Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”impression”
  • Sự Khác Biệt Giữa Do Và Make
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cấu Trúc Make + Object + Past Participle
  • Make Sense Là Gì, Lý Thuyết Và Cấu Trúc Liên Quan
  • Make Sense Là Gì? Cách Dùng Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Cấu trúc make sb là một trong những chủ điểm thông dụng nhưng vô cùng đơn giản.

    Make trong tiếng anh nghĩa là “làm”, “khiến”.

    • Negative moods will make things worse.Tâm trạng tiêu cực sẽ khiến mọi thứ tồi tệ hơn.
    • He made her cry.Anh ấy đã làm cô ấy khóc.

    2. Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

    Cấu trúc make sb trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cả giao tiếp hàng ngày và trong những bài thi trên trường lớp.

    Cấu trúc make sb này được sử dụng nhiều trong các bìa thi với ý nghĩa bắt/khiến ai đó làm gì.

    Ai/cái gì bắt/khiến ai làm gì

    Một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc make sb do sth

    Cấu trúc make to V là cấu trúc có nghĩa là “bị bắt”, “bị buộc”. Cấu trúc này thường là dạng bị động của cấu trúc make sb bên trên.

    Ai bị buộc/bắt làm gì

    • My mom make me wake up at 5 o’clock

      → I was made to wake up at 5 a.m.

      Tôi bị buộc phải thức dậy lúc 5 giờ sáng.

    • My sister made me finish my homework before I went out.

      I was made to finish my homework before I went out.

      Tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi mới được đi chơi

    3. Cấu trúc make possible/impossible

    Nhắc đến cấu trúc make sb thì bên cạnh đó chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc make possible/impossible.

    Khiến điều gì đó thuận lợi, dễ dàng, nhanh hơn.

    Khi theo sau possible là một động từ nguyên mẫu có to chúng ta sử dụng “it” phía trước nó.

    Cấu trúc make possible/impossible N/ cụm N

    Theo sau possible là một danh từ hoặc một cụm danh từ thì chúng ta không dùng “it” như ở cấu trúc trên.

    4. Bài tập về cấu trúc make somebody

    Áp dụng cấu trúc make sb đã học trong bài trên chuyển các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

    1. Mẹ tôi bắt tôi đi chợ mỗi ngày.
    2. Anh ấy khiến cô ấy đến trường.
    3. Vụ tai nạn đã khiến anh ta mất đi một cánh tay.
    4. Hành động nhỏ của bạn khiến tôi vô cùng ấm áp.
    5. Anh ấy luôn khiến mọi người lo lắng.
    6. Chiếc bánh kem lớn khiến lũ trẻ vô dùng thích thú.
    1. My mother made me go to the market every day.
    2. He made her go to school.
    3. The accident made him lose an arm.
    4. Your little action makes me extremely warm.
    5. He always makes people worry.
    6. The large cake makes the children who are not using it amused.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Conversation: 15. Making An Appointment For A Meeting
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”effort”
  • Cách Sử Dụng Many Và Much Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Sử Dụng Của Cấu Trúc “as … As” Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Too, Too Much, Too Many, Enough Trong Tiếng Anh
  • Give In, Give Out, Give Up, Give Away Là Gì? Cụm Từ Give

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Hope, Cách Phân Biệt Hope Và Wish Khi Dùng Trong Câu
  • Cách Sử Dụng Wish Và Hope
  • Cách Sử Dụng “i Hope” Và “i Wish”
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Chi Tiết
  • Hardly Là Gì? Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh
  • Ex: I will give her an new house.

    (Tôi sẽ cho cô ấy một ngôi nhà mới)

    Give

    Ex: Tony will give me all help he can.

    (Tony sẽ giúp đỡ tôi hết lòng)

    Gave

    Ex: I gave her a special gift yesterday.

    (Tôi đã tặng cô ấy một món quà đặc biệt)

    Given

    Ex: Jan has given me an idea for 2 hours.

    (Jan đã cho tôi một ý tưởng khoảng 2 giờ)

    – Cung cấp một cái gì đó cho người nào, hoặc để cung cấp cho ai đó một cái gì cụ thể

    Ex: I gave him a cake last night.

    (Tôi đã tặng anh ấy một chiếc bánh vào tối qua)

    – Trả tiền cho người nào sau khi sử dụng dịch vụ nhất định

    Ex: Minh gave the taxi driver £30 and told him to keep the change.

    (Minh đã đưa cho tài xế xe 30 đô – la và nói anh ấy hãy giữ tiền thừa)

    – Khi cung cấp thứ gì cho người nào

    Ex: The sun gave us warm.

    (Mặt trời cung cấp cho chúng tôi hơi ấm)

    – Sử dụng khi xử phạt hay bắt ai đó phải chịu hình phạt

    Ex: The judge gave them a eight-month suspended sentence.

    (Tòa xử phạt chúng 8 tháng tù treo)

    – Trong trường hợp truyền bệnh hay làm lây bệnh từ người này sang người khác

    Ex: Uyen was given her flu to me.

    (Uyên đã lây bện cúm của cô ấy cho tôi)

    – Khi nói về việc gọi điện thoại cho người nào

    Ex: My brother gave me a ring last Monday.

    (Anh trai tôi đã gọi điện thoại cho tôi vào thứ Hai tuần trước)

    S + (give) + somebody + for something

    ➔ Cấu trúc này diễn tả việc trả cho người nào một khoản tiền để đạt được mục đích nhất định.

    Ex: A: How much will you give me for my house?

    (Anh định trả bao nhiêu cho ngôi nhà của tôi thế?)

    B: About $1000. (Khoảng 1000 đô)

    Các trường hợp sử dụng Give in:

    – Dừng làm gì vì quá khó hoặc quá mất sức

    Ex: I should take in doing my homework because it is very difficult.

    (Tôi nên dừng việc làm bài tập vì nó rất khó)

    – Đầu hàng, chấp nhận thất bại trước vấn đề nào đó

    Ex: We gave in and she won.

