Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time)

--- Bài mới hơn ---

  • Giới Từ Chỉ Thời Gian: Cách Dùng & Bài Tập
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time): Cách Sử Dụng & Bài Tập Áp Dụng
  • 45 Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Những Giới Từ Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Phân Biệt Cách Dùng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Thường Gặp
  • Giới từ chỉ thời gian đi kèm với những danh từ chỉ thời gian để làm rõ về thời gian thực hiện hành động.

    Trong bài học này chúng ta cùng tìm hiểu những giới từ chỉ thời gian cơ bản sau:

    1. Giới từ IN: thường được sử dụng khi nói về buổi trong ngày, khoảng thời gian, tháng, năm cụ thể, các mùa, thế kỷ và những thời kỳ dài

    Ví dụ:

    • in the morning (vào buổi sáng)
    • in 2 minutes (trong 2 phút)
    • in May (vào tháng Năm)
    • in 2010 (vào năm 2010)
    • in summer (vào mùa hè)
    • in nineteenth century (vào thế kỷ thứ 19)
    • in the past (trong quá khứ)
    • in the Ice Age (trong kỷ băng hà)

    Cụm giới từ “in time” có nghĩa là “kịp giờ”, bạn đủ thời gian để làm gì đó.

    2. Giới từ ON: thường được sử dụng khi nói tới thứ trong tuần, ngày kèm tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể.

    Ví dụ:

    • on Monday (vào thứ Hai)
    • on Sunday morning (vào sáng Chủ Nhật)
    • on November 6th (vào ngày 6 tháng 11)
    • on June 27th 2022 (vào ngày 27 tháng 6 năm 2022)
    • on Christmas Day (vào ngày Giáng sinh)
    • on Independence Day (vào ngày quốc khánh)
    • on New Year’s Eve (vào đêm giao thừa)
    • on New Year’s Day (vào ngày đầu năm mới)
    • on her birthday (vào sinh nhật cô ấy)

    Cụm giới từ “on time” có nghĩa là đến địa điểm hoặc hoàn thành công việc đúng giờ, đúng kế hoạch.

    3: Giới từ AT: thường được sử dụng trước giờ, một số dịp lễ, sự kiện như các lễ hội đặc biệt

    Ví dụ:

    • at 6 o’clock (lúc 6 giờ)
    • at 2 p.m (lúc 2 giờ chiều)
    • at bedtime (vào giờ ngủ)
    • at luchtime (vào giờ ăn trưa)
    • at Christmas (vào Giáng sinh)
    • at Easter (vào lễ Tạ Ơn)

    Có 1 vài cụm giới từ cố định sử dụng với giới từ “at” như là:

    • at the moment (ngay lúc này)
    • at the same time (cùng lúc đó)
    • at night (vào buổi đêm)
    • at the weekend (vào cuối tuần)
    • at psent (bây giờ)

    4. Giới từ BY: thường dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trước thời gian được đề cập đến trong câu.

    Ví dụ:

    I will finish my homework by 9 p.m. (Tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà trước 9 giờ tối.)

    I will come there by Thursday. (Tôi sẽ tới đó trước thứ Năm.)

    5. Giới từ BEFORE: trước, trước khi

    Ví dụ:

    • before lunch (trước bữa trưa)
    • before Christmas (trước Giáng Sinh)
    • before 2050 (trước năm 2050)

    6. Giới từ AFTER: sau, sau khi

    Ví dụ:

    • after 8 p.m. (sau 8 giờ tối)
    • after dinner (sau bữa tối)
    • after 2022 (sau năm 2022)

    7. Giới từ BETWEEN: giữa hai khoảng thời gian

    Ví dụ:

    • between 7 a.m. and 8 a.m. (giữa lúc 7 giờ và 8 giờ sáng)
    • between Tuesday and Thurday (giữa thứ Ba và thứ Năm)

    8. Giới từ FOR: trong khoảng thời gian

    Ví dụ:

    • for two days (trong hai ngày)
    • for 5 minutes (trong 5 phút)
    • for a short time (trongkhoangr thời gian ngắn)
    • for ages (trong một khoảng thời gian dài)

    9. Giới từ SINCE: từ, từ khi, có thể sử dụng trước 1 mệnh đề

    Ví dụ:

    • since 9 p.m.(từ 9 giờ tối)
    • since Sunday (từ Chủ Nhật)
    • since yesterday (từ hôm qua)
    • since 1990 (từ năm 1990),
    • since I was a child (từ khi tôi còn là 1 đứa trẻ)

    10. Giới từ TILL/ UNTIL: đến, cho đến khi

    Ví dụ:

    He won’t come back until 5 p.m. (Anh ấy sẽ không quay trở lại cho tới 5 giờ chiều.)

    I waited here from 4 p.m. till 7 p.m. (Tôi đã chờ ở đây từ 4 giờ chiều đến 7 giờ tối.)

    11. Giới từ UP TO: đến, cho đến

    Ví dụ:

    • Up to now (cho tới giờ)
    • Up to 9 hours per day: cho đến 9 giờ một ngày

    12. Giới từ DURING: trong suốt khoảng thời gian nào đó

    Ví dụ:

    • during summer (trong suốt mùa hè)
    • during November (trong suốt tháng 11)
    • during my holiday (trong suốt kỳ nghỉ của tôi)

    13. Giới từ WITHIN: trong vòng, trong khoảng thời gian

    Ví dụ:

    • within a day (trong vòng 1 ngày)
    • within 2 minutes (trong vòng 2 phút)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Động Từ Đi Với Giới Từ Thông Dụng
  • Full Bảng Giới Từ Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Bài Tập Về Cấu Trúc Enough Kèm Đáp Án Chi Tiết
  • Tìm Hiểu Về Mệnh Đề Quan Hệ (Mệnh Đề Tính Ngữ)
  • Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Mẹo Học Giới Từ Chỉ Thời Gian In On At

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Các Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Cho Teen 2K1, Tiêu Điểm Tuyển Sinh, Tuyển Sinh
  • Cấu Trúc Đề Thi Môn Văn
  • Cấu Trúc Và Tính Chất Đề Thi Thptqg Môn Ngữ Văn
  • Cấu Trúc Đề Thi Môn Văn 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022
  • Mẹo học giới từ chỉ thời gian IN ON AT

    BẠN CÓ THỂ XEM VIDEO DƯỚI ĐÂY:

    (Video: mẹo học giới từ chỉ thời gian in on at)

    Kim tự tháp cách dùng giới từ chỉ thời gian IN ON AT

    Phía trên đỉnh của kim tự tháp là phần nhỏ nhất, tương đương với cách sử dụng của giới từ chỉ thời gian AT; phần dưới đáy của kim tự tháp là phần lớn nhất tương đương với cách sử dụng của giới từ IN, còn phần ở giữa là trung bình tương đương với cách sử dụng của giới từ ON.

