Cấu Trúc Và Cách Dùng I Think Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Think Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc I Think Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • When? How Long? For And Since ” Amec
  • Câu Hỏi Của Katty Money
  • Unit 1: Phân Tích Cấu Trúc Trả Lời Và Một Số Cụm Từ Quan Trọng Trong Câu Hỏi When
  • i think được sử dụng với mục đích trình bày ý kiến chủ quan hay suy nghĩ của người nói ở thì hiện tại.

    + Chúng ta sử dụng I think và I think that ở cấu trúc này. Chúng ta thêm don’t khi diễn tả câu phủ định cho tình huống đang muốn diễn đạt. Cấu trúc: I don’t think…

    ( I think được dùng để trình bày ý kiến chủ quan)

    Ví dụ:

    – I think this is a famous film. = I think that this is a famous film.

    Dịch nghĩa: Tôi nghĩ đây là một bộ phim nổi tiếng.

    Lưu ý:

    + I think cũng có thể được dùng để trình bày về những suy nghĩ về tình hình chung ở thời điểm hiện tại.

    Ví dụ:

    – I don’t think there’s a supermarket in the town.

    Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng không có cái siêu thị nào ở thị trấn này đâu.

    Lưu ý: Chúng ta thường sử dụng should ( nên ) đi kèm với cấu trúc i think/ i don’t think/ do you think…?

    Ví dụ:

    – I think people should protect the sea.

    Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng mọi người nên bảo vệ biển.

    – I don’t think Hoa should work so hard.

    Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ rằng Hoa nên làm việc chăm chỉ.

    – Do you think I should go out to relax.

    Dịch nghĩa: Bạn có nghĩ rằng tôi nên đi ra ngoài để thư giãn.

    2. Cấu trúc và cách dùng I think ở thì tiếp diễn

    Cấu trúc I think ở thì tiếp diền được dùng để nói đến quá trình suy nghĩ nhằm mục đích đưa ra quyết định của người nói hay những suy nghĩ của bản thân người nói ngay tại thời điểm đó. Chúng ta sử dụng I am thinking thay thế cho I think khi ở thì tiếp diễn.

    + I am thinking được dùng để nói đến quá trình suy nghĩ về việc gì đó nhằm đưa ra quyết định, hoặc người nói đang suy xét sự việc nào đó.

    + I am thinking cũng có thể được sử dụng khi nói về những suy nghĩ của bản thân người nói ngay tại thời điểm đang nói.

    Ví dụ:

    – I am thinking of taking a trip to Hongkong.

    Dịch nghĩa: Tôi đang suy nghĩ về việc sẽ đi du lịch Hồng Kông.

    Trong trường hợp này, người nói chưa quyết định là có đi Hồng Kông hay là không, anh ta vẫn chỉ đang xem xét, suy nghĩ.

    + Lưu ý: Khi sử dụng cấu trúc i think để đưa ra yêu cầu hay ra lệnh cho một ai đó, chúng ta phải dùng động từ ở dạng nguyên mẫu, không sử dụng thì tiếp diễn.

    Ví dụ:

    – Think about it.

    Dịch nghĩa: Hãy suy nghĩ về việc đó.

    – I need you to think of a situation.

    Dịch nghĩa: Tôi cần anh nghĩ ra một tình huống.

    ( Cấu trúc I think ở thì tiếp diễn)

    3. Một số cấu trúc và cách sử dụng khác với i think

    I think thường được sử dụng để đưa ra một lời khuyên dành cho một ai đó nên làm việc nào đó.

    Cấu trúc: I think S Should + V(bare)

    Ví dụ:

    I think we should go on a travel.

    – I suggest + V-ing / that clause.

    Ví dụ: I suggest collecting some money.

    – Let’s + V ( bare inf )

    Ví dụ: Let’s go swimming.

    – Shall we + V ( bare inf ) ………?

    Ví dụ: Shall we have some lunch?

    – Why don’t we / you + V ( bare inf ) ………….?

    Ví dụ: Why don’t we go now?

    – Why not + V ( bare inf ) ……………?

    Ví dụ: Why not stay for lunch ?

    – How about / What about + V-ing ?

    Ví dụ: How about going out to dinner tonight ?

    – Would you like to + V( bare inf )/ N?

    Ví dụ: Would you like to drink some coffee?

    – Do you like + V-ing/ N

    Ví dụ: Do you like drinking?

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Phân Biệt Each
  • Cách Dùng All/ Both/ Each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa
  • Cách Dùng Every Và Each (Of)
  • Cách Dùng All/both/each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa
  • Yêu Cầu Thứ Gì Đó Trong Tiếng Anh?
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cấu trúc Find được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của người nói về một đối tượng sự vật, sự việc nào đó.

    Cấu trúc find đứng trước hai danh từ liên tiếp được dùng để bày tỏ ý kiến về ai/cái gì như thế nào.

    Cấu trúc:

    Thầy giáo thấy ý kiến của bạn là một ý tưởng tuyệt vời.

    Tôi thấy chú chó này đúng là chú chó ngoan.

    John thấy em gái anh ấy là một cô gái đáng yêu.

    Tương tự với ý nghĩa trên, dạng cấu trúc Find sau đây cũng được dùng để miêu tả cảm xúc, cảm nhận của người nói về việc gì.

    Cấu trúc:

    Tất cả học sinh đều thấy cuốn sách này có ích.

    Jane thấy chiếc vòng của tôi rất đẹp.

