Cấu Trúc It Is/was Not Until … That …

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Almost Và Nearly, Practically
  • 7 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • 8 Cấu Trúc Đảo Ngữ Của Cụm Từ Đi Với ‘Only’
  • Bài 3: Hiện Tại Hòan Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Đặt Câu Với There Is Và There Are Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • Cấu trúc it is/was not until … that .., dùng để nhấn mạnh thời điểm mà sự việc xảy ra. Chúng ta có thể dịch là không cho đến (khi) … (thì) …, mãi cho đến (khi) … (thì) … Cấu trúc này sẽ đi với thì hiện tại đơn hoặc thì quá khứ đơn

    1. Với thì hiện tại đơn

    Dùng để nhấn mạnh thời điểm mà sự việc xảy ra trong tương lai

    a. It is not until + từ/ cụm từ thời gian + that + thì hiện tại đơn

    Ví dụ:

    • It is not until 11 am that he goes to work. (Đến tận 11 sáng anh ấy mới đi làm.)
    • It is not until next week that John enters the exam. (Đến tận tuần sau John mới tham gia kì thi.)

    b. It is not until +  thì hiện tại đơn +  that + thì hiện tại đơn

    Ví dụ:

    • It is not until he is 18 years old that his father buy him a car. (Cho đến khi nào anh ấy 18 tuổi, cha anh ấy mới mua cho anh ấy một chiếc xe hơi.)
    • It is not until the bell rings that they are allowed to step in. (Cho đến khi nào tiếng chuông reng, họ mới được phép đi vào.)

    2. Với thì quá khứ đơn

    Dùng để nhấn mạnh thời điểm mà sự việc đã xảy ra trong quá khứ

    a. It was not until + từ/ cụm từ thời gian + that + thì quá khứ đơn

    Ví dụ:

    • It was not until last night, they left. ( Mãi đến tuần trước họ mới rời đi.)
    • It was not until this morning, she knew the information. (Mãi đến sáng nay, cô ấy mới biết thông tin.)

    b. It was not until + thì quá khứ đơn + that + thì quá khứ đơn

    Ví dụ:

    • It was not until the war ended that they met again. (Mãi cho đến khi cuộc chiến kết thúc họ mới gặp lại.)
    • It was not until she came that I woke up. (Mãi cho đến khi cô ấy đến tôi mới thức giấc.)

    3. Kết luận

    • Cấu trúc it is/was not until … that ..  nghĩa là mãi cho đến (khi) … (thì) … dùng để nhấn mạnh thời điểm xảy ra sự việc.
    • Dùng hiện tại đơn để nhấn mạnh thời điểm xảy ra trong tương lai, dùng quá khứ đơn để nhấn mạnh thời điểm xảy ra trong quá khứ

    Cấu trúc it is/was not until … that .., dùng để nhấn mạnh thời điểm mà sự việc xảy ra. Chúng ta có thể dịch là không cho đến (khi) … (thì) …, mãi cho đến (khi) … (thì) … Cấu trúc này sẽ đi với thì hiện tại đơn hoặc thì quá khứ đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Để Nói Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Danh Từ & Cấu Trúc Động Từ Trong Dịch Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Từ Vựng Thay Thế Like Và Don’t Like Bạn Đã Biết ?
  • Bạn Có Bao Nhiêu Cách Để Nói Like/dislike
  • Lỗi Thường Gặp: Cách Sử Dụng ‘look’, ‘be Like’ Và ‘look Like’
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • Cách Sử Dụng Let / Make / Have / Get
  • CẤU TRÚC DANH TỪ & CẤU TRÚC ĐỘNG TỪ TRONG DỊCH THUẬT

    PHAN NGỌC, NGỌC THỨ LANG, NGUYỄN HỒNG CỔN VÀ NGUYỄN PHƯỚC VĨNH CỐ

    PHAN NGỌC

    Theo Phan Ngọc trong ‘Cách Giải Thích Văn Học Bằng Ngôn Ngữ Học’ (2000, tr.219-220, NXB Trẻ) thì ‘để có những câu văn dễ hiểu và Việt nam, trong dịch hay viết nên đổi các kiến trúc danh từ thành kiến trúc động từ’. Ông cho ví dụ ‘Thấy quân ta đến, quân địch tháo chạy’ rõ ràng là dễ hiểu hơn ‘Trước sự xuất hiện của quân ta, quân địch tháo chạy’.

    – Thấy quân ta đến, quân địch tháo chạy.

    – Trước sự xuất hiện của quân ta, quân địch tháo chạy.

    NGUYỄN HỒNG CỔN

    Theo TS Nguyễn Hồng Cổn trong ‘Về Sự Phi Đối Xứng Giữa Hình Thức và Ý Nghĩa Trong các Đơn Vị Ngữ Pháp (2000, tr.40, Tạp chí Ngôn Ngữ số 7) thì ‘người Anh khi cám ơn người khác về một việc gì mà người đó đã làm cho mình hay dùng cụm danh từ bổ ngữ sau động từ ‘thank’: Thank you for your hep, Thank you for your visit. Cũng diễn đạt ý đó, người Việt thường dùng sau động từ cám ơn một kết cấu chủ vị làm bổ ngữ: Cám ơn anh đã giúp đỡ, Cám ơn ông đã viếng thăm.

    – Thank you for your hep (Cám ơn anh đã giúp đỡ).

    – Thank you for your visit (Cám ơn ông đã viếng thăm).

    NGỌC THỨ LANG

    Bản dịch ‘Bố già’ của Ngọc Thứ Lang chuyển ngữ từ nguyên bản tiếng Anh năm 1972 sang tiếng Việt mà trong đó có cụm danh từ ở nguyên bản tiếng Anh: Much to the Don’s annoyance he was summoned into the house by his bodyguard (tr.298) được ông chuyển thành cụm chủ vị: Ông trùm đã có vẻ bất mãn khi bị thằng cận về mời vô coi (tr.256).

    – Much to the Don’s annoyance he was summoned into the house by his bodyguard ( Ông trùm đã có vẻ bất mãn khi bị thằng cận về mời vô coi).

    VÀ …

    #Nguyenpuoc vinhco

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Hàn
  • 91 Ngữ Pháp Cơ Bản Cho Người Mới!
  • Ngữ Pháp Sơ Cấp
  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Học
  • Bài 42: Khi Ai Đó Làm (Gì Đó) : ~ㄹ/을 때
  • “Thực Hư” Nâng Mũi Siêu Cấu Trúc Và Bán Cấu Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Tin Học 12
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Và Thực Hành Tạo Các Bảng Table Trong Ms Access
  • Tìm Hiểu Nâng Mũi Bán Cấu Trúc Là Như Thế Nào?
  • Bề Mặt Gia Công, Kết Cấu Bề Mặt Và Thông Số Đánh Giá Chất Lượng Bề Mặt
  • Collagen: Protein Kết Cấu Da
  • Nâng mũi siêu cấu trúc và bán cấu trúc

    Nâng mũi siêu cấu trúc là gì?

    Nâng mũi cấu trúc là một trong những phương pháp nâng mũi sử dụng kỹ thuật cao hiện đại và . So với phương pháp nâng mũi truyền thống thì phương pháp nâng mũi cấu trúc có nhiều ưu điểm vượt trội hơn. Nâng mũi bằng phương pháp này sẽ tác động trực tiếp đến vùng mũi. Giúp khắc phục mọi khuyết điểm kém duyên của mũi.

    Nâng mũi siêu cấu trúc là gì?

    Bằng sự kết hợp giữa 2 loại sụn là sụn tự thân và sụn nhân tạo. Sụn tự thân được lấy từ sụn vành tai, sụn vách ngăn hoặc sụn sườn. Sụn nhân tạo sử dụng vật liệu độn silicon dẻo để nâng cao sóng mũi. Do đó mũi sau khi nâng sẽ cao đẹp tự nhiên mà không kém phần sang trọng

    Nâng mũi bán cấu trúc là gì?

    Nâng mũi bán cấu trúc Taiwan là sự kết hợp khéo léo giữa mũi mới S line và mũi mới L line cao tây. Với độ lượn hình chữ S kéo dài từ góc trán đến 1/3 sống mũi, 2/3 sống mũi có độ thẳng hình L line. Vừa có sự hài hòa nhẹ nhàng phù hợp với gương mặt người Á Đông. Vừa có độ cao bay của phần đầu mũi giúp gương mặt trở nên sang trọng.

    Nâng mũi bán cấu trúc là gì?

    Sự khác biệt giữa mũi siêu cấu trúc và bán cấu trúc 

    Giống nhau: mũi siêu cấu trúc và bán cấu trúc đều là những phương pháp thẩm mỹ giúp cải thiện những khuyết điểm kém duyên của mũi. Mang đến cho khách hàng một chiếc mũi “hoàn hảo” hài hòa và cân xứng với gương mặt.

    NÂNG MŨI SIÊU CẤU TRÚC

    NÂNG MŨI BÁN CẤU TRÚC

    + Tái cấu trúc lại toàn bộ cấu trúc mũi, chỉnh sửa toàn diện mũi mới.

