Giới Từ Chỉ Nơi Chốn At, On, In

--- Bài mới hơn ---

  • Sau Giới Từ Là Gì? Cách Dùng Giới Từ Như Thế Nào?
  • Động Từ + Giới Từ (Verb + Preposition)
  • Cách Dùng Các Từ Nối Trong Giao Tiếp (Discourse Markers)
  • Cách Nối 2 Hay Nhiều Động Từ ( Thể Hiện Ý Liệt Kê Hành Động )
  • Mệnh Đề Quan Hệ Và Đại Từ Quan Hệ: Khái Niệm, Phân Loại Và Cách Sử Dụng
  • 1. Giới từ at

    At thường được dùng để chỉ vị trí tại 1 điểm nào đó.

    Ví dụ:

    It’s very hot at the center of the earth. (Ở trung tâm Trái Đất thì rất là nóng.)

    – Đôi khi chúng ta dùng at với những nơi chốn rộng hơn, khi chúng ta coi nơi đó là 1 điểm, 1 giai đoạn trong 1 chuyến đi, hoặc 1 địa điểm gặp mặt.

    Ví dụ:

    It was warm and comfortable in the club. (Bên trong câu lạc bộ rất là ấm cúng và thoải mái.)

    – Chúng ta thường dùng at trước tên một tòa nhà, khi chúng ta không đề cập đến bản thân toàn nhà đó mà là hoạt động diễn ra bên trong tòa nhà đó.

    Ví dụ:

    There’s a good film at the cinema in Market Street. (Có 1 bộ phim hay đang được chiếu tại rạp trên đường Market.)

    Eat at the Steak House – best food in town. (Hãy ăn ở quán Steak House ấy – đồ ăn ngon nhất trong thị trấn.)

    Sorry I didn’t phone last night – I was at the theater. (Xin lỗi vì tối qua tớ đã không gọi điện – tớ đang ở nhà hát.)

    At thường được dùng với danh từ riêng chỉ tên tòa nhà hay tổ chức.

    Ví dụ:

    I first met your father at/in Harrods. (Mẹ gặp cha con lần đầu ở Harrods.)

    I first met you father in a shop. (Mẹ gặp cha con lần đầu trong 1 cửa hiệu.)

     She works at Legal and General Insurance. (Cô ấy làm việc tại tập đoàn bảo hiểm Legal and General.)

    She works in a big insurance company. (Cô ấy làm việc trong 1 công ty bảo hiểm lớn.)

    At cũng thường được dùng để chỉ nơi học tập.

    Ví dụ:

    He’s at the London school of Economics. (Anh ấy học tại Học viện Kinh tế Luân Đôn.)

    At cũng được dùng trước tên thành phố để đề cập đến trường đại học thuộc thành phố đó.

    Ví dụ:

    He’s a student at Oxford. (Cậu ấy là sinh viên trường đại học Oxford.)

    He lives in Cambridge. (Cậu ấy sống tại Cambridge.)

    At cũng được dùng trước tên của các hoạt động theo nhóm chẳng hạn như at a party (tại bữa tiệc), at a meeting (tại cuộc họp), at a concert (tại buổi hòa nhạc), at a lecture (tại buổi giảng dạy), at the match (tại trận đấu)….

    2. Giới từ On

    On được dùng để chỉ vị trí trên 1 đường thẳng (như con đường, hoặc dòng sông).

    Ví dụ:

    His house is on the way from Aberdeen to Dundee. (Nhà anh ấy nằm trên đường từ Aberdeen tới Dundee.)

    Stratford is on the river Avon. (Stratford nằm trên sông Avon.)

    – Nhưng in lại được dùng để chỉ vị trí của ai/cái gì nằm trong hàng, đường thẳng.

    Ví dụ:

    There’s a misprint in line 6 on page 22. (Có một lỗi đánh máy ở dòng thứ 6 tại trang 22.)

    Who’s the good looking boy in the sixth row? (Cậu bé đẹp trai ở hàng thứ 6 là ai vậy?)

    On được dùng để chỉ vị trí trên một về mặt.

    Ví dụ:

    Hurry up – supper’s on the table! (Nhanh lên nào, bữa tối trên bàn rồi đấy.)

    That picture would look better on the other wall. (Bức tranh đó nhìn sẽ đẹp hơn khi treo trên bức tường còn lại.)

    There is a big spider on the ceiling. (Có một con nhện lớn trên trần nhà.)

    On cũng có nghĩa là gắn trên, đeo trên.

    Ví dụ:

    Why do you wear that ring on your first finger? (Tại sao cậu lại đeo chiếc nhẫn đó trên ngón trỏ?)

    There aren’t many apples on the tree this year. (Năm nay chẳng có nhiều táo trên cây.)

    On cũng được dùng để chỉ vị trí gần hồ, biển

    Ví dụ:

    Bowness is on Lake Windermere. (Trường Bowness nằm bên hồ Windermere.)

    Southend-on-Sea (Thị trấn Southend-on-Sea)

    3. Giới từ In

    In được dùng để chỉ vị trí bên trong khu vực lớn, và trong không gian khép kín.

    Ví dụ:

    I don’t think he’s in his office. (Tớ không nghĩ anh ấy đang ở trong văn phòng đâu.)

    She grew up in Swaziland. (Cô ấy lớn lên ở Swaziland.)

    He lived in the desert for three years. (Anh ta đã sống trên sa mạc trong 3 năm.)

    I last saw her in the car park. (Lần cuối tôi gặp cô ấy là ở trong bãi đỗ xe.)

    4. Khi dùng với các phương tiện giao thông công cộng

    – Chúng ta thường dùng on (và off) để nói về việc đi lại bằng các phương tiện công cộng chẳng hạn như buses (xe bus), trains (tàu hỏa), planes (máy bay) , và boats (thuyền) , cũng như là motorcyles (xe máy), cyles (xe đạp) và horses (ngựa).

    Ví dụ:

    There’s no room on the bus, let’s get off again. (Chẳng còn chỗ trống nào trên xe bus, lại xuống xe thôi.)

    He’s arriving on the 3.15 train. (Anh ấy đến bằng chuyến tàu lúc 3h15.)

    KHÔNG DÙNG: He’s arriving in/with the 3.15 train. 

    We’re booked on flight 604. (Chúng tôi đã được xếp chỗ trên chuyến bay 604.)

    It took five days to cross the Atlantic on the Queen Elizabeth. (Mất 5 ngày mới có thể băng qua đại Tây Dương trên con tàu Queen Elizabeth.)

    I’ll go down to the shop on my bike. (Tớ sẽ đạp xe đi xuống cửa hàng.)

    -Nhưng chúng ta lại dùng in (và out of) với cars (ô tô), máy bay thuyền bè tư nhân cỡ nhỏ.

    Ví dụ:

    She came in a taxi. (Cô ấy đến bằng xe taxi.)

    He fell into the river when he was getting out of his canoe. (Anh ấy bị ngã xuống nước khi đang bước ra khỏi ca nô.)

    5. Giới từ đi với arrive

    Chúng ta thường dùng at sau arrive, hoặc dùng in với những nơi chốn rộng lớn, không dùng to.

    Ví dụ:

    He arrives at the airport at 15.30. (Anh ấy tới sân bay lúc 15h30.)

    What time do we arrive in New York? (Chúng ta sẽ tới New York lúc mấy giờ?)

    6. Giới từ khi nói về địa chỉ

    – Chúng ta thường dùng at khi nói về địa chỉ.

    Ví dụ:

    Are you still at the same address? (Cậu vẫn ở địa chỉ cũ chứ?)

    She lives at 73 Albert Street. (Cô ấy sống tại số 73 đường Albert.)

    – Trong tiếng Anh Mỹ thường dùng in trước tên đường.

    Ví dụ:

    She lives in Albert Street. (Cô ấy sống tại đường Albert.)

    – Ta dùng on với số tầng lầu.

    Ví dụ:

    She lives in a flat on the third floor. (Cô ấy trong 1 căn hộ trên tầng ba.)

    At có thể được dùng với sở hữu cách để nói về nhà/cửa hàng của ai.

    Ví dụ:

    Where’s Jane? ~ She’s round at Pat’s. (Jane đâu rồi? ~ Cô ấy quanh quẩn ở nhà của Pat.)

    You’re always at the hairdresser’s. (Cậu lúc nào cũng ở tiệm cắt tóc.)

