Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Dream About Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc What About, How About Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc It Take Là Gì Kèm Bài Tập Về Cấu Trúc It Take Có Đáp Án

Cách Sử Dụng Các Liên Từ When, As Soon As, While, Just As Và Until

Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 7/2021 Trình Độ N5

Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Chuẩn Jlpt

Phân Biệt Jealous Và Envious

1. Cấu trúc what about và cách dùng

“What about” là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, được sử dụng chủ yếu để đưa ra một lời gợi ý, đề xuất ý kiến nào đó. 

Công thức: What about + N/V-ing?

Ví dụ: 

What about

going camping together in Ba Vi this weekend?

(Cuối tuần này cùng nhau đi cắm trại ở Ba Vì đi?)

You seem very hungry,

what about

spaghetti for lunch?

(Có vẻ bạn đang rất đói, chúng ta ăn món mì Ý cho bữa trưa đi?)

What about

fried chicken – Do we have more of this?

(Còn gà rán thì sao – Chúng ta có thêm món này không?)

Cấu trúc What about còn được dùng với mục đích hỏi thêm ý kiến, thông tin về ai đó hoặc sự việc nào đó.

Ví dụ: 

A: Hello, Mike. Welcome to my party! What about your girlfriend? Will she come? .

(Xin chào Mike. Chào mừng đến với bữa tiệc của tôi! Còn bạn gái của anh thế nào? Cô ấy sẽ đến chứ?)

B: Hi Lisa, thanks for asking. She is busy today.  

(Chào Lisa, cảm ơn vì câu hỏi. Hôm nay cô ấy bận.)

2. Cấu trúc How about và cách dùng

Tương tự như cấu trúc What about, cấu trúc How about được người nói sử dụng để đưa ra một ý kiến, đề xuất.

Công thức: 

How about + N/V-ing?

hoặc

How about + S + V?

Ví dụ:

How about

we go to the Ho Chi Minh museum this weekend?

(Cuối tuần này chúng ta đến bảo tàng Hồ Chí Minh thì sao?)

You don’t drink coffee, do you? How about

tea?? Do you like it?

(Bạn không uống cà phê nhỉ? Trà thì sao? Bạn có thích không?)

How about

going to the movies together at the end of this month?

(Cuối tháng này đi xem phim cùng nhau thì sao nhỉ?)

Ví dụ:

A: Do you think this white dress is beautiful?

(Bạn thấy chiếc váy trắng này có đẹp không?)

B: How about a black dress?

(Bạn nghĩ sao về một chiếc váy màu đen?)

3. Phân biệt cấu trúc what about và How about

Chúng ta có thể thấy, cấu trúc What about và how about có ý nghĩa biểu đạt giống nhau và có thể thay thế cho nhau ở một số trường hợp đưa ra gợi ý đề xuất. Tuy nhiên, giữa 2 cấu trúc này vẫn có điểm khác biệt

Về mục đích sử dụng

Cấu trúc What about nhấn mạnh hơn vào việc người nói yêu cầu thêm thông tin hoặc sự phản hồi từ phía người nghe. 

Còn How about thường được dùng để đưa ra một đề xuất mới.

Ví dụ:

What about

noodles with vegetables? 

How about

eating noodles with vegetables? 

Có thể thấy, cả 2 ví dụ trên đều đang gợi ý về việc ăn rau với mì. Tuy nhiên, ở câu hỏi với “What about” người nói sẽ lắng nghe xem món này có ổn không. Còn câu với “how about” sẽ nghiêng về mời hay “rủ rê” do “tôi thèm”.

Về ý nghĩa

What about

a meal after the match is fine? 

(Một bữa ăn sau trận đấu được không?)

How about

eating hot dogs right now? I really want to eat it.

(Hay là đi ăn xúc xích luôn bây giờ? Tôi thực sự muốn ăn nó)

Bạn có thể thấy phía sau câu “How about” sẽ có thêm một câu đi kèm không? Đây là khi gợi ý, How About nhấn mạnh việc MUỐN của người nói. Còn cấu trúc What about đơn giản là chỉ nêu lên thêm một ý tưởng, lựa chọn để các đối tượng cùng tham gia. 

Về cấu trúc

Cấu trúc What about thường được dùng với một danh từ. Còn Cấu trúc How about thường sử dụng với động từ thêm “ing” hơn (V-ing).

Ví dụ:

What about

the results of the last test?

(Còn kết quả của bài kiểm tra vừa rồi thì sao?)

How about

camping this weekend?

(Cuối tuần này đi cắm trại thì sao?)

Cấu trúc Shall we

Công thức: Shall we + V…?

Ví dụ:

Shall we

eat noodles?

Shall we

go to the park?

(Chúng ta sẽ đi đến công viên?)

Cấu trúc Let’s

Công thức: Let’s + V…?

Ví dụ:

Let’s

go fishing?

(Hãy đi câu cá nào?)

Let’s

sing a song?

(Hãy hát một bài hát?)

Cấu trúc Why not/ Why don’t 

Công thức: 

Why not + V …?

Why don’t we/you + V …?

Ví dụ:

Why not

do homework early?

(Tại sao không làm bài tập về nhà sớm?)

Why don’t we

go out together this weekend?

(Tại sao chúng ta không đi chơi cùng nhau vào cuối tuần này?)

5. Bài tập cấu trúc What about, How about có đáp án

Why don’t we going to the market and buy some food?

How about running every day and play basketball every afternoon?

What about to do homework now?

I’m done with my homework this week, let go to the zoo!

What about do your homework now and going out later?

Đáp án:

Cấu Trúc What / How About?

Cấu Trúc What About, How About Và Những Điều Bạn Cần Nắm Vững

Những Cấu Trúc Thường Gặp Của Từ “Get” (Phần 2) – Speak English

10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất

Cách Dùng Động Từ Feel

Cấu Trúc What / How About?

Cấu Trúc What About, How About Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc It Take Là Gì Kèm Bài Tập Về Cấu Trúc It Take Có Đáp Án

Cách Sử Dụng Các Liên Từ When, As Soon As, While, Just As Và Until

Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 7/2021 Trình Độ N5

Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Chuẩn Jlpt

Cấu Trúc What / How About?

Trong tiếng Anh, khi muốn đưa ra lời đề nghị làm việc gì, hoặc hỏi thêm tin tức về vấn đề gì đó ta có thể sử dụng cấu trúc what about và How about …?

1. Cấu trúc “What about …?”

Cấu trúc what about được dịch là “thế còn … thì sao nhỉ?” hoặc “hay là …” dùng để đưa ra lời đề nghị:

Ví dụ: What about going to the cinema? (Hay là đi xem phim?)

➤ Lưu ý: động từ theo sau “what about” ta dùng dạng V-ing

Cấu trúc what about được dùng để hỏi thêm thong tin:

Ví dụ: What about your job? (thế còn công việc của bạn thì sao?)