    Chúng tôi thấy dây chuyền lắp ráp rất phức tạp.

    3. Cấu trúc Find đi với ‘it” (tân ngữ giả)

    Đây thật ra là một cách viết khác của cấu trúc ở trên, được dùng để nhấn mạnh về cảm nghĩ, cảm nhận của người nói khi làm một việc gì đó.

    Cấu trúc:

    Các nhà khoa học thấy nó rất khó để giải thích được thí nghiệm này.

    Tôi thấy nó khá dễ dàng để làm dự án này một mình.

    Tất cả học sinh đều thấy bất tiện khi học onl.

    Lúc này Found cũng có nghĩa và cách dùng y hệt như Find.

    Tôi đã tìm thấy quyển sách của tôi hôm qua. Nó ở trên giá.

    Tên trộm đã bị tìm thấy và bắt giữ tuần trước.

    Mẹ tôi đã thấy tắm nắng rất thoải mái.

    Những nông dân thấy khó khăn để xuất khẩu dưa hấu ngọt.

    Hôm qua tôi nhận thấy cô ấy là một cô gái xấu tính. Nhưng cô ấy không như vậy.

    Ngoài ra, trong tiếng Anh còn có động từ Found, mang nghĩa là thành lập, lập nên. Tiết lộ thêm cho bạn Founder chính là người thành lập đó.

    Steve Jobs sáng lập ra Apple vào năm 1976.

    Tổ chức này được thành lập để giúp đỡ người nghèo.

    Bạn thành lập nguồn quỹ này từ bao giờ?

    John chuẩn thành lập công ty riêng của anh ấy vào năm sau.

    Sơn Tùng MTP là người đã thành lập ra MTP Entertainment.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    1. To me, Linh is an intelligent student.
    2. My mother thinks studying English is necessary.
    3. People like swimming because they feel relaxed.
    4. Why are you interested in playing football?
    5. Everyone thinks that Lily is a perfect girl.
    6. We cannot play this game. It’s so complicated.
    7. It is so amazing that they have finished all assignments in time.
    8. Finishing this case is impossible – he said.

    Đáp án:

    1. I find Linh an intelligent student.
    2. My mother finds studying English necessary.
    3. People find swimming relaxed.
    4. Why do you find playing football interesting?
    5. Everyone finds Lily a perfect girl.
    6. We find it complicated to play this game.
    7. I find it amazing that they have finished all assignments in time.
    8. He finds it impossible to solve this case.

    Bài 2: Viết lại câu với từ cho sẵn dùng cấu trúc Find

    1. He/find/make/robots/interesting.

    2. People/find/do/exercise/good/health.

    3. Interviewees/find/nervous/answer/question.

    4. you/find/her/friendly/person?

    5. Footballers/Adidas/best/brand.

    Đáp án:

    1. He finds making robots interesting.

    2. He finds it interesting to make robots.

    3. People find doing exercise good for health.

    4. Interviewees find it nervous to answer questions.

    5. Do you find her a friendly person?

    6. Footballers find Adidas the best brand.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”
  • Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That
  • Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh
  • To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có
  • Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc I Think Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • When? How Long? For And Since ” Amec
  • Câu Hỏi Của Katty Money
  • Unit 1: Phân Tích Cấu Trúc Trả Lời Và Một Số Cụm Từ Quan Trọng Trong Câu Hỏi When
  • 13 Sắc Thái Nói ‘cảm Ơn’
  • Kĩ Năng Làm Bài Tn Thpt Communication Vi Communication Guide Docx
  • I think hay I don’t think là cấu trúc thường được dùng để bày tỏ chủ ý của người nói đối với người nghe. Đây cũng là một cấu trúc được sử dụng khá phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày.

    Khi I think được dùng với thì hiện tại thì cấu trúc này thường được dùng để thể hiện ý kiến chủ quan ở thời điểm hiện tại.

    Cấu trúc:

    +) I think + Clause = I think that + Clause

    -) I don’t think + Clause (Khi muốn dùng với nghĩa phủ định)

    Ví dụ:

      I think this is the best solution for you.

    = I think that this is the best solution for you.

    Dịch: Tôi nghĩ đây giải pháp tốt nhất dành cho bạn.

    1. Cấu trúc I think có thể được dùng để đưa ra những quan điểm, nhận định về tình hình ở hiện tại.

    Ví dụ:

      I think there’s a hotel in the town.

    Dịch: Tôi nghĩ rằng sẽ có nhà nghỉ ở trong thị trấn.

    2. Cấu trúc I think/ I don’t think/ Do you think…? thường được sử dụng kèm với should (nên)

    Ví dụ:

      I think people should be on time.

    Dịch: Tôi nghĩ mọi người nên đến đúng giờ.

      I don’t think Minh should go out.

    Dịch: Tôi không nghĩ rằng Minh nên ra ngoài.

      Do you think Lan should go home?

    Dịch: Bạn có nghĩ rằng Lan nên về nhà không?

    Cách dùng cấu trúc I think ở thì Hiện tại tiếp diễn

    Tuy nhiên, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc I am thinking để thay thế cho I think khi dùng ở thì tiếp diễn.

    Ví dụ:

      I am thinking of going to swimming pool.

    Dịch: Tôi đang suy nghĩ về đi đến bể bơi.

    Trong trường hợp này, người nói chưa quyết định là có đi bể bơi hay là không, mà người đó vẫn chỉ đang xem xét, suy nghĩ.

