Top 6 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Đảo Ngữ Rarely Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Một Số Cấu Trúc Đảo Ngữ ” Amec

1. Đảo ngữ với NO và NOT

No+ N + auxiliary+S+Verb(inf) Not any+ N+ auxiliary+ S+ verb(inf)

Eg: No money shall I lend you from now on = Not any money shall I lend you from now on

2. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,….. Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever+ auxiliary+ S+ V Never in mid-summer does it snow Hardly ever does he speak in the public

4. Đảo ngữ với các cụm từ có No At no time On no condition On no account + auxiliary+ S+ N Under/ in no circumstances For no searson In no way No longer For no reason whall you play traunt The money is not tobe paid under any circumstances = Under no circumsstances is the money tobe paid On no condition shall we accept their proposal

5. No sooner………. than….. Hardly/ Bearly/ Scarely…….. When/ before No sooner had I arrived home than the telephone rang Hardly had she put up hẻ umbrella before the rain becam down in torrents

6. Đảo ngữ với Not only……. but……also….. Not only + auxiliary + S + V but…. also………. Not only is he good at E but he also draw very well Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly

8. So+ adjective+ be+ N+ clause So intelligent is that she can answer all questions in the interview

10. Đảo ngữ với No where+ Au+ S+V No where in the VN is the cenery as beautiful as that in my country No where do I feel as comfortable as I do at home No where can you buy the goods as good as those in my country

11. Đảo ngữ với câu điều kiện a, Câu đk loại 1: If clause = should+S+V Should she come late she wil miss the train should he lend me some money I will buy that house b, Câu đk loại 2:If clause= Were S +to V/ Were+S If I were you I would work harder =Were I you…….. If I knew her I would invite her to the party= Were I to know her…….. c, Câu đk loại 3 : If clause = Had+S+PII If my parents hadn’t encouraged me, I would have taken pass exam = Had my parents not encouraged me………..

Hoặc liên hệ Hotline:

AMEC Hà Nội (024)39411 891 – 39411890 – 39411892 hoặc 0914 863 466

AMEC Đà Nẵng (02)36 396 7776 hoặc 0916 082 128

AMEC Hồ Chí Minh (028) 6261 1177 – 6261 1188 – 6261 1199 hoặc 0909 171 388

Cấu Trúc Đảo Ngữ Và Cách Sử Dụng

Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ. Người ta gọi đó là câu đảo ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính: Ví dụ: Little did I know that he was a compulsive liar. At no time (= never) did I say I would accept late homework. 1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định: Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và thường được mở đầu bằng một phủ định từ. Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi). Câu đảo ngữ chứa những trạng từ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có thể chứa so sánh hơn. Ví dụ: Never have I been more insulted! (Chưa bao giờ tôi bị lăng mạ hơn thế). Never in her life had she experienced this exhilarating emotion. Seldom has he seen anything stranger. (Hiếm khi anh ấy nhìn thấy một cái gì kì lạ hơn thế). Seldom have I seen him looking so miserable. Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa mới), or scarcely (chỉ mới, vừa vặn). Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá khứ. Ví dụ: Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang. (Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy). No sooner had he finished dinner than she walked in the door. (Khi anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa). 2. Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then Only after/only when/only then/only if + trợ động từ + S + V Only by + noun/V-ing + trợ động từ/ động từ khuyết thiếu + S + V.: chỉ bằng cách làm gì Ví dụ: Only then did I understand the problem. (Chỉ sau lúc đó tôi mới hiểu ra được vấn đề). Only by hard work will we be able to accomplish this great task. Only by studying hard can you pass this exam. Chú ý: nếu trong câu có hai mệnh đề, chúng ta dùng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai: Only when you grow up, can you understand it. Only if you tell me the truth, can I forgive you. Only after the film started did I realise that I’d seen it before. 3. Nhóm từ: So, Such Câu đảo ngữ có chứa “So” mang cấu trúc như sau: So + tính từ + to be + Danh từ Ví dụ: So strange was the situation that I couldn’t sleep. (Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được). So difficult is the test that students need three months to prepare. (Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị). Câu đảo ngữ có chứa “Such” mang cấu trúc như sau: “Such + to be + Danh từ +” Ví dụ: Such is the moment that all greats traverse. (Thật là thời khắc trở ngại lớn lao). Such is the stuff of dreams. (Thật là một giấc mơ vô nghĩa). 4. Not chúng tôi also..:không những.mà còn.. Not only + trợ động từ + S +V + but also + S + V Ví dụ: Not only does he study well, but also he sings well. 5. Một số cấu trúc khác • In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không. Under no circumstances should you lend him the money. • On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không On no accout must this switch be touched. • Only in this way: Chỉ bằng cách này Only in this way could the problem be solved • In no way: Không sao có thể In no way could I agree with you. • By no means: Hoàn toàn không By no means does he intend to criticize your idea. • Negative …, nor + auxiliary + S + V He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow. • Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này. Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary) In front of the museum is a statue. First came the ambulance, then came the police. (Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.) • Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định: Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen. Directly in front of them stood a great castle. On the grass sat an enormous frog. Along the road came a strange procession. • Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu: Not a single word did he say. • Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ: – Away/down/in/off/out/over/round/up…+ motion verb + noun/noun phrase as a subject. Away went the runners. Down fell a dozen of apples… – Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ: Away they went. Round and round it flew. – Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up… có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand…) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ khác. From the rafters hung strings of onions. In the doorway stood a man with a gun. On a perch beside him sat a blue parrot. Over the wall came a shower of stones. *Chú ý: các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một V-ing mở đầu cho câu và động từ to be đảo lên trên chủ ngữ: Hanging from the rafters were strings of onion. Standing in the doorway was a man with a gun. Sitting on a perch beside him was a blue parrot.