➤ Lưu ý: theo sau “What about” cũng có thể là một danh từ.

2. Cấu trúc “How about …?”

Cấu trúc How about có nghĩa và cách sử dụng giống với “what about” cũng được dịch là “thế còn … thì sao nhỉ?” hoặc “hay là …” dùng để đưa ra lời đề nghị:

Ví dụ: How about some orange juice? (Hay là một chút nước cam?)

How about watching a movie?

➤ Lưu ý: theo sau “how about” có thể là một cụm danh từ, hoặc động từ dạng V-ing

Ngoài ra, cấu trúc “How about” còn được dùng để đưa ra một ý kiến mới từ trước đến giờ chưa ai nghĩ tới.

Ví dụ: I couldn’t get Mary to babysit. How about Rebecca? (Tôi không thể nhờ được Mary trông trẻ. Còn Rebecca thì sao nhỉ?)

➤ Tham gia ngay Cộng đồng học Cambridge, IELTS để nhận thêm nhiều kiến thức bổ ích:

TẠI ĐÂY

1. Khoanh tròn đáp án đúng

Dad: Would you like to take something to eat?

Charlie:

A. Yes, please, Dad!                B.  So do I.

Dad: Well, here’s a milkshake and some chicken and salad sandwiches.

Charlie:

A. Cool.                                    B.  Excuse me!

Dad: How about taking some orange juice, too?

Charlie:

A. There they are!                   B.  Good idea!

Dad: What about some of Grandma’s cake coffee?

Charlie:

A. I’m good at that.                 B.  All right!

Dad: And would you like to buy an ice cream at the zoo?

Charlie:

A. How are you?                      B.  No, thanks

Dad: And have you got your ticket, Charlie?

Charlie:

A. Yes. Don’t worry                 B.  Hooray!

2. Viết lại các câu sau. Sử dụng what about và how about sao cho nghĩa không thay đổi.

1. Let’s go to the zoo

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

2. Why don’t we go to the toy shop?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

3. Let’s go for a walk! 

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

4. Shall we play football this afternoon?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

5. There is no food at home. – Why don’t you go shopping?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

6. We are too hungry. Let’s go to a restaurant and have lunch.

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

7. I’m too fat. – Why don’t you do exercises regularly?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

8. I am bored. – Why don’t we play football?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

9. Dad, the weather is very nice. Why don’t we go on a picnic?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

10. I am very sleepy. – Why don’t you go to bed early?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

11. Kate is very ill. Why doesn’t she see a doctor?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

12. It is too cold outside. – Let’s put on your coat.

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

13. We’ve got an exam tomorrow. – Why don’t you start studying then?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

14. I need some books for my homework. Let’s go to the library!

………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..          

15. I am too tired. – Why don’t you rest for an hour?

………………………………………………………………………………………………………………………………..

           

Cấu Trúc What About, How About Và Những Điều Bạn Cần Nắm Vững

Những Cấu Trúc Thường Gặp Của Từ “Get” (Phần 2) – Speak English

10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất

Cách Dùng Động Từ Feel

Giỏi Ngay Cấu Trúc Enjoy Trong 7 Phút

Cấu Trúc What About, How About Và Những Điều Bạn Cần Nắm Vững

Cấu Trúc What / How About?

Cấu Trúc What About, How About Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc It Take Là Gì Kèm Bài Tập Về Cấu Trúc It Take Có Đáp Án

Cách Sử Dụng Các Liên Từ When, As Soon As, While, Just As Và Until

Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 7/2021 Trình Độ N5

2.1

(41.97%)

315

votes

1. Cấu trúc What about

Cấu trúc What about là một cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được sử dụng khi yêu cầu, hỏi thông tin hoặc ý kiến về điều gì đó. 

Công thức chung:

What about + N?

Ví dụ:

Susie will definitely come, but

what about

Marshall?

(Susie chắc chắn là đến rồi, nhưng còn Marshall thì sao?)

What about

the pandemic that everyone is talking about?

(Đại dịch mà mọi người đang xôn xao là gì thế?)

Cấu trúc What about còn được sử dụng để đưa ra gợi ý. 

Công thức chung:

What about N/V-ing?

Ví dụ:

What about having

a party at Annie’s place this week?

(Hay là chúng mình tổ chức tiệc ở nhà Annie vào tuần này đi?)

I’m hungry too,

what about fried chicken and hamburger

?

(Mình cũng đói, hay là chúng mình ăn gà rán với ham-bơ-gơ đi?)

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

3. Phân biệt cấu trúc What about, How about

Tuy rằng hai cấu trúc này rất giống nhau và có thể sử dụng để thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp, cấu trúc What about và cấu trúc How about có vài điểm khác biệt nhỏ.

Cấu trúc What about thường được dùng với danh từ, còn cấu trúc How about thường được dùng với động từ dạng V-ing.

Ví dụ:

What about dinner

at 6 at my girlfriend’s house?

(Cậu muốn dùng bữa tối vào 6 giờ ở nhà bạn gái mình không?)

How about having dinner

at 6 at my girlfriend’s house?

(Cậu muốn dùng bữa tối vào 6 giờ ở nhà bạn gái mình không?)

How about tập trung gợi ý một đề xuất mới, trong khi What about nhấn mạnh hơn một chút vào việc yêu cầu thông tin hoặc phản hồi.

Ví dụ:

How about

pork with fried rice?

What about

pork with fried rice?

Cả hai câu hỏi trên đều có ý nghĩa gợi ý, đề xuất món thịt lợn và cơm rang (pork with fried rice). Tuy nhiên, câu hỏi dùng How about nghiêng về câu mời, còn câu hỏi dùng What about nghiêng về việc hỏi ý kiến của người nghe về món này. Người nghe câu thứ nhất chỉ cần trả lời có hoặc không, còn người nghe câu thứ hai sẽ cần đưa ra ý kiến của mình về món này (ngon hoặc dở, đắt hoặc rẻ…)

4. Cấu trúc tương đồng với What about/How about

Cấu trúc Let’s (Let us)

Công thức chung:

Let’s + V

Ví dụ:

Let’s

go to the beach this winter and go sight-seeing!

(Chúng mình đi biển vào mùa đông và ngắm cảnh đi!)

Let’s

not waste time and study for the exam.

(Chúng mình không nên lãng phí thời gian nữa và cùng học để làm bài thi nào.)

Cấu trúc Why don’t we

Công thức chung:

Why don’t we + V?

Ví dụ:

Why don’t we

sing a song for mrs. Rebecca’s birthday?

(Tại sao chúng mình không hát một bài nhân dịp sinh nhật cô Rebecca nhỉ?)

Darling,

why don’t we

have a wedding ceremony at the beach?

(Em yêu, tại sao chúng ta không tổ chức buổi tiệc cưới ở bãi biển nhỉ?)