    + Chỉ cấu trúc lại một phần cấu trúc của mũi. Không chỉnh sửa toàn diện mũi mới giữ được nét tự nhiên của mũi mới

    + Cải thiện mọi khuyết điểm kém duyên. Như mũi hếch, gồ, lỗ mũi to, cánh mũi dày,…

    + Cải thiện can thiệp vào một phần cấu trúc mũi. Cải thiện những khuyết điểm như: đầu mũi, sống mũi, lỗ mũi

    + Kỹ thuật nâng mũi này phù hợp với đa số khách hàng với chiếc mũi nhiều khuyết điểm.

    + Mang đến một mũi mới cao tây, với độ cong lượn hài hòa tự nhiên. Giúp gương mặt trở nên cân xứng và sang trọng hơn

    + Kỹ thuật này chỉ phù hợp với một nhóm những khách hàng sở hữu chiếc mũi ít khuyến điểm. Như:

    + Mũi đã thon gọn sẵn chỉ cần chỉnh sữa một phần sống mũi, đầu mũi và những khuyết điểm đơn giản khác

    + Chính vì khả năng cải thiện được toàn bộ những khuyết điểm của mũi mới. Mà phương pháp này có giá thành cao hơn những phương pháp nâng mũi khác

    + Gía thành tương đối phù hợp và rẻ hơn so với phương pháp mũi siêu cấu trúc

    Viện thẩm mỹ S-One còn hỗ trợ quý khách hàng thân yêu với chương trình nâng mũi “TRẢ GÓP”. Cực kì hấp dẫn với kỳ hạn lên đến “18 THÁNG” không cần trả trước

    [contact-form-7 404 “Not Found”]

    “Lột xác” thay đổi diện mạo của khách hàng tại VTM S-One

    Hình ảnh khách hàng trước và sau nâng mũi bán cấu trúc tại S-One

    Hình ảnh khách hàng trước và sau nâng mũi tái cấu trúc tại S-One

    Hình ảnh khách hàng trước và sau nâng mũi tái cấu trúc tại S-One

    Hình ảnh khách hàng trước và sau nâng mũi siêu cấu trúc tại S-One

    Thẩm mỹ viện nào sửa mũi ở TP Hồ Chí Minh

    Trời phú cho mỗi người một đường nét gương mặt khác nhau. Thế nên, các vấn đề của mỗi người cũng khác nhau, cần phương pháp điều trị thích hợp riêng biệt. Do đó các bác sĩ tại Viện thẩm mỹ S-One trước khi thực hiện tiêm chất làm nâng mũi cho khách hàng. Sẽ có thời gian thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị thích hợp. Sao cho mang đến vẻ đẹp hài hòa, diện mạo mới chuẩn tỉ lệ vàng cho khách hàng.

    Sảnh đón khách tại VTM S-One

    “Tất cả quá trình thẩm mỹ vóc dáng đều được thực hiện tại Bệnh Viện chuyên khoa thẩm mỹ, với cơ sở hiện đại, đảm bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.”

    Viện Thẩm Mỹ S-ONE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc As Soon As: Công Thức, Cách Sử Dụng Và Bài Tập
  • Ai Là Gì Lớp 3 Và Cách Phân Biệt Ai Là Gì? Ai Làm Gì? Ai Thế Nào?
  • Giúp Học Sinh Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Là Gì ? Ai Làm Gì ? Ai Thế Nào ?
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Là Gì? Có Tốt Không? Quy Trình Phẫu Thuật?
  • Nâng Mũi Cấu Trúc: Vén Màn “Tin Đồn” S
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh If, If

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Each Và Every
  • 7 Cách Dùng Từ Or Trong Tiếng Anh
  • Câu Hỏi Với ‘or’ (Questions With ‘or’)
  • Phân Biệt Take Care Of, Care (About) Và Care For
  • Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào? – Speak English
  • Các cấu

    trúc điều khiển

    Java

    cung cấp hai loại lệnh để kiểm soát luồng điều khiển:

    lệnh

    rẽ nhánh (branching) chọn một hành động từ danh sách gồm nhiều hành động.

    lệnh lặp

    (loop) thực hiện lặp đi lặp lại một hành động cho đến khi một điều kiện

    dừng nào đó được thỏa mãn.

    Hai

    loại lệnh đó tạo thành các cấu trúc điều khiển (control structure) bên

    trong chương trình.

    Các cấu trúc rẽ nhánh

    Lệnh if-else

    Lệnh

    if-else (hay gọi tắt là lệnh if) cho phép rẽ nhánh bằng cách lựa chọn

    thực hiện một trong hai hành động. Ví dụ, trong một chương trình xếp

    loại điểm thi, nếu điểm của sinh viên nhỏ hơn 4.0, sinh viên đó được

    coi là trượt, nếu không thì được coi là đỗ. Thể hiện nội dung đó bằng

    một lệnh if-else của Java, ta có đoạn mã:

    if

    (score <

    4.0

    )

       

    System.

    out

    .print(

    "Failed"

    );

    else

       

    System.

    out

    .print(

    "Passed"

    );

    Khi

    chương trình chạy một lệnh if-else, đầu tiên nó kiểm tra biểu thức

    điều kiện nằm trong cặp ngoặc đơn sau từ khóa if. Nếu biểu thức có

    giá trị bằng true thì lệnh nằm sau từ khóa if sẽ được thực hiện.

    Ngược lại, lệnh nằm sau else sẽ được thực hiện. Chú ý là biểu thức

    điều kiện phải được đặt trong một cặp ngoặc đơn.

    package

    codelean.sample;

    import

    java.util.Scanner;

    public class

    IfElseExample {

       

    public static void

    main(String args) {

           

    Scanner input =

    new

    Scanner(System.

    in

    );

      

         

    String grade =

    "F"

    ;

           

    switch

    (grade){

               

    case

    "A"

    :

                   

    System.

    out

    .println(

    "Excellent!"

    );

                   

    break

    ;

               

    case

    "B"

    :

                   

    System.

    out

    .println(

    "Great!"

    );

                   

    break

    ;

               

    case

    "C"

    :

               

    case

    "D"

    :

                   

    System.

    out

    .println(

    "Well done!"

    );

                   

    break

    ;

               

    case

    "F"

    :

                   

    System.

    out

    .println(

    "Excellent!"

    );

                   

    break

    ;

               

    default

    :

                   

    System.

    out

    .println(

    "Error! Invalid grade."

      

         

    }

       

    } }

    );} }

    Kết quả chạy chương trình:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Đơn(Simple Past): Cách Dùng, Công Thức Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Kết Quả — Tiếng Anh Lớp 9
  • Nói Về “giả Định Không Có Thật” Sử Dụng Câu Điều Kiện Loại 2
  • If I Were You I Wouldn’t Ask Him For Advice
  • Câu Điều Kiện If Và Toán Tử Điều Kiện (If Statements And Conditional Operator)
  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Cách Dùng Phân Biệt In Case Và In Case Of
  • Phân Biệt Grateful Và Thankful Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt In Case Và If
  • Impression Tiếng Anh Là Gì?
  • Cấu Trúc Insist Siêu Đầy Đủ Và Dễ Nhớ
  • 1. Cấu trúc It was not until

    Ý nghĩa cấu trúc It was not until

    “Until” là một giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh, mang nghĩa là “cho đến khi, trước khi”.

    Cấu trúc It was not until có nghĩa là “mãi cho đến khi”. Khi đặt cấu trúc trong câu tiếng Anh thì ta có thể hiểu là “mãi cho đến khi… thì… mới…”.

    Ví dụ:

    • It was not until 8 pm that Mike returned home.

    (Mãi đến 8 giờ tối Mike mới trở về nhà.)

    • It was not until June that I received my driver’s license.

    (Mãi đến tháng 6 tôi mới nhận được bằng lái xe.)

    Cách dùng cấu trúc It was not until

    Cấu trúc It was not until/ It is not until

    It was/is not until thường đi kèm với các từ, cụm từ hay mệnh đề chỉ thời gian, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm hay khoảng thời gian xảy ra sự việc được nhắc tới ở vế sau.

    Công thức:

    It is/was not until + time + that + S + V 

    Ví dụ:

    • It is not until 11 pm that the party finishes.

    (Phải đến 11 giờ đêm, tiệc mới kết thúc.)

    • It wasn’t until my mom came back that I finished cooking.

    (Mãi đến khi mẹ về, tôi mới nấu cơm xong.)

    Cấu trúc Not Until đảo ngữ

    Khi sử dụng cấu trúc Not until đảo ngữ, ta bỏ cụm “It is/was” đi, giữa nguyên mệnh đề theo sau Until, thêm trợ động từ phái trước mệnh đề chính.

    Công thức:

    Not until + time + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • Not until morning did I become sober.

    (Mãi cho tới khi sáng tôi mới tỉnh rượu.)

    • Not until Mike finished fixing his car did he go to his company.

    (Mãi đến khi Mike sửa xe xong, anh ấy mới đến công ty của mình.)