Cấu Trúc Not Only But Also (Đảo Ngữ) Trong Tiếng Anh

1. Định nghĩa not only but also

Not chúng tôi also: Không những/không chỉ … mà còn.

Not only, but also sử dụng để nối hai từ, cụm từ, hai ý có cùng vị trí, tính chất dưới câu và thường vế thứ hai, nghĩa là vế sau “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.

Ex: She is not only beautiful but also intelligent. (Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh)

Như vậy dưới thí dụ trên, chúng ta dùng Not only, but also để nhấn mạnh hai phẩm chất của cô ấy là đẹp và thông minh. Dĩ nhiên nếu viết đơn giản hơn và không cần nhấn mạnh thì ta có thể viết: “She’s beautiful and intelligent.”

2. Cấu trúc và cách dùng Not Only…. But Also

Trong ngoại ngữ, cấu trúc Not only … but also có ba dạng:

S + V + not only + Noun + but also + Noun

Ví dụ: Not only my brother but also I do not like to exercise (Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục )

Ví dụ: Jimmy not only sing well but also dance perfectly. ( Jimmy không một số hát hay mà còn đàn giỏi nữa .)

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ví dụ: Thach works not only quickly but also efficiently. ( Thạch không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa .)

3. Cấu trúc đảo ngữ với Not Only…. But Also

Không chỉ 3 dạng chính ở trên, cấu trúc not only but also sẽ được dùng trong câu đảo ngữ với một số tình huống sau:

Với câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như can, could, may, might,….thì việc bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ song song giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

Ví dụ: Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment . → Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.

Trong tình huống câu cần đảo của bạn có đựng động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.

Ví dụ: Video games are not only costly, they are also a waste of time.

→ Not only are video games costly, they are also a waste of time.

Đưa lên trước chủ ngữ một số trợ động từ phù hợp như does, do, did,.., đảo chủ ngữ về sau song song giữ nguyên vế sau

Ví dụ: Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others.

→ Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.

3.4 Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Not only, but also

Ví dụ 1: He’s not only handsome, but also a singer

Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau cần phải đây là 1 câu dùng sai.

Ví dụ 2: She ate not only the steak, but also the soda.

Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không người nào ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

👉 Câu trực tiếp, câu gián tiếp ( Reported Speech ) trong tiếng Anh cần biết

👉 Cấu trúc wish: Công thức, cách dùng và bài tập đáp án chi tiết

4. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also

Không hoàn toàn mang nghĩa không những…mà còn nhưng cần lưu ý các cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also trong đây:

Tương tự với cấu trúc trên, các thành phần đằng trước song song đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

Ví dụ:

Mickey is talented as well as handsome.

He writes correctly as well as neatly.

She plays the guitar as well as the violin.

John plays the piano as well as composes music.