    (Chúng tôi chịu thua và cô ấy đã thắng)

    – Đưa ra hoặc đề xuất vấn đề nào đó cần để xem xét, phê duyệt

    Ex: My brother gave in to my suggestion after I had shown him the plans.

    (Anh trai tôi đã đưa ra lời đề nghị của tôi sau khi tôi chỉ cho anh ấy kế hoạch)

    Một số ý nghĩa của Give out:

    – Phân phát cái gì đó

    (Ai đó đang phân phát bánh mì trước hiệu sách)

    – Nghỉ hưu (người) hoặc ngừng làm việc vì quá hạn (máy móc)

    Ex: Bean gave out last week.

    (Bean đã nghỉ hưu vào tuần trước)

    – Công bố, công khai

    Ex: Windy gave his girlfriend out last night.

    (Windy đã công khai bạn gái anh ấy tối qua)

    Cách dùng

    – Từ bỏ hoặc dừng làm việc gì như thói quen

    Ex: Phong gave up smoking.

    (Phong đã dừng hút thuốc)

    – Cắt đứt mối quan hệ với người nào

    Ex: Mai will give up her boyfriend because they broke up last night.

    (Mai sẽ cắt đứt mối quan hệ với bạn trai cô ấy vì họ đã chia tay tối qua)

    – Thôi hoặc dừng làm hành động nào đó

    Ex: My father have given up working.

    (Bố tôi đã ngừng làm việc)

    – Nói về sự hy sinh hoặc dành thời gian làm việc gì

    Ex: Gin gave up his free time to the job.

    (Gin đã hy sinh thời gian rảnh rỗi của anh ấy để cho công việc)

    – Nói về sự đầu thú hoặc trao/nộp thứ gì cho nhà chức trách

    Ex: The robber gave himself up last week.

    (Tên trộm đã đầu thú vào tuần trước)

    Give away có rất nhiều nghĩa, cụ thể:

    – Nói là một bí mật của ai nhưng điều này là vô ý

    Ex: Linda accidentally gave his secret away.

    (Linda đã vô tình tiết lộ bí mật của anh ấy)

    – Cung cấp/tặng thứ gì đó miễn phí cho khách hàng

    Ex: In this issue of the magazine, we gave away a notebook.

    (Trong số báo này, chúng tôi đã được tặng một quyển số)

    – Nhường cơ hội cho đối thủ trong trận đấu

    Ex: We gave away one goal.

    (Chúng tôi đã nhường đối thủ 1 bàn)

    Tìm hiểu nhanh các cụm từ thường đi với Give.

    GIVE THANKS (Lời tạ ơn) – K.Smith

    Give thanks with a grateful heart

    Give thanks to the Holy One

    Give thanks because He’s given Jesus Christ, His Son

    Give thanks with a grateful heart

    Give thanks to the Holy One

    Give thanks because He’s given Jesus Christ, His Son

    And now let the weak say, “I am strong”

    Let the poor say, “I am rich

    Because of what the Lord has done for us”

    And now let the weak say, “I am strong”

    Let the poor say, “I am rich

    Because of what the Lord has done for us”

    Give thanks with a grateful heart

    Give thanks to the Holy One

    Give thanks because He’s given Jesus Christ, His Son

    Give thanks with a grateful heart

    Give thanks to the Holy One

    Give thanks because He’s given Jesus Christ, His Son

    And now let the weak say, “I am strong”

    Let the poor say, “I am rich

    Because of what the Lord has done for us”

    And now let the weak say, “I am strong”

    Let the poor say, “I am rich

    Because of what the Lord has done for us”

    Give thanks

    We give thanks to You oh Lord

    We give thanks

    Dịch

    Xin dâng lời cảm tạ,

    với một trái tim đầy lòng biết ơn.

    Xin dâng lời cảm tạ,

    lên đấng Thánh

    Xin dâng lời cảm tạ,

    vì Người đã ban chính Chúa Giê-su – con Người.

    Và giờ, hãy để người ốm yếu nói rằng “tôi khỏe mạnh”

    Để người nghèo khổ nói rằng “tôi giàu có”

    Bởi vì những gì Thiên Chúa đã làm cho chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngay Cấu Trúc Give Up Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Chi Tiết Danh Sách Những Cụm Động Từ Với ” Give “
  • 25 Cụm Động Từ Đi Với Go
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “go” Thành Thục?
  • Cấu Trúc There Is No Point/ It’s No Good, Use, Not Worth
  • Provide, Offer, Supply, Give Trong Tiếng Anh – Cách Sử Dụng, Cấu Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cấu Trúc Provide Thường Gặp Trong Tiếng Anh – Paris English
  • Rich Cards Là Gì? Cách Thêm Thẻ Siêu Dữ Liệu Data
  • Cách Dùng As Well As
  • Bộ Từ Vựng Và Mẫu Câu Tiếng Anh Chủ Đề Nghề Nghiệp
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật
  • Provide, Offer, Supply, Give là những động từ vô cùng phổ biến trong tiếng Anh. Bài viết này giúp bạn hiểu hơn về những cụm từ này và cách nhận biết rõ ràng hơn.

    Provide

    Cung cấp cho người nào đó thứ mà họ cần dùng

    + provide ST for/to SB

    + provide SB with ST

    Ex : Teachers have provided their students with lots of interesting lessons (Giáo viên đã cung cấp cho học sinh của mình rất nhiều bài học thú vị )

    Ex : The charity provided food and shelter for / to the homeless (Tổ chức từ thiện đã cung cấp thức ăn và nơi ở cho / cho những người vô gia cư )

    Offer

    1. Sẵn lòng làm hoặc trao cho ai đó thứ gì đó mà họ cần

    + offer ST to SB

    + offer ST for ST

    + offer SB ST2. Để sẵn hoặc trao cơ hội cho điều gì đó.

    + offer ST

    Ex : I think she doesn’t need water when eating, but I think I should offer some anyway (Tôi nghĩ cô ấy không cần nước khi ăn, nhưng tôi nghĩ dù sao tôi cũng nên cung cấp một ít )

    Ex : Our store currently offering customers the opportunity to buy Iphone 11 with chestnut price and support in installments. ( Cửa hàng của chúng tôi hiện đang cung cấp cho khách hàng cơ hội mua Iphone 11 với giá hạt dẻ, hỗ trợ trả góp.)