    7. Những cụm từ đặc biệt

    Lưu ý những cụm từ sau:

    at/in church: ở nhà thờ

    at home/work: ở nhà/chỗ làm

    in/at school/ college : ở trường/ trường cao đẳng

    in a picture: trong tranh

    in the sky: trên trời

    in the rain: trong mưa

    in a tent: trong lều

    in a hat: trong mũ

    The map is on page 32: Bản đồ ở trang 32. (Tuy nhiên lại dùng I opened the book at page 32: tôi mở cuốn sách đúng vào trang 32.)

    in bed: đang ngủ

    in (the) hospital: trong bệnh viện

    in (the) prison: trong tù

    on a farm: ở nông trại

    working on the railways: làm việc trong ngành đường sắt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giới Từ Chỉ Nơi Chốn (Preposition Of Place)
  • Cách Dùng In On At Chỉ Địa Điểm
  • Cách Sử Dụng Động Từ “Take” Trong Tiếng Anh.
  • Bài Tập So Sánh Hơn Của Tính Từ Ngắn – Nâng Cao Khả Năng Làm Bài
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Mẹo Học Giới Từ Chỉ Nơi Chốn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Giới Từ Chỉ Thời Gian Và Nơi Chốn (In, At, On)
  • Bài Tập Về Giới Từ Và Bài Tập Về In
  • Cách Sử Dụng Giới Từ To, For Và So That Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Đi Với Giới Từ: Học 1 Được 2
  • Động Từ, Tính Từ Đi Kèm Giới Từ Và Cụm Từ Da
  • Chào bạn,

    Giới từ chỉ nơi chốn và giới từ chỉ thời gian chắc hẳn đã gây cho bạn ít nhiều khó khăn vì chúng khó nhớ và dễ nhầm lẫn ? để học thuộc chúng là một chuyện, để nhớ được chúng lại là một chuyện khác. Do đó để làm chủ được hai loại giới từ này chúng ta cần có một số mẹo nhất định để dễ nhớ và khó quên. Trong bài học trước chúng tôi đã giới thiệu tới bạn mẹo học giới từ chỉ thời gian IN ON AT . Trong bài này chúng ta sẽ cùng nhau học mẹo học giới từ chỉ nơi chốn IN ON AT.

    (Video mẹo học giới từ chỉ nơi chốn IN ON AT)

    Quy tắc nhớ giới từ chỉ nơi chốn như sau:

    Nếu danh từ phía sau là một ĐIỂM hay ĐIỂM DỪNG CHÂN TẠM THỜI thì ta sẽ dùng giới từ chỉ nơi chốn AT với nghĩa là TẠI.

    Ví dụ: He is waiting at the bus station (điểm dừng).

    – At the beginning (điểm bắt đầu)

    – At the end (điểm kết thúc)

    – At the top (điểm cao nhất)

    – At the bottom (điểm thấp nhất)

    – At the bus station (điểm dừng xe buýt)

    – At “số nhà” (cũng là một điểm)

    – At the cinema (điểm giải trí)

    – At school (điểm học tập)

    – At university (điểm học tập)

    – At college (điểm học tập)

    – At work (điểm làm việc)

    – At the restaurant

    – At the party

    – At the office

    Nếu danh từ phía sau tạo nên một bề mặt tiếp xúc hoặc là phương tiện chở nhiều người (hàng chục người) thì dùng giới từ chỉ nơi chốn ON với nghĩa là Ở TRÊN.

    Ví dụ: The fan is on the wall (trên bề mặt tường).

    – On the wall (bề mặt)

    – On the page (bề mặt)

    – On the cover (bề mặt)

    – On a menu (bề mặt)

    – On the floor (bề mặt)

    – On the ceiling (bề mặt)

    – On the left (bề mặt)

    – On the right (bề mặt)

    – On the way (bề mặt)

    – On a horse (bề mặt)

    – On a bike (bề mặt)

    – On a motorbike (bề mặt)

    – On an elephant (bề mặt)

    – On earth (bề mặt trái đất)

    – On a bus (chở hàng chục người)

    – On a plane (chở hàng chục người)

    – On a train (chở hàng chục người)

    – On a ship (chở hàng chục người)

    Nếu danh từ phía sau tạo nên một không gian ba chiều bảo phủ lấy danh từ phía trước và không phải trường hợp trên (chở nhiều người) thì ta dùng giới từ chỉ nơi chốn IN với nghĩa là Ở TRONG.

    Ví dụ: The gift is in the box (cái hộp tạo không gian ba chiều bao quanh món quà).

    Các giới từ chỉ nơi trốn sau là ngoại lệ không theo các quy tắc trên:

    – On television

    – On radio

    – At home

    – In the newspaper

    – In the street (BE)

    – In bed

    – In a wheelchair

    www.HelloCoffee.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Từ Chỉ Nơi Chốn: Chi Tiết Hơn (Prepositions Of Place: More Details)
  • Phân Biệt Cách Dùng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Thường Gặp
  • Tổng Hợp Những Giới Từ Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • 45 Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time): Cách Sử Dụng & Bài Tập Áp Dụng
  • Các Giới Từ Chỉ Nơi Chốn (Preposition Of Place)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Từ Chỉ Nơi Chốn At, On, In
  • Sau Giới Từ Là Gì? Cách Dùng Giới Từ Như Thế Nào?
  • Động Từ + Giới Từ (Verb + Preposition)
  • Cách Dùng Các Từ Nối Trong Giao Tiếp (Discourse Markers)
  • Cách Nối 2 Hay Nhiều Động Từ ( Thể Hiện Ý Liệt Kê Hành Động )
  • 1. Ý nghĩa cơ bản

    • There are some people in/inside the cafe. The man is waiting outside the cafe.

          (Có vài người bên trong quán cà phê. Người đàn ông đó đang đợi bên ngoài quán cà phê.)

    • There’s a television on the table. There’s a photo on top of the television. There’s a dog under(neath) the table.

           (Có một cái tivi trên bàn. Có một bức ảnh trên nóc tivi. Có một con chó ở dưới cái bàn.)

    • There’s a picture overt above the door. There’s a small table under/below the window.

            (Có một bức tranh ở phía trên cánh cửa. Có một cái bàn nhỏ bên dưới cửa sổ.)

    • She’s going up the steps, and he’s coming down the steps.

           (Cô ấy đang đi lên tầng, và anh ấy đang đi xuống.)

    • The road goes through a tunnel. The car is going in/into the tunnel. The lorry is coming out of the tunnel.

           (Con đường đi qua một đường hầm. Chiếc xe con đang đi vào hầm. Xe tải đang ra khỏi đường hầm.)

    • She’s taking the food off the trolley and putting it on/onto the shelves.

            (Cô ấy lấy đồ ăn ra khỏi xe đẩy và đặt nó lên kệ.)

    • The bus is at the bus stop. It’s going from the city centre to the university.

           (Xe buýt đang ở trạm dừng. Nó đi từ trung tâm thành phố đến trường đại học.)

    • The lorry is travelling away from York and towards Hull.

           (Xe tải đang đi từ York về phía Hull.)

    • The man is sitting next to/by/beside the woman. Their table is close to/near the door.

            (Người đàn ông đang ngồi bên cạnh người phụ nữ. Bàn của họ gần cửa ra vào.)

    • The bus is in front of the car. The lorry is behind the car. The car is between the bus and the lorry.

            (Xe buýt ở phía trước xe con. Xe tải ở phía sau xe con. Chiếc xe con nằm giữa xe buýt và xe tải.)

    • The woman is walking along the pavement past the supermarket.

           (Người phụ nữ đang đi dọc theo vỉa hè qua siêu thị.)

    • The man is on the pavement opposite the bank. The bank is across the road.

           (Người đàn ông đang ở trên vỉa hè đối diện ngân hàng. Ngân hàng nằm bên kia đường.)

    • The President is standing among his bodyguards. They are all round/around him.

            (Tổng thống đang đứng giữa các vệ sĩ của mình. Họ vây xung quanh ông ta.)

    • There’s a hill beyond the church. (=on the other side of)

            (Có một ngọn đồi ở phía bên kia nhà thờ.)

    • The man is leaning against the wall.

             (Người đàn ông đang dựa vào tường.)

    a. Chúng ta chỉ sử dụng of  với on top of, out of và in front of. KHÔNG dùng inside of, KHÔNG dùng off of và KHÔNG dùng behind of, mặc dù có thể dùng outside of.

    b. Hai giới từ khác chỉ địa điểm là throughout và within. Chúng hơi trang trọng 1 chút.

    • The epidemic spad throughout the country/all over the country. (= to all parts of)

           (Dịch lan rộng khắp cả nước.)

    • Delivery is free within a ten-mile radius. (= inside)

           (Giao hàng miễn phí trong bán kính mười dặm.)

    c. Beneath khá mang tính văn học.

    From the balloon we could see the town far below/beneath us.

    (Từ khinh khí cầu, chúng tôi có thể nhìn thấy thị trấn phía dưới chúng tôi.)

    d. Around và about có nghĩa ‘theo các hướng khác nhau’ hoặc ‘ở những nơi khác nhau’.

    • We’re going to drive around/about the country visiting different places.

          (Chúng tôi sẽ lái xe vòng quanh đất nước đến thăm những nơi khác nhau.)

    • There were piles of old magazines lying around/about the flat.

           (Có hàng đống tạp chí cũ nằm xung quanh căn hộ.)

    2. Vị trí và chuyển động

    Hầu hết các giới từ chỉ địa điểm cho biết một vật đang ở nơi nào đó hoặc nơi nó sẽ đi đến.

    • Vị trí: There was a barrier across the road.

                         (Có một rào chắn trên đường.)

    • Chuyển động: The boy ran across the road.

                                     (Cậu bé chạy băng qua đường.)

    b. At thường thể hiện vị trí,và to thể hiện sự chuyển động.

    • Vị trí: We were at the café.

                       (Chúng tôi đã ở quán cà phê.)

    • Chuyển động: We went to the café.

                                     (Chúng tôi đã đến quán cà phê.)

    c. Như một quy luật chung, in và on diễn tả vị trí, into và onto diễn tả chuyển động.

    • Vị trí: We were sitting in the café. She stood on the balcony.

                         (Chúng tôi đang ngồi trong quán cà phê. Cô ấy đứng trên ban công.)

    • Chuyển động: We went into the café. She walked onto the balcony.

                                     (Chúng tôi đã đi vào quán cà phê. Cô ấy bước lên ban công.)

    GHI CHÚ

    Đôi khi chúng ta sử dụng in on cho di chuyển, đặc biệt là trong tiếng Anh không trang trọng.

      We went in the café.

    (Chúng tôi đã đi vào quán cà phê.)

    Nhưng đôi khi sự lựa chọn giới từ lại phụ thuộc vào ý nghĩa.

    • We walked on the beach (for half an hour).

            (Chúng tôi đi bộ trên bãi biển (trong nửa giờ).)

    • We walked (from the car park) onto the beach.

            (Chúng tôi đi bộ (từ bãi đậu xe) lên bãi biển.)

    Sau những từ: lay, place, put và sit, chúng ta thường không sử dụng into hoặc onto.

    • They laid the body on a blanket.

           (Họ nằm lên một tấm chăn.)

    • Tom sat down in the armchair.

            (Tom ngồi xuống ghế bành.)

    3. Ý nghĩa khác

    a. Một số giới từ chỉ địa điểm cũng có thể thể hiện thời gian.

    Lots of people work from nine o’clock to five.

    (Rất nhiều người làm việc từ chín giờ đến năm giờ.)

    b. Giới từ chỉ địa điểm cũng có thể có ý nghĩa trừu tượng hơn.

    • I’m really into modern jazz. (= interested in)

           (Tôi thực sự thích nhạc jazz hiện đại.)

    • Ian comes from Scotland. (= He’s Scottish./He lives in Scotland.)

           (Ian đến từ Scotland.)

    • The show was above/beyond criticism. (= too good to be criticized)

            (Chương trình đã nằm ngoài những lời chỉ trích.)

    • We are working towards a United States of Europe. (= working to create)

            (Chúng tôi đang làm việc để tạo ra một nước Mỹ của Châu Âu.)

    • The party is right behind its leader. (= supporting)

           (Bữa tiệc hỗ trợ người chủ trì của nó.)

    • City are among the most successful teams in the country.

           (Thành phố là một trong những đội thành công nhất trong cả nước.)

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng In On At Chỉ Địa Điểm
  • Cách Sử Dụng Động Từ “Take” Trong Tiếng Anh.
  • Bài Tập So Sánh Hơn Của Tính Từ Ngắn – Nâng Cao Khả Năng Làm Bài
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Enough Và Những Cấu Trúc Thường Gặp – Speak English
  • Phân Biệt Cách Dùng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Từ Chỉ Nơi Chốn: Chi Tiết Hơn (Prepositions Of Place: More Details)
  • Mẹo Học Giới Từ Chỉ Nơi Chốn
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Giới Từ Chỉ Thời Gian Và Nơi Chốn (In, At, On)
  • Bài Tập Về Giới Từ Và Bài Tập Về In
  • Cách Sử Dụng Giới Từ To, For Và So That Trong Tiếng Anh
  • Giới từ chỉ nơi chốn tiếng Anh không tuân theo một nguyên tắc cụ thể, người học chỉ có thể ghi nhớ và áp dụng. Do đó, bạn cần phân biệt chính xác loại từ này cho phù hợp văn phong và ngữ cảnh.

    1. Định nghĩa và cách sử dụng giới từ chỉ nơi chốn

    Giới từ chỉ nơi chốn là những từ thường đi kèm với những danh từ chỉ nơi chốn, địa điểm, vị trí để miêu tả hoặc xác định vị trí của chủ ngữ trong các hoàn cảnh cụ thể.

    a. Khoảng không gian lớn như vũ trụ, thành phố, thị trấn, quốc gia.

    b. Khoảng không gian chứa nước

    c. Các hàng, đường thẳng

    d. Khoảng không gian khép kín như phòng, tòa nhà, cái hộp

    e. In (không có mạo từ): giới từ chỉ nơi chốn một người đang ở nơi nào đó

    f. Phương hướng

    – in space: trong vũ trụ

    – in Danang city: trong thành phố Đà Nẵng

    – in Vietnam: ở Việt Nam

    – in the ocean: trong đại dương

    – in the lake: trong hồ

    – in a row: trong 1 hàng ngang

    – in a queue: trong một hàng

    – in the room: trong phòng

    – in the box: trong thùng

    – in this office: trong cơ quan này.

    – in prison: trong tù

    – in the South/ East/ West/ North: phía Nam/ Đông/ Tây/ Bắc.

    On (trên, có bế mặt tiếp xúc)

    – on the floor: trên sàn

    – on the chair: trên ghế

    – on the beach: trên biển

    – on Le Hong Phong Street: trên đường Lê Hồng Phong

    – on the train: trên tàu

    – on the bus: trên xe buýt

    – on the left/ right: bên trái/ phải

    – on the top of: trên đỉnh của

    – on phone: nói chuyện trên điện thoại.

    – on the average: trung bình

    – at the airport: ở sân bay

    – at the shop: ở shop

    – at 50 Tran Hung Dao Street: ở số 50 đường Trần Hưng Đạo.

    – at work/ school/ college/ university: ở chỗ làm/trường/cao đẳng/đại học.

    – at the party: tại buổi tiệc

    – at the concert: tại buổi hòa nhạc

    2. Phân biệt giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh

    a. Among – between: cùng mang nghĩa là “giữa” nhưng hai giới từ chỉ nơi chốn lại có cách dùng khác nhau.

    Among: giữa nhiều người, nhiều vật (3 trở lên)

    Between: giữa hai người, hai vật

    – He hard choose between dog and cat. (Anh ấy khó khăn chọn chó và mèo)

    – Among these countries, which is the largest? (Giữa những quốc gia, cái nào lớn nhất.)

    b. At – in: at – in – on được xem là một tam giác giới từ với cách sử dụng có phần tương đồng mà nếu bạn không chú ý sẽ dễ dàng nhầm lẫn, nhất là at và in.

    At: một điểm dừng trong cuộc hành trình, một điểm hẹn.

    In: thành phố, đô thị, miền, đất nước.

    I will wait for you at the airport. (Tôi sẽ đợi bạn ở sân bay.)

    What will you do in Danang? (Bạn sẽ làm gì ở Đà Nẵng?)

    c. Beside – besides: cách dùng beside thường hay bị nhầm lẫn với besides vì hai từ chỉ khác nhau mỗi đuôi “s”. Đây là một trong những cái lắt léo ở tiếng Anh mà bạn phải thật cẩn trọng.

