Các Cấu Trúc Với “find”

--- Bài mới hơn ---

  • Từ Ghép Trong Tiếng Anh
  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh (Phần 1): Danh Từ Là Gì, Phân Loại Danh Từ, Cách Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Giới Từ Trong Các Cấu Trúc Đặc Biệt
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Giới Từ
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh, Toàn Bộ Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Từ trước đến nay, các bạn chỉ quen dùng động từ “find” với nghĩa là “tìm thấy”, Tuy nhiên hôm nay mình gợi ý với các bạn một số cấu trúc câu rất đơn giản, dễ sử dụng của động từ này nhằm giúp các bạn đa dạng ngữ pháp trong bài nói/ viết của mình.

    Đồng thời, mình sử dụng thời hiện tại đơn vì đây là thời quen thuộc nhất sử dụng để diễn đạt ý kiến, trong cuộc sống cũng như trong Ielts; chứ thực ra các bạn có thể sử dụng đa dạng các thời khác nhau với động từ này, trong đó hiện tại đơn/ quá khứ đơn/ hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn là 4 thời thông dụng nhất với “find” trong các trường hợp bên dưới.

    1. FIND + DANH TỪ + TÍNH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) làm sao.

    – I find the idea interesting. – Tôi nhận thấy cái ý tưởng đó thú vị.

    – I find her teaching method fascinating. – Tôi nhận thấy phương pháp dạy của cô ta hấp dẫn.

    2. FIND + DANH TỪ + DANH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) là một người (một thứ) như thế nào.

    – I find him an adorable young man. – Tôi nhận thấy anh ta là một người đàn ông trẻ dễ mến.

    – I find the idea a crazy one. – Tôi nhận thấy cái ý kiến đó là một ý kiến điên rồ.

    3. FIND + IT + TÍNH TỪ + TO DO SOMETHING: Nhận thấy nó làm sao để làm một điều gì đó.

    – I find it difficult to believe what she told me. – Tôi nhận thấy nó khó để tin điều mà cô ta nói với tôi.

    – I found it challenging to adapt to a new culture. – Tôi nhận thấy nó đầy thách thức để thích nghi với một nền văn hóa mới.

    Các bạn nhận thấy bài học này thế nào? – Trang ơi, I’m finding it difficult to understand the lesson, although I’ve found Trang a good teacher. Anyway, I find this lesson useful, thanks!!!!

    Hehe, không phải tui thích tự sướng đâu là lấy ví dụ cho các bạn dễ hiểu bài học hơn thôi. Các bạn tự thực hành lấy ví dụ để ngấm bài học sâu hơn nha. Chúc mọi người một ngày học tập và chia sẻ vui vẻ!!!

    Trang Bui

    www.ieltstrangbui.wordpss.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cấu trúc Find được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của người nói về một đối tượng sự vật, sự việc nào đó.

    Cấu trúc find đứng trước hai danh từ liên tiếp được dùng để bày tỏ ý kiến về ai/cái gì như thế nào.

    Cấu trúc:

    Thầy giáo thấy ý kiến của bạn là một ý tưởng tuyệt vời.

    Tôi thấy chú chó này đúng là chú chó ngoan.

    John thấy em gái anh ấy là một cô gái đáng yêu.

    Tương tự với ý nghĩa trên, dạng cấu trúc Find sau đây cũng được dùng để miêu tả cảm xúc, cảm nhận của người nói về việc gì.

    Cấu trúc:

    Tất cả học sinh đều thấy cuốn sách này có ích.

    Jane thấy chiếc vòng của tôi rất đẹp.

    Chúng tôi thấy dây chuyền lắp ráp rất phức tạp.

    3. Cấu trúc Find đi với ‘it” (tân ngữ giả)

    Đây thật ra là một cách viết khác của cấu trúc ở trên, được dùng để nhấn mạnh về cảm nghĩ, cảm nhận của người nói khi làm một việc gì đó.

    Cấu trúc:

    Các nhà khoa học thấy nó rất khó để giải thích được thí nghiệm này.

    Tôi thấy nó khá dễ dàng để làm dự án này một mình.

    Tất cả học sinh đều thấy bất tiện khi học onl.

    Lúc này Found cũng có nghĩa và cách dùng y hệt như Find.

    Tôi đã tìm thấy quyển sách của tôi hôm qua. Nó ở trên giá.