    Supply

    Cung cấp cho ai đó những thứ họ cần

    + supply ST to SB/ST

    + supply SB/ST with ST

    + supply SB/ST

    Ex : Our company specializes in supplying furniture for Ho Chi Minh City, the southern urban region of Vietnam (Công ty chúng tôi chuyên cung cấp đồ nội thất cho thành phố Hồ Chí Minh, vùng đô thị phía Nam Việt Nam )

    Give

    1. Trao hoặc cung cấp một cái gì đó cho người nào đó để họ có thể nhìn vào nó, sử dụng nó hoặc giữ nó trong một thời gian.

    + give ST to SB

    + give SB ST2. Trao hoặc tặng thứ gì đó cho người nào đó như một món quà.

    + give ST to SB

    + give SB ST3. Cung cấp cho người nào đó đó thứ gì đó.

    + give ST to SB

    + give SB ST

    Ex : Please give your information on the form on the table ( Vui lòng cung cấp thông tin của bạn trên mẫu trên bàn )

    Ex : The books on the shelves were give to good boys ( Những cuốn sách trên kệ được tặng cho những cậu bé ngoan )

    Ex : Could you give me a cake? ( Bạn có thể cho tôi một cái bánh? )

    Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Provide, Offer, Supply, Give

    1. Provide

    Cung cấp hoặc làm thứ gì đó sẵn có để cho người khác dùng.

    Provide là động từ chính được sử dụng phổ biến nhất ta thường dùng mỗi khi muốn diễn đạt nghĩa “cung cấp”. Xét về sự khác biệt giữa provide với offer, supply, give thì bạn sẽ thấy rằng:

    Đầu tiên, provide nhấn mạnh đến việc cung cấp, có sẵn những thứ mình đang có với số lượng bất kỳ. Do đó provide sẽ khác với supply, vì chủ yếu provide dùng với sản phẩm, hàng hóa được cung ứng với số lượng lớn.

    Thứ hai, khi viết sẽ không dùng “provide” khi nói về việc tặng quà cho ai đó, nghĩa này dùng cho động từ “give”.

    Thứ ba, động từ provide sẽ không mang ý nghĩa cung cấp điều gì đó theo hướng trao cơ hội, vì đây là nghĩa của offer.

    2. Offer

    Sẵn lòng cung cấp hoặc trao cơ hội cho thứ gì, điều gì đó.

    Tuy cũng có nghĩa “cung cấp” nhưng offer lại hoàn toàn khác biệt với provide, supply, give.

    Thứ nhất, offer sẽ chủ yếu nhấn mạnh đến yếu tố “sẵn lòng làm hay cung cấp”, có nghĩa rằng khi dùng offer, người nói/người viết sẽ thể hiện cho ta thấy rằng điều ấy là không có sự ép buộc, bắt buộc nào. Tức là đây là việc cung cấp hoàn toàn tự nguyện và sẵn lòng.

    Thứ hai, offer được sử dụng trong trường hợp mang nghĩa trao cơ hội, thường là cơ hội nghề nghiệp (job offer), cơ hội nhận ưu đãi (discount offer),….

    3. Supply

    Cung cấp thứ gì đó cho người nào đó đang cần, đặc biệt với một số lượng lớn.

    Trường hợp sử dụng supply sẽ áp dụng với những thứ có số lượng lớn như các lĩnh vực sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ.

    4. Give

    Cung cấp hoặc cho thứ gì đó cho người nào đó sử dụng như việc tặng quà cho ai đó.

    Give là một động từ được sử dụng thường xuyên với ý nghĩa “cho”. Hoặc trong trường hợp khi bạn muốn tặng quà cho ai đó, chính vì thế nó khác với 3 từ trên.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Only When Trong Tiếng Anh
  • 4 Cách Dùng Neither Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc So Sánh Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Nhất Định Phải Biết
  • Causative Verb – Make, Have, Let, Get – Với Ý Gây Khiến
  • Bài 10: Cấu Trúc Lặp
  • Phân Biệt Give Away, Give Way, Give In Và Give Out

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Viết Ielts Task 2
  • Phân Biệt Rise Và Raise (Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất)
  • Lên 7.5 Ielts Writing Với 13 Cấu Trúc Câu Độc Đáo
  • Cách Dùng Give Up, Make Up, Take Up Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Should Trong Tiếng Anh
  • GIVE AWAY

    = give something for free : cho một thứ gì đó miễn phí

    If you don’t wear those clothes anymore, you should give them away.

    The radio station is giving away two tickets to a rock concert.

    = tiết lộ bí mật hoặc kiến thức tiềm ẩn ( đặc biệt như nội dung chi tiết của một cuốn sách hay bộ phim, đại loại như spoiler 😀 )

    I don’t want to tell you too much about the movie because I don’t want to give away the ending.

    GIVE WAY

    = when a physical structure collapses under too much weight: một cấu trúc vật lý sụp đổ dưới tác dụng của quá nhiều trọng lực

    When I tried to cross the old wooden bridge, the boards gave way and I fell into the river.

    Nó cũng có nghĩa là thu hồi/ sinh lợi/ rút lui đi khỏi hoặc một không gian mở

    This weekend, the clouds will give way to sunshine.

    The opposition to the law gave way to overwhelming popular support.

    GIVE OUT

    = distribute: phân phát

    Ex:

    The teacher gave out the worksheets on Friday.

    The store is giving out coupons for 10% off.

    Trong một số trường hợp có thể sử dụng cả “give away” hoặc “give out” đều được

    The store is giving away / giving out samples of the product. The difference is that give away puts more emphasis on the “free” aspect, and give out

    Trong một vài trường hợp cụ thể (đặc biệt là với máy móc và các bộ phận nội tạng), Give out có thể có nghĩa là thất bại / ngừng hoạt động:

    He was an old man, and his heart eventually gave out.

