Top 14 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Give A Hand / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Give In, Give Out, Give Up, Give Away Là Gì? Cụm Từ Give / 2023

Ex: I will give her an new house.

(Tôi sẽ cho cô ấy một ngôi nhà mới)

Give

Ex: Tony will give me all help he can.

(Tony sẽ giúp đỡ tôi hết lòng)

Gave

Ex: I gave her a special gift yesterday.

(Tôi đã tặng cô ấy một món quà đặc biệt)

Given

Ex: Jan has given me an idea for 2 hours.

(Jan đã cho tôi một ý tưởng khoảng 2 giờ)

– Cung cấp một cái gì đó cho người nào, hoặc để cung cấp cho ai đó một cái gì cụ thể

Ex: I gave him a cake last night.

(Tôi đã tặng anh ấy một chiếc bánh vào tối qua)

– Trả tiền cho người nào sau khi sử dụng dịch vụ nhất định

Ex: Minh gave the taxi driver £30 and told him to keep the change.

(Minh đã đưa cho tài xế xe 30 đô – la và nói anh ấy hãy giữ tiền thừa)

– Khi cung cấp thứ gì cho người nào

Ex: The sun gave us warm.

(Mặt trời cung cấp cho chúng tôi hơi ấm)

– Sử dụng khi xử phạt hay bắt ai đó phải chịu hình phạt

Ex: The judge gave them a eight-month suspended sentence.

(Tòa xử phạt chúng 8 tháng tù treo)

– Trong trường hợp truyền bệnh hay làm lây bệnh từ người này sang người khác

Ex: Uyen was given her flu to me.

(Uyên đã lây bện cúm của cô ấy cho tôi)

– Khi nói về việc gọi điện thoại cho người nào

Ex: My brother gave me a ring last Monday.

(Anh trai tôi đã gọi điện thoại cho tôi vào thứ Hai tuần trước)

S + (give) + somebody + for something

➔ Cấu trúc này diễn tả việc trả cho người nào một khoản tiền để đạt được mục đích nhất định.

Ex: A: How much will you give me for my house?

(Anh định trả bao nhiêu cho ngôi nhà của tôi thế?)

B: About $1000. (Khoảng 1000 đô)

Các trường hợp sử dụng Give in:

– Dừng làm gì vì quá khó hoặc quá mất sức

Ex: I should take in doing my homework because it is very difficult.

(Tôi nên dừng việc làm bài tập vì nó rất khó)

– Đầu hàng, chấp nhận thất bại trước vấn đề nào đó

Ex: We gave in and she won.

(Chúng tôi chịu thua và cô ấy đã thắng)

– Đưa ra hoặc đề xuất vấn đề nào đó cần để xem xét, phê duyệt

Ex: My brother gave in to my suggestion after I had shown him the plans.

(Anh trai tôi đã đưa ra lời đề nghị của tôi sau khi tôi chỉ cho anh ấy kế hoạch)

Một số ý nghĩa của Give out:

– Phân phát cái gì đó

(Ai đó đang phân phát bánh mì trước hiệu sách)

– Nghỉ hưu (người) hoặc ngừng làm việc vì quá hạn (máy móc)

Ex: Bean gave out last week.

(Bean đã nghỉ hưu vào tuần trước)

– Công bố, công khai

Ex: Windy gave his girlfriend out last night.

(Windy đã công khai bạn gái anh ấy tối qua)

Cách dùng

– Từ bỏ hoặc dừng làm việc gì như thói quen

Ex: Phong gave up smoking.

(Phong đã dừng hút thuốc)

– Cắt đứt mối quan hệ với người nào

Ex: Mai will give up her boyfriend because they broke up last night.

(Mai sẽ cắt đứt mối quan hệ với bạn trai cô ấy vì họ đã chia tay tối qua)

– Thôi hoặc dừng làm hành động nào đó

Ex: My father have given up working.

(Bố tôi đã ngừng làm việc)

– Nói về sự hy sinh hoặc dành thời gian làm việc gì

Ex: Gin gave up his free time to the job.

(Gin đã hy sinh thời gian rảnh rỗi của anh ấy để cho công việc)

– Nói về sự đầu thú hoặc trao/nộp thứ gì cho nhà chức trách

Ex: The robber gave himself up last week.

(Tên trộm đã đầu thú vào tuần trước)

Give away có rất nhiều nghĩa, cụ thể:

– Nói là một bí mật của ai nhưng điều này là vô ý

Ex: Linda accidentally gave his secret away.

(Linda đã vô tình tiết lộ bí mật của anh ấy)

– Cung cấp/tặng thứ gì đó miễn phí cho khách hàng

Ex: In this issue of the magazine, we gave away a notebook.