    XÉT PHẦN TRÊN CÙNG CỦA KIM TỰ THÁP (CÁCH SỬ DỤNG GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN AT).

    Giới từ AT được sử dụng với những đơn vị thời gian từ giờ trở xuống.

    VD: At 10:00 A.M, at 10:30 A.M, at 3 o’clock, …

    Ngoài ra giới từ AT còn đi kèm với “thời gian nghỉ ngơi” trong tiếng Anh.

    VD: breakfast-time (giờ ăn sáng), lunch-time (giờ ăn trưa), dinner-time (giờ ăn tối), hay những kì lễ như Christmas, Easter, Thanksgiving, … thì chúng ta cũng sử dụng giớ từ AT bởi vì chúng ta không làm việc vào những thời gian này, hay nói cách khác chúng là “thời gian nghỉ ngơi”).

    XÉT PHẦN GIỮA CỦA KIM TỰ THÁP (CÁCH SỬ DỤNG GIỚI TỪ CHỈ THƠI GIAN ON).

    – – Giới từ chỉ thời gian ON được dùng chỉ đơn vị thời gian là ngày (lớn hơn giới từ AT), có nghĩa là nếu chúng ta thấy có ” day” (ngày) thì sẽ sử dụng giới từ chỉ thời gian ON.

    VD: on Sun day, on Dec 2022, on Christmas Day , on Thanksgiving Day , on holi day.

    Như vậy Christmas, Easter, Thanksgiving nếu không có chữ DAY đi kèm thì chúng ta sẽ sử dụng giới từ chỉ thời gian AT, nếu có chữ DAY đi kèm thì chúng ta sẽ sử dụng giới từ chỉ thời gian là ON (Có DAY thì dùng giới từ ON).

    XÉT PHẦN ĐÁY CỦA KIM TỰ THÁP (CÁCH SỬ DỤNG GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN IN)

    – Lớn hơn AT và ON, giới từ chỉ thời gian IN dùng kèm với những đơn vị thời gian lớn hơn ngày: week, month, year, decade, century, millennium, …

    VD: in 2 days, in a week, in July (tháng), in 2011 (năm), …

    CÁC TRƯỜNG HỢP XÉT RIẾNG LẼ:

    CÁC BUỔI: morning, afternoon, evening, night.

    Trong các buổi này thì buổi tối (night) là thời gian chúng ta nghĩ ngơi do đó chúng ta sẽ sử dụng giới từ chỉ thời gian AT (at night), các buổi còn lại là ngoại lệ chúng ta sẽ sử dụng với giới từ chỉ thời gian là IN ( in the morning, in the afternoon, in evening).

    – – Tuy nhiên nếu trước morning, afternoon, evening có ngày (DAY) như Sunday morning, Tuesday morning, Tuesday night, … thì ta lại sử dụng giới từ ON vì nó có ” day “.

    – – Đối với chữ “WEEKEND” tiếng Anh Anh thường sử dụng giới từ AT, tiếng Anh Mỹ thường sử dụng giới từ ON, để cho dễ hiểu các bạn có thể nói “cuối tuần người Anh thường dành thời gian nghỉ ngơi do đó họ sử dụng giới từ chỉ thời gian AT, còn người Mỹ bận rộn hơn họ thường phải làm việc cả ngày cuối tuần do đó họ sử dụng giới từ chỉ thời gian là ON (the) WEEKEND(S).

    * IN + KHOẢNG THỜI GIAN BẤT KÌ: TRONG VÒNG BAO LÂU NỮA

    – Có thể dùng giới từ IN đi kèm với một khoảng thời gian dài ngắn bất kì (minutes, hours, days, weeks,…) với nghĩa trong vòng bau lâu nữa.

    VD: In 3 minutes (trong với 2 ngày nữa), in 2 days (2 ngày nữa), …

    VD: I will finish my work in one week (Tôi sẽ hoàn thành công việc trong vòng một tuần).

    *CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN SỬ DỤNG GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN

    – – Nếu thấy có các từ sau đi kèm với thời gian thì ta không cần sử dụng giới từ chỉ thời gian nữa: THIS, NEXT, LAST, TODAY, TOMORROW, YESTERDAY, EVERY

    + See you this afternoon chứ không nói See you in this afternoon

    + See you next week chứ không nói See you in next week

    + See you tomorrow chứ không nói See you on tomorrow

    + I saw him yesterday chứ không nói I saw him on yesterday.

    www.HelloCofee.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • In Order For Là Gì? Phân Biệt In Order For Và In Order To
  • Cách Dùng Actually, In Fact Và Well
  • Sự Khác Biệt Giữa Actually Và In Fact
  • Actually, Really Và In Fact Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Dùng Giới Từ Trong Tiếng Anh: In, On, At (Preposition)
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian: Cách Dùng & Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time): Cách Sử Dụng & Bài Tập Áp Dụng
  • 45 Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Những Giới Từ Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Phân Biệt Cách Dùng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Thường Gặp
  • Giới Từ Chỉ Nơi Chốn: Chi Tiết Hơn (Prepositions Of Place: More Details)
  • Giới từ là 1 từ hoặc nhiều từ đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ trong câu để diễn tả vị trí. cách thức, thời gian,…

    Giới từ chỉ thời gian (Prepositions of Time) là những từ được ghép với danh từ hoặc cụm danh từ mang ý nghĩa thời gian.

    Ví dụ: I’ll have a test on Monday. (Tôi sẽ có 1 bài kiểm tra vào thứ 2)

    Ở đây, Monday là tân ngữ, là 1 danh từ chỉ thời gian (ngày trong tuần), giới từ được sử dụng là ON.

    Một số giới từ chỉ thời gian trong Tiếng Anh thường được sử dụng là in, on, at, before, after, until, by,…

    Giới từ chỉ thời gian IN có nghĩa là vào, trong, dùng trong những trường hợp sau:

    • Tháng, năm: in July (vào tháng 7), in 2022 (vào năm 2022)
    • Vừa Tháng vừa năm: In May 1968 (vào tháng 5 năm 1968)
    • Mùa: in spring (vào mùa xuân), in winter (vào mùa đông)
    • Buổi trong ngày (trừ ban đêm là at night): in the morning (vào buổi sáng)
    • Khoảng thời gian: in a mintue (trong 1 phút), in 2 weeks (trong 2 tuần)

    Giới từ chỉ thời gian AT có nghĩa là lúc, vào lúc, dùng khi trong câu có:

    • Thời gian cụ thể trong ngày: at 9 o’clock, at 11:30, at night (ban đêm)
    • Dịp lễ đặc biệt: at Christmas (vào dịp Giáng Sinh), at Easter (vào dịp lễ Phục Sinh)

    Giới từ chỉ thời gian ON mang nghĩa vào, được dùng khi muốn nói đến:

    • Các ngày trong tuần: on Monday (vào thứ 2), on Sunday (vào chủ nhật)
    • Vừa có ngày vừa có tháng: on 20 April (vào ngày 20 tháng 4)
    • Vừa ngày, vừa tháng, vừa năm: on 20 April 2022 (vào ngày 20 tháng 4 năm 2022)
    • Dịp lễ đặc biệt: on Christmas day (vào ngày lễ Giáng Sinh), on birthday (vào ngày sinh nhật)

    Ví dụ: I will finish my homework by 9pm. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 9 giờ tối)

    Giới từ chỉ thời gian BEFORE có nghĩa là trước, trước khi.