Cấu trúc Why not

Công thức chung:

Why not + V?

Ví dụ:

Why not

study at the library? It’s quiet there.

(Tại sao chúng mình không ra thư viện học bài nhỉ? Ở đó yên tĩnh lắm.)

Why not

call me right after you get home? I’m worried.

(Tại sao bạn không gọi điện cho mình khi đã về đến nhà? Mình lo lắm đấy.)

5. Bài tập cấu trúc What about, How about

You want to invite your family over for a meal this weekend.

Your friends are going to the movies but you want to invite one more person.

You see a visitor who seems to be lost and unfamiliar with the neighborhood and you want to offer help.

Your best friend is considering two universities and you want her to study at the same university with you.

You want to paint your room a different colour and have your brother help you with it.

Đáp án: (tham khảo)

How about having lunch at my place this weekend?

Let’s invite Susie, she’d love going out with us and see the movie!

Why not let me show you around this area?

Why don’t we study at the same university?

Brother, what about painting my room pink?

Bài 2: Tìm lỗi sai và sửa

Why don’t we going to the supermarket and buy some vegetables?

What about to do the laundry so that our mother has less work to do?

How about walking every morning and play football every afternoon?

What about do your homework now and playing video games later?

I’m done with my work this week, let go to the amusement park!

Đáp án:

Comments

Những Cấu Trúc Thường Gặp Của Từ “Get” (Phần 2) – Speak English

10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất

Cách Dùng Động Từ Feel

Giỏi Ngay Cấu Trúc Enjoy Trong 7 Phút

Hiểu Ngay Cấu Trúc Expect Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án

I. Viết Các Câu Cảm Thán, Dùng Cấu Trúc What + A/ An + Adj + N!

🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)

As Well As Là Gì ?

Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Với How Và What

Một Số Cụm Động Từ Thường Dùng Trong Tiếng Anh

Công thức chung:

Tôi biết bạn chắc chắn là sẽ đến bữa tiệc của tôi, nhưng còn Daniel thì sao?

Bạn vừa tốt nghiệp nhỉ? Kế hoạch tương lai của bạn thế nào?

Công thức chung:

Hay là chúng ta đi xem phim cuối tuần?

Bạn có vẻ đói rồi, hay là chúng mình ăn gà rán với ham-bơ-gơ đi?

Công thức chung:

Hay ta vứt quả táo ấy đi đi? Nó thối mất rồi.

Thế còn một chuyến du lịch đi Nha Trang thì sao, các bạn? Tôi muốn đi biển.

Hay là bố trả tiền cho bữa tối đi. Bọn con thích ăn KFC.

Hay bạn đến văn phòng tôi để bàn bạc vấn đề này?

Lưu ý: Cấu trúc How about + mệnh đề thường chỉ dùng trong văn nói.

Phân biệt cấu trúc What about, How about

Vậy là cả hai cấu trúc What about và How about đều dùng để gợi ý hoặc nêu ra ý kiến, hỏi thêm thông tin y hệt nhau sao? Thật ra hai cấu trúc này có khác nhau một chút đó.

Khi dùng How about, ta thường có ý đưa ra một đề xuất mới, trong khi What about nhấn mạnh hơn vào việc yêu cầu thêm thông tin hoặc phản hồi từ người nghe.

Cả hai câu trên đều đang đề xuất món thịt gà cơm rang. Tuy nhiên thì câu hỏi How about nghiêng về câu mời, “rủ rê”, “vì tôi thèm”. Trong khi đó, câu hỏi dùng What about sẽ nghiêng về việc lắng nghe xem món này có ổn không.

Nghĩa là khi người nước ngoài nói chuyện với nhau, người nghe câu thứ nhất chỉ cần trả lời có hoặc không, còn người nghe câu thứ hai thường sẽ đưa ra ý kiến của mình về món này (ngon hoặc dở, đắt hoặc rẻ…).

2. Về mặt nghĩa của cấu trúc What about và How about

Tiếp theo, trong các ví dụ trên, các bạn có thấy đằng sau mệnh đề How about, ta có thêm một câu đi kèm không?

Hay là đi ăn luôn bây giờ? Tôi đói quá.

Một bữa ăn sau khi tan học được không?

Đó là do khi gợi ý gì đó, How about sẽ nhấn mạnh ý nói mà người nói thực sự MUỐN. Còn cấu trúc What about đơn thuần là chỉ nêu lên thêm một ý tưởng, một lựa chọn hay ý kiến để các đối tượng trong ngữ cảnh cùng tham gia.

3. Về cách dùng của cấu trúc What about và How about

Cấu trúc What about thường được dùng với danh từ, còn cấu trúc How about lại hay được sử dụng với động từ dạng V-ing hơn.

Kết quả học kỳ này của bạn ra sao?

(I’m quite tired.)

Các bạn nghĩ sao về việc nghỉ ngơi một chút sau kì thi.

(Tôi đã khá mệt rồi.)

Cấu trúc tương đồng với cấu trúc What about/How about

1. Cấu trúc Let’s (Let us)

Cấu trúc Let đã quá quen thuộc rồi phải không? Các từ như Let’s go rồi Let’s do it ta thấy rất nhiều trong các bộ phim. Đây là cấu trúc mời gọi, cổ vũ ai đó làm gì.

Công thức chung:

Cùng đi biển vào hè này đi!

Đừng phí thời gian nữa và bắt đầu làm việc thôi.

2. Cấu trúc Why don’t we

Công thức chung:

Tại sao chúng ta không mua một món quà cho Sarah vào ngày sinh nhật cô ấy nhỉ?

Bố ơi, tại sao chúng ta không đi du lịch vào tháng sau nhỉ?

Công thức chung:

Tại sao ta không ra thư viện học bài nhỉ? Ở đó yên tĩnh và có rất nhiều sách nữa.

Tại sao bạn không nhắn cho tôi khi đã về đến nhà?

In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất

Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that

Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2

Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7

Cấu Trúc Và Cách Dùng Agree, Agree With, Agree To, Agree On, Agree About

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Agree Và Cấu Trúc Allow Kèm Ví Dụ Và Bài Tập

Cấu Trúc, Cách Dùng Agree Trong Tiếng Anh

Khi Nào Sau To Là V+Ing?

Cấu Trúc Của Một Email Tiếng Anh

Phân Biệt Farther Và Further (Chi Tiết Có Bài Tập Ôn Luyện)

Agree là từ xuất hiện rất nhiều trong tiếng Anh mang nghĩa là đồng ý. Tuy nhiên khi đi cùng với các giới từ, Agree có các cấu trúc khác nhau và mang nghĩa khác nhau.

Nghĩa: Có cùng ý kiến / quan điểm ai về vấn đề gì

Cấu trúc:

To agree with someone about something To agree with someone on something

Ví dụ:

I agree with you

I agree with my mother about most things.

