Top 17 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Find + O + Adj / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Các Cấu Trúc Với “Find” / 2023

Từ trước đến nay, các bạn chỉ quen dùng động từ “find” với nghĩa là “tìm thấy”, Tuy nhiên hôm nay mình gợi ý với các bạn một số cấu trúc câu rất đơn giản, dễ sử dụng của động từ này nhằm giúp các bạn đa dạng ngữ pháp trong bài nói/ viết của mình.

Đồng thời, mình sử dụng thời hiện tại đơn vì đây là thời quen thuộc nhất sử dụng để diễn đạt ý kiến, trong cuộc sống cũng như trong Ielts; chứ thực ra các bạn có thể sử dụng đa dạng các thời khác nhau với động từ này, trong đó hiện tại đơn/ quá khứ đơn/ hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn là 4 thời thông dụng nhất với “find” trong các trường hợp bên dưới.

1. FIND + DANH TỪ + TÍNH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) làm sao. – I find the idea interesting. – Tôi nhận thấy cái ý tưởng đó thú vị. – I find her teaching method fascinating. – Tôi nhận thấy phương pháp dạy của cô ta hấp dẫn.

2. FIND + DANH TỪ + DANH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) là một người (một thứ) như thế nào. – I find him an adorable young man. – Tôi nhận thấy anh ta là một người đàn ông trẻ dễ mến. – I find the idea a crazy one. – Tôi nhận thấy cái ý kiến đó là một ý kiến điên rồ.

3. FIND + IT + TÍNH TỪ + TO DO SOMETHING: Nhận thấy nó làm sao để làm một điều gì đó. – I find it difficult to believe what she told me. – Tôi nhận thấy nó khó để tin điều mà cô ta nói với tôi. – I found it challenging to adapt to a new culture. – Tôi nhận thấy nó đầy thách thức để thích nghi với một nền văn hóa mới.

Các bạn nhận thấy bài học này thế nào? – Trang ơi, I’m finding it difficult to understand the lesson, although I’ve found Trang a good teacher. Anyway, I find this lesson useful, thanks!!!!

Hehe, không phải tui thích tự sướng đâu là lấy ví dụ cho các bạn dễ hiểu bài học hơn thôi. Các bạn tự thực hành lấy ví dụ để ngấm bài học sâu hơn nha. Chúc mọi người một ngày học tập và chia sẻ vui vẻ!!!

Trang Buiwww.ieltstrangbui.wordpress.com

Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “S+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “Adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1 / 2023

Đây là bài phụ âm số 2, các âm chúng ta sẽ học là: /p/&/b/; /k/&/g/; /t/&/d/; /f/&/v/; /θ/&/ð/; /ʃ/&/ʒ/

Các em sau khi xem các âm kèm các từ ví dụ của các âm đó hãy tìm xem dấu hiệu nhận biết của từng âm là gì? chữ cái gì thường được phát âm là âm đó?

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Câu số 1: Thirty three thousand people think that this Thursday is their birthday /ˈθɜːti/ /θriː/ /ˈθaʊzənd/ /ˈpiːpl/ /θɪŋk/ /ðæt/ /ðɪs/ /ˈθɜːzdeɪ/ /ɪz/ /ðeə/ /ˈbɜːθdeɪ/

Câu số 2: she sells seashells by the seashore /ʃiː/ /selz/ /ˈsiːˌʃelz/ /baɪ/ /ðə/ /ˈsiːʃɔː/

Câu số 3: Peter Piper picked a peck of pickled peppers /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ /ə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ A peck of pickled peppers Peter Piper picked /ə/ /pɛk/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ If Peter Piper picked a peck of pickled peppers /ɪf/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ /ə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ Where’s the peck of pickled peppers Peter Piper picked? /weəz/ /ðə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/?

Câu số 4: Betty Botter bought some butter /ˈbɛti/ /ˈbɒtə/ /bɔːt/ /sʌm/ /ˈbʌtə/ But she said the butter’s bitter /bʌt/ /ʃiː/ /sɛd/ /ðə/ /ˈbʌtəz/ /ˈbɪtə/ If I put it in my batter, it will make my batter bitter /ɪf/ /aɪ/ /pʊt/ /ɪt/ /ɪn/ /maɪ/ /ˈbætə/, /ɪt/ /wɪl/ /meɪk/ /maɪ/ /ˈbætə/ /ˈbɪtə/ But a bit of better butter will make my batter better /bʌt/ /ə/ /bɪt/ /ɒv/ /ˈbetə/ /ˈbʌtə/ /wɪl/ /meɪk/ /maɪ/ /ˈbætə/ /ˈbetə/ So ’twas better Betty Botter bought a bit of better butter /səʊ/ /twɒz/ /ˈbetə/ /ˈbɛti/ /ˈbɒtə/ /bɔːt/ /ə/ /bɪt/ /ɒv/ /ˈbɛtə/ /ˈbʌtə/

Câu số 5: How can a clam cram in a clean cream can? /haʊ/ /kæn/ /ə/ /klæm/ /kræm/ /ɪn/ /ə/ /kliːn/ /kriːm/ /kæn/?