    NOTE: Trong trường hợp, bạn muốn sử dụng cấu trúc I think nhằm mục đích đưa ra yêu cầu hay mệnh lệnh cho một ai đó. Bạn sẽ phải dùng động từ ở dạng nguyên mẫu, không được sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

    Ví dụ:

    Dịch: Hãy suy nghĩ về việc đó.

      I need you to think of a solution.

    Dịch: Tôi cần bạn nghĩ cho tôi một giải pháp.

    Một số cách diễn đạt khác tương tự với I think

    Để đưa ra một lời khuyên nào đó, chúng ta thường sử dụng cấu trúc I think + S + should + V, như đã nói ở trên.

    Ví dụ:

      I think we should go on a travel

    = Tôi nghĩ chúng ta nên đi du lịch

    Tương tự như cấu trúc này, các bạn có thể tham khảo một số cấu trúc sau:

    Ví dụ: I suggest buying some water. (Tôi đề nghị mua thêm một chút nước.)

    Ví dụ: Let’s go fishing. (Hãy đi câu câu cá nào.)

    Ví dụ: Shall we have some lunch? (Chúng ta nên căn trưa thôi.)

    Ví dụ: Why don’t we go to party now? (Tại sao chúng ta không đến bữa tiệc ngay bây giờ nhỉ?)

    Ví dụ: Why not stay for dinner? ( Sao chúng ta không ở lại ăn tối nhỉ?)

    Ví dụ: How about going to movie theater tonight ? ( Bạn nghĩ sao nếu chúng ta đi xem phim tối nay?)

    Ví dụ: Would you like to drink some tea? (Bạn có muốn dùng ít trà không?)

    Ví dụ: Do you like dancing? ( Bạn có thích nhảy không?).

    Sự khác nhau giữa Think of và Think about

    Chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản, Think of có nghĩa là tưởng tượng về một điều gì đó.

    Trong khi, Think about có nghĩa gần với consider hơn, mang nghĩa xem xét, suy nghĩ. Điều này có thể thấy rõ qua ví dụ sau:

      I am thinking of my dream’s house, please don’t interrupt me.

    = Tôi đang nghĩ về ngôi nhà mơ ước của mình, xin đừng làm phiền tôi.

    Còn tron trường hợp:

      They are thinking about whether to agree to the sale

    = Họ đang xem xét thời tiết để quyết định có giảm giá hay không?

    … thì Think about ở đây có nghĩa là đang suy nghĩ, xem xét.

    Bởi vậy, có thể thấy 2 từ ghép này khác nhau tùy thuộc vào văn cảnh, tình huống của cuộc nói chuyện. Do vậy, các bạn cần hết sức lưu ý để tránh nhầm lẫn.

    Ngoài ra, khi nói về người, chúng ta có thể dùng cả hai và đều với nghĩa tương tự như nhau.

    Ví dụ, nếu bạn gửi hoa cho bạn gái nhân dịp 14/2, thì bạn có thể gửi hoa kèm theo một tấm thiếp với lời nhắn gửi mà trong đó chúng ta có thể dùng cả hai Think of và Think about:

      I’m thinking of you hay I’m thinking about you… đều được, và nghĩa của hai câu này không khác nhau là bao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Think Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng I Think Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Phân Biệt Each
  • Cách Dùng All/ Both/ Each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa
  • Cách Dùng Every Và Each (Of)
  • Các Cấu Trúc Với “find”

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Ghép Trong Tiếng Anh
  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh (Phần 1): Danh Từ Là Gì, Phân Loại Danh Từ, Cách Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Giới Từ Trong Các Cấu Trúc Đặc Biệt
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Giới Từ
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh, Toàn Bộ Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Từ trước đến nay, các bạn chỉ quen dùng động từ “find” với nghĩa là “tìm thấy”, Tuy nhiên hôm nay mình gợi ý với các bạn một số cấu trúc câu rất đơn giản, dễ sử dụng của động từ này nhằm giúp các bạn đa dạng ngữ pháp trong bài nói/ viết của mình.

    Đồng thời, mình sử dụng thời hiện tại đơn vì đây là thời quen thuộc nhất sử dụng để diễn đạt ý kiến, trong cuộc sống cũng như trong Ielts; chứ thực ra các bạn có thể sử dụng đa dạng các thời khác nhau với động từ này, trong đó hiện tại đơn/ quá khứ đơn/ hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn là 4 thời thông dụng nhất với “find” trong các trường hợp bên dưới.

    1. FIND + DANH TỪ + TÍNH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) làm sao.

    – I find the idea interesting. – Tôi nhận thấy cái ý tưởng đó thú vị.

    – I find her teaching method fascinating. – Tôi nhận thấy phương pháp dạy của cô ta hấp dẫn.

    2. FIND + DANH TỪ + DANH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) là một người (một thứ) như thế nào.

    – I find him an adorable young man. – Tôi nhận thấy anh ta là một người đàn ông trẻ dễ mến.

    – I find the idea a crazy one. – Tôi nhận thấy cái ý kiến đó là một ý kiến điên rồ.

    3. FIND + IT + TÍNH TỪ + TO DO SOMETHING: Nhận thấy nó làm sao để làm một điều gì đó.

    – I find it difficult to believe what she told me. – Tôi nhận thấy nó khó để tin điều mà cô ta nói với tôi.

    – I found it challenging to adapt to a new culture. – Tôi nhận thấy nó đầy thách thức để thích nghi với một nền văn hóa mới.