(Trong số báo này, chúng tôi đã được tặng một quyển số)

– Nhường cơ hội cho đối thủ trong trận đấu

Ex: We gave away one goal.

(Chúng tôi đã nhường đối thủ 1 bàn)

Tìm hiểu nhanh các cụm từ thường đi với Give.

GIVE THANKS (Lời tạ ơn) – K.Smith

Give thanks with a grateful heart Give thanks to the Holy One Give thanks because He’s given Jesus Christ, His Son

Give thanks with a grateful heart Give thanks to the Holy One Give thanks because He’s given Jesus Christ, His Son

And now let the weak say, “I am strong” Let the poor say, “I am rich Because of what the Lord has done for us”

And now let the weak say, “I am strong” Let the poor say, “I am rich Because of what the Lord has done for us”

Give thanks with a grateful heart Give thanks to the Holy One Give thanks because He’s given Jesus Christ, His Son

Give thanks with a grateful heart Give thanks to the Holy One Give thanks because He’s given Jesus Christ, His Son

And now let the weak say, “I am strong” Let the poor say, “I am rich Because of what the Lord has done for us”

And now let the weak say, “I am strong” Let the poor say, “I am rich Because of what the Lord has done for us” Give thanks

We give thanks to You oh Lord We give thanks

Dịch

Xin dâng lời cảm tạ, với một trái tim đầy lòng biết ơn. Xin dâng lời cảm tạ, lên đấng Thánh Xin dâng lời cảm tạ, vì Người đã ban chính Chúa Giê-su – con Người.

Và giờ, hãy để người ốm yếu nói rằng “tôi khỏe mạnh” Để người nghèo khổ nói rằng “tôi giàu có” Bởi vì những gì Thiên Chúa đã làm cho chúng ta.

Phân Biệt Give Away, Give Way, Give In Và Give Out / 2023

GIVE AWAY

= give something for free : cho một thứ gì đó miễn phí

If you don’t wear those clothes anymore, you should give them away.

The radio station is giving away two tickets to a rock concert.

= tiết lộ bí mật hoặc kiến thức tiềm ẩn ( đặc biệt như nội dung chi tiết của một cuốn sách hay bộ phim, đại loại như spoiler 😀 )

I don’t want to tell you too much about the movie because I don’t want to give away the ending.

GIVE WAY

= when a physical structure collapses under too much weight: một cấu trúc vật lý sụp đổ dưới tác dụng của quá nhiều trọng lực

When I tried to cross the old wooden bridge, the boards gave way and I fell into the river.

Nó cũng có nghĩa là thu hồi/ sinh lợi/ rút lui đi khỏi hoặc một không gian mở

This weekend, the clouds will give way to sunshine.

The opposition to the law gave way to overwhelming popular support.

GIVE OUT

= distribute: phân phát

Ex:

The teacher gave out the worksheets on Friday.

The store is giving out coupons for 10% off.

Trong một số trường hợp có thể sử dụng cả “give away” hoặc “give out” đều được

The store is giving away / giving out samples of the product. The difference is that give away puts more emphasis on the “free” aspect, and give out

Trong một vài trường hợp cụ thể (đặc biệt là với máy móc và các bộ phận nội tạng), Give out có thể có nghĩa là thất bại / ngừng hoạt động:

He was an old man, and his heart eventually gave out.

We were stranded in the middle of the lake when the motor of our boat gave out.

GIVE IN

= to yield to social pressure – someone tries to convince you for a long time, and finally you accept it / agree to do it: áp lực từ phía xã hội – ai đó cố thuyết phục bạn trong một thời gian dài, cuối cùng bạn phải đồng ý với quan điểm hoặc hành động một việc gì đó theo quan điểm của họ.

The kids asked their mother for ice cream over and over, and she finally gave in.

If your friends pressure you to try drugs, don’t give in.

2Hand Là Gì? Lợi Ích Và Rủi Ro Khi Mua Hàng 2Hand / 2023

2hand là gì? Hay secondhand là gì?

” Second Hand” là một từ Tiếng chúng tôi từ điển Anh – Việt có nghĩa nó là “hàng cũ đã qua sử dụng” hàng bán qua tay người này đến người khác không có bảo hành mua đoạn bán cho một người cụ thể nào đó. Vì vậy nó được gọi nó là second hand bởi lẽ nó được mua bán qua tay nhiều người không phải nguyên bản từ nhà sản xuất tức là không còn mới đã qua sử dụng.

