Go Off The Deep End

--- Bài mới hơn ---

  • Give Away Là Gì? Giải Nghĩa Cụm Từ “Give Away” Và Cách Dùng
  • Cấu Trúc Too…to Trong Tiếng Anh
  • “So That” Nghĩa Là Gì Và Mẫu Câu “So That” Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Và Ngữ Pháp Học
  • Hình Thức Giả Định – 가정법
  • 53

    SHARES

    Share

    Tweet

    GO OFF THE DEEP END

    Nghĩa đen:

    Ra phía sâu của bể bơi (đầu phía sâu nhất của bể bơi).

    Hàm ý: mất kiểm soát, điên, hâm, khùng, dở người nên mới làm việc nguy hiểm như vậy (với người đang tập bơi)

    Nghĩa rộng:

    • Mất kiểm soát tình cảm của mình, thường là trở nên rất giận dữ (go mad)
    • Hành xử một cách rất khác thường (hâm, điên, khùng, dở người) (behave extremely strangely)

    Tiếng Việt có cách nói tương tự:

    Giận dữ, hâm, điên, khùng, dở người

    Ví dụ:

    I don’t know if she’s just goofing around or if she’s totally gone off the deep end.

    Tôi không hiểu là có phải cô ta đang trêu chọc mọi người/làm trò, hay là thực sự cô ấy đang nổi điên.

    When he heard about John’s smashing into his car, he went off the deep end.

    Khi biết rằng John húc vào xe của mình, ông ấy nổi điên.

    Just because you like her look doesn’t mean you should go off the deep end and propose.

    Việc cậu thích vẻ bề ngoài của cô ta không có nghĩa là cậu nên thành thằng dở người mà đi cầu hôn cô ta.

    Cách dùng:

    Cấu trúc cơ bản:

    • Go off the deep end

    LUYỆN PHÁT ÂM:

    Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

    Phương pháp luyện tập:

    • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
    • ghi lại phát âm của mình,
    • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
    • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

    LƯU Ý:

    • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
    • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
    • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
    • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm

    NGHE MẪU – NÓI THEO – GHI – SO SÁNH

    Go off the deep end

    When he heard about John’s smashing into his car, he went off the deep end.

    Just because you like her look doesn’t mean you should go off the deep end and propose.

     

    BẮT ĐẦU GHI ÂM:

    Gợi ý các bước luyện phát âm:

    • Bước 1: Bấm vào đây để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
    • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
    • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
    • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
    • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

    THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

    GRADED QUIZ

    INSTRUCTIONS:

    Idioms to use:

    • (RIGHT) UP ONE’S ALLEY
    • UP IN THE AIR
    • OFF THE CUFF
    • OFF THE TOP OF MY/YOUR HEAD
    • (GO) OFF THE DEEP END

    Number of questions: 10

    Time limit: No

    Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

    Have fun!

    Time limit:

    0

    Quiz Summary

    0 of 10 questions completed

    Questions:

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10

    Information

    You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

    Quiz is loading…

    You must sign in or sign up to start the quiz.

    You must first complete the following:

    Results

    Quiz complete. Results are being recorded.

    Results

    0 of 10 questions answered correctly

    Time has elapsed

    You have reached 0 of 0 point(s), (0)

    Earned Point(s): 0 of 0, (0)

    0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

    Average score

     

     

    Your score

     

     

    Categories

    1. Not categorized

      0%

    • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

    • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

    • You’ve done part of it, but still not enough.

    • You passed. Congratulations!

    • Well-done! You answered all the questions correctly.

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10
    1. Answered

    2. Review

    1. Question

      1

      of

      10

      up in the air

    2. off the cuff

    3. off the top of his head

    4. up his alley

    5. Correct

      Incorrect

    6. Question

      2

      of

      10

      off the top of his head

    7. off the cuff

    8. Correct

      Incorrect

    9. Question

      3

      of

      10

      off the top of my head

    10. off the cuff

    11. Correct

      Incorrect

    12. Question

      4

      of

      10

      off the deep end

    13. up their alley

    14. up in the air

    15. off the cuff

    16. Correct

      Incorrect

    17. Question

      5

      of

      10

      off the cuff

    18. off the top of his head

    19. Correct

      Incorrect

    20. Question

      6

      of

      10

      up in the air

    21. off the deep end

    22. Correct

      Incorrect

    23. Question

      7

      of

      10

      right up our alley

    24. up in the air

    25. off the cuff

    26. off the top of our head

    27. Correct

      Incorrect

    28. Question

      8

      of

      10

      off the top of my head

    29. off the cuff

    30. up in the air

    31. off the deep end

    32. Correct

      Incorrect

    33. Question

      9

      of

      10

      up her alley

    34. off the cuff

    35. up in the air

    36. off the top of her head

    37. Correct

      Incorrect

    38. Question

      10

      of

      10

      off the deep end.

    39. up in the air

    40. up their alley

    41. off the top of their head

    42. Correct

      Incorrect

    CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: HAVE IT MADE / GOT IT MADE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng thực tế của một số thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh: BEND SOMEONE’S EAR. English idioms and how to use them in real life …

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: FROM THE WORD GO. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: GO / COME / BE DOWN TO THE WIRE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    • 1
    • 2
    • 3
    • 92

    53

    SHARES

    Share

    Tweet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng “Wake Up” Và “Get Up”
  • Cùng So Sánh “Wake Up” Và ” Get Up”
  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh
  • Get Something Off One’S Chest
  • Cách Dùng Have Khi Nói Về Sở Hữu, Các Mối Quan Hệ, Bệnh Tật
  • Cấu Trúc Be Going To

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “let’s” Và “it’s High Time”
  • Cách Dùng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Cấu Trúc Have Something Done (Nhờ Vả) Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Had Better: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án
  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” Sao Cho Đúng?
  • Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – BE GOING TO là cấu trúc được sử dụng khá là phổ biến trong văn phong thường nhật, để miêu tả hoặc diễn tả hành động nào đó hay điều gì đó sắp xảy ra trong tương lai gần. Bài viết gồm có cấu trúc, cách dùng, ví dụ [KÈM BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI ] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

    A. CẤU TRÚC và CÁCH SỬ DỤNG “BE GOING TO” KHI DÙNG TIẾNG ANH

    Ví dụ:

    A: There will be a showcase of Samsung in Royal City tonight. Are you going to watch it? (Tối nay sẽ có một buổi trưng bày sản phẩm của Samsung ở Royal City. Cậu đi xem không?)

    A: I heard that you had a big plan for this summer! What is that? (Nghe nói là cậu có kế hoạch gì đó khủng lắm cho mùa hè à?)

    B: Well, Right. And I am going to start travelling around the UK, tomorrow. (Ồ, đúng rồi đấy. Tớ sẽ bắt đầu chuyến du lịch vòng quanh nước Mỹ vào ngày mai.)

    Mô tả quyết định hay kế hoạch đã được dự định trong tương lai

    Ví dụ: I am going to take a Math exam this weekend.(Cuối tuần này tớ sẽ có một bài kiểm tra toán..)

    Dùng was/were going to để diễn tả dự định trong quá khứ nhưng không thực hiện được.

    Ví dụ: We were goingto travel plane but then we decided to go by car.(Chúng tôi đã định là sẽ đi du lịch bằng máy bay nhưng lại quyết định đi bằng xe hơi.)

    Ví dụ: Look. It’s cloudy. It’s going to rain.(Nhìn kìa. Trời đầy mây. Trời sẽ mưa đấy.)

    3. Phân biệt will (thì tương lai đơn) và be going to (thì tương lai gần)

    Khi đưa ra quyết định

    Will: Diễn tả những quyết định về một hành động trong tương lai có tại thời điểm nói

    Be going to: Diễn tả những dự định và kế hoạch trong tương lai mà đã được quyết định hoặc lập ra từ trước khi nói

    Ví dụ:

    A: Mrs. Ha gave birth to a baby yesterday. (Hôm qua cô Hà mới sinh em bé.)