    Ví dụ: before dinner (trước bữa ăn tối), 2 months before Easter (2 tháng trước lễ phục sinh)

    Giới từ chỉ thời gian AFTER trái ngược với BEFORE, mang nghĩa là sau, sau khi.

    Ví dụ: after graduation (sau khi tốt nghip), after 6 pm (sau 6 giờ tối)

    Khi diễn đạt thời gian chia thành 2 mốc ta sử dụng cấu trúc chúng tôi nghĩa giữa 2 khoảng thời gian nào đó.

    Ví dụ: I’ll pick you up between 5pm and 6pm. (Tôi sẽ đến đón bạn vào khoảng giữa 5 giờ tối và 6 giờ tối)

    Giới từ chỉ thời gian SINCE có nghĩa là từ khi, để diễn đạt một mốc thời gian .

    Ví dụ: since 2005 (kể từ năm 2005), since I was a child (từ khi tôi còn là 1 đứa trẻ)

    Nếu SINCE diễn tả một mốc thời gian thì FOR là một khoảng thời gian , nó có nghĩa là trong khoảng thời gian bao lâu.

    Ví dụ: for 2 years (trong vòng 2 năm), for a long time (trong một thời gian dài)

    Giới từ TILL/UNTIL diễn tả một mốc thời gian , mang nghĩa là cho đến khi.

    Ví dụ: until tomorrow (cho đến ngày mai), until 3 o’clock (cho đến 3 giờ)

    Cấu trúc giới từ chỉ thời gian này được dùng khi có 2 mốc thời gian, nó có nghĩa là từ…đến…

    Ví dụ: from Monday to/till/unitl Friday (từ thứ 2 đến thứ 6)

    Giới từ chỉ thời gian TO/UP TO mang ý nghĩa cho đến, diễn đạt khoảng thời gian hoặc mốc thời gian cụ thể (không nhiều hơn thời gian được nhắc đến), khác với TILL/UNTIL chỉ là mốc thời gian.

    Ví dụ: up to now (cho đến tận bây giờ), up to 8 hours a day (cho đến 8 tiếng 1 ngày)

    Giới từ DURING có nghĩa là trong suốt khoảng thời gian nào đó.

    Ví dụ: during December (trong suốt tháng 12), during the holiays (trong suốt kì nghỉ)

    Giới từ chỉ thời gian WITHIN mang nghĩa là trong vòng khoảng thời gian nào đó, ngắn hơn so với khoảng thời gian dùng DURING.

    Ví dụ: within 3 minutes (trong vòng 3 phút), within a day (trong vòng 1 ngày)

    Khi nói đến AGO, chúng ta nhớ ngay đến quá khứ, điều gì đó đã xảy ra lâu rồi. Chúng ta sử dụng giới từ chỉ thời gian AGO mang nghĩa là cách đây, để diễn tả khoảng thời gian trong quá khứ cách thời điểm đang nhắc đến là bao lâu.

    Ví dụ: 3 years ago (cách đây 3 năm)

    ? Giới từ chỉ sự di chuyển

    1) My class ends…….2 pm.

    2) My parents will go on a vacation chúng tôi weeks.

    3) …….Christmas day, I go to the church with my family.

    4) My birthday is………September 18.

    5) I’m chúng tôi moment.

    6) My brother likes to play chúng tôi evening.

    7) I haven’t seen him…….2000.

    8) This band was very chúng tôi 1920s.

    9) There is snow…….winter. I love this season.

    10) It has rained…….3 days without stopping.

    11) I fell chúng tôi film.

    12) I was tired this morning, so I stayed in chúng tôi past ten.

    13) Columbus discovered chúng tôi 15 th century.

    14) …….Sunday morning, I usually go to the park with my father.

    15) Jack’s gone away. He’ll be back……a week.

    16) I bought this dress 2 days…….

    17) He was plating the chúng tôi time.

    18) “Shall we go now?” “No, let’s chúng tôi stops raining.”

    19) We always decorate our room………Christmas.

    20) Don’t worry! I’ll send you this file……….2 minutes.

    1) at 2) in 3) On 4) on 5) at 6) in 7) since 8) in 9) in 10) for

    11) during 12) till/until 13) in 14) On 15) in 16) ago 17) at 18) till/until 19) at 20) within

    Trong giao tiếp, chúng ta thường xuyên sẽ phải nhắc đến các khoảng thời gian hay mốc thời gian cụ thể. Các bạn hãy lưu ý trong việc sử dụng các giới từ Tiếng Anh cho chính xác vì chúng rất dễ nhầm lẫn. x2tienganh mong rằng bài học này giúp ích các bạn trong việc sử dụng giới từ đặc biệt là in on at.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time)
  • Tổng Hợp Các Động Từ Đi Với Giới Từ Thông Dụng
  • Full Bảng Giới Từ Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Bài Tập Về Cấu Trúc Enough Kèm Đáp Án Chi Tiết
  • Tìm Hiểu Về Mệnh Đề Quan Hệ (Mệnh Đề Tính Ngữ)
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Giới Từ Chỉ Thời Gian Và Nơi Chốn (In, At, On)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Giới Từ Và Bài Tập Về In
  • Cách Sử Dụng Giới Từ To, For Và So That Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Đi Với Giới Từ: Học 1 Được 2
  • Động Từ, Tính Từ Đi Kèm Giới Từ Và Cụm Từ Da
  • Học Tiếng Hàn : Cách Sử Dụng 에게, 한테, 에게서, 한테서, 께 Trong Tiếng Hàn
  • Cách dùng giới từ chỉ thời gian và nơi chốn

    Giới từ là gì? Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn sử dụng thế nào?

    • Giói từ có một số loại như: giới từ chỉ thời gian, giới từ chỉ nơi chốn (không gian), giới từ chỉ thể cách, giới từ chỉ mục đích,…
    • Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn là hai loại giới từ phổ biến rất hay được sử dụng. Chúng dùng để giới thiệu, chỉ rõ thời gian hay vị trí, địa điểm xảy ra sự vật hiện tượng nhằm làm rõ ý người nói.