    Viết lại câu với cấu trúc It was not until

    Câu gốc:

    S + V (phủ định) + until + time 

    Viết lại: 

    It is/was not until + time + that + S + V (khẳng định) 

    Not until + time + trợ động từ (khẳng định) + S + V (nguyên mẫu) 

    Ví dụ:

    • I can’t be relieved until Lisa calls me back.

    ➔ It is not until Lisa calls me back that I can be relieved.

    ➔ Not until Lisa calls me back did I can be relieved.

    (Cho đến khi Lisa gọi lại cho tôi, tôi mới có thể yên tâm.)

    • I didn’t go out until my mother came home.

    ➔ It is not until my mother came home that I go out.

    ➔ Not until my mother came home did I go out.

    (Mãi đến khi mẹ về nhà thì tôi mới đi chơi.)

    2. So sánh cấu trúc It was not until và Only when

    Cấu trúc Only When

    “Only when” trong tiếng Anh có nghĩa là “chỉ đến khi”. Cấu trúc nay đi với mệnh đề ở dạng đảo ngữ, được sử dụng để nhấn mạnh về thời điểm, khoảng thời gian sự việc xảy ra ở vế sau.

    Công thức:

    Only when + S + V  + trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • Only when Marry called me did I know she had an accident.

    (Chỉ khi Marry gọi cho tôi, tôi mới biết cô ấy bị tai nạn.)

    • Only when Jack failed did he try to study.

    (Chỉ tơi khi trượt môn Jack mới cố gắng học tập)

    Phân biệt cấu trúc It was not until và Only when

    Hai cấu trúc đều dùng để nhấn mạnh thời gian xảy ra sự việc và có thể thay thế cho nhau, tuy nhiên chúng có sự khác biệt trong cách dùng:

    • It was not until/ Not until:

      Có thể đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian;

    • Only when:

      Chỉ đi cùng với mệnh đề và BẮT BUỘC phải ở dạng đảo ngữ.

    Ví dụ:

    • It was not until running out of money that Mark spent his savings.

    (Mãi đến khi hết tiền, Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

    • Only when Mark ran out of money did Mark spend his savings.

    (Chỉ khi hết tiền thì Mark mới tiêu xài tiết kiệm.)

    Chỉ dùng THAT để nối 2 mệnh đề It is/was not until và mệnh đề chính, KHÔNG sử dụng “when”.

    Ví dụ:

    • It was not until 2022

      that

      my family moved to Paris to live. – KHÔNG VIẾT: It was not until 2022

      when

      my family moved to Paris to live.

    (Mãi đến năm 2022, gia đình tôi mới chuyển đến Paris sinh sống.)

    Về thì: It is not until…that S + V(s/es) và It was not until…that S + V2/ed

    Ví dụ:

    • It

      was

      not until Elise arrived that I

      went

      out.

    (Mãi cho đến khi Elise đến tôi mới đi ra ngoài.)

    • It

      is

      not until 8 am that my father

      goes

      to work.

    (Phải đến 8 giờ sáng, bố tôi mới đi làm.)

    Bài tập:  Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

    1. I didn’t go out until  the rain stopped.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. The plane can’t take off until the weather gets better.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. I didn’t go to school until 7 am.

    ➔  Not until…………………………….

    1. My mother didn’t remember leaving her phone at work until she got home.

    ➔  It wasn’t until……………………….

    1. I can’t sleep until 2 a.m.

    ➔  Not until…………………………….

    Đáp án

    1. It wasn’t until the rain stopped that I went out.

    2. It isn’t until the weather gets better that the plane takes off.

    3. Not until 7 am did I didn’t go to school.

    4. It was not until my mother got home that she remembers leaving her phone at work.

    5. Not until 2 a.m did I sleep.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Xin Phép Và Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Việc B1 Vstep
  • Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Thành Thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Nói Về Thời Gian Như Người Bản Ngữ Chỉ Trong 5 Phút
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng & 54 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản
  • Sự Khác Biệt Giữa Nâng Mũi Cấu Trúc Và Bán Cấu Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Nâng Mũi Cấu Trúc Và Nâng Mũi Bọc Sụn
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Là Gì? Tại Sao 80% Chọn Nâng Mũi Cấu Trúc
  • Nâng Mũi Cấu Trúc: Vén Màn “Tin Đồn” S
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Là Gì? Có Tốt Không? Quy Trình Phẫu Thuật?
  • Giúp Học Sinh Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Là Gì ? Ai Làm Gì ? Ai Thế Nào ?
  • Câu hỏi:

    Chào bác Trung, qua tìm hiểu em thấy có 2 phương pháp nâng mũi cấu trúc và nâng mũi bán cấu trúc giúp khắc phục các khuyết điểm của mũi, nhờ bác sĩ tư vấn rõ hơn về 2 phương pháp này được không ạ? Em cảm ơn bác rất nhiều!

    Trả lời:

    Nâng mũi cấu trúc là gì?

    Nâng mũi cấu trúc là hình thức tái cấu trúc lại toàn bộ trụ mũi, khắc phục hoàn toàn các khuyết điểm từ sống mũi, cánh mũi, đầu mũi. Phương pháp này dành cho những trường hợp mũi quá nhiều khuyết điểm hoặc mũi hỏng do phẫu thuật thất bại.

    Với nâng mũi cấu trúc, mũi sẽ được khắc phục hầu hết các khuyết điểm như:

    • Trụ mũi thấp, tù
    • Sống mũi thấp hoặc gồ
    • Đầu mũi thô, to
    • Lỗ mũi hếch rộng

    Phương pháp nâng mũi cấu trúc sẽ phù hợp với những người:

    • Người có trụ mũi có khuyết điểm như: xương mũi gồ, khằm, lệch sống.
    • Người phẫu thuật mũi hỏng những lần trước muốn cấu trúc lại toàn bộ mũi
    • Người có dáng mũi thấp bẩm sinh, đầu mũi ngắn, tẹt, cánh mũi bè, lỗ mũi to.

    Nâng mũi bán cấu trúc là gì?

    Nâng mũi bán cấu trúc là phương pháp tái cấu trúc lại một phần của những dáng mũi ít khuyết điểm, chỉ mắc 1 trong những khuyết điểm về sống mũi, cánh mũi hoặc đầu mũi.

    Phương pháp này chỉ phù hợp với những người:

    • Phương pháp này chỉ phù hợp với những người có khuyết điểm sống mũi, cánh mũi hoặc đầu mũi phẫu thuật thất bại. Đã có trụ mũi sẵn chỉ cần thu gọn đầu mũi
    • Dáng mũi đã thon gọn chỉ cần sửa lại cánh mũi và đầu mũi cho hài hòa hơn
    • Mũi cao nhưng bị gồ phần giữa sống cần chỉnh lại

    Tùy vào tình trạng mũi của từng khách hàng, bác sĩ sẽ cân nhắc lựa chọn phương pháp nâng mũi cấu trúc hoặc nâng mũi tái cấu trúc sao cho phù hợp. Đối với trường hợp của bạn, để khắc phục được tình trạng sống thấp và cánh mũi khá bè ra 2 bên, bạn nên cân nhắc lựa chọn phương pháp nâng mũi cấu trúc để dựng cao trụ mũi, đồng thời thu gọn lại cánh mũi và kéo dài đầu mũi để gương mặt trông thanh thoát và hài hòa hơn.

    Đến với Viện Thẩm Mỹ La Ratio, bạn có thể lựa chọn phương pháp nâng mũi cấu trúc Mega S. Đây là phương pháp phẫu thuật nâng mũi tiên tiến hàng đầu hiện nay, kế thừa các phương pháp nâng mũi truyền thống. Cải tiến bởi sự kết hợp giữa ba loại sụn: sụn Megaderm, sụn Surgiform và sụn tự thân, có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với phương pháp nâng mũi truyền thống. Đặc biệt, công nghệ nâng mũi Mega S nổi bật với sự kết hợp của công nghệ Plasma lạnh hậu phẫu giúp vết thương nhanh lành, cắt chỉ sau 4 ngày phẫu thuật (tùy vào cơ địa mỗi người)

    Hãy để lại thông tin để được chuyên gia tư vấn nâng mũi cấu trúc!

    Đăng ký nhận tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Cấu Trúc Hạt Nhân Trên Máy Gia Tốc: Thách Thức Và Cách Tiếp Cận Của Việt Nam
  • Hệ Thống An Toàn Trong Lò Phản Ứng Hạt Nhân
  • Gan Thô Có Phải Là Xơ Gan? Câu Trả Lời Từ Chuyên Gia Gan – Mật
  • Khối Cấu Trúc Echo Dày Ở Gan Là Gì?
  • Gan Bị Thô Có Chữa Khỏi Được Không? Có Nguy Hiểm Không?
  • Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”
  • Sau Will Be Là Loại Từ Gì? Cách Dùng Will Và Won’T
  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Could Do And Could Have Done
  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • I ’d like (I would like) được dùng diễn đạt một ý muốn, sở thích, điều kiện cho một hành động cụ thể của bản thân ở hiện tại hoặc ở tương lai. Cụm từ would like có nghĩa là mong muốn và có cách dùng giống với động từ Want, tuy nhiên Would like mang tính lịch sự hơn. Would like được sử dụng với ý nghĩa khi diễn đạt mong muốn, đặc biệt khi đưa ra lời mời mọc, đề nghị. Bài học lần này chính là cấu trúc và cách dùng I ’d like trong tiếng Anh!