Câu số 6: Fred fed Ted bread, and Ted fed Fred bread /fred/ /fed/ /ted/ /bred/, /ænd/ /ted/ /fed/ /fred/ /bred/

2. Tính từ thường gặp

Tính từ dùng để miêu tả tính chất của danh từ. Có 12 tính từ thường gặp chúng ta học trong buổi học này đó là:

3. Cụm danh từ: adj+N

Trong tiếng Anh thì để tạo thành một cụm danh từ chúng ta sẽ dùng tính từ + danh từ. Số ít sẽ là a/an + adj/ N, số nhiều sẽ là adj + Ns/es

một người đàn ông tồi

một cánh đồng rộng lớn

một cô gái trẻ

một gương mặt nhỏ nhắn

một chiếc hộp to

những chiếc váy dài

những diễn viên nữ mảnh mai

những bác sĩ tốt

những ngôi nhà nóng nực

những ngôi trường ở xa

những chiếc bút ngắn

một người đàn ông tồi: a bad man

một cánh đồng rộng lớn: a large field

một cô gái trẻ: a young girl

một gương mặt nhỏ nhắn: a small face

một chiếc hộp to: a big box

những chiếc váy dài: long dresses

những diễn viên nữ mảnh mai: thin actresses

những bác sĩ tốt: good doctors

những ngôi nhà nóng nực: hot houses

những ngôi trường ở xa: far schools

những chiếc bút ngắn: short pens

4. Cấu trúc câu S + to be + adj

Tính từ dùng để miêu tả tính chất của danh từ, khi mô tả tính chất của cái gì đó hoặc ai đó, ta dùng động từ to be (am, is, are)

Form:

The pen is long The pen is not short Is the pen long?

Với câu phủ định, ta thêm “not” sau to be. Câu hỏi ta đảo to be lên trước chủ ngữ. Chủ ngữ số ít đi với is, số nhiều đi với are.

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Đổi những cụm danh từ sau thành câu:

một người đàn ông tồi: a bad man

một cánh đồng rộng lớn: a large field

một cô gái trẻ: a young girl

một gương mặt nhỏ nhắn: a small face

một chiếc hộp to: a big box

những chiếc váy dài: long dresses

những diễn viên nữ mảnh mai: thin actresses

những bác sĩ tốt: good doctors

những ngôi nhà nóng nực: hot houses

những ngôi trường ở xa: far schools

những chiếc bút ngắn: short pens

những bác sĩ tốt: good doctors =? the doctors are good

5. Luyện nghe

https://langgo.edu.vn/lo-trinh-tu-hoc-va-luyen-thi-ielts-cho-nguoi-moi-bat-dau-day-du-chi-tiet-nhat

Tất Cả Các Cấu Trúc Với “Find” Có Thể Bạn Không Biết / 2023

Động từ FIND và các cấu trúc thường gặp với FIND

A.Các cấu trúc FIND và cách dùng

Cấu trúc FIND được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của người nói về một đối tượng sự vật, sự việc nào đó.

1. Cấu trúc FIND + Danh từ + Danh từ : nhận thấy ai/ cái gì ra sao…

Ví dụ :

I find your idea a very inspring one : Tôi nhận thấy ý tưởng của cậu là một ý tưởng rất truyền cảm hứng.

Lan finds her younger brother a lovely boy : Lan thấy em trai của cô ấy là một cậu bé đáng yêu.

She finds your cat an adorable friend : Cô ấy thất con mèo của bạn là một người bạn đáng yêu.

2. Cấu trúc FIND + Danh từ + Tính từ : Nhận thấy ai/ cái gì như thế nào

Ví dụ :

Most of my students found his recent talks very useful : Hầu hết sinh viên của tôi nhận thấy những bài nói chuyện gần đây của anh ấy rất hữu ích.

I find their new house quite modern & comfortable : Tôi thấy ngôi nhà mới của họ khá hiện đại và thỏa mái.

We found her books extremely valuable & inspiring : Chúng tôi nhận thấy những quyển sách của cố ấy rất có giá trị và truyền cảm hứng.

Chú ý với cấu trúc Danh động từ (Ving – dùng như 1 cụm danh từ) : FIND + V-ing + Tính từ

Ví dụ :

 Some of my friends finds learning English very useful : Một vài người bạn của tôi nhận thấy việc học Tiếng Anh là rất hữu ích.

 I find playing sports very healthy : Tôi thấy việc chơi thể thao thật là khỏe mạnh.

3. Cấu trúc FIND + it ( chủ ngữ giả) + Tính từ + to do something : cảm thấy thế nào để làm việc gì/ khi làm việc gì.

Ví dụ :

She finds it hard to focus on her study everyday : Cô ấy thấy khó khăn để tập trung vào việc học tập của mình hàng ngày.

Most of students find it inconvenient to study online : Hầu hết sinh viên thấy bất tiện khi học online.

I find it quite healthy to do morning excercises everyday : Tôi thấy thật khỏe khi tâp thể dục buổi sáng mỗi ngày.

I find it comfortable to live in my new house : Tôi thấy thật thỏa mái khi sống trong ngôi nhà mới của mình.

B.Bài tập thực hành với cấu trúc FIND để nắm vững kiến thức trên.

Bài 1: Viết lại câu với từ cho sẵn dùng cấu trúc FIND

1. He/find/make/robots/interesting.

2. People/find/do/exercise/good/health.

3. Interviewees/find/nervous/answer/question.

4. you/find/her/friendly/person?

5. Footballers/Adidas/best/brand.

Đáp án:

1. He finds making robots interesting.

2. He finds it interesting to make robots.

3. People find doing exercise good for health.

4. Interviewees find it nervous to answer questions.

5. Do you find her a friendly person?

6. Footballers find Adidas the best brand.

To me, Linh is an intelligent student.

My mother thinks studying English is necessary.

People like swimming because they feel relaxed.

Why are you interested in playing football?

Everyone thinks that Lily is a perfect girl.

We cannot play this game. It’s so complicated.

It is so amazing that they have finished all assignments in time.

Finishing this case is impossible – he said.

Đáp án :

I find Linh an intelligent student

My mother finds studying English necessary.

People find swimming relaxed.

Why do you find playing football interesting?

Everyone finds Lily a perfect girl.

We find it complicated to play this game.

I find it amazing that they have finished all assignments in time.

He finds it impossible to solve this case

Bài 3: Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu sau

A. amaze

B. amazed

C. amazing

D. amazingly

A. difficult

B. differed

C. difficultly

D. difficulty

A. became

B. found

C. turned

D. mentioned

A. took

B. hold

C. found

D. got

A. simple

B. simply

C. simplify

D. simplicity

Đáp án

C

A

B

C

A

Hi vọng những chia sẻ trên về CÁC CẤU TRÚC VỚI FIND sẽ hữu ích với các bạn khi làm các bài test Tiếng Anh và có thêm các cách để diễn tả ý tưởng một cách sinh động.Đọc chi tiết và làm các bài tập thực hành sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức trên !

English Mr Ban

Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết / 2023

1. Find đi với “it” và tính từ

Cấu trúc find ở dạng này sẽ diễn tả nội dung nhận thấy nó ra sao khi làm một việc gì đó. Phía sau tính từ miêu tả sẽ được đi cùng với một động từ nguyên thể có “to”.

Find + it + tính từ + to do something: cảm thấy nó như thế nào để làm một việc gì.

I find it difficult to we can solve my situation.

Tôi nhận thấy nó rất khó để chúng ta có thể giải quyết vấn đề của tôi.

I find it easy to you answer that question.

Tôi nhận thấy nó rất dễ dàng để bạn trả lời câu hỏi đó.

All staffs found it challenging to finish the report on time.

Tất cả nhân viên đều cảm thấy nó là một sự thử thách để hoàn thành bản báo cáo đúng hẹn.

Cấu trúc với find ở dạng này được sử dụng để nhằm bày tỏ ý kiến, quan điểm về ai hoặc cái gì đó như thế nào.

Find + Danh từ + Danh từ: Nhận thấy ai/cái gì là một người/một thứ như thế nào.

Tôi nhận thấy quan điểm đó là một quan điểm hợp lý

Tôi thấy cô ta là một cô gái xinh đẹp.

Tôi cảm thấy Linda là một nhân viên tuyệt vời.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Đây là một dạng cấu trúc với find được bắt gặp khá nhiều trong các đề thi, bài kiểm tra. Cấu trúc này sẽ diễn tả cảm nhận về danh từ được kết hợp với tính từ đó.

Find + danh từ + tính từ: nhận thấy ai/cái gì như thế nào

Tôi thấy cuốn sách đó vô cùng hấp dẫn.

My father found his shoes beautiful.

Bố của tôi nhận thấy giày của ông ấy rất đẹp.

We found this market very complicated.

Chúng tôi nhận thấy thị trường này rất phức tạp.

D. amazingly

A. difficult

C. difficultly

D. difficulty

D. mentioned

D. simplicity

Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào những từ cho trước

I/find/make/ceramic vases/interesting.

I find making ceramic vases interesting.

I find swimming good for health.

He found it difficult to answer the question.

I find her a friendly person

I find carving wood boring.