    Cách sử dụng giới từ chỉ thời gian On, In, At

    1 . At

      Dùng để chỉ ngay tại mốc thời gian, khoảnh khắc nào đó, chỉ giờ cụ thể trong ngày.

    Ex: I get up at 7 AM.

    _at that moment (vào lúc đó)

    _at that time (vào lúc đó)

    _at psent (hiện tại)

      Dùng để chỉ ngày nghỉ, thời gian nghỉ, dịp lễ

    Chúng ta có thể hiểu ngày lễ cũng là ngày được nghỉ nên đều sử dụng At.

    Ex: I usually feel hungry at midnight

    (Tôi thường hay đói bụng vào giữa đêm)

    The stars shine at night

    (Ngôi sao tỏa sáng vào ban đêm)

    I received a nice gift at Christmas

    (Tôi đã nhận được một món quà dễ thương vào ngày giáng sinh)

    We often go fishing at the weekend. ( Lưu ý: trong tiếng Anh Mỹ sử dụng On the weekend)

      Dùng chỉ các bữa ăn trong ngày như: at breakfast time (vào bữa sáng), at lunchtime (vào bữa trưa), at dinnertime (vào bữa tối), at bedtime (vào thời gian đi ngủ)

    2. On

    At thường được dùng để chỉ ngày trong tuần hoặc buổi đi chung ngày,…

      Ngày trong tuần như On Monday, On Tuesday,…

    Ex: I have Math on Monday

      Chỉ một ngày bất kì có kèm tháng hoặc ngày tháng năm.

    Ex: On March 16th, we are going to have a party at home.

      Chỉ một buổi trong ngày như Morning, Afternoon,Night,…

    Ex: I met her at school on Thursday morning.

      Chỉ một ngày đặc biệt như On my birthday, on wedding anniversary hay một ngày nhất định trong dịp lễ như On Christmas Day, on Easter Monday.

    Ex: Do you come on my birthday?

    3. IN

    Giới từ In thường được dùng để

    • Chỉ mùa trong năm: In the summer, in the spring,…
    • Các tháng trong năm: in Jun, In May,..
    • Các thập kỉ, thế kỉ, năm: in 1980s, in the next century
    • Buổi trong ngày :In the morning, in the afternoon, in the evening,..
    • In the the Ice Age (vào Kỷ Băng Hà)

    Ex: I am going to visit my gramma in the summer.

    Cách sử dụng giới từ chỉ nơi chốn On, In, At

    1. AT

    At thường được dùng để chỉ một địa điểm, một vị trí, địa chỉ cụ thể.

      At home, at the meeting, at the centre, at 29 Hung Vuong

    Ex: Turn left at the traffic lights.

      At the door, at the station, at the table, at a concert, at the party, at the cinema, at school, at work

    2. ON

    On được dùng chủ yếu để chỉ bề mặt của bức tường, đường đi,…hoặc của bờ hồ, một bộ phận cơ thể…

    • Trên đường: on the way
    • Trên tường : On the wall
    • Trên bờ hồ: On lake
    • Trên các phương tiện giao thông chở nhiều người: on bus, on train,…

    Ex: I am on the way to your place.

    3. IN

    IN diễn tả về phía bên trong vật và chỉ các địa danh lớn hoặc tên nước, lãnh thổ,…

    • Chỉ không gian bên trong: In a box, in a room, …
    • Chỉ bên trong xe chở ít người: In a car, in the taxi.
    • Chỉ quốc gia, lãnh thổ: In Việt Nam, In the world
    • Chỉ một số không gian mở như : In a garden, In a park, in a pool,…

    Ex: I lived in Ho Chi Minh city

    I last saw him in the car park

    LƯU Ý:

    Ba giới từ In, On, At là 3 giới từ chỉ nơi chốn được sử dụng nhiều nhất vậy nên chúng cũng có một số ngoại lệ bạn cần học thuộc.

    – Khi nói về chương trình trình chiếu trong tivi

    What’s on television (TV) today? hoặc There is a football match on TV at 3h30 PM.

    – Khi nói vị trí của vật nằm trên bề mặt chiếc tivi thì ta phải dùng thêm mạo từ The.

    There is a book on the TV.

    * On the radio:

    Ex: The is a music show on the Radio (Chương trình phát trên radio)

    * On the bus * On the train * On the plane

    Ex: The are 30 people on the bus / Train / Plane (inside the bus)

    * At home (Không xác định vị trí chính xác ở trong nhà hoặc ngoài vườn)

    * At work (Không xác định vị trí chính xác ở trong văn phòng hoặc ngoài nhà xưởng)

    Ex: I stay at home on Sunday.

    There are 5 people at work on Sunday

    Như vậy là chúng ta vừa tìm hiểu qua các cách sử dụng giới từ chỉ thời gian và ba giới từ chỉ nơi chốn On, At, In. Hi vọng bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức Tiếng Anh hữu ích sau bài học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Học Giới Từ Chỉ Nơi Chốn
  • Giới Từ Chỉ Nơi Chốn: Chi Tiết Hơn (Prepositions Of Place: More Details)
  • Phân Biệt Cách Dùng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Thường Gặp
  • Tổng Hợp Những Giới Từ Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • 45 Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Danh Từ & Cấu Trúc Động Từ Trong Dịch Thuật
  • Các Từ Vựng Thay Thế Like Và Don’t Like Bạn Đã Biết ?
  • Bạn Có Bao Nhiêu Cách Để Nói Like/dislike
  • Lỗi Thường Gặp: Cách Sử Dụng ‘look’, ‘be Like’ Và ‘look Like’
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • Một số cấu trúc chỉ thời gian trong tiếng Hàn

    1. N 전에

    V – 기전에

    – Cấu trúc này có nghĩa là “trước một thời điểm nào đó” hoặc “trước một hành động nào đó”, nghĩa tương đương là: “trước đây, trước khi”.

    • 2 년 전에 한국에 왔습니다

    Tôi đã đến Hàn Quốc hai năm trước.

    • 식사 전에 이 약을 드세요

    Hãy uống thuốc này trước khi ăn.

    • 수영하기 전에 준비운동을 해요

    Hãy tập thể dục khởi động trước khi bơi.

    2. N 후에

    V – (으)ㄴ 후에

    – Cấu trúc này có nghĩa: “sau một khoảng thời gian, hoặc sau một hành động”. Nghĩa tương đương: “sau khi, sau”.

    • 한 달 후에 아기가 태어나요

    Tôi sẽ sinh em bé sau một tháng nữa.

    • 밥을 먹은 후에 이를 닦아요

    Tôi đánh răng sau khi ăn cơm.

