Cách Biểu Thị Bạn Đã Từng Làm Gì Trong Tiếng Trung

--- Bài mới hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Tiếng Trung Không Thể Bỏ Qua
  • Một Số Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Trung (2)
  • Bài 7: Thời Gian Giờ
  • A/v + ㄴ/는다면서요? ‘nghe Nói…, Bạn Đã Nói Rằng … Phải Không?’
  • Cách Dùng Và Cấu Trúc Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn
  • Học tiếng Trung giao tiếp về cách diễn tả bạn đã từng làm điều gì đó trong quá khứ

    Cách dùng từ 了 Cách diễn đạt thì tương lai trong tiếng Trung

    1. V+ 过: Từng làm qua việc gì

    – 我 学 过 汉 语.

    /wǒ xué guò hàn yǔ.

    Tôi đã học qua tiếng Trung.

    – 我去过上海.

    /wǒ qù guò shàng hǎi/

    Tôi từng đến Thượng Hải.

    – 我见过他的妹妹.

    /wǒ jiàn guò tā de mèimei/

    Tôi từng gặp qua em gái cậu ta.

    – 我没听说过这件事.

    /wǒ méi tīng shuō guò zhè jiàn shì/

    Tôi chưa từng nghe qua việc này.

    – 我没去过中国.

    /wǒ méi qù guò zhōng guó/

    Tôi chưa từng tới Trung Quốc.

    – 我来之前没吃过饭, 所以现在我很饿.

    /wǒ lái zhī qián méi chī guò fàn, suǒ yǐ xiàn zài wǒ hěn è/

    trước khi đến tôi chưa ăn cơm, vì thế bây giờ tôi rất đói.

    VD:

    – 他吃过午饭了.

    / tā chī guò wǔ fàn le/

    Anh ấy đã ăn cơm trưa rồi.

    – 我给老板打过电话了.

    /wǒ gěi lǎo bǎn dǎ guò diàn huà le/

    Tôi đã gọi điện cho sếp rồi.

    – 上午他来过我家了.

    /shàng wǔ tā lái guò wǒ jiā le/

    Buổi sáng cậu ấy có ghé qua nhà tôi rồi.

    Ngoài ra đế nhấn mạnh hơn về hành động đã xảy ra trong quá khứ, trong câu còn thường xuyên xuất hiện thêm các từ 以前 /yǐ qián/: trước đây, trước kia, 曾 /céng/: từng, 曾经 /céng jīng/: đã, đã từng, 已经 /yǐ jīng/: đã, 从来没有 /cóng lái méi yǒu/: từ trước đến nay không, 从没有 /cóng méi yǒu/: trước nay không, ..

    – 那年, 我曾爱过你!

    /nà nián,wǒ céng ài guò nǐ/

    Năm đó tôi đã từng yêu em!

    – 我曾去过你的城市.

    / wǒ céng qù guò nǐ de chéng shì/

    Tôi từng đi tới thành phố của em.

    – 原来你从来没有爱过我!

    /yuán lái nǐ cóng lái méi yǒu ài guò wǒ/

    Hóa ra em chưa bao giờ yêu tôi!

    – 我曾经想过放弃, 但最终我还是放不下你!

    / wǒ céng jīng xiǎng guò fàng qì, dàn zuì zhōng wǒ hái shì fàng bú xià nǐ/

    Tôi đã từng nghĩ tới việc từ bỏ, nhưng đến cuối cùng tôi vẫn không thể từ bỏ em!

    A: 你以前去过中国吗?

    / nǐ yǐ qián qù guò zhōng guó ma/

    Trước đây cậu đã từng đến Trung Quốc chưa?

    B:没去过.

    / méi qù guò/

    Tớ chưa từng đến.

    A: 你以前抽过烟吗?

    / nǐ yǐ qián chōu guò yān ma/

    Trước đây cậu có hút thuốc không?

    B: 我从来没有抽过烟.

    / wǒ cóng lái méi yǒu chōu guò yān/

    