Hàng hóa đã qua sử dụng có thể được chuyển chính thức giữa những người bạn và gia đình tự do như hand-me-downs. Chúng có thể được bán với một phần giá gốc khi bán ở nhà để xe, trong các buổi gây quỹ kiểu chợ, trong các cửa hàng ký gửi thuộc sở hữu tư nhân, hoặc thông qua đấu giá trực tuyến. Một số thứ thường được bán trong các cửa hàng chuyên dụng, chẳng hạn như một đại lý xe hơi chuyên bán xe đã qua sử dụng hoặc một hiệu sách đã sử dụng bán sách đã qua sử dụng.

Tóm lại, đồ second hand chẳng khác gì đồ sida đều cùng một khái niệm mà ra. Nó cũng là những mặt hàng quần áo, giày dép… đã qua sử dụng.

Lợi ích và rủi ro khi mua hàng 2hand

Lợi ích

Hàng cũ có thể mang lại lợi ích cho người mua vì giá phải trả thấp hơn so với hàng đã mua mới. Nếu việc giảm giá nhiều hơn bù cho thời gian còn lại có thể ngắn hơn, thiếu bảo hành,… có một lợi ích ròng.

Bán hàng hóa không cần dùng cũ thay vì loại bỏ chúng rõ ràng có lợi cho người bán.

Tái chế hàng hóa thông qua thị trường đồ cũ làm giảm việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất hàng hóa mới và giảm chất thải phải được xử lý, cả hai đều là những lợi ích đáng kể về môi trường. Tuy nhiên, các nhà sản xuất có lợi nhuận từ việc bán hàng hóa mới sẽ mất doanh thu tương ứng.

Những người thích sử dụng hàng hiệu, chất lượng còn tốt với mức giá phải chăn thì đồ 2hand là 1 lựa chọn đáng được lưu ý hơn bao giờ hết.

Rủi ro

Mất thời gian tìm tòi lựa chọn. Để mua được món đồ second hand chất lượng đôi khi bạn phải mất cả ngày. Lượn lờ quanh các khu chợ bán đồ sida để tìm món đồ ưng ý. Bạn rất dễ bị hoa mắt giữa 1 đống đồ.

Hàng cũ có thể có lỗi không rõ ràng ngay cả khi được kiểm tra: ví dụ, việc mua không nhìn thấy, từ một trang web đấu giá Internet, còn nhiều điều chưa biết. Hàng hóa có thể gây ra vấn đề vượt quá giá trị của họ.

Các sản phẩm đa phần là hàng đã cũ, thỉnh thoảng có 1 số loại hàng bạn phải tút tát lại 1 chút trước khi kinh doanh lấy lãi hoặc chính bạn sử dụng.

Ví dụ : Như 1 bộ máy chơi game PS 2hand bạn dễ dàng phát hiện các vết trầy, xước, cần phải sơn sửa lại đôi chút hoặc nâng cấp sẽ trở nên hoàn toàn mới và bạn có thể bán dc với giá cao hơn.

Đồ second hand không dành cho một tay gà mờ mới lần đầu đi giao dịch. Vì muốn lựa được hàng đẹp, ngoài sự kiên trì, một chút kiến thức, guu thẩm mỹ thì bạn mới chọn được một món hàng cũ ưng ý.

Kinh nghiệm mua đồ 2hand

Hãy lưu ý một vài kinh nghiệm sau đây:

Nên đi mua đồ với nhiều người, có thể là bạn bè hoặc người thân. Đi với số đông sẽ giúp bạn ít bị chặt chém hơn. Có thể đưa ra lời khuyên, tư vấn về món hàng đó có hợp với bạn không.

Tránh đi vào chiều tối. Vì ánh đèn neon rất dễ khiến bạn lầm lẫn giữa hàng lỗi và hàng chất lượng.

Phải biết chịu khó “đào bới”. Như thế mới tìm được món hàng mà mình ưng ý.

Bí quyết khi mua đồ si. Hãy trả giá theo cảm nhận về món hàng. Chỉ bằng ½ hay 1/3 giá cũng không sao, chỉ cần họ thấy ok thì nhất định món hàng đó là của bạn.

Các địa chỉ bán đồ 2hand đáng lưu ý

Hiện nay hàng quần áo secondhand được tổng hợp từ nhiều nước có ngành thời trang phát triển như Châu Âu, Mỹ, Nhật, Hàn… bao gồm nhiều loại hàng mới như hàng tồn kho, hàng trưng bày…. khiến cho loại “hàng cũ nhưng không phải đồ cũ” này hút khách hơn bao giờ hết.

Điểm đến chắc chắn không thể không kể đến các chợ bán đồ 2hand lâu đời như: Chợ Bà Chiểu, Chợ Hoàng Hoa Thám, Chợ Bàn Cờ tại Tp.HCM….