    We were stranded in the middle of the lake when the motor of our boat gave out.

    GIVE IN

    = to yield to social pssure – someone tries to convince you for a long time, and finally you accept it / agree to do it: áp lực từ phía xã hội – ai đó cố thuyết phục bạn trong một thời gian dài, cuối cùng bạn phải đồng ý với quan điểm hoặc hành động một việc gì đó theo quan điểm của họ.

    The kids asked their mother for ice cream over and over, and she finally gave in.

    If your friends pssure you to try drugs, don’t give in.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Go On, Stop, Try, Used (To)
  • Phân Biệt Get Và Have
  • Get Rid Of Là Gì ? Cách Sử Dụng “get Rid Of” Được Lòng Khi Giao Tiếp
  • Get Rid Of Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Get Rid Of Là Gì?
  • Cấu Trúc Give Up: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Give Up Hay Và Chuẩn Xác Nhất
  • Khám Phá Cấu Trúc Gen 3D Bằng Phương Pháp Nghiên Cứu Mạng Xã Hội
  • Phân Biệt “Difficult” Và “Hard”.
  • Nghĩa Của Từ Important Là Gì
  • Bài 27: Câu Giả Định – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • 1. Give up là gì?

    “Give up” là một cụm động từ tiếng Anh, có nghĩa là “từ bỏ”. Cấu trúc give up được dùng để diễn tả việc ai đó dừng hay kết thúc một việc làm hoặc một hành động nào đó.

    Ví dụ:

    • I

      give up

      . There was no hope for this anymore.

    (Tôi từ bỏ. Không có hy vọng cho điều này nữa.)

    • I

      gave up

      the habit of fasting breakfast.

    (Tôi đã từ bỏ thói quen nhịn ăn sáng.)

    2. Cấu trúc Give up và cách dùng

    Cấu trúc Give Up – Từ bỏ

    S + give up + O

    hoặc

    S + give up, clause (mệnh đề)

    Trong cấu trúc trên, Give up đóng vai trò là động từ chính mang nghĩa là “từ bỏ”

    Ví dụ:

    • I

      gave up

      on him, he betrayed me.

    (Tôi đã từ bỏ anh ấy. Anh đã phản bội tôi.)

    • I was forced to

      give up

      playing volleyball because of a serious injury

    (Tôi buộc phải từ bỏ chơi bóng chuyền vì chấn thương nặng.)

    Cấu trúc Give Up – Từ bỏ ai đó

    Công thức give up: S + give somebody up 

    Ví dụ:

    • I

      gave my ex-boyfriend up

      . He cheated on me too much.

    (Tôi đã từ bỏ bạn trai cũ của mình. Anh ấy đã lừa dối tôi quá nhiều.)

    • Susie is a bad mother. She

      gave

      her 3-year-old child

      up

      .

    (Susie là một người mẹ tồi. Cô ấy đã từ bỏ đứa con 3 tuổi của mình.)

    Cấu trúc Give Up – Nói về việc bản thân đã từ bỏ cái gì

    Cấu trúc give up: S+ Give yourself/Somebody up + (to somebody)

    Ví dụ:

    • After thinking through it, Lisa decided to

      give herself up

      to her job.

    (Sau khi suy nghĩ thấu đáo, Lisa quyết định từ bỏ công việc của mình.)

    • I

      gave myself up

      to my dream.

    (Tôi đã từ bỏ ước mơ của mình.)

    Cấu trúc Give Up – Ngưng làm gì, ngưng sở hữu gì đó

    Có 3 cấu trúc give up nói về việc ngừng làm gì hãy ngừng sở hữu thứ gì đó.

    Cấu trúc 1: S+ give something up  + O/Clause (mệnh đề)

    Ví dụ:

    • I

      gave

      the bag

      up

      to my friend.

    (Tôi đưa cái túi cho bạn tôi.)

    • I must

      give

      the driver’s license

      up

      to the police interface.

    (Tôi phải đưa giấy phép lái xe cho cảnh sát.)

    Cấu trúc 2: S+ give up + something + O/Clause (mệnh đề)

    Ví dụ:

    • I

      gave up

      a red dress to Anna.

    (Tôi đã tặng một chiếc váy đỏ cho Anna.)

    • I decided to

      give up

      fast food.

    (Tôi quyết định từ bỏ đồ ăn nhanh.)

    Cấu trúc 3: S+  give something up + V-ing + O/Clause (mệnh đề)

    Ví dụ:

    • I

      gave up trying

      to convince him.

    (Tôi đã từ bỏ việc cố gắng giúp thuyết phục anh ta.)

    (Bác sĩ khuyên tôi nên bỏ rượu.)

    3. Cấu trúc Give up on

    Cấu trúc Give up on sb/sth diễn tả việc từ bỏ ai đó hoặc cái gì đó đã thất bại ròi.

    Công thức: Give up on + somebody/something + Clause (mệnh đề)

    Ví dụ:

    • Kay

      gave up on

      the girl he loved the most, she betrayed him.

    (Kay từ bỏ người con gái anh yêu nhất, cô ấy đã phản bội anh.)

    • Most people

      gave up on

      Mike when he dropped out of school, however then he came back and was the best student in the class.

    (Hầu hết mọi người đã từ bỏ Mike khi anh ấy bỏ học, tuy nhiên sau đó anh ấy đã trở lại và là học sinh giỏi nhất lớp.)

    4. Bài tập cấu trúc Give up có đáp án

    1. Cuối cùng Daniel đã từ bỏ thuốc lá.

    2. Mike đã từ bỏ chơi bóng rổ do chấn thương nặng.

    3. Đồng nghiệp của tôi từ bỏ sự nghiệp để về chăm sóc gia đình.