Công thức sử dụng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được sử dụng với “and”, không được sử dụng với “as well as”

Ví dụ: Paul is both talented and handsome.

Marry both plays the piano and composes music.

5. Bài tập sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

There are problems with the children. There are problems with their parents.

She can make people laugh. She can make people cry.

He writes plays for television. He acts in movies.

I sent her many letters. I also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.

He can dance. He can sing.

They need water. They need medicine.

She has been late four times. She hasn’t done any work.

He was upset. He was angry.

In winter the days are short. They are also cold and dark.

Mary has both toothache and headache.

The underground is quick. It is also cheap.

She will have to study hard. She will have to concentrate to do well on the exam.

That boy was dirty and he was lazy, too.

Pneumonia is a dangerous disease. Smallpox is a dangerous illness.

There are problems not only with the children but also with their parents.

She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh, but she can also make them cry.

He not only writes plays for television but also acts in movies.

I not only sent her many letters but also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.

He can not only dance but also sing.

They need not only water but also medicine.

Not only has she been late four times; but she has also not done any work.

He was not only upset but also angry.

In winter the days are not only short but also cold and dark.

Mary has not only toothache but headache also.

The underground is not only quick but also cheap.

Not only will she have to study hard, but she will also have to concentrate to do well on the exam.

That boy was not only dirty but also lazy.

Not only pneumonia but also Smallpox is a dangerous illness.

Cấu Trúc No Sooner… Than: Cách Dùng, Đảo Ngữ &Amp; Bài Tập

Cấu trúc no sooner được đánh giá là một cấu trúc khó. Cấu trúc này không thường xuất hiện trong văn nói, mà thường xuất hiện trong văn viết hoặc các văn bản mang tính học thuật. Nếu nắm bắt và sử dụng được cấu trúc này, chắc hẳn ngữ pháp của bạn đang ở mức khá giỏi đó!

Ý nghĩa cấu trúc no sooner

No sooner được sử dụng để nói về chuyện gì đó xảy ra kế tiếp ngay sau chuyện khác.

Ví dụ:

Như đã nói ở phần mở đầu, cấu trúc này thường chỉ sử dụng trong văn viết hoặc những bài viết mang tính văn học, nghệ thuật hoặc học thuật. Theo phong cách ít hình thức hơn, chúng ta thường nói như sau:

Cách sử dụng no sooner (than)

Cấu trúc này thường được sử dụng ở dạng quá khứ hoàn thành (past perfect) và sử dụng cùng với từ “than” (có trường hợp ngoại lệ tùy vào ý nghĩa và bối cảnh của câu). Hai động từ (ở hai mệnh đề trong cùng một câu) xảy ra gần như đồng thời và không có sự cách biệt thời gian đáng kể giữa chúng.

I had stepped out no sooner than it started raining. (Ngay sau khi tôi bước ra ngoài, trời đổ mưa).

Cấu trúc thường thấy nhất đối với no sooner là đảo ngữ. Khi cấu trúc này được để ở đầu câu, chúng ta sử dụng trật tự từ đảo ngữ.

Ví dụ:

Ngoài cấu trúc được giới thiệu trong bài hôm nay, chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc của hardly when, scarcely when, as soon as để kể về một sự việc nối tiếp sự việc kia gần như ngay tức khắc.

Ví dụ:

As soon as she finished one project, she started working on the next. (Ngay sau khi cô ấy hoàn thành dự án, cô ấy bắt đầu cái tiếp theo.)

Lưu ý: Các cấu trúc này thường sẽ được sử dụng trong các bài viết lại câu

Bài tập luyện tập: Viết lại câu sử dụng cấu trúc no sooner than

She read the telegram. She fainted at once.

The thieves saw the police. They ran away at once.

The child started crying. His mother lifted him up at once.

I took a dose of the medicine. Soon I started feeling better.

He reached the bus station. The bus came at once.

The driver saw the signal. He applied the brake at once.

1. No sooner did she read the telegram than she fainted

2. No sooner did the thieves see the police than they ran away.

3. No sooner did the child start crying than his mother lifted him up.

4. No sooner did I go to bed than I fell asleep.

5. No sooner did I take a dose of medicine than I started feeling better.

6. No sooner did he reach the bus station than the bus came.

7. No sooner did the driver see the signal than he applied the brake.

XEM THÊM: