Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Find Và Think Lớp 7 Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7

Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2

Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that

Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất

In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án

A/ PHẦN CẤU TRÚC

I.PRESENT SIMPLE TENSE ( Thì hiện tại đơn):

Thì hiện tại đơn dung để diễn đạt chân lí, sự thật hiển nhiên, tình huống cố định lâu dài ở hiện tại, thói quen hay hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Khẳng định: S + V(s/es) + o…

*Thêm es vào các đông từ tận cùng là “o,s,sh,ch,x,z”.

Phủ định: S + do/does not + v- inf + o…

Nghi vấn: Do/does + s + v-inf + o…?

Thì hiện tại đơn đươc đi kèm với một số cụm từ chỉ trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, never, everyday, once a week,…

II.PRESENT PROGRESSIVE TENSE (Thì hiện tại tiếp diễn):

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra ngay lúc nói, hành động đang diễn ra ở hiện tại (nhưng không nhất thiết ngay lúc nói) và hành động có tính tạm thời.

Khẳng định: S + am/is/are + v-ing + o…

Phủ định: S + am/is/are + not + v-ing + o…

Nghi vấn: Am/is/are + S + v-ing + o…?

Câu hỏi wh- questions: wh- questions + am/is/are + s + v-ing + o…?

Thì hiện tại tiếp diễn thường đi kèm với các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian như : now, right now, at psent, at the moment, this moment,…

lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn cho từ chỉ giác quan, cảm xúc, nhận thức và sự sở hữu: see, hear, taste, smell, feel, like, love, hate, dislike, know, think, seem, understand, have,….dùng hiện tai đơn với các động từ này.

III.FUTURE SIMPLE TENSE (Thì tương lai đơn):

Thì tương lai đơn dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc diễn tả lời hứa, đề nghị, yêu cầu, lời mời và 1 quyết định tức thì.

Khẳng định: S + will + v-inf + o…

Phủ Định: S + will not + v-inf + o…

Nghi vấn : Will + s + v-inf + o…?

Wh- questions: Wh- questions + will + s + v-inf + o…?

Thì tương lai đơn được dùng với trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như: tomorrow, someday, tonight, next week/ month/ year,…, soon,…

Lưu ý: Người Anh thường dùng will hoặc shall cho các đại từ ở ngôi thứ nhất (I,we) nhưng ở tiếng Anh hiện đại will được sử dụng phổ biến hơn shall.

IV.THE PAST SIMPLE TENSE (Thì quá khứ đơn):

Được dùng để diễn đạt hành động xảy ra ở 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ, hành động đã kéo dài trong quá khứ nhưng nay đã chấm dứt, thói quen hay hành động xảy ra thường xuyên trong quá khứ.

Khẳng định : S + v-ed/v2 + o…

*Có quy tắc thêm ed

*Bất quy tắc, động từ cột 2 trong BĐTBQT

Phủ định: S + didn’t + v-inf

Nghi vấn: Did + s + v-inf + o…?

Tobe: I/she/he/it + was You/we/they + were

Wh-quesations: Wh-quesations + did + v-inf + O…?

Thì quá khứ đơn được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian quá khứ như: yesterday, lastnight/year/week/summer…,ago.

Có ba cách phát âm ed:

/t/: Tận cùng là p, k, ss, s, ch, gh, sh

EX: stopped, watched,…

/id/: Tận cùng là t, d

Ex : wanted,…

/d/: Tận cùng là những từ còn lại

Ex : played, decorated,…

V.USED TO-BE/ GET USED TO:

Used to ( đã từng, đã thường) được dùng để diễn tả sự việc đã có thật đã xảy ra thường xuyên trong quá khứ mà nay không còn nữa.

Khẳng định: S + used to + v- inf + o…

Phủ định: S + didn’t + used to + v- inf + o…

Nghi vấn: Did + s + used to + v-inf + o…?

Be/get used to + n/v-ing (quen với) được dùng để

Thuốc Actonel Once A Week , Giá Thuốc Actonel Once A Week , Địa Chỉ Bán Thuốc Actonel Once A Week , Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Actonel Once A Week

The Number Of, A Number Of

A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh

A Number Of Là Gì ? Cách Sử Dụng A Number Of Trong Tiếng Anh

Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found

Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn

Các Dạng Thức Của Động Từ: “v

Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Cấu trúc Find được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của người nói về một đối tượng sự vật, sự việc nào đó.

Cấu trúc find đứng trước hai danh từ liên tiếp được dùng để bày tỏ ý kiến về ai/cái gì như thế nào.

Cấu trúc:

Thầy giáo thấy ý kiến của bạn là một ý tưởng tuyệt vời.

