Top 19 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Đã Từng Làm Gì Trong Tiếng Anh / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cách Biểu Thị Bạn Đã Từng Làm Gì Trong Tiếng Trung / 2023

Học tiếng Trung giao tiếp về cách diễn tả bạn đã từng làm điều gì đó trong quá khứ

Cách dùng từ 了 Cách diễn đạt thì tương lai trong tiếng Trung

1. V+ 过: Từng làm qua việc gì

– 我 学 过 汉 语. /wǒ xué guò hàn yǔ. Tôi đã học qua tiếng Trung.

– 我去过上海. /wǒ qù guò shàng hǎi/ Tôi từng đến Thượng Hải.

– 我见过他的妹妹. /wǒ jiàn guò tā de mèimei/ Tôi từng gặp qua em gái cậu ta.

– 我没听说过这件事. /wǒ méi tīng shuō guò zhè jiàn shì/ Tôi chưa từng nghe qua việc này.

– 我没去过中国. /wǒ méi qù guò zhōng guó/ Tôi chưa từng tới Trung Quốc.

– 我来之前没吃过饭, 所以现在我很饿. /wǒ lái zhī qián méi chī guò fàn, suǒ yǐ xiàn zài wǒ hěn è/ trước khi đến tôi chưa ăn cơm, vì thế bây giờ tôi rất đói.

VD: – 他吃过午饭了. / tā chī guò wǔ fàn le/ Anh ấy đã ăn cơm trưa rồi.

– 我给老板打过电话了. /wǒ gěi lǎo bǎn dǎ guò diàn huà le/ Tôi đã gọi điện cho sếp rồi.

– 上午他来过我家了. /shàng wǔ tā lái guò wǒ jiā le/ Buổi sáng cậu ấy có ghé qua nhà tôi rồi.

Ngoài ra đế nhấn mạnh hơn về hành động đã xảy ra trong quá khứ, trong câu còn thường xuyên xuất hiện thêm các từ 以前 /yǐ qián/: trước đây, trước kia, 曾 /céng/: từng, 曾经 /céng jīng/: đã, đã từng, 已经 /yǐ jīng/: đã, 从来没有 /cóng lái méi yǒu/: từ trước đến nay không, 从没有 /cóng méi yǒu/: trước nay không, ..

– 那年, 我曾爱过你! /nà nián,wǒ céng ài guò nǐ/ Năm đó tôi đã từng yêu em!

– 我曾去过你的城市. / wǒ céng qù guò nǐ de chéng shì/ Tôi từng đi tới thành phố của em.

– 原来你从来没有爱过我! /yuán lái nǐ cóng lái méi yǒu ài guò wǒ/ Hóa ra em chưa bao giờ yêu tôi!

– 我曾经想过放弃, 但最终我还是放不下你! / wǒ céng jīng xiǎng guò fàng qì, dàn zuì zhōng wǒ hái shì fàng bú xià nǐ/ Tôi đã từng nghĩ tới việc từ bỏ, nhưng đến cuối cùng tôi vẫn không thể từ bỏ em!

A: 你以前去过中国吗? / nǐ yǐ qián qù guò zhōng guó ma/ Trước đây cậu đã từng đến Trung Quốc chưa?

B:没去过. / méi qù guò/ Tớ chưa từng đến.

A: 你以前抽过烟吗? / nǐ yǐ qián chōu guò yān ma/ Trước đây cậu có hút thuốc không?

B: 我从来没有抽过烟. / wǒ cóng lái méi yǒu chōu guò yān/ Mình trước nay chưa bao giờ hút thuốc.

– 你有没有考虑过我的感受? /nǐ yǒu méi yǒu kǎo lǜ guò wǒ de gǎn shòu/ Em có từng nghĩ đến cảm nhận của tôi hay chưa?

A: 你听说过那件事吗? /nǐ tīng shuō guò nà jiàn shì ma/ Cậu có nghe qua vụ đó không?