(Tôi đồng ý với mẹ về hầu hết mọi thứ.)

My husband and I agree about /on most things.

(Tôi và chồng đồng ý về / về hầu hết mọi thứ).

2. Agree to

Đối với Agree to có 2 cách sử dụng như sau:

Nghĩa: Đồng ý sẽ làm điều mà người nào đó yêu cầu làm

Ví dụ:

Both sides agreed to some modifications in the proposals.

(Hai bên đã đồng ý sửa đổi một số đề xuất.)

In the end I agreed to do the job.

(Cuối cùng tôi đồng ý làm công việc.)

Nghĩa: có nghĩa là cho phép để điều gì đó xảy ra

Ví dụ:

My boss has agreed to my holiday dates.

(Sếp của tôi đã đồng ý ngày nghỉ của tôi).

His father did not agree to the idea of a big birthday party.

(Cha anh ấy không đồng ý về ý kiến tổ chức một bữa tiệc sinh nhật lớn).

3. Agree on

Nghĩa: Dàn xếp, đạt được thỏa thuận. Dùng “agree on” khi mọi người cùng nhau quyết định về một vấn đề gì đó.

Cấu trúc:

Ví dụ:

We couldn’t agree on what to buy.

(Chúng tôi không thể thống nhất về những gì cần mua).

They agreed to meet on Sunday.

(Họ đồng ý gặp nhau vào Chủ nhật).

4. Agree something

Nghĩa: họ đạt thỏa thuận chính thức về điều gì sau đó, thỏa thuận này thường được viết thành hợp đồng, hiệp ước hay kế hoạch Dùng trong trường hợp có 2 bên trở lên chẳng hạn như 2 người, 2 quốc gia, công ty…trở lên.

Cấu trúc:

Ví dụ:

The government agreed a plan to tackle the economic crisis.

(Chính phủ đã đồng ý một kế hoạch giải quyết khủng hoảng kinh tế).

The two companies agreed a way forward in their dispute.

(Hai công ty đã đồng ý cách giải quyết tranh chấp của họ).

5. Các cấu trúc Agree khác

Nghĩa: đồng ý rằng

Ví dụ:

I agree that he should be invited

(Tôi đồng ý rằng anh ta nên được mời).

Nghĩa: ai/cái gì/……/liệu …có không

Ví dụ:

Experts seem unable to agree whether the drug is safe or not.

(Các chuyên gia dường như không thể đồng ý liệu thuốc có an toàn hay không).

Nghĩa: Các điều gì đó giống nhau, hợp nhau, khớp nhau

Ví dụ:

I have heard several versions of this story, but none of them agree.

(Tôi đã nghe nhiều phiên bản của câu chuyện này, nhưng không có cái nào giống nhau).

Police could not locate the criminal because none of the descriptions given by the witnesses agreed.

(Cảnh sát không thể xác định vị trí của tên tội phạm vì không có mô tả nào do các nhân chứng cung cấp khớp với nhau).

Nghĩa: chấp nhận về mặt đạo đức, đồng ý / đồng tình

Ví dụ:

I don’t agree with the way he treats his wife.

(Tôi không đồng ý với cách anh ấy đối xử với vợ).

Many people don’t agree with cruelty to animals.

(Nhiều người không đồng tình với việc đối xử tàn ác với động vật).

Nghĩa: gây bệnh cho ai đó khi sử dụng một loại thực phẩm nào đó.

Ví dụ:

That seafood did not agree with me. I think I need to lie down!

(Món hải sản đó không phù hợp với tôi. Tôi nghĩ tôi cần phải nằm xuống)

Having a large dinner does not really agree with me. It makes it hard for me to sleep at night.

(Bữa ăn tối nhiều đồ ăn thực sự không phù hợp với tôi. Nó làm cho tôi khó ngủ vào ban đêm). Lưu ý:

Trong văn phạm, chủ từ và động từ agree hòa hợp với nhau

Ví dụ:

Trong câu “She like studying English”, thì chủ từ “she” và động từ “likes” không hòa hợp với nhau.

Cách viết đúng là “She likes studying English”.

6. Các Idioms với Agree

Nếu hai người đồng ý khác nhau, họ chấp nhận rằng họ có ý kiến khác nhau về điều gì đó và ngừng cố thuyết phục nhau rằng họ đúng.

Nếu bạn nói rằng bạn không thể đồng ý nhiều hơn / ít hơn, bạn có nghĩa là bạn hoàn toàn đồng ý / không đồng ý.

Dùng trong trường hợp nếu một loại thực phẩm hay đồ uống nào đó không phù hợp với bạn, nó làm bạn cảm thấy không thoải mái. Ví dụ: Those onions I ate didn’t agree with me.

7. Một số lưu ý khi dùng Agree và bài tập

7.1. Lưu ý không dùng ‘ agree to something’ với một số cách diễn đạt

Cách dùng sai: I agree to this opinion to some extent. Cách dùng đúng: I agree with this opinion to some extent. Cách dùng sai: I agree to construct a subway link to the mainland. Cách dùng đúng: I agree with constructing a subway link to the mainland.

7.2. Agree rất hiếm khi đi với một tân ngữ trực tiếp.

Trong cách sử dụng này, nó có tức là ‘cùng nhau ra một quyết định nào đó’ và nó được dùng chủ yếu khi ta nói về một số quyết định, chỉ thị chính thức của một số ban, bộ hay một số đơn vị có thẩm quyền

Ví dụ:

Yesterday management and unions agreed a pay deal.

Ministers met to agree a strategy for tackling climate change.

7.3. Bài tập sử dụng Agree

Chọn dạng đúng của từ agree và điền vào chỗ trống.

Đáp án

Những Cấu Trúc Tiếng Anh Hay Theo Sau Là Động Từ Nguyên Mẫu

Can Và Be Allowed Có Gì Giống Và Khác ?

Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng Can, May & Be Able To Trong Tiếng Anh.

Cách Dùng ‘happen’ Trong Tiếng Anh

4 Cách Dùng Cấu Trúc About Nhanh Chóng Và Dễ Dàng

Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Từ Walk – Speak English

Tương Lai Gần (Be Going To + V)

Phân Biệt Cách Dùng Của ‘will’ Và ‘be Going To’

Bài 7: Câu Lênh Điều Kiện If, If

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Even Though, Even If, Although Và Though

4.9

(97.5%)

8

votes

1. Cấu trúc about và cách dùng

Khi about là giới từ

About được dùng phổ biến nhất với vị trí là một giới từ tiếng Anh, mang ý nghĩa là về cái gì, về điều gì.

Ví dụ:

Do you know anything

about

the newest version of the K.B laptop? (Bạn có biết chút gì về mẫu mới nhất của hãng laptop K.B không?)

Linda’s very worried

about

her young son whenever she is far from home. (Linda rất lo lắng về đứa con trai nhỏ của cô ấy mỗi khi cô ấy xa nhà.)