    1. Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đưa ra lời đề nghị và cách trả lời với would like.

    Đang xem: Like to là gì

    Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu cùng với từ để hỏi “What” để hỏi về ước muốn, mong muốn, sở thích của ai đó một cách lịch sự hơn, trang trọng hơn so với khi dùng “want”:

    Công thức chung:

    What + would + S + like( + to + V (infinitive))?

    Với cấu trúc này, ta chỉ cần thay vào vị trí chủ ngữ (S) bằng các đại từ như: I, You, We, They, She, He, It hoặc danh từ riêng như Nam, Jack, v.v là xong một câu hỏi.

    Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

    Ví dụ:

    – What would you like to do? (Bạn muốn làm gì?)

    So sánh với Want:

    – What do you want to do? (Không lịch sự bằng would like)

    – What would he like? (Anh ta muốn gì thế?)

    Cách trả lời cho câu hỏi này như sau:

    S + would like (’d like) + N / to – Verb(infinitive)

    Sau “would like” là một danh từ (N) hay động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)). Would like có thể được rút gọn thành: ’d like: I would like có thể được viết tắt thành I ’d like

    Ví dụ:

    – I ’d like a cup of coffe. (Tôi muốn một tách cà phê.)

    – I ’d like to go to the cinema tonight. (Tối nay anh ấy muốn đi xem phim.)

    Cách dùng này của would like thường được thấy sử dụng để gọi món trong nhà hàng.

    Ví dụ:

    – I ’d like a beefsteak with salad. (Tôi muốn ăn bít tết với rau trộn.)

    Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng cú pháp I would like ( I ’d like) + to have + Verb – ed khi muốn nói một việc mà chúng ta đã bỏ lỡ trong quá khứ:

    Ví dụ

    – I ’d like to have watched the football but I had to go out. (I wanted to watch the football, but I didn’t.) (Tôi đã muốn xem trận đấu bóng, nhưng tôi đã phải có việc ra ngoài (bỏ lỡ).)

    2 . Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đề nghị hoặc đưa ra lời mời một cách lịch sự:

    Cấu trúc chung:

    Would you like + N / to – Verb(infinitive)…?

    Theo sau would like là một Danh từ hoặc cụm danh từ hoặc động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)).

    Ví dụ:

    – Would you like a sandwich? (Anh có muốn ăn bánh mì xăng uých không?)

    Để đáp lại lời mời “Would you like”, ta thường nói:

    Chấp nhận:

    – Yes, I ’d like to…

    Từ chối:

    – I’m sorry. I can’t. I ’d like to … but …

    Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

    So sánh cách sử dụng would like và like

    Do you like rice?

    Would you like some rice?

    Do you like dancing?

    Would you like to dance?

    Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

    Đưa ra lời đề nghị

    Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

    Đưa ra một lời mời

     

    Chú ý: Khi từ chối lời mời của người khác, để lịch sự, bạn không nói “No”, nhưng hãy xin lỗi (hoặc cho biết là bạn cũng muốn lắm nhưng không thể) và đưa ra một lý do hợp lý.

     

    Ví dụ:

    – Would you like to have dinner with me tonight? (Tối nay, Em có muốn dùng cơm tối với anh không?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • Uống Rượu Would Rather (Would Sooner) Và Prefer
  • Could/ Should/ Would + Have + Participle (3/ed)
  • Could Have, Should Have, Would Have
  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Spend Time Và Cấu Trúc It Take

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Về Thời Gian Rảnh Bạn Nên Biết
  • Cấu Trúc Spend Time Và It Take – Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc By The Time Và Cách Phân Biệt Với When, Until Trong Tiếng Anh
  • Bài 21: Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất
  • Trong tiếng anh spend time và it take là hai cấu trúc sử dụng để diễn tả việc sử dụng thời gian hoặc tiền bạc vào một công việc nào đó. Bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng cấu trúc spend time và cấu trúc it take trong tiếng Anh.

    Cấu trúc Spend time

    Spend được dùng để chỉ sử dụng bao nhiêu thời gian hoặc tiền bạc dùng cho mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

    • Dùng với danh từ (noun)

    Cấu trúc “S + spend time/money + on +N(noun)”

    (Sử dụng bao nhiêu thời gian/tiền bạc vào điều gì)

    Một vài ví dụ:

    – Dr. Strange spends a lot of time on ghost.

    (Bác sĩ Strange sử dụng rất nhiều thời gian trong việc tiêu diệt ma)

    – How much do you spend on suit, Tony?

    (Bạn chi bao nhiêu tiền cho bộ giáp, Tony?)

    – My girlfriend always spends ages in the bathroom

    (Bạn gái tôi dành cả tuổi thanh xuân trong nhà tắm)

    – Sometimes we spend a lot of money on our meal.

    (Thỉnh thoảng chúng tôi chi rất nhiều tiền cho mỗi cuộc ăn uống của chúng tôi)

    • Dùng với động từ (verb)

    Cấu trúc: “ S + spend time/money + V_ing”

    (Chi bao nhiêu tiền bạc/thời gian vào việc gì)

    Một vài ví dụ minh họa:

    – Tony Stark spends a lot of time and money making suit.

    (Tony Stark sử dụng rất nhiều thời gian và tiền bạc để chế tạo áo giáp)

    – I spend a lot of time playing soccer.

    (Tôi sử dụng rất nhiều thời gian để đá bóng)

    – She spends money going shopping

    (Cô ấy sử dụng tiền để đi mua sắm)

    • Cách viết lại câu với Spend

    “It take (somebody) + time/money + to do something

    = Somebody + spend(s) +time/money + doing something”

    Ví dụ:

    – It took him 3 days to eat the pizza.

    (Anh ta mất 3 ngày để ăn hết chiếc bánh pizza)

    = He spent 3 days eating the pizza

    – It take me 50,000 dollars to buy a new car

    (Tôi tốn 50,000 đô để mua một chiếc ô tô mới)

    = I spend 50,000 dollars buying a new car.

    “S + waste + time/money + on + N/doing something

    = S + spend + time/money + on + N/doing something

    Ví dụ: 

    – I waste a great deal of money on video game

    = I spend a great deal of money on video game

    (Tôi tốn một lượng tiền đáng kể vào những trò chơi điện tử)

    – My friend wastes a lot of time making suit.

    = My friend spends a lot of time making suit.

    (Bạn của tôi sử dụng rất nhiều thời gian chế tạo áo giáp)

    – My father wastes 40 dollars buying food for lunch.

    = My father spends 40 dollars buying food for lunch

    (Bố của tôi sử dụng 40 đô mua đồ ăn cho bữa trưa)

    – I wasted 20 dollars going to cinema last night.

    = I spent 20 dollars going to cinema last night.

    (Tôi đã sử dụng 20 đô đi tới rạp chiếu phim tối qua)

    Cấu trúc It take

    • Cách dùng: 

    Dùng để chỉ khối lượng thời gian hoặc tiền bạc cần thiết đối với bất kỳ ai hoàn thành công việc nhất định. Khối lượng đó là con số cụ thể hoặc ước chừng.

    • Cấu trúc

    “It take(somebody) + time/money + to do something”

    (Ai đó mất bao nhiêu thời gian và tiền bạc để làm gì)

    Một vài ví dụ:

    – It takes hundred years to grow.

    (Cần hàng trăm năm để phát triển)

    – It took me one year to love her

    (Tôi đã mất một năm để có thể yêu cô ấy)

    – It takes Messi 15 years to scored over 600 goals

    (Messi mất khoảng 15 năm để ghi 600 bàn thắng)

    • Cách viết lại câu với  It take

    “Somebody + spend + time + doing something

    = It take (somebody) + time + to do something”

    Ví dụ:

    – We spent 4 days painting our house

    = It takes us 4 days to paint our house

    ( Chúng tôi mất 4 ngày để sơn nhà của mình)

    – I spent 500,000 dollars buying house

    = It takes me 500,000 dollars to buy house

    ( Tôi sử dụng 500,000 đô la để mua nhà)

    – She spent a lot of time going shopping

    = It takes her a lot of time to go shopping.