    Beside: bên cạnh

    Besides: ngoài ra, thêm vào đó

    Your mother is sitting beside me. (Mẹ bạn đang ngồi cạnh tôi.)

    Besides apples, I also like oranges. (Ngoài táo ra tôi còn thích cam nữa.)

    d. Above vs. below: những cặp từ trái nghĩa cũng nên được ghi nhớ để quên từ này có thể suy ra từ từ kia.

    Above: ở trên (không tiếp xúc trực tiếp với ở dưới)

    Below: ở dưới (không tiếp xúc trực tiếp với ở trên)

    The clock is above the picture. (Đồng hồ thì ở phía trên bức tranh.)

    The clock is below the picture. (Đồng hồ thì ở phía dưới bức tranh.)

    e. Over vs. under: tương tự above – below, over và under cũng có nghĩa là trên – dưới, chỉ khác ở chỗ bề mặt tiếp xúc.

    Over: ngay ở trên (có tiếp xúc trực tiếp với ở dưới)

    Under: ngay dưới (có tiếp xúc trực tiếp với ở trên)

    The mouse is sitting over the fridge. (Con chuột đang ngồi trên tủ lạnh.)

    The mouse is hiding under the fridge. (Con chuột đang núp dưới tủ lạnh.)

    3. Bài tập về giới từ chỉ nơi chốn

    A. on B. next to C. at D. in

    A. under B. in C. at D. from

    A. on B. under C. next to D. between

    A. at B. in C. near D. from

    A. from B. at C. in front of D. by

    A. from B. above C. before D. in front of

    A. behind B. after C. before D. during

    A. before B. after C. behind D. in

    A. to B. of C. against D. with

    A. at B. in C. from chúng tôi

    Đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Những Giới Từ Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • 45 Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time): Cách Sử Dụng & Bài Tập Áp Dụng
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian: Cách Dùng & Bài Tập
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time)
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Giới Từ Chỉ Thời Gian Và Nơi Chốn (In, At, On)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Giới Từ Và Bài Tập Về In
  • Cách Sử Dụng Giới Từ To, For Và So That Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Đi Với Giới Từ: Học 1 Được 2
  • Động Từ, Tính Từ Đi Kèm Giới Từ Và Cụm Từ Da
  • Học Tiếng Hàn : Cách Sử Dụng 에게, 한테, 에게서, 한테서, 께 Trong Tiếng Hàn
  • Cách dùng giới từ chỉ thời gian và nơi chốn

    Giới từ là gì? Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn sử dụng thế nào?

    • Giói từ có một số loại như: giới từ chỉ thời gian, giới từ chỉ nơi chốn (không gian), giới từ chỉ thể cách, giới từ chỉ mục đích,…
    • Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn là hai loại giới từ phổ biến rất hay được sử dụng. Chúng dùng để giới thiệu, chỉ rõ thời gian hay vị trí, địa điểm xảy ra sự vật hiện tượng nhằm làm rõ ý người nói.

    Cách sử dụng giới từ chỉ thời gian On, In, At

    1 . At

      Dùng để chỉ ngay tại mốc thời gian, khoảnh khắc nào đó, chỉ giờ cụ thể trong ngày.

    Ex: I get up at 7 AM.

    _at that moment (vào lúc đó)

    _at that time (vào lúc đó)

    _at psent (hiện tại)

      Dùng để chỉ ngày nghỉ, thời gian nghỉ, dịp lễ

    Chúng ta có thể hiểu ngày lễ cũng là ngày được nghỉ nên đều sử dụng At.

    Ex: I usually feel hungry at midnight

    (Tôi thường hay đói bụng vào giữa đêm)

    The stars shine at night

    (Ngôi sao tỏa sáng vào ban đêm)

    I received a nice gift at Christmas

    (Tôi đã nhận được một món quà dễ thương vào ngày giáng sinh)

    We often go fishing at the weekend. ( Lưu ý: trong tiếng Anh Mỹ sử dụng On the weekend)

      Dùng chỉ các bữa ăn trong ngày như: at breakfast time (vào bữa sáng), at lunchtime (vào bữa trưa), at dinnertime (vào bữa tối), at bedtime (vào thời gian đi ngủ)

    2. On

    At thường được dùng để chỉ ngày trong tuần hoặc buổi đi chung ngày,…

      Ngày trong tuần như On Monday, On Tuesday,…

    Ex: I have Math on Monday

      Chỉ một ngày bất kì có kèm tháng hoặc ngày tháng năm.

    Ex: On March 16th, we are going to have a party at home.

      Chỉ một buổi trong ngày như Morning, Afternoon,Night,…

    Ex: I met her at school on Thursday morning.

      Chỉ một ngày đặc biệt như On my birthday, on wedding anniversary hay một ngày nhất định trong dịp lễ như On Christmas Day, on Easter Monday.

    Ex: Do you come on my birthday?

    3. IN

    Giới từ In thường được dùng để

    • Chỉ mùa trong năm: In the summer, in the spring,…
    • Các tháng trong năm: in Jun, In May,..
    • Các thập kỉ, thế kỉ, năm: in 1980s, in the next century
    • Buổi trong ngày :In the morning, in the afternoon, in the evening,..
    • In the the Ice Age (vào Kỷ Băng Hà)

    Ex: I am going to visit my gramma in the summer.

    Cách sử dụng giới từ chỉ nơi chốn On, In, At

    1. AT

    At thường được dùng để chỉ một địa điểm, một vị trí, địa chỉ cụ thể.

      At home, at the meeting, at the centre, at 29 Hung Vuong

    Ex: Turn left at the traffic lights.

      At the door, at the station, at the table, at a concert, at the party, at the cinema, at school, at work

    2. ON

    On được dùng chủ yếu để chỉ bề mặt của bức tường, đường đi,…hoặc của bờ hồ, một bộ phận cơ thể…

    • Trên đường: on the way
    • Trên tường : On the wall
    • Trên bờ hồ: On lake
    • Trên các phương tiện giao thông chở nhiều người: on bus, on train,…

    Ex: I am on the way to your place.

    3. IN

    IN diễn tả về phía bên trong vật và chỉ các địa danh lớn hoặc tên nước, lãnh thổ,…

    • Chỉ không gian bên trong: In a box, in a room, …
    • Chỉ bên trong xe chở ít người: In a car, in the taxi.
    • Chỉ quốc gia, lãnh thổ: In Việt Nam, In the world
    • Chỉ một số không gian mở như : In a garden, In a park, in a pool,…

    Ex: I lived in Ho Chi Minh city

    I last saw him in the car park

    LƯU Ý:

    Ba giới từ In, On, At là 3 giới từ chỉ nơi chốn được sử dụng nhiều nhất vậy nên chúng cũng có một số ngoại lệ bạn cần học thuộc.

    – Khi nói về chương trình trình chiếu trong tivi

    What’s on television (TV) today? hoặc There is a football match on TV at 3h30 PM.

    – Khi nói vị trí của vật nằm trên bề mặt chiếc tivi thì ta phải dùng thêm mạo từ The.

    There is a book on the TV.

    * On the radio:

    Ex: The is a music show on the Radio (Chương trình phát trên radio)

    * On the bus * On the train * On the plane

    Ex: The are 30 people on the bus / Train / Plane (inside the bus)

    * At home (Không xác định vị trí chính xác ở trong nhà hoặc ngoài vườn)

    * At work (Không xác định vị trí chính xác ở trong văn phòng hoặc ngoài nhà xưởng)

    Ex: I stay at home on Sunday.

    There are 5 people at work on Sunday

    Như vậy là chúng ta vừa tìm hiểu qua các cách sử dụng giới từ chỉ thời gian và ba giới từ chỉ nơi chốn On, At, In. Hi vọng bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức Tiếng Anh hữu ích sau bài học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Học Giới Từ Chỉ Nơi Chốn
  • Giới Từ Chỉ Nơi Chốn: Chi Tiết Hơn (Prepositions Of Place: More Details)
  • Phân Biệt Cách Dùng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Thường Gặp
  • Tổng Hợp Những Giới Từ Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • 45 Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Giới Từ Chỉ Nơi Chốn: Chi Tiết Hơn (Prepositions Of Place: More Details)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Học Giới Từ Chỉ Nơi Chốn
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Giới Từ Chỉ Thời Gian Và Nơi Chốn (In, At, On)
  • Bài Tập Về Giới Từ Và Bài Tập Về In
  • Cách Sử Dụng Giới Từ To, For Và So That Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Đi Với Giới Từ: Học 1 Được 2
  • (Cô ấy đang ở bàn làm việc.)