    4. Vì dạ dày quá đau nên anh buộc phải từ bỏ uống rượu

    5. Tôi phải đưa vở bài tập của mình cho cô giáo kiểm tra.

    6. Rhymastic đưa món đồ yêu thích nhất của anh ấy cho bạn thân.

    7. Sau khi nghe lời khuyên từ mẹ, tôi đã bỏ thức khuya.

    8. Bố đưa chìa khóa xe cho tôi.

    9. Tôi đã từ bỏ công việc của mình.

    10. Mặc dù gãy chân không thể đi lại nhưng tôi quyết tâm không từ bỏ chơi bóng.

    Đáp án:

    1. Finally, Daniel gave up smoking.

    2. Mike gave up playing basketball due to a serious injury.

    3. My colleague gave up her career to take care of his family.

    4. Because his stomach was too painful, he was forced to give up drinking

    5. I have to give my homework to the teacher to check.

    6. Rhymastic gives his favorite item to his best friend.

    7. Dad gave the car keys up to me.

    8. I gave up my job.

    9. Although my leg was broken, I couldn’t walk, but I was determined not to give up playing football.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Động Từ Give
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “Go” Thành Thục?
  • Clb Tiếng Anh: 1 Số Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt 9 Cặp Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn Nhất – Cleverlearn Vietnam
  • 15 Cấu Trúc Hay Gặp Nhất Trong Đề Thi Tiếng Anh Giúp Đạt Điểm Cao
  • Học Ngay Cấu Trúc Give Up Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Give In, Give Out, Give Up, Give Away Là Gì? Cụm Từ Give
  • Cấu Trúc Hope, Cách Phân Biệt Hope Và Wish Khi Dùng Trong Câu
  • Cách Sử Dụng Wish Và Hope
  • Cách Sử Dụng “i Hope” Và “i Wish”
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Chi Tiết
  • Cụm động từ (hay phrasal verb) là chủ điểm ngữ pháp khá đa dạng và phong phú. Chúng thường xuyên được nhắc đến trong các bài thi, các bài kiểm tra năng lực tiếng Anh. Nắm chắc chủ điểm này, bạn sẽ dễ dàng đạt điểm cao và gây được ấn tượng khi giao tiếp. Trong bài viết hôm nay, sẽ giúp bạn củng cố thêm một phần ngữ pháp về cụm động từ thông qua bài viết về Step Up cấu trúc Give up.

    Give Up trong tiếng Anh mang nghĩa là “từ bỏ”.

    Người ta sử dụng Give Up diễn tả việc dừng hay kết thúc một việc làm hoặc hành động nào đó

      Giving up my current job is something I’ve always wanted to do.

    “Give up” sẽ là một động từ chính mang nghĩa là “bỏ cuộc” nếu câu có cấu trúc như sau:

    Cấu trúc Give up: nói về việc bản thân ai đó đã từ bỏ cái gì

    Cấu trúc Give up: Ngưng làm gì đó/sở hữu cái gì đó

    1. Cuối cùng anh ấy đã từ bỏ thuốc lá.
    2. Anh ấy đã từ bỏ chơi thể thao do chấn thương nặng..
    3. Anna từ bỏ sự nghiệp để chạy theo tiếng gọi của tình yêu.
    4. Anh ta ngừng uống rượu vì dạ dày quá đau.
    5. Chúng tôi phải đưa vở bài tập cho cô giáo kiểm tra.
    6. Tôi đưa món đồ chơi yêu thích nhất cho bạn thân.
    7. Sau khi nghe bác sĩ khuyên, tôi đã bỏ rượu.
    8. Tôi đưa chìa khóa xe cho bố.
    9. John đã từ bỏ công việc của mình.
    10. Cô ấy không thể đi lại sau tai nạn nhưng cô ấy quyết tâm không từ bỏ tập luyện.
    1. Finally he gave up smoking.
    2. He gave up playing sports due to a serious injury.
    3. Anna gave her career up to follow the call of love.
    4. He gave up drinking because his stomach was too painful.
    5. We have to give the homework up to the teacher to check.
    6. I give my favorite toy up to my best friend.
    7. I gave the car keys up to my dad.
    8. John gave his job up.
    9. She couldn’t walk after the accident but she was determined not to give up the practice.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Danh Sách Những Cụm Động Từ Với ” Give “
  • 25 Cụm Động Từ Đi Với Go
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “go” Thành Thục?
  • Cấu Trúc There Is No Point/ It’s No Good, Use, Not Worth
  • 50 Tính Từ Có Giới Từ Đi Kèm Thông Dụng
  • Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/sb, Remind Sb About Sth, Remind That

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Regret Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “so That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Stop Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án
  • 1. Cách dùng Remind

    Remind (v): nhắc, làm nhớ lại

    Cấu trúc: S + remind + O + to V(inf)

    Remind kết hợp cùng động từ nguyên thể có To.

    Nghĩa là: Nhắc nhở ai phải làm gì. Nhắc nhở người nào đó làm một việc, mà trong quá khứ vô tình khiến họ lãng quên.

    Ví dụ:

    • Remind me to stop at the bank to withdraw some money for shopping.(= Nhớ nhắc tôi ghé ngân hàng rút ít tiền ra để đi mua đồ)
    • Please remind her to lock the door. (= Làm ơn nhắc nhở cô ấy khóa cửa).
    • Please remind him to do his homework. (= Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm bài tập về nhà).

    Trong câu gián tiếp, trực tiếp chúng ta cũng áp dựng công thức tương tự như trên, cụ thể:

    Cấu trúc: S + remind(ed) + someboby + to Infinitive verb.

    Ví dụ:

    Mom said: “Don’t forget to wash your hands.”

    ➜ Mom reminded me to wash my hands

    Dạng 2: Remind kết hợp với mệnh đề

    Cấu trúc: S + remind + that + S + V

    Cấu trúc Remind lúc này trong câu dùng để nói về một sự thật.

    Ví dụ:

    Huyen reminded that he hasn’t gone to school the last day. (= Huyên đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học ngày hôm qua).

    Dạng 3: Remind sb about sth

    Cấu trúc: S + remind + about + V-ing

    Nghĩa là: Nhắc nhở ai về việc gì (= remind that). Remind dùng để diễn tả việc làm chưa xảy ra, nhiệm vụ hay hoạt động mà đối tượng cần phải làm.