    B: I didn’t know that. I will go and visit her. (Tôi không biết điều đó. Tôi sẽ đi thăm cô ấy.)

    (Bạn B không biết việc cô Hà sinh em bé. Khi nghe A thông báo thì B mới quyết định đi thăm cô Hà.)

    C: Yes, I know that. I am going to visit her. (Tôi biết rồi. Tôi sắp đi thăm cô ấy.)

    (Bạn C là người đã biết thông tin đó trước khi được A thông báo và có dự định đi thăm cô Hà.)

    Diễn tả những dự đoán chưa chắc chắn sau các động từ think, hope, assume, believe hoặc trạng từ probably.

    Be going to: Diễn tả những dự đoán chắc chắn (đã có dấu hiệu rõ ràng ở hiện tại).

    I think it will rain tonight. (Tôi nghĩ tối nay trời sẽ mưa.)

    He will probably win the race. (Anh ta có thể sẽ thắng cuộc đua.)

    Watch out! You are going to fall. (Coi chừng. Bạn sắp ngã rồi đấy.)

    Tìm hiểu thêm các cấu trúc tiếng Anh thông dụng: Cấu trúc As if/ As though – Ngữ pháp tiếng Anh và bài tậpCấu trúc câu phức và câu ghép trong tiếng Anh: Lý thuyết và bài tập áp dụng

    C. BÀI TẬP CẤU TRÚC BE GOING TO – CÓ ĐÁP ÁN

    Bài tập cấu trúc Be Going To – Bài tập 1

    2. Is your uncle and aunt going to buy a new house?

    3. It’s vere cloudy. It’s go to rain

    4. Ms. Jenny is going for go to the zoo

    5. Thanh and Ha is going to buying some rice, coffee and beef

    6. Where is he going to visit Da Nang? – Next Sunday

    7. My father isn’t go to do the housework this weekend

    Bài tập cấu trúc Be Going To – Bài tập 2

    Hãy viết các câu sau ở thì tương lai gần. “be going to+V”

    1. My father/go on/ diet.

    2. He/ not/ drink so much beer.

    3. What/ you/ do/ tonight?

    4. you/have/haircut?

    5. Lan/ tidy/ her bed room.

    6. she/ copy/ the chapter.

    7. he/ criticise/ you.

    8. I/ defend/ my point of view.

    9. they/ discuss/ the problem.

    10. he/ reach/ his goal.

    11. the robber/ rob/ another bank.

    12. we/ explore/ a new territory.

    13. they/ rescue/ the girl.

    Bài tập cấu trúc Be Going To – Bài tập 3

    Đáp án bài tập cấu trúc Be Going To

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “be Going To” Và “will” Trong Thì Tương Lai Đơn
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Be Going To Trong Tiếng Anh
  • Câu Giả Định Trong Tiếng Anh
  • Câu Nhấn Mạnh Trong Tiếng Anh .
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Cách Dùng Cấu Trúc Be Going To

    --- Bài mới hơn ---

  • Nắm Vững Cụm Động Từ Với Get, Tiếng Anh Chỉ Là Chuyện Nhỏ
  • Thành Thạo Cấu Trúc Get Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất
  • Phân Biệt Get Và Have Trong Tiếng Anh.
  • Cách Dùng Cấu Trúc Had Better Chính Xác Nhất
  • Công Thức Have To: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • 1. Cách dùng

    Cấu trúc này thực ra là 1 cấu trúc của thì hiện tại (dạng tiếp diễn của động từ go). Chúng ta dùng nó để nói về những sự kiện, hành động trong tương lai mà đã có dấu hiệu báo trước ở hiện tại, hoặc là những hành động đã được lên kế hoạch, được quyết định trước ở hiện tại. Cấu trúc này được dùng rất phổ biến trong văn phong thân mật, đặc biệt trong văn nói (vì các cuộc hội thoại hàng ngày thường hay nói về những dự định, những việc đã được lên kế hoạch trước).

    2. Dùng để nói về những hành động đã được lên kế hoạch

    Chúng ta dùng cấu trúc be going to + động từ nguyên thể để nói về những kế hoạch, đặc biệt thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh rằng hành động nào đó đã được lên kế hoạch, quyết định trước.

    Ví dụ:

    We‘re going to geta new car soon. (Chúng tớ sẽ sớm có ô tô mới thôi.)

    John says he‘s going to phone this evening. (John nói anh ấy sẽ gọi vào tối nay.)

    When are you going to getyour hair cut? (Lúc nào thì cậu định đi cắt tóc đấy?)

    I‘m going to keep asking her out until she says “Yes”. (Tớ định sẽ vẫn tiếp tục rủ cô ấy đi chơi cho đến khi cô ấy đồng ý.)

    I‘m going to stop him reading my letter if it’s the last thing I do. (Tớ sẽ ngăn không cho anh ta đọc thư của tớ nữa nếu như đó là điều cuối cùng tớ có thể làm.)

    3. Dùng để nói về những hành động có dấu hiệu báo trước ở hiện tại

    Cấu trúc be going to + động từ nguyên thể còn có cách dùng khác là để dự đoán những hành động sẽ xảy ra trong tương lai dựa trên những dấu hiệu báo trước ở hiện tại.

    Ví dụ:

    Sandra‘s going to have another baby in June. (Sandra sẽ sinh thêm em bé vào tháng 6.)

    Look at the sky. It‘s going to rain. (Nhìn trời kìa. Sắp mưa rồi.)

    Look out! We‘re going to crash. (Coi chừng! Sắp đâm kìa.)

    4. Khi đưa ra yêu cầu và từ chối

    Be going to + động từ nguyên thể có thể được dùng để yêu cầu nhất định ai đó làm hoặc không làm gì.

    Ví dụ:

    You‘re going to finish that soup if you sit there all afternoon. (Con sẽ ăn hết được món canh đó nếu con cứ ngồi đó cả chiều.)

    She’ s going to take that medicine whether she likes it or not. (Cô ấy sẽ phải uống số thuốc đó dù có thích hay không.)

    You‘re not going to play football in my garden. (Các cháu không được chơi bóng trong vườn của ta.)

    Cấu trúc này cũng được dùng để nhấn mạnh lời từ chối.

    Ví dụ:

    I‘m not going to sit up all night listening to your problems! (Tớ sẽ không ngồi thức cả đêm để nghe mấy vấn đề của cậu đâu.)

    5. Gonna

    Trong giao tiếp thân mật, going to thường được phát âm là /ˈɡənə/, trong văn viết được viết là gonna, đặc biệt trong tiếng Anh Mỹ.