    Các bạn nhận thấy bài học này thế nào? – Trang ơi, I’m finding it difficult to understand the lesson, although I’ve found Trang a good teacher. Anyway, I find this lesson useful, thanks!!!!

    Hehe, không phải tui thích tự sướng đâu là lấy ví dụ cho các bạn dễ hiểu bài học hơn thôi. Các bạn tự thực hành lấy ví dụ để ngấm bài học sâu hơn nha. Chúc mọi người một ngày học tập và chia sẻ vui vẻ!!!

    Trang Bui

    www.ieltstrangbui.wordpss.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn
  • Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem…

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 2
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Và Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3
  • Tài Liệu Luyện Thi Ioe Lớp 4 Tổng Hợp Các Cấu Trúc Câu Từ Vựng
  • Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh, Chi Tiết Cách Dùng Và Cấu Trúc
  • Khi chúng ta giới thiệu ý tưởng phủ định với think, believe, suppose, imagine và những từ tương tự khác, chúng ta thường chọn động từ đầu tiên mang nghĩa phủ định chứ không phải động từ thứ hai.

    Ví dụ:

    I don’t think you’ve met my wife. (Tôi không nghĩ anh đã gặp vợ tôi.)

    TỰ NHIÊN HƠN: I think you haven’t met my wife.

    I don’t believe she’s at home. (Tôi không tin cô ấy ở nhà.)

    TỰ NHIÊN HƠN: I believe she isn’t at home.

    Tuy nhiên, sự ngạc nhiên thường được diễn đạt bằng I thought + negative.

    Ví dụ:

    Would you like a drink? ~ I thought you’d never ask.

    (Em có muốn uống nước không? ~ Em nghĩ anh không bao giờ hỏi chứ.)

    Hello! I thought you weren’t coming.

    (Xin chào! Tớ nghĩ cậu không đến.)

    2. I hope that…not…

    Cấu trúc phủ định không áp dụng với hope.

    Ví dụ:

    I hope it doesn’t rain. (Tôi hi vọng trời không mưa.)

    KHÔNG DỤNG: I don’t hope it rains.

    3. Câu trả lời ngắn

    Trong các câu trả lời ngắn, hầu hết những động từ này có not theo sau.

    Ví dụ:

    Are we going to see Alan again? ~ I believe/suppose/hope not.

    (Chúng ta sẽ gặp lại Alan chứ? ~ Tôi tin rằng/cho là/hy vọng không.)

    Một cấu trúc khác có thể dùng với câu trả lời ngắn là I don’t chúng tôi Ví dụ:

    Do you think it’ll snow? ~ I don’t believe/suppose/think so.

    (Cậu nghĩ tuyết sẽ rơi chứ? ~ Tôi không tin /cho là/nghĩ vậy.)

    Không dùng hope trong cấu trúc này.

    Ví dụ:

    I hope not. (Tôi hy vọng không.)

    KHÔNG DỤNG: I don’t hope so.

    I don’t think so thông dụng hơn I think not – một nhóm từ mang tính khá trang trọng.

    4. Động từ có nguyên thể theo sau

    Nhiều động từ có thể có nguyên thể theo sau. Trong văn phong thân mật, không trang trọng, chúng ta thường hay dùng động từ thứ nhất ở dạng phủ định hơn là động từ nguyên thể, mặc dù điều đó có thể làm thay đổi nghĩa. Điều này xảy ra với các động từ như appear, seem, expect, happen, intendwant.

    Ví dụ:

    Sibyl doesn’t seem to like you. (Sibyl có vẻ không thích cậu.)

    Ít trang trọng hơn Sibyl seems not to like you.

    I don’t expect to see you before Monday.

    (Tôi không mong gặp anh trước thứ 2.)

    Tự nhiên hơn I expect not to see you…

    Angela and I were at the same university, but we never happened to meet.

    (Angela và tôi từng học cùng trường đại nhưng chúng tôi chưa bao giờ gặp nhau.)

    Ít trang trọng hơn chúng tôi happened never to meet.

    I don’t want to fail this exam. (Tôi không muốn thi trượt bài kiểm tra này.)

    KHÔNG DÙNG:I want not to fail…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc Cách Dùng Seem, Look, Appear Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Seem Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Nhau Giữa Look, Seem, Appear
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc I Think: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ よう – 6 Sắc Thái
  • 10 Cách Nói Cảm Ơn Thay Cho Câu “thank You!” Nhàm Chán!
  • Phân Biệt 再 Và 又 Trong Tiếng Trung!
  • 132 Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Tiếng Nhật
  • Giải Thích Nguyên Nhân: ~ので、~から
  • 1. Tổng quan về cấu trúc i think

    Có lẽ các bạn đã không còn xa lạ, “think” có nghĩa là “suy nghĩ”.

    Cấu trúc I think được sử dụng dùng để bày tỏ suy nghĩ, chủ ý của người nói với người nghe. Cấu trúc ngữ pháp này được sử dụng phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày.

    Ví dụ:

    • I think

      I’m going to be happy with her.

    (Tôi nghĩ tôi sẽ hạnh phúc với cô ấy.)

    • I think

      he’s an unreliable man.

    (Tôi nghĩ anh ấy là một người đàn ông không đáng tin cậy.)