    Tên trộm đã bị tìm thấy và bắt giữ tuần trước.

    Mẹ tôi đã thấy tắm nắng rất thoải mái.

    Những nông dân thấy khó khăn để xuất khẩu dưa hấu ngọt.

    Hôm qua tôi nhận thấy cô ấy là một cô gái xấu tính. Nhưng cô ấy không như vậy.

    Ngoài ra, trong tiếng Anh còn có động từ Found, mang nghĩa là thành lập, lập nên. Tiết lộ thêm cho bạn Founder chính là người thành lập đó.

    Steve Jobs sáng lập ra Apple vào năm 1976.

    Tổ chức này được thành lập để giúp đỡ người nghèo.

    Bạn thành lập nguồn quỹ này từ bao giờ?

    John chuẩn thành lập công ty riêng của anh ấy vào năm sau.

    Sơn Tùng MTP là người đã thành lập ra MTP Entertainment.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    1. To me, Linh is an intelligent student.
    2. My mother thinks studying English is necessary.
    3. People like swimming because they feel relaxed.
    4. Why are you interested in playing football?
    5. Everyone thinks that Lily is a perfect girl.
    6. We cannot play this game. It’s so complicated.
    7. It is so amazing that they have finished all assignments in time.
    8. Finishing this case is impossible – he said.

    Đáp án:

    1. I find Linh an intelligent student.
    2. My mother finds studying English necessary.
    3. People find swimming relaxed.
    4. Why do you find playing football interesting?
    5. Everyone finds Lily a perfect girl.
    6. We find it complicated to play this game.
    7. I find it amazing that they have finished all assignments in time.
    8. He finds it impossible to solve this case.

    Bài 2: Viết lại câu với từ cho sẵn dùng cấu trúc Find

    1. He/find/make/robots/interesting.

    2. People/find/do/exercise/good/health.

    3. Interviewees/find/nervous/answer/question.

    4. you/find/her/friendly/person?

    5. Footballers/Adidas/best/brand.

    Đáp án:

    1. He finds making robots interesting.

    2. He finds it interesting to make robots.

    3. People find doing exercise good for health.

    4. Interviewees find it nervous to answer questions.

    5. Do you find her a friendly person?

    6. Footballers find Adidas the best brand.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”
  • Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That
  • Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh
  • To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có
  • Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh
  • Tất Cả Các Cấu Trúc Với “Find” Có Thể Bạn Không Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Find Out Or Figure Out? And What About Point Out? Phân Biệt Cách Dùng Của Find Out – Figure Out – Point Out
  • Good In, Good At Và Good With – Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Comparison With Like; (Not) The Same As; Different From; (Not) As… As. — Tiếng Anh Lớp 8
  • Cách Sử Dụng “ Have” Và “ Have Got” Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Have, Has Và Had Trong Tiếng Anh
  • Động từ FIND và các cấu trúc thường gặp với FIND

    A.Các cấu trúc FIND và cách dùng

    Cấu trúc FIND được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của người nói về một đối tượng sự vật, sự việc nào đó.

    1. Cấu trúc FIND + Danh từ + Danh từ : nhận thấy ai/ cái gì ra sao…

    Ví dụ :

    • I find your idea a very inspring one : Tôi nhận thấy ý tưởng của cậu là một ý tưởng rất truyền cảm hứng.
    • Lan finds her younger brother a lovely boy : Lan thấy em trai của cô ấy là một cậu bé đáng yêu.
    • She finds your cat an adorable friend : Cô ấy thất con mèo của bạn là một người bạn đáng yêu.

    2. Cấu trúc FIND + Danh từ + Tính từ : Nhận thấy ai/ cái gì như thế nào

    Ví dụ :

    • Most of my students found his recent talks very useful : Hầu hết sinh viên của tôi nhận thấy những bài nói chuyện gần đây của anh ấy rất hữu ích.
    • I find their new house quite modern & comfortable : Tôi thấy ngôi nhà mới của họ khá hiện đại và thỏa mái.
    • We found her books extremely valuable & inspiring : Chúng tôi nhận thấy những quyển sách của cố ấy rất có giá trị và truyền cảm hứng.

    Chú ý với cấu trúc Danh động từ (Ving – dùng như 1 cụm danh từ) : FIND + V-ing + Tính từ

    Ví dụ :

    •  Some of my friends finds learning English very useful : Một vài người bạn của tôi nhận thấy việc học Tiếng Anh là rất hữu ích.
    •  I find playing sports very healthy : Tôi thấy việc chơi thể thao thật là khỏe mạnh.