    Ví dụ:

    Nobody’s gonna talk to me like that. (Sẽ chẳng có ai nói như thế với tôi cả.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Feel Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Too / Enough
  • Chia Sẻ Cấu Trúc, Cách Dùng Enough, Too To Và Bài Tập
  • Nắm Vững Cách Dùng Enough Và Too, Đánh Tan Nỗi Lo Ngữ Pháp
  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • 35 Cấu Trúc Câu Thông Dụng Với “to Go”

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have
  • Unit 16: 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have
  • Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Let, Lets Và Let’s
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • * To go aboard: Lên tàu

    * To go about one’s lawful occasion: Làm công việc mình trong phạm vi hợp pháp

    * To go about one’s usual work: Lo công việc theo thư­ờng lệ

    * To go about to do sth: Cố gắng làm việc gì

    * To go across a bridge: Đi qua cầu

    * To go against the current: Đi ngư­ợc dòng n­ước

    * To go against the tide: Đi nư­ớc ng­ợc; ngư­ợc chiều nư­ớc

    * To go all awry: (Kế hoạch) Hỏng, thất bại

    * To go along at easy jog: Đi thong thả, chạy lúp xúp

    * To go along dot-and-go-one: Đi cà nhắc

    * To go among people: Giao thiệp với đời

    * To go and seek sb: Đi kiếm ng­ười nào

    * To go around the world: Đi vòng quanh thế giới (vòng quanh địa cầu)

    * To go ashore: Lên bờ

    * To go astray: Đi lạc đ­ường

    * To go at a crawl: Đi lê lết, đi chầm chậm

    * To go at a furious pace: Chạy rất mau; rất hăng

    * To go at a good pace: Đi rảo b­ước

    * To go at a snail’s pace: Đi chậm như­ rùa, đi rất chậm chạp

    * To go at a spanking pace: (Ngựa) Chạy mau, chạy đều

    * To go at the foot’s pace: Đi từng bư­ớc

    * To go away for a fortnight: Đi vắng hai tuần lễ

    * To go away for ever: Đi không trở lại

    * To go away with a flea in one’s ear: Bị xua đuổi và chỉ trích nặng nề

    * To go away with sth: Đem vật gì đi

    * To go away with sth: Lấy, mang vật gì đi

    * To go back into one’s room: Trở vào phòng của mình

    * To go back into the army: Trở về quân ngũ

    * To go back on one’s word: Không giữ lời, nuốt lời

    * To go back on word: Không giữ lời hứa

    * To go back the same way: Trở lại con đ­ường cũ

    * To go back to a subject: Trở lại một vấn đề

    * To go back to one’s native land: Trở về quê hư­ơng, hồi hư­ơng

    * To go back to the beginning: Bắt đầu lại, khởi sự lại

    * To go back to the past: Trở về quá khứ, dĩ vãng”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Get + Tân Ngữ + Động Từ
  • Liên Từ Và Một Số Cấu Trúc Cần Ghi Nhớ
  • Cấu Trúc Due To: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Đáp Án Chi Tiết
  • Cách Dùng Due To Trong Tiếng Anh
  • Due To Là Gì ? Cấu Trúc Cụm Từ “due To” Như Thế Nào Là Đúng
  • Thành Thạo Cấu Trúc Be Going To Trong 5 Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
  • Nắm Chắc Cách Dùng Cấu Trúc Have Something Done
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Have Something Done Trong Tiếng Anh
  • 11 Cụm Từ Thú Vị Có Chứa ‘can’t’
  • Động Từ Khuyết Thiếu Chỉ Khả Năng (Can/ Could/ Be Able To)
  • Thì tương lai gần là một trong những thì được sử dụng khá nhiều trong tiếng Anh. Khi nhắc đến thì tương lai gần người ta liền nhớ đến cấu trúc be going to của nó. Cấu trúc này khá ngắn gọn và đặc biệt nên các bạn thường rất dễ nhớ. Tuy nhiên, chắc hẳn vẫn có nhiều bạn còn chưa hiểu hết về cấu trúc cũng như cách dùng của be going to đúng không? Đố chắc chính là lý do mà các bạn đang có mặt trong bài viết này của chúng mình.Chùng tìm hiểu ngay về cấu trúc be going to trong tiếng Anh nào.

    Be going to là cấu trúc được dùng trong thì tương lai gần. Để diễn tả sự việc, hành động sẽ diễn ra trong tương lai với mục đích, dự định cụ thể.

    Cấu trúc be going to dạng khẳng định

    Chú ý.Theo sau be going to luôn là động từ nguyên thể

    Cấu trúc be going to dạng phủ định

    Cấu trúc be going to dạng nghi vấn

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    2. Cách dùng be going to trong tiếng Anh

    Chúng ta ai cũng biết be going to được dùng trong thì tương lai gần tuy nhiên cấu trúc này còn được dùng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.

    • Be going to được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Ví dụ: I’m going to have an appointment on the weekend.(Tôi sẽ có một cuộc hẹn vào cuối tuần.) He is going to hold the class meeting tomorrow.(Anh ấy sẽ tổ chức họp lớp vào ngày mai.)
    • Be going to được dùng khi người nói muốn dự đoán một điều gì đó. (Khả năng xảy ra cao và có dự định từ trước). Ví dụ: Look! It’s going to be sunny.(Nhìn kìa!Trời sẽ nắng đó.) A fierce storm! The water isn’t going to recede until the storm stops.(Cơn bão lớn quá! Nước sẽ không rút cho đến khi con bão dừng lại.)
    • Be going to dùng để nói về một dự định trong quá khứ nhưng chưa được thực hiện.( bo sẽ có dạng là was/were.) Ví dụ: Yesterday I was going to play soccer(Hôm qua, tôi đã định đi đá bóng.) He was going to starve all day yesterday.(Anh ấy đã định nhịn đói cả ngày hôm qua.)

    Lưu ý : was/were going to là cấu trúc mang nghĩa cụ thể và không phải hay bất kỳ thì nào trong tiếng Anh

    3. Phân biệt cấu trúc be going to và will

    Có một cấu trúc tương đồng và rất dễ nhầm lẫn với cấu trúc be going to đó là will.

    Phân biệt trong câu khi đưa ra quyết định

    Cấu trúc be going to : Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai đã được lên lịch từ trước

    Cấu trúc will: là cấu trúc trong thì tương lai đơn , dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong trương ai nhưng không có dự định từ trước mà chỉ được bộc phát ngay tại thời điểm nói.

    Phân biệt trong câu đưa ra dự đoán

    Cấu trúc be going to: Đưa ra một dự đoán dựa trên những dấu hiệu biểu hiện ở hiện tại.

    Cấu trúc will: đưa ra dự đoán dựa trên suy nghĩ cảm tính chủ quan. Thông thường sẽ đi cùng với những từ như think, believe, guess,…

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Điền thể đúng của động từ theo cấu trúc be going to và will.

    1. Those watermelons seem delicious. We (buy)

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh
  • Can, Could, (Be) Able To Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Be Able To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Thì Tương Lai Hoàn Thành Và Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Một Số Cấu Trúc Hay Của Động Từ “go”

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Của Have Với Động Từ
  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’S Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Let Và Cách Dùng Chuẩn Xác Nhất
  • Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’S Trong Tiếng Anh
  • Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục Cộng Đồng Nguồn Sáng
  • To go aboard: Lên tàu

    To go about one’s lawful occasion: Làm công việc mình trong phạm vi hợp pháp

    To go about one’s usual work: Lo công việc theo th­ờng lệ

    To go about to do sth: Cố gắng làm việc gì

    To go across a bridge: Đi qua cầu

    To go against the current: Đi ng­ợc dòng n­ớc

    To go against the tide: Đi n­ớc ng­ợc; ng­ợc chiều n­ớc

    To go all awry: (Kế hoạch)Hỏng, thất bại

    To go along at easy jog: Đi thong thả, chạy lúp xúp

    To go along dot-and-go-one: Đi cà nhắc

    To go among people: Giao thiệp với đời

    To go and seek sb: Đi kiếm ng­ời nào

    To go around the world: Đi vòng quanh thế giới(vòng quanh địa cầu)