B:以前也听说过. / yǐ qián yě tīng shuō guò/ Trước đây cũng từng nghe qua.

– 这个 人好面熟, 我好像在哪见过他了! /zhè gè rén hǎo miàn shú , wǒ hǎo xiàng zài nǎ jiàn guò tā le/ Người này rất quen mặt, hình như tôi gặp anh ta ở đâu rồi!

– 我记得她给过我那把钥匙. /wǒ jì dé tā gěi guò wǒ nà bǎ yàoshi/ Tôi nhớ là cô ấy từng đưa cho tôi chiếc chìa khóa đó.

A:这条狗好凶, 它咬过人吗? / zhè tiáo gǒu hǎo xiōng, tā yǎo guò rén ma/ Con chó này hung dữ quá, nó từng cắn người chưa?

B:放心, 它从来没有咬过人. / fàng xīn, tā cóng lái méi yǒu yǎo guò rén/ Yên tâm, nó chưa cắn ai bao giờ đâu.

– 你最近有过恶心或呕吐吗? /nǐ zuì jìn yǒu guò è xīn huò ǒu tǔ ma/ Dạo này anh có từng bị nôn hay buồn nôn không?

– 他以前在日本住过. /tā yǐ qián zài rì běn zhù guò/ Trước đây anh ấy từng ở Nhật Bản.

– 你爸打过你吗? /nǐ bà dǎ guò nǐ ma/ Bố cậu từng đánh cậu chưa?

– 一个伤过你的男人, 你还会原谅他吗? / yí gè shāng guò nǐ de nán rén, nǐ hái huì yuán liàng tā ma/ Một người đàn ông từng làm tổn thương câu, cậu còn có thể tha thứ cho hắn không?

A:那部韩国电影最近很火, 你看过了吗? / nà bù hán guó diàn yǐng zuì jìn hěn huǒ, nǐ kàn guò le ma/ Bộ phim Hàn Quốc ấy dạo này rất hot, cậu đã xem chưa?

– 有没有人跟你说过你的侧脸很美? /yǒu méi yǒu rén gēn nǐ shuō guò nǐ de cè liǎn hěn měi/ Có người nào từng nói với cậu góc nghiêng của cậu rất đẹp chưa ?

– 我从来没有见过像你那样卑鄙的人! /wǒ cóng lái méi yǒu jiàn guò xiàng nǐ nà yàng bēi bǐ de rén/ Tôi chưa từng thấy ai bỉ ổi như cậu!

A: 玛丽的妈妈在她4 岁时病重去世了, 难道你不知道吗? / mǎ lì de māma zài tā 4suì shí bìng zhòng qù shì le, nán dào nǐ bù zhī dào ma/ Mẹ của Mary bệnh nặng qua đời lúc cậu ấy 4 tuổi, lẽ nào cậu không biết sao?

Cấu Trúc There Is/There Are Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc THERE IS/THERE ARE

Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

Công thức thể xác định: 

THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

Lưu ý:

+ Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

+ Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

Ví dụ:

There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

 THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

Lưu ý:

+ Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

Ví dụ:

There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

Công thức thể phủ định:

THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

Lưu ý:

+ Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

Ví dụ:

There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

Ví dụ:

There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

Công thức thể nghi vấn:

IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

Ví dụ:

Is there any milk in the fridge? =Trong tủ lạnh có sữa không?

Is there anyone home? = Có ai ở nhà không?

Is there a way to fix this computer ? = Có cách sửa máy vi tính này không?

  

ARE THERE ANY + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có)?

Trong bếp có trứng không?

Cấu Trúc Chương Trình Tiếng Anh Lớp 3 Theo Từng Unit / 2023

Bạn đang không biết làm thế nào để giúp con ôn tập Tiếng Anh một cách hiệu quả? Đừng lo lắng, Edupia sẽ giúp bạn tổng hợp cấu trúc chương trình Tiếng Anh lớp 3 theo từng Unit, từ đó bạn có thể dễ dàng theo sát quá trình học của con và giúp con có kết quả học tốt hơn.

Nội dung chương trình học Tiếng Anh lớp 3 theo Sách Giáo Khoa

Unit 1 – Hello

Với bài học đầu tiên này, các bạn học sinh sẽ làm quen với các cách chào hỏi trong Tiếng Anh.

Khi ở nhà, chắc chắn các con đã được học phải lễ phép chào hỏi người lớn khi gặp mặt. Vậy thì khi nói Tiếng Anh, các con cũng cần chào hỏi người đối diện trước khi bắt đầu cuộc trò chuyện.

Trong Unit này, các bạn nhỏ sẽ được học các mẫu câu, từ vựng để nói xin chào, cách hỏi thăm sức khỏe và tạm biệt khi ra về.

Các bạn nhỏ sẽ được học các mẫu câu, từ vựng để nói xin chào

Unit 2 – What’s your name?

Trong bài 2, các bạn học sinh sẽ được hướng dẫn các hỏi tên, giới thiệu tên của mình và cách đánh vần tên riêng.

Để hoàn thành nội dung học của Unit 2, các con cần nắm vững bảng chữ cái Tiếng Anh để có thể vận dụng linh hoạt khi đánh vần nhiều tên khác nhau. Ở nhà, cha mẹ có thể giúp các bạn nhỏ ôn lại qua các video vui nhộn về bảng chữ cái, qua các trò chơi ghép chữ để vừa tăng hứng thú vào bài học, vừa giúp các con ghi nhớ lâu hơn.

Unit 3 – This is Tony

Để giúp con nhuần nhuyễn cấu trúc và từ vựng, cha mẹ có thể cùng con tập giới thiệu về các đồ vật trong nhà ở vị trí xa và gần để luyện tập phân biệt cách sử dụng “This”, “That” kèm theo các từ vựng đã được học trong cả 3 Unit đầu.

Unit 3 hướng dẫn các con cách giới thiệu về các sự vật xung quanh

Unit 4 – How old are you?

Trong Unit 4, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ được làm quen với số đếm từ 1 đến 10 và cách hỏi tuổi của bạn học.

Để có thể sử dụng được mẫu câu hỏi và trả lời về tuổi, các con cần thành thạo số đếm. Cha mẹ có thể hướng dẫn con đếm đồ vật trong gia đình để tạo cho các con thói quen trong môi trường gần gũi với các con nhất, giúp các con có tâm lý thích thú, thoải mái khi ghi nhớ bài học.

Unit 5 – Are they your friends?

Trong Unit 5, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các bạn học sinh sẽ học cách giới thiệu bạn bè xung quanh, đồng thời phân biệt đại từ nhân xưng số nhiều: “They”.

Tại nhà, cha mẹ có thể giúp các con luyện tập sử dụng cho đúng đại từ nhân xưng số ít – số nhiều, cha mẹ có thể chơi trò chơi đóng vai bạn học để tạo cơ hội cho các con sử dụng mẫu câu vừa học trên lớp.

Unit 6 – Stand up!

Trong Unit 6, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ được học một số khẩu lệnh căn bản của giáo viên như: Stand up, Go out, Come in… Bên cạnh đó, mẫu câu xin phép và hồi đáp là một nội dung quan trọng, hỗ trợ khả năng giao tiếp ở trường và ở nhà của các bạn nhỏ.

Cha mẹ cũng có thể dùng những khẩu lệnh này ngay tại nhà và yêu cầu các bạn nhỏ xin phép bằng Tiếng Anh, để các bé quen thuộc hơn với những mâu câu vừa học.

Unit 7 – That’s my school

Trong Unit 7, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ được học về chủ đề trường lớp với khối lượng từ vựng phong phú gồm cả danh từ và tính từ miêu tả các đồ vật trong trường học.

Các bạn nhỏ có thể sử dụng từ vựng đó trong mẫu câu giới thiệu về ngôi trường của mình, không chỉ đơn thuần giới thiệu sự vật mà còn có thể miêu tả tính chất của sự vật đó (đẹp, cũ, mới,…)

Unit 8 – This is my pen

Unit 9 – What colour is it?