    ( Cô ấy sử dụng rất nhiều thời gian để đi mua sắm)

    Chúng tôi đã truyền tải những kiến thức cần thiết và cách sử dụng cấu trúc spend time và cấu trúc it take. Đi kèm là những ví dụ cụ thể chi tiết giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các cấu trúc. Chúng tôi hy vọng đây là những kiến thức tổng quát nhất về “spend time” và “it take”. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Thời Gian
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian (Clauses Of Time)
  • Các Cách Kết Hợp Từ Với “Advice” (Collocations Of “Advice”)
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian & Sự Đối Lập
  • Cấu Trúc Website Và Các Bước Để Tạo Cấu Trúc Tốt

    --- Bài mới hơn ---

  • Website Thương Mại Điện Tử Và Các Lợi Ích Khi Sử Dụng Website Tmđt
  • Phần 4: Phân Chia Cấu Trúc Website Hợp Lý, Dễ Truy Cập
  • Top 10 Cấu Trúc Content Website Thu Hút Lượt Tương Tác Người Dùng
  • Thiết Lập Cơ Bản Cấu Trúc Theme Goclamweb
  • Xương Trụ: Vị Trí, Chức Năng Và Bệnh Lí Thường Gặp
  • Cấu trúc của một website là gì?

    Nó được hiểu là cách mà các trang trên web được cấu trúc là liên kết với nhau. Cấu trúc của web hợp lý sẽ giúp cho người dùng cũng như các công cụ tìm kiếm có thể dễ dàng tìm thấy được những thông tin mà họ cần trên trang web.

    Tầm quan trọng của việc cấu trúc website

    Cấu trúc trang web tốt sẽ mang lại trải nghiệm người dùng tốt

    Site càng hấp dẫn người dùng thì đối với công cụ tìm kiếm nó sẽ càng hấp dẫn hơn. Google sử dụng thông tin từ các công cụ tìm kiếm để có thể xếp hạng cho trang web. Nếu một site nào đó có CTR – tỷ lệ nhấp chuột thấp và nó mất khá nhiều thời trang để tải trang, thì site đó sẽ không có được kết quả tìm kiếm tốt. Ngược lại, nếu một site có cấu tốt, thì thời gian người dùng ở lại trang sẽ tăng cao, bounce rate – tỷ lệ bỏ trang sẽ giảm đi đáng kể, điều này sẽ giúp trang của bạn có được thứ hạng tốt hơn trên Google

    Cấu trúc tốt sẽ cung cấp cho site của bạn các sitelink – liên kết trang web

    Sitelink được hiểu là một định dạng danh sách các trang kết quả tìm kiếm hiển thị trang chính trên site của bạn cùng với các liên kết khác. Với SEO thì sitelink sẽ mang lại những lợi thế vô cùng lớn. Chúng giúp tỷ lệ điều hướng vào trang của bạn được tăng lên, cho người dùng những thông tin liên qua nhất, giúp tăng nhanh thương hiêu (Brand), cải thiện lòng tin đối với người dùng/khách hàng, tăng tỷ lệ nhấp chuột….

    Cấu trúc tốt sẽ được crawl tốt hơn

    Googlebot sẽ thực hiện crawl cấu trúc của website. Mục tiêu của việc crawl là index nội dung để đưa nội dung lên được các trang kết quả tìm kiếm. Cấu trúc site càng tốt thì các crawler sẽ càng dễ dàng truy cập vào cũng như index nội dung trên web của bạn.

    Các bước để có thể tạo một cấu trúc tốt cho trang web

    Trước khi phát triển web hãy lập một hệ thống cấp bậc (hierarchy)

    Hệ thống cấp bậc là cách để điều hướng website (navigation), cũng như cấu trúc URL. Thông thường hệ thống cấp bậc sẽ có dạng.

    Trên hệ thống cấp bậc cũng có một vài đặc điểm mà bạn cần phải lưu ý:

    Số lượng thư mục chính đẹp nhất đối với website là từ 2 đến 7: Nếu trang web của bạn không phải là các trang thương mại điện tử như (Tiki, Amazon, Shopee, Lazada…) thì bạn không nên tạo nhiều hơn 7 thư mục chính trên website.

    Hãy biết cân bằng số lượng thư mục phụ và thư mục chính: Việc tập trung quá nhiều thư mục phụ vào một thư mục chính, trong khi các thư mục chính còn lại thì có quá ít hoặc không có thư mục phụ nào cũng là một vấn đề trong việc cấu trúc website, nó sẽ làm cho trang web mất đi sự cân bằng. Và các công cụ tìm kiếm cũng sẽ không đánh giá cao về việc này

    Cấu trúc URL cần phải tuân theo hệ thống cấp bậc điều hướng của trang web

    Để phát triển cấu trúc website tốt thì bạn cần phải biết phát triển cấu trúc của URL, và cấu trúc URL cần phải tuân theo hệ thống cấp bậc. Nghĩa là các URL sẽ là những từ ngữ thực sự chứ không phải là các biểu tượng và nó cũng cần phải bao gồm các từ khóa thích hợp.

    Tạo điều hướng cho web trong HTML hoặc CSS

    Shallow depth – cấu trúc điều hướng sâu hẹp

    Dù là ở khía cạnh người dùng hay crawler thì các trang có độ sâu không lớn sẽ giúp mang lại những hiệu quả tốt hơn. Thế nhưng, bạn cũng không được bỏ rơi những trang quan trọng đấy.

    Tạo các thẻ tiêu đề liệt kê các trang điều hướng chính

    Phát triển hệ thống Internal Linking – liên kế nội bộ toàn diện

    Liên kết nội bộ giúp bổ sung các thông tin cho một hệ thống cấp bậc có tính logic. Theo như Moz , thì các liên kết này sẽ cho phép người dùng có thể điều hướng một site, thiết lập hệ thống cấp bậc thông tin cho một site và lan truyền khả năng xếp hạng cho toàn bộ trang web, nó sẽ giúp cấu trúc web của bạn thống nhất và chặc chẽ hơn.

    Mỗi trang trên web nên có một vài đường link liên kết đến và liên kết từ một trang khác có trên site. Các điều hướng của bạn nên thực hiện liên kết nội bộ đến các thư mục chính – phụ, cũng như các trang ở mức nhánh cũng cần được liên kết như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Thiết Thiết Kế Website Du Lịch Chuyên Nghiệp Tại Bigweb
  • Bảng Tính Năng Website Du Lịch Chi Tiết
  • Các Chức Năng Cơ Bản Mà Một Website Du Lịch Lữ Hành Chuyên Nghiệp
  • Thiết Kế Web Chuẩn Seo Là Gì? Làm Web Chuẩn Seo Ở Đâu
  • Cấu Trúc Website Chuẩn Seo: 6 Yếu Tố Hỗ Trợ Tối Ưu Seo Cho Website
  • Cấu Trúc Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Miễn Dịch Học Phân Tử
  • Các Thành Phần Phân Tử Của Hệ Thống Miễn Dịch
  • Cấu Trúc A Lot Of, Phân Biệt Với Lots Of, Plenty Of
  • 7 Lỗi Sai “Kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh » Học Ielts
  • More And More – Cấu Trúc Càng Ngày Càng Trong Tiếng Anh
  • x

    x

    ENGLISH

     

    MIỄN DỊCH HỌC – CHƯƠNG BỐN

    KHÁNG THỂ – CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG

    Gene Mayer, Ph.D

    Emertius Professor of Pathology, Microbiology and Immunology

    University of South Carolina

    Biên dịch: Nguyễn Văn Đô, MD., PhD.,

    Bộ môn Sinh lý bệnh-Miễn dịch,

    Trường Đại học Y Hà Nội,

    Hà Nội, Việt Nam

     

     

    Let us know what you think

    FEEDBACK

    Logo image © Jeffrey

    Nelson, Rush University, Chicago, Illinois  and

    The MicrobeLibrary

     

    MỤC TIÊU

    GIẢNG DẠY

    Trình bày đặc điểm chung của kháng thể

    Mô tả cấu trúc cơ bản của kháng thể

    Xác định các vùng hằng định và vùng cực kỳ thay đổi của kháng thể

    Xác định các lớp và dưới lớp kháng thể, các nhóm và dưới nhóm

    Mô tả cấu trúc và đặc điểm của các lớp kháng thể

     

     

    Hình 1. Điện di protein huyết thanh

    ĐỊNH NGHĨA

    Kháng thể (Ig)

    Kháng thể (KT) là các phân tử glycoprotein được sản xuất

    bởi các tương bào trong một đáp ứng với chất sinh miễn dịch và có chức

    năng như kháng thể. Tên của kháng thể xuất phát từ việc chúng di chuyển

    cùng với các protein hình cầu, khi huyết thanh chứa kháng thể được đặt

    trong một điện trường (Hình 1).

    CHỨC NĂNG CHUNG CỦA KHÁNG THỂ

    Kết hợp với kháng nguyên

    Kháng thể kết hợp đặc hiệu với một hoặc vài kháng nguyên

    (KN) gần giống nhau. Thực ra, mỗi kháng thể kết hợp với một quyết định

    kháng nguyên đặc hiệu. Kháng thể kết hợp với kháng nguyên là chức năng

    đầu tiên của các kháng thể và do đó cơ thể được bảo vệ. Hóa trị của

    kháng thể dựa vào số quyết định kháng nguyên mà mỗi phân tử kháng thể có

    thể kết hợp. Hóa trị của tất cả các kháng thể có ít nhất là hai và trong

    một số trường hợp có nhiều hơn nữa.