    To go ashore: Lên bờ

    To go astray: Đi lạc đ­ờng

    To go at a crawl: Đi lê lết, đi chầm chậm

    To go at a furious pace: Chạy rất mau; rất hăng

    To go at a good pace: Đi rảo b­ớc

    To go at a snail’s pace: Đi chậm nh­ rùa, đi rất chậm chạp

    To go at a spanking pace: (Ngựa)Chạy mau, chạy đều

    To go at the foot’s pace: Đi từng b­ớc

    To go away for a fortnight: Đi vắng hai tuần lễ

    To go away for ever: Đi không trở lại

    To go away with a flea in one’s ear: Bị xua đuổi và chỉ trích nặng nề

    To go away with sth: Đem vật gì đi

    To go away with sth: Lấy, mang vật gì đi

    To go back into one’s room: Trở vào phòng của mình

    To go back into the army: Trở về quân ngũ

    To go back on one’s word: Không giữ lời, nuốt lời

    To go back on word: Không giữ lời hứa

    To go back the same way: Trở lại con đ­ờng cũ

    To go back to a subject: Trở lại một vấn đề

    To go back to one’s native land: Trở về quê h­ơng, hồi h­ơng

    To go back to the beginning: Bắt đầu lại, khởi sự lại

    To go back to the past: Trở về quá khứ, dĩ vãng

    To go back two paces: B­ớc lui hai b­ớc

    To go backwards: Đi giật lùi, đi lùi lại, thoái lui

    To go bad: Bị thiu, bị thối

    To go bail (to put in bail) for sb: Đóng tiền bảo lãnh cho ng­ời nào

    To go bananas: (Lóng)Trở nên điên rồ

    To go bankrupt: Phá sản, vỡ nợ, khánh tận

    To go before: Đi tới tr­ớc

    To go behind a decision: Xét lại một quyết định

    To go behind sb’s words: Tìm hiểu ẩn ý của ai

    To go behind sb’s words: Tìm hiểu một ẩn ý trong lời nói của ng­ời nào

    To go beyond all bounds, to pass all bounds: V­ợt quá phạm vi, giới hạn

    To go beyond one’s authority: V­ợt quá quyền hạn của mình

    To go blackberrying: Đi hái dâu

    To go blind with rage: Giận tím cả ng­ời

    To go broody: Muốn ấp trứng

    To go bung: Bị vỡ nợ, phá sản

    To go by boat: Đi bằng tàu thủy, bằng thuyền

    To go by certain principles: Hành động theo một số nguyên tắc nhất định

    To go by certain principles: Làm theo một số nguyên tắc nào đó

    To go by steam: Chạy bằng hơi n­ớc

    To go by the directions: Làm theo lời dạy, lời chỉ dẫn

    To go by train:

    To go by: Đi ngang qua

    To go chestnutting: Đi hai trái lật, trái dẻ tây

    To go clear round the globe: Đi vòng quanh thế giới

    To go crazy: Phát điên, phát cuồng

    To go cuckoo: (Mỹ)Hơi điên, gàn, không giữ đ­ợc bình tĩnh

    To go dead slow: Đi thật chậm

    To go dead: (Tay, chân)Tê cóng(vì lạnh)

    To go down (fall, drop) on one’s knees: Quì gối

    To go down (from the university): Từ giã(Đại học đ­ờng)

    To go down before an opponent: Bị địch thủ đánh ngã

    To go down in an exam: Thi hỏng, rớt, bị đánh hỏng trong một kỳ thi

    To go down into the tomb: Chết, xuống mồ

    To go down the hill: Xuống dốc

    To go down the river: Đi về miền hạ l­u(của con sông)

    To go down to the country: Về miền quê

    To go down to the South: Đi về miền Nam

    To go downhill: (Đ­ờng)Dốc xuống;(xe)xuống dốc;(ng­ời)đến tuổi già yếu; làm ăn thất bại

    To go down-stream: Đi về miền hạ l­u

    To go downtown: Đi phố

    To go far afield, farther afield: Đi thật xa nhà

    To go far: Đi xa

    To go fifty-fifty: Chia đôi, chia thành hai phần bằng nhau

    To go fishing at week ends:

    To go fishing: Đi câu cá, đánh cá

    To go flop: (Tuồng hát)Thất bại;(công việc)hỏng, thất bại;(ng­ời)ngã xỉu xuống

    To go foodless: Nhịn ăn

    To go for a (half-hour’s)roam: Đi dạo chơi(trong nửa tiếng đồng hồ)

    To go for a blow: Đi hứng gió

    To go for a doctor: Đi mời bác sĩ

    To go for a drive: Đi chơi bằng xe

    To go for a good round: Đi dạo một vòng

    To go for a horse ride on the beach: Cỡi ngựa đi dạo trên bãi biển

    To go for a quick pee: Tranh thủ đi tiểu

    To go for a ramble: Đi dạo chơi

    To go for a ride, to take a ride: Đi chơi một vòng

    To go for a row on the river: Đi chèo xuồng trên sông

    To go for a run: Đi dạo

    To go for a sail: Đi du ngoạn bằng thuyền

    To go for a short run before breakfast: Chạy chậm một đoạn ngắn tr­ớc khi ăn sáng

    To go for a spin: Đi dạo chơi

    To go for a swim: Đi bơi

    To go for a trip round the lake: Đi chơi một vòng quanh hồ

    To go for a trip round the world: Đi du lịch vòng quanh thế giới

    To go for a walk: Đi dạo, đi dạo một vòng

    To go for nothing: Không đi đến đâu, không đạt gì cả

    To go for sb in the papers: Công kích ng­ời nào trên mặt báo

    To go from bad to worse: Trở nên càng ngày càng tồi tệ

    To go from hence into the other world: Qua bên kia thế giới(chết, lìa trần)

    To go from worse to worse: Đi từ tệ hại này đến tệ hại khác

    To go full bat: Đi ba chân bốn cẳng

    To go full tear: Đi rất nhanh

    To go further than sb: Thêu dệt thêm, nói thêm hơn ng­ời nào đã nói

    To go gaga: Hóa lẩm cẩm; hơi mát

    To go gaping about the streets: Đi lêu lổng ngoài đ­ờng phố

    To go gay: (Đàn bà)Phóng đãng, dâm đãng, trụy lạc

    To go goosy: Rởn tóc gáy

    To go guarantee for sb: Đứng ra bảo lãnh cho ai

    To go halves with sb in sth: Chia xẻ cái gì với ai

    To go home: (Đạn)Trúng đích

    To go home: Về nhà

    To go house hunting: Đi kiếm nhà(để thuê hoặc mua)

    To go hungry: Nhịn đói

    To go in (at) one ear and out (at) the other: Vào tai này ra tai khác, không nhớ gì cả

    To go in for an examination: Đi thi, dự bị để đi thi

    To go in for one’s pipe: Trở về lấy ống điếu

    To go in for riding: Lên ngựa

    To go in for sb: Cầu hôn ng­ời nào

    To go in for sports: Ham mê thể thao

    To go in for sports: Ham mê, hâm mộ thể thao

    To go in quest of sb: Đi tìm, kiếm ng­ời nào

    To go in terror of sb: Sợ ng­ời nào đến xanh mặt

    To go in the direction of Sài Gòn: Đi về phía, ngả Saigon

    To go indoors: Đi vào(nhà)

    To go into a convent: Đi tu dòng nữ

    To go into a house: Đi vào trong nhà

    To go into a huddle with sb: Hội ý riêng với ai

    To go into a question: Xét một vấn đề

    To go into business: Đi vào hoạt động kinh doanh

    To go into consumption: Bị lao phổi

    To go into details: Đi vào chi tiết

    To go into ecstasies over sth: Ngây ngất tr­ớc vật gì

    To go into liquidation: Bị phá sản

    To go into mourning: Chịu tang

    To go into rapture: Trong sự say mê

    To go into retreat: Sống ẩn dật

    To go into reverse: Cho(xe)chạy lui lại

    To go into rhapsodies over: Biểu lộ sự hào hứng phấn khởi vô cùng về.