Provide, Offer, Supply, Give Trong Tiếng Anh / 2023

Provide, Offer, Supply, Give là những động từ vô cùng phổ biến trong tiếng Anh. Bài viết này giúp bạn hiểu hơn về những cụm từ này và cách nhận biết rõ ràng hơn.

Ex : Teachers have provided their students with lots of interesting lessons (Giáo viên đã cung cấp cho học sinh của mình rất nhiều bài học thú vị )

Ex : The charity provided food and shelter for / to the homeless (Tổ chức từ thiện đã cung cấp thức ăn và nơi ở cho / cho những người vô gia cư )

Offer

1. Sẵn lòng làm hoặc trao cho ai đó thứ gì đó mà họ cần+ offer ST to SB + offer ST for ST + offer SB ST2. Để sẵn hoặc trao cơ hội cho điều gì đó.+ offer ST

Ex : I think she doesn’t need water when eating, but I think I should offer some anyway (Tôi nghĩ cô ấy không cần nước khi ăn, nhưng tôi nghĩ dù sao tôi cũng nên cung cấp một ít )

Ex : Our store currently offering customers the opportunity to buy Iphone 11 with chestnut price and support in installments. ( Cửa hàng của chúng tôi hiện đang cung cấp cho khách hàng cơ hội mua Iphone 11 với giá hạt dẻ, hỗ trợ trả góp.)

Ex : Our company specializes in supplying furniture for Ho Chi Minh City, the southern urban region of Vietnam (Công ty chúng tôi chuyên cung cấp đồ nội thất cho thành phố Hồ Chí Minh, vùng đô thị phía Nam Việt Nam )

Give

1. Trao hoặc cung cấp một cái gì đó cho người nào đó để họ có thể nhìn vào nó, sử dụng nó hoặc giữ nó trong một thời gian.+ give ST to SB2. Trao hoặc tặng thứ gì đó cho người nào đó như một món quà.+ give ST to SB3. Cung cấp cho người nào đó đó thứ gì đó.+ give ST to SB

Ex : Please give your information on the form on the table ( Vui lòng cung cấp thông tin của bạn trên mẫu trên bàn )

Ex : The books on the shelves were give to good boys ( Những cuốn sách trên kệ được tặng cho những cậu bé ngoan )

Ex : Could you give me a cake? ( Bạn có thể cho tôi một cái bánh? )

Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Provide, Offer, Supply, Give

Cung cấp hoặc làm thứ gì đó sẵn có để cho người khác dùng.

Provide là động từ chính được sử dụng phổ biến nhất ta thường dùng mỗi khi muốn diễn đạt nghĩa “cung cấp”. Xét về sự khác biệt giữa provide với offer, supply, give thì bạn sẽ thấy rằng:

Đầu tiên, provide nhấn mạnh đến việc cung cấp, có sẵn những thứ mình đang có với số lượng bất kỳ. Do đó provide sẽ khác với supply, vì chủ yếu provide dùng với sản phẩm, hàng hóa được cung ứng với số lượng lớn.

Thứ hai, khi viết sẽ không dùng “provide” khi nói về việc tặng quà cho ai đó, nghĩa này dùng cho động từ “give”.

Thứ ba, động từ provide sẽ không mang ý nghĩa cung cấp điều gì đó theo hướng trao cơ hội, vì đây là nghĩa của offer.

Sẵn lòng cung cấp hoặc trao cơ hội cho thứ gì, điều gì đó.

Tuy cũng có nghĩa “cung cấp” nhưng offer lại hoàn toàn khác biệt với provide, supply, give.

Thứ nhất, offer sẽ chủ yếu nhấn mạnh đến yếu tố “sẵn lòng làm hay cung cấp”, có nghĩa rằng khi dùng offer, người nói/người viết sẽ thể hiện cho ta thấy rằng điều ấy là không có sự ép buộc, bắt buộc nào. Tức là đây là việc cung cấp hoàn toàn tự nguyện và sẵn lòng.

Thứ hai, offer được sử dụng trong trường hợp mang nghĩa trao cơ hội, thường là cơ hội nghề nghiệp (job offer), cơ hội nhận ưu đãi (discount offer),….

Trường hợp sử dụng supply sẽ áp dụng với những thứ có số lượng lớn như các lĩnh vực sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ.

Cung cấp hoặc cho thứ gì đó cho người nào đó sử dụng như việc tặng quà cho ai đó.

Give là một động từ được sử dụng thường xuyên với ý nghĩa “cho”. Hoặc trong trường hợp khi bạn muốn tặng quà cho ai đó, chính vì thế nó khác với 3 từ trên.

XEM THÊM: