Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022
  • Hướng Dẫn Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Chi Tiết Từ A
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Tiếng Anh Thường Gặp Trong Kỳ Thi Thpt Quốc Gia
  • Cách Hỏi Và Chỉ Đường Bằng Tiếng Anh
  • Luyện Cách Hỏi Đường Bằng Tiếng Anh Cùng Ejoy Để Không Bao Giờ Lạc Lối
  • Bất kì đề thi tiếng Anh nào cũng có một cấu trúc nhất định và đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh cũng không phải là ngoại lệ.

    Điều này có nghĩa là mặc dù câu hỏi sẽ không lặp lại giữa đề các năm (tất nhiên?!), dạng câu hỏi sẽ lặp lại. Và đó là lí do bạn cần biết các dạng câu hỏi hay gặp trong đề thi THPT Quốc gia, và đặc biệt là trong đề thi năm 2022 vừa qua.

    Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi môn tiếng Anh và hi vọng rằng điều đó sẽ giúp bạn lên kế hoạch chuẩn bị thật tốt cho môn tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia 2022 sắp đến.

    Cấu trúc đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh 2022

    Đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm với thời gian làm bài là 60 phút.

    Đề thi năm 2022 gồm 12 dạng câu hỏi như sau:

    Đề thi môn tiếng Anh năm 2022 có rất nhiều phiên bản khác nhau dành cho nhiều nơi (để đảm bảo các bạn không copy bài nhau!). Tuy nhiên các phiên bản này được “xáo” lại từ 4 đề chính có mã 401, 402, 403 và 404.

    Tất cả những đề này đều có cùng cấu trúc đề thi nêu trên, mặc dù thứ tự các phần sẽ không giống nhau giữa các đề có mã khác nhau. Tuy nhiên, dưới góc độ ôn thi của bạn, việc này chẳng gây ra thêm vấn đề gì vì đằng nào các bạn cũng phải chuẩn bị cho 12 phần này.

    Cấu trúc chi tiết đề thi THPT môn Tiếng Anh 2022

    1. Dạng câu hỏi về Phát âm (Pronunciation)

    Dạng câu hỏi phát âm sẽ cho bạn 4 từ và mỗi từ sẽ được gạch dưới ở một âm. 3 trong 4 từ đó sẽ có phần được gạch chân được đọc giống nhau.

    Nhiệm vụ của bạn là tìm từ còn lại: từ có phần phát âm khác so với 3 từ kia.

    Ví dụ:

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

    Question 21 (đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    Question 22 (đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    A.discuss ed

    B.perform ed

    C.cancell ed

    Đề 2022 gồm một câu về phát âm của nguyên âm và một câu về phát âm của đuôi -ed, nhưng năm 2022 đề chắc chắn sẽ khác đi.

    Số lượng âm có thể ra đề là rất nhiều nên bạn cần ôn lại các phát âm của tất cả những từ mà bạn đã học được trong SGK, đặc biệt là trong SGK tiếng Anh lớp 12. Ở mỗi Unit, bạn hãy chú ý đến phần “Pronunciation” ở mục E. Language Focus.

    Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần này để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

    2. Dạng câu hỏi về Trọng âm (Primary stress)

    Dạng câu hỏi về trọng âm sẽ cho bạn 4 từ trong đó có 3 từ có trọng âm nằm ở một vị trí (tương đối) trong từ giống nhau.

    Nhiệm vụ của bạn là chọn từ còn lại: từ có trọng âm nằm ở vị trí khác so với 3 từ kia.

    Cụ thể, nếu 3 từ có trọng âm rơi vào âm thứ 2 còn từ cọn lại có trọng âm là âm đầu tiên thì bạn sẽ chọn từ có trọng âm rơi vào âm đầu tiên.

    Ví dụ:

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

    Question 23 (đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    A.terrific

    B.beautiful

    C.general

    D.chemical

    Question 24 (đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    A.provide

    B.listen

    C.repeat

    D.collect

    Đề thi năm 2022 gồm 1 câu về trọng âm của từ có 2 âm tiết (thường là động từ) và 1 câu về trọng âm của từ có 3 âm tiết(thường là danh từ, tính từ).

    Tuy nhiên, đề thi không giới hạn số âm tiết trong từ và vì thế cách ôn tập đúng và đầy đủ nhất cho dạng câu hỏi này cho kì thi 2022 sắp tới là rà soát lại phát âm cho tất cả những từ vựng mà bạn đã học trong SGK các năm, đặc biệt là năm lớp 12.

    Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần này để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

    3. Dạng câu hỏi về Từ vựng

    Dạng câu hỏi về từ vựng sẽ cho bạn một câu với một khoản trống.

    Nhiệm vụ của bạn là: chọn từ thích hợp nhất trong 4 từ được cho để điền vào chỗ trống.

    Những câu hỏi này gọi là phần kiểm tra từ vựng vì bạn phải biết nghĩa của các lựa chọn thì mới điền đúng được. Bạn sẽ không thể loại suy chỉ dựa trên ngữ pháp để có thể tìm được lựa chọn đúng.

    Ví dụ:

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 6 (đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    A.injure

    B.hurt

    C.destroy

    D.break

    Question 13 (đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    A.stuck

    B.hooked

    C.glued

    D.attached

    Đề thi tiếng Anh năm 2022 gồm 7 câu hỏi về từ vựng, với đa dạng các loại từ được hỏi, không chỉ gồm các từ đơn lẽ mà còn cả các thành ngữ (idioms) hoặc những dạng cụm từ cố định (fixed phrases).

    Dạng câu hỏi về Từ vựng là tương đối khó so với các dạng khác vì nó kiểm tra trực tiếp vốn từ của bạn. Bạn cũng có thể đoán, nhưng nhìn chung ngữ cảnh để đoán là khá hạn hẹp.

    Cách chuẩn bị tốt nhất cho phần này là học và hiểu thật nhiều từ, cụm từ xuất hiện trong tất cả 4 phần trong SGK (Phần đọc, nghe, nói và viết). Với mỗi từ, cụm từ, không chỉ học nghĩa mà còn học cách phát âm của từ và cách sử dụng từ.

    Nếu học như vậy, bạn sẽ có thể làm tốt không chỉ dạng câu hỏi về Từ vựng mà còn cả dạng câu hỏi về Phát âm và Trọng âm đã đề cập ở trên.

    Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Từ vựng để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

    4. Dạng câu hỏi về Ngữ pháp

    Dạng câu hỏi về Ngữ pháp sẽ giống format với dạng câu hỏi về Từ vựng: bạn sẽ được cho một câu với một khoản trống.

    Nhiệm vụ của bạn là: chọn từ thích hợp nhất trong 4 từ được cho để điền vào chỗ trống.

    Khác với phần Từ vựng, những câu hỏi ở phần Ngữ pháp sẽ kiểm tra kiến thức của bạn về ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao.

    Ví dụ:

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 11 (đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    A.will find

    B.would have found

    C.would find

    D.found

    Question 12 (đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    A.with

    B.about

    C.to

    D.for

    Đề thi tiếng Anh năm 2022 có 7 câu hỏi về ngữ pháp, kiểm tra về rất nhiều các chủ điểm ngữ pháp khác nhau như: mạo từ, câu điều kiện, các thì trong tiếng Anh, mệnh đề nhượng bộ, giới từ, phân từ, câu bị động với danh động từ, các cụm từ,…

    Để chuẩn bị tốt cho phần này, bạn cần chú ý đến các cấu trúc ngữ pháp được sử dụng trong các các phần trong mỗi Unit. Đặc biệt, bạn cần làm kỹ các phần về ngữ pháp được đề cập trong mục “Grammar” ở phần E. Language Focus trong SGK tiếng Anh 12.

    Chú ý: Trong đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh, các câu hỏi của phần Ngữ pháp và phần Từ vựng sẽ nằm xen kẽ với nhau, chứ không tách riêng ra một chuỗi liên tục các câu về từ vựng và một chuỗi các câu về ngữ pháp.

    Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Ngữ pháp để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

    5. Dạng câu hỏi về Tìm từ gần nghĩa nhất (Closest-meaning word)

    Dạng Từ gần nghĩa nhất cho bạn một câu trong đó có một từ / cụm từ được gạch dưới.

    Nhiệm vụ của bạn là: chọn 1 lựa chọn có nghĩa gần nhất với từ hay cụm từ được gạch dưới trong câu.

    Bạn có thể thấy đây là một dạng câu hỏi rất trực tiếp về từ vựng. Khác với dạng Từ vựng mà chúng ta đã đề cập ở trên, ở dạng này bạn không phải điền vào chỗ trống, mà “chỗ trống” đã được điền và bạn chỉ cần chọn từ có nghĩa gần nhất với từ đó.

    Chú ý:

    • Lựa chọn đúng là từ / cụm từ gần nghĩa nhất với nghĩa của từ hay cụm từ được gạch dưới. Gần nghĩa nhất không có nghĩa là đồng nghĩa hoàn toàn, không có nghĩa là có thể đặt lựa chọn đúng vào thay chỗ được gạch chân mà không làm thay đổi nghĩa của câu đi chút nào.
    • Gần nghĩa nhất tức là: có ý đúng với ý của từ được gạch dưới, và so với các lựa chọn còn lại, nó đúng ý nhất.

    Ví dụ:

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word (s) CLOSET in meaning the underlined word (s) in each of the following questions.

    Question 18 (đề thi THPT môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    The young singer’s career took offafter her latest album topped the charts.

    A.ended in failure

    B.became successful

    C.went unnoticed

    D.remained unchanged

    Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2022 có 2 câu với dạng Chọn từ gần nghĩa nhất.

    Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần này để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

    6. Dạng câu hỏi về tìm từ trái nghĩa (Antonyms)

    Dạng câu hỏi Từ trái nghĩa cho bạn một câu trong đó có một từ / cụm từ được gạch dưới.

    Nhiệm vụ của bạn là: chọn 1 lựa chọn có nghĩa trái với từ hay cụm từ được gạch dưới trong câu.

    Ví dụ:

    Question 20 (được trích từ đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    For a fruitful discussion, the chairman should make sure that every member is at liberty to voice their opinions.

    A.getting approval

    B.having no restriction

    C.getting satisfaction

    D.having no freedom

    Đề thi tiếng Anh năm 2022 có 2 câu hỏi về từ trái nghĩa.

    Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Từ trái nghĩa để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

    7. Dạng câu hỏi về Tình huống Giao tiếp

    Dạng câu hỏi về giao tiếp sẽ cho bạn một đoạn hội thoại gồm vài câu trao đổi giữa 2 nhân vật. Trong các câu trao đổi đó, một phần, hoặc cả câu, sẽ được ẩn đi.

    Nhiệm vụ của bạn: chọn lựa chọn hợp lí nhất để điền vào phần được ẩn đi.

    Ví dụ:

    Question 15 (được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    A.I don’t think so

    B.I absolutely agree with you

    C.I don’t understand what you mean

    D.You must be kidding

    Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2022 có 2 câu hỏi với dạng bài Giao tiếp.

    Để ôn tập tốt cho phần này, bạn cần chú ý đến các cấu trúc và từ vựng dùng trong giao tiếp tiếng Anh. Đặc biệt, bạn cần chú ý đến phần Speaking trong SGK tiếng Anh 12.

    8. Dạng câu hỏi về Tìm lỗi sai (Errors detection)

    Dạng câu hỏi tìm lỗi sai sẽ cho bạn 1 câu tiếng Anh trong đó có 4 từ hay cụm từ được gạch dưới. Một trong 4 phần được gạch dưới đó có lỗi sai, còn 3 phần còn lại không có lỗi.

    Nhiệm vụ của bạn: chọn lựa chọn tương ứng với phần có lỗi sai.

    Những lỗi sai này có thể là lỗi về từ vựng hay ngữ pháp.

    Ví dụ:

    Question 28 (được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    With his important contributions, Albert Einstein considered one of the greatest physicists of all time.

    Question 29 (được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    Our grandfather, who had an excellent memory when young, has become very forgettable in recent years due to his old age.

    Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2022 có 3 câu hỏi với dạng Tìm lỗi sai.

    Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Chọn từ có lỗi sai để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

    9. Dạng câu hỏi Nối 2 câu thành 1 (Sentences combination)

    Dạng câu hỏi Nối câu sẽ cho bạn 2 câu.

    Nhiệm vụ của bạn: chọn lựa chọn diễn đạt đúng và đầy đủ nhất ý của 2 câu được cho.

    Ví dụ:

    Question 25 (được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    He badly suffered cyberbullying himself. He realized the true dangers of social media only then.

    A. Such was his suffering of cyberbullying that he didn’t realise the true dangers of social media.

    B. Only when he had realized the true dangers of social media did he badly suffer cyberbullying himself.

    C. But for his terrible suffering of cyberbullying, he wouldn’t realise the true dangers of social media.

    D. Not until he had badly suffered cyberbullying himself did he realize the true dangers of social media.

    Đáp án

    Question 26 (được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    Đáp án

    Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2022 có 2 câu hỏi với dạng Nối câu. Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Nối câu để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

    10. Dạng câu hỏi Chọn câu gần nghĩa nhất (Closest-meaning sentence)

    Dạng câu hỏi Chọn câu gần nghĩa nhất sẽ cho bạn một câu và 4 lựa chọn.

    Nhiệm vụ của bạn: chọn câu gần nghĩa nhất với câu được cho.

    Ví dụ:

    Question 30 (được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402):

    “What have you done to my laptop, Jane?” asked Tom.

    A. Tom asked Jane what she had done to his laptop.

    B. Tom asked Jane what had she done to his laptop.

    C. Tom asked Jane what has she done to his laptop.

    D. Tom asked Jane what she has done to his laptop.

    Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2022 có 3 câu hỏi với dạng Chọn câu gần nghĩa nhất.

    Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Chọn câu gần nghĩa nhất để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

    11. Dạng câu hỏi Điền từ vào chỗ trống (Fill in the blanks)

    Dạng câu hỏi điền từ vào chỗ trống sẽ cho bạn 1 đoạn văn và một số chỗ trống.

    Với mỗi chỗ trống, nhiệm vụ của bạn là: chọn lựa chọn đúng nhất trong 4 lựa chọn được cho để điền vào chỗ trống đó.

    Ví dụ:

    (Được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402)

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 33 to 37.

    Effects of television on childhood literacy

    Question 33:

    A. activity

    B. actively

    C. activate

    D. active

    Question 34:

    A. Due to

    B. Because

    C. However

    D. For example

    Question 35:

    A. who

    B. where

    C. that

    D. when

    Question 36:

    A. covered

    B. equipped

    C. obsessed

    D. occupied

    Question 37:

    A. cultivate

    B. allocate

    C. manipulate

    D. regulate

    Đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2022 có 1 đoạn văn với 5 câu hỏi Điền từ vào chỗ trống.

    Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Điền từ vào chỗ trống để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

    12. Dạng câu hỏi Đọc hiểu (Reading Comphension)

    Dạng câu hỏi đọc hiểu sẽ cho bạn một bài đọc và các câu hỏi trắc nghiệm về nội dung của bài đọc đó.

    Nhiệm vụ của bạn là: trả lời các câu hỏi được cho dựa trên nội dung có trong bài đọc.

    Một số loại câu hỏi hay gặp trong phần Đọc hiểu là:

    • Chọn tiêu đề cho bài đọc: thường ý chính của đoạn văn sẽ nằm ở đoạn đầu tiên.
    • Câu hỏi về những thông tin chi tiết được cung cấp trong bài đọc: đây là dạng câu hỏi có số lượng câu hỏi nhiều nhất.
    • Câu hỏi suy luận: đòi hỏi bạn phải tổng hợp thông tin ở nhiều phần trong bài đọc để có thể trả lời đúng. Dạng câu hỏi này khác với những câu hỏi về thông tin chi tiết: những câu hỏi đó có câu trả lời được đề cập cụ thể ở một nơi nào đó trong bài đọc.
    • Những dạng câu hỏi khác:
      • Câu hỏi về đại từ thay thế: bạn hãy đọc lại các chi tiết phía trước và sau đại từ đó để hiểu đúng được đại từ đó đang thay thế cho danh từ / cụm danh từ nào.
      • Câu hỏi về từ gần nghĩa: tương tự như cách làm phần từ đồng nghĩa của phần câu hỏi nhiều lựa chọn.

    Ví dụ:

    (Được trích từ đề thi THPT môn Tiếng Anh 2022 – mã đề 402)

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 38 to 42.

    Edinburgh, the capital of Scotland, is in the south-east of the country. Edinburgh is situated on the coast, and the beautiful, green Pentland hills are not far from the city centre. Castle Rock stands in the centre of Edinburgh and is the best place for fantastic views of the city. With a population of almost half a million people, the city is an exciting mix of traditional and modern.

    The first stop for most visitors to the city is the castle on Castle Rock. It is certainly worth a visit and the area nearby is full of shops that sell whisky and tartans to the tourists. Edinburgh’s most famous street, the Royal Mile, runs from the castle to the Palace of Holyroodhouse and the Scottish Parliament. Along the street, you can see many interesting buildings and you can stop for a drink at a traditional, old Scottish pub.

    During your visit, you should certainly take the time to see other parts of the city. Princes Street has lovely gardens, museums and shops. The New Town is a superb area for walking with its attractive 18th century houses, offices and churches. Finally, the Grassmarket is an old part of the city, which is full of the cafés, bars and restaurants.

    Edinburgh’s nightlife is excellent. Clubs usually stay open until three in the morning. You can hear live music in pubs, choose from a number of first-class cinemas or go to a “ceilidh” (a traditional Scottish dance).

    The best time to come to the city is in August. Thousands of people visit the Edinburgh Festival, the world’s biggest arts festival held every summer. With concerts, opera, theatre and art exhibitions, there is something for everyone. For winter visitors, Hogmanay (the Scottish New Year) is also an incredible experience that you will never forget.

    (Adapted from‘”Straightforward – Pre-intermediate” by Phillip Kerr)

    Question 38: Which best serves as the title for the passage?

    A. A Description of Scotland

    B. Famous Cities in Scotland

    C. The Future of Edinburgh

    D. A Destination Guide to Edinburgh

    A. action

    B. mood

    C. combination

    D. mess

    A. the area

    B. a visit

    C. the city

    D. the castle

    Question 42: According to paragraph 5, what is NOT true about the Edinburgh Festival?

    A. It is a famous event.

    B. It offers arts performances.

    C. It attracts thousands of visitors.

    D. It takes place in winter.

    Dạng câu hỏi Đọc hiểu chiếm số lượng nhiều nhất trong đề thi môn tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2022 với tổng cộng 13 câu hỏi cho 2 bài đọc:

    • 5 câu hỏi cho bài đọc 1
    • 8 câu hỏi cho bài đọc 2

    Để ôn tập tốt cho phần này, bạn cần chú ý phát triển kỹ năng đọc hiểu của mình thông qua các bài đọc ở phần Reading trong SGK tiếng Anh lớp 12.

    Comment ở dưới những thắc mắc của bạn về phần Đọc hiểu để được Luyện thi PRO giải đáp chi tiết cho bạn.

    Một số lưu ý khi đi thi

    1. Kiểm tra kỹ đề thi trước khi làm: đề thi phải đảm bảo đủ số lượng câu hỏi như đã ghi trong đề và tất cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã.
    2. Làm bài vào phiếu trả lời trắc nghiệm, không làm trực tiếp vào đề thi.
    3. Chỉ dùng bút chì để tô đáp án.
    4. Không để sót câu hỏi: nhiều thí sinh thường làm câu dễ trước, sau đó quay lại làm câu khó, dẫn đến trường hợp bị sót câu.
    5. Phải làm chủ thời gian: chỉ nên dành trung bình từ 45 giây -1 phút cho một câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia
  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày Rất Cần Thiết Cho Công Việc
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Cho Công Việc
  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà Đơn Giản Miễn Phí
  • Nhớ Nhanh 100 Cấu Trúc Tiếng Anh By Fususu (Slide Version) 1.3
  • So Sánh Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Chi Tiết Từ A
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Tiếng Anh Thường Gặp Trong Kỳ Thi Thpt Quốc Gia
  • Cách Hỏi Và Chỉ Đường Bằng Tiếng Anh
  • Luyện Cách Hỏi Đường Bằng Tiếng Anh Cùng Ejoy Để Không Bao Giờ Lạc Lối
  • Cách Chỉ Đường Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Dựa trên cấu trúc đề thi tiếng anh thpt quốc gia 2022 được Bộ đưa ra qua 2 đợt tháng 10 và tháng 1 vừa qua. Chúng ta có thể nhận thấy được rõ ràng để tập chung cho quá trình ôn luyện.

    Như chúng ta đã biết đề thi tiếng anh THPT quốc gia sẽ gồm 50 câu trắc nghiệm và thời gian để hoàn thành 50 câu này là 60 phút vì thế chiến lược làm bài thi sẽ được chia như sau:

    Hãy chia tổng số thời gian làm bài thành 2 phần:

    Phần 1: 25-30 phút đầu: từ (9h-9h30 phút): xử lí 35 câu hỏi đầu tiên trong đề thi. Bao gồm các dạng câu hỏi sau:

    • Phonetics (tress + pronunciation) = Ngữ âm (trọng âm + phát âm) 4 câu
    • Error correction = (sửa lỗi sai) : 3 câu
    • Sentence Completion = (Hoàn thành câu) 12 câu
    • Functional question = ( chức năng câu hỏi) 2 câu
    • Same meaning (Dạng bài tìm câu đồng nghĩa, nối 2 câu làm 1) 5 câu
    • Cloze test: (điền từ) 5 câu

    Đối với 35 câu này là những câu tương đối dễ. Vì vậy, để đạt được kết quả tốt thì bạn nên đẩy nhanh tốc độ làm bài trong thời gian đầu. Đối với những thí sinh trung bình nếu hoàn thành được 35 câu này thí sinh đã nắm trong tay sỗ điểm trung bình và

    Đối với từng câu nếu sau 30 giây mà vẫn không tìm được đáp án thì nên bỏ qua, đánh dấu lại để sau đó quay lại giải quyết sau. Tránh tình trạng gặp một câu khó ngồi vắt óc cả 15′ để chọn đáp án mà có khi …vẫn sai.

    Sau khi làm hết 30 câu bạn hãy quay trở lại làm những câu đã bỏ qua, và chuyển sang câu khác.

    Phần 2: 30 phút tiếp theo từ 9h30-10h. Xử lí 15 câu cuối trong đề thi, được đánh giá là tương đối thách thức đối với học sinh.

    • Reading 1: (đọc hiểu) 7 câu hỏi
    • Reading 2: (đọc hiểu) 8 câu hỏi

    Với 15 câu hỏi này thí sinh nên dành tối đa mỗi câu 2 phút nếu không tìm được đáp án phải chuyển ngay. Thời gian còn lại bạn sẽ dành để giải quyết những câu khó mà lượt làm thứ nhất bạn chưa làm được. Ngoài ra, để có tinh thần làm bài tốt bạn có thể lựa chọn bài đọc bản thân cảm thấy thích thú hơn để làm trước.