    • 대학교 졸업 후에 취직을 했어요

    Tôi tìm được việc sau khi tốt nghiệp đại học.

    3. V – 고나서

    – Diễn tả hành động ở mệnh đề sau được thực hiện sau khi hành động ở mệnh đề trước đã hoàn toàn kết thúc. Nghĩa tương đương: “sau khi, rồi”

    • 일을 하고 나서 쉽니다

    Sau khi làm việc thì tôi nghỉ ngơi

    • 텔레비전을 보고 나서 잡니다

    Sau khi xem TV thì tôi đi ngủ.

    • 아침을 먹고 나서 신문을 봅니다

    Sau khi ăn sáng thì tôi đọc báo.

    4. V-아/어서

    • 바나나를 까서 먹었어요

    Con khỉ bóc chuối và ăn

    • 네 시간 동안 공원에 앉아서 이야기했어요

    Chúng tôi ngồi ở công viên bốn tiếng và nói chuyện.

    5. V-(으)면서

    Diễn tả hành động ở mệnh đề trước và mệnh đề sau xảy ra đồng thời. Nghĩa là “vừa…vừa”.

    • 밥을 먹으면서 텔레비전를 봅니다

    Tôi vừa xem TV vừa ăn cơm.

    • 우리 언니는 피아노를 치면서 노래를 해요

    Chị tôi vừa chơi đàn piano vừa hát.

    6. N 중

    – Diễn tả hành động đang trong quá trình thực hiện. Nghĩa là: “đang” hoặc “đang trong quá trình”.

    • 지하철 공사 중입니다

    Tàu ngầm đang được xây dựng.

    • 사장님은 회의 중입니다

    Giám đốc đang họp

    V-는 중– Diễn tả hành động đang trong quá trình thực hiện. Nghĩa là: “đang” hoặc “đang trong quá trình”.• 지하철 공사 중입니다Tàu ngầm đang được xây dựng.• 사장님은 회의 중입니다Giám đốc đang họp

    --- Bài cũ hơn ---

  • 91 Ngữ Pháp Cơ Bản Cho Người Mới!
  • Ngữ Pháp Sơ Cấp
  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Học
  • Bài 42: Khi Ai Đó Làm (Gì Đó) : ~ㄹ/을 때
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng: To Know, To Know How
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time): Cách Sử Dụng & Bài Tập Áp Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • 45 Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Những Giới Từ Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Phân Biệt Cách Dùng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Thường Gặp
  • Giới Từ Chỉ Nơi Chốn: Chi Tiết Hơn (Prepositions Of Place: More Details)
  • Mẹo Học Giới Từ Chỉ Nơi Chốn
  • Cũng như động từ hay danh từ, giới từ được sử dụng khá nhiều trong tiếng Anh nhằm mục đích liên kết các danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ với các phần khác của câu. Có nhiều loại giới từ trong tiếng Anh, tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết này, Kienthuctienganh xin phép chia sẻ về giới từ chỉ thời gian. Rất mong bạn đọc đón nhận!

    I. Lý thuyết về giới từ chỉ thời gian

    – in January: vào tháng 1

    – in 2010: vào năm 2010

    – in summer: vào mùa hè

    – in the 1960s: vòa những năm 1960.

    – in the morning: vào buổi sáng.

    – in time: đúng lúc, kịp lúc

    – in the end: cuối cùng

    Các ngày trong tuần, ngày tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể, cụm từ cố định.

    – on Monday: Vào ngày thứ 2

    – on 10 March: vào ngày 10 tháng 3

    – on 10 March 2022: vào ngày 10 tháng 3 năm 2022

    – on Christmas Day: vào ngày lễ giáng sinh.

    – on time: đúng giờ, chính xác.

    Thời gian trong ngày, các dịp lễ, cụm từ cố định.

    – at 10 o’clock: lúc 10 giờ đúng

    – at midnight: vào giữa đêm

    – at Christmas: vào dịp giáng sinh

    – at the same time: cùng lúc

    – at the end of this year: cuối năm nay

    – at the beginning of this year: đầu năm nay

    – at the moment = at the psent: ngày bây giờ

    – before 10am: trước 10 giờ sáng

    – before 2022: trước năm 2022

    – before Christmas: trước giáng sinh.

    : Một số từ sau đây không đi kèm với giới từ: tomorrow, yesterday, today, now, right now, every, last, next, this, that.

    Ví dụ:

    I will visit you tomorrow. (Tôi sẽ thăm bạn vào ngày mai.)

    IN” năm, ” IN” tháng, ” IN” mùa

    Sáng, chiều, và tối thì vừa ba ” IN

    Đổi giờ lấy ” AT” làm tin

    Tính ngày, tính thứ phải tìm đến ” ON

    Chính trưa, đêm tối hỏi dồn

    Xin thưa ” AT” đúng hoàn toàn cả hai

    Còn như ngày tháng thêm dài

    Thì ” ON ” đặt trước không sai chỗ nào

    Exercise 1: Điền các giới từ sau vào chỗ trống:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Từ Chỉ Thời Gian: Cách Dùng & Bài Tập
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time)
  • Tổng Hợp Các Động Từ Đi Với Giới Từ Thông Dụng
  • Full Bảng Giới Từ Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Bài Tập Về Cấu Trúc Enough Kèm Đáp Án Chi Tiết
  • Mệnh Đề Trạng Từ Chỉ Thời Gian (Adverbial Clauses Of Time)

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Loại Mệnh Đề Trạng Ngữ Cần Biết Để Bạn Dịch Tiếng Anh Điêu Luyện Hơn
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả (Phrases And Clause Of Result)
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Nhất Về Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ (Phần 1): Định Nghĩa, Vị Trí Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ Xác Định Và Không Xác Định
  • Đó là những mệnh đề bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian như: when (khi, vào lúc), while, as (trong khi), until, till (cho đến khi), as soon as, once (ngay khi), before, by the time (trước khi), after (sau khi), as long as, so long as (chừng nào mà), since (từ khi)…

    – I’ll phone you as soon as I get back from work.

    – We stayed there until it stopped raining.

    *Lưu ý: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian có thể đứng đầu hoặc cuối câu. Nếu mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian đứng ở đầu câu sẽ ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy (comma).

    2. Cách sử dụng các mệnh đề thời gian khi diễn đạt thời tương lai:

    Trong các mệnh đề thời gian với ý nghĩa tương lai chúng ta không dùng thì tương lai đơn (will) hoặc mà chỉ dùng thì hiện tại đơn (simple psent) là chủ yếu. Hoặc khi muốn nhấn mạnh đến sự hoàn thành của hành động trước khi một hành động khác xảy ra thì sẽ sử dụng hiện tại hoàn thành (psent perfect).

    – Bob will come soon. When Bob comes, we will see him.

    – Linda is going to leave soon. Before she leaves, she is going to finish her work.

    – I’ll go to bed after I have finished my homework.

    3. Cách sử dụng các mệnh đề thời gian khi diễn đạt thời quá khứ:

    – Chuỗi sự việc trong quá khứ:

    She said goodbye before she left.

    We stayed there until we finished work.

    – Nói về 1 hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào:

    The telephone rang while we were having dinner.

    As I was walking home, it began to rain.

    – Hai hành động diễn ra song song:

    VD: I was cooking dinner while my husband was reading a book.

    – Đối với hiện tại hoàn thành, sau since (từ khi) luôn chia ở thì quá khư đơn

    We haven’t met each other since we left school.

    I have played the piano since I was a child.

    – Hành động hoàn thành trước hành động khác trong quá khứ:

    She got a job after she had graduated from university.

    She had left before he came.

    By the time he arrived, we had already finished work.

    Danh sách động từ bất quy tắc – phần 1

    Danh từ số ít và danh từ số nhiều

    Tổng hợp kiến thức về động từ khuyết thiếu

    LỘ TRÌNH HỌC TỪ MẤT GỐC ĐẾN THÀNH THẠO

    Tiếng Anh cho người mất gốc: https://goo.gl/H5U92L

    Tiếng Anh giao tiếp phản xạ : https://goo.gl/3hJWx4

    Tiếng Anh giao tiếp thành thạo: https://goo.gl/nk4mWu

    Khóa học Online (với lộ trình tương tự): https://bit.ly/2XF7SJ7

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Cầu Giấy: 30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 0967728099

    ECORP Đống Đa: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

    ECORP Bách Khoa: 236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

    ECORP Hà Đông: 21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

    ECORP Công Nghiệp: 63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0969363228

    ECORP Sài Đồng: 50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

    ECORP Trần Đại Nghĩa: 157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

    ECORP Nông Nghiệp: 158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

    ECORP Hưng Yên: 21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    ECORP Bình Thạnh: 203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

    ECORP Quận 10: 497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

    ECORP Gò Vấp: 41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Công Thức, Cách Sử Dụng: Cum Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
  • Những Cấu Trúc Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Nguyên Nhân Kết Quả
  • 5 Lợi Ích Từ Khoảng Thời Gian Chỉ Có Một Mình

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Nhóm Và Tự Học, Hình Thức Học Tập Nào Tốt Hơn ?
  • 8 Lý Do Khiến Bạn Thông Minh Và Mạnh Mẽ Hơn Khi Ở Một Mình
  • Những Lợi Ích Chỉ Có Học Trực Tuyến 1 Kèm 1 Mang Lại Cho Bạn
  • Những Lợi Ích Tuyệt Vời Khi Học Múa Bụng
  • Múa Bụng Và Những Lý Do Không Nên Bỏ Qua Bộ Môn Nghệ Thuật Này 2022
  • Giao tiếp là một hoạt động mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống, công việc cũng như xây dựng các mối quan hệ. Tuy nhiên không phải vì thế mà việc dành thời gian cho riêng bản thân mình

    Xã hội hiện đại luôn khuyến khích mọi người dành thời gian tối đa có thể để giao tiếp với thế giới xung quanh, kể cả khi chúng ta ngồi một mình nhắn tin, soạn mail hay chat Skype. Tất nhiên giao tiếp là một hoạt động mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống, công việc cũng như xây dựng các mối quan hệ. Tuy nhiên không phải vì thế mà việc dành thời gian cho riêng bản thân mình lại đánh mất đi những giá trị của nó.

    1. Giúp bản thân tự tin hơn

    Những người thiếu tự tin thường có xu hướng dựa dẫm vào người khác để làm hoặc quyết định một điều gì đó. Ngược lại nếu có thời gian một mình, bạn sẽ chẳng phải phụ thuộc vào ai cả và hoàn toàn có thể đưa ra những ý kiến mà bạn nghĩ là phù hợp cho riêng mình. Bạn có thể suy xét, cân nhắc cẩn trọng ưu nhược điểm của một vấn đề và đưa ra quyết định cuối cùng một cách sáng suốt. Khi ấy, chắc chắn bạn sẽ cảm thấy tự tin hơn nhiều.

    Những lúc một mình làm ta có thêm khoảng lặng, bản thân nâng cao sự tự tin

    2. Làm việc năng suất hơn

    Khi bị bao quanh bởi nhiều người, chúng ta rất dễ bị phân tâm và quên đi mất mục tiêu và những việc cần làm. Chúng ta sẽ làm những việc vô nghĩa và mất thời gian , không như kế hoạch ban đầu đặt ra. Vì vậy, cần khoảng không một mình để suy nghĩ thấu đáo về những điều quan trọng như gia đình, tiền bạc, công việc, đam mê,… rồi lên một kế hoạch thật cụ thể, chi tiết. Khi mọi thứ đã trở nên rõ ràng, chúng ta hoàn toàn có động lực để phấn đấu và theo đuổi, thực hiện những gì đã đề ra trước đó.

    3. Tăng khả năng và tư duy sáng tạo

    Tưởng tượng bạn đang làm việc trong một nhóm, mỗi người đều có những ý tưởng khác nhau, nhưng thường có xu hướng bị ảnh hưởng, tác động bởi người xung quanh. Lâu dần, việc này sẽ khiến não bạn lười tư duy và hạn chế khả năng đưa ra những ý tưởng mới khác biệt. Để tránh điều này, bạn nên dành một khoảng thời gian nhất định để làm những việc đó một mình, phát huy hết khả năng sáng tạo của bản thân với những ý tưởng tuyệt vời, độc đáo dựa trên những góc nhìn, quan điểm mà chúng ta ưa thích.

    Tăng khả năng tư duy mỗi khi có những khoảng lặng riêng

    4. Đẩy lùi stress

    Cuộc sống đầy rẫy những mối bận tâm và lo âu, và chính những lúc được ở một mình, sống với chính mình giúp chúng ta f5 bản thân và thư giãn hơn. Chúng ta sẽ không phải nghe thêm bất cứ áp lực từ người nào khác nữa, cũng không phải quá bận tâm có đang gây thêm áp lực cho ai nữa không. Vì vậy nên có những thời điểm chỉ nên tách ra thế giới xô bồ ngoài kia và ngồi tĩnh tâm, lấy lại tinh thần.

    5. Thông suốt suy nghĩ

    Nhiều khi chúng ta bị quá tải với lượng lớn những thông tin từ mọi thứ xung quanh từ công ty, tới mạng xã hội hay từ chính bạn bè, gia đình. Giữa cả rừng các câu chuyện ấy, nên dành một vài giờ nghỉ ngơi, chỉ nghĩ về cuộc sống của chính mình mà không phải bất cứ điều gì khác. Đừng quá chú trọng vào cuộc sống của người khác để rồi so sánh và tạo thêm áp lực cho cuộc sống của mình.