    2. Cách dùng cấu trúc I Think

    Cấu trúc I think trong thì hiện tại đơn

    Cấu trúc I think trong thì hiện tại đơn được sử dụng với mục đích trình bày suy nghĩ hay một ý kiến, quan điểm chủ quan của người nói.

    Có thể sử dụng I think hoặc I think that ở cấu trúc này. Ta thêm “don’t” trước “think” trong trường hợp câu ở dạng phủ định.

    Cấu trúc:

    Khẳng định:  I think + Clause = I think that + Clause

    Phủ định: I don’t think + Clause 

    Ví dụ:

    • I think

      he would be very sad to know this.

    (Tôi nghĩ anh ấy sẽ rất buồn khi biết điều này.)

    • I don’t think that

      Mike is really good.

    (Tôi không nghĩ rằng Mike thực sự giỏi.)

    Lưu ý:

    Cấu trúc I think được dùng để đưa ra những nhận định, quan điểm về tình hình hiện tại.

    Ví dụ:

    • I think

      it will rain hard this afternoon.

    (Tôi nghĩ anh ấy sẽ rất buồn khi biết điều này.)

    • I don’t think

      there’s a restaurant nearby.

    (Tôi không nghĩ có một nhà hàng gần đây.)

    Cấu trúc I think/I don’t think/Do you think…? thường được sử dụng kèm với động từ khuyết thiếu “should” (nên).

    Ví dụ:

    • I think

      we

      should

      leave early before dark.

    (Tôi nghĩ chúng ta nên về sớm trước khi trời tối.)

    • I don’t think

      you

      should

      go home too late.

    (Tôi không nghĩ bạn nên về nhà quá muộn.)

    • Do you think

      we

      should

      go to the movies?

    (Bạn có nghĩ chúng ta nên đi xem phim không?)

    Trong thì hiện tại hòa thành, người ta sử dụng cấu trúc I think để nói về suy nghĩ của người nói ở thời điểm hiện tại hoặc với mục đích là đưa ra quyết định tại thời điểm đó.

    Sử dụng “I am thinking” thay cho “I think”.

    Cấu trúc: I am thinking + Clause

    Ví dụ:

    • I am thinking

      about what I will cook for dinner.

    (Tôi đang suy nghĩ về những gì tôi sẽ nấu cho bữa tối.)

    • I am thinking

      of playing basketball.

    (Tôi đang nghĩ đến việc chơi bóng rổ.)

    Lưu ý: Khi sử dụng cấu trúc I think với mục đích đưa ra yêu cầu hay mệnh lệnh cho một ai đó, phải sử dụng động từ nguyên mẫu, không được dùng ở thì hiện tại tiếp diễn.

    Ví dụ:

    • Think

      about your mistakes.

    (Suy nghĩ về những sai lầm của bạn đi.)

    • Help me

      think

      of a name.

    (Giúp tôi nghĩ ra một cái tên.)

    3. Một số cấu trúc và cách sử dụng khác với I think

    Sử dụng cấu trúc I think để đưa ra lời khuyên 

    Cấu trúc: I think + S + Should + V

    Ví dụ:

    • I think

      he

      should

      confess to his forgiveness.

    (Tôi nghĩ anh ấy nên thú nhận để được tha thứ.)

    • I think

      you

      should

      exercise to lose weight.

    (Tôi nghĩ bạn nên tập thể dục để giảm cân.)

    Cấu trúc

    Ví dụ

    • Shall we + V …?

    Shall we play basketball?

    (Chúng ta sẽ chơi bóng rổ chứ?)

    • I suggest + V-ing/that clause

    I suggest going camping on weekends.

    (Tôi đề nghị đi cắm trại vào cuối tuần.)

    • Let’s + V

    Let’s go to the movies!

    (Hãy đi xem phim!.)

    • Why not + V ……?

    Why not cook dinner together?

    (Tại sao không nấu bữa tối cùng nhau nhỉ?)

    • Why don’t we / you + V….?

    Why don’t we sing a song?

    (Tại sao chúng ta không hát một bài nhỉ?)

    • Do you like + V-ing/ N…?

    Do you like eating hamburgers?

    (Bạn có thích ăn bánh mì kẹp thịt không?)

    • Would you like to + V/ N?

    Would you like to go shopping?

    (Bạn có muốn đi mua sắm?)

    4. Phân biệt Think of và Think about

    “Think of”: tưởng tượng về một điều gì đó.

    “Think about”: là suy nghĩ, xem xét về một điều gì đó.

    Ví dụ:

    • I am thinking of

      my mother.

    (Tôi đang nghĩ về mẹ tôi.)

    • I am thinking about

      whether to go out on weekends or not.

    (Tôi đang suy nghĩ về việc có nên đi chơi vào cuối tuần hay không.)

    Tuỳ thuộc vào văn cảnh mà “think of” và “think about” mang nghĩa khác nhau. Vì vậy bạn phải lưu ý và cân nhắc kỹ khi sử dụng hai cấu trúc này.