    3. Cấu trúc FIND + it ( chủ ngữ giả) + Tính từ + to do something : cảm thấy thế nào để làm việc gì/ khi làm việc gì.

    Ví dụ :

    • She finds it hard to focus on her study everyday : Cô ấy thấy khó khăn để tập trung vào việc học tập của mình hàng ngày.
    • Most of students find it inconvenient to study online : Hầu hết sinh viên thấy bất tiện khi học online.
    • I find it quite healthy to do morning excercises everyday : Tôi thấy thật khỏe khi tâp thể dục buổi sáng mỗi ngày.
    • I find it comfortable to live in my new house : Tôi thấy thật thỏa mái khi sống trong ngôi nhà mới của mình.

    B.Bài tập thực hành với cấu trúc FIND để nắm vững kiến thức trên.

    Bài 1: Viết lại câu với từ cho sẵn dùng cấu trúc FIND

    1. He/find/make/robots/interesting.

    2. People/find/do/exercise/good/health.

    3. Interviewees/find/nervous/answer/question.

    4. you/find/her/friendly/person?

    5. Footballers/Adidas/best/brand.

    Đáp án:

    1. He finds making robots interesting.

    2. He finds it interesting to make robots.

    3. People find doing exercise good for health.

    4. Interviewees find it nervous to answer questions.

    5. Do you find her a friendly person?

    6. Footballers find Adidas the best brand.

    1. To me, Linh is an intelligent student.
    2. My mother thinks studying English is necessary.
    3. People like swimming because they feel relaxed.
    4. Why are you interested in playing football?
    5. Everyone thinks that Lily is a perfect girl.
    6. We cannot play this game. It’s so complicated.
    7. It is so amazing that they have finished all assignments in time.
    8. Finishing this case is impossible – he said.

    Đáp án :

    1. I find Linh an intelligent student
    2. My mother finds studying English necessary.
    3. People find swimming relaxed.
    4. Why do you find playing football interesting?
    5. Everyone finds Lily a perfect girl.
    6. We find it complicated to play this game.
    7. I find it amazing that they have finished all assignments in time.
    8. He finds it impossible to solve this case

    Bài 3: Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu sau

    A. amaze

    B. amazed

    C. amazing

    D. amazingly

    A. difficult

    B. differed

    C. difficultly

    D. difficulty

    A. became

    B. found

    C. turned

    D. mentioned

    A. took

    B. hold

    C. found

    D. got

    A. simple

    B. simply

    C. simplify

    D. simplicity

    Đáp án

    1. C
    2. A
    3. B
    4. C
    5. A

    Hi vọng những chia sẻ trên về CÁC CẤU TRÚC VỚI FIND sẽ hữu ích với các bạn khi làm các bài test Tiếng Anh và có thêm các cách để diễn tả ý tưởng một cách sinh động.Đọc chi tiết và làm các bài tập thực hành sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức trên !

    English Mr Ban

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu May Và Might Sao Cho Đúng? – Speak English
  • Cách Dùng Và Phân Biệt “During” Và “Through”
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Một Bài Hát
  • Một Số Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Edm
  • » Unit 12: Cách Thêm Ed Sau Động Từ
  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Cấu Trúc Với “find”
  • Find đi với danh từ

    Cấu trúc find đi với danh từ dùng để bày tỏ ý kiến về ai/cái gì như thế nào.

    Find + Danh từ + Danh từ: Nhận thấy ai/cái gì là một người/một thứ như thế nào.

    Ví dụ:

    • I find the idea a great one. (Tôi thấy ý tưởng đó là một ý tưởng tuyệt vời.)
    • I find her a lovely girl. (Tôi thấy cô ấy là một cô gái đáng yêu.)
    • I find Linda an intelligent student. (Tôi cảm thấy Linda là một học sinh thông minh.)

    Ở dạng này, cấu trúc find diễn tả ý nghĩa nhận thấy nó như thế nào khi làm một việc gì. Sau tính từ miêu tả đó sẽ đi cùng với một nguyên thể có “to”.

    Find + it + tính từ + to do something: cảm thấy nó như thế nào để làm một việc gì.