    (Nó ở trên bàn.)

    (Chúng đang ở trong ngăn kéo.)

    a. At có tính một chiều. Chúng ta sử dụng nó khi chúng ta thấy cái gì như một điểm trong không gian.

    VD.

    The car was waiting at the lights.

    (Chiếc xe đang chờ đèn.)

    There’s someoneat the door.

    (Có ai đó ở cửa.)

    Chúng ta cũng sử dụng at + sự kiện.

    VD.

    We met at Daphne’s party, didn’t we?

    (Chúng ta đã gặp nhau tại bữa tiệc của Daphne phải không?)

    Chúng ta sử dụng at + tòa nhà khi chúng ta nói về mục đích bình thường của tòa nhà.

    VD.

    (Gia đình nhà Browns đang ở nhà hát.)

    (Tôi đã mua những món ăn này ở siêu thị.)

    (Nicola mười lăm tuổi. Cô ấy vẫn còn đang đi học.)

    Chúng ta cũng sử dụng at cho nhà của một người hoặc căn hộ.

    I had a cup of coffee at Angela’s (house/flat).

    (Tôi đã uống một tách cà phê tại nhà của Angela.)

    (Đừng để kính của bạn trên sàn nhà.)

      There were lots of pictures on the walls.

    (Có rất nhiều tranh trên tường.)

    Chúng ta cũng sử dụng on cho một đường kẻ.

    (Paris nằm trên sông Seine.)

      The house is right on the main road, so it’s a bit noisy.

    (Ngôi nhà nằm ngay trên con đường chính, nên hơi ồn ào.)

    GHI CHÚ

    Chúng ta cũng sử dụng on theo nghĩa đặc biệt này.

    I haven’t got any money on/ with me at the moment.

    (Hiện tại tôi chưa có tiền.)

    c. In có ba chiều. Chúng ta sử dụng nó khi thấy cái khác xung quanh.

    (Tôi có năm bảng trong túi.)

    (Người đàn ông đó mặc áo len màu xanh lá cây là ai?)

    (Có một người đàn ông ngồi trong phòng chờ.)

    So sánh inat với các tòa nhà.

    It was cold in the library. (= inside the building)

    (Trong thư viện rất lạnh.)

    We were at the library. (= choosing a book)

    (Chúng tôi đã ở thư viện.)

    GHI CHÚ

    So sánh các cách diễn đạt với corner

      There were shelves over the fireplace and a bookcase in the corner.

    (Có những chiếc kệ ở bên trên lò sưởi và một tủ sách ở trong góc.)

    (Có một sạp báo ở góc. Bạn rẽ trái ở đó.)

    d. Nói chung, chúng ta sử dụng in cho một quốc gia hoặc thị trấn và một nơi nhỏ hơn.

    We finally arrived in Birmingham/at Land’s End.

    (Cuối cùng chúng tôi đã đến Birmingham/Land’s End.)

    Nhưng chúng ta có thể sử dụng at với một thị trấn nếu chúng ta xem đó là một điểm trên một hành trình.

    You have to change trains at Birmingham.

    (Bạn phải đổi tàu ở Birmingham.)

    Và chúng ta có thể sử dụng in cho một nơi nhỏ hơn nếu chúng ta thấy nó là ba chiều.

    I’ve lived in the village all my life.

    (Tôi đã sống ở ngôi làng suốt cả cuộc đời.)

    e. Hãy nhìn vào những cụm từ này

    at 52 Grove Road (tại 52 đường Grove)

    at your house (tại ngôi nhà của bạn)

    at the station (ở nhà ga)

    at home/work/school (ở nhà /cơ quan /trường học)

    at the seaside (ở bên bờ biển)

    at the back/end of a queue (ở cuối hàng)

    2. Above, over, below under

    a. Above over có ý nghĩa tương tự.

    There was a clock above/over the entrance.

    (Có một cái đồng hồ ở bên trên lối vào.)

    Chúng ta thường không sử dụng above với nghĩa chuyển động ngang.

    The plane flew low over the houses.

    (Máy bay bay thấp trên những ngôi nhà.)

    Và chúng ta không sử dụng above cho một khu vực hoặc bề mặt.

    Thick black smoke hangs over the town.

    (Khói đen dày đặc bao trùm khắp thị trấn.)

    Someone had spad a sheet over the body.

    (Ai đó đã trùm một tấm vải lên toàn bộ cơ thể.)

    GHI CHÚ

    a. Chúng tôi nên dùng over trước một con số.

    There are well over fifty thousand people in the stadium.

    (Có hơn năm mươi ngàn người trong sân vận động.)

    Nhưng chúng ta sử dụng above với một phép đo lường mà chúng ta nghĩ là thẳng đứng, chẳng hạn như nhiệt độ.

    Temperatures will rise above freezing.

    (Nhiệt độ sẽ tăng trên mức đóng băng.)

    b. Trong ví dụ này over có một ý nghĩa đặc biệt.

    b. Chúng ta cũng sử dụng over cho sự di chuyển sang phía bên kia, hoặc vị trí ở phía bên kia của hàng.

    (Con ngựa nhảy qua tường)

    (Bóng qua vạch đích phải không?)

    (Bằng cách nào đó chúng ta đã phải vượt qua sông.)

    c. Below là từ trái nghĩa của above; under là từ trái nghĩa của over.

    We met at the entrance, below/under the clock.

    (Chúng tôi gặp nhau ở lối vào, bên dưới cái đồng hồ.)

    Chúng ta thường không sử dụng below cho một chuyển động ngang, một khu vực hoặc bề mặt.

    (Mike bò dưới gầm giường để cố trốn.)

    (Thị trấn nằm dưới một đám khói đen dày đặc.)

    So sánh below/under với above/over (xem mục 2a)

    Temperatures will fall below freezing.

    (Nhiệt độ sẽ giảm xuống dưới mức đóng băng.)

    There are well under ten thousand people in the stadium.

    (Có dưới mười ngàn người trong sân vận động.)

    On top of là một giới từ.

    There’s a monument on top of the hill.

    (Có một tượng đài trên đỉnh đồi.)

    Chúng ta cũng có thể sử dụng top bottom làm danh từ trong các cụm từ như thế này.

    There’s a monument at the top of the hill.

    (Có một tượng đài trên đỉnh đồi.)

    The ship sank to the bottom ofthe sea.

    (Con tàu chìm xuống đáy biển.)

    a. Through có ba chiều. Dùng through khi nói đi qua một đường hầm, một ô cửa, một đám đông người, vân vân

    The water flows through the pipe.

    (Nước chảy qua đường ống.)

    I looked through the telescope.

    (Tôi nhìn qua kính viễn vọng.)

    b. Across có hai chiều. Dùng across khi nói bạn đi từ bên này sang bên kia trên một bề mặt như một bãi cỏ hoặc một sân chơi, hoặc một dòng sông hoặc biên giới.

    You can get across the channel by ferry.

    (Bạn có thể qua kênh bằng phà.)

    Đôi khi chúng ta có thể sử dụng through hoặc across, tùy thuộc vào việc chúng ta thấy một vật là có ba hay hai chiều.

    We walked through/across the field.

    (Chúng tôi đi bộ qua cánh đồng.)

    c. Chúng ta sử dụng along khi chúng ta đi theo một dòng. Dùng along khi nói bạn đi dọc theo một lối mòn, một con đường, một lối đi, một tuyến đường, và những thứ tương tự. So sánh những câu này.

    We cruised along the canal for a few miles.

    (Chúng đi thuyền dọc theo con kênh trong vài dặm.)

    We walked across the canal by a footbridge.

    (Chúng tôi đi bộ qua con kênh trên một cây cầu đi bộ.)

    Chúng ta sử dụng to cho một điểm đến và towards đế nói về phương hướng.

    We’re going to Doncaster. My aunt lives there.

    (Chúng ta sẽ đến Doncaster. Dì tôi sống ở đó.)

    We’re going towards Doncaster now. We must have taken a wrong turning.