    Bài tập: Viết lại có sử dụng “I think”:

    1. Why not stay for dinner?

    1. I suggest going out playing football

    1. Let’s go fishing

    1. Shall we have dinner together

    1. Do you like reading books?

    Đáp án:

    1. I think we should stay for dinner

    2. I think we should go out playing football

    3. I think we should go fishing

    4. I think we should have dinner together

    5. I think we should read books

    --- Bài cũ hơn ---

  • Verb + Object + To
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Mean Và Meant
  • Cấu Trúc Could You Please Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Please Và Các Dùng Chính Xác Trong Tiếng Anh
  • Task : 1. A : Would You Be So Kind As To …….. ? B : ……. 2. A : May, I Help You With
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Think Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc I Think Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • When? How Long? For And Since ” Amec
  • Câu Hỏi Của Katty Money
  • Unit 1: Phân Tích Cấu Trúc Trả Lời Và Một Số Cụm Từ Quan Trọng Trong Câu Hỏi When
  • 13 Sắc Thái Nói ‘cảm Ơn’
  • Cấu trúc think hay don’t think là cấu trúc được dùng để bày tỏ quan điểm và ý kiến của người nói đối với người nghe.

    Tuy nhiên, khi “think” đứng ở dạng V-ing là “thinking” thì động từ này muốn nhấn mạnh hành động suy nghĩ, chứ KHÔNG được dùng để nêu lên quan điểm.

    Như đề cập ở trên, trong thì hiện tại đơn (Present Simple), cấu trúc think được dùng với mục đích nêu ra ý kiến chủ quan của người nói về vấn đề gì đó.

    Mọi người vẫn thường nghĩ chơi điện từ là không tốt.

    Thật lòng thì tôi không nghĩ đây là một cuốn sách hữu ích.

    John nghĩ rằng Sarah đang tức giận anh ấy.

    Cấu trúc think có thể được sử dụng để đưa ra những nhận định, quan điểm về tình hình hiện tại.

    Tôi nghĩ là có một bệnh viện ở gần đây.

    Mẹ tôi nghĩ rằng mưa sẽ tạnh sau một lúc nữa.

    Tôi nghĩ sẽ có rất nhiều người ở buổi hòa nhạc.

    Cấu trúc I think/Do you think?/ I don’t think… thường được sử dụng kèm với từ should (nên).

    Tôi nghĩ bạn nên về nhà.

    Bạn có nghĩ cô ấy là người đáng tin không?

    Anh ấy không nghĩ là chúng ta nên nói về vụ “scandal” này.

    Lưu ý: Cách sử dụng cấu trúc think trong thì quá khứ đơn cũng tương tự, động từ think lúc này được chia thành thought.

    Đây là kiến thức cần chú ý nhất. Ở thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous), cấu trúc think được dùng để nói về HÀNH ĐỘNG suy nghĩ, cân nhắc về vấn đề nào đó ở thời điểm hiện tại.

    Jane đang cân nhắc xem cô ấy nên đi siêu thị hay không.

    Tôi đang nghĩ về một chuyến đi tới Hawaii.

    Chúng tôi đều đang suy nghĩ nghiêm túc về vấn đề này.

    Sự khác nhau của cấu trúc think about và think of không quá rõ ràng.

    Think about thường dùng khi người nói đang cân nhắc việc gì đó, giống với “consider”.

    Think of được dùng khi người nói đang tưởng tượng, suy tư về điều gì.

    Khi nói về việc nghĩ về ai đó thì cả hai cách được coi như tương đương.

    Chú ý: Trong câu yêu cầu, ta không sử dụng “thinking”.

    Hãy nghĩ về nó.

    Đừng suy nghĩ nhiều quá.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Một số cấu trúc với cách sử dụng giống cấu trúc think

      She suggests staying home this weekend.

      We are considering inviting more friends to the party.

      Accepting this job is a hard decision for me.

      Why not camping in the forest? – John said

      Is playing games to relax a good idea?

    1. She thinks we should stay home this weekend.
    2. We are thinking about inviting more friends to that party.
    3. I think we should ask our manager.
    4. I am thinking seriously about accepting this job.
    5. I think we should go to the beach.
    6. John thinks we should camp in the forest.
    7. I am thinking of you all the time.
    8. I think you should join us tonight.
    9. I am thinking that I will get married next year.
    10. Do you think we should play games to relax?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng I Think Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Phân Biệt Each
  • Cách Dùng All/ Both/ Each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa
  • Cách Dùng Every Và Each (Of)
  • Cách Dùng All/both/each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa
  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Cấu Trúc Với “find”
  • Find đi với danh từ

    Cấu trúc find đi với danh từ dùng để bày tỏ ý kiến về ai/cái gì như thế nào.

    Find + Danh từ + Danh từ: Nhận thấy ai/cái gì là một người/một thứ như thế nào.

    Ví dụ:

    • I find the idea a great one. (Tôi thấy ý tưởng đó là một ý tưởng tuyệt vời.)
    • I find her a lovely girl. (Tôi thấy cô ấy là một cô gái đáng yêu.)
    • I find Linda an intelligent student. (Tôi cảm thấy Linda là một học sinh thông minh.)

    Ở dạng này, cấu trúc find diễn tả ý nghĩa nhận thấy nó như thế nào khi làm một việc gì. Sau tính từ miêu tả đó sẽ đi cùng với một nguyên thể có “to”.

    Find + it + tính từ + to do something: cảm thấy nó như thế nào để làm một việc gì.

    Ví dụ:

    • I find it difficult to solve this situation. (Tôi thấy nó rất khó để giải quyết được tình huống này.)
    • I find it easy to answer this question. (Tôi thấy nó rất dễ dàng để trả lời câu hỏi này.)
    • All students found it challenging to finish the test on time. (Tất cả học sinh đều thấy nó đầy thách thức để hoàn thành bài kiểm tra đúng giờ.)