    Ví dụ:

    • I find it difficult to solve this situation. (Tôi thấy nó rất khó để giải quyết được tình huống này.)
    • I find it easy to answer this question. (Tôi thấy nó rất dễ dàng để trả lời câu hỏi này.)
    • All students found it challenging to finish the test on time. (Tất cả học sinh đều thấy nó đầy thách thức để hoàn thành bài kiểm tra đúng giờ.)

    Find + danh từ + tính từ: nhận thấy ai/cái gì như thế nào

    Ví dụ:

    • I find this story very interesting. (Tôi thấy câu chuyện đó rất hấp dẫn.)
    • My mother found her blue dress beautiful. (Mẹ tôi cảm thấy chiếc váy màu xanh rất đẹp.)
    • We found the online registration system very complicated. (Chúng tôi thấy hệ thống đăng ký học online rất phức tạp.)

    2. Bài tập cấu trúc find

    Bài 1: Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu sau

    D. amazingly

    A. difficult

    C. difficultly

    D. difficulty

    D. mentioned

    D. simplicity

    Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào những từ cho trước

    Đáp án

      I/find/make/ceramic vases/interesting.

    1. I find making ceramic vases interesting.
    2. I find swimming good for health.
    3. He found it difficult to answer the question.
    4. I find her a friendly person
    5. I find carving wood boring.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found
  • Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”
  • Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That
  • Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh
  • To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có
  • Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Với “find”
  • Từ Ghép Trong Tiếng Anh
  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh (Phần 1): Danh Từ Là Gì, Phân Loại Danh Từ, Cách Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Giới Từ Trong Các Cấu Trúc Đặc Biệt
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Giới Từ
  • 1. Find đi với “it” và tính từ

    Cấu trúc find ở dạng này sẽ diễn tả nội dung nhận thấy nó ra sao khi làm một việc gì đó. Phía sau tính từ miêu tả sẽ được đi cùng với một động từ nguyên thể có “to”.

    Find + it + tính từ + to do something: cảm thấy nó như thế nào để làm một việc gì.

      I find it difficult to we can solve my situation.

    Tôi nhận thấy nó rất khó để chúng ta có thể giải quyết vấn đề của tôi.

      I find it easy to you answer that question.

    Tôi nhận thấy nó rất dễ dàng để bạn trả lời câu hỏi đó.

      All staffs found it challenging to finish the report on time.

    Tất cả nhân viên đều cảm thấy nó là một sự thử thách để hoàn thành bản báo cáo đúng hẹn.

    Cấu trúc với find ở dạng này được sử dụng để nhằm bày tỏ ý kiến, quan điểm về ai hoặc cái gì đó như thế nào.

    Find + Danh từ + Danh từ: Nhận thấy ai/cái gì là một người/một thứ như thế nào.

    Tôi nhận thấy quan điểm đó là một quan điểm hợp lý

    Tôi thấy cô ta là một cô gái xinh đẹp.

    Tôi cảm thấy Linda là một nhân viên tuyệt vời.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Đây là một dạng cấu trúc với find được bắt gặp khá nhiều trong các đề thi, bài kiểm tra. Cấu trúc này sẽ diễn tả cảm nhận về danh từ được kết hợp với tính từ đó.

    Find + danh từ + tính từ: nhận thấy ai/cái gì như thế nào

    Tôi thấy cuốn sách đó vô cùng hấp dẫn.

      My father found his shoes beautiful.

    Bố của tôi nhận thấy giày của ông ấy rất đẹp.

      We found this market very complicated.

    Chúng tôi nhận thấy thị trường này rất phức tạp.

    D. amazingly

    A. difficult

    C. difficultly

    D. difficulty

    D. mentioned

    D. simplicity

    Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào những từ cho trước

      I/find/make/ceramic vases/interesting.

    1. I find making ceramic vases interesting.
    2. I find swimming good for health.
    3. He found it difficult to answer the question.
    4. I find her a friendly person
    5. I find carving wood boring.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found
  • Find & Replace Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Dùng Mail Merge Để Soạn Thư Hàng Loạt Trong Ms Word
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Các Bước Thực Hiện
  • Tạo Thư Tự Động Từ Dữ Liệu Excel Sang Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 28): Cách Trộn Văn Bản, Trộn Thư Mail Merge
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2010, Cách Trộn Mail Merge
  • Trong quá trình chỉnh sửa văn bản, bạn thường xuyên gặp tình huống khi bạn tìm một từ cụ thể trong tài liệu và muốn thay từ này bằng từ khác ở một số chỗ hay tất cả các nơi trong tài liệu. Phần này hướng dẫn các bạn cách để tìm một từ hay cụm từ và thay thế chúng qua các bước đơn giản.