    Ví dụ:

    • Should I remind him about the party next week? (= Tôi có nên nhắc cho ông ta nhớ buổi tiệc tuần tới không?)
    • She reminded me that her birthday was coming up. (= Cô ta nhắc cho tôi biết là sắp tới sinh nhật của cô.)
    • Lin did not remind me about the drinks in the car. (= Lin đã không nhắc nhở tôi về đồ uống ở trên xe).
    • Her father reminds him about doing his homework. (= Bố anh ấy nhắc nhở anh ấy về việc làm bài tập về nhà).

    Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ Of

    Cấu trúc: S + remind + of + N/V-ing

    Cấu trúc remind trong câu này được dùng để nói về việc khiến người nói hay người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra trong quá khứ, hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong hiện tại. Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ Of có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì. Nghĩa là: Gợi nhớ, liên tưởng tới điều gì.

    Ví dụ:

    • He reminds me of his father. (= Anh ấy liên tưởng tôi giống bố của anh ấy).
    • Please remind me of your address. (= Làm ơn nhắc tôi địa chỉ của bạn).
    • Lin reminded me of my girlfriend. (= Lin liên tưởng tôi giống bạn gái của tôi).
    • That song always reminds me of my first date. (= Bài hát đó bao giờ cũng làm tôi nhớ đến lần đầu hẹn với người yêu.)

    Phân biệt remind sb to do sth, remind sb of sth/sb, remind sb about sth, remind that.

    Dạng 5: Remind dùng để nhắc nhở

    Cấu trúc: May I remind + …

    Remind được dùng để nhắc nhở người nào đó một cách lịch sự, trang trọng. Áp dụng cấu trúc remind này trong trường hợp với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho các dịch vụ phục vụ khách hàng. Trong câu sau, remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thì động từ trong câu văn.

    Ví dụ: May I remind all passengers that the flight will be landed. (= Nhắc nhở tất cả các hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

    2. Chức năng remind trong câu

    --- Bài cũ hơn ---

  • “nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút
  • Các Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh (Common Structures)
  • Cấu Trúc Promise Đầy Đủ Trong Tiếng Anh
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cấu Trúc Promise
  • Những Cấu Trúc Nói Giảm Nói Tránh Hay Nhất Trong Tiếng Anh
  • See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • See Somebody Do Và See Somebody Doing Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Start Doing ” Và “start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”wonder”
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Bài Tập Although Despite In Spite Of
  • A. Ví dụ tình huống see sb do trong tiếng Anh

    Ví dụ có một tình huống là: Tom lên xe của mình và lái đi. Bạn đã nhìn thấy điều này. Bạn có thể nói:

    – I saw Tom get into his car and drive away.

    (Tôi đã nhìn thấy Tom lên xe của mình và lái đi.)

    Trong cấu trúc này chúng ta sử dụng động từ get/drive/do… (nguyên mẫu không to).

    Khi mà: Somebody did something + I saw this

    Bạn sử dụng cấu trúc: I saw somebody do something

    Lưu ý trong cấu trúc trên chúng ta sử dụng động từ nguyên mẫu không có to.

    Nhưng sau một thể bị động (Passive) chúng ta sử dụng giới từ to.

    Ví dụ:

    – They were seen to go out.

    (Họ đã bị nhìn thấy đi ra ngoài.)

    B. Ví dụ tình huống see sb doing trong tiếng Anh

    Ngày hôm qua bạn đã nhìn thấy Ann. Cô ấy đang chờ xe buýt. Bạn có thể nói:

    – I saw Ann waiting for a bus.

    (Tôi đã nhìn thấy Ann đang chờ xe buýt.)

    Trong cấu trúc này, chúng ta sử dụng V-ing (waiting).

    Khi mà: Somebody was doing something + I saw this

    Bạn sử dụng cấu trúc: I saw somebody doing something

    C. Sự khác nhau giữa See sb do và See sb doing

    • “I saw him do something” = Tôi đã nhìn thấy anh ấy làm việc gì đó – anh ấy đã làm xong một việc ( quá khứ đơn) và tôi nhìn thấy điều này. Tôi đã nhìn thấy toàn bộ sự việc từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc.

      – He fell off the wall. I saw this,

      → I saw him fall off the wall.

      Anh ấy ngã từ bức tường xuống. Tôi đã nhìn thấy điều này.

      → Tôi đã nhìn thấy anh ấy ngã từ tường xuống.

      – The accident happened. Did you see this?

      → Did you see the accident happen?

      Tai nạn đã xảy ra. Anh có nhìn thấy điều đó không?

      → Anh có nhìn thấy tai nạn xảy ra không?

    • “I saw him doing something” = Tôi đã nhìn thấy anh ấy đang làm gì đó – anh ấy đang làm điều gì đó ( quá khứ tiếp diễn) vào lúc tôi nhìn thấy điều này. Tôi đã nhìn thấy anh ấy khi anh ấy đang ở giữa chừng công việc. Điều này không có nghĩa là tôi nhìn thấy toàn bộ sự việc.

      – He was walking along the street.

      I saw this when I drove past in my car.

      (Anh ấy đang đi dọc theo con phố.)

      (Tôi đã nhìn thấy điều này khi tôi chạy xe ngang qua.)

      → I saw him walking along the street.

      (Tôi nhìn thấy anh ấy đang đi trên phố.)

    Đôi khi sự khác biệt về mặt ý nghĩa không quan trọng và bạn có thể sử dụng cấu trúc nào cũng được.

    Ví dụ:

    – I’ve never seen her dance

    hoặc

    I’ve never seen her dancing.

    (Tôi chưa bao giờ nhìn thấy cô ấy khiêu vũ.)

    D. Sử dụng cấu trúc trên với See, Hear và một số động từ khác

    Ví dụ:

    – I didn’t hear you come in.

    (Tôi không nghe thấy anh bước vào.)

    – Liz suddenly felt something touch her on the shoulder.

    (Liz chợt cảm thấy một vật gì đó chạm vào vai.)

    – Did you notice anyone go out?

    (Anh có để ý thấy ai đi ra không?)

    – I could hear it raining.