She is writing a blog

about

nature. (Cô ấy đang viết 1 bài blog về tự nhiên.)

Ví dụ: 

He didn’t

mention

where we can find the keys. (Anh ta không đề cập đến nơi chúng ta có thể tìm chìa khóa.)

Have you

considered

applying for this job? (Bạn đã từng cân nhắc tới việc ứng tuyển cho công việc này chưa.)

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

2. Bài tập cấu trúc about

Bài tập: Điền giới từ thích hợp vào các chỗ trống sau:

Đáp án:

about

about

with 

about

for 

about

about 

about 

about 

of

about 

until

Comments

Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất

Bài 21: Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay

Cấu Trúc By The Time Và Cách Phân Biệt Với When, Until Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Spend Time Và It Take – Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập

Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Về Thời Gian Rảnh Bạn Nên Biết

Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time

Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather

Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh

24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn

Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely

1.Cấu trúc It’s high time trong tiếng Anh

Cấu trúc It’s high time là gì?

It’s high time là cấu trúc mang ý nghĩa là gợi ý đã đến lúc nên làm một điều gì đó. Có thể sử dụng It’s high time khi muốn biểu đạt ý nghĩa đã hơi trễ để điều gì đó có thể xảy ra.

Đây là một cấu trúc đặc biệt bởi vì nó sử dụng thì quá khứ để nói về hiện tại hay ở tương lai. 

Ví dụ:

He’s ptty seriously ill.

It’s high time

he saw a doctor.

(Anh ấy bị bệnh khá nặng. Đã đến lúc anh ấy nên đi khám bác sĩ.)

It’s high time I changed myself.

(Đã đến lúc tôi phải thay đổi bản thân.)

Cấu trúc It’s high time và cách dùng

Cấu trúc It’s high time được sử dụng với thì quá khứ, dùng để nói về một điều gì đó đáng lẽ đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. 

Công thức It’s high time:

It’s high time + S + V-ed: Đã đến lúc/Đáng lẽ phải làm điều gì đó rồi…

Ví dụ:

After all, he remained silent.

It’s high time he apologized

to Mary.

(Rốt cuộc, anh vẫn im lặng. Đã lẽ ra anh ấy phải xin lỗi Mary rồi.)

It’s high time Mike went

to bed Mike. Tomorrow he has to go to school early.

(Đã đến lúc Mike đi ngủ Mike. Ngày mai anh ấy phải đi học sớm.)

2. Cấu trúc It’s time và It’s about time và cách dùng trong tiếng Anh

Cấu trúc It’s time

Cấu trúc It’s time khi sử dụng với thì quá khứ thì đồng nghĩa với It’s high time. Còn khi kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to” (to V) thì cấu trúc này mang ý nghĩa là gợi ý cho người nói lẫn người nghe một điều nên làm.

Công thức It’s time:

It’s time + S + V-ed

hay

It’s time + to V

Ví dụ:

It is 10:00 pm.

It’s time

we

went

home.

(Bây giờ là 10 giờ tối. Đã đến lúc chúng ta phải về nhà rồi.)

Mom,

it’s time to start

going to the airport, the plane will take off in 45 minutes. 

(Mẹ ơi, chúng ta nên bắt đầu ra sân bay, 45 phút nữa máy bay sẽ cất cánh rồi.)

Cấu trúc It’s about time

Tương tự như cấu trúc It’s high time và It’s time, cấu trúc It’s about time được sử dụng để nhấn mạnh rằng một việc nào đó đáng lẽ ra đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. Cấu trúc này cũng kết hợp với động từ ở thì quá khứ và diễn tả điều ở hiện tại hoặc tương lai.

Công thức It’s about time:

It’s about time + S + V-ed

Ví dụ:

It’s about time

you came to acknowledge your mistake and made a change.

(Đã đến lúc bạn thừa nhận sai lầm của mình và sửa đổi.)

Now it’s ptty late,

It’s about time

my dad came home. 

(Bây giờ đã khá muộn, đáng lẽ bố tôi phải về nhà rồi.)

3. Bài tập cấu trúc It’s high time có đáp án

Bài tập: Viết lại câu với cấu trúc It’s high time:

I think you should return that book to the library.

The child is still at school at this hour, someone must pick her up already.

Don’t you think this apartment needs repairing?

We really should tell our parents about this, shall we?

Let’s buy the books we have always wanted, now that we have money.

Đáp án:

It’s high time you returned that book to the library.

It’s high time someone picked her up, the child is still at school at this hour.

It’s high time this apartment got repaired.

It’s high time we told our parents about this.

It’s high time we bought the books we have always wanted, now that we have money.

Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh

Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh

Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth

Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng

Cách Dùng Far Và A Long Way

Những Cụm Từ Hay Với ‘dream’

Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh

To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có

Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”

things such as thoughts, images, or emotions that you experience in your mind while you are sleeping – giấc mơ (khi ngủ)

Example: Paul had a dream that he won the lottery last night.

Tối qua, Paul ngủ mơ trúng xổ số.

something that you want to happen very much but that is not very likely – ước mơ

It’s always been my dream to have flying lessons.

Tôi từng luôn ước mơ có thể học bay

experience thoughts, images, or emotions in your mind while you are sleeping – mơ (khi ngủ)

I keep dreaming about being lost in a maze of pumpkins.

Tôi liên tục mơ về việc bị lạc trong một mê cung bí ngô

imagine something that you would like to happen or achieve – ư ớc mơ

I dream of going to university.

Tôi ước mơ được học đại học.

He had always dreamt of climbing Everest.

Anh ấy luôn ước mơ được leo đỉnh Everst.

Cụm từ với “dream”

A dream come true is something that happens that you have always wanted or hoped for – ước mơ biến thành hiện thực.

Ví dụ:

– I’ve got the job! It’s a dream come true. I can hardly believe it. (Tôi có có được công việc ấy. Vậy là ước mơ đã thành hiện thực. Tôi gần như không thể tin được)

– Becoming a teacher was a dream come true for me. (Trở thành một giáo viên chính là ước mơ được hiện thực hóa của tôi)

A dream + noun – something that’s perfect, the best you can possibly imagine – điều gì hoàn hảo, tốt nhất so với bạn tưởng tượng, lý tưởng.

Ví dụ:

– a dream job (công việc mơ ước)

– a dream house (ngôi nhà mơ ước)

Wouldn’t dream of doing something – something you say to someone to tell them that you would definitely not consider it or think it – đảm bảo với ai bạn không nghĩ đến việc làm điều gì.

Ví dụ:

– Please don’t tell the boss I was an hour late to work this morning.

Don’t worry. I wouldn’t dream of it.

(Làm ơn đừng nói với sếp là tôi đến muốn một tiếng sáng nay.