    Suy cho cùng, khi ở một mình, chúng ta cũng đang học cách giao tiếp với chính mình đấy thôi. Không phải buồn bã, cũng chẳng phải cô đơn. Đó là khoảng thời gian để nhìn nhận, đánh giá, để suy nghĩ về những điều thực sự có ý nghĩa với cuộc sống bản thân, để rồi một cách sáng suốt nhất định hướng cho chặng đường tương lai phía trước.

    Ka Linh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Của Việc Học Tốt Văn Teen 2K2 Cần Biết
  • Lợi Ích Của Việc Học Tốt Môn Văn
  • Những Điều Cần Biết Trước Khi Theo Học Ngành Marketing
  • Lớp Học Online Marketing Mang Lại Những Lợi Ích Gì Cho Người Theo Học?
  • Học Digital Marketing Trong Thời Đại Marketing Số Lên Ngôi, Bạn Sẽ Nhận Được Lợi Ích Gì?
  • Thời Gian Là Gì? Tại Sao Thời Gian Chỉ Tiến Mà Không Lùi?

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Đặc Điểm Chung Của Những Người Không Biết Cách Quản Lý Thời Gian
  • Công Việc Bán Thời Gian Là Gì? Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Thời Gian Nghệ Thuật Và Không Gian Nghệ Thuật Trong Biên Niên Ký Chim Vặn Dây Cót Của Haruki Murakami
  • Hàm Duy Trì Là Gì? Đặc Điểm Của Hàm Duy Trì? Thời Gian Đeo Hàm Duy Trì Sau Khi Niềng Răng?
  • Những Dấu Hiệu Cơ Bản Nhận Biết Chó Becgie Thuần Chủng
  • Thời gian là khái niệm mô tả sự tiến triển không ngừng của sự tồn tại và các sự kiện xảy ra trong một sự kế thừa không thể đảo ngược từ quá khứ, qua hiện tại, và đến tương lai.

    Hãy tưởng tượng nếu thời gian chạy ngược, con người sẽ trẻ dần thay vì già đi, và sau một thời gian trẻ hóa dần dần, cuộc đời của họ sẽ kết thúc trong rưng rưng nước mắt của bố mẹ. Đó là thời gian được miêu tả trong một cuốn tiểu thuyết của nhà văn khoa học viễn tưởng Philip K Dick. Nhưng, ngạc nhiên thay, chiều của thời gian lại cũng là một vấn đề khiến các nhà vũ trụ học phải đau đầu.

    Trong khi chúng ta thừa nhận rằng thời gian có một chiều nhất định, thì các nhà vật lý lại nói không: Hầu hết các định luật vật lý đều phải “quay ngược thời gian”, có nghĩa là họ sẽ chỉ làm việc với thời gian được định nghĩa chạy ngược về quá khứ.

    Vậy tại sao thời gian lại luôn luôn tiến tới? Và có phải nó sẽ luôn luôn như vậy?

    Hình 1: Bầu trời đêm có thể nói cho chúng ta biết một chút về thời gian. Ảnh: Internet.

    Bất cứ khái niệm phổ quát nào của thời gian cuối cùng cũng phải dựa trên chính sự phát triển của vũ trụ. Khi bạn nhìn vào vũ trụ, bạn đang thấy các sự kiện đã diễn ra trong quá khứ, bởi ánh sáng cần thời gian để đến với chúng ta. Trong thực tế, thậm chí việc quan sát đơn giản nhất cũng có thể giúp chúng ta hiểu về thời gian vũ trụ: lấy ví dụ thực tế là bầu trời đêm tối. Nếu vũ trụ có một quá khứ vô hạn và vô biên, thì bầu trời đêm sẽ phải hoàn toàn sáng do được lấp đầy bởi ánh sáng từ vô số các vì sao trong vũ trụ đã luôn luôn tồn tại.

    Trong một thời gian dài, các nhà khoa học, kể cả Albert Einstein, nghĩ rằng vũ trụ là tĩnh lặng và vô hạn. Các quan sát sau này đã chỉ ra rằng vũ trụ thực ra đang giãn nở, và thậm chí là đang giãn nở ngày càng nhanh hơn. Điều này có nghĩa là nó phải có nguồn gốc từ một trạng thái nhỏ gọn mà chúng ta gọi là Vụ Nổ Lớn (Big Bang), ngụ ý rằng thời gian có điểm khởi đầu. Trong thực tế, nếu chúng ta quan sát ánh sáng có tuổi đời đủ cao, chúng ta thậm chí có thể nhìn thấy các bức xạ tàn dư từ Vụ Nổ Lớn – bức xạ nền vũ trụ (Cosmic Microwave Background – CMB). Nhận thức này là bước đầu tiên để xác định tuổi của vũ trụ.

    Nhưng có một trở ngại, thuyết tương đối đặc biệt của Einstein chỉ ra rằng thời gian là… tương đối! Nếu bạn di chuyển càng nhanh đến tôi, thời gian của bạn sẽ trôi qua chậm hơn tương đối với nhận thức của tôi về thời gian. Do đó trong vũ trụ của các thiên hà đang di chuyển xa nhau, các ngôi sao quay quanh nhau và các hành tinh đang quay, thực nghiệm về thời gian cũng khác nhau: Quá khứ, hiện tại, và tương lai của mọi thứ là tương đối.

    Vậy liệu có một thời gian phổ quát mà tất cả chúng ta đều thừa nhận hay không?

    Bởi vì vũ trụ về bình diện là như nhau ở mọi nơi, và nhìn chung là giống nhau ở mọi hướng, nên có tồn tại một “thời gian vũ trụ”. Để đo được nó, tất cả những gì chúng ta phải làm là đo đạc các tính chất của bức xạ nền vũ trụ. Các nhà vũ trụ học đã dùng điều này để xác định tuổi của vũ trụ và xác định rằng, vũ trụ có khoảng 13.799 tỷ năm tuổi.

    Hình 2: Dòng thời gian của vũ trụ. Design Alex Mittelmann, Coldcreation/wikimedia, CC BY-SA

    Chúng ta biết thời gian rất có thể bắt đầu từ Vụ Nổ Lớn. Nhưng có một câu hỏi dai dẳng vẫn tồn tại: Thời gian chính xác nó là gì?

