Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Find It Difficult Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”

Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh

Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic

Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”

Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản

Tiếng Anh bài 24: “I find it difficult …”

Một bạn đọc ở Sài Gòn hỏi cách viết về so sánh trong tiếng Anh sao cho “phong phú” (chữ của anh ấy). Một bạn đọc khác ở Hải Phòng hỏi về vấn đề sử dụng cấu trúc ” find/make it clear/easy/difficult“. Đây là cách viết/nói theo cấu trúc “động từ + đối tượng + bổ ngữ”, rất phổ biến trong tiếng Anh. Sẵn dịp nói chuyện tiếng Anh của Bộ Ngoại giao, tôi cũng trả lời cho hai bạn như sau …

Thoạt đầu khi mới học tiếng Anh tôi thấy ngạc nhiên với cách nói “I find your study interesting” hay “You make my life more difficult” hơi là lạ, vì theo bài bản văn phạm thì phải nói là “I find your study to be interesting” chứ. Ai trong chúng ta học tiếng Anh cũng biết rằng cách nói/viết chuẩn là sau động từ The doctor I Nhưng trong thực tế thì sau động từ find, chúng ta có khi không cần The doctor I

Về cấu trúc động từ + bổ ngữ

find phải có to be rồi mới đến bổ ngữ, như: found her to be very pleasant

found this car to be to be. Do đó, có thể viết hay nói: the best value for money found her very pleasant

found the car very comfortable to drive

Trong thực tế, có nhiều cách nói/viết rút gọn như thế. Một số ngoại động từ (tức là transitive verb) có thể viết theo cấu trúc

động từ + đối tượng + bổ ngữ

Thỉnh thoảng, cũng có thể viết theo cấu trúc một mệnh đề “đối tượng + động tính từ”. Ví dụ: Yesterday, I Do you think you can The doctor will soon I can

saw a young woman using your computer

get the car repaired on time

have him walking again

make myself understood ptty well in English

Cũng như tiếng Việt, tiếng Anh có nhiều chữ dùng để so sánh. Ai học tiếng Anh cũng biết các tính từ có âm tiết er và est (như small, smaller, smallest) dùng để mô tả một so sánh. Nếu tính từ có 2 âm tiết mà cái đuôi là y thì có thể thay bằng ier (như happy, happier, happiest). Còn nếu tính từ có nhiều hơn 2 âm tiết thì dùng more và most để so sánh (như beautiful – more beautiful). Nên nhớ rằng có những tính từ bất thường và có thể thay đổi hình thức khi so sánh. Chẳng hạn như good – better; bad – worse; far – further. Đó là nguyên lí cơ bản. Nhưng khi nói đến so sánh, cần phải dùng vài chữ khác cho câu văn “phong phú”.

(a) Nếu so sánh 2 đối tượng, thường dùng than:

This work is more difficult than the last one

Nếu muốn nói cái gì ít/thấp hơn cái kia, có thể dùng cấu trúc ” less than” hay ” not as – as “:

(c) thứ hai, nếu muốn nói giống nhau thì dùng cấu trúc ” as – as “:

Nhưng những cách viết và nói trên phải thú nhận là hơi “khô”, giống như trẻ con đang học tiếng Anh. Để thêm mắm muối vào câu văn và cách nói, có thể dùng vài bổ ngữ như a lot, much, a little, slightly, far trước những more / less than. Ví dụ:

His sister is a lot more intelligent than him

This motorbike is much more expensive than the pvious one

They are much less wealthy than they used to be’

She’s slightly less interested in soccer than him

We are far more involved in medicine than they are

Nên nhớ là khi dùng những bổ ngữ trạng từ trên thì không được dùng er. Không ai nói He is far taller than her cả!

Tương tự, khi nói hai đối tượng giống nhau, chúng ta có thể dùng cấu trúc almost as … as, not quite as … as, (not) nearly as … as, nowhere near as … as, twice as … as, và half as … as:

He is almost as dynamic as you

She is not quite as confident as Susan

I’m not nearly as ppared as her

This painting is nowhere near as famous as the first

He is twice as old as him

http://nguyenvantuan.net/english/1198-tieng-anh-bai-24-qi-find-it-difficult-q

I Don’t Feel Like Dancing

Một Số Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9

Task 2: Many People Believe That Educational Standards Have Declined In Recent Times, Particularly In The Areas Of Literacy And Numeracy. Discuss The Causes Of This Problem And Offer Some Possible Solutions To It

Phân Biệt: Afraid, Scared Hay Frightened?

Afraid Có Những Nghĩa Gì?