Cha mẹ có thể cùng con gọi tên các đồ dùng con mang trong cặp sách và hỏi các bé về màu sắc của chúng để làm quen với những mẫu câu mới.

Unit 10 – What do you do in break time?

Khi ở nhà, cha mẹ có thể cùng con ôn tập lại từ mới khi con đang chơi bằng cách gọi tên các hoạt động con chơi ở nhà, hoặc gợi ý các bé kể về giờ ra chơi tại trường: What do you do at break time?, Do you like + game/ sport?…

Unit 11: This is my family

Với Unit 11, các con sẽ mở rộng từ vựng về số đếm từ 1 đến 99 và học về các thành viên trong gia đình, cách hỏi và trả lời về tuổi của các thành viên. Lượng từ vựng khá lớn nên các bé có thể hay nhầm lẫn khi đếm số. Vì vậy, các cha mẹ có thể giúp con ôn tập bằng cách cùng các con đếm số đồ vật ở nhà, cùng bé giới thiệu về các thành viên trong gia đình.

Bố mẹ có thể luyện tập cùng trẻ giới thiệu về các thành viên trong gia đình

Unit 12: This is my house

Unit 12 chương trình Tiếng Anh lớp 3 sẽ cùng các con làm quen với các phòng, khu vực trong nhà, trong vườn, từ đó có thể sử dụng trong mẫu câu để giới thiệu về ngôi nhà của mình. Tại nhà, cha mẹ có thể cùng con mô tả lại ngôi nhà của chính mình để giúp con làm quen với mẫu câu và từ mới.

Unit 13: Where’s my book?

Cha mẹ có thể giúp con phân biệt các từ ngữ chỉ vị trí bằng một số trò chơi nhỏ tại nhà, sử dụng chính những đồ vật các bé đã được học để chơi.

Unit 14: Are there any posters in the room?

Unit 14 sẽ giúp các con bổ sung lượng từ vựng về các đồ vật có trong phòng tại nhà, ngoài ra, các con cũng được học mẫu câu hỏi về sự tồn tại của các đồ vật đó trong căn phòng bất kỳ tại nhà, kết hợp với các từ vựng từ Unit 12 và 13.

Unit 15: Do you have any toys?

Unit 16: Do you have any pets?

Unit 16 này sẽ dạy trẻ cách gọi tên các con vật nuôi trong nhà. Cách hỏi người đối diện có nuôi thú cưng nào không và hỏi vị trí của thú cưng. Cha mẹ có thể cùng con xem phim hoạt hình, các clip ngắn về đồng vật để giúp các bé vừa xem vừa ghi nhớ từ vựng một cách dễ dàng.

Chủ đề vật nuôi luôn mang lại sự hứng thú giúp bé dễ tiếp thu trong học tập

Unit 17: What toys do you like?

Unit 18: What’re you doing?

Trong Unit 18 chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ tiếp tục học về các đồ vật trong phòng, nhưng điều đặc biệt so với các Unit trước là con sẽ học từ theo cụm kèm cả động từ thích hợp để diễn tả một hành động (play the piano, clean the floor, listen to music,…). Các bạn nhỏ sẽ làm quen với thì “hiện tại tiếp diễn” với mẫu câu hỏi bạn/ai đó đang làm gì.

Unit 19: They’re in the park

Chủ đề các hoạt động ngoài trời và thời tiết sẽ được học tại Unit 19. Các con sẽ học mẫu câu hỏi và trả lời về hoạt động người khác đang làm và tình hình thời tiết. Các bạn nhỏ có thể kết hợp với câu hỏi ” What’re you doing?” học tại Unit 18 và trả lời với mẫu câu và từ vựng vừa mới học.

Unit 20: Where’s Sapa?