    Hi vọng những kiến thức sau đây sẽ giúp thí sinh có thể có những chiến thuật hợp lý cho mình đề có kết quả tốt cho kỳ thi THPT quốc gia sắp tới.

    (Nguồn thptquocgia.org)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022
  • 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia
  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày Rất Cần Thiết Cho Công Việc
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Cho Công Việc
  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà Đơn Giản Miễn Phí
  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh & Cách Ôn Luyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh B1 B2 C1 Vstep Có Đáp Án
  • Thi Tiếng Anh B Cấp Tốc Đảm Bảo Đầu Ra
  • Bí Quyết Ôn Thi Tiếng Anh Công Chức Thuế 2022
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Cấu Trúc Đề Thi Công Viên Chức Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • 1. Cấu trúc cơ bản của đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh

    Đề thi THPT quốc gia môn Tiếng Anh gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm với thời gian làm bài là 60 phút bao gồm các dạng như sau:

    Dạng câu hỏi về phát âm (Pronunciation)

    Dạng câu hỏi phát âm sẽ cho bạn 4 từ và mỗi từ sẽ được gạch dưới ở mỗi âm, 3 trong 4 từ đó sẽ có phần được gạch chân đọc giống nhau. Nhiệm vụ của các bạn là tìm từ có phần phát âm khác so với 3 từ còn lại. Số lượng các âm có thể ra đề là rất nhiều nên bạn cần ôn lại cách phát âm của tất cả những từ mà bạn đã học được trong SGK, đặc biệt là trong SGK Tiếng Anh lớp 12. Ở mỗi Unit, bạn hãy chú ý đến phần “pronunciation” ở mục E. Language Focus.

    Dạng câu hỏi về trọng âm (Primary stress)

    Dạng câu hỏi về trọng âm sẽ cho bạn 4 từ, trong đó có 3 từ có trọng âm nằm ở 1 vị trí trong từ giống nhau. Nhiệm vụ của bạn là chọn từ có trọng âm nằm ở vị trí khác so với 3 từ còn lại. Cụ thể, nếu 3 từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, từ còn lại rơi vào âm tiết đầu tiên thì bạn sẽ chọn từ có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên. Tuy nhiên, đề thi không giới hạn số âm tiết trong từ, vì thế cách ôn tập đúng và đầy đủ nhất cho dạng câu hỏi này là rà soát lại phát âm cho tất cả các từ mà bạn đã học trong SGK, đặc biệt là năm lớp 12.

    Dạng câu hỏi về từ vựng

    Dạng câu hỏi về từ vựng sẽ cho bạn một câu với một khoảng trống. Nhiệm vụ của bạn là chọn từ thích hợp nhất trong 4 từ được cho để điền vào chỗ trống. Những câu hỏi này là phần kiểm tra từ vựng vì bạn phải biết nghĩa của các từ lựa chọn thì mới điền đúng được. Dạng câu hỏi về từ vựng tương đối khó vì nó kiểm tra trực tiếp vốn từ vựng của bạn. Bạn cũng có thể đoán nhưng nhìn chung ngữ cảnh để đoán khá hạn hẹp.

    Cách tốt nhất cho phần này là học thật nhiều từ, cụm từ xuất hiện cả 4 phần trong SGK (nghe, nói, đọc và viết). Với mỗi từ, cụm từ, không chỉ học nghĩa mà còn học cách phát âm của từ và cách sử dụng từ. Nếu học như vậy, các bạn sẽ có thể làm tốt không chỉ dạng câu hỏi về từ vựng mà còn cả dạng câu hỏi về phát âm và trọng âm đã đề cập ở trên.

    Dạng câu hỏi về ngữ pháp

    Dạng câu hỏi về ngữ pháp sẽ giống format với dạng câu hỏi từ vựng. Bạn sẽ được cho một câu với một khoảng trống, bạn cần chọn từ thích hợp nhất trong 4 từ được cho để điền vào chỗ trống. Khác với phần từ vựng, những câu hỏi ở phần ngữ pháp sẽ kiểm tra kiến thức của bạn về ngữ pháp cơ bản và nâng cao. Để chuẩn bị tốt cho phần này, bạn cần chú ý đến các cấu trúc ngữ pháp được sử dụng trong các phần ở mỗi Unit. Đặc biệt bạn cần làm kỹ các phần về ngữ pháp được đề cập trong mục “Grammar” ở phần E.Language Focus trong SGK Tiếng Anh 12.

    Dạng câu hỏi về tìm từ gần nghĩa nhất (Closet-meaning word)

    Dạng từ gần nghĩa nhất cho bạn một câu trong đó có 1 từ/ 1 cụm từ được gạch chân. Nhiệm vụ của bạn là chọn 1 đáp án có nghĩa gần nhất với từ hay cụm từ được gạch chân. Đây là dạng câu hỏi rất trực tiếp về từ vựng, khác với dạng kiểm tra từ vựng mà chúng ta đã đề cập ở trên, dạng câu hỏi nhằm mục đích kiểm tra độ hiểu biết của bạn đề một từ nào đó, không chỉ về nghĩa mà còn là những từ có nghĩa tương đồng với từ đó.

    Dạng câu hỏi về tìm từ trái nghĩa (Antonyms)

    Cũng giống như dạng câu hỏi Từ đồng nghĩa, nhưng ở dạng câu hỏi Từ trái nghĩa bạn phải chọn từ có nghĩa trái với từ hay cụm từ được gạch dưới trong câu.

    Dạng câu hỏi về Chức năng giao tiếp

    Dạng câu hỏi về tìm lỗi sai

    Dạng câu hỏi tìm lỗi sai sẽ cho bạn 1 câu Tiếng Anh trong đó có 4 từ hay cụm từ được gạch dưới. Một trong 4 phần được gạch dưới đó có lỗi sai, còn 3 phần còn lại không có lỗi. Nhiệm vụ của bạn là chọn lựa chọn tương ứng với phần có lỗi sai, những lỗi sai này có thể lỗi về từ vựng hay ngữ pháp. Các sĩ tử rất dễ bị đánh lừa hoặc bị phân vân giữa các đáp án với nhau, vậy nên hãy tỉnh táo khi lựa chọn đáp án để không bị mất điểm vào những chỗ không nên bị mất như thế.

    Dạng câu hỏi nối 2 câu thành 1 (Sentences combination)

    Dạng câu hỏi nối câu sẽ cho bạn 2 câu, nhiệm vụ của bạn là lựa chọn diễn đạt đúng và đầy đủ nhất ý của 2 câu được cho.

    Dạng câu hỏi chọn câu gần nghĩa nhất (Closest – meaning sentence)

    Các bạn lưu ý rằng đây là dạng câu hỏi chọn CÂU, không phải chọn TỪ, vì vật nhiệm vụ của bạn là chọn 1 trong 4 câu gần nghĩa nhất với câu đã được cho. Muốn lấy điểm được phần này bạn cần nắm vững ngữ pháp và thành thạo trong việc viết lại câu. Trong quá trình học ngữ pháp bạn cũng nên luyện viết câu của dạng ngữ pháp ấy, điều đó vừa giúp bạn vững ngữ pháp vừ giúp bạn lấy trọn điểm của phần Chọn câu gần nghĩa.

    Dạng câu điền từ vào chỗ trống

    Dạng câu hỏi này sẽ cho bạn 1 đoạn văn và một số chỗ trống, với mỗi chỗ trống ấy bạn cần lựa chọn 1 trong 4 đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống sao cho phù hợp với ngữ cảnh và ngữ nghĩa. Các bạn rất dễ làm sai và để mất thời gian ở phần này, bởi đa số các từ các bạn đều biết nghĩa của nó nhưng lại không biết chọn đáp án nào mới hợp lí. Cách tốt nhất khi gặp trường hợp này đó là nên loại trừ các đáp án có phần trăm đúng ít nhất, sau khi hoàn thành bài thi đến câu cuối cùng thì quay lại tiếp tục suy nghĩ với các đáp án chưa bị loại trừ.

    Dạng câu hỏi đọc hiểu

    Bài đọc thứ nhất gồm 5 câu hỏi: Đây là bài đọc để thí sinh “gỡ điểm” vì nội dung bài đọc dễ hiểu và câu hỏi không quá khó để suy luận, thường thì đáp án sẽ được nằm ngay trong nội dung bài đọc để thí sinh có thể dễ dàng tìm thấy.

    Bài đọc thứ 2 gồm 8 câu hỏi: Nội dung bài đọc dài hơn so với bài đọc thứ nhất và có nhiều từ mới hơn, các bạn khó có thể hiểu được hết nghĩa của các từ mới đó và cần phải vừa đọc kết hợp với sự suy luận, đoán nội dung bài đọc. Đây là bài đọc khó và mang tính phân loại, muốn lấy trọn điểm phần này các bạn phải dành thời gian dài cho việc luyện đề đọc hiểu và học từ vựng nhiều nhất có thể.

    2. Cách ôn luyện môn Tiếng Anh hiệu quả vào giai đoạn cuối

    Không nên làm quá nhiều đề

    Đề thi chỉ là đề tham khảo, không thể lấy nó thay cho các kiểu học khác được. Ngoài làm đề, các bạn cần học lẻ tẻ các chuyên đề riêng nữa, ưu tiên nắm vững ngữ pháp phổ biến và yếu phần nào thì nên ôn phần đấy trước.

    Ưu tiên học trong sách giáo khoa

    Xu hướng giao đề hiện nay của Bộ giáo dục là nằm trong sách giáo khoa nhằm mục đích giảm áp lực thi cử cho học sinh.

    Sắp xếp thời gian học hợp lý

    Cái chúng ta cần là chất lượng kiến thức nạp vào đầu chứ không phải số lượng được học. Nên học 2-3 tiếng/ 1 ngày đối với môn Tiếng anh và chia làm 2 ca học, cùng với việc ngủ sớm dậy sớm và dành thời gian cho các môn khác nữa.

    Học với người cùng chí hướng

    Thường các bạn sẽ cảm thấy rất áp lực vì việc ôn thi, nhưng khi tìm được một người bạn có chung chí hướng và cùng nhau ôn luyện tiến tới một mục tiêu giống nhau thì bạn sẽ cảm thấy có thêm động lực để phấn đấu hơn.

    Học cùng gia sư tại nhà

    Tóm lại, Tiếng Anh là một môn học quan trọng không chỉ dùng để xét tuyển kết quả thi THPT Quốc gia mà nó còn hỗ trợ rất nhiều cho việc học đại học và đi làm sau này. Học tiếng anh là cả một quá trình ôn luyện và nỗ lực hết mình, các bạn sẽ cảm thấy thích thú nếu dành tình yêu và niềm đam mê cho nó. Ngoài ra, việc lựa chọn cách học Tiếng Anh đóng vai trò nhất định, có thể tự học, tìm gia sư… là quyết định của mỗi bạn, miễn sao mang lại hiệu quả cao.

    3. Một số điều cần lưu ý trong quá trình làm bài thi

    Kiểm tra kỹ đề trước khi làm

    Đề thi phải đảm bảo đủ số lượng câu hỏi như đã ghi trong đề và tất cả các trang của đề thi đều ghi cùng 1 mã.

    Làm bài vào phiếu trả lời trắc nghiệm

    Không làm trực tiếp vào đề thi, làm đến đâu tô đáp án đến đó, không để cuối giời mới tô tránh việc không tô kịp và chỉ dùng bút chì để tô đáp án.

    Phải làm đủ thời gian

    Chỉ nên dành trung bình từ 45 giây đến 1 phút cho 1 câu. Không để sót câu hỏi, dễ làm trước và khó làm sau.

    Soát lại bài làm

    Mục đích nhằm tránh để mất điểm ngớ ngẩn vào những câu không đáng.

    ♦ Phương pháp luyện thi THPT Quốc gia bài Tổ hợp các môn Xã hội

    ♦ Phương pháp luyện thi THPT Quốc gia bài Tổ hợp các môn Tự nhiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tame Và Youni
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Di Truyền Quần Thể
  • Các Dị Tật Bẩm Sinh Ở Phổi
  • Câu Lệnh Switch Trong Java
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Và Thuật Toán Trong Javascript – P3. Linked List Data Structure
  • So Sánh Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022 – 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Định Và Ma Trận Đề Tham Khảo Lần 2 Môn Anh. – Onluyen
  • Bài Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Tiếng Anh Đầu Vào Cho Khóa 2022
  • Công Bố Cấu Trúc Đề Thi Vào Lớp 10 Năm Học 2022
  • Cấu Trúc Câu Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn
  • Những Mẫu Câu Chỉ Nguyên Nhân – Kết Quả Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Dựa trên cấu trúc đề thi tiếng anh thpt quốc gia 2022 được Bộ đưa ra qua 2 đợt tháng 10 và tháng 1 vừa qua. Chúng ta có thể nhận thấy được rõ ràng để tập chung cho quá trình ôn luyện. 

    So sánh cấu trúc đề thi tiếng anh thpt quốc gia 2022 – 2022

    So sánh cấu trúc đề thi tiếng anh thpt quốc gia 2022 – 2022

    Nôi dung thi THPT quốc gia

    Số câu hỏi ra trong đề thi Tiếng anh THPT quốc gia

    Cấu trúc đề thi thpt quốc gia 2022

    Cấu trúc đề thi thpt quốc gia 2022

    Đề số 1

    Đề số 2

    Ngữ âm

    Phụ âm/nguyên âm

    2

    2

    2

    Trọng âm

    3

    2

    2

     

    Từ vựng (từ loại, phương thức cấu tạo từ, sử dụng từ)

    5

    4

    4

    Cú pháp

    7

    5

     

    Giới từ

    1

    1

    1

    Cụm động từ

    4

    2

     

    Từ đồng nghĩa, trái nghĩa

    5

    2 (đồng nghĩa)

    2

    2  (trái nghĩa)

    2

    Chức năng giao tiếp

    Từ ngữ thể hiện chức năng giao tiếp đơn giản

    2

    2

    2

    Kĩ năng đọc

    Điền từ (từ vựng – ngữ pháp)

    10

    5

    5

    Đọc hiểu 1

    10

    7

    7

    Đọc hiểu 2

    10

    8

    8

    Phát hiện lỗi sai

    5

    3

    3

    Kĩ năng trắc nghiệm

    Viết lại câu cho nghĩa không đổi

    Không có

    3

    3

    Nối hai câu sử dụng từ nối

    Không có

    2

    2

    Tự luận

    Viết lại câu

    5

    Bỏ

    Bỏ

    Viết đoạn văn

    1

    Bỏ

    Bỏ

    Như chúng ta đã biết đề thi tiếng anh THPT quốc gia sẽ gồm 50 câu trắc nghiệm và thời gian để hoàn thành 50 câu này là 60 phút vì thế chiến lược làm bài thi sẽ được chia như sau:

    Hãy chia tổng số thời gian làm bài thành 2 phần:

    Phần 1: 25-30 phút đầu: từ (9h-9h30 phút): xử lí 35 câu hỏi đầu tiên trong đề thi. Bao gồm các dạng câu hỏi sau:

    • Phonetics (tress + pronunciation) = Ngữ âm (trọng âm + phát âm) 4 câu
    • Error correction = (sửa lỗi sai) : 3 câu
    • Sentence Completion = (Hoàn thành câu) 12 câu
    • Functional question = ( chức năng câu hỏi) 2 câu
    • Same meaning (Dạng bài tìm câu đồng nghĩa, nối 2 câu làm 1) 5 câu
    • Cloze test: (điền từ) 5 câu

    Đối với 35 câu này là những câu tương đối dễ. Vì vậy, để đạt được kết quả tốt thì bạn nên đẩy nhanh tốc độ làm bài trong thời gian đầu. Đối với những thí sinh trung bình nếu hoàn thành được 35 câu này thí sinh đã nắm trong tay sỗ điểm trung bình và

    Đối với từng câu nếu sau 30 giây mà vẫn không tìm được đáp án thì nên bỏ qua, đánh dấu lại để sau đó quay lại giải quyết sau. Tránh tình trạng gặp một câu khó ngồi vắt óc cả 15’ để chọn đáp án mà có khi …vẫn sai.

    Sau khi làm hết 30 câu bạn hãy quay trở lại làm những câu đã bỏ qua, và chuyển sang câu khác.

    Phần 2: 30 phút tiếp theo từ 9h30-10h. Xử lí 15 câu cuối trong đề thi, được đánh giá là tương đối thách thức đối với học sinh.

    • Reading 1: (đọc hiểu) 7 câu hỏi
    • Reading 2: (đọc hiểu) 8 câu hỏi

    Với 15 câu hỏi này thí sinh nên dành tối đa mỗi câu 2 phút nếu không tìm được đáp án phải chuyển ngay. Thời gian còn lại bạn sẽ dành để giải quyết những câu khó mà lượt làm thứ nhất bạn chưa làm được. Ngoài ra, để có tinh thần làm bài tốt bạn có thể lựa chọn bài đọc bản thân cảm thấy thích thú hơn để làm trước.

    Hi vọng những kiến thức sau đây sẽ giúp thí sinh có thể có những chiến thuật hợp lý cho mình đề có kết quả tốt cho kỳ thi THPT quốc gia sắp tới.

    (Nguồn thptquocgia.org)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Và 4
  • Cấu Trúc Đề Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Thpt Chuyên Ngoại Ngữ Năm 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Môn Anh Vào 10 Cnn Năm 2022 Và Bộ Đề Thi Mẫu
  • Bộ Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Cấu Trúc Đề Thi Công Viên Chức Năm 2022
  • 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022
  • So Sánh Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022
  • Hướng Dẫn Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Chi Tiết Từ A
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Tiếng Anh Thường Gặp Trong Kỳ Thi Thpt Quốc Gia
  • Cách Hỏi Và Chỉ Đường Bằng Tiếng Anh
  • e.g.1 This structure is too easy for you to remember.

    e.g.2: He ran too fast for me to follow.

    e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it.

    e.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.

    3. It + V + such + (a/an) + N (s) + that + S +V (quá… đến nỗi mà…)

    e.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it.

    e.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

    e.g.1: She is old enough to get married.

    e.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.

    5. Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

    e.g.1: I had my hair cut yesterday.

    e.g.2: I’d like to have my shoes repaired.

    6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đóphải làm gì…)

    e.g.1: It is time you had a shower.

    e.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.

    7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì… mất bao nhiêu thờigian…)

    e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school.

    e.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

    8. To pvent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..)

    e.g.1: I can’t pvent him from smoking

    e.g.2: I can’t stop her from tearing

    9. S + find+ it+ adj to do something (thấy … để làm gì…)

    e.g.1: I find it very difficult to learn about English.

    e.g.2: They found it easy to overcome that problem.

    10. To pfer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

    e.g.1: I pfer dog to cat.

    e.g.2: I pfer reading books to watching TV.

    11. Would rather + V­ (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)

    e.g.1: She would rather play games than read books.

    e.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.

    12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì)

    e.g.1: I am used to eating with chopsticks.

    13. Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

    e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young.

    e.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

    14. to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing ( ngạc nhiên về….)

    15. to be angry at + N/V-ing (tức giận về)

    16. to be good at/ bad at + N/ V-ing (giỏi về…/ kém về…)

    18. to be/get tired of + N/V-ing (mệt mỏi về…)

    19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing (không nhịn được làm gì…)

    20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing (thích làm gì đó…)

    21. to be interested in + N/V-ing (quan tâm đến…)

    22. to waste + time/ money + V-ing (tốn tiền hoặc tg làm gì)

    23. To spend + amount of time/ money + V-ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

    24. To spend + amount of time/ money + on + something (dành thời gian vào việc gì…)

    e.g.1: I spend 2 hours reading books a day.

    e.g.2: She spent all of her money on clothes.

    25. to give up + V-ing/ N (từ bỏ làm gì/ cái gì…)

    26. would like/ want/wish + to do something (thích làm gì…)

    27. have + (something) to + Verb (có cái gì đó để làm)

    28. It + be + something/ someone + that/ who (chính…mà…)

    29. Had better + V (infinitive) (nên làm gì….)

    30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,

    e.g.1: I always practise speaking English everyday.

    31. It’s + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì)

    32. Take place = happen = occur (xảy ra)

    33. to be excited about (thích thú)

    34. to be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)

    35. There is + N-số ít, there are + N-số nhiều (có cái gì…)

    36. feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì…)

    37. expect someone to do something (mong đợi ai làm gì…)

    39. go + V-ing (chỉ các trỏ tiêu khiển..) (go camping…)

    40. leave someone alone (để ai yên…)

    41. By + V-ing (bằng cách làm…)

    42. want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ ppare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ ptend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive

    e.g.1: I decide to study English.

    43. when + S + V (QkĐ), S + was/were + V-ing.

    44. When + S + V (qkd), S + had + Pii 45. Before + S + V (qkd), S + had + Pii 46. After + S + had +Pii, S + V (qkd)

    47. to be crowded with (rất đông cài gì đó…)

    48. to be full of (đầy cài gì đó…)

    50. except for/ apart from (ngoài, trừ…)

    51. as soon as (ngay sau khi)

    52. to be afraid of (sợ cái gì..)

    53. could hardly (hầu như không) ( chú ý: hard khác hardly)

    54. Have difficulty + V-ing (gặp khó khăn làm gì…)

    55. in which = where; on/at which = when

    56. Put + up + with + V-ing (chịu đựng…)

    57. Make use of + N/ V-ing (tận dụng cái gì đó…)

    58. Get + adj/ Pii

    59. Make progress (tiến bộ…)

    60. take over + N (đảm nhiệm cái gì…)

    61. Bring about (mang lại)

    62. At the end ofIn the end (cuối cái gì đó và kết cục)

    63. To find out (tìm ra),To succeed in (thành công trong…)

    64. Go for a walk (đi dạo)/ go on holiday/picnic (đi nghỉ)

    65. One of + so sánh hơn nhất + N (một trong những…)

    66. It is the first/ second…/best + Time + thì hiện tại hoàn thành

    67. Live in (sống ở)/ Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on (sống nhờ vào…)

    68. To be fined for (bị phạt về)

    69. from behind (từ phía sau…)

    70. so that + mệnh đề (để….)

    71. In case + mệnh đề (trong trường hợp…)

    72. can/ could/ may might/ will/ would/ shall/ should/ must/ ought to… (modal Verbs) + V-infinitive

    73. for a long time = for years = for ages (đã nhiều năm rồi) (dùng trong thì hiện tại hoàn thành)

    74. so + adj còn such + N

    75. Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-edV-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng -ing

    e.g.1: That film is boring.

    e.g.2: He is bored.

    e.g.3: He is an interesting man.

    e.g.4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với -ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa ” Bị” và ” Được ” ở đó)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày Rất Cần Thiết Cho Công Việc
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Cho Công Việc
  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà Đơn Giản Miễn Phí
  • Nhớ Nhanh 100 Cấu Trúc Tiếng Anh By Fususu (Slide Version) 1.3
  • 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản Thường Gặp Ở Đề Thi Thpt Quốc Gia
  • Tổng Hợp Các Cấu Trúc Tiếng Anh Thường Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • 84 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Hay Gặp
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • “tất Tần Tật” Các Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh Bạn Cần Nắm Vững Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bài 3: Cấu Trúc So Sánh Hơn Kém Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh (Comparisons) Các Dạng Cấu Trúc Bài Tập
    • Link tải 84 cấu trúc tiếng anh trong đề thi đại học PDF cho các bạn lưu trữ bản offline, thuận lợi cho việc học tập: TẢI XUỐNG

    e.g. This structure is too easy for you to remember. ( Cấu trúc này quá dễ cho bạn để nhớ )

    He ran too fast for me to follow. (Anh ấy chạy quá nhanh để tôi chạy theo)

    e.g. This box is so heavy that I cannot take it. (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)

    e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything. (Anh ấy nói quá nhỏ đến nỗi chúng tôi không thể nghe được gì)

      It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: ( quá… đến nỗi mà… )

    e.g. It is such a heavy box that I cannot take it. (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)

    e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all. (Những cuốn sách này quá thú vị đến nỗi mà tối không thể phớt lờ chúng được)

    e.g. She is old enough to get married. (Cô ấy đã đủ tuổi để kết hôn)

    e.g. They are intelligent enough for me to teach them English. (Họ đủ thông minh để tôi dạy tiếng anh cho họ)

      Have/ get + something + done (past participle): ( nhờ ai hoặc thuê ai làm gì… )

    e.g. I had my hair cut yesterday. (Tôi tự cắt tóc hôm qua)

      It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : ( đã đến lúc ai đó phải làm

    e.g. It is time you had a shower. (Đã đến lúc bạn đi tắm)

    e.g. It’s time for me to ask all of you for this question. (Đã đến lúc tôi hỏi bạn câu hỏi này)

      It + takes/took + someone + amount of time + to do something: ( làm gì… mất bao nhiêu thời gian… )

    e.g. It takes me 5 minutes to get to school. (Tôi mất 5 phút để đi học)

    e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday. (Anh âý mất 10 phút để làm bài tập ngày hôm qua)

      To pvent/stop + someone/something + From + V-ing: ( ngăn cản ai/ cái gì… làm gì.. )

    e.g. He pvented us from parking our car here. (Anh ấy ngăn họ không được đỗ xe tại đây)

      S + find+ it+ adj to do something: ( thấy … để làm gì… )

    e.g. I find it very difficult to learn about English. (Tôi thấy quá khoe để học tiếng anh)

    e.g. They found it easy to overcome that problem. (Họ thấy vấn đề này quá dễ để vượt qua)

      To pfer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. ( Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì )

    e.g. I pfer reading books to watching TV. (Tôi thích đọc sách hơn xem TV)

      Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: ( thích làm gì hơn làm gì )

    e.g. She would play games than read books. (Cô ấy thích chơi điện tử hơn đọc sách)

    e.g. I’d rather learn English than learn Biology. (Tôi thích học Tiếng anh hơn môn sinh học)

    e.g. I am used to eating with chopsticks. (Tôi quen với việc dùng đũa để ăn)

      Used to + V (infinitive): ( Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa )

    e.g. I used to go fishing with my friend when I was young. (Tôi từng đi câu cá với bạn khi tôi còn trẻ)

    e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day. (Cô ấy tường hút 10 điếu xì gà 1 ngày)

      To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ( ngạc nhiên về… )

    e.g. I was amazed at his big beautiful villa. (Tôi rất ngạc nhiên về căn biệt thự rất đẹp của anh ấy)

    e.g. Her mother was very angry at her bad marks. (Mẹ cô ấy đã rất tức giận về những điểm kém của cô ấy)

      to be good at/ bad at + N/ V-ing: ( giỏi về…/ kém về… )

    e.g. I am good at swimming. (Tôi bơi rất giỏi)

    e.g. He is very bad at English. (Anh ấy rất kém về Tiếng anh)

    e.g. I met her in Paris by chance last week. (Tôi tình cờ gặp cô ấy tại Pari tuần trước)

    e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday. (Mẹ tôi quá mệt mỏi vì việc nhà mỗi ngày)

      can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: ( Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì… )

    e.g. She can’t stand laughing at her little dog. (Cô ấy không thể nhịn cười với con chó của cô ấy)

      to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : ( thích làm gì đó… )

    e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls. (Em gái tôi thích chơi búp bê)

      to be interested in + N/V-ing: ( quan tâm đến… )

    e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays. (Bà Brown quan tâm đến việc đi mua sắm vào mỗi Chủ nhật)

      to waste + time/ money + V-ing: ( tốn tiền hoặc thời gian làm gì )

    e.g. He always wastes time playing computer games each day. (Anh ấy luôn tốn thời gian dể chơi điện tử mỗi ngày)

    e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes. (Thỉnh thoảng, tôi tiêu tốn tiền bạc vào việc mua quần áo)

      To spend + amount of time/ money + V-ing: ( dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì… )

    e.g. I spend 2 hours reading books a day. (Tôi dành 2 giờ để đọc sách mỗi ngày)

    e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.(Ngài Jim dành nhiều tiền vào việc đi du lịch vòng quanh Thế giới vào năm ngoái)

      To spend + amount of time/ money + on + something: ( dành thời gian/tiền bạc vào việc gì… )

    e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday. (Mẹ tối dành 2 giờ mỗi ngày để làm việc nhà)

    e.g. She spent all of her money on clothes. (Cô ấy dành tất cả tiền vào quần áo)

    e.g. You should give up smoking as soon as possible. (Bạn nên từ bỏ việc hút thuốc sớm nhất có thể)

      would like/ want/wish + to do something: ( thích làm gì… )

    e.g. I would like to go to the cinema with you tonight. (Tôi thích đi xem phim với bạn tối nay)

      have + (something) to + Verb: ( có cái gì đó để làm )

    e.g. I have many things to do this week. (Tôi có nhiều việc để làm trong tuần này)

      It + be + something/ someone + that/ who: ( chính…mà… )

    e.g. It is Tom who got the best marks in my class. (Đó chính là Tom người có nhiều điểm cao nhất lớp tôi)

    e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year. (Đó chính là biệt thự mà anh ấy dành tiền để mua năm ngoái)

    e.g. You had better go to see the doctor. (bạn nên đến gặp bác sĩ)

      hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing

    e.g. I always practise speaking English everyday. (Tôi luôn thực hành nói tiếng anh mỗi ngày)

      It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt : ( khó để làm gì )

    e.g. We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử)

      To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )

    e.g. We are bored with doing the same things everyday. (Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại)

    e.g. It’s the first time we have visited this place. (Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này)

      It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )

    e.g. I don’t have enough time to study. (Tôi không có đủ thời gian để học)

    e.g. I’m not rich enough to buy a car. (Tôi không đủ giàu để mua ôtô)

    e.g. I’m too young to get married. (Tôi còn quá trẻ để kết hôn)

      too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )

    ( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )

      To want smb to do smt = To want to have smt + PII

    e.g. She wants someone to make her a dress. (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy)

    = She wants to have a dress made. (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may)

    e.g. It’s time we went home. (Đã đến lúc tôi phải về nhà)

      It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )

    ( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt

      It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt

    e.g. It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần phải làm bài tập này)

    e.g. We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi đang mong được đi nghỉ)

      To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )

    e.g. Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

      To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )

    e.g. The rain stopped us from going for a walk. (Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo)

      To pvent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )

    e.g. We failed to do this exercise. (Chúng tôi không thể làm bài tập này)

      To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)

    e.g. We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã thi đỗ)

      To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)

    e.g. She borrowed this book from the library. (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện)

      To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)

    e.g. Can you lend me some money? (Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không?)

    e.g. The teacher made us do a lot of homework. (Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà)

    CN + động từ + so + trạng từ

      CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà )

    e.g.1. The exercise is so difficult that noone can do it. (Bài tập khó đến mức không ai làm được)

    e.g. It is such a difficult exercise that no one can do it. (Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được)

    1. He spoke so quickly that I couldn’t understand him. (Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta)
    2. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.

    e.g. It is very kind of you to help me. (Bạn thật tốt vì đã giúp tôi)

      It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì)

    e.g. We find it difficult to learn English. (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó)

    e.g. 1. I have to make sure of that information. (Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó)

      To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ

    e.g. It took me an hour to do this exercise. (Tôi mất một tiếng để làm bài này)

    1. You have to make sure that you’ll pass the exam. (Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ)
    2. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)

    e.g. We spend a lot of time on TV/watching TV. (Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV)

      To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì)/doing smt làm gì

    e.g. I have no idea of this word = I don’t know this word. (Tôi không biết từ này)

      To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )

    e.g. We planned to go for a picnic. (Chúng tôi dự định đi dã ngoại)

      To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì)

    e.g. They invited me to go to the cinema. (Họ mời tôi đi xem phim)

    e.g. He offered me a job in his company. (Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta)

    e.g. You can rely on him. (Bạn có thể tin anh ấy)

    e.g. He always keeps promises. (Anh ấy luôn giữ lời hứa)

    e.g. I’m able to speak English = I am capable of speaking English. (Tôi có thể nói tiếng Anh)

      To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )

    e.g. I’m good at ( playing ) tennis. (Tôi chơi quần vợt giỏi)

    e.g. We pfer spending money than earning money. (Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền)

      To pfer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì ) /doing smt to doing smt: làm gì hơn làm gì

    e.g. I want to apologize for being rude to you. (Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn)

      To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )

    e.g. 1. You’d better learn hard. (Bạn nên học chăm chỉ)

      Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )/ not do smt ( Không nên làm gì )

    e.g. I’d rather stay at home. (Tôi thà ở nhà còn hơn)

    1. You’d better not go out. (Bạn không nên đi ra ngoài)
    2. Would ( ‘d ) rather do smt (Thà làm gì )/ not do smt đừng làm gì

    e.g. I’d rather you ( he / she ) stayed at home today. (Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay)

      Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )

    e.g. I suggested she ( should ) buy this house. (Tôi gợi ý cô ấy nên mua căn nhà này)

      To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )

    e.g. I suggested going for a walk. (Tôi gợi ý nên đi bộ)

    e.g. We tried to learn hard. (Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

    e.g. We tried cooking this food. (Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)

    e.g. You need to work harder. (Bạn cần làm việc tích cực hơn)

    e.g. This car needs repairing. (Chiếc ôtô này cần được sửa)

    e.g. I remember seeing this film. (Tôi nhớ là đã xem bộ phim này)

    e.g. Remember to do your homework. (Hãy nhớ làm bài tập về nhà)

      To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )

    e.g. I’m going to have my house repainted. (Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy)

    = To have smb do smt ( Thuê ai làm gì ) Biology = I’m going to have my car repaired.

    e.g. I’m going to have the garage repair my car. (Tôi thuê ga-ra để sửa xe)

    e.g. We are busy pparing for our exam. (Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi)

    e.g. Do / Would you mind closing the door for me? (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?)

    e.g. We are used to getting up early. (Chúng tôi đã quen dậy sớm)

      To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )

    e.g. We stopped to buy some petrol. (Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng)

    e.g. We stopped going out late. (Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)

      To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa )

    e.g. Let him come in. (Để anh ta vào)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Nói Giao Tiếp Tiếng Anh Bằng Cấu Trúc Cơ Bản
  • So Sánh Hơn, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Trong Tiếng Anh
  • Tất Cả Kiến Thức Về Cấu Trúc Despite
  • Các Cấu Trúc Thể Hiện Quan Điểm Bằng Tiếng Anh
  • 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản Thường Gặp Ở Đề Thi Thpt Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhớ Nhanh 100 Cấu Trúc Tiếng Anh By Fususu (Slide Version) 1.3
  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà Đơn Giản Miễn Phí
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Cho Công Việc
  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Hàng Ngày Rất Cần Thiết Cho Công Việc
  • 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Chắc Chắn Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia
  • Luyện thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh năm 2022

    Ngữ pháp Tiếng Anh ôn thi THPT Quốc Gia 2022

    e.g.1 This structure is too easy for you to remember.

    e.g.2: He ran too fast for me to follow.

    e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it.

    e.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.