    Lệnh Find trong Word 2010:

    Bước 1: Giả sử chúng ta có một văn bản mẫu, chỉ cần gõ =rand() và nhấn Enter.

    Bước 2: Chọn nút Find trong nhóm Editing ở phần Home tab và nhấn Ctrl +F để khởi động cửa sổ Navigation trong bước 2:

    Bước 4: Bạn có thể nhấn nút Clear để xóa kết quả tìm kiếm và thực hiện lần tìm kiếm khác.

    Bước 5: Bạn có thể tìm kiếm rộng hơn, sâu hơn khi tìm kiếm một từ. Bấm nút Option để hiển thị menu tùy chọn, bạn có thể lựa chọn để tìm kiếm trong các trường hợp phức tạp.

    Bước 6: Bạn đã học được cách tìm kiếm, giờ nhấn nút Close để đóng cửa sổ Navigation.

    Hành động tìm và thay thế từ trong Word 2010:

    Bạn đã được hướng dẫn tìm một từ trong phần trên, phần này sẽ hướng dẫn cách thay thế từ hiện có trong tài liệu của bạn qua các bước đơn giản sau:

    Bước 1: Nhấn vào tùy chọn Replace trong nhóm Editing ở phần Home tab và nhấn Ctrl+H để mở hộp thoại Find and Replace trong bước 2:

    Bước 3: Nhấn nút Replace trong hộp thoại, bạn sẽ thấy từ đầu tiên bạn tìm thấy sẽ được thay thế bằng từ bạn muốn, nhấn tiếp thì từ thứ hai cũng sẽ được thay thế. Nếu bạn nhấn nút Replace thì toàn bộ các từ tìm thấy sẽ được thay thế. Bạn có thể sử dụng tùy chọn Find Next để tìm một từ khác và sau đó sử dụng Replace để thực hiện thay thế.

    Bước 5: Cuối cùng, nếu bạn đã thực hiện xong hành động tìm và thay thế từ trên, bạn nhấn nút Close (X) hoặc Cancle để đóng hộp thoại.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Hình Trong Word, Vẽ Sơ Đồ Trong Word, Vẽ Hình Tròn, Đường Thẳn
  • Tính Năng Track Changes Trong Word
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010
  • Thủ Thuật Word 2010: Auto Correct Và Macro
  • Đại Từ Phản Thân: Myself, Yourself, Themselves Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Từ Phản Thân Là Gì, Ví Dụ Đại Từ Phản Thân Lớp 8
  • Đại Từ Phản Thân Và Đại Từ Nhấn Mạnh (Reflexive And Emphatic Pronouns)
  • Đại Từ Phản Thân Trong Tiếng Anh (Reflexive Pronoun) Cực Chi Tiết
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • A. Ví dụ đại từ phản thân trong tiếng Anh

    Bạn theo dõi ví dụ sau:

    – George cut himself when he was shaving this morning.

    (George bị xước da khi đang cạo râu sáng hôm nay.)

    Chúng ta sử dụng đại từ phản thân myself/yourself/himself… khi chủ ngữ và tân ngữ là một.

    Tại sao lại có tên là Đại từ phản thân (Reflexive Pronouns). Nó xuất phát từ động từ reflex có nghĩa là phản chiếu. Khi chúng ta nhìn vào gương thì ta sẽ thấy bóng của mình phản chiếu lại. Loại đại từ này phản chiếu lại chính chủ từ của câu. Mặt khác, từ self có nghĩa là ‘bản thân’. Do đó, khi chúng ta nói về chính bản thân tôi, chính bản thân cô ấy, anh ấy, … chúng ta sẽ có đại từ phản thân.

    Đại từ phản thân gồm có:

    Ví dụ:

    – I don’t want you to pay for me. I’ll pay for myself. (KHÔNG nói ‘I’ll pay for me’)

    (Tôi không muốn anh trả tiền giùm tôi. Tôi sẽ tự trả phần mình.)

    – Julia had a great holiday. She enjoyed herself very much.

    (Julia có một kì nghỉ tuyệt vời. Cô ấy cảm thấy rất hài lòng.)

    – Do you sometimes talk to yourself?