Các Cấu Trúc Với “find”

Từ Ghép Trong Tiếng Anh

Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh (Phần 1): Danh Từ Là Gì, Phân Loại Danh Từ, Cách Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh

Giới Từ Trong Các Cấu Trúc Đặc Biệt

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Giới Từ

Giới Từ Trong Tiếng Anh, Toàn Bộ Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập

Từ trước đến nay, các bạn chỉ quen dùng động từ “find” với nghĩa là “tìm thấy”, Tuy nhiên hôm nay mình gợi ý với các bạn một số cấu trúc câu rất đơn giản, dễ sử dụng của động từ này nhằm giúp các bạn đa dạng ngữ pháp trong bài nói/ viết của mình.

Đồng thời, mình sử dụng thời hiện tại đơn vì đây là thời quen thuộc nhất sử dụng để diễn đạt ý kiến, trong cuộc sống cũng như trong Ielts; chứ thực ra các bạn có thể sử dụng đa dạng các thời khác nhau với động từ này, trong đó hiện tại đơn/ quá khứ đơn/ hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn là 4 thời thông dụng nhất với “find” trong các trường hợp bên dưới.

1. FIND + DANH TỪ + TÍNH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) làm sao.

– I find the idea interesting. – Tôi nhận thấy cái ý tưởng đó thú vị.

– I find her teaching method fascinating. – Tôi nhận thấy phương pháp dạy của cô ta hấp dẫn.

2. FIND + DANH TỪ + DANH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) là một người (một thứ) như thế nào.

– I find him an adorable young man. – Tôi nhận thấy anh ta là một người đàn ông trẻ dễ mến.

– I find the idea a crazy one. – Tôi nhận thấy cái ý kiến đó là một ý kiến điên rồ.

3. FIND + IT + TÍNH TỪ + TO DO SOMETHING: Nhận thấy nó làm sao để làm một điều gì đó.

– I find it difficult to believe what she told me. – Tôi nhận thấy nó khó để tin điều mà cô ta nói với tôi.

– I found it challenging to adapt to a new culture. – Tôi nhận thấy nó đầy thách thức để thích nghi với một nền văn hóa mới.

Các bạn nhận thấy bài học này thế nào? – Trang ơi, I’m finding it difficult to understand the lesson, although I’ve found Trang a good teacher. Anyway, I find this lesson useful, thanks!!!!

Hehe, không phải tui thích tự sướng đâu là lấy ví dụ cho các bạn dễ hiểu bài học hơn thôi. Các bạn tự thực hành lấy ví dụ để ngấm bài học sâu hơn nha. Chúc mọi người một ngày học tập và chia sẻ vui vẻ!!!

Trang Bui

www.ieltstrangbui.wordpss.com

Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh

Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V

Các Dạng Thức Của Động Từ: “v

Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found

Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn

Các Dạng Thức Của Động Từ: “v

Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Cấu trúc Find được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của người nói về một đối tượng sự vật, sự việc nào đó.

Cấu trúc find đứng trước hai danh từ liên tiếp được dùng để bày tỏ ý kiến về ai/cái gì như thế nào.

Cấu trúc:

Thầy giáo thấy ý kiến của bạn là một ý tưởng tuyệt vời.

Tôi thấy chú chó này đúng là chú chó ngoan.

John thấy em gái anh ấy là một cô gái đáng yêu.

Tương tự với ý nghĩa trên, dạng cấu trúc Find sau đây cũng được dùng để miêu tả cảm xúc, cảm nhận của người nói về việc gì.

Cấu trúc:

Tất cả học sinh đều thấy cuốn sách này có ích.

Jane thấy chiếc vòng của tôi rất đẹp.

Chúng tôi thấy dây chuyền lắp ráp rất phức tạp.

3. Cấu trúc Find đi với ‘it” (tân ngữ giả)

Đây thật ra là một cách viết khác của cấu trúc ở trên, được dùng để nhấn mạnh về cảm nghĩ, cảm nhận của người nói khi làm một việc gì đó.

Cấu trúc:

Các nhà khoa học thấy nó rất khó để giải thích được thí nghiệm này.

Tôi thấy nó khá dễ dàng để làm dự án này một mình.

Tất cả học sinh đều thấy bất tiện khi học onl.

Lúc này Found cũng có nghĩa và cách dùng y hệt như Find.

Tôi đã tìm thấy quyển sách của tôi hôm qua. Nó ở trên giá.

Tên trộm đã bị tìm thấy và bắt giữ tuần trước.