Yên tâm đi, tôi chẳng bao giờ nghĩ đến điều đó – tôi không nghĩ đến việc báo với sếp)

– I’m off to bed now.

OK, sweet dreams.

(Đến giờ đi ngủ rồi con.

Vâng ạ, chúc mẹ ngủ ngon)

“Dream on!” hoặc “ In your dreams!” – expss to let the person we’re speaking with know that they’re hoping for something impossible – c ứ mơ đi ( dùng để nói với người khác rằng điều họ đang hi vọng không thành sự thật)

Ví dụ:

– I’m going to get 100% in this English exam.

– In your dreams!

(Tôi sẽ đạt điểm 100% trong kỳ thi tiếng Anh này

Cứ mơ đi)

Go like a dream – if something goes like a dream it goes very well or without problems – (điều gì) đang trôi chảy, thuận lợi như bạn mơ ước.

– My exam went like a dream. I answered all the questions and finished ten minutes early. (Kỳ thi của tôi như là mơ luôn. Tôi trả lời hết mọi câu hỏi và hoàn thành trước 10 phút)

– How did your interview go?

– Like a dream.

(Buổi phỏng vấn của cậu như thế nào?

Như mơ luôn)

Y Vân

Tổng Hợp Kiến Thức Về Các Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh

Câu Hỏi Với Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh.

Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh

Trợ Từ: Cách Dùng Trợ Từ Kết Cấu De 的 Trong Khẩu Ngữ Tiếng Trung ⇒By Tiếng Trung Chinese

Phân Biệt Ba Trợ Từ De 的 得 地

Write About Advantages Of Living In A Big City

Bài Luận Tiếng Anh Về Cuộc Sống Ở Thành Phố

Những Thuận Lợi Và Khó Khăn Khi Sống Ở Các Thành Phố Lớn

Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Lợi Ích Sống Ở Thành Phố Lớp 9

Viết Đoạn Văn Từ 8

Bài Luận Tiếng Anh Về Mặt Trái Của Cuộc Sống Ở Thành Phố

In a big city, people can take the chaces to study and work best.There are many good University for you to choose in a big city. There you can expss your ability to study what you like.

Thành phố lớn là nơi mà bạn có thể nhìn thấy rất nhiều xe cộ, nhiều tòa nhà cao chọc trời, nhiều người trong bộ dạng vội vã của cuộc sống. Đó là nơi có thể mê hoặc chúng ta rất nhiều do ánh sáng và sự sang trọng của nó. Ngày nay, ngày càng có nhiều người muốn sống ở đó bởi vì họ nhìn thấy nhiều lợi thế. Thật vậy, ở một thành phố lớn, người ta có thể có những cơ hội tốt nhất để làm việc cũng như có thể tận hưởng những dịch vụ và vui chơi giải trí tốt nhất. Bởi vì có rất nhiều người giàu ở đây, họ có thể đầu tư rất nhiều tiền để có được điều tốt nhất cho họ.

Trong một thành phố lớn, người ta có thể có cơ hội để học tập và làm việc tốt nhất. Có rất nhiều trường đại học tốt để cho bạn lựa chọn trong một thành phố lớn. Ở đó bạn có thể thê hiện khả năng của mình để nghiên cứu những gì bạn thích.

Hơn nữa, khi bạn tốt nghiệp, bạn cũng dễ dàng tìm thấy cơ hội để có được một công việc với mức lương tốt, điều này khá là khó khăn ở những thành phố nhỏ hoặc nông thôn, bởi vì có rất nhiều các công ty lớn. Do đó, nhiều sinh viên tốt nghiệp lựa chọn các thành phố lớn để sống và làm việc. Trong ngắn hạn, nó là nơi bạn nhận được nhiều cơ hội cho bản thân bạn.

Sống ở một thành phố lớn thì khá là sang trọng nhưng bạn không phải lo lắng khi bạn bị ốm hoặc bị bệnh nặng vì ở đó bạn có thể tìm thấy các bác sĩ tốt cho bạn, miễn là bạn có nhiều tiền. Hơn nữa, trong một thành phố lớn bạn có thể thưởng thức các dịch vụ giải trí như là những trò chơi mới hoặc những bộ phim mới. Rất nhiều người có thể lập luận rằng việc sống trong một thành phố lớn làm cho họ cảm thấy mệt mỏi với tiếng ồn. Họ thích tốc độ chậm chạp như cuộc sống ở vùng quê. Nhưng tôi nghĩ rằng bạn có thể sống ở đó trong một thời gian dài vì tuổi trẻ luôn muốn tận hưởng những điều mới lạ và muốn có nhiều tiền, điều rất khó khăn để có thể kiếm được ở nông thôn. Tuy nhiên, khi bạn già đi, đặc biệt là khi bạn nghỉ hưu, một vùng nông thôn sẽ là lựa chọn tốt nhất để bạn sinh sống. Tóm lại, sống trong một thành phố lớn thì có rất nhiều lợi thế . Tuy nhiên, bạn phải cố gắng tốt nhất để vượt qua mọi khó khăn cũng như cạnh tranh khốc liệt tại nơi làm việc hoặc như môi trường ô nhiễm. Bạn không nên phàn nàn khi đối mặt với những bất lợi của thành phố lớn.

Từ khóa tìm kiếm

thuận lợi và khó khăn khi sống ở thành phố bằng tiếng anh

Thuan loi khi song o thanh pho

viết đoạn văn về việc thuận lợi khi ở thành phố bằng tiếng anh có dịch

bài viết tiếng anh về thuận lơi khó khăn của thành phố

những thuận lơi và khó khăn ơ thành phốtiêng anh

Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Lợi Ích Sống Ở Thành Phố

Lợi Ích Kinh Tế Và Phân Phối Thu Nhập Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Việt Nam

Lợi Ích Kinh Tế (Economic Benefits) Trong Thời Kì Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Là Gì?

Những Sai Lầm Phổ Biến Khi Uống Juice

Hướng Dẫn Cho Người Mới Làm Quen Với Nước Ép

Bài Mẫu Describe Your Dream Job

Hướng Dẫn Viết Dạng Discuss Both Views Trong Ielts Writing Task 2

On Time Và In Time, At The End Và In The End Trong Tiếng Anh

But, However Và Therefore Trong Tiếng Anh: Cách Dùng & Phân Biệt

Cách Sử Dụng Number, Amount , Proportion Và Figure Trong Ielts Writing Task 1

10 Lỗi Sai Thường Gặp Trong Ielts Writing Task 1 ” Anh Ngữ Zim

Cấu trúc câu với Describe your dream job

I have always wanted to become………….

…………… is what I find intriguing and fascinating.

I’d say chúng tôi the company that I’d love to work for.

To be able to be …………., I need…………..

You know, I have always wanted to become an author of fantasy novels ever since I was knee-high to a grasshopper. I was hyperlexic; you know, I knew how to read at the age of 5, and when I was 6, I devoured 200-page novels on a monthly basis.