    To go into the church: Đi tu

    To go into the dock: Tàu vào bến

    To go into the first gear: Sang số một

    To go into the melting-pot: (Bóng)Bị biến đổi

    To go into the union house: Vào nhà tế bần

    To go loose: Tự do, đ­ợc thả lỏng

    To go mad: Phát điên

    To go mad: Phát điên

    To go mushrooming: Đi nhổ nấm

    To go must: Nổi cơn giận

    To go nesting: Đi gỡ tổ chim

    To go north: Đi về h­ớng bắc, ph­ơng bắc, phía bắc

    To go off at score: Bắt đầu hết sức sôi nổi(một buổi tranh luận)

    To go off the boil: Hết sôi

    To go off the hooks: Nổi giận, giận dữ; kết hôn

    To go off with sth: Đem vật gì đi

    To go off, to be off: Đi, bỏ đi; trốn, chuồn

    To go on a bender: Chè chén linh đình

    To go on a fool’s errand: Có tiếng mà không có miếng

    To go on a hunt for sth: Tìm kiếm vật gì

    To go on a light diet: Ăn những đồ nhẹ

    To go on a pilgrimage: Đi hành h­ơng

    To go on a ten-miled hike: Đi bộ chơi 10 dặm đ­ờng

    to go on a voyage: đi du lịch xa bằng đ­ờng biển

    To go on appearances: Xét bề ngoài, hình thức

    To go on as before: Làm nh­ tr­ớc

    To go on as Hamlet: Đóng vai Hamlet

    To go on board: Lên tàu

    To go on crutches: Đi bằng nạng

    To go on foot, by train: Đi bộ, đi xe lửa

    To go on guard: Đi gác, canh gác

    To go on one’s knees: Quì gối

    To go on speaking till one is fit to stop: Tiếp tục nói cho đến lúc thích nghỉ

    To go on the batter: (Thuyền)Chạy xéo để tránh gió ng­ợc

    To go on the burst: Bày tiệc lớn, ăn uống say s­a

    To go on the gamble: Mê cờ bạc

    To go on the prowl: Đi săn mồi

    To go on the racket: Ham chơi, ham ăn uống say s­a

    To go on the spe: Vui chơi, ăn uống say s­a

    To go on the stage: B­ớc vào nghề sân khấu

    To go on the streets: Kiếm tiền bằng cách làm gái

    To go on wheels: Trôi chảy, tiến hành tốt đẹp

    To go one’s own way: Làm theo ý riêng, sở thích của mình

    To go out (on strike): Làm reo(đình công)

    To go out gunning: Đi săn bắn

    To go out in a hurry: Đi ra vội vàng, hấp tấp đi ra

    To go out in the poll: Đỗ th­ờng

    To go out of fashion: Quá mốt, lạc hậu thời trang

    To go out of mourning: Mãn tang

    To go out of one’s mind: Bị quên đi

    To go out of one’s way (to do sth): Cất công chịu khó làm việc gì

    To go out of the subject: Ra ngoài đề, lạc đề

    to go out of view: đi khuất không nhìn thấy đ­ợc nữa

    To go out poaching on a farmer’s land: Đi bắt trộm thú của nông trại

    To go out to dinner: Đi ăn cơm khách, ăn cơm tiệm

    To go out unobserved: Đi ra ngoài không ai thấy

    To go out with a gun: Đi săn

    To go out, walk out: Đi ra

    To go overboard: Rất nhiệt tình

    To go part of the distance on foot: Đi bộ một quãng đ­ờng

    To go past: Đi qua

    To go phut: Sụp đổ, tan vỡ, thất bại

    To go prawning: Đi câu tôm

    To go quail-netting: Đi giật l­ới để bắt chim cút

    To go right on: Đi thẳng tới

    To go round the globe:

    To go round with the hat; to make the hat go round; to pass round the hat, to send round the hat:

    To go sealing: Đi săn hải báo

    To go shares with sb in the expense of a taxi: Góp tiền với ng­ời nào để đi xe tắc xi

    To go shooting: Đi săn bắn

    To go shrimping: Đi bắt tôm

    To go skating before the thaw sets in: Đi tr­ợt tuyết tr­ớc khi tuyết tan

    To go slow: Đi chậm

    To go slower: Đi chậm lại

    To go smash: (Nhà buôn)Bị phá sản

    To go snacks with sb in sth: Chia vật gì với ng­ời nào

    To go sour: Trở nên xấu, khó chịu

    To go spare: Nổi giận

    To go straight forward: Đi thẳng tới tr­ớc

    To go straight: Đi thẳng

    To go ta-tas: Đi dạo một vòng

    To go the pace: 1.Ăn chơi phóng đãng; 2.Đi nhanh

    To go through a terrible ordeal: Trải qua một cuộc thử thách gay go

    To go through all the money: Tiêu hết tiền

    To go through fire and water: Trải qua nguy hiểm

    To go through one’s facing: Qua sự kiểm tra về năng khiếu

    To go through the roof: Nổi trận lôi đình

    To go through thick and thin for sb: Mạo hiểm vì ng­ời nào

    To go to a better world: Chết, qua bên kia thế giới

    To go to a place: Đi đến một nơi nào

    To go to and fro: Đi tới đi lui

    To go to bed with the lamb and rise with the lark: Ngủ sớm dậy sớm, ngủ sớm nh­ gà

    To go to bed: Đi ngủ

    To go to bye bye: Đi ngủ

    To go to Cambridge: Vào đại học đ­ờng Cambridge

    To go to chúng tôi (Cap Saint Jacques) Jacques for a sniff of the briny: Đi cấp để hứng gió biển

    To go to clink, to be put in clink: Bị giam

    To go to communion: Đi r­ớc lễ

    To go to confession: Đi x­ng tội

    To go to earth: (Chồn)Núp, trốn trong hang

    To go to England via Gibraltar: Đi đến Anh qua Gi-bran-ta

    To go to extremes, to run to an extreme: Dùng đến những biện pháp cực đoan

    To go to glory: Chết

    To go to ground: Núp, trốn vào trong hang, chun(chui)xuống lỗ

    To go to heaven: Lên thiên đàng

    To go to ones’s head: 1.Làm rối trí, gây kích thích;

    To go to pieces: Bị suy sụp, bị mất bình tĩnh

    To go to pot: (Thtục)Tiêu ma, hỏng bét

    To go to rack and ruin: Đổ nát, tiêu tan, tan thành mây khói

    To go to roost: (Ng­ời)Đi ngủ

    To go to ruin: Bị đổ nát

    To go to sb’s funeral: Đi đ­a đám ma ng­ời nào

    To go to sb’s heart:

    To go to sb’s relief: Giúp đỡ ng­ời nào

    To go to school: Đi học

    To go to stool: Đi tiêu

    To go to stools: Đi tiêu, đi ỉa

    To go to the bad: (Ng­ời)Trở nên h­ hỏng, h­ đốn

    To go to the bat with sb: Thi đấu với ai

    To go to the bath: Đi tắm

    To go to the bottom: Chìm

    To go to the devil!: Cút đi!