Tôi thấy chú chó này đúng là chú chó ngoan.

John thấy em gái anh ấy là một cô gái đáng yêu.

Tương tự với ý nghĩa trên, dạng cấu trúc Find sau đây cũng được dùng để miêu tả cảm xúc, cảm nhận của người nói về việc gì.

Cấu trúc:

Tất cả học sinh đều thấy cuốn sách này có ích.

Jane thấy chiếc vòng của tôi rất đẹp.

Chúng tôi thấy dây chuyền lắp ráp rất phức tạp.

3. Cấu trúc Find đi với ‘it” (tân ngữ giả)

Đây thật ra là một cách viết khác của cấu trúc ở trên, được dùng để nhấn mạnh về cảm nghĩ, cảm nhận của người nói khi làm một việc gì đó.

Cấu trúc:

Các nhà khoa học thấy nó rất khó để giải thích được thí nghiệm này.

Tôi thấy nó khá dễ dàng để làm dự án này một mình.

Tất cả học sinh đều thấy bất tiện khi học onl.

Lúc này Found cũng có nghĩa và cách dùng y hệt như Find.

Tôi đã tìm thấy quyển sách của tôi hôm qua. Nó ở trên giá.

Tên trộm đã bị tìm thấy và bắt giữ tuần trước.

Mẹ tôi đã thấy tắm nắng rất thoải mái.

Những nông dân thấy khó khăn để xuất khẩu dưa hấu ngọt.

Hôm qua tôi nhận thấy cô ấy là một cô gái xấu tính. Nhưng cô ấy không như vậy.

Ngoài ra, trong tiếng Anh còn có động từ Found, mang nghĩa là thành lập, lập nên. Tiết lộ thêm cho bạn Founder chính là người thành lập đó.

Steve Jobs sáng lập ra Apple vào năm 1976.

Tổ chức này được thành lập để giúp đỡ người nghèo.

Bạn thành lập nguồn quỹ này từ bao giờ?

John chuẩn thành lập công ty riêng của anh ấy vào năm sau.

Sơn Tùng MTP là người đã thành lập ra MTP Entertainment.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

To me, Linh is an intelligent student.

My mother thinks studying English is necessary.

People like swimming because they feel relaxed.

Why are you interested in playing football?

Everyone thinks that Lily is a perfect girl.

We cannot play this game. It’s so complicated.

It is so amazing that they have finished all assignments in time.

Finishing this case is impossible – he said.

Đáp án:

I find Linh an intelligent student.

My mother finds studying English necessary.

People find swimming relaxed.

Why do you find playing football interesting?

Everyone finds Lily a perfect girl.

We find it complicated to play this game.

I find it amazing that they have finished all assignments in time.

He finds it impossible to solve this case.

Bài 2: Viết lại câu với từ cho sẵn dùng cấu trúc Find

1. He/find/make/robots/interesting.

2. People/find/do/exercise/good/health.

3. Interviewees/find/nervous/answer/question.

4. you/find/her/friendly/person?

5. Footballers/Adidas/best/brand.

Đáp án:

1. He finds making robots interesting.

2. He finds it interesting to make robots.

3. People find doing exercise good for health.

4. Interviewees find it nervous to answer questions.

5. Do you find her a friendly person?

6. Footballers find Adidas the best brand.

Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”

Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh

To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có

Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem…

Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 2

Tổng Hợp Cấu Trúc Và Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3

Tài Liệu Luyện Thi Ioe Lớp 4 Tổng Hợp Các Cấu Trúc Câu Từ Vựng

Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh, Chi Tiết Cách Dùng Và Cấu Trúc

Khi chúng ta giới thiệu ý tưởng phủ định với think, believe, suppose, imagine và những từ tương tự khác, chúng ta thường chọn động từ đầu tiên mang nghĩa phủ định chứ không phải động từ thứ hai.

Ví dụ:

I don’t think you’ve met my wife. (Tôi không nghĩ anh đã gặp vợ tôi.)

TỰ NHIÊN HƠN: I think you haven’t met my wife.

I don’t believe she’s at home. (Tôi không tin cô ấy ở nhà.)

TỰ NHIÊN HƠN: I believe she isn’t at home.

Tuy nhiên, sự ngạc nhiên thường được diễn đạt bằng I thought + negative.

Ví dụ:

Would you like a drink? ~ I thought you’d never ask.

(Em có muốn uống nước không? ~ Em nghĩ anh không bao giờ hỏi chứ.)

Hello! I thought you weren’t coming.

(Xin chào! Tớ nghĩ cậu không đến.)

2. I hope that…not…

Cấu trúc phủ định không áp dụng với hope.