    3. It + V + such + (a/an) + N (s) + that + S +V (quá… đến nỗi mà…)

    e.g.1: It is such a heavy box that I cannot take it.

    e.g.2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

    e.g.1: She is old enough to get married.

    e.g.2: They are intelligent enough for me to teach them English.

    5. Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

    e.g.1: I had my hair cut yesterday.

    e.g.2: I’d like to have my shoes repaired.

    6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì…)

    e.g.1: It is time you had a shower.

    e.g.2: It’s time for me to ask all of you for this question.

    7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì… mất bao nhiêu thờigian…)

    e.g.1: It takes me 5 minutes to get to school.

    e.g.2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

    8. To pvent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..)

    e.g.1: I can’t pvent him from smoking

    e.g.2: I can’t stop her from tearing

    9. S + find+ it+ adj to do something (thấy … để làm gì…)

    e.g.1: I find it very difficult to learn about English.

    e.g.2: They found it easy to overcome that problem.

    10. To pfer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

    e.g.1: I pfer dog to cat.

    e.g.2: I pfer reading books to watching TV.

    11. Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)

    e.g.1: She would rather play games than read books.

    e.g.2: I’d rather learn English than learn Biology.

    12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì)

    e.g.1: I am used to eating with chopsticks.

    13. Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa)

    e.g.1: I used to go fishing with my friend when I was young.

    e.g.2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

    14. to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing ( ngạc nhiên về….)

    15. to be angry at + N/V-ing (tức giận về)

    16. to be good at/ bad at + N/ V-ing (giỏi về…/ kém về…)

    18. to be/get tired of + N/V-ing (mệt mỏi về…)

    19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing (không nhịn được làm gì…)

    20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing (thích làm gì đó…)

    21. to be interested in + N/V-ing (quan tâm đến…)

    22. to waste + time/ money + V-ing (tốn tiền hoặc tg làm gì)

    23. To spend + amount of time/ money + V-ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

    To spend + amount of time/ money + on + something (dành thời gian vào việc gì…)

    e.g.1: I spend 2 hours reading books a day.

    e.g.2: She spent all of her money on clothes.

    24. to give up + V-ing/ N (từ bỏ làm gì/ cái gì…)

    25. would like/ want/wish + to do something (thích làm gì…)

    26. have + (something) to + Verb (có cái gì đó để làm)

    27. It + be + something/ someone + that/ who (chính…mà…)

    28. Had better + V (infinitive) (nên làm gì….)

    29. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,

    e.g.1: I always practise speaking English everyday.

    30. It’s + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì)

    Take place = happen = occur (xảy ra)

    31. to be excited about (thích thú)

    32. to be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)

    33. There is + N-số ít, there are + N-số nhiều (có cái gì…)

    34. feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì…)

    35. expect someone to do something (mong đợi ai làm gì…)

    37. go + V-ing (chỉ các trỏ tiêu khiển..) (go camping…)

    38. leave someone alone (để ai yên…)

    39. By + V-ing (bằng cách làm…)

    40. want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ ppare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ ptend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive

    e.g.1: I decide to study English.

    41. for a long time = for years = for ages (đã nhiều năm rồi) (dùng trong thì hiện tại hoàn thành)

    42. when + S + V (QkĐ), S + was/were + V-ing. 43. When + S + V (qkd), S + had + Pii 44. Before + S + V (qkd), S + had + Pii

    46. to be crowded with (rất đông cài gì đó…)

    47. to be full of (đầy cái gì đó…)

    49. except for/ apart from (ngoài, trừ…)

    50. as soon as (ngay sau khi)

    51. to be afraid of (sợ cái gì..)

    52. could hardly (hầu như không) ( chú ý: hard khác hardly)

    53. Have difficulty + V-ing (gặp khó khăn làm gì…)

    Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng -ing

    e.g.1: That film is boring.

    e.g.2: He is bored.

    e.g.3: He is an interesting man.

    e.g.4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với -ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)

    54. in which = where; on/at which = when

    55. Put + up + with + V-ing (chịu đựng…)

    56. Make use of + N/ V-ing (tận dụng cái gì đó…)

    57. Get + adj/ Pii

    58. Make progress (tiến bộ…)

    59. take over + N (đảm nhiệm cái gì…)

    60. Bring about (mang lại)

    Chú ý: so + adj còn such + N

    61. At the end of và In the end (cuối cái gì đó và kết cục)

    62. To find out (tìm ra),To succeed in (thành công trong…)

    63. Go for a walk (đi dạo)/ go on holiday/picnic (đi nghỉ)

    64. One of + so sánh hơn nhất + N (một trong những…)

    65. It is the first/ second…/best + Time + thì hiện tại hoàn thành

    66. Live in (sống ở)/ Live at + địa chỉ cụ thể/ Live on (sống nhờ vào…)

    67. To be fined for (bị phạt về)

    68. from behind (từ phía sau…)

    69. so that + mệnh đề (để….)

    70. In case + mệnh đề (trong trường hợp…)

    71. can/ could/ may might/ will/ would/ shall/ should/ must/ ought to… (modal Verbs) + V-infinitive

    Gerunds and Infinitives

    72. V + V-ing

    Appciate, admit, Avoid, Can’t help, Can’t stand, Can’t bear, Consider, Deny, Dislike, Enjoy, Feel like, Finish, Give up, Imagine, Keep (on), Look forward to, Mention, Object to, Practise, Put off, Risk, Suggest, Be/get used to, Be worth

    73. V + to V

    Afford, Appear, Arrange, Decide, Fail, Forget, Happen, Intend, Learn, Manage, Mean, Offer,, Plan, Prepare, Promise, Refuse, Seem, Threaten, Hope, Expect, Hesitate, Agree, Want, Attempt, Wish, Tend

    74. V + O + V

    Let, Have, Hope, Catch, See, Watch, Feel, Find, Hear, Overhear, Observe

    75. V + O + to V

    Advise, Allow, Encourage, Force, Invite, Order, Persuade, Remind, Teach, Tell, Warn, Show, Command, Ask, Urge

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Cách Giúp Bạn Bày Tỏ Quan Điểm Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Đàm Phán Trong Tiếng Anh Thương Mại
  • Cách Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Anh Theo Chuẩn
  • Hướng Dẫn Viết Email Tiếng Anh Cơ Bản
  • Đừng Bỏ Lỡ Cấu Trúc Viết Email Tiếng Anh Chuẩn Mực Nhất
  • Cấu Trúc Phân Bố Thời Gian Cho Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo ‘vượt Bẫy’ 5 Phần Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Thi Thpt Quốc Gia 2022: Cấu Trúc Đề Thi Và Thời Gian Làm Bài Có Sự Thay Đổi
  • 8 Dạng Bài Trong Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia
  • Cấu Trúc Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Vòng Tỉnh Môn Tiếng Anh Lớp 9
  • 45 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án
  • Nắm vững cấu trúc chuẩn và phân bố nội dung ôn tập các thí sinh sẽ lấy được những điểm khá dễ trong đề thi Tiếng anh THPT quốc gia năm nay.

    Như chúng ta đã biết đề thi tiếng anh THPT quốc gia sẽ gồm 50 câu trắc nghiệm và thời gian để hoàn thành 50 câu này là 60 phút vì thế chiến lược làm bài thi sẽ được chia như sau:

    Hãy chia tổng số thời gian làm bài thành 2 phần:

    Phần 1: 25-30 phút đầu: từ (9h-9h30 phút): xử lí 35 câu hỏi đầu tiên trong đề thi. Bao gồm các dạng câu hỏi sau:

    • Phonetics (tress + pronunciation) = Ngữ âm (trọng âm + phát âm) 4 câu
    • Error correction = (sửa lỗi sai) : 3 câu
    • Sentence Completion = (Hoàn thành câu) 12 câu
    • Functional question = ( chức năng câu hỏi) 2 câu
    • Same meaning (Dạng bài tìm câu đồng nghĩa, nối 2 câu làm 1) 5 câu
    • Cloze test: (điền từ) 5 câu

    Đối với 35 câu này là những câu tương đối dễ. Vì vậy, để đạt được kết quả tốt thì bạn nên đẩy nhanh tốc độ làm bài trong thời gian đầu. Đối với những thí sinh trung bình nếu hoàn thành được 35 câu này thí sinh đã nắm trong tay sỗ điểm trung bình và

    Đối với từng câu nếu sau 30 giây mà vẫn không tìm được đáp án thì nên bỏ qua, đánh dấu lại để sau đó quay lại giải quyết sau. Tránh tình trạng gặp một câu khó ngồi vắt óc cả 15′ để chọn đáp án mà có khi …vẫn sai.

    Sau khi làm hết 30 câu bạn hãy quay trở lại làm những câu đã bỏ qua, và chuyển sang câu khác.

    Phần 2: 30 phút tiếp theo từ 9h30-10h. Xử lí 15 câu cuối trong đề thi, được đánh giá là tương đối thách thức đối với học sinh.

    • Reading 1: (đọc hiểu) 7 câu hỏi
    • Reading 2: (đọc hiểu) 8 câu hỏi

    Với 15 câu hỏi này thí sinh nên dành tối đa mỗi câu 2 phút nếu không tìm được đáp án phải chuyển ngay. Thời gian còn lại bạn sẽ dành để giải quyết những câu khó mà lượt làm thứ nhất bạn chưa làm được. Ngoài ra, để có tinh thần làm bài tốt bạn có thể lựa chọn bài đọc bản thân cảm thấy thích thú hơn để làm trước.

    Hi vọng những kiến thức sau đây sẽ giúp thí sinh có thể có những chiến thuật hợp lý cho mình đề có kết quả tốt cho kỳ thi THPT quốc gia sắp tới.

    (Nguồn thptquocgia.org)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Để Áp Dụng
  • Thanh Hóa: Cấu Trúc Đề Thi Các Môn Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Năm 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Thpt Chuyên Ngoại Ngữ Năm 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Thpt Chuyên Long An 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Vào Lớp 10 Trường Chuyên Lê Hồng Phong Năm 2013
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Các Môn Toán, Anh, Ngữ Văn
  • Câu Cầu Khiến & Câu Cảm Thán
  • Giải Tin Học 11 Bài 9: Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Bài 12: Câu Lệnh Rẽ Nhánh If, If…else, Switch
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch Case Trong C#
  • Multiple-choice questions (64 questions x 0.125 = 8 points) Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

    Question 4: A. depos ed B. evok ed C. engag ed D. inform ed

    Question 5: A. compr ised B. incl ined C. cact i D. bew i ldered

    Question 10: “Wow! What a nice coat you are wearing!”.