Mẹ tôi đã thấy tắm nắng rất thoải mái.

Những nông dân thấy khó khăn để xuất khẩu dưa hấu ngọt.

Hôm qua tôi nhận thấy cô ấy là một cô gái xấu tính. Nhưng cô ấy không như vậy.

Ngoài ra, trong tiếng Anh còn có động từ Found, mang nghĩa là thành lập, lập nên. Tiết lộ thêm cho bạn Founder chính là người thành lập đó.

Steve Jobs sáng lập ra Apple vào năm 1976.

Tổ chức này được thành lập để giúp đỡ người nghèo.

Bạn thành lập nguồn quỹ này từ bao giờ?

John chuẩn thành lập công ty riêng của anh ấy vào năm sau.

Sơn Tùng MTP là người đã thành lập ra MTP Entertainment.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

To me, Linh is an intelligent student.

My mother thinks studying English is necessary.

People like swimming because they feel relaxed.

Why are you interested in playing football?

Everyone thinks that Lily is a perfect girl.

We cannot play this game. It’s so complicated.

It is so amazing that they have finished all assignments in time.

Finishing this case is impossible – he said.

Đáp án:

I find Linh an intelligent student.

My mother finds studying English necessary.

People find swimming relaxed.

Why do you find playing football interesting?

Everyone finds Lily a perfect girl.

We find it complicated to play this game.

I find it amazing that they have finished all assignments in time.

He finds it impossible to solve this case.

Bài 2: Viết lại câu với từ cho sẵn dùng cấu trúc Find

1. He/find/make/robots/interesting.

2. People/find/do/exercise/good/health.

3. Interviewees/find/nervous/answer/question.

4. you/find/her/friendly/person?

5. Footballers/Adidas/best/brand.

Đáp án:

1. He finds making robots interesting.

2. He finds it interesting to make robots.

3. People find doing exercise good for health.

4. Interviewees find it nervous to answer questions.

5. Do you find her a friendly person?

6. Footballers find Adidas the best brand.

Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”

Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh

To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có

Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Difficult: Định Nghĩa, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án

15 Cấu Trúc Hay Gặp Nhất Trong Đề Thi Tiếng Anh Giúp Đạt Điểm Cao

Phân Biệt 9 Cặp Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn Nhất – Cleverlearn Vietnam

Clb Tiếng Anh: 1 Số Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh

Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “Go” Thành Thục?

Cách Dùng Động Từ Give

1. Difficult là gì?

“Difficult” là một tính từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là “khó, khó khăn”. 

Ví dụ:

The teacher asked me to answer a difficult question.

(Giáo viên yêu cầu tôi trả lời một câu hỏi khó.)

Mike found himself in a difficult situation.

(Mike thấy mình trong một tình huống khó khăn.)

2. Cấu trúc Difficult và cách dùng trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, cấu trúc Difficult được sử dụng linh động như sau:

Khi là một tính từ, cấu trúc difficult thể hiện nhiều nghĩa khác nhau tùy theo từng trường hợp cụ thể. Cấu trúc này có thể mang nghĩa là “khó khăn, cần nỗ lực và cố gắng”. Trong một số trường hợp khác, lại có nghĩa là “khó gần, không thân thiện hay khó kiểm soát”. Tuy nhiên, ý nghĩa chung của cấu trúc Difficult vẫn là khó khăn, gay go.

Với từ loại là tính từ, “difficult” mang nghĩa là “khó, khó khăn” và được sử dụng như một tính từ bình thường. Cụ thể như nào thì tìm hiểu sau đây nha!

Sử dụng với danh từ

Difficult đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó, diễn tả một cái gì đó khó khăn.

Difficult + N

Ví dụ:

This is a difficult assignment.

(Đây là một nhiệm vụ khó.)

I am in a difficult position.

(Tôi đang ở một vị trí khó khăn.)

Sử dụng với phó từ

Sử dụng phó từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ Difficult để nhấn mạnh sự “khó” của sự vật, sự việc.

Adverbs (phó từ) + difficult

Ví dụ:

My brother’s homework was really difficult.

(Bài tập về nhà của em trai tôi thực sự khó.)

The problem was fairly difficult.

(Vấn đề là khá khó khăn.)

Cấu trúc Difficult có thể kết hợp với nhiều loại động từ khác nhau.

Sử dụng với động từ liên kết

Cấu trúc Difficult có thể đứng sau các động từ liên kết:

Linking V + difficult

Ví dụ:

The problem can become difficult.

(Vấn đề có thể trở nên khó khăn.)

This job seems very difficult for Jame.