Unit 20 sẽ giới thiệu cho các con về các địa điểm, phương hướng đông – tây – nam – bắc và các từ vựng về địa danh tại Hà Nội. Các con sẽ học cách hỏi và trả lời về vị trí, khoảng cách, địa điểm sử dụng các từ vựng vừa học.

Tại nhà, cha mẹ có thể cùng con xem các clip về các địa danh, địa điểm vừa học để các bé có cái nhìn trực quan, sinh động hơn, từ đó ghi nhớ dễ hơn.

Chủ đề giới thiệu về các địa điểm du lịch con đã có dịp đi cùng gia đình rất gần gũi tạo sự thích thú cho trẻ trong quá trình học tập

Cách để học Tiếng Anh lớp 3 hiệu quả

Học tập ngôn ngữ rất cần thời gian để cho trẻ tiếp thu từng bước và ôn luyện thường xuyên với phương pháp học đúng trong môi trường thoải mái nhất.

Thời nay, nhiều cha mẹ thường quá bận rộn với công việc, không có thời gian kèm cặp con. Do đó, khóa học online là giải pháp lý tưởng để các con có thể ôn tập một cách hiệu quả ngay tại gia đình.

Hiện nay, Edupia đang triển khai khóa học Tiếng Anh online chất lượng cao cho các bạn học sinh từ 8 -11 tuổi để các con được trải nghiệm chương trình học tốt nhất với chi phí tiết kiệm:

Chương trình dạy được xây dựng dựa trên chương trình Sách giáo khoa và tham vấn từ các chuyên gia & giáo viên của cả các trường quốc tế và Đại học Việt Nam. Vì vậy, chương trình được thiết kế phù hợp nhất cho học sinh ở Việt Nam và mang lại hiệu quả thực tế, giúp các bé có kết quả học tốt hơn khi đến trường.

Khóa học online của Edupia áp dụng phương pháp giảng dạy mới nhất. Đó là 3 phương pháp chính đó là: PPP (Presentation – Practice – Production), Lexical Approach, Scaffolding. Đây đều là những phương pháp được giới giáo dục thế giới công nhận, giúp các bé tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn.

Bài giảng của Edupia được xây dựng ở dạng video sinh động, hấp dẫn, được nghiên cứu kỹ để có độ dài tối ưu trong 20 phút – thời gian mà bé có thể tập trung cao độ nhất. Trong video cũng có các điểm nhấn cuốn hút, tạo sự hứng thú cho các bạn nhỏ.

Giáo viên giảng dạy đều là giáo viên bản ngữ đến từ Anh – Mỹ, có bằng cấp quốc tế và kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm, đảm bảo chất lượng dạy tối ưu, truyền đạt dễ hiểu nhất cho bé.

Tài khoản học online rất dễ sử dụng và quản lý với hệ thống bài học có sẵn, bài bản, cha mẹ chỉ bật video cho con tuần tự học theo. Ngay cả khi không biết nhiều về Tiếng Anh, cha mẹ vẫn có thể cho con học hiệu quả, giúp bé có cơ hội phát triển hơn trong tương lai.

Video mở đầu Unit 1: Hello – How are you? của Edupia

Với mức chi phí phải chăng, các bậc phụ huynh có thể giúp con mình có cơ hội học chương trình Tiếng Anh lớp 3 chuẩn quốc tế ngay tại nhà bằng khóa học online của Edupia. Cha mẹ có thể liên hệ Edupia để được tư vấn sâu hơn về các khóa học và đăng ký cho con học thử hoàn toàn miễn phí:

Trụ sở: Tầng 6, Tòa nhà Báo Sinh Viên – Hoa Học Trò, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Webstie: https://edupia.vn/

Hotline: 093.120.8686

Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh / 2023

1. Định nghĩa cấu trúc Need trong tiếng Anh

“Need” /niːd/, là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “cần”. Ngoài ra, Need còn có nghĩa là sự cần thiết, nhu cầu khi đóng vai trò là một danh từ tiếng Anh.

Người ta thường dùng cấu trúc need để nói về sự quan trọng, cần thiết, thể hiện sự đòi hỏi,  hay một yêu cầu về một việc gì đó.