    To go to the devil: Phá sản, lụn bại

    To go to the fountain-head: Tham cứu nguồn gốc

    To go to the greenwood: Vào rừng ở; sống ngoài pháp luật

    To go to the hairdresser’s for a perm: Đến tiệm uốn tóc để sửa cho tóc quăn luôn

    To go to the kirk: Đi nhà thờ

    To go to the play: Đi xem kịch

    To go to the poll: Dự cuộc đầu phiếu

    To go to the races and have a flutter: Đi coi chạy đua và đánh cá

    To go to the theatre: Đi xem hát

    To go to the tune of: Phổ theo điệu

    to go to the vote: đi bỏ phiếu

    To go to the wall: Thất bại

    To go to town to do some shopping: Đi phố mua sắm một vài thứ

    To go to wrack and ruin: Bị suy sụp, đổ nát

    To go to, to mount, the scaffold: Lên đoạn đầu đài

    To go together: Đi chung với nhau

    To go too far: Đi xa quá

    To go up (down) the stream: Đi ng­ợc dòng

    To go up a form: (Học)Lên lớp

    To go up in an aeroplane: Lên phi cơ

    To go up in the air: Mất bình tĩnh

    To go up the line: Ra trận

    To go up the stairs: B­ớc lên thang lầu

    To go up to the university: Vào tr­ờng Đại học

    To go up: Đi lên

    To go upstairs: Lên lầu

    To go uptown: Đi lên khu dân c­ ven đô

    To go vacationing: Đi nghỉ hè, đi nghỉ mát

    To go west: Đi về h­ớng tây

    To go with a girl: Theo đuổi, theo tán một cô gái; đi với gái

    To go with child: (Đàn bà)Có chửa, có mang

    To go with the stream: Theo dòng(n­ớc), theo trào l­u

    To go with wind in one’s face: Đi ng­ợc chiều gió

    To go with young: (Thú)Có chửa, có mang

    To go within: Đi vào trong nhà, trong phòng

    To go without food: Nhịn ăn

    To go wrong: 1

    To go, come out on strike: Bãi công, đình công

    To go, ride, at a foot-pace: (Ngựa)Đi, chạy chậm, chạy b­ớc một

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Go/come + V
  • Cách Sử Dụng Động Từ Get
  • Cấu Trúc Due To: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Due To Là Gì? Cách Sử Dụng Due To Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Due To Giúp Bạn Đạt Điểm Cao
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Be Going To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “be Going To” Và “will” Trong Thì Tương Lai Đơn
  • Cấu Trúc Be Going To
  • Phân Biệt “let’s” Và “it’s High Time”
  • Cách Dùng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Cấu Trúc Have Something Done (Nhờ Vả) Trong Tiếng Anh
  • Be going to có nghĩa là không gì đơn giản hơn thế. Một cấu trúc thường được sử dụng phổ biến trong Anh văn giao tiếp, đùng dể mô tả hay diễn đạt hành động hay điều gì đó sắp xảy ra trong một tương lai gần. Bài học sau, chúng tôi sẽ chia sẻ cấu trúc và cách dùng be going to trong tiếng Anh. Chắc chắn sẽ giúp ích cho những ai đang muốn học anh văn giao tiếp.

    1. Cấu trúc be going to

    1.1. Cấu trúc be going to ở thể khẳng định:

    I + am + going to + V(bare)

    You/ we/ they + are/were + going to + V (bare inf)

    She/ he/ it /( ngôi thứ 3 số ít) + is/ was + going to + V (bare inf)

    1.2. Cấu trúc be going to ở thể phủ định

    I + am not (ain’t) + going to + V (bare inf)

    You/ we/ they + are/ were not (n’t) + going to + V (bare inf)

    He/ she/ it (ngôi thứ 3 số ít) + is/ was not (n’t) + going to + V (bare inf)

    1.3. Cấu trúc be going to ở thể nghi vấn

    Are/ were+ you/ we/ they + going to + V (bare inf)

    Is/ was + He/ she/ it (ngôi thứ 3 số ít) + going to + V (bare inf)

    ( Be going to được sử dụng để mô tả về một dự định trong tương lai gần) 1.4. Một số ví dụ cho cấu trúc be going to

    A: There will be a showcase of Samsung in Royal City tonight. Are you going to watch it?

    Dịch nghĩ: Sẽ diễn ra một buổi trưng bày sản phẩm của Samsung ở Royal City vào tối nay đấy. Bạn có định đi xem không?

    B: I’m not. Thanks your kindness! I want to take a deep sleep to ppare for tomorrow.

    A: I heard that you had a big plan for this summer! What is that?

    Dịch nghĩa: Nghe nói bạn có kế hoạch lớn cho hè này. Là gì vậy?

    B: Well, Right. And I am going to start travelling around the world, tomorrow.

    Dịch nghĩa: Ồ, phải rồi. Ngày mai, tôi sẽ bắt đầu chuyến đi du lịch vòng quanh thế giới.

    A: Good luck, my buddy!

    2. Cách dùng be going to

    Cấu trúc be going to trong tiếng Anh được dùng để mô tả quyết định hay kế hoạch đã được dự định để thực hiện trong tương lai. Những sự việc, hoạt động được sử dụng với cấu trúc be going to thường mang tính chắc chắn, có kế hoạch hơn so với cấu trúc will, đều dùng để nói về dự đinh trong tương lai.

    ( Be going to được sử dụng nhiều trong tiếng anh)

    Ví dụ:

    She is going to take a English exam this weekend.

    Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ có một bài kiểm tra tiếng anh vào cuối tuần này.

    – Chúng ta chia động từ to be sang was/were + going to để nói về dự định trong quá khứ nhưng đã không thực hiện được.

    Ví dụ:

    – They were going to travel train but then they decided to go by car.

    Dịch nghĩa: Họ đã có ý định đi du lịch bằng tàu nhưng sau đó họ lại quyết định đi bằng xe hơi.

    – Chúng ta có thể dùng cấu trúc be going to để dự đoán một sự việc, hiện tượng hay hành động sắp xảy ra trong tương lai. Lưu ý: hành động được dự đoán với cấu trúc be going to thường có một cơ sở để từ đó suy luận.

    Ví dụ:

    – Look. It’s cloudy. It’s going to rain.

    Dịch nghĩa: Nhìn kìa. Trời nhiều mây. Trời sắp mưa đấy.

    Chúng ta có thể thấy việc dự đoán mưa vào tương lai dựa trên việc bầu trời có nhiều mây.

    Lê Quyên

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Giả Định Trong Tiếng Anh
  • Câu Nhấn Mạnh Trong Tiếng Anh .
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Cấu Trúc It’s No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • X How Far It Is From Our School To The Camp Site? How Far Is It
  • Những Kiến Thức Về Cấu Trúc Be Going To Bạn Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu: Các Cấu Trúc Phức Tạp
  • Thì Tương Lai Trong Tiếng Trung
  • Chủ Đề Describe Your Favorite Movie
  • Cấu trúc câu sử dụng be going to

    Cách dùng câu be going to

    + Dùng để diễn tả hành động đã được dự định sẽ xảy ra trong tương lai gần

    I am going to do something= I have already decided to do it, I intend to do it (tôi đã quyết định sẽ làm việc đó, tôi dự định sẽ làm việc đó)

    Ví dụ: + Are you going to eat anything?

    – No, I’m not hungry.

    + I hear Sarah won the lottery. What is she going to do with the money?

    – She’s going to buy a new car.

    + Wait a minute! I’m just going to put on my makeup .

    + Dùng để dự đoán một việc gì đó (có khả năng cao) sẽ xảy ra trong tương lai

    + Look at those black clouds! It’s going to rain. (Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi)

    + I feel terrible. I think I’m going to be sick. (Tôi cảm thấy rất tệ. Tôi nghĩ tôi sắp bị ốm rồi).

    + The economic situation is bad now and things are going to get worse. (Tình hình kinh tế bây giờ rất tệ và mọi thứ sẽ còn trở nên tồi tệ hơn).

    + Dùng was/were going to để diễn tả dự định một việc gì đó nhưng không thực hiện được.

    + I thought it was going to rain, but it didn’t. (Tôi nghĩ là trời sẽ mưa nhưng nó đã không mưa)

    + So sánh I am doing và I am going to do

    +I am doing something=Tôi dự định làm một việc gì đó và tôi đã lên kế hoạch cụ thể rồi.

    I’m leaving next week. I’ve booked my flight. (Tôi chuẩn bị rời đi vào tuần sau. Tôi đã đặt vé máy bay rồi).

    I don’t know what I’m doing tomorrow

    =I don’t know my schedule or plans (Tôi không có kế hoạch hay lịch trình nào cho ngày mai cả)

    +I am going to do something=Tôi dự định làm một việc gì đó nhưng tôi có thể đã/hoặc chưa lên kế hoạch cụ thể.

    I don’t want to stay here. Tomorrow I’m going to look for somewhere else to stay. (Tôi không muốn ở đây. Ngày mai tôi sẽ đi tìm một chỗ khác để ở).