    (Có khi nào anh nói chuyện một mình không?)

    – If you want more to eat, help yourselves.

    (Nếu các anh muốn ăn thêm, xin cứ tự nhiên.)

    So sánh hai ví dụ sau để thấy ý nghĩa của đại từ phản thân:

    – It’s not our fault. You can’t blame us.

    (Đó không phải là lỗi của chúng tôi. Anh không thể trách chúng tôi.)

    – It’s our own fault. We blame ourselves.

    (Đó chính là lỗi của chúng tôi. Chúng tôi tự trách mình.)

    Lưu ý rằng chúng ta không sử dụng myself/yourself/… sau các từ bring/take something width …

    – It might rain. I’ll take an umbrella with me. (KHÔNG nói ‘with myself ‘)

    (Trời có thể mưa. Tôi sẽ mang theo một cây dù.)

    B. Có sử dụng đại từ phản thân sau concentrate/feel/relax/meet

    Ví dụ:

    – You must try and concentrate. (KHÔNG nói ‘concentrate yourself ‘)

    (Anh cần phải cố gắng và tập trung hơn.)

    – “Do you feel nervous?” “Yes, I can’t relax.”

    (“Anh cảm thấy căng thẳng phải không?” “Vâng, tôi không thể nghỉ ngơi được.”)

    – What time shall we meet? (KHÔNG nói ‘meet ourselves’, ‘meet us’)

    (Chúng ta sẽ gặp nhau khi nào?)

    Chúng ta thường sử dụng các động từ wash/shave/dress mà không có đại từ phản thân myself, himself, …

    – He got up, washed, shaved and dressed. (KHÔNG nói ‘washed himself ‘…)

    (Anh ấy thức dậy, rửa mặt, cạo râu và mặc quần áo.)

    Nhưng chúng ta có thể nói: ” I dried myself” ( Tôi đã lau khô người)

    C. Sự khác biệt giữa selves và each other

    – Tom and Ann stood in front of the mirror and looked at themselves.

    (Tom và Ann đứng trước gương và tự ngắm mình.)

    (=Tom và Ann ngắm Tom và Ann)

    nhưng

    – Tom looked at Ann; Ann looked at Tom. They looked at each other.

    (Tom ngắm Ann; Ann ngắm Tom. Họ ngắm lẫn nhau.)

    Bạn có thể sử dụng one another thay cho each other:

    Ví dụ:

    – How long have you and Bill known one another? (hoặc …known each other)

    (Anh và Bill đã quen nhau lâu chưa?)

    – Sue and Ann don’t like each other. (hoặc … don’t like one another)

    (Sue và Ann không ưa nhau.)

    D. Cách sử dụng khác của đại từ phản thân

    Chúng ta cũng sử dụng các đại từ phản thân theo một cách khác để nhấn mạnh người nào đó.

    Ví dụ:

    – Who repaired your bicycle for you?” “Nobody. I repaired it myself.”

    (“Ai đã sửa cái xe đạp giùm anh?” “Không ai cả. Tôi đã tự sửa lấy.”)

    I repaired it myself” = tôi đã tự sửa nó, không phải là người khác sửa nó. Ở đây myself dùng để nhấn mạnh I.

    Các ví dụ khác:

    – I’m not going to do it for you. You can do it yourself.

    Tôi sẽ không làm điều đó cho anh. Anh có thể tự làm lấy. (= anh chứ không phải tôi)

    – Let’s paint the house ourselves. It will be much cheaper.

    (Chúng ta hãy tự sơn lấy nhà. Như thế sẽ rẻ hơn rất nhiều.)

    – The film itself wasn’t very good but I like the music.

    (Bản thân bộ phim thì không hay lắm nhưng tôi thích phần âm nhạc.)

    – I don’t think Sue will get the job. Sue herself doesn’t think she’ll get it

    (hoặc Sue doesn’t think she’ll get it herself)

    (Tôi không nghĩ là Sue sẽ xin được công việc đó. Bản thân Sue cũng không nghĩ rằng cô ấy sẽ xin được.)

    Bài tập đại từ phản thân

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Personalpronomen: Đại Từ Nhân Xưng (A1)
  • Đại Từ Nhân Xưng: Kiến Thức Cơ Bản
  • Đại Từ Nhân Xưng Chủ Ngữ Và Tân Ngữ
  • Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh
  • Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh : Phân Loại Và Cách Dùng
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100