    Find + danh từ + tính từ: nhận thấy ai/cái gì như thế nào

    Ví dụ:

    • I find this story very interesting. (Tôi thấy câu chuyện đó rất hấp dẫn.)
    • My mother found her blue dress beautiful. (Mẹ tôi cảm thấy chiếc váy màu xanh rất đẹp.)
    • We found the online registration system very complicated. (Chúng tôi thấy hệ thống đăng ký học online rất phức tạp.)

    2. Bài tập cấu trúc find

    Bài 1: Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu sau

    D. amazingly

    A. difficult

    C. difficultly

    D. difficulty

    D. mentioned

    D. simplicity

    Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào những từ cho trước

    Đáp án

      I/find/make/ceramic vases/interesting.

    1. I find making ceramic vases interesting.
    2. I find swimming good for health.
    3. He found it difficult to answer the question.
    4. I find her a friendly person
    5. I find carving wood boring.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found
  • Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”
  • Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That
  • Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh
  • To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có
  • Tất Cả Các Cấu Trúc Với “Find” Có Thể Bạn Không Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Find Out Or Figure Out? And What About Point Out? Phân Biệt Cách Dùng Của Find Out – Figure Out – Point Out
  • Good In, Good At Và Good With – Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Comparison With Like; (Not) The Same As; Different From; (Not) As… As. — Tiếng Anh Lớp 8
  • Cách Sử Dụng “ Have” Và “ Have Got” Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Have, Has Và Had Trong Tiếng Anh
  • Động từ FIND và các cấu trúc thường gặp với FIND

    A.Các cấu trúc FIND và cách dùng

    Cấu trúc FIND được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của người nói về một đối tượng sự vật, sự việc nào đó.

    1. Cấu trúc FIND + Danh từ + Danh từ : nhận thấy ai/ cái gì ra sao…

    Ví dụ :

    • I find your idea a very inspring one : Tôi nhận thấy ý tưởng của cậu là một ý tưởng rất truyền cảm hứng.
    • Lan finds her younger brother a lovely boy : Lan thấy em trai của cô ấy là một cậu bé đáng yêu.
    • She finds your cat an adorable friend : Cô ấy thất con mèo của bạn là một người bạn đáng yêu.

    2. Cấu trúc FIND + Danh từ + Tính từ : Nhận thấy ai/ cái gì như thế nào

    Ví dụ :

    • Most of my students found his recent talks very useful : Hầu hết sinh viên của tôi nhận thấy những bài nói chuyện gần đây của anh ấy rất hữu ích.
    • I find their new house quite modern & comfortable : Tôi thấy ngôi nhà mới của họ khá hiện đại và thỏa mái.
    • We found her books extremely valuable & inspiring : Chúng tôi nhận thấy những quyển sách của cố ấy rất có giá trị và truyền cảm hứng.

    Chú ý với cấu trúc Danh động từ (Ving – dùng như 1 cụm danh từ) : FIND + V-ing + Tính từ

    Ví dụ :

    •  Some of my friends finds learning English very useful : Một vài người bạn của tôi nhận thấy việc học Tiếng Anh là rất hữu ích.
    •  I find playing sports very healthy : Tôi thấy việc chơi thể thao thật là khỏe mạnh.

    3. Cấu trúc FIND + it ( chủ ngữ giả) + Tính từ + to do something : cảm thấy thế nào để làm việc gì/ khi làm việc gì.

    Ví dụ :

    • She finds it hard to focus on her study everyday : Cô ấy thấy khó khăn để tập trung vào việc học tập của mình hàng ngày.
    • Most of students find it inconvenient to study online : Hầu hết sinh viên thấy bất tiện khi học online.
    • I find it quite healthy to do morning excercises everyday : Tôi thấy thật khỏe khi tâp thể dục buổi sáng mỗi ngày.
    • I find it comfortable to live in my new house : Tôi thấy thật thỏa mái khi sống trong ngôi nhà mới của mình.

    B.Bài tập thực hành với cấu trúc FIND để nắm vững kiến thức trên.

    Bài 1: Viết lại câu với từ cho sẵn dùng cấu trúc FIND

    1. He/find/make/robots/interesting.

    2. People/find/do/exercise/good/health.

    3. Interviewees/find/nervous/answer/question.

    4. you/find/her/friendly/person?

    5. Footballers/Adidas/best/brand.

    Đáp án:

    1. He finds making robots interesting.

    2. He finds it interesting to make robots.

    3. People find doing exercise good for health.

    4. Interviewees find it nervous to answer questions.

    5. Do you find her a friendly person?

    6. Footballers find Adidas the best brand.

    1. To me, Linh is an intelligent student.
    2. My mother thinks studying English is necessary.
    3. People like swimming because they feel relaxed.
    4. Why are you interested in playing football?
    5. Everyone thinks that Lily is a perfect girl.
    6. We cannot play this game. It’s so complicated.
    7. It is so amazing that they have finished all assignments in time.
    8. Finishing this case is impossible – he said.