Ví dụ:

I want to know your

needs

.

(Tôi muốn biết nhu cầu của bạn.)

I don’t

need

anything from him.

(Tôi không cần bất cứ thứ gì từ anh ta.)

2. Cấu trúc Need và cách dùng

Cấu trúc Need thường được biết đến như cấu trúc với một động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên, cấu trúc need còn được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau nữa đấy. Cùng tìm hiểu một số cách dùng need trong tiếng Anh nhe

Need được dùng như một danh từ

Khi là một danh từ, “need” mang nghĩa là “nhu cầu, sự cần thiết”.

Một số cấu trúc Need khi là danh từ:

If need be, S + V…: Nếu cần/ khi cần,…

Ví dụ: If need be, you can call us anytime.

(Nếu cần, bạn có thể gọi cho chúng tôi bất cứ lúc nào.)

There is a great need for + danh từ/ V-ing: Rất cần thiết phải có/làm gì…

Ví dụ: There is a great need for listening to music to relax.

(There is a great need for listening to music to relax.)

In case of need, S + V…: Trong trường hợp cần thiết,…

Ví dụ: I’m very busy. Please call me only in case of need.

(Tôi rất bận. Vui lòng gọi cho tôi chỉ trong trường hợp cần thiết.)

There is no need for someone to do something: Ai đó chưa cần phải làm làm gì…

Ví dụ: There is no need for you to go to school. Today is Sunday.

(Bạn không cần phải đi học đâu. Hôm nay là chủ nhật.)

Have need of something = stand/ be in need of something: cần cái gì

Ví dụ: I have need of flour to make a cake.

(Tôi cần bột để làm bánh.) 

Ngoài ra, “need” mang nghĩa là “khi hoạn nạn, lúc khó khăn, tình cảnh túng thiếu”.

Ví dụ: 

I am grateful to Mike for always helping me in my

need.

(Tôi biết ơn Mike vì đã luôn giúp đỡ tôi khi tôi cần.)

Mike always finds a way to overcome

the need

by himself.

(Mike luôn tự mình tìm cách vượt qua sự khó khăn.)

Need được dùng như một động từ thường

Cấu trúc need được sử dụng như một động thường có 2 trường nghĩa:

Need – Yêu cầu ai cái gì, thiếu cái gì (nói về nhu cầu).

S (người) + need(s) + to V: ai đó cần làm gì…

Ví dụ: 

I

need to check

my entire file today

(Tôi cần kiểm tra toàn bộ tệp của mình hôm nay.)

Mike

needs to apologize

to the class for his actions.

(Mike cần xin lỗi cả lớp vì hành động của mình.)

S (vật) + need(s) + V-ing = S (vật) + need to + be+ V-pp: Cái gì đó cần được làm…

Ví dụ: 

This house is very degraded. It

needs fixing

.

= This house is very degraded. It needs to be fixed.

(Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

Dani’s bedroom

needs cleaning

up right away.

= Dani’s bedroom needs to be cleaned up right away.

(Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

S + didn’t need + to V: đã không phải…

Cấu trúc need này diễn tả một việc không cần phải làm, Thực tế ở trong qua khứ điều này chưa xảy ra.

Ví dụ: 

You

didn’t need to

be gone to the party tonight.

(Bạn không cần phải đi dự tiệc tối nay.)

You didn’t need to cook dinner because I have already booked a table at a restaurant.

(Bạn không cần phải nấu bữa tối vì tôi đã đặt bàn ở một nhà hàng.)

Need – Cần phải (chỉ sự bắt buộc)

Ví dụ: 

We

need

to do internships to gain experience.

(Chúng ta cần thực tập để tích lũy kinh nghiệm.)

I

need

to study harder to pass the upcoming exam.

(Tôi cần phải học tập chăm chỉ hơn để vượt qua kỳ thi sắp tới.)