    A. Certainly. Do you like it, too? B. I like you to say that

    C. Yes, of course. It’s expensive D. Thanks. My mother bought it for me

    A. When a land bridge existed B. A land bridge existed

    C. A land bridge D. Witha land bridge

    Question 18: Anne: “Make yourself at home.”

    A. Yes, can I help you ? B. Not at all. Don’t mention it

    C. It’s very kind of you. Thank you D. Thanks. Same to you

    A. Influencing people B. Influential as he was

    C. However influential D. No matter influential

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheets to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined word (s) in each of the following questions.

    Question 25: In some countries, language is associated with social class and education. People judge one’s level in society by the kind of language used.

    Question 26: Computer criminals try to cover up their crimes to avoid punishment.

    Question 27: The value of the company’s stock plunged after the chief executive was arrested.

    Question 29: We need an immediate decision! We have to decide what to do now.

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    Question 30: The amount of oxygen and nitrogen in the air almost always remain stable, but the amount

    A B

    of water vapor vary considerably.

    C D

    Question 31: Window treatment, furniture arrangement and color combine all contribute to the overall

    A B C

    impssion of a room.

    D

    A B C D

    Question 33: No longer is a scientific discovery a matter of one person alone working.

    A B C D

    Question 34: I think she will be suitable for the work because she has been working like a teacher for a

    A B C D

    long time.

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks. Cutting the Apron Strings

    There is substantial evidence that students going off to college have changed over the years. For one thing, studies show that they are emotionally closer to their parents and their parents to them. One thing that means is that they depend on each other more for happiness. It puts a burden on children for parents to use their children as vehicles for their own happiness – although today’s young people seem complicit in this arrangement, perhaps because they’ve known no other way – even if it creates anxiety in the children. That’s one reason parents like to be involved in their children’s college experiences, and colleges have had to devise novel ways of getting parents off campus when they transport their kids to school.

    There’s also evidence that students today seem to be choosing schools with reference to proximity to home. The closer a student is to home, the easier it is to bring the laundry home and to land in your old bed with tea and sympathy when you have the sniffles. And the easier it is for parents to visit you at university whenever the mood strikes. The amount of visiting parents do is far more than in generations past.

    But in a real sense, students don’t really leave their parents behind. Their parents go to college right along with them – in their front pockets. That is, the parents are a speed dial away by cellphone. And the evidence is clear that students call parents and parents call students at an alarmingly frequent rate. This, of course, significantly reduces independence. A student doesn’t get the chance to solve minor problems on his own – he just calls Mom or Dad. A student has initial problems getting along with a roommate? A roommate doesn’t do laundry as often as the other roommate wishes (I’m talking about actual incidents, not hypothetical ones? A student gets a C on her first paper? Instead of absorbing the negative information and figuring out how to resolve the problem or how to do better, the call gets made to home, where Mom or Dad solves the problem, often by calling the school administration. This kind of behavior is, sadly, commonplace today and is a mark of the lack of coping skills among students because all the lumps and bumps have been taken out of life for them until now.

    In addition to being tethered to parents, incoming freshmen are now very heavily connected (by cellphone) to classmates from high school, who are psumably at other colleges. So there isn’t the great impetus to mix and venture forth to meet new people, to get out of one’s comfort zone, to get drawn into new experiences, that has traditionally marked the beginning of freshman year. The laws of physics still apply, and it is difficult to be meeting new people and seeking novel experiences while you are talking to your old pals.

    A. increases positive control by parents B. reduces children’s dependence on their parents

    C. increases children’s dependence D. increases parental interference

    A. emotionally need each other

    B. eternally depend on each other

    C. only temporarily depend on each other

    D. emotionally and physically depend on each other

    A. are not willing to act as a means to their parents’ happiness

    B. are willing to act as an agent to their parents’ happiness

    C. tend to cling to their parents only as a source of finance

    D. demand a form of payment to go to college

    A. go to college to satisfy their parents’ wish

    B. choose an institution that is close to their home

    C. choose a foreign institution rather than a domestic one

    D. refuse to go to college that is far from home

    A. they are afraid of being deprived of happiness B. the school often neglects their children

    C. they find their children a source of happiness D. they ‘re worried about the school’s carelessness

    A. an instant control and care B. an efficient way of control

    C. the way mothers carry their babies D. the way some animals carry their babies

    A. children want complete freedom from their parents’ control

    B. the colleges want to keep parents in the dark about their activities

    C. parents tend to get more involved in their children’s schoolwork

    D. teachers themselves do not want to share information with the parents

    A. one should study physics whenever possible B. one should care about their new relationships

    C. one should build more relationships D. one should never forget old relationships

    A. being financially independent B. parting with old relationships

    C. standing on your own feet D. looking for your own devices

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks.

    One of the most famous concert halls in America is the Carnegie Hall in New York. Initially, it was called simply the ‘Music Hall’, but three years after its opening it was renamed in honour of Andrew Carnegie, the man who had provided much of the finance for its building.

    The Hall officially opened on May 5, 1891. Since then the Hall has played host to the giants of classical music, as well as those of jazz, pop, folk and rock music, and has also been used for political rallies, religious services and lectures.

    One of the most dramatic lectures given in the Hall took place during its first year. This began simply as a talk accompanied by slides of paintings of sunsets and landscapes, which was what the audience had been expecting. However, as the lecture progressed, the effects became more dramatic, with thunder, rolling clouds and steam billowing over the audience’s head while mechanical volcanoes exploded on stage – all to the amazement and delight of the audience.

    On one occasion another famous violinist and a pianist were giving a performance together when the violinist got lost in the music. He anxiously looked to the pianist for help and whispered “Where are we?”. He received the less than helpful reply “In the Carnegie Hall”.

    Rock and roll made its first appearance at the Carnegie Hall in 1955 with Bill Haley and his Comets. In 1964 the British invasion arrived when the Beatles played their first concert here. On the day of the concert, cars came to a halt all over the city and the crowds surrounding the building were enormous. Fortunately, in all the chaos nobody was seriously injured and the Hall escaped with only minor damage.

    In the 1950s the building was threatened with demolition but a vigorous campaign to save it was led by the conductor, Isaac Stern. In 1960 the Hall was purchased by the City of New York and a few years later it was named a national landmark. Over the years the most famous musicians, singers and entertainers in the world have appeared there – no doubt they will continue to do so for many years to come.

    Question 45: What do we learn about Andrew Carnegie?

    A. He gave most of his money to the Hall. В. Не gave most of his money to the Hall.

    С. Не renamed the Hall D. He felt honoured when the name was changed.

    Question 46: Why was the audience surprised at the lecture in the first year?

    A. People had not been expecting to see slides.

    B. People thought that the special effects were frightening.

    С. People had expected the lecture to be rather more dramatic.

    D. People had thought they were going to hear a straightforward lecture.

    Question 47: What would seem to be special about Yehudi Menuhin’s appearance at the Hall in 1927?

    A. Не was very young at the time. B. He did no practising for the concert at all.

    С. Не had played here before. D. He had not appeared on a stage before.

    Question 48: Why do you imagine he went to practice after speaking to the security guard?

    A. Не believed what the guard had told him.

    B. Не thought the guard would attack him.

    C. He wanted to find out what the axe was for.

    D. He realized that he needed to practice.

    Question 49: Why was the pianist’s answer unhelpful?

    1. A. The pianist was not telling the truth.
    2. B. The violinist had lost his music.
    3. C. The pianist did not know where they were.
    4. D. The violinist knew he was in the Carnegie Hall.

    Question 51: What happened as a result of the Beatles going to Carnegie Hall?

    A. A few people were seriously injured. В. There were crowds in all parts of New York.

    С. Some people escaped from the Hall uninjured. D. There were traffic jams in New York.

    Question 52: What happened in the 1950s?

    1. A. The Hall was sold to the City of New York.
    2. B. There was a possibility of the Hall being pulled down.
    3. C. Isaac Stern stopped the demolition of the Hall.
    4. D. There was a campaign to demolish the Hall.

    Question 54: What does the writer seem to think about the future of the Carnegie Hall?

    A. It will become a national landmark.

    B. The greatest entertainers in the world have appeared there.

    C. No one can tell what the future will bring.

    D. It will continue to attract great stars.

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks from 55 to 64:

    Last summer, air pollution in Paris reached dangerous levels on six separate occasions. As a result, the government have recently decided that public transport in French cities will be (55) ……… on days when pollution becomes a (56) ……… to people’s health, in a(n) (57) ……… to encourage people to leave their cars at home.

    The Mayor of Paris said that he had several other ideas to reduce the pollution problem, such as free parking on the (58) ……… of the city on hot, still days when exhaust fumes tend to accumulate. He has also announced a $6 million plan for 56 km of bicycle tracks, new pedestrianised zone and a new tram line for southern Paris. His most popular measure (59) ……… becoming mayor last May has been to (60) ……… traffic from several streets on Sundays.

    Every summer, air quality is at its (61) ……… in Paris during holiday weekends, especially one weekend in July when the (62) ……… of the population leave by car for their summer holidays. Condition then improve for the summer, but deteriorate again when most residents return at the end of August.

    The free transport (63) ……… is part of the response to a new environmental regulation which says that local authorities must guarantee safe air. If it is (64) ……… seriously, locals can look forward to a cleaner Paris in the future.

    Question 55:A. loose B. open C. off D. free

    2. I had better get back to work.

    3. They couldn’t trace who had supplied the information in the first place.

    4. Their dog was so fierce that nobody would visit them.

    5. They had to wait for twelve hours before their flight left.

    PART II. In the future, students may have the choice of studying at home by using technology such as computers or television, or of studying at traditional school. Which would you pfer? Write a composition of about 200 words to support your opinion.