    (Tôi có thể nghe thấy rằng trời đang mưa.)

    – The missing boys were last seen playing near the river.

    (Các cậu bé bị mất tích được nhìn thấy lần cuối cùng khi đang chơi bên sông.)

    – Listen to the birds singing!

    (Hãy lắng nghe tiếng chim hót!)

    – Can you smell something burning?

    (Anh có cảm thấy điều gì đó đang cháy không?)

    – I found Sue in my room reading my letters.

    (Tôi đã nhìn thấy Sue đang đọc những bức thư của tôi trong phòng tôi.)

    Bài tập See sb + V-ing

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cánh Dùng, Bài Tập
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • French Translation Of ‘to Take Sb Somewhere’

    --- Bài mới hơn ---

  • Góc Giải Đáp Tiếng Anh: Take Into Account Là Gì
  • Lesson #332: To Take Into Account, To Have An Account To Settle
  • Các Giới Từ Đi Cùng Look, Get Và Take
  • Cấu Trúc In Place Of Trong Tiếng Anh
  • Take Off Có Nghĩa Là Gì? Những Trường Hợp Nên Dùng Từ Take Off
  • transitive verb

    Word forms:

    past tense

    took

    1. 

    (

    take hold of

    )

    pndre

    She held out the apple and he took it.

    Elle lui tendit la pomme et il la prit.

    Let me take your coat.

    Laissez-moi pndre votre manteau.

    She took her in her arms.

    Elle la prit dans ses bras.

    to take sb’s hand

    pndre la main de qn

    He took her hand and kissed it.

    Il prit sa main et y déposa un baiser.

    to take sb by the hand

    pndre qn par la main

    2. 

    (

    remove

    )

    pndre

    Someone’s taken my pen.

    Quelqu’un a pris mon stylo.

    The burglars took everything they could carry.

    Les cambrioleurs ont pris tout ce qu’ils pouvaient emporter.

    4. 

    (

    bring, carry

    )

    emmener

    He goes to London every week, but he never takes me.

    Il va à Londres toutes les semaines, mais il ne m’emmène jamais.

    to take sb somewhere

    emmener qn quelque part

    She took me to a Mexican restaurant.

    Elle m’a emmené dans un restaurant mexicain.

    She was taken to hospital.

    On l’a emmenée à l’hôpital.

    A bus takes them to school.

    Un bus les emmène à l’école.

    to take sb home

    ramener qn

    He offered to take her home in a taxi.

    Il a proposé de la ramener en taxi.

    to take the dog for a walk

    sortir le chien

    It’s your turn to take the dog for a walk.

    C’est ton tour de sortir le chien.

    6. 

    (

    cause to go

    )

    amener

    My work takes me abroad a lot.

    Mon travail m’amène souvent à l’étranger.

    A combination of talent and hard work have taken her to the top.

    Le talent et le travail combinés l’ont amenée au sommet.

    7. 

    (

    get

    )

    pndre

    Take the first street on the left.

    Prenez la pmière à gauche.

    9. 

    (

    have

    )

    pndre

    11. 

    (

    adopt

    )

    demander

    That takes a lot of courage.

    Cela demande beaucoup de courage.

    It takes a lot of money to do that.

    Il faut beaucoup d’argent pour faire ça.

    Cela demande beaucoup d’argent de faire ça.

    13. 

    accepter

    assumer

    She’s reluctant to take all the credit.

    Elle rechigne à s’attribuer tout le mérite.

    17. 

    (

    also:

    take on

    )

    pndre

    remporter

    21. 

    (

    derive

    )

    passer

    Have you taken your driving test yet?

    Est-ce que tu as déjà passé ton permis de conduire ?

    23. 

    (

    study

    )

    faire

    I decided to take French instead of German.

    J’ai décidé de faire du français au lieu de l’allemand.

    24. 

    (

    consume

    )

    pndre

    26. 

    (

    measure

    )

    contenir

    29. 

    (

    wear

    )

    faire

    The firm took £100,000 in bookings.

    La firme a fait 100 000 livres en réservations.

    35. 

    (

    mainly

    Britain

    ) (

    teach

    )

    enseigner

    to take sb for sth

    enseigner qch à qn

    The teacher that took us for economics was Miss Humphrey.

    Le professeur qui nous enseignait l’économie était Miss Humpy.

    36. 

    (

    pside over

    )

    [

    meeting

    ]

    présider

    37. 

    (

    deduct

    )

    to take sth from sth

    ôter qch de qch

    Take 7 from 12 and you’re left with 5.

    7 ôté de 12, il vous reste 5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Take… For Granted: Cụm Từ Khó Dịch Nhưng Đầy Ý Nghĩa » Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Giữa Welcome Và Welcomed?
  • Động Từ + Tân Ngữ + Nguyên Thể Có To (Verb + Object + To
  • Kinh Nghiệm Xin Tài Trợ Cho Sự Kiện Của Bạn
  • Sự Giống Và Khác Nhau Của Vòng Lặp For, Whilevà Do …while Trong Lập Trình C
  • Động Từ ‘give’, ‘send’, …

    --- Bài mới hơn ---

  • She Is Awaiting You. Nope, She Is Waiting For Me. Sự Khác Biệt Giữa Await Và Wait.
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt ‘wait’ Và ‘await’
  • Cách Dùng Wait On Là Gì – Phân Biệt Wait In Và Wait On Sb
  • Từ Vựng Chủ Đề Công Việc & Nghề Nghiệp
  • 10 Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • 1. Hai tân ngữ (Two objects)

    Khi động từ có hai tân ngữ đi kèm thì tân ngữ đầu tiên sẽ là tân ngữ gián tiếp và tân ngữ thứ hai sẽ là tân ngữ trực tiếp.

                                  Tân ngữ gián tiếp         Tân ngữ trực tiếp

    You give                the customs officer          the form.

    (Bạn hãy đưa cho nhân viên hải quan tờ đơn này.)

    We send                you                                 a cheque.

    (Chúng tôi gửi cho bạn một tấm séc.)

    The man bought    the woman                     a diamond ring.