(Công việc này có vẻ rất khó khăn đối với Jame.)

Cấu trúc Difficult với động từ nguyên mẫu có “to”

Trong các bài tập tiếng Anh, ta dễ bắt gặp cấu trúc Difficult + to V  mang nghĩa là “khó để làm gì”

Difficult + to V

Ví dụ:

Jame is difficult to get the job done.

(Jame rất khó để hoàn thành công việc.)

It is difficult to tell the truth.

(Rất khó để nói sự thật.)

Difficult + for + sb + to V

Ví dụ:

It’s difficult for Anna to make a cake. She doesn’t know cooking.

(Thật khó cho Anna để làm một chiếc bánh. Cô ấy không biết nấu ăn.)

The boss deliberately makes it difficult for Daniel to take revenge.

(Ông chủ cố tình làm khó Daniel để trả thù.)

Sử dụng với động từ “find”

S + find it + difficult + to V: ai thấy khó khi làm gì 

Ví dụ:

I find it difficult to lie to my mother that I have bad grades.

(Tôi cảm thấy khó khăn khi phải nói dối mẹ rằng tôi bị điểm kém.)

Mr. Smith has leg pain. He finds it difficult to walk.

(Ông Smith bị đau chân. Anh ấy cảm thấy khó khăn khi đi lại.)

Find + N + difficult: thấy cái gì khó 

Ví dụ:

I find this homework difficult.

(Tôi thấy bài tập về nhà này khó.)

We all find this job difficult.

(Tất cả chúng tôi đều thấy công việc này khó khăn.)

3. Phân biệt cấu trúc Difficult với Difficulty và Hard

Phân biệt Difficult và Difficulty

Difficult là tính từ mang nghĩa là “khó”.

Difficulty là dạng danh từ của Difficult, mang nghĩa là “sự khó khăn, sự trở ngại”.

Ví dụ:

This challenge is really very

difficult.

(Thử thách này thực sự rất khó.)

The

difficulty

of the challenge kept us even more excited.

(Độ khó của thử thách khiến chúng tôi càng phấn khích.)

Phân biệt Difficult và Hard

Cả hai cấu trúc Difficult và Hard đều mang nghĩa là “khó khăn” và có thể thay thế nhau trong một số trường hợp. Tuy nhiên, “hard” trừu tượng hơn và nặng nề hơn so với “difficult”.

Ví dụ:

This task is quite difficult.

(Nhiệm vụ này là khá khó khăn.)

I just got a

hard

mission.

(Tôi vừa có một nhiệm vụ khó khăn.)

Ngoài ra, hard còn có nghĩa là chăm chỉ, cần cù.

Ví dụ:

I work hard to make money.

(Tôi làm việc chăm chỉ để kiếm tiền.)

I study hard to take the college entrance exam.

(Tôi học hành chăm chỉ để thi vào đại học.)

Bài tập: Điền difficult/hard vào chỗ trống:

Đáp án

difficult – hard

hard

difficult

hard

difficult

Cấu Trúc Difficult Trong Tiếng Anh. Có Ví Dụ Và Bài Tập

Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions)

Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Câu Trật Tự Từ Trong Câu

Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu Fronting

Cấu Trúc Difficult Trong Tiếng Anh. Có Ví Dụ Và Bài Tập

Cấu Trúc Difficult: Định Nghĩa, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án

15 Cấu Trúc Hay Gặp Nhất Trong Đề Thi Tiếng Anh Giúp Đạt Điểm Cao

Phân Biệt 9 Cặp Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn Nhất – Cleverlearn Vietnam

Clb Tiếng Anh: 1 Số Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh

Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “Go” Thành Thục?

4.2

(84.94%)

85

votes

Trong cuộc sống  hằng ngày, chúng ta không ngừng mắc phải những khó khăn, trở ngại. Khi muốn diễn tả chúng trong tiếng Anh người ta sử dụng cấu trúc difficult. Để tìm hiểu về cấu trúc này, mời các bạn cùng Step Up theo dõi phần sau đây của bài viết.

1. Difficult là gì?

Trong tiếng Anh, chúng ta có thể bắt gặp từ difficult trong nhiều trường hợp khác nhau. Khi đó, chúng lại mang các nghĩa khác nhau. Nhưng chung quy lại thì nghĩa cơ bản nhất của difficult là một tính từ trong tiếng Anh có nghĩa là “khó”. 

Ví dụ: 

The test is very difficult.

(Bài kiểm tra rất khó.)

It is very difficult to pull the car out of the hole.