The art of discourse always fascinates me. – oh how I love the way writers shape and mould landscapes, anecdotes, mysteries or urban legends into beautifully and logically written lines. Dragons and dungeons run in my vein, and all too often I find myself sleep-talking about wizards and witchcrafts.

Back when I was still naïve, I thought all writers were rolling in money. Just look at how J.K Rowling earned easy money by sitting comfortably at a café, doing nothing but scribble on her notes! However, when I get older, I realized that I was dead wrong. There can only be one J. K. Rowling out there, and it takes years of practice, blood and tears to become a brilliant writer.

Although I failed to realise my dream as a fantasy writer, I do write short stories in my leisure time. Come and visit my Facebook if you want to read mine!

Bài viết được theo dõi nhiều nhất:

Vocab highlights

Knee-high to a grasshopper / ni-haɪ tu ə ˈgræsˌhɑpər / (idiom): còn rất nhỏ

Hyperlexic /ˈhaɪpə(r)leksɪk/ (adj): chỉ trẻ em có khả năng đọc sớm

Devour /dɪˈvaʊə(r)/ (v): đọc ngấu nghiến

The art of discourse / ði ɑrt ʌv ˈdɪskɔrs/ (n): nghệ thuật của ngôn từ

Mould /məʊld/ (v): đóng thành khuôn, tạo hình

Anecdote/ˈænɪkˌdəʊt/ (n): mẩu chuyện

Urban legend / ˈɜrbən ˈlɛʤənd/ (n): những câu chuyện huyền bí truyền miệng

Witchcraft /ˈwɪtʃˌkrɑːft/ (n): trò phù thủy

Rolling in money / ˈroʊlɪŋ ɪn ˈmʌni / (idiom): giàu nứt đố đổ vách, rất giàu

Scribble /ˈskrɪb(ə)l/ (v): viết nguệch ngoạc

Dead wrong (adj): hoàn toàn sai

Dream job: Công việc mơ ước;

Event manager: Quản lý sự kiện;

Conference: Hội nghị;

Concert: Buổi hòa nhạc;

Intriguing, Fascinating: Hào hứng, hấp dẫn;

Flexible: Linh hoạt;

Dynamic: Năng động;

Behind-the-scene: Hậu trường;

Procedure: Quá trình;

Mega event: Những sự kiện lớn;

Qualification: Bằng cấp;

Well-organized: Ngăn nắp;

Adversity: Sự khó khăn;

Efficiently: Một cách hiệu quả;

Error-free: Không mắc sai lầm.

Bài mẫu Describe your dream job

I must admit that my dream job has nothing to do with the current job I am doing. I have always wanted to become an event manager for any kind of event from a conference to a concert. The process of planning and pparing for an event is what I find intriguing and fascinating.

I’d probably enjoy working and being trained in such a flexible and dynamic environment that is the event industry. I would like to get to know the behind-the-scene procedure of creating from a small to a mega event. In Saigon, there are a lot of amazing event companies but If I could choose, I’d say Gem Center is the company that I’d love to work for.

Creating an error-free and successful event is my dream and I’m trying so hard to get to that position where I am competent to work in that position. Thank you for listening!

Chào một số bạn, hôm nay cô share các bài loại dính líu đến IELTS Speaking bao gồm cả 3 Part với topic dính líu đến Work/Job . Các bạn đang đi làm có thể tham khảo để luyện thi IELTS cấp tốc, khi đi thi nếu gặp topic này thì áp dụng ngay, dễ ăn điểm trọn vẹn

IELTS Speaking Part 1 Questions topic Work/Job

1. Do you work or study?

Well, I have just finished college and currently I’m working as a freelance copywriter. This is what I love to do ever since I was a college student. I have a passion for digital marketing, and how blessed I am to have a job that gives me pay cheques and the freedom to create, without having to spend days in an office.

2. Is that a popular job in your country?

I don’t really know. I suppose marketing is a popular choice in general, but not a lot of people can develop a passion for copywriting since they think it can be a dull job. In that case, I don’t really blame them though, because having to create similar contents for days can be quite monotonous.

3. Are there anything special about your job?

As I have mentioned earlier, what I love about my job the most is that it gives me the freedom to create. Unlike many other office work, I don’t have to spend an entire day in my office, which is ptty cool. My boss, who is very intuitive, actually encourages me to go outside to find inspirations for my work.

4. Is there another type of job you would like to do?

Besides this, ever since I was a little girl, I have dreamt of becoming a writer, like J.K Rowling, you know. I think literature is one of the strongest media that can reflect all aspects of life. Journalism sounds great too, but I have never been good at photography, so writing books is probably the only other job I would want to do.

5. Would you recommend your current job to other people?

Yes, I would recommend it to everybody who is majoring in Business in general. Copywriting can be stressful sometimes, but I believe that it can foster your creativity and imagination to a large extent. If you’re good enough, you can be the trend setter for almost anything in the market.

Từ vựng hay:

Freelance(adj): làm tự do

Have / develop a passion for sth: có đam mê cho điều gì

Give sb pay cheques: cho ai thu nhập

Monotonous(adj): một màu, chán nản

Intuitive(adj): thấu hiểu

Dream of sth: mơ ước điều gì

Medium (n): phương tiện truyền tải

Reflect (v): phản ánh

Foster creativity and imagination: nuôi dưỡng sự sáng tạo và trí tưởng tượng

Trend setter: người dẫn đầu xu hướng

6. Do you work or study?

Well, for the past couple of years, I’ve been working for , which is among the top 10 listed firms in my country. In fact, this is my first job ever & I love it so much, and I think it’s a very interesting, yet challenging line of work. Currently I’m working really hard to contribute to the success of this pstigious company.

7. Why did you choose your job?

I am really into. My dream is to be a successful […..] one day.

8. What do you like about your job?/ Why did you choose to do that type of work?

Answer: I guess it’s mainly because of the job flexibility & my passion for journalism. To be more specific, this job offers me alternatives to the typical nine-to-five work schedule, enabling me to find a better balance between work and life. Besides, this job gives me opportunities to pursue my dream to become a journalist down the road.

Or:

Answer: Well I guess the thing I like most about this job is the salary. I make what I’d consider is a lucrative income, which means not only is it enough to cover my bills, but there’s also some extra to spend on whatever I want. So on payday, I often treat myself to a meal at a high-end restaurant or splurge on a nice shirt.

Vocabulary:

Lucrative income: Thu nhập sinh lời

High-end: the most sophisticated, and typically the most expensive product in a line: tinh vi nhất và thường đắt nhất, hiểu nghĩa cao cấp.

Splurge on something: to spend a lot of money on someone or something: ý hiểu để chi tiêu rất nhiều tiền vào một ai đó hoặc một cái gì đó.