    (Bây giờ chúng ta đang đi về phía Doncaster. Chắc chúng ta rẽ sai đường rồi.)

    Go/come/walk + up to thường diễn tả chuyển động hướng tới một người nào đó.

    A man came up to me in the street and asked me for money.

    (Một người đàn ông tiến lại gần tôi trên đường và xin tôi tiền.)

    GHI CHÚ

    As far as có nghĩa là đi một khoảng cách nhất định.

    We usually try to get as far as Doncaster before we stop for coffee.

    (Chúng tôi thường cố gắng đi đến tận Doncaster trước khi chúng tôi dừng lại để uống cà phê.)

    GHI CHÚ

    Near (to) close to có hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất.

    You live nearer (to) the hospital than we do.

    (Bạn sống gần bệnh viện hơn chúng tôi.)

    I was sitting closest to the door.

    (Tôi đang ngồi gần cửa nhất.)

    b. Near close có thể là trạng từ.

    VD.

    The animals were very tame. They came quite near/close.

    (Những con vật đó rất lành. Chúng đến rất gần.)

    Nearby có nghĩa là “không xa”.

    There’s a post office near here/nearby.

    (Có một bưu điện gần đây.)

    d. Next to có nghĩa là ‘trực tiếp ở bên cạnh’.

    VD.

    We live next to the fish and chip shop.

    (Chúng tôi sống bên cạnh cửa hàng cá và khoai tây chiên.)

    At dinner I sat next to/beside Mrs Armstrong.

    (Trong bữa tối, tôi ngồi cạnh bà Armstrong.)

    7. In front of, before, behind, after opposite

    a. Khi chúng ta nói về vị trí, chúng ta thường dùng in front of behind hơn là before after

    VD.

    There’s a statue in front of the museum, KHÔNG DÙNG before the museum

    (Có một bức tượng ở phía trước bảo tàng.)

    The police held their riot shields in front of them.

    (Cảnh sát giữ khiên chống bạo động trước mặt họ.)

    The car behind us ran into the back of us. KHÔNG DÙNG the car after us

    (Chiếc xe đằng sau đâm vào sau lưng chúng tôi.)

    b. Before thường có nghĩa là ‘sớm hơn về thời gian’ và after có nghĩa là ‘muộn hơn về thời gian’. Nhưng chúng ta cũng sử dụng before after để nói về thứ tự.

    J comes before K.

    (Chữ J đứng trước chữ K.)

    K comes after J.

    (Chữ K đứng sau chữ J.)

    Chúng ta cũng sử dụng after để nói ai đó đang theo dõi hoặc đuổi theo.

    The thief ran across the road with a policemen after him.

    (Tên trộm chạy băng qua đường và có một cảnh sát đang theo sau anh ta.)

    c. Opposite có nghĩa là ‘ở phía bên kia’. So sánh in front of opposite

    (Mọi người đang đứng trước nhà hát để chờ vào bên trong.)

    (Mọi người đang đứng đối diện nhà hát chờ băng qua đường.)

    (Gerald đang đứng trước mặt tôi trong hàng đợi.)

    (Gerald đang ngồi đối diện tôi vào bữa trưa.)

    8. Between among

    a. Chúng ta sử dụng between với một số lượng ít những thứ mà chúng ta thấy là độc lập.

    The ball went between the player’s legs.

    (Quả bóng lăn vào giữa 2 chân của cầu thủ.)

    Tom lives somewhere in that area between the hospital, the university and the by-pass.

    (Tom sống ở đâu đó trong khu vực giữa bệnh viện, trường đại học và đường vòng.)

    b. Among được sử dụng với một số lượng lớn hơn.

    I was hoping to spot Marcia among the crowd.

    (Tôi đã hy vọng phát hiện ra Marcia giữa đám đông.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Thường Gặp
  • Tổng Hợp Những Giới Từ Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • 45 Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time): Cách Sử Dụng & Bài Tập Áp Dụng
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian: Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Trong Tiếng Anh, In, On, At, In Front Of, Behind

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng One, Ones, Another, Other
  • How Your Thoughts Change Your Brain, Cells And Genes
  • Cấu Trúc Bài Thi Toeic
  • 37 Giới Từ Cực Formal Giúp Ẵm Điểm Writing “chót Vót”
  • Cấu Trúc Để Viết Một Bài Thi Ielts Writing Task 2 Chuẩn
  • In”, “on”, “at” là ba giới từ chỉ nơi chốn phổ biến trong môn tiếng Anh. Không có quy tắc cụ thể nào trong việc sử dụng những giới từ này, người học thường phải dựa vào cấu trúc và ngữ cảnh. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng các bạn tìm hiểu về cách sử dụng giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh, In, On, At và In Front of, Behind.

    Phân biệt cách dùng giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh – In, On, At, In Front of, Behind

    1. Giới từ At * At: ở, tại.

    – Chỉ một địa điểm cụ thể, nơi làm việc hoặc học tập: at home, at station/ airport/ office

    Ví dụ: I’m standing at the bus stop (Tôi đang đứng ở trạm xe bus).

    – Chỉ một vị trí: at the top/ at the bottom (of a page…), at the front/ at the back (of a building…), at the beginning/ at the end (of a meeting…).

    Ví dụ: Write your name at the top of the document (Hãy viết tên của bạn ở phần phía trên của tài liệu).

    – Chỉ số nhà, văn phòng, cừa hàng hay địa chỉ của ai đó: at the doctor’s office, at Hoa’s house, at 83 To Huu Street.

    Ví dụ: I work at 83 To Hưu Street (Tôi làm việc tại số 83 đường Tố Hữu).

    – Chỉ nơi làm việc, học tập: at work/ school/ college/ university.

    Ví dụ: Mai is at Hanoi University (Mai học tại trường đại học Hà Nội).

    – Chỉ những sự kiện, bữa tiệc: at the party, at the meeting, at the concert, at the match, at the lecture.

    Ví dụ: I was at the concert last night when you called (Tôi có mặt ở buổi hòa nhạc tối qua khi bạn gọi).

    2. Giới từ In * In: trong, ở trong.

    – Chỉ vị trí bên trong một diện tích, một không gian như vũ trụ, thành phố, quốc gia: in the room/ building/ restaurant/ village/ city/ country…

    Ví dụ: I live in a peaceful village (Tôi sống ở một ngôi làng yên bình).

    – Chỉ không gian chứa nước như hồ, sông, biển: in the ocean/ in the lake/ in the river…

    Ví dụ: Hoa is swimming in the pool (Hoa đang bơi trong bể bơi).

    – Chỉ vị trí trong các đường thẳng, hàng: in a line/ queue/ row.

    Ví dụ: They stand in a line waiting for their turn (Họ đang xếp hàng chờ tới lượt).

    – Được dùng trước tên làng, thị trấn, thành phố, quốc gia…: in Vietnam, in Korea, in Hanoi…

    Ví dụ: When you travel to Vietnam, you should spend a few days in Hanoi (Khi bạn tới Việt Nam du lịch, bạn nên dành ra vài ngày ở Hà Nội).

    – Được dùng với các phương tiện đi lại bằng xe hơi hoặc xe taxi: in a car/ in a taxi.

    Ví dụ: Dung arrived in a taxi (Dung đến bằng một chiếc taxi).

    – Được dùng không có mạo từ (a/an/the) để nói rằng một người đang ở một nơi nào đó: in bed/ in hospital/ in church.

    Ví dụ: Our kids are now in bed (Những đứa con của chúng tôi đang nằm trên giường).

    – Chỉ phương hướng hoặc một số cụm từ chỉ nơi trốn: in the south/ east/ west/ north, in the middle of, in the back/ in the front of something.

    Ví dụ: Ho Chi Minh City is in the south of Vietnam (Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở phía nam của Việt Nam).

    3. Giới từ On * On: trên, ở trên

    – Chỉ vị trí trên bề mặt: on the table/ carpet/ wall/ ceiling/ screen/ door/ map…

    Ví dụ: There is a dirty mark on the wall (Có một vết bẩn trên tường).

    – Chỉ nơi trốn hoặc số tầng (nhà): on the platform/ railway/ island/ farm/ beach, on the ground, on the 1th/ 2th/ 3th floor.

    Ví dụ: I work on the 23th floor of this building (Tôi làm việc ở tầng 23 của tòa nhà này).