(Rất khó để kéo chiếc xe ra khỏi cái hố.)

It is difficult for the dog to escape from the cage.

(Thật khó để con chó thoát ra khỏi cái lồng.)

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

4. Bài tập cấu trúc difficult

Bài 1. Chọn đáp án chính xác

He has

difficulty

applying for a job

A. difficult

B. difficulty

C. difficultly

The road up the mountain is very steep and

difficult

to go.

A. difficulty

B. difficult

It is very difficult to forget a person.

A. difficult

B. difficulty

Once in a foreign country, it is very

difficult

to return.

A. difficult

B. difficulty

Bài 2. Đặt câu với cấu trúc difficult

Công ty đã trải qua thời kỳ khó khăn nhất.

Rất khó để gặp được một người hợp với bạn

Trải qua những điều khó khăn sẽ giúp bạn trưởng thành hơn

Tôi bị khó ngủ.

Lỗi này của máy tính rất khó để sửa.

Đáp ân

Bài 1.

B

B

A

A

A

Bài 2.

The company went through the most difficult period.

It is very difficult to meet someone who is right for you.

Going through difficult things will help you grow.

I had difficulty sleeping.

This computer error is difficult to fix.

Comments

Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions)

Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Câu Trật Tự Từ Trong Câu

Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu Fronting

Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất

Tất Cả Các Cấu Trúc Với “Find” Có Thể Bạn Không Biết

Find Out Or Figure Out? And What About Point Out? Phân Biệt Cách Dùng Của Find Out – Figure Out – Point Out

Good In, Good At Và Good With – Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng

Comparison With Like; (Not) The Same As; Different From; (Not) As… As. — Tiếng Anh Lớp 8

Cách Sử Dụng “ Have” Và “ Have Got” Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Have, Has Và Had Trong Tiếng Anh

Động từ FIND và các cấu trúc thường gặp với FIND

A.Các cấu trúc FIND và cách dùng

Cấu trúc FIND được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của người nói về một đối tượng sự vật, sự việc nào đó.

1. Cấu trúc FIND + Danh từ + Danh từ : nhận thấy ai/ cái gì ra sao…

Ví dụ :

I find your idea a very inspring one : Tôi nhận thấy ý tưởng của cậu là một ý tưởng rất truyền cảm hứng.

Lan finds her younger brother a lovely boy : Lan thấy em trai của cô ấy là một cậu bé đáng yêu.

She finds your cat an adorable friend : Cô ấy thất con mèo của bạn là một người bạn đáng yêu.

2. Cấu trúc FIND + Danh từ + Tính từ : Nhận thấy ai/ cái gì như thế nào

Ví dụ :

Most of my students found his recent talks very useful : Hầu hết sinh viên của tôi nhận thấy những bài nói chuyện gần đây của anh ấy rất hữu ích.

I find their new house quite modern & comfortable : Tôi thấy ngôi nhà mới của họ khá hiện đại và thỏa mái.

We found her books extremely valuable & inspiring : Chúng tôi nhận thấy những quyển sách của cố ấy rất có giá trị và truyền cảm hứng.

Chú ý với cấu trúc Danh động từ (Ving – dùng như 1 cụm danh từ) : FIND + V-ing + Tính từ

Ví dụ :

 Some of my friends finds learning English very useful : Một vài người bạn của tôi nhận thấy việc học Tiếng Anh là rất hữu ích.

 I find playing sports very healthy : Tôi thấy việc chơi thể thao thật là khỏe mạnh.

3. Cấu trúc FIND + it ( chủ ngữ giả) + Tính từ + to do something : cảm thấy thế nào để làm việc gì/ khi làm việc gì.

Ví dụ :

She finds it hard to focus on her study everyday : Cô ấy thấy khó khăn để tập trung vào việc học tập của mình hàng ngày.

Most of students find it inconvenient to study online : Hầu hết sinh viên thấy bất tiện khi học online.

I find it quite healthy to do morning excercises everyday : Tôi thấy thật khỏe khi tâp thể dục buổi sáng mỗi ngày.

I find it comfortable to live in my new house : Tôi thấy thật thỏa mái khi sống trong ngôi nhà mới của mình.

B.Bài tập thực hành với cấu trúc FIND để nắm vững kiến thức trên.

Bài 1: Viết lại câu với từ cho sẵn dùng cấu trúc FIND

1. He/find/make/robots/interesting.

2. People/find/do/exercise/good/health.

3. Interviewees/find/nervous/answer/question.

4. you/find/her/friendly/person?