    Đáp án :

    1. I find Linh an intelligent student
    2. My mother finds studying English necessary.
    3. People find swimming relaxed.
    4. Why do you find playing football interesting?
    5. Everyone finds Lily a perfect girl.
    6. We find it complicated to play this game.
    7. I find it amazing that they have finished all assignments in time.
    8. He finds it impossible to solve this case

    Bài 3: Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu sau

    A. amaze

    B. amazed

    C. amazing

    D. amazingly

    A. difficult

    B. differed

    C. difficultly

    D. difficulty

    A. became

    B. found

    C. turned

    D. mentioned

    A. took

    B. hold

    C. found

    D. got

    A. simple

    B. simply

    C. simplify

    D. simplicity

    Đáp án

    1. C
    2. A
    3. B
    4. C
    5. A

    Hi vọng những chia sẻ trên về CÁC CẤU TRÚC VỚI FIND sẽ hữu ích với các bạn khi làm các bài test Tiếng Anh và có thêm các cách để diễn tả ý tưởng một cách sinh động.Đọc chi tiết và làm các bài tập thực hành sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức trên !

    English Mr Ban

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu May Và Might Sao Cho Đúng? – Speak English
  • Cách Dùng Và Phân Biệt “During” Và “Through”
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Một Bài Hát
  • Một Số Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Edm
  • » Unit 12: Cách Thêm Ed Sau Động Từ
  • Cách Chụp Màn Hình Laptop Thinkpad, Print Screen Laptop Thinkpad Không

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Màn Hình Lcd
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Phát Sáng Của Đèn Led & Cấu Trúc Vật Lý
  • Sony “bật Mí” Cấu Trúc Đèn Nền Led
  • +99 Mẫu【 Gương Đèn Led Cảm Ứng 】Bán Chạy Nhất
  • Đèn Led Là Gì Và Các Loại Đèn Led Phổ Biến
  • Cách chụp màn hình laptop ThinkPad, chụp màn hình laptop ThinkPad không cần phần mềm

    Thông thường người dùng sẽ dùng những phần mềm chuyên hỗ trợ chụp màn hình như Snagit, Screenpss hay Debut Video Capture… tuy nhiên nếu bạn chưa kịp tải Snagit, Screenpss hay Debut Video Capture thì bạn vẫn có thể chụp ảnh màn hình máy tính một cách nhanh chóng.

    Với Laptop ThinkPad do cấu trúc phím vật lý được thiết kế hơi khác so với các model laptop thông dụng hiện nay, chính vì vậy khi thực hiện chụp màn hình Latop Thinkpad bằng phím Print Screen hoặc tổ hợp phím Alt + Print Screen thì người dùng lại… không tìm thấy phím Print Screen ở đâu.

    Cách 1: Sử dụng công cụ Paint để chụp ảnh màn hình laptop Thinkpad

    Bước 1: Mở chương trình, hình ảnh bạn cần chụp sau đó, chụp ảnh màn hình với 2 lựa chọn:

    – Nhấn phím Print Screen trên bàn phím để chụp toàn màn hình laptop ThinkPad.

    – Nhấn tổ hợp phím Alt + Print Screen để chụp màn hình đang mở. Ví dụ bạn đang mở hai ứng dụng, tổ hợp phím này sẽ chỉ chụp lại màn hình của ứng dụng bạn đang nhấp chuột và sử dụng, ứng dụng nền còn lại sẽ không nằm trong đó.

    Chú ý
    Trên một số Laptop ThinkPad do cấu trúc phím vật lý được thiết kế hơi khác so với các model laptop thông dụng hiện nay, chính vì vậy khi thực hiện chụp màn hình laptop ThinkPad bằng phím Print Screen hoặc tổ hợp phím Alt + Print Screen thì người dùng lại… không tìm thấy phím Print Screen ở đâu. Hãy chú ý vị trí phím Print Screen trên ThinkPad.

    Bước 3: Sử dụng Paint tích hợp sẵn trên Windows

    – Bạn mở Paint bằng cách đánh ” Paint” vào ô tìm kiếm (1) hoặc nếu thường xuyên dùng nó sẽ hiển thị (2) để bạn lựa chọn

    – Dán ảnh vừa chụp vào bằng tổ hợp phím Ctrl + V

    Cách 2: Sử dụng phím tắt để chụp ảnh màn hình laptop Thinkpad nhanh

    Lưu ý rằng, cách này bạn chỉ có thể chụp toàn màn hình tức là không được lựa chọn chỉ chụp riêng bất cứ màn hình nào khác.

    Tại đây, bạn chắc chắn sẽ thấy tất cả ảnh chụp màn hình laptop ThinkPad của bạn hiển thị ở đó.

    Bên cạnh đó bạn có thể thêm chữ, chỉnh sửa, thu nhỏ – phóng to… ảnh chụp khi cho vào công cụ chỉnh sửa ảnh Paint. Hiện Paint là công cụ được tích hợp sẵn bạn không cần phải cài đặt mới chúng khi sử dụng.

    Như vậy là chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách chụp màn hình laptop ThinkPad, chụp màn hình laptop ThinkPad không cần phần mềm; ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng các phần mềm hỗ trợ như Snagit, Screenpss, Debut Video Capture hay ActivePresenter… với những phần mềm này người dùng có cơ hội chỉnh sửa ảnh, chụp ảnh tốt hơn… với ActivePresenter còn là công cụ chỉnh sửa video và hình ảnh sau khi hoàn thành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thay Màn Hình Laptop Giá Rẻ Lấy Ngay Tại Thái Hà, Hà Nội
  • Địa Chỉ Thay Màn Hình Laptop Giá Rẻ, Uy Tín Tại Hà Nội
  • Sửa Bàn Phím Laptop Bị Chạm
  • Mẹo Hay Tùy Chỉnh Bàn Phím Máy Tính Laptop Win 10, 8,7
  • Thay 1 Nút Bàn Phím Laptop
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100