    I don’t know what I’m going to do about the problem= I haven’t decided what to do (Tôi chưa có quyết định sẽ làm gì với vấn đề này).

    + So sánh be going to và will:

    – Chúng ta dùng be going to đã diễn tả việc đã quyết định một việc gì đó.

    – Dùng will để thông báo về một quyết định vừa mới được đưa ra tại thời điểm nói

    Ví dụ: so sánh các câu sau đây:

    +’Gary has been trying to contact you.’ ‘Has he? OK, I will call him.’ (Gary đã cố đã liên lạc với bạn đấy-vậy hả? được rồi, tôi sẽ gọi cho anh ấy)

    +’Gary has been trying to contact you.’ ‘Yes, I know. I’m going to call him.’ (Gary đã cố để liên lạc với bạn đấy-Ừ tôi biết, tôi đã định gọi cho anh ấy rồi)

    +’Anna is in hospital.’ ‘Really? I didn’t know. I will go and visit her.’ (Anna ở trong bệnh viện đấy-Vậy hả? tôi không biết. Tôi sẽ đi thăm cô ấy).

    +’Anna is in hospital.’ ‘Yes, I know. I’m going to visit her this evening.’ (Anna ở trong bệnh viện đấy-Tôi biết rồi. Tôi dự định sẽ đi thăm cô ấy vào buổi tối).

    +’Let’s have a party’. ‘That’s a great idea. We will invite lots of people’ (Chúng ta mở một bữa tiệc đi-tuyệt đấy, chúng ta sẽ mời thật nhiều người).

    +Sarah and I have decided to have a party. We’re going to invite lots of people. (Sarah và tôi đã quyết định mở một bữa tiệc, chúng tôi đã dự định sẽ mời rất nhiều người).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Nào Dùng Be + To Infinitive
  • Thành Ngữ: (To Be ) Under The Weather
  • 10 Cụm Động Từ Với Set Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That… Trong Tiếng Anh Và Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án
  • 35 Cấu Trúc Ngữ Pháp Cần Biết Để Đạt 7.0 Ielts
  • Take Off Có Nghĩa Là Gì? Những Trường Hợp Nên Dùng Từ Take Off

    --- Bài mới hơn ---

  • Take Over Là Gì? Ý Nghĩa Của Một Số Cụm Từ Khác Với Take
  • Cấu Trúc Pay Attention Chuẩn Xác Và Đấy Đủ
  • Cách Phân Biệt Take Place Với Happen, Occur
  • Bạn Có Biết Make Up Là Gì, Cấu Trúc Makeup Trong Tiếng Anh
  • Come Up With Là Gì? Các Bài Tập Với Phrasal Verb To Come Thường Gặp
  • Take Off có nghĩa là gì? Những trường hợp nên dùng từ Take Off

    Take Off” là một cụm phrasal verb được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh. Đây cũng là một cụm từ sở hữu nhiều ngữ nghĩa khác nhau.

    Tuy vậy, cũng không phải trường hợp nào cũng có thể dùng được từ này. Sẽ có những ngữ cảnh nhất định dành riêng cho từng nghĩa của cụm từ.

    Người dùng Tiếng Anh cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng để tránh bị hiểu nhầm lẫn hoặc gây khó hiểu cho người khác. Bài viết sẽ chia sẻ một vài thông tin về Take Off là gì cũng như các trường hợp dùng Take Off sau đây.

    Các nghĩa của từ “Take Off”

    Take off là gì chắc hẳn là câu hỏi của nhiều người. Đặc biệt là những ai đang học tiếng Anh. Đây là một cụm phrasal verb cực kỳ phổ biến và dễ sử dụng. Bất kỳ ai khi sử dụng tiếng Anh cũng nên tìm hiểu ý nghĩa của từ này.

    Việc sử dụng nhiều phrasal verb trong câu không chỉ khiến cho lời nói trở nên tự nhiên mà còn mạnh lạc, dễ hiểu. Đồng thời, sử dụng phrasal verb đúng chỗ càng thể hiện trình độ cũng như khả năng sử dụng Tiếng Anh như người bản xứ của bạn. Từ “take off” theo từ điển tiếng Anh có một số nghĩa sau đây:

    • Sự cởi bỏ, rũ bỏ: thông thường chỉ dùng khi nói về quần áo, giày dép, mũ nón… Khi có nhu cầu cởi bỏ quần áo, người ta thường sử dụng từ “take off”.
    • Cất cánh: thông thường nghĩa này sẽ sử dụng khi nói về máy bay. Trái ngược lại với “land” là hạ cánh.
    • Nghỉ phép: “take off” còn có nghĩa là nghỉ phép, nghỉ một ngày. Người ta thường chèn các ngày thứ trong tuần vào giữa “take off”. Ví dụ như “take Thursday off” tức là nghỉ một ngày thứ năm.
    • Sự rời đi, bỏ đi: Một nghĩa khác cũng khác phổ biến của phrasal verb “take off” đó là sự bỏ đi đột ngột, đi nhưng không báo trước.

    Cách dùng từ “Take Off”

    Tùy vào từng nghĩa của từ “take off” mà cách sử dụng cũng được điều chỉnh cho linh hoạt theo. Từ này khi sử dụng trong những câu khác nhau. Cấu trúc khác nhau hay ngữ cảnh khác nhau sẽ mang đến những hàm ý, ý nghĩa khác nhau.

    Tùy cùng là một cụm từ kết hợp giữa động từ và giới từ. Thế nhưng việc sử dụng cần được tìm hiểu thật kỹ để tránh những nhầm lẫn không đáng có.

    • Đối với nghĩa cởi bỏ quần áo, mũ nón, giày dép: He took off his hat before getting home (Anh ấy cởi nón của mình ra trước khi vào nhà)
    • Đối với nghĩa cất cánh: The plane B1007 will take off at 7:00 in the next morning (Máy bay số B1007 sẽ cất cánh vào lúc 7 giờ sáng ngày mai)
    • Đối với nghĩa nghỉ phép: All staffs of the ABC joint stock company will take the next Monday off (Tất cả nhân viên của công ty cổ phần ABC sẽ được nghỉ vào thứ hai tiếp theo)
    • Đối với nghĩa rời đi đột ngột: He took off without saying anything to his wife (Anh ta đã rời đi mà không nói với vợ một tiếng nào)

    Tuy vậy, cũng có một vài trường hợp ngoại lệ cũng như lưu ý các bạn có thể tham khảo ở phần tiếp theo.

    Những lưu ý khi sử dụng từ “take off”

    Khi sử dụng phrasal verb nói chung và từ “take off” nói riêng. Bất kỳ ai kể cả người bản xứ cũng đều cần quan tâm đến ngữ nghĩa của cụm này. Như đã đề cập ở trên, “take off” sở hữu 4 nghĩa cơ bản. Có thể được sử dụng một cách linh hoạt trong đời sống hàng ngày.

    • Có thể chèn danh từ vào giữa cụm “take off”: Người dùng có thể chèn các danh từ như clothes, monday, one day…. vào giữa từ “take off” giúp cho lời nói được tự nhiên và dễ hiểu hơn.
    • Không lạm dụng cụm “take off” vào các trường hợp không rõ nghĩa: Một số trường hợp cần một trong những nghĩa trên của từ “take off”. Nhưng người dùng không nắm rõ ngữ pháp cũng như ngữ cảnh thì không nên dùng để tránh sự hiểu lầm.
    • Chỉ sử dụng “take off” trong văn nói hàng ngày: Đây cũng là một trong những lưu ý quan trọng mà các bạn cần ghi nhớ. Do sự giản dị, gần gũi của các cụm phrasal verb nên cụm “take off” hoàn toàn không phù hợp với văn viết, các bài luận án, đề tài đòi hỏi sự trang trọng. Mặc dù trong văn bản sẽ có những lúc cần nghĩ của từ này. Tuy vậy người dùng cũng không nên sử dụng mà thay vào đó là kiếm một từ cùng nghĩa trang trọng hơn.