    Các chức năng hiệu ứng

    Thông thường sự kết hợp của 1 KT với 1 KN không có hiệu

    ứng sinh học. Dĩ nhiên, các hiệu ứng sinh học quan trọng là kết quả của

    “chức năng hiệu ứng” thứ phát của các kháng thể. Kháng thể làm trung

    gian của nhiều chức năng hiệu ứng này. Khả năng thực hiện một chức năng

    hiệu ứng đặc biệt cần phải có KT kết hợp với KN kích thích sinh ra nó.

    Không phải mọi kháng thể làm trung gian cho tất cả các chức năng hiệu

    ứng. Các chức năng hiệu ứng này bao gồm:

     

    •  Hoạt hóa bổ thể – Điều này

      dẫn đến sự ly giải các tế bào và giải phóng các phân tử có hoạt

      tính sinh học (xem chương hai). 

       

    • Bám vào các loại tế bào khác nhau

      – Các tế bào thực bào, lympho, tiểu cầu, các tế bào mast, và

      bạch cầu ái kiềm có các thụ thể để kháng thể bám vào. Sự kết hợp

      đó làm hoạt hóa các tế bào, thực hiện một số chức năng. Một số

      kháng thể cũng liên kết với thụ thể trên bề mặt nguyên bào nuôi

      của nhau thai, dẫn đến kháng thể được vận chuyển qua nhau thai.

      Kết quả là, người mẹ cung cấp các kháng thể miễn dịch cho thai

      nhi và trẻ sơ sinh.

       

    TỪ KHÓA

    Kháng thể

    Hóa trị

    Chuỗi nặng

    Chuỗi nhẹ

    Vùng thay đổi

    Vùng hằng định

    Vùng bản lề

    Domain

    Vùng siêu biến

    Vùng khung

    Nhóm và dưới nhóm

    Fab & Fc, F(ab’)2

    loại và dưới loại

    Lớp và dưới lớp

    Opsonin

    Chuỗi J

    Thành phần tiết

     

     

     

    Hình 2A. Cấu trúc cơ bản của kháng thể

     

    Hình 2B. Bấm vào hình trên để xem hình ảnh động về cấu trúc của kháng

    thể

    Requires Chime Plug-In. Get Chime here. Developed by Eric Martz.

    Development supported by the Division of Undergraduate Education of the

    National Science Foundation.

     

     

    Hình 2C. Mô hình dạng dải của vị trí kết hợp kháng nguyên của kháng thể

    (IgG2A).

    Harris, L. J., Larson, S. B., Hasel, K. W., Day, J., Greenwood, A.,

    McPherson, A. Nature 1992, 360, 369-372. © 2000 Antibody Resource Page

     

    Hình 2D. Kháng thể xoay vòng

    Jose Saldanha, Humanization by Design © 2000, Antibody Resource Page

     

    CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA KHÁNG THỂ

    Cấu trúc cơ bản của các kháng thể được minh

    họa trong Hình 2. Mặc dù các kháng thể khác nhau có thể khác nhau về cấu

    trúc, nhưng tất cả họ đều được cấu tạo từ các đơn vị cơ bản giống nhau.

    Chuỗi nặng và

    chuỗi nhẹ

    Tất cả các kháng thể có một cấu trúc chuỗi bốn là

    đơn vị cơ bản của chúng. Chúng được bao gồm hai chuỗi nhẹ giống hệt nhau

    (23kD) và hai chuỗi nặng giống hệt nhau (50-70kD).

    Cầu nối đisulfua

    Cầu nối

    disulfua liên chuỗi

    Các chuỗi nặng và chuỗi nhẹ, và hai chuỗi nặng được liên kết với

    nhau bằng các cầu nối disulfua liên chuỗi và bởi các tương tác không

    cộng hóa trị. Số lượng các cầu disulfua liên chuỗi khác nhau tùy

    thuộc vào loại kháng thể khác nhau.

    Liên kết disulfua nội chuỗi

    Trong mỗi chuỗi polypeptid cũng có cầu nối disulfua.

    Vùng biến

    đổi (V) và vùng hằng định (C)

    Khi so sánh trình tự các acid amin của các chuỗi nặng và chuỗi nhẹ

    khác nhau, người ta thấy cả hai chuỗi nặng và nhẹ có thể được chia

    thành hai khu vực dựa trên sự biến đổi trong trình tự acid amin. Đó

    là:

    Chuỗi nhẹ – VL (110 acid amin) và

    CL (110 cid amin)

    Chuỗi nặng – VH (110 acid amin)

    và CH (330-440 acid amin)

    Vùng bản lề

    Đây là khu vực mà các cánh tay của các phân tử kháng thể

    hình thành một chữ Y. Nó được gọi là vùng bản lề vì có một sự linh hoạt

    trong phân tử tại vị trí này.

    Domain

    Hình ảnh ba chiều của phân tử kháng thể cho thấy nó không

    phải là thẳng như mô tả trong Hình 2A. Thay vào đó, nó được cuộn lại như

    hình cầu mà mỗi hình cầu có một cầu nối disulfua nội chuỗi (Hình 2B-D).

    Những vùng đó được gọi là domain.

    Domain chuỗi nhẹ – VL và CL

    Domain chuỗi nặng – VH, CH1 – CH3 (hoặc CH4)

    Oligosaccharid

    Carbohydrat được gắn vào domain CH2 của hầu hết các kháng thể. Tuy nhiên,

    trong một số trường hợp carbohydrat cũng có thể được gắn tại các vị trí

    khác.

     

     

    CẤU TRÚC VÙNG THAY ĐỔI

    Vùng siêu biến (HVR) hoặc vùng

    kết hợp với kháng nguyên (CDR)

    Khi so sánh trình tự các acid amin ở vùng

    biến đổi của kháng thể cho thấy hầu hết các vị trí biến đổi tại ba vùng

    gọi là vùng siêu biến nằm ở khu vực như minh họa trong Hình 3. Các kháng

    thể có tính đặc hiệu khác khác nhau có vùng kết hợp kháng nguyên khác

    nhau trong khi các kháng thể có cùng một tính đặc hiệu có vùng kết hợp

    kháng nguyên giống hệt nhau (CDR là vị trí kết hợp của kháng thể). Vùng

    kết hợp với kháng nguyên của kháng thể bao gồm cả chuỗi H và chuỗi L.

    Vùng khung

    Các vùng nằm giữa vùng kết hợp với kháng

    nguyên trong vùng thay đổi được gọi là các vùng khung (Hình 3). Dựa trên

    sự tương đồng và khác biệt trong vùng khung, vùng thay đổi của chuỗi

    nặng và nhẹ của kháng thể có thể được chia thành các nhóm và phân nhóm.

    Chúng được hình thành từ các sản phẩm của các gen khác nhau.

     

     

    Hình 3. Cấu trúc vùng thay đổi và hằng định

    CÁC

    MẢNH KHÁNG THỂ KHÁC NHAU: MỐI LIÊN QUAN GIỮA

    CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG

    Các mảnh kháng thể

    được tạo ra do phân cắt protein là minh chứng quan trọng để giải thích

    Fab

    Papain có thể cắt phân tử kháng thể tại khu vực

    bản lề ở phía trước cầu nối disulfua liên chuỗi H-H (Hình 4). Kết

    quả là tạo ra hai mảnh giống hệt nhau có chứa các chuỗi nhẹ và các

    domain VH và CH1 của chuỗi nặng.

    Kết hợp KN – Những mảnh đó được gọi là mảnh

    Fab bởi vì chúng có các vị trí kết hợp với KN của KT. Mỗi mảnh

    Fab có đơn hóa trị trong khi phân tử nguyên gốc là hóa trị hai.

    Vị trí kết hợp kháng nguyên được hình thành bởi VH và VL. Một

    kháng thể có khả năng kết hợp một quyết định kháng nguyên đặc

    hiệu vì nó có một sự phối hợp đặc biệt của VH và VL. Sự kết hợp

    khác nhau của VH và VL ở các kháng thể làm cho chúng có thể kết

    hợp các quyết định kháng nguyên khác nhau.

    Fc

    Sau khi phân cắt kháng thể bằng papain cũng tạo ra

    một mảnh có chứa phần còn lại của hai chuỗi nặng, mỗi chuỗi có chứa

    một domain CH2 và một CH3. Đoạn này được gọi là Fc bởi vì nó được

    kết tinh một cách dễ dàng.

     

    Chức năng hiệu ứng – Các chức năng hiệu ứng của

    kháng thể được thực hiện bởi phần Fc của phân tử. Các chức năng khác

    nhau được thực hiện bởi các domain khác nhau trong mảnh này (hình

    5). Thông thường, để thực hiện chức năng hiệu ứng của kháng thể nó

    cần phải kết hợp với kháng nguyên, tuy nhiên, có những ngoại lệ cho

    quy luật này.

    Hình 5.

