (động từ nguyên mẫu có “to”)

    Với cách chia này, ta dịch là: quên (phải) làm một việc gì đó. Tức là động từ đằng sau “forget” là việc chưa xảy ra, hoặc đã không xảy ra.

    Ex:

    I forgot to lock the door when went to supermarket.

    (Tôi đã quên (phải) khóa cửa khi đi siêu thị.)

    Tức là: Khi đi siêu thị, người nói quên mất việc đóng cửa (việc đóng cửa đã không xảy ra).

    Mary is always forgetting to take the dictionary with her in English period.

    (Mary lúc nào cũng quên (phải) mang theo từ điển trong tiết Tiếng anh.)Tức là: Mary quên mang theo từ điển, việc mang theo từ điển không xảy ra.

    Chú ý: Cấu trúc be always V-ing diễn tả sự phàn nàn của người nói về việc đề cập đến. “Take something with someone” là mang theo.

    John has forgot to do homework many times. Therefore, he got a scolding from teacher.

    (John nhiều lần quên (phải) làm bài tập về nhà. Vì thế mà cậu ta bị cô giáo mắng.)

    Tức là: John quên việc làm bài tập, việc làm bài tập không xảy ra.

    : Cấu trúc Don’t forget + to – V inf (Đừng quên (phải) làm việc gì đó.)

    Cấu trúc này dùng để dặn dò hay nhắc nhở: ai đó cần phải làm/ đừng quên làm việc gì. Động từ sau forget là việc chưa xảy ra, người nói dặn dò người nghe đừng quên làm việc đó.

    Với cách chia này, ta dịch là: quên (là) đã làm việc gì đó. Động từ sau “forget” là sự việc đã diễn ra, nhưng tại thời điểm nói, người nói lại quên rằng mình đã làm việc đó, việc đó đã được thực hiện rồi.

    Ex:

    I forget doing all my homework.

    (Tôi quên là đã làm hết bài tập về nhà rồi.)

    Tức là: việc “làm bài tập” đã xảy ra/ hoàn tất nhưng người nói (tôi) lại quên mất mình đã làm việc đó.

    Mary forgot taking pencil with her, so she borrowed it from me.

    (Mary quên là có mang theo bút chì, nên cô ấy đã mượn (bút chì) từ tôi.)

    Tức là: việc “mang theo bút chì” là có xảy ra, nhưng nhân vật Mary lại quên mình có làm việc đó. Nên mới mượn bút chì từ nhân vật “tôi”

    John forgets watering flowers, so he does that again.

    (John quên là mình đã tưới nước cho hoa, nên anh ta lại tưới thêm lần nữa.)

    3. Các động từ có 2 cách chia tương tự như “forget”

    • Try + to – V inf: Cố gắng làm việc gì

      Ex: I am trying to study to get scholarship. (Tôi đang cố gắng học để lấy học bổng.)

      Try + V-ing: thử làm việc gì

      Ex: I made this cake. Try eating it! (Tôi đã làm cái bánh này. Bạn thử ăn xem!)

    • Stop + to – V inf: Ngừng để làm việc gì

      Ex: I was driving, then stopped to buy coffee because I felt so sleepy.

      (Tôi đang lái xe, sau đó dừng lại để mua cà phê vì thấy buồn ngủ quá.)

      Stop + V-ing: Ngừng hẳn việc gì

      Ex: I stopped working part time job to concentrate on next exam.

      (Tôi đã ngừng (hẳn) làm thêm để tập trung cho kỳ thi sắp đến.)

    • Regret + to – V inf: lấy làm tiếc khi làm việc gì

      Ex: I regret to inform that this month’s sales is lower than last month’s sales.

      (Tôi lấy làm tiếc khi thông báo rằng doanh thu tháng này thấp hơn tháng trước.)

      Regret + V-ing: hối hận vì đã làm việc gì

      Ex: He regrets having stolen his friend’s money.

      (Anh ta hối hận vì đã lấy trộm tiền của bạn.)

    • Mean + to – V inf: dự định làm việc gì

      Ex: I mean to settle abroad. (Tôi dự định sẽ định cư ở nước ngoài.)

      Mean + V-ing: có nghĩa là/ rằng …

      Ex: “Get married” means beginning a legal relationship with someone as their husband or wife.

      (“Kết hôn” có nghĩa là bắt đầu mối quan hệ hợp pháp với một ai đó với tư cách là chồng/ vợ của mình.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Thư Mục Theme Trong WordPress
  • Chức Năng Và Cấu Trúc Thư Mục, File WordPress
  • Hướng Dẫn Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress
  • Các File Cần Thiết Trong Theme WordPress
  • Bài 01: Tìm Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100