Need được dùng như một động trợ động từ (động từ khuyết thiếu)

Trong câu nghi vấn: 

Need + S + V (nguyên mẫu) + (O)…?: Ai đó có cần làm gì không…?

Ví dụ: 

Need

I come back here?

(Tôi có cần quay lại đây không?)

Need

you rest?

(Bạn cần nghỉ ngơi không?)

S + needn’t + V (nguyên mẫu) + O…: Ai đó không cần làm gì…

Ví dụ: 

I

needn’t go

to school tomorrow.

(Tôi không cần phải đi học vào ngày mai.)

You

needn’t say

anything. I already know all of it.

(Bạn không cần phải nói bất cứ điều gì. Tôi đã biết tất cả.)

Cấu trúc Need + have + V-pp: lẽ ra nên…

Cấu trúc need này diễn tả một sự việc lẽ ra nên được làm trong quá khứ. Tuy nhiên trong thực tế lại không được thực hiện.

Ví dụ: 

Mike

needs have finished

his work.

(Họ lẽ ra nên hoàn thành công việc của họ.)

You

need have woken

up earlier.

(Bạn lẽ ra nên thức dậy sớm hơn.)

Cấu trúc Needn’t + have + V-pp: lẽ ra không nên…

Nói về sự việc không nên xảy ra nhưng trên thực tế đã xảy ra rồi.

Ví dụ: 

You

needn’t have helped

him.

(Bạn lẽ ra không cần phải giúp anh ta.)

They

needn’t have acted

so foolishly and then suffer unfortunate consequences.

(Họ lẽ ra không nên hành động dại dột như vậy để rồi phải gánh chịu hậu quả đáng tiếc.)

Phủ định của Need

Cấu trúc need có 2 dạng phủ định:

Don’t/Doesn’t/Didn’t need + to V;

Needn’t + V.

Ví dụ: 

You

don’t need to water

the plants because there is an automatic watering machine.

(Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

You

needn’t water

the plants because there is an automatic watering machine.

(Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Need

Động từ bán khuyết thiếu “need”không được sử dụng thường xuyên trong thể khẳng định. Gần như luôn có từ phủ định trong câu kể cả với câu khẳng định, ví dụ như: “no one”, “no thing”,…;

Khi chuyển từ câu khẳng định sang phủ định, ta dùng “needn’t” hoặc “need not”. KHÔNG DÙNG “don’t”, “doesn’t” hay “didn’t” trước need.

Câu hỏi với need không phổ biến.Trong câu hỏi, “need” đóng vai trò là trợ động từ. (tức là không có do/does/did).

Need khuyết thiếu chỉ mang nghĩa phủ định khi trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn.

3. Phân biệt cấu trúc need và Have to

Cấu trúc need và Have to thường rất hay bị nhầm lẫn do cũng mang trường nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác biệt với mục đích sử dụng:

Have to: nghĩa vụ hay điều cần phải làm vì không còn sự lựa chọn nào khác;

Need: điều cần làm để đạt được mục đích nào đó.

Ví dụ: 

You

have to

submit a report to take the graduation exam.

(Bạn phải nộp báo cáo để được dự thi tốt nghiệp.)

You

need to

practice more to become a pianist.

(Bạn cần luyện tập nhiều hơn nữa để trở thành nghệ sĩ piano.)

Bài tập: Chia động từ

I need…………… (work) harder if I want to pass the exam.

My son needs…………… (change) his suitcase because it is broken.

My mother needs…………… (go) to the supermarket tomorrow.

The grass needs…………… (cut) because it’s very high.

This plant hasn’t been watered for a long time, it needs…………… (water).

This bedroom hasn’t been cleaned for months, it needs…………… (clean) today.

Those screws are loose, they need…………… (tighten).

Your dress is too long, it needs…………… (take up).

You don’t need…………… (come) to the meeting, I’ll be there.

Your hair is too dirty, it needs…………… (wash) immediately.

Đáp án:

To work

To change

To go

Cutting

Watering

Cleaning

Tightening

Taking up

To come

Washing