    ác mảnh kháng thể: Mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng

    F(ab’)2

    Khi cắt kháng thể bằng pepsin, vị trí được cắt là ở chuỗi nặng, phía

    sau cầu disulfua liên chuỗi tạo ra một mảnh có chứa cả hai vị trí

    kết hợp kháng nguyên (hình 6). Đoạn này được gọi là F(ab’)2 vì nó có

    hóa trị hai. Vùng Fc của phân tử kháng thể được phân cắt bởi pepsin

    tạo thành các peptid nhỏ. Mảnh F(ab’)2 kết hợp với kháng nguyên,

    nhưng nó không còn chức năng hiệu ứng của kháng thể.ag

     

     

    Hình 6.

    CÁC LỚP KHÁNG THỂ, PHÂN LỚP, NHÓM VÀ PHÂN

    NHÓM

    Các lớp kháng thể

    Các kháng thể có thể được chia thành năm lớp khác nhau,

    dựa vào sự khác biệt trình tự acid amin trong vùng hằng định của các

    chuỗi nặng. Tất cả các kháng thể trong một lớp nhất định sẽ có vùng hằng

    định chuỗi nặng rất giống nhau. Các khác biệt này có thể được phát hiện

    bởi các nghiên cứu trình tự hoặc phổ biến hơn bằng huyết thanh học (tức

    là sử dụng các kháng thể để tìm những khác biệt này).

    •  IgG – chuỗi nặng Gamma
    •  IgM – chuỗi nặng Muy
    •  IgA – chuỗi nặng Alpha
    •  IgD – chuỗi nặng Delta
    •  IgE – chuỗi nặng Epsilon

    Dưới lớp kháng thể

    Các lớp kháng thể có thể chia thành dưới lớp dựa

    trên sự khác biệt nhỏ trong trình tự acid amin trong vùng hằng định

    của chuỗi nặng. Tất cả các kháng thể trong một phân lớp sẽ có trình

    tự acid amin vùng hằng định chuỗi nặng rất giống nhau. Một lần nữa

    những khác biệt này được phát hiện một cách phổ biến nhất bằng

    phương pháp huyết thanh học.

    •  Dưới lớp IgG
    •  IgG1 – Chuỗi nặng Gamma 1
    •  IgG2 – Chuỗi nặng Gamma 2
    •  IgG4 – Chuỗi nặng Gamma 4
    •  IgG3 – Chuỗi nặng Gamma 3
    •  Dưới lớp IgA
    •  IgA1 – Chuỗi nặng Alpha 1
    •  IgA2 – Chuỗi nặng Alpha 2

     

     

    Các nhóm kháng thể

    Kháng thể cũng có thể được phân loại theo

    loại chuỗi nhẹ mà kháng thể đó có. Các loại chuỗi nhẹ dựa trên sự khác biệt

    ở trình tự acid amin trong vùng hằng định của chuỗi nhẹ. Các khác biệt này

    được phát hiện bằng phương pháp huyết thanh học.

    Chuỗi nhẹ Kappa

    Chuỗi nhẹ Lambda

    Dưới nhóm kháng thể

    Các chuỗi nhẹ cũng có thể được chia thành các

    phân nhóm dựa trên sự khác biệt ở trình tự acid amin trong vùng hằng định

    của chuỗi nhẹ.

     

    Phân nhóm Lambda

    •  Lambda 1

    •  Lambda 2

    •  Lambda 3

    •  Lambda 4

    Danh pháp

    Kháng thể được đặt tên dựa trên lớp, hoặc

    dưới lớp của chuỗi nặng và nhóm hoặc dưới nhóm của chuỗi nhẹ. Trừ khi nó

    được ghi chính xác, bạn nên biết rằng tất cả các phân lớp, nhóm, dưới nhóm

    đều có. IgG có tất cả các dưới lớp và dưới nhóm.

    Tính không đồng nhất

    Kháng thể được coi là một tập hợp các phân tử

    thường rất không đồng nhất, vì chúng được hình thành từ các lớp khác nhau và

    dưới lớp khác nhau. Mỗi lớp hoặc dưới lớp đều có các nhóm và dưới nhóm của

    các chuỗi nhẹ. Ngoài ra, các phân tử kháng thể khác nhau có các đặc tính kết

    hợp kháng nguyên khác nhau vì chúng có các vùng VH và VL khác nhau.

     

     

     

     Hình

    7

    Cấu trúc IgG

    CẤU TRÚC VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA

    CÁC LỚP VÀ DƯỚI LỚP CỦA KHÁNG THỂ

    IgG

    Cấu trúc

    Các cấu trúc của dưới lớp IgG được trình bày trong Hình 7. Tất

    cả các IgG ở dạng mono (kháng thể 7S). Các dưới lớp có sự khác

    nhau ở số lượng cầu disulfua và độ dài của vùng bản lề.

    Đặc điểm

    IgG là kháng thể đa năng nhất bởi vì nó có khả năng thực hiện

    tất cả các chức năng của kháng thể

    •  IgG là kháng thể có

      nhiều nhất trong huyết thanh – 75% kháng thể của huyết

      thanh là IgG

    •  IgG là kháng thể

      chủ yếu ở xung quanh mạch máu

    •  Chuyển qua nhau

      thai – IgG là lớp kháng thể duy nhất đi qua được nhau

      thai. Sự vận chuyển này nhờ một thụ thể với vùng Fc của

      IgG trên các tế bào nhau thai. Không phải tất cả dưới

      lớp IgG đi qua nhau thai tốt như nhau; IgG2 đi qua nhau

      thai không tốt.

    •  Hoạt hóa bổ thể –

      Không phải tất cả các dưới lớp IgG có thể hoạt hóa bổ

      thể tốt như nhau; IgG4 không hoạt hóa bổ thể.

    •  Gắn lên các tế bào

      – Các đại thực bào, tế bào mono, PMNs và một số lympho

      có các thụ thể Fc cho vùng Fc của IgG. Không phải tất cả

      các dưới lớp của IgG gắn lên tế bào tốt như nhau; IgG2

      và IgG4 không gắn vào các thụ thể Fc. Kết quả của sự kết

      hợp của các dưới lớp kháng thể với các thụ thể Fc trên

      PMNs, tế bào mono và các đại thực bào làm cho các tế bào

      có thể tiêu diệt kháng nguyên tốt hơn. Các kháng thể đã

      gắn vào kháng nguyên sẽ được các tế bào này bắt và tiêu

      diệt. Từ “opsonin” được dùng để miêu tả những chất làm

      tăng cường sự thực bào. IgG là một chất opsonin tốt.

      Liên kết của IgG vào thụ thể Fc trên các loại tế bào

      khác sẽ hoạt hóa các chức năng khác.ll

     

    Hình 8

    Cấc trúc IgM dạng pentamer trong huyế t thanh

     

    Hình 9

    Cấu trúc IgM bề mặt tế bào

    Hình 10

    Thụ thể tế bào B (BcR)

    IgM

    Cấu trúc

    Cấu trúc của IgM được trình bày trong Hình

    8. IgM thường tồn tại dưới dạng pentamer (kháng thể 19S), nhưng

    nó cũng có thể tồn tại ở dạng monomer. Trong dạng pentamer, tất

    cả các chuỗi nặng và chuỗi nhẹ giống hệt nhau. Như vậy, hóa trị

    trên lý thuyết là 10. IgM có một domain phụ trên chuỗi muy (CH4)

    và nó có một protein đồng hóa trị liên kết thông qua một cầu nối

    disulfua được gọi là J. Chuỗi này có chức năng là liên kết các

    chuỗi dạng monomer tạo thành dạng pentamer.

    Đặc điểm

    • Kháng thể IgM có hàm lượng xếp thứ 3

      trong huyết thanh.

       

    •  IgM là kháng thể đầu tiên được sản

      xuất ở bào thai và là kháng thể đầu tiên được sản xuất bởi

      dòng tế bào B trinh tiết sau khi được kích thích bởi kháng

      nguyên.

       

    •  Với cấu trúc pentamer, IgM là một

      kháng thể hoạt hóa bổ thể tốt. Do đó, kháng thể IgM rất có

      hiệu quả để ly giải các vi sinh vật

       

    •  Với đặc điểm cấu trúc như vậy, IgM

      cũng là một kháng thể ngưng kết tốt. Vì thế, kháng thể IgM

      rất tốt cho kết tụ vi sinh vật để cuối cùng loại bỏ chúng

      khỏi cơ thể

       

    •  IgM gắn vào một số tế bào thông qua

      thụ thể Fc

       

    •  Là kháng thể bề mặt tế bào lympho B

     IgM bề mặt tế bào tồn tại ở dạng

    monomer và không có chuỗi J nhưng nó có thêm 20 acid

    amin ở đầu cacboxy để giữ chặt nó vào trong màng tế bào

    (Hình 9). IgM bề mặt tế bào có chức năng là thụ thể cho

    kháng nguyên trên tế bào B. IgM bề mặt liên kết không

    đồng hóa trị với hai loại protein khác trên màng tế bào

    B được gọi là Ig-alpha và Ig-beta được thể hiện trong

    Hình 10. Những protein này đóng vai trò là phân tử tín

    hiệu từ sau phần đuôi trong bào tương của phân tử kháng

    thể, vì phần đuôi của kháng thể quá ngắn để truyền một

    tín hiệu. Trước khi tín hiệu có thể được truyền bởi các

    chuỗi Ig-alpha và Ig-beta cần phải có sự kết hợp gữa

    kháng nguyên và kháng thể trên bề mặt tế bào. Trong

    trường hợp kháng nguyên không phụ thuộc T, sự kết hợp

    giữa các kháng nguyên và kháng thể bề mặt là đủ để hoạt

    hóa các tế bào B biệt hóa thành các tế bào tương bào

    tiết ra kháng thể. Tuy nhiên, đối với kháng nguyên phụ

    thuộc T, cần phải có một tín hiệu thứ hai được cung cấp

    bởi các tế bào lympho T hỗ trợ trước khi các tế bào B

    được hoạt hóa.