    (Người đàn ông mua cho người phụ nữ một chiếc nhẫn kim cương.)

    I can reserve          you                                a seat.

    (Tôi có thể đặt trước cho bạn một chỗ.)

    Ở đây, tân ngữ gián tiếp được dùng để chỉ người nhận được một thứ gì đó, còn tân ngữ trực tiếp chỉ đồ vật được đưa.

    Thay vì có tân ngữ gián tiếp, chúng ta có thể cụm giới từ với ‘to‘ hoặc ‘for‘.

                                     Tân ngữ trực tiếp          Cụm giới từ

    I give                         the form                           to the Customs.

    (Tôi đưa tờ đơn cho nhân viên Hải quan.)

    You send                   the copy                          to us.

    (Bạn gửi bản sao cho chúng tôi.)

    The man bought      a diamond ring                 for the woman.

    (Người đàn ông mua một chiếc nhẫn kim cương cho người phụ nữ.)

    I can reserve           a seat                               for you.

    (Tôi có thể đặt chỗ ngồi cho bạn.)

    Trạng ngữ thường đứng sau tân ngữ.

    3. Khi nào thì dùng các trường hợp trên? (Which pattern?)

    Trong mệnh đề có sử dụng các động từ như ‘give‘ và ‘send‘,… chúng ta có thể một trong hai cách diễn đạt ‘give the customs officer the form’ và ‘give the form to the customs officer.’ Các lựa chọn này phụ thuộc vào thông tin mới của câu là gì. Thường thì thông tin mới sẽ đứng cuối mệnh đề.

    I’ll give you this envelope.

    (Tôi sẽ đưa cho bạn chiếc phong bì này.)

    Trong ví dụ này ‘this envelope’ là thông tin mới đáng chú ý, vậy nên nó sẽ đứng ở cuối câu.

    He left his children five million pounds. (Anh ấy để lại cho lũ trẻ năm triệu bảng.)

    (Số tiền là thông tin mới, đáng chú ý.)

    He left all his money to a dog’s home. (Anh ấy để lại hết tiền cho trại nuôi chó.)

    (Người nhận tiền là thông tin mới, đáng chú ý.)

    Lưu ý:

    – Trạng ngữ hay tân ngữ gián tiếp rất cần thiết để giúp hoàn chỉnh nghĩa của câu.

    He handed the receipt to the customer. (Anh ấy đưa hóa đơn cho khách hàng.)

    Nhưng đôi khi, chúng ta không cần đề cập đến người nhận.

    You’ll have to show your ticket on the train. (Ở trên tàu bạn phải xuất trình vé của mình.)

    (Ở đây, rõ ràng là bạn sẽ phải xuất trình vé cho người soát vé.)

    I’m writting a letter. (Tôi đang viết thư.)

    (Trong ví dụ này bạn không muốn nói đến người bạn viết thư cho.)

    – Hầu hết các động từ dẫn nhập không có tân ngữ gián tiếp đi cùng, nhưng chúng ta có thể dùng một cụm với ‘to‘ để thay thế.

    The man said nothing (to the police). (Người đàn ông không nói gì (với cảnh sát).)

    Tuy nhiên động từ ‘tell‘ luôn luôn có tân ngữ gián tiếp đi kèm.

    The man told the police nothing. (Người đang ông không nói gì với cảnh sát.)

    4. Đại từ theo sau các động từ như ‘give’, ‘send’,…

    Khi có đại từ sau các động từ như ‘give‘, ‘send‘ thì nó thường đúng trước danh từ.

    We send you a cheque. (Chúng tôi gửi bạn một tấm séc.)

    He had lots of money, but he left it to a dogs’ home. (Anh ta có rất nhiều tiền nhưng anh ta lại để lại hết cho một trại nuôi chó.)

    Khi có hai đại từ sau động từ, chúng ta thường dùng ‘to‘ hoặc ‘for‘.

    We’ll send it off to you straight away. (Chúng tối sẽ gửi nó ngay cho bạn.)

    I’ve got a ticket for Wimbledon. Norman bought it for me. (Tôi có vé xem giải Wimbledon. Norman đã mua nó cho tôi.)

    5. ‘to’ hay ‘for’? (To or for?)

    Một số động từ thường dùng với ‘to‘ và một số khác thường dùng với ‘for‘.

    He handed the receipt to the customer. (Anh ta đưa hóa đơn cho khách hàng.)

    Tom got drinks for everyone. (Tom lấy đồ uống cho mọi người.)

    Các động từ dùng với ‘to’: award (tặng thưởng), bring (mang lại), feed (cho ăn, nuôi), give (đưa cho), grant (ban cho, cấp cho), hand (đưa cho, chuyển cho), leave (in a will) (để lại), lend (cho vay), offer (đề nghị), owe (nợ), pass (truyền, trao, đưa), pay (trả tiền), post (gửi thư), promise (hứa), read (đọc), sell (bán), send (gửi), show (chỉ ra), take (cầm, nắm, giữ), teach (dạy dỗ), tell (nói), throw (ném), write (viết).

    Các động từ dùng với ‘for’: bring (mang lại), buy (mua), cook (nấu ăn), fetch (tìm về, đem về), find (tìm thấy), get (kiếm được, lấy được), keep (giữ), leave (để lại), make (làm), order (ra lệnh), pick (chọn lựa), reserve (đặt trước), save (tiết kiệm), spare (để dành, tiết kiệm).

    Lưu ý:

    – Động từ ‘bring‘ có thể đi được với cả ‘to‘ và ‘for‘.

    – Nghĩa ‘để giúp ai đó’ có thể dùng với rất nhiều động từ khác nhau.

    I’m writing a letter for my sister. (She can’t write.)

    (Tôi đang viết thư hộ em gái tôi. Em ấy chưa biết viết.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lỗi Ngữ Pháp Thường Gặp
  • 8 Cách Sử Dụng Giới Từ “By”
  • “Stand Up For” Nghĩa Là Gì?
  • Một Số Cấu Trúc Thông Dụng Với “Stand”
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Fit Và Suitable (1)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100