9. What do you dislike about your job?

Sometimes I feel dead tired when sitting in front of a computer screen all day long to deal with overwhelming workload. I mean, I’ve led a sedentary lifestyle which really exerts a negative effect on my physical & mental health & I have had a very hectic schedule, which always keeps me up to my ears in deadlines. Down the road I am yearning for a job that involves dealing with people & makes me feel less stressful.

Vocabulary:

Dead tired: exhausted ( Mệt mỏi, kiệt sức)

All day long: during the entire day (cả ngày dài, suốt cả ngày)

Overwhelming: very intense (Áp đảo, rất mãnh liệt)

Sedentary lifestyle: a type of lifestyle with little or no physical activity (Lối sống ít vận động, chỉ một loại lối sống với ít hoặc không có hoạt động thể chất)

Hectic: busy (ý chỉ bận rộn)

Up to my ears in something: busy doing something (ý chỉ bận rộn để làm điều gì)

Down the road: in the future (thành ngữ ý chỉ trong tương lai)

Yearn for: to feel a powerful desire for something (để cảm thấy một mong muốn mạnh mẽ cho một cái gì đó)

10. Is there some other kind of work you would rather do?

Answer: Actually, I don’t think I’m able to dedicate myself to any other job rather than this one. In fact, to me it’s the experiences and opportunities I can gain that really matters.

To dedicate to Sth: devote (time or effort) to a particular task or purpose ( ý chỉ cống hiến (thời gian hoặc công sức) cho một nhiệm vụ hoặc mục đích cụ thể)

11. Where do you want to see yourself in 10 years?

Answer: Well, this question pops into my mind from time to time, but to be honest, I have never managed to have an answer for it. I reckon that 10 years is such a long time and anything could happen, so it is hard to tell from now.

12. Do you miss being a student?

Answer: I surely will miss my student life once I get involve in the workplace. For me I think when I’m a student, at least I have someone guide me, whereas at work mostly you must guide yourself. The academic environment appears to be a comfort zone for me, while I’m sure I’ll struggle with fitting in the working environment.

Cụm từ:

To get involve in: to become a part of (an organization) nghĩa là để tham gia vào, trở thành một phần của một tổ chức, cơ quan.

To fit in: to become suitable or appropriate for Sth or S nghĩa là để phù hợp với, để trở thành phù hợp hoặc thích hợp cho Sth hoặc SO.

13. What do you do after work?

Answer: I normally cook dinner, relax and walk my dog. Depending on my schedule, I might have plans with friends to meet for a coffee or shopping. In summer I go to the beach for a couple of hours then return home to cook dinner.

Một số câu hỏi khác cần chú ý:

Would you like to change your job in the future?

What would you change about your job?

Do you pfer working alone or with others? Why?

How many hours do you work each day?

Do you have to work with other people?

IELTS Speaking Part 2 Topic Job/Work

why it is important.

is it important to make a good last impssion as well

what ways would you do it in your job interview

and explain how to make a good first impssion in a job interview.

Band 8 Sample Answer:

It’s of common sense that most people at my age are now seeking for good job opportunity. Thus, I have to get to know how to leave a good first impssion in a job interview. Today, I would like to share with you some of my knowledge about this topic.

In a professional situation, the first impssions are significantly important. Most job interviews don’t last more than 45 minutes. In such a short period of time, from those who don’t know anything about ourselves, we have to persuade them that we are qualified enough for the position we applied for. Thus, a good first impssion can help to increase the success rate in our application process.

There are many things a candidate can do create positive first impssion. You may choose following some among these tips or all of them, such as arriving on time for the interview, dressing formally, use appropriate ways of behavior and communications.

Besides, there are some noted points that you should pay much attention to like job description, company information which you acquired through researches. By going through the required tasks and skills for the vacancy, company’s culture or giving some suggestions to improve productivity of the tasks you might be in charge of when you take that position can help you stand out from other candidate. For me, I would choose to follow all tips above.

Apart from first impssion, I strongly believe that last impssions are important as well. Often we are not accepted immediately in the interview. Recruiting team will have to take into account all candidates’ performances during the interview to choose the most suitable ones for the position. Therefore, good first impssion only is not enough, we have to build good relationship with recruiters by making good last impssion, too. By doing so, we showed our respect to recruiters and the job we apply for.

Being in a job interview is not an enjoyable experience. However, we have to get through it to pursue our dream jobs. Thus, we should ppare well enough for occasions like that.

Vocabulary:

be of common sense: something are widely known (ý chỉ độ phổ biến chung, một cái gì đó được biết đến rộng rãi)

Ex: The fact that “the sun rises in the east and set in the west” is of common sense.

go through: study carefully about ( ý chỉ học hành, nghiên cứu cẩn thận về)

Ex: Collins went through every legal book she could find.

vacancy: a job that no one is doing and is available for someone new to do ( ý chỉ vị trí tuyển dụng)

Ex: There is a vacancy for a shop assistant on Saturdays.

stand out: to be much better than other similar things or people ( ý chỉ nổi bật, tốt hơn nhiều so với những thứ hoặc những thứ tương tự khác)

Ex: We had lots of good applicants for the job, but one stood out from the rest.

take into account: to consider or remember something when judging a situation

Ex: A good architect takes into account the building’s surroundings.

get through: to manage to deal with a difficult situation (vượt qua, ý chỉ để quản lý đối phó với một tình huống khó khăn)

Ex: I just have to get through the first five minutes of my speech, and then I’ll be fine.

Other similar topics: Describe the job you would most like to have You should say:

what this job would be

where you would work

which qualifications you would need and

explain why you would like to have this job most.

IELTS Speaking Part 3 Questions topic Job/Work

1. Which jobs would you say are most respected in your country?

Answer: Well, I have never thought about this, but I reckon that professional careers such as the fields of law, education, and medicine may be the most highly-acclaimed ones. It is mainly because of the fact that people working in these fields can easily earn lucrative income compared to others.

2. Some people say it’s better to work for yourself than be employed by a company. What’s your opinion?

3. What changes in employment have there been in recent years in your country?

Answer: As far as I know, more and more people, especially the young generations are involved in setting up their own businesses. Thus, the “start-up” community is now more alive than ever, especially tech startups.

4. What are some of the important things a candidate should find out before accepting a job?

“it’s” + Adjective + Infinitive

Câu Điều Kiện Loại 0 & 1 (Conditionals Type 0 & 1)

Mệnh Đề Quan Hệ Thay Thế Bởi Nguyên Mẫu Hay Phân Từ, Sau The First/second.v.v. Và Sau The Last/only, Và Đôi Khi Sau Cực Cấp

Say, Tell Và Các Động Từ Giới Thiệu Thay Thế, Say Có Thể Mở Đầu Hoặc Theo Sau Một Câu Nói : Tom Said

Say, Tell Và Các Động Từ Giới Thiệu Thay Thế

🌟 Home
🌟 Top