5. Footballers/Adidas/best/brand.

Đáp án:

1. He finds making robots interesting.

2. He finds it interesting to make robots.

3. People find doing exercise good for health.

4. Interviewees find it nervous to answer questions.

5. Do you find her a friendly person?

6. Footballers find Adidas the best brand.

To me, Linh is an intelligent student.

My mother thinks studying English is necessary.

People like swimming because they feel relaxed.

Why are you interested in playing football?

Everyone thinks that Lily is a perfect girl.

We cannot play this game. It’s so complicated.

It is so amazing that they have finished all assignments in time.

Finishing this case is impossible – he said.

Đáp án :

I find Linh an intelligent student

My mother finds studying English necessary.

People find swimming relaxed.

Why do you find playing football interesting?

Everyone finds Lily a perfect girl.

We find it complicated to play this game.

I find it amazing that they have finished all assignments in time.

He finds it impossible to solve this case

Bài 3: Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu sau

A. amaze

B. amazed

C. amazing

D. amazingly

A. difficult

B. differed

C. difficultly

D. difficulty

A. became

B. found

C. turned

D. mentioned

A. took

B. hold

C. found

D. got

A. simple

B. simply

C. simplify

D. simplicity

Đáp án

C

A

B

C

A

Hi vọng những chia sẻ trên về CÁC CẤU TRÚC VỚI FIND sẽ hữu ích với các bạn khi làm các bài test Tiếng Anh và có thêm các cách để diễn tả ý tưởng một cách sinh động.Đọc chi tiết và làm các bài tập thực hành sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức trên !

English Mr Ban

Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu May Và Might Sao Cho Đúng? – Speak English

Cách Dùng Và Phân Biệt “During” Và “Through”

Tìm Hiểu Cấu Trúc Một Bài Hát

Một Số Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Edm

» Unit 12: Cách Thêm Ed Sau Động Từ

Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn

Các Dạng Thức Của Động Từ: “v

Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Các Cấu Trúc Với “find”

Find đi với danh từ

Cấu trúc find đi với danh từ dùng để bày tỏ ý kiến về ai/cái gì như thế nào.

Find + Danh từ + Danh từ: Nhận thấy ai/cái gì là một người/một thứ như thế nào.

Ví dụ:

I find the idea a great one. (Tôi thấy ý tưởng đó là một ý tưởng tuyệt vời.)

I find her a lovely girl. (Tôi thấy cô ấy là một cô gái đáng yêu.)

I find Linda an intelligent student. (Tôi cảm thấy Linda là một học sinh thông minh.)

Ở dạng này, cấu trúc find diễn tả ý nghĩa nhận thấy nó như thế nào khi làm một việc gì. Sau tính từ miêu tả đó sẽ đi cùng với một nguyên thể có “to”.

Find + it + tính từ + to do something: cảm thấy nó như thế nào để làm một việc gì.

Ví dụ:

I find it difficult to solve this situation. (Tôi thấy nó rất khó để giải quyết được tình huống này.)

I find it easy to answer this question. (Tôi thấy nó rất dễ dàng để trả lời câu hỏi này.)

All students found it challenging to finish the test on time. (Tất cả học sinh đều thấy nó đầy thách thức để hoàn thành bài kiểm tra đúng giờ.)

Find + danh từ + tính từ: nhận thấy ai/cái gì như thế nào

Ví dụ:

I find this story very interesting. (Tôi thấy câu chuyện đó rất hấp dẫn.)

My mother found her blue dress beautiful. (Mẹ tôi cảm thấy chiếc váy màu xanh rất đẹp.)

We found the online registration system very complicated. (Chúng tôi thấy hệ thống đăng ký học online rất phức tạp.)

2. Bài tập cấu trúc find

Bài 1: Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu sau

D. amazingly

A. difficult

C. difficultly

D. difficulty

D. mentioned

D. simplicity

Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào những từ cho trước

Đáp án

I/find/make/ceramic vases/interesting.

I find making ceramic vases interesting.

I find swimming good for health.

He found it difficult to answer the question.

I find her a friendly person

I find carving wood boring.