     

      Hình

    11

    Cấu trúc IgA

     

     Hình

    12

    Nguyên bản của IgA hòa tan

    IgA

    Cấu trúc

    IgA huyết thanh ở dạng monomer nhưng IgA trong

    dịch tiết lại có dạng dimer được trình bày trong Hình 11. Khi IgA ở

    dạng dimer, có một chuỗi J sẽ liên kết hai monomer.

    IgA trong dịch tiết cũng có một protein liên kết với nó được gọi là

    các mảnh tiết hoặc mảnh T; sIgA đôi khi được gọi là kháng thể 11s.

    Không giống như IgA, phân tử được sản xuất trong tế bào plasma, các

    mảnh tiết được sản xuất bởi các tế bào biểu mô và được gắn thêm vào

    IgA khi nó được chuyển vào dịch tiết (Hình 12). Các mảnh tiết giúp

    IgA vận chuyển được qua niêm mạc và cũng bảo vệ nó khỏi bị thoái hóa

    trong dịch tiết.

    Đặc điểm

    • IgA là kháng thể phổ biến thứ 2 trong huyết

      thanh.

    •  IgA là lớp kháng thể chính có mặt trong

      dịch tiết – nước mắt, nước bọt, sữa non, chất nhầy. Kể từ khi nó

      được tìm thấy trong dịch tiết, IgA rất quan trọng trong miễn

      dịch tại chỗ (màng nhầy).

    •  Thông thường IgA không cố định bổ thể,

      trừ khi vón tụ.

    •  IgA có thể liên kết với một số tế bào

      như bạch cầu đa nhân và một số lympho bào.gur

       

    Hình 13

    Cấu trúc IgD

    IgD

    Cấu trúc

    Cấu trúc của IgD được trình bày trong

    Hình 13. IgD chỉ tồn tại ở dạng monomer.

    Đặc điểm

    •  IgD được tìm thấy trong

      huyết thanh ở mức độ thấp; vai trò của nó trong huyết thanh chưa

      được biết rõ.

    •  IgD chủ yếu được tìm thấy

      trên bề mặt tế bào B, nơi nó có chức năng như một thụ thể cho

      các kháng nguyên. IgD trên bề mặt của tế bào B có thêm các acid

      amin tại đầu cacboxy để giữ chặt vào màng. Nó cũng liên kết với

      chuỗi Ig-alpha và Ig-beta.

    •  IgD không hoạt hóa bổ thể.

     

    Hình 14

    Cấu trúc IgE

    IgE

    Cấu trúc

    Cấu trúc của IgE được trình bày trong

    Hình 14. IgE tồn tại ở dạng monomer và có thêm một domain trong vùng

    hằng định.

    Chức năng

    •  IgE là kháng thế có ít nhất

      trong huyết thanh vì nó gắn rất chặt với các thụ thể Fc trên

      màng bạch cầu ái kiềm và các tế bào mast ngay cả trước khi tương

      tác với kháng nguyên.

    •  Tham gia các phản ứng dị

      ứng – là kết quả của việc gắn vào bạch cầu ái kiềm, IgE có liên

      quan đến phản ứng dị ứng. Sự kết hợp của chất gây dị ứng với IgE

      trên tế bào dẫn đến giải phóng một loạt các chất hóa học trung

      gian gây ra các triệu chứng dị ứng.

    •  IgE có vai trò trong các

      bệnh do ký sinh trùng. Vì IgE tăng trong các bệnh lý nhiễm ký

      sinh trùng, nên định lượng IgE trong huyết thanh là hữu ích để

      chẩn đoán nhiễm ký sinh trùng. Bạch cầu ái toan có thụ thể Fc

      dành cho IgE và chúng tấn công giun sán đã được gắn IgE nó có

      thể giết chết ký sinh trùng.

    •  IgE không hoạt hóa bổ thể.

       

     

     

    Hình 15

    Kháng thể xoay vòng.

    © 2000 Antibody Resource Page

    Antibody Concepts

     

    NHỮNG ỨNG DỤNG LÂM SÀNG CỦA CÁC LỚP KHÁNG THỂ

    Adapted from:F.T. Fischbach in “A Manual of Laboratory

    Diagnostic Tests,” 2nd Ed., J.B. Lippincott Co., Philadelphia, PA

    IgG

    Tăng trong:

    •  Nhiễm trùng tạo u hạt mãn tính
    •  Tất cả các loại nhiễm trùng
    •  Tăng mẫn cảm
    •  Bệnh gan
    •  Suy dinh dưỡng (nặng)
    •  Rối loạn protein máu
    •  Bệnh liên kết với bệnh u hạt do quá mẫn cảm,

      rối loạn da liễu, và đa u tủy IgG

    •  Viêm khớp dạng thấp

    Giảm trong:

    •  Bệnh không có kháng thể
    •  Bất sản lympho
    •  Giảm IgG, IgA chọn lọc
    •  Đa u tủy IgA
    •  Thiếu protein Bence Jones
    •  Ung thư bạch cầu mạn tính (CLL)

    IgM

    Tăng (ở người lớn) trong:

    •  Ung thư lympho Waldenström
    •  Bệnh do ký sinh trùng

      (trypanosomiasis)

    •  Nấm (Actinomycosis)
    •  Bệnh Carrión (bartonellosis)
    •  Bệnh sốt rét
    •  Bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm

      khuẩn

    •  Lupus ban đỏ
    •  Viêm khớp dạng thấp

    o Rối loạn gammaglogolin máu (một số trường hợp)

    Lưu ý: Ở trẻ sơ sinh, lượng IgM cao hơn 20 ng/dl là một

    dấu hiệu của sự kích thích miễn dịch ở tử cung bởi virút

    rubella, CMV, giang mai, hoặc nhiễm ký sinh trùng (toxoplasma).

    Giảm trong:

    •  Bệnh không có kháng thể
    •  Rối loạn phát triển lympho

      (một số trường hợp)

    •  Bất sản lympho
    •  Đa u tủy IgG và IgA

      (myeloma)

    •  Rối loạn gammaglobulin máu
    •  Bệnh ung thư bạch cầu mãn

      tính (CLL)

    IgA

    Tăng trong:

    •  Wiskott-Aldrich

      syndrome

    •  Cirrhosis of the

      liver (most cases)

    •  Certain stages of

      collagen and other autoimmune disorders such

      as rheumatoid arthritis and lupus

      erythematosus

    •  Chronic infections

      not based on immunologic deficiencies

    •  IgA myeloma
    •  Hội chứng

      Wiskott-Aldrich

    •  Xơ gan của gan (phần

      lớn trường hợp)

    •  giai đoạn nhất định

      của collagen và các rối loạn tự miễn khác

      như viêm khớp dạng thấp và luput ban đỏ hệ

      thống

    •  nhiễm trùng mãn

      tính không dựa trên sự thiếu hụt miễn dịch

    •  Đa u tủy IgA

    Giảm trong:

    •  Thất điều giãn

      mạch

    •  Các trạng thái

      thiếu hụt miễn dịch (ví dụ, suy giảm

      miễn dịch, không có kháng thể bẩm sinh

      và mắc phải, và thiểu năng kháng thể)

    •  Hội chứng kém

      hấp thu

    •  Bất sản lympho
    •  Đa u tủy IgA
    •  lymphoblastic

      bệnh bạch cầu

    •  Đa u tủy IgG
    •  Bệnh ung thư

      bạch cầu cấp tính

    •  Bệnh ung thư

      bạch cầu mãn tính

       

    IgD

    Tăng

    trong:

    •  Nhiễm

      trùng mãn tính

    •  Đa u

      tủy IgD

    IgE

    Tăng trong:

    • Bệnh

      da dị ứng

    •  Sốt

      mùa

    •  Hen

      phế quản

    •  Sốc

      phản vệ

    •  Đa

      u tủy IgE

    Giảm trong:

    • Không kháng thể bẩm

      sinh

    •  Suy

      giảm kháng thể do

      chuyển hóa hoặc do

      tổng hợp kháng thể

      

    Trở về phần Miễn dịch của Vi khuẩn học và Miễn dịch học

    online

     

    This page last changed on

    Sunday, August 20, 2022

    Page maintained by

    Richard Hunt

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ Kiến Thức Về Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt A Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Neither Nor: Công Thức Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt All Và Whole
  • Phân Biệt Whole Và All Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100