    – Trước tên đường: on the street, on To Huu Street, on this road…

    Ví dụ: I’ve lived on this road for 20 years (Tôi đã sống trên con đường này 20 năm).

    – Được dùng với các phương tiện giao thông công cộng hoặc cá nhân (ngoại trừ car và taxi): on a bus/ train/ plane/ ship/ motorbike/ bicycle/ horse.

    Ví dụ: Nam passed me on his motorbike (Nam đi ngang qua tôi trên chiếc xe máy của anh ấy).

    – Được dùng trong một số cụm từ chỉ vị trí: on the left/ right, on the front/ back (of a letter…), on sb’s left/ right.

    Ví dụ: On the left of the book store, there is a coffee shop (Ở phía bên trái của hiệu sách, có một tiệm cà phê).

    4. Giới từ In front of * In front of: trước, phía trước

    – In front of được dùng để chỉ vị trí của đối tượng này ở phía trước bên ngoài của đối tượng khác.

    Ví dụ: I’m standing in front of your house (Tôi đang đứng trước nhà của bạn).

    Hay Last night in the movie theater, a really tall man was sitting in front of me and I couldn’t see the screen (Tối qua trong rạp chiếu phim, một người đàn ông cao lớn ngồi trước mặt tôi và tôi không thể nhìn thấy màn hình).

    5. Giới từ Behind * Behind: đằng sau, phía sau

    – Behind được dùng dể chỉ vị trí của đối tượng này nằm ở phía sau của đối tượng khác (trái ngược với In front of).

    Ví dụ: The dog is behind the table (Con chó ở đằng sau cái bàn)

    Hay My TV remote control fell behind the couch (Chiếc điều khiển TV của tôi rơi đằng sau trường kỷ).

    6. Bài tập thực hành

    Sau khi đã tìm hiểu về cách sử dụng giới từ chỉ nơi trốn, chỉ vị trí in, on, at, in front of, behind, các bạn hãy ôn tập với bài tập điền giới từ chỉ nơi trốn đúng cho các câu sau đây:

    Đáp án: 1 – behind. 2 – at. 3 – on – in. 4 – at. 5 – in – in. 6 – on. 7 – in front of. 8 – at. 9 – at. 10 – in – at. 11 – on. 12 – behind.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Unit 10. Nature In Danger Trang 114 Sgk Tiếng Anh 11
  • Thành Thạo Cách Đặt Câu Hỏi Với Which ?
  • Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Câu Hỏi Với Which, What, Why Trong Tiếng Anh.
  • Unit 6: Getting Started (Trang 6
  • Từ, Cụm Từ Tiếng Anh Miêu Tả Nơi Chốn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Mùa Trong Năm Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất
  • Đối Chiếu Cấu Trúc Âm Tiết Tv – Ta
  • Đặc Điểm Vi Sinh, Dịch Tễ, Lâm Sàng Của Bệnh Covid
  • Đặc Trưng Của Thơ Ca
  • Có Bao Nhiêu Công Nghệ Ram Khác Nhau? Đặc Điểm Của Chúng Là Gì?
  • There is lots to do in Prague. It has several universities, so first and foremost it’s a fantastic place to be a student. It’s buzzing, with a good nightlife, good restaurants and a lively cultural life. In fact, it’s a UNESCO World Heritage Site and a cultural and economic centre of central Europe a few years back.

    If you climb up to the hill overlooking the old town, you have an amazing view of the city. What strikes me most when I go up there is all the traditional, pale buildings with their red roofs, and then right in the middle of it all, a remarkable piece of art and engineering, the Charles Bridge. It is one of the most loved attractions in Prague that crosses the Vltava River. It was built between the 14th and 15th centuries and connects Prague Castle with the Old Town. Today you can walk across it and find many souvenir stalls or have your caricature drawn. There are many statues on the bridge and some people think that if you touch the statue of St John of Nepomuk you will receive good luck and return to Prague soon.

    The last time I went to Prague, they were having a wine festival. People were tasting all kinds of wines from stalls on the street, very informally and chatting with friends while they drank. It was wonderful.

    How has it changed since I first visited it? Well, I would say it has undoubtedly become more trendy. Like I say, they have built a stunning new museum. Another example is “the Lennon Wall”, a monument of recent vintage: It is a wall covered in graffiti and pictures inspired by John Lennon and the Beatles. People have been drawing on the wall since the 1980s and they continue to do so today. I would say the local inhabitants have become more overtly proud of their city too. It has received quite a bit of recognition in recent times, which has really placed Prague well and truly on the cultural map; something the inhabitants are always happy to talk to you about. In fact, that is something else I enjoy about going there: the local people are invariably friendly and helpful.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Tả Tiếng Anh Là Gì? Bạn Hiểu Bao Nhiêu Về Thuật Ngữ Này – Afdevinfo
  • Mô Tả Đặc Điểm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đặc Điểm Kỹ Thuật Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Các Trang Web Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Sổ Hồng Là Gì ? Sổ Đỏ Là Gì
  • Nắm Lòng Cấu Trúc Take + Giới Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It Take Và Bài Tập Cơ Bản
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với Động Từ Nguyên Thể
  • Cách Dùng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sử Dụng Would Rather & Had Better
  • Phrasal verbs chiếm một phần lớn của tiếng Anh nói và viết hàng ngày. Điều này có nghĩa là chúng có thể dễ dàng được tìm thấy trong tin tức, âm nhạc, phim ảnh và rất nhiều nơi khác. Trong bài viết hôm nay, English Town sẽ nói về các cụm động từ Take giúp bạn nằm lòng các – một trong những động từ được sử dụng rộng rãi nhất trong tiếng Anh. Có hàng chục động từ kết hợp với Take có nghĩa – và một số trong số chúng thậm chí có nhiều hơn một ý nghĩa.

    Một cụm động từ là một động từ được tạo thành từ một động từ chính cùng với một trạng từ hoặc giới từ hoặc cả hai. Thông thường, ý nghĩa của chúng không rõ ràng và đôi khi hoàn toàn không ăn nhập chút nào từ ý nghĩa của các từ tách riêng lẻ. Vì thế, có thể nói là rất khó đoán nghĩa của cụm động từ từ các thành phần cấu thành. Cách duy nhất có thể thông thạo chỉ có học thuộc và chăm chỉ thực hành sử dụng mà thôi. Ví dụ:

    “She has always looked down on him”. – Cô ấy luôn coi thường anh ta.

    Chẳng hạn, trong ví dụ đầu tiên, look + giới từ là một cụm động từ mà cụ thể “look down on smb”, không có nghĩa là bạn đang nhìn xuống từ một vị trí cao hơn ở một người nào đó ở dưới bạn; nó có nghĩa là bạn nghĩ rằng bạn tốt hơn ai đó.

    Một số đặc điểm của cụm động từ tiếng Anh:

      Các cụm động từ có thể là nội động từ (tức là chúng không có đối tượng).

    Ví dụ: We broke up two years ago – Chúng tôi chia tay hai năm trước.

      Hoặc có tính chất bắc cầu (tức là họ có thể có một đối tượng):

    Ví dụ: The police were called to break up the fight – Cảnh sát được gọi để phá vỡ cuộc chiến.

      Trật tự từ: Các thành phần động từ và trạng từ tạo nên các cụm động từ nội động từ không bao giờ được tách ra.

    Ví dụ: ✓ Câu đúng: We broke up two years ago

    ✗ Câu sai: We broke two years ago up.

      Tuy nhiên, tình huống là khác nhau với các động từ chuyển tiếp. Nếu đối tượng trực tiếp là một danh từ, bạn có thể nói một trong hai cách sau:

    ✓ They pulled the house down.

    ✓ They pulled down the house.

    Sau khi nắm được những đặc điểm và cách sử dụng chính của cụm động từ tiếng anh, hãy bắt tay vào tìm hiểu các cụm động từ take + giới từ phổ biến nhất!

    a, Take After Somebody: có ngoại hình hoặc tính cách tương tự, đặc biệt là người thân.

    Ví dụ:

      John is such a funny person. He takes after his father, who was a comedian.

    “John là một người hài hước. Anh ấy rất giống bố của mình, một người có óc khôi hài”

    b, Take Something Apart: Tách một cái gì đó thành các phần nhỏ

    Ví dụ:

    The technician is taking apart the TV so that he can fix it.