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH NĂM 2022 – ĐỀ SỐ 4

    1. Đáp án B. Trọng âm của từ này rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 1
    2. Đáp án B. Trọng âm của từ này rơi vào âm tiết thứ 1, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 2
    3. Đáp án B. Trọng âm của từ này rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 1
    4. Đáp án B. Đuôi ed sau evoke đọc là /t/, sau các từ còn lại đọc là /d/
    5. Đáp án D. Chữ -i- trong bewilder đọc là /i/, trong các từ khác đọc là /ai/
    6. Đáp án A. to obtain smt :đạt được cái gì
    7. Đáp án A. to reach to the point: đạt đến
    8. Đáp án B. Trước khi ” started crying” thì hành động đánh mất “to lose” xảy ra rồi, nên ta dùng quá khứ hoàn thành
    9. Đáp án B. satisfied: cảm thấy hài lòng, được thỏa mãn # satisfactory: đem lại sự hài lòng
    10. Đáp án D. Đáp lại lời khen bằng 1 lời cám ơn lịch sự
    11. Đáp án D. Cấu trúc “Hardly + đảo ngữ + when…” : vừa mới … thì đã …
    12. Đáp án B. to stretch: duỗi ra, kiễng người; to sprawl: nằm ườn ra; to expand: mở rộng; to lengthen: kéo dài
    13. Đáp án A. bad-tempered: nóng tính; nervous: lo lắng; stressful: căng thẳng
    14. Đáp án A. to pay up: trả nợ; to pay out: trả một khoản lớn; to pay off: đền đáp, trả tiền (thưởng); to pay back: trả lại tiền mình vay ai
    15. Đáp án A. to hang out with smb: dành nhiều thời gian với ai; to hold on to smt: bám chắc vào cái gì; to pss on with smt: tiếp tục làm gì một cách kiên định; to stick at smt: quyết tâm theo đuổi, quyết tâm đạt được gì
    16. Đáp án B. Mệnh đề 1, so + mệnh đề 2: …, thế nên….
    17. Đáp án C. to be in doubt: cảm thấy hoài nghi, không chắc chắn
    18. Đáp án C. Lời cám ơn đáp lại một lời mời “Make yourself at home”: cứ tự nhiên như ở nhà
    19. Đáp án B. ecological- friendly: thân thiện với hệ sinh thái
    20. Đáp án C. to bring up: nuôi dưỡng ai; to bring in smt: đưa ra, ban bố luật; to bring back: mang trả lại; to bring about smt: gây ra , sản xuất ra
    21. Đáp án C. out of ordinary: khác thường
    22. Đáp án D. out of question: chẳng có gì để bàn cãi; out of order: lộn xộn, hỏng hóc
    23. Đáp án A. Dùng phân từ 2 nối câu bị động cùng chủ ngữ. Câu gốc : the Golden Gate Bridge was completed in 1937, the Golden Gate Bridge spans…
    24. Đáp án B. Đây là hình thức đảo ngữ. Influential as he was = Although he was influential
    25. Đáp án C. associated with: liên hệ tới, đi đôi với ; trái ngược với separated from: tách rời
    26. 26. Đáp án B. to cover up tương đương hide: che giấu, che đậy; trái với to reveal: lật tẩy
    27. Đáp án D. to plunge: giảm mạnh; ngược với to increase sharply: tăng mạnh
    28. Đáp án B. fallacy = false idea: quan niệm sai lầm; trái với true belief
    29. Đáp án C. immediate: ngay lập tức; trái với delayed: bị trì hoãn
    30. Đáp án D. Sửa thành varies; chủ ngữ là The amount of… : lượng à số ít
    31. Đáp án B. Sửa thành combination; động từ trong câu là contribute ; trước and là cụm danh từ “furniture arrangement” nên sau and cũng phải là cụm danh từ color combination
    32. Đáp án C. Sửa thành in. To measure smt in smt: đo cái gì bằng đơn vị gì
    33. Đáp án D. Sửa thành working alone. Trạng từ đứng sau động từ
    34. Đáp án D. Sửa thành as. Like: tương tự như là (giống nhưng trên thực tế không phải vậy); As: thực sự là, với tư cách là
    35. Đáp án C. dòng 4 đoạn 3 This, of course, significantly reduces independence. à increases dependence
    36. Đáp án A. dòng 2 they are emotionally closer to their parents and their parents to them
    37. Đáp án B. dòng 4 It puts a burden on children for parents to use their children as vehicles for their own happiness
    38. Đáp án B. dòng 8-9 students today seem to be choosing schools with reference to proximity to home
    39. 39. Đáp án C. dòng 4-6 parents to use their children as vehicles for their own happiness… That’s one reason parents like to be involved in…
    40. Đáp án B. means tương đương vehicles: phương tiện
    41. Đáp án A. parents to use their children as vehicles for their own happiness
    42. Đáp án C. dòng 6,7 : parents like to be involved in their children’s college experiences
    43. Đáp án C. 2 dòng cuối: difficult to be meeting new people
    44. Đáp án B. đoạn cuối. đặc biệt là câu: incoming freshmen are now very heavily connected to classmates from high school … there isn’t the great impetus…
    45. 45. Đáp án A. dòng 3: Andrew Carnegie, the man who had provided much of the finance for its building. Lưu ý là đóng góp phần nhiều trong kinh phí xây dựng, chứ không phải đóng góp gần hết tài sản của mình cho xây dựng
    46. Đáp án D. dòng 8 -11: a talk accompanied by slides chúng tôi audience had been expecting; the effects became more dramatic, … – all to the amazement and delight of the audience. Khán giả chỉ nghĩ có bài diễn thuyết và ngạc nhiên với các hiệu ứng
    47. Đáp án A. dòng 13: he was aged ten. Không chọn B vì sau khi nghe về chiếc rìu, Yehudi đã về luyện tập
    48. Đáp án D. Đoạn 5: the violinist got lost in the music. Người đánh violon không biết mình đang ở đoạn nhạc nào chứ không phải mình đang ở đâu, anh ta biết rõ mình đang ở Carnegie Hall
    49. Đáp án B. to come to a halt tương đương to come to an end: dừng , kết thúc
    50. Đáp án C. dòng 23: cars came to a halt all over the city and the crowds surrounding the building were enormous
    51. Đáp án C. dòng 25 – 26: In the 1950s the building was threatened with demolition but a vigorous campaign to save it was led by the conductor, Isaac Stern
    52. Đáp án B. vigorous: tràn trề sinh lực; = powerful
    53. 54. Đáp án D. dòng 28: Over the years the most famous musicians, singers and entertainers in the world have appeared there – no doubt they will continue to do so for many years to come.
    1. Đáp án D. be off: cho nghỉ hoạt động
    2. Đáp án D. threat to smt: là mối đe dọa với; risk: nguy cơ; terror: khủng bố; damage: hư hỏng, thiệt hại
    3. Đáp án A. effort to do smt: cố gắng để làm gì
    4. Đáp án D. in the suburbs = on the outskirts: ở vùng ngoại ô; province: tỉnh; area: diện tích
    5. Đáp án C. Động từ chính chia ở hiện tại hoàn thành has been
    6. Đáp án B. to expel smb/smt from: trục xuất ai/cái gì ra khỏi…; to ban: cấm; to discharge: phóng thích; to restrict: giới hạn
    7. Đáp án B. worst: tệ hại nhất
    8. Đáp án D. the majority of …: phần lớn ; plenty of: nhiều
    9. Đáp án A. measure (N): phương pháp, biện pháp; move(N): sự di chuyển; action(N): hành động; answer (N): câu trả lời
    10. Đáp án A. take measure, ở đây giấu measure, đã nói ở câu trước

    WRITING

    PART 1.

    1. If I were you, I would forget about buying a new house.
    2. It’s time I got back to work.
    3. The source of information could not be found.
    4. They had such a fierce dog that nobody would visit them.
    5. Only after a twelve- hour waiting did they fly.

    PART2:

    In the future, students may have the choice of studying at home by using technology such as computers or television, or of studying at traditional school. Which would you pfer?

    Example :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect Tense)
  • Thì Khứ Hoàn Thành (Past Perfect Tense)
  • 8 Dạng Bài Trong Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Vòng Tỉnh Môn Tiếng Anh Lớp 9
  • 45 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Và Đề Thi Mẫu Môn Tiếng Anh Vào Đại Học Quốc Gia Hà Nội Năm 2022
  • Thi Vào 10 Môn Anh Của Hà Nội Năm 2022: Cấu Trúc Đề Thi, Phạm Vi Kiến Thức, Định Hướng Ôn Luyện
  • Đề Tiếng Anh Vào Lớp 10 Hà Nội: Điểm 9, 10 Không Khó?
  • Cô Vũ Mai Phương, giáo viên nhiều năm kinh nghiệm luyện thi trên truyền hình, chỉ ra những điểm cần lưu ý với 8 dạng bài thường gặp trong đề thi THPT quốc gia môn tiếng Anh. Mỗi dạng bài kiểm tra một phần kiến thức nhất định mà dựa vào đó, học sinh có thể đưa ra phương pháp và chiến thuật ôn luyện hợp lý.

    Dạng bài ngữ âm, trọng âm

    Với dạng bài ngữ âm, trọng âm, ngoài học thuộc một số quy tắc như phát âm đuôi -ed, -s/es, thì việc làm nhiều bài tập để biết được cách phát âm, đánh trọng âm của từ là rất quan trọng. Ngoài ra, cần đặc biệt lưu ý các trường hợp ngoại lệ.

    Ví dụ: Tìm từ có phần gạch được phát âm khác:

    A. bless ed B. curri ed C. crook ed D. kick ed

    Có đến trên 90% học sinh chọn B, nhưng đáp án của ví dụ này lại là D.

    Cách phát âm các từ này như sau: blessed /’blesid/, curried /ˈkɜːrid/, crooked /’krukid/, kicked /kikt/

    Như vậy, kicked có phần gạch chân phát âm là /t/, còn lại đều là /id/. Đây là một ngoại lệ điển hình mà học sinh cần ghi nhớ.

    Dạng bài điền từ vào câu

    Điền từ vào câu là dạng bài kiểm tra được rộng nhất kiến thức ngữ pháp của học sinh và được đánh giá là dễ nhất trong cả đề thi. Học sinh nên làm đầu tiên vì hoàn thành tốt dạng bài này sẽ tự tin hơn khi giải quyết các phần tiếp theo.

    Do độ phủ kiến thức cao nên để làm tốt dạng bài điền từ vào câu, học sinh cần học chắc các chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình sách giáo khoa, đồng thời bổ sung nguồn từ vựng cơ bản.

    A. passes B. would pass C. passed D. pass

    Ví dụ trên là câu hỏi kinh điển trong dạng bài điền từ vào câu. Ví dụ sử dụng cấu trúc giả định khá quen thuộc It is essential that S (should) V-inf và đáp án là D.

    Tương tự, các câu hỏi khác trong dạng bài này đa phần đều thuộc một chủ điểm ngữ pháp nhất định.

    Dạng bài chức năng giao tiếp

    A. Where’re your eyes? It’s in front of you.

    B. Look no further!

    C. Find it yourself. I’m busy.

    D. Oh, nice to meet you.

    Về nghĩa thì cả A, B, C đều không sai, nhưng câu A trả lời với thái độ gắt gỏng, câu C thể hiện sự khó chịu, không muốn giúp đỡ, thì ta không chọn. Câu D trả lời không đúng câu hỏi nên chỉ còn phương án B là đúng.

    Dạng bài tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa

    Bản chất của dạng bài này những từ in đậm mà đề bài cho thường là từ ít xuất hiện và học sinh chưa gặp bao giờ, còn các phương án A, B, C, D thường là những từ, cụm từ mà học sinh có khả năng hiểu được nghĩa.

    Tuy nhiên, dạng bài này không kiểm tra vốn từ vựng của học sinh có rộng hay không mà là kỹ năng đoán nghĩa từ dựa theo ngữ cảnh. Cách làm là dịch nghĩa của câu và sau đó suy đoán nghĩa của từ. Nhớ lưu ý xem đề bài hỏi đồng nghĩa hay trái nghĩa bằng cách gạch chân hay khoanh tròn từ CLOSEST – OPPOSITE trong đề, vì các phương án đưa ra đều có cả từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ in đậm, học sinh dễ bị đánh lừa.

    Ví dụ: Chọn từ trái nghĩa với từ được gạch chân:

    A mediocre student who gets low grades will have trouble getting into an Ivy League college.

    A. average B. lazy C. stupid D. hard-working

    Chắc hẳn mediocre là từ rất ít người biết, nhưng qua dịch nghĩa, có thể suy ra đây là từ mang nghĩa tiêu cực (Học sinh mà mediocre, bị điểm kém, sẽ gặp rắc rối…). Đề bài hỏi từ trái nghĩa nên chắc chắn đáp án phải là một từ tích cực. Đáp án là D.

    Có thể thấy, kỹ năng suy luận và đoán nghĩa từ văn cảnh rất cần thiết trong dạng bài này.

    Vũ Mai Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Thpt Quốc Gia 2022: Cấu Trúc Đề Thi Và Thời Gian Làm Bài Có Sự Thay Đổi
  • Mẹo ‘vượt Bẫy’ 5 Phần Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Cấu Trúc Phân Bố Thời Gian Cho Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022
  • Học Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Để Áp Dụng
  • Thanh Hóa: Cấu Trúc Đề Thi Các Môn Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100