    Để giải đáp câu hỏi này, chúng ta phải nhìn vào tính chất cơ bản của không gian và thời gian. Trong chiều của không gian, bạn có thể di chuyển tới hoặc lùi; tất cả mọi người đều trải nghiệm việc di chuyển này hàng ngày. Nhưng thời gian thì khác, nó có một chiều mà thôi, bạn luôn luôn phải đi tới, không bao giờ quay lại được. Vậy rại sao chiều thời gian lại không thể quay ngược? Đây là một vấn đề lớn chưa được giải quyết của vật lý.

    Để giải thích tại sao bản thân thời gian là không thể đảo ngược, chúng ta cần phải tìm đến các quá trình trong tự nhiên đồng thời cũng không thể đảo ngược. Một trong những khái niệm vật lý (và cuộc sống!) là mọi thứ có xu hướng bớt “gọn gàng” khi thời gian trôi qua. Chúng ta mô tả điều này bằng một tính chất vật lý gọi là entropy, thứ đang mã hóa cách mà mọi thứ được xếp đặt.

    Hãy tưởng tượng một hộp chứa chất khí, trong đó tất cả các hạt ban đầu được đặt ở một góc (một trạng thái trật tự). Theo thời gian chúng sẽ tự nhiên tìm cách lấp đầy chiếc hộp (một trạng thái rối loạn). Để đưa các hạt này trở lại trạng thái trật tự sẽ cần đến năng lượng. Điều này gọi là không thể đảo ngược. Nó giống như đập vỡ một quả trứng để làm món trứng tráng, một khi quả trứng đã lan ra và tràn vào chảo, nó sẽ không bao giờ quay lại hình dạng của quả trứng nữa. Cũng tương tự với vũ trụ: khi vũ trụ phát triển, entropy tổng thể sẽ tăng lên.

    Nhưng với xu hướng của tự nhiên thiên về sự rối loạn, tại sao vũ trụ lại bắt đầu từ trạng thái ổn định ban đầu? Điều này vẫn được xem là một bí ẩn. Một số nhà nghiên cứu cho rằng Vụ Nổ Lớn có thể không phải là sự bắt đầu, mà trong thực tế có thể có các “vũ trụ song song”, nơi mà thời gian chạy theo các hướng khác nhau.

    Hình 3: Thật không may, mọi thứ không tự dọn dẹp ngăn nắp được. Credit: Alex Dinovitser/wikimedia, CC BY-SA

    Thời gian có điểm khởi đầu, nhưng liệu nó sẽ có kết thúc hay không tùy thuộc và bản chất của năng lượng tối đang khiến cho vũ trụ giãn nở ngày càng nhanh. Sự gia tăng của quá trình giãn nở này có thể cuối cùng sẽ xé toạc vũ trụ, buộc vũ trụ phải kết thúc bằng một Vụ Xé Lớn (Big Rip); khả năng khác là năng lượng tối có thể phân rã, đảo ngược vũ trụ trở lại Vụ Nổ Lớn và vũ trụ kết thúc bằng một Vụ Co Lớn (Big Crunch); hoặc vũ trụ đơn giản là sẽ giãn nở mãi mãi.

    Nhưng liệu những viễn cảnh này có kết thúc thời gian? Theo các định luật kỳ lạ của cơ học lượng tử, các hạt ngẫu nhiên nhỏ xíu có thể trong giây lát bật ra khỏi chân không – một thứ gì đó nhìn thấy liên tục trong các thí nghiệm vật lý hạt. Một số cho rằng năng lượng tối có thể khiến các “thăng giáng lượng tử” này tạo nên một Vụ Nổ Lớn mới, kết thúc dòng thời gian của chúng ta và bắt đầu một dòng thời gian mới. Trong khi điều này là rất lý thuyết và không chắc chắn, thì thứ chúng ta biết hiện nay là: chỉ khi chúng ta hiểu được năng lượng tối thì chúng ta sẽ biết được số phận của vũ trụ.

    Vậy kết quả sẽ là gì? Chỉ có thời gian mới trả lời được.

    Nguồn: iflscience.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Giác Là Gì ? Cảm Giác Có Những Đặc Điểm Và Vai Trò Như Thế Nào?
  • Bài 1: Nhận Thức Cảm Tính
  • Lý Sinh: Cảm Giác Âm
  • Bài Tập Quá Trình Môn Tâm Lý Học Đại Cương
  • Cảm Giác Là Gì ? Cảm Giác Có Những Đặc Điểm Và Vai Trò Như Thế Nào ?
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian
  • Mệnh Đề Trạng Từ Chỉ Thời Gian (Adverbial Clauses Of Time)
  • 6 Loại Mệnh Đề Trạng Ngữ Cần Biết Để Bạn Dịch Tiếng Anh Điêu Luyện Hơn
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả (Phrases And Clause Of Result)
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Nhất Về Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh
  • Bài tập mệnh đề trang từ chỉ thời gian

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là tài liệu được chúng tôi sưu tầm và đăng tải gồm lý thuyết và bài tập Tiếng Anh giúp các bạn ôn tập và củng cố kiến thức, từ đó sử dụng Tiếng Anh hiệu quả trong làm bài thi hoặc giao tiếp thông thường.

    ADVERBIAL CLAUSES OF TIME

    Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các trạng từ chỉ thời gian như: when, while, after, before, since, until, as soon as, …

    Sự phối hợp giữa động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:

    Main clause (Mệnh đề chính)

    Adverbial clause of time (Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian)

    1. TLĐ + until / when / as soon as + HTĐ

    Ex: I will wait here until she comes back.

    2. TLĐ + after + HTHT

    Ex: He will go home after he has finished his work.

    3. While / when / as + QKTD, QKĐ

    Ex: While I was going to school, I met my friend.

    4. QKĐ + while / when / as + QKTD

    Ex: It started to rain while the boys were playing football.

    5. QKTD + while + QKTD

    Ex: Last night, I was doing my homework while my sister was playing games.

    6. HTHT + since + QKĐ

    Ex: I have worked here since I graduated.

    7. TLHT + by / by the time + HTĐ

    Ex: He will have left by the time you arrive.

    8. QKHT + by the time / before + QKĐ

    Ex: He had left by the time I came.

    9. After + QKHT, QKĐ

    Ex: After I had finished my homework, I went to bed.

    Bài tập mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

    A. come B. will come C. will be coming D. came

    A. got B. will get C. had got D. get

    A. saw B. have seen C. will see D. see

    A. stops B. stop C. had stopped D. stopped

    A. leave B. leaving C. left D. leaves

    A. see B. will see C. will have seen D. saw

    A. seeing B. see C. saw D. to see

    A. lives B. will live C. am living D. live

    A. had gone B. will go C. goes D. went

    A. went B. will go C. will have gone D. go

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức, Cách Sử Dụng: Cum Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
  • Những Cấu Trúc Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Nguyên Nhân Kết Quả
  • Mệnh Đề Chỉ Lý Do Và Kết Quả/nguyên Nhân
  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100