    Tổng kết

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc In Place Of Trong Tiếng Anh
  • Các Giới Từ Đi Cùng Look, Get Và Take
  • Lesson #332: To Take Into Account, To Have An Account To Settle
  • Góc Giải Đáp Tiếng Anh: Take Into Account Là Gì
  • French Translation Of ‘to Take Sb Somewhere’
  • Get Something Off One’S Chest

    --- Bài mới hơn ---

  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh
  • Cùng So Sánh “Wake Up” Và ” Get Up”
  • Phân Biệt Cách Dùng “Wake Up” Và “Get Up”
  • Go Off The Deep End
  • Give Away Là Gì? Giải Nghĩa Cụm Từ “Give Away” Và Cách Dùng
  • 53

    SHARES

    Share

    Tweet

     

    GET SOMETHING OFF ONE’S CHEST

    Nghĩa đen:

    Bỏ cái gì đó ra khỏi ngực mình

    Nghĩa rộng:

    Tiết lộ, nói ra điều gì đó đang gây khó chịu hoặc lo lắng cho mình (to disclose or talk about something that is bothering or worrying one)

    Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

    Giải tỏa, giải tỏa tâm lý, xả stress, xả bực bội, dốc bầu tâm sự,

    Ví dụ:

    I’ve had something on my mind all day that I just have to tell you. I will feel better when I get it off my chest.

    Cả ngày nay đầu óc tôi cứ quẩn quanh với điều này mà tôi sẽ phải nói với cậu. Tôi sẽ cảm thấy dễ chịu hơn khi tôi giải tỏa được nó.

    You look very troubled about something. Why don’t you talk about it and get it off your chest?

    Trông cậu có vẻ đang có vấn đề gì đó. Tại sao cậu không nói ra để giải tỏa tâm lý?

    My doctor gave me the opportunity to talk and get things off my chest

    Bác sỹ của tôi cho tôi cơ hội để nói ra và giải tỏa tâm lý.

    Sarah certainly seemed as though she had a lot to get off her chest.

    Rõ ràng là Sarah có vẻ như đang có nhiều bức bối cần giải tỏa.

    Hình ảnh của thành ngữ:

    Thành ngữ này gợi hình ảnh: có điều gì đó nặng trịch trong lồng ngực ai đó, và nếu nói ra điều đó thì sẽ giúp giải tỏa được nó.

    Cũng khá giống với hình ảnh “cục tức trong họng” của tiếng Việt. Chỉ có điều, trong tiếng Việt thì đây là cục tức (tức giận) ở trọng họng, nghẹn cả cổ. Còn trong tiếng Anh, thành ngữ này lại chỉ “điều lo lắng, khó chịu, ăn năn, hối hận” đè nặng trong lồng ngực ai đó, và nếu nói được ra, thổ lộ được ra, xả được ra, thú nhận với ai đó thì sẽ giúp cho người nhẹ nhàng hơn.

    Cách dùng:

    Cấu trúc cơ bản:

    Get …. off one’s chest.

    Có thể dùng:

    Get it off one’s chest

    Get something off one’s chest

    Get things off one’s chest

    Lưu ý: Chỉ dùng với GET. Không dùng các động từ khác, ví dụ:

    Have something off one’s chest

    Kick something off one’s chest

    Knock something off one’s chest

     

    LUYỆN PHÁT ÂM:

    Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

    Phương pháp luyện tập:

    • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
    • ghi lại phát âm của mình,
    • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
    • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

    LƯU Ý:

    • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
    • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
    • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
    • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm

    NGHE MẪU – NÓI THEO – GHI – SO SÁNH

    get something off one’s chest 

    get it off your chest 

    You look very troubled about something. Why don’t you talk about it and get it off your chest?

    Sarah certainly seemed as though she had a lot to get off her chest.

    I have to get this off my chest. I’m tired of your rudeness to me. 

     

    BẮT ĐẦU GHI ÂM:

    Gợi ý các bước luyện phát âm:

    • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
    • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
    • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
    • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
    • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

     

    THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

    GRADED QUIZ

    INSTRUCTIONS:

    Idioms to use:

    • GET A WORD IN EDGEWISE / EDGEWAYS
    • GET SOMETHING OFF ONE’S CHEST
    • GET HOLD OF ONESELF
    • GET HOLD OF SOMEONE
    • GET HOLD OF SOMETHING

    Number of questions: 10

    Time limit: No

    Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

    Have fun!

    Time limit:

    0

    Quiz Summary

    0 of 10 questions completed

    Questions:

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10

    Information

    You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

    Quiz is loading…

    You must sign in or sign up to start the quiz.

    You must first complete the following:

    Results

    Quiz complete. Results are being recorded.

    Results

    0 of 10 questions answered correctly

    Time has elapsed

    You have reached 0 of 0 point(s), (0)

    Earned Point(s): 0 of 0, (0)

    0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

    Average score

     

     

    Your score

     

     

    Categories

    1. Not categorized

      0%

    • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

    • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

    • You’ve done part of it, but still not enough.

    • You passed. Congratulations!

    • Well-done! You answered all the questions correctly.

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10
    1. Answered

    2. Review

    1. Question

      1

      of

      10

      get things off my chest

    2. get hold of my chest

    3. get something off my chest

    4. get a word in edgewise

    5. Correct

      Incorrect

    6. Question

      2

      of

      10

      2

      . Question

      Fill in the blank one of the idioms from the list:

      • I haven’t talked to her in years, so I wouldn’t know how to anymore.

      Correct

      Incorrect

    7. Question

      3

      of

      10

      hold

    8. get hold

    9. get hold of

    10. get hold on

    11. Correct

      Incorrect

    12. Question

      4

      of

      10

      4

      . Question

      Select one of the given choices that fits the following sentence:

      I spent all morning on the phone trying to get hold of the manager.

      • she wants to talk to him

      • she wants to hold him

      • she wants to sit with him

      • she wants to hug him

      Correct

      Incorrect

    13. Question

      5

      of

      10

      able

    14. unable

    15. Correct

      Incorrect

    16. Question

      6

      of

      10

      glad

    17. sad

    18. happy

    19. unhappy

    20. Correct

      Incorrect

    21. Question

      7

      of

      10

      get a word in

    22. get hold of

    23. touch

    24. hold

    25. Correct

      Incorrect

    26. Question

      8

      of

      10

      get hold of her

    27. get hold of herself

    28. get hold of the boss

    29. get hold of the steering wheel

    30. Correct

      Incorrect

    31. Question

      9

      of

      10

      until

    32. unless

    33. if

    34. Correct

      Incorrect

    35. Question

      10

      of

      10

      everybody

    36. nobody

    37. somebody

    38. Correct

      Incorrect

     

    CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN FULL SWING. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    HANKY PANKY nghĩa là gì? Trò chim chuột, trò đùa tai quái, hành vi mờ ám tiếng anh là gì? Câu trả lời có ở bài này. Có ví dụ, bài tập phát âm, bài tập thực hành …

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế một số thành ngữ thông dụng: KEEP ONE’S COOL. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    THE DOG DAYS (THE DOG DAYS OF SUMMER) nghĩa là gì. Câu trả lời có trong bài này. .Có ví dụ, luyện phát âm, bài tập thực hành …

    • 1
    • 2
    • 3
    • 92

    53

    SHARES

    Share

    Tweet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Have Khi Nói Về Sở Hữu, Các Mối Quan Hệ, Bệnh Tật
  • Cách Dùng Have, Has Và Had Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng “ Have” Và “ Have Got” Trong Tiếng Anh
  • Comparison With Like; (Not) The Same As; Different From; (Not) As… As. — Tiếng Anh Lớp 8
  • Good In, Good At Và Good With – Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100