Comments

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found

Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”

Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh

To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có

Phân Biệt Difficult Và Hard

Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được

Vòng Lặp For Trong Vba

Hướng Dẫn Cách Viết Vòng Lặp Do Loop Trong Vba

Giải Đề Và Bài Mẫu Ielts Writing Task 2 Cho Chủ Đề News ” Anh Ngữ Zim

7 Cấu Trúc Band 7 Cho Writing Task 1

Hard

với nỗ lực, chăm chỉ (effort) Ví dụ:

– The football team played hard (Đội bóng thi đấu hết mình)

– They worked hard all day (Họ đã làm việc vất vả cả ngàyvới sức lực, sức mạnh (force, vigour))

– Pressed hard on the lever (Ấn mạnh vào đòn bẩy)

– He hit the ball hard(Anh ấy đánh bóng mạnh)

– She slammed the door hard (Cô ấy đóng sầm cửa lại gây ra thiệt hại lớn hoặc khó khăn (causing great damage))

Ví dụ:

– Industries hit hard by the depssion (Ngành công nghiệp ảnh hưởng nặng nề bởi suy thoái)

chậm và khó khăn (slow and with difficulty)

Ví dụ:

– Old habits die hard (Những thói quen khó sửa),

tình trạng rắn (solid)

– Concrete that sets hard within a few hours (Bê tông đông cứng trong vòng một vài giờ)

thản nhiên, tỉnh táo Ví dụ:

– We need to take a long, hard look at the way we control gun ownership.(Chúng ta cần phải xem xét cẩn thận về cách chúng ta kiểm soát việc sở hữu súng).

với sự cứng cỏi (firmness) Ví dụ:

– Please held hard to the railing.(Làm ơn bám chắc vào lan can).

tha thiết hoặc chăm chú (earnestly, intently) Ví dụ:

-I thought hard about it.(Tôi đã suy nghĩ thật kỹ về điều ấy).

– He stared hard at the accused (Anh ta nhìn chằm chằm vào bị cáo).

gian khổ, nói về sự nỗ lực đến kiệt sức; đặc biệt là nỗ lực thể chất Ví dụ:

Difficult

Difficult thì được sử dụng đơn giản hơn, chỉ mang nghĩa là khó, không dễ dàng, mô tả tính chất công việc, sự việc hoặc hành động nào đó là khó. Ví dụ:

-The test was very difficult (Bài kiểm tra rất khó)

– It was difficult work (Đó là một công việc khó)

– The French horn is a difficult instrument (Kèn đồng là một nhạc cụ rất khó chơi).

Và difficult cũng có thể là không thể quản lý, khó kiểm soát (unmanageable)

– A difficult child (Một đứa trẻ bướng bỉnh)

Difficult không thể được sử dụng để mô tả tính chất của vật chất.

Nói “The concrete is difficult” hay “The wood is difficult” là sai.

Phải nói là “The concrete is hard” (Bê tông cứng) hay “The wood is hard” (Gỗ cứng). Về ý nghĩa khó khăn mà cả từ hard và difficult đều cùng diễn đạt, thì bạn có thể hiểu được sắc thái khác nhau của chúng trong ví dụ minh họa sau đây: Difficult là như khi bạn leo lên một ngọn núi cao nhưng khó khăn ấy tồn tại khi bạn đang cố gắng đẩy mình đi tiếp và đỉnh núi cũng như phần thưởng đều nằm trong tầm mắt bạn chỉ cần bạn tiếp tục kiên trì. Còn hard là cũng với đỉnh núi ấy, nhưng bạn không chắc là mình đang ở đâu, đỉnh núi bị che khuất bởi sương mù và bạn không chắc mình còn phải tiếp tục bao lâu nữa.

Bài tập: Điền hard/difficult vào chỗ trống

Đáp án

Cách Mở Rộng Câu Trả Lời Trong Ielts Speaking Part 1 Với Cấu Trúc “ước Muốn” ” Anh Ngữ Zim

Cấu Trúc Câu Ước Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng

Ôn Thi Vào Lớp 10 Chuyên Đề Câu Ước Tiếng Anh

Tất Tần Tận Những Điều Cần Biết Về Ngữ Pháp Câu Hỏi Đuôi

Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh (Tag Question)

Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Các Cấu Trúc Với “find”

Từ Ghép Trong Tiếng Anh

Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh (Phần 1): Danh Từ Là Gì, Phân Loại Danh Từ, Cách Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh

Giới Từ Trong Các Cấu Trúc Đặc Biệt

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Giới Từ

1. Find đi với “it” và tính từ

Cấu trúc find ở dạng này sẽ diễn tả nội dung nhận thấy nó ra sao khi làm một việc gì đó. Phía sau tính từ miêu tả sẽ được đi cùng với một động từ nguyên thể có “to”.

Find + it + tính từ + to do something: cảm thấy nó như thế nào để làm một việc gì.

I find it difficult to we can solve my situation.

Tôi nhận thấy nó rất khó để chúng ta có thể giải quyết vấn đề của tôi.