Ví dụ:

I hope it doesn’t rain. (Tôi hi vọng trời không mưa.)

KHÔNG DỤNG: I don’t hope it rains.

3. Câu trả lời ngắn

Trong các câu trả lời ngắn, hầu hết những động từ này có not theo sau.

Ví dụ:

Are we going to see Alan again? ~ I believe/suppose/hope not.

(Chúng ta sẽ gặp lại Alan chứ? ~ Tôi tin rằng/cho là/hy vọng không.)

Một cấu trúc khác có thể dùng với câu trả lời ngắn là I don’t chúng tôi Ví dụ:

Do you think it’ll snow? ~ I don’t believe/suppose/think so.

(Cậu nghĩ tuyết sẽ rơi chứ? ~ Tôi không tin /cho là/nghĩ vậy.)

Không dùng hope trong cấu trúc này.

Ví dụ:

I hope not. (Tôi hy vọng không.)

KHÔNG DỤNG: I don’t hope so.

I don’t think so thông dụng hơn I think not – một nhóm từ mang tính khá trang trọng.

4. Động từ có nguyên thể theo sau

Nhiều động từ có thể có nguyên thể theo sau. Trong văn phong thân mật, không trang trọng, chúng ta thường hay dùng động từ thứ nhất ở dạng phủ định hơn là động từ nguyên thể, mặc dù điều đó có thể làm thay đổi nghĩa. Điều này xảy ra với các động từ như appear, seem, expect, happen, intend và want.

Ví dụ:

Sibyl doesn’t seem to like you. (Sibyl có vẻ không thích cậu.)

Ít trang trọng hơn Sibyl seems not to like you.

I don’t expect to see you before Monday.

(Tôi không mong gặp anh trước thứ 2.)

Tự nhiên hơn I expect not to see you…

Angela and I were at the same university, but we never happened to meet.

(Angela và tôi từng học cùng trường đại nhưng chúng tôi chưa bao giờ gặp nhau.)

Ít trang trọng hơn chúng tôi happened never to meet.

I don’t want to fail this exam. (Tôi không muốn thi trượt bài kiểm tra này.)

KHÔNG DÙNG:I want not to fail…

Phân Biệt Cấu Trúc Cách Dùng Seem, Look, Appear Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Seem Trong Tiếng Anh

Sự Khác Nhau Giữa Look, Seem, Appear

Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án

Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn

Các Dạng Thức Của Động Từ: “v

Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Các Cấu Trúc Với “find”

Find đi với danh từ

Cấu trúc find đi với danh từ dùng để bày tỏ ý kiến về ai/cái gì như thế nào.

Find + Danh từ + Danh từ: Nhận thấy ai/cái gì là một người/một thứ như thế nào.

Ví dụ:

I find the idea a great one. (Tôi thấy ý tưởng đó là một ý tưởng tuyệt vời.)

I find her a lovely girl. (Tôi thấy cô ấy là một cô gái đáng yêu.)

I find Linda an intelligent student. (Tôi cảm thấy Linda là một học sinh thông minh.)

Ở dạng này, cấu trúc find diễn tả ý nghĩa nhận thấy nó như thế nào khi làm một việc gì. Sau tính từ miêu tả đó sẽ đi cùng với một nguyên thể có “to”.

Find + it + tính từ + to do something: cảm thấy nó như thế nào để làm một việc gì.

Ví dụ:

I find it difficult to solve this situation. (Tôi thấy nó rất khó để giải quyết được tình huống này.)

I find it easy to answer this question. (Tôi thấy nó rất dễ dàng để trả lời câu hỏi này.)

All students found it challenging to finish the test on time. (Tất cả học sinh đều thấy nó đầy thách thức để hoàn thành bài kiểm tra đúng giờ.)

Find + danh từ + tính từ: nhận thấy ai/cái gì như thế nào

Ví dụ:

I find this story very interesting. (Tôi thấy câu chuyện đó rất hấp dẫn.)

My mother found her blue dress beautiful. (Mẹ tôi cảm thấy chiếc váy màu xanh rất đẹp.)

We found the online registration system very complicated. (Chúng tôi thấy hệ thống đăng ký học online rất phức tạp.)

2. Bài tập cấu trúc find

Bài 1: Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu sau

D. amazingly

A. difficult

C. difficultly

D. difficulty

D. mentioned

D. simplicity

Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào những từ cho trước

Đáp án

I/find/make/ceramic vases/interesting.

I find making ceramic vases interesting.

I find swimming good for health.

He found it difficult to answer the question.

I find her a friendly person

I find carving wood boring.

Comments

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found

Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”

Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh

To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có

🌟 Home
🌟 Top