    “Kỹ thuật viên đang tháo rời TV để có thể sửa nó”.

    c, Take Something Back: Có hai ý nghĩa

    Ví dụ:

    The jeans I bought were too small, so I took them back and exchanged them for a larger size.

    Chiếc quần jean tôi mua quá nhỏ, vì vậy tôi đã lấy lại và đổi chúng lấy một kích thước lớn hơn.

    Ví dụ:

    Tôi xin lỗi tôi nói bạn ngu ngốc. Tôi xin rút lại lời nói.

    d, Take Something In: Cũng có hai ý nghĩa

    Ví dụ: The instructor spoke so fast that I couldn’t take in all the information.

    Người hướng dẫn nói quá nhanh đến nỗi tôi không thể nắm bắt được tất cả thông tin.

      Làm cho quần áo nhỏ hơn để phù hợp với bạn

    Ví dụ: I love this dress, but it’s a little too loose. Could you take it in one centimeter?

    Tôi thích chiếc váy này, nhưng nó hơi lỏng lẻo. Bạn có thể lấy nó trong một inch?

      (1)Một chiếc máy bay rời khỏi mặt đất và bay lên không trung

    Ví dụ: What time does the plane take off?

    Máy bay cất cánh lúc mấy giờ?

      (2) Trở nên thành công hoặc nổi tiếng rất nhanh

    Ví dụ: In the last few years, social media sites have taken off all over the world.

    Trong vài năm qua, các trang truyền thông xã hội đã nổi tiếng trên toàn thế giới.

      (3) Rời đi một nơi đột ngột (không chính thức)

    Ví dụ: He was at the party for about 15 minutes, and then he took off.

    Anh ta ở trong bữa tiệc khoảng 15 phút, và sau đó anh ta rời đi.

    f, Take Something Off: Có 2 ý nghĩa

      (1) Loại bỏ một phần quần áo khỏi cơ thể của bạn

    Ví dụ: I always take off my shoes as soon as I get home.

    Tôi luôn cởi giày ngay khi về đến nhà.

      (2) Không đi làm trong một khoảng thời gian

    Ví dụ: Jamie took three days off to go skiing in the mountains

    Jamie đã nghỉ ba ngày để đi trượt tuyết trên núi

    Bên cạnh các cụm từ take + giới từ , các thành ngữ với take cũng rất quan trọng và được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp tiếng anh. những cấu trúc đặc biệt này để hiểu ý nghĩa và sử dụng chúng đúng cách.

    Take a look: Thành ngữ với take này có nghĩa đơn giản là tìm kiếm, một cách thân thiện, giản dị và có vẻ tự nhiên hơn.

    Ví dụ:

    Thanks for sending me that article on vegetables. I’ll take a look at it later.

    Cảm ơn đã gửi cho tôi bài viết đó về các loại rau. Tôi sẽ xem nó sau.

    Take place: Tuân theo đúng cấu trúc Take + giới từ , cụm từ này thực sự chỉ có nghĩa là xảy ra, xảy ra đối với các sự kiện có tổ chức.

    Ví dụ:

    The last Olympics took place in Brazil.

    Thế vận hội cuối cùng diễn ra ở Brazil.

    Khi nó mang ý nghĩa tiêu cực, nó cũng có nghĩa là tận dụng cơ hội, nhưng bằng cách lợi dụng một người khác một cách xấu xa để đạt được mục tiêu của mình .

    Bạn nên tận dụng ưu đãi giảm giá 25% này.

    Khi nó mang ý nghĩa tiêu cực, nó cũng có nghĩa là tận dụng cơ hội, nhưng bằng cách sử dụng một người khác.

    Anh ấy luôn lợi dụng mẹ mình khi anh ấy không có tiền. Cô ấy luôn nói có.

    Cụm thành ngữ take + giới từ này có nghĩa tương tự như những người tham gia vào nhóm – tham gia vào một tổ chức hoặc một dự án và thêm một cái gì đó vào đó.

    Ví dụ:

    Can you take part in the meeting please, Lan?

    Bạn có thể tham gia cuộc họp không, Lan?

    Từ vựng tiếng Anh rất phong phú, mỗi cấu trúc take + giới từ khác nhau đã tạo ra những từ vựng khác nhau. Nắm vững cách sử dụng cách cấu trúc này, bạn sẽ sớm chinh phục được ngữ pháp tiếng Anh. Hãy để English Town đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục ấy!

    Môi trường 100% sử dụng Anh ngữ trong giao tiếp , hệ thống lớp học ngoại khóa cực kỳ thú vị cùng đội ngũ giảng viên giàu chuyên môn đến từ nhiều nơi trên thế giới chính là những điểm cộng nổi bật nhất mà bạn không thể bỏ lỡ ở nơi đây. Đặc biệt, English Town còn có một không gian cực kỳ thư giãn mang tên cực kỳ hoàn hảo cho bạn ngồi xuống thật êm, thưởng thức đồ uống thật ngon và thoải mái tán gẫu bằng ngoại ngữ với bạn bè!

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good
  • Cấu Trúc “so That” Và Cách Sử Dụng
  • 20 Cấu Trúc Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • 11 Nghĩa Khác Nhau Của Stand
  • Tổng Hợp Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 12 Cơ Bản
  • Giới Từ Trong Các Cấu Trúc Đặc Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Giới Từ
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh, Toàn Bộ Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng Chính Xác
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Quy Tắc Sử Dụng Đúng Cách (Full)
  • Cấu Trúc, Các Giới Từ Và Cụm Động Từ Đi Với Take Chi Tiết Nhất
  • Trong tiếng Anh, có một số Danh từ, Tính từ, Động từ chỉ đi kèm với một giới từ nhất định, không đi cùng với giới từ khác.

    Việc danh từ / tính từ / động từ nào đi kèm với giới từ nào thường không có quy luật gì cả; nếu muốn sử dụng từ đúng chúng ta cần phải ghi nhớ hoặc tra từ điển.

    Để biết được giới từ nào đi kèm theo một từ, bạn có thể tra các từ điển Anh-Anh uy tín như Oxford, Cambridge, Longman…:

    Mở rộng:

    Collocation là những từ luôn đi kèm nhau để tạo thành cụm từ phù hợp và nghe tự nhiên hơn.

    Chẳng hạn như trong tiếng Việt, từ “mun” trong “mèo mun”, “ô” trong “ngựa ô” và “mực” trong “chó mực” đều có nghĩa là “đen” nhưng ta không thể hoán đổi cách dùng của chúng cho nhau được. Như không thể nói “mèo ô” hay “mèo mực” được vì như thế sẽ nghe rất kỳ.

    Ví dụ, cả “fast” và “quick” đều mang nghĩa là “nhanh” trong tiếng Anh nhưng nếu muốn diễn đạt ý “thức ăn nhanh” thì chỉ có thể dùng cụm “fast food” chứ không thể dùng “quick food”.

    Collocation đặc biệt quan trọng không chỉ trong văn viết mà cả văn nói nếu chúng ta muốn diễn đạt như một người bản xứ.

    2. Một số tính từ và giới từ đi kèm với nhau

    • accustomed to = quen với
    • afraid of = sợ
    • angry at = tức giận với
    • aware of = có ý thức về
    • capable of = có khả năng
    • familiar with = biết đến
    • fond of = thích
    • happy about = vui vì
    • interested in = hứng thú với
    • involved in = dính líu đến
    • jealous of = ghen tị với
    • made of = được làm từ
    • made from = được làm từ
    • married to = kết hôn với
    • proud of = tự hào về
    • responsible for = chịu trách nhiệm về
    • similar to = tương tự với
    • sorry for = xin lỗi về
    • sure of = chắc chắn về
    • tired of = chán
    • worried about = lo lắng về

    Ví dụ:

    • He’s jealous of my success.

      Anh ấy ghen tị với thành công của tôi.

    • She’s married to a billionaire.

      Cô ấy kết hôn với một tỷ phú.

    • I’m so sorry for making you wait.

      Tôi rất xin lỗi đã để bạn phải chờ.

    Để đọc tiếp phần còn lại của bài này,

    cũng như các bài học khác của

    Chương trình Ngữ Pháp PRO

    Bạn cần có Tài khoản Học tiếng Anh PRO

    Xem chức năng của Tài khoản Học tiếng Anh PRO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh (Phần 1): Danh Từ Là Gì, Phân Loại Danh Từ, Cách Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Từ Ghép Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Với “find”
  • Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100