I find it easy to you answer that question.

Tôi nhận thấy nó rất dễ dàng để bạn trả lời câu hỏi đó.

All staffs found it challenging to finish the report on time.

Tất cả nhân viên đều cảm thấy nó là một sự thử thách để hoàn thành bản báo cáo đúng hẹn.

Cấu trúc với find ở dạng này được sử dụng để nhằm bày tỏ ý kiến, quan điểm về ai hoặc cái gì đó như thế nào.

Find + Danh từ + Danh từ: Nhận thấy ai/cái gì là một người/một thứ như thế nào.

Tôi nhận thấy quan điểm đó là một quan điểm hợp lý

Tôi thấy cô ta là một cô gái xinh đẹp.

Tôi cảm thấy Linda là một nhân viên tuyệt vời.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Đây là một dạng cấu trúc với find được bắt gặp khá nhiều trong các đề thi, bài kiểm tra. Cấu trúc này sẽ diễn tả cảm nhận về danh từ được kết hợp với tính từ đó.

Find + danh từ + tính từ: nhận thấy ai/cái gì như thế nào

Tôi thấy cuốn sách đó vô cùng hấp dẫn.

My father found his shoes beautiful.

Bố của tôi nhận thấy giày của ông ấy rất đẹp.

We found this market very complicated.

Chúng tôi nhận thấy thị trường này rất phức tạp.

D. amazingly

A. difficult

C. difficultly

D. difficulty

D. mentioned

D. simplicity

Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào những từ cho trước

I/find/make/ceramic vases/interesting.

I find making ceramic vases interesting.

I find swimming good for health.

He found it difficult to answer the question.

I find her a friendly person

I find carving wood boring.

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh

Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V

Các Dạng Thức Của Động Từ: “v

Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found

Phân Biệt “Difficult” Và “Hard”.

Nghĩa Của Từ Important Là Gì

Bài 27: Câu Giả Định – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam

Khí Quyển Là Gì? Cấu Tạo Của Khí Quyển Có Thể Bạn Chưa Biết

Khám Phá Cách Dùng Cấu Trúc The Last Time Tiếng Anh

Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh

“Difficult” – /’difikəlt/: khó khăn, gay go.

Dùng để chỉ một việc không dễ dàng, khó, mô tả tính chất công việc, sự việc hoặc hành động nào đó khó, cần nhiều hơn nỗ lực và kĩ năng để hiểu, hoàn thành.

Ví dụ: She had a difficult decision to make.

The questions are too difficult for the children.

Chỉ một đặc điểm, sự gian khổ hay vấn đề nào đó.

Ví dụ: The snow and ice which had made life difficult for the past eight weeks was finally on the retreat.

The family are finding it a bit difficult at the moment as you can imagine.

Cũng có thể mang nghĩa là “ Không thể quản lý, khó kiểm soát”

Ví dụ: A difficult child.

Difficult không thể được sử dụng để mô tả tính chất của vật chất.

Ví dụ: Nói “The concrete is difficult” hay “The wood is difficult” là sai.

Phải nói là “The concrete is hard” (Bê tông cứng) hay “The wood is hard” (Gỗ cứng).

“Hard” – /hɑ:d/: cứng rắn, hà khắc, khó khăn.

Dùng để chỉ những thứ cứng rắn, không dễ vỡ.

Ví dụ: The slate broke on the hard floor.

Chỉ người không dễ để lộ ra điểm yếu, cứng rắn.

Ví dụ: He’s a hard man, unafraid of any opposition, and he gets other people working well and riled up

Dùng để chỉ giá cao, chắc chắn.

Ví dụ: Since nearly 70% of hard stock is tightly held and not available for sale at the moment, that leaves a very small number of hard shares available.

Chỉ sự chậm và khó khăn.

Ví dụ: Old habits die hard. ( Những thói quan cũ khó sửa)

Đặt rất nhiều cố gắng, nỗ lực năng lượng vào hành động.

Ví dụ: A woodpecker had himself a nice fat acorn, and he was hard at work to crack it open.

Khó để giải quyết, để hiểu.

Ví dụ: This is a really hard question.

Chỉ sự chăm chú, tha thiết.

Ví dụ:  I thought hard about it.

Khám Phá Cấu Trúc Gen 3D Bằng Phương Pháp Nghiên Cứu Mạng Xã Hội

Cấu Trúc Give Up Hay Và Chuẩn Xác Nhất

Cấu Trúc Give Up: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án

Cách Dùng Động Từ Give

Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “Go” Thành Thục?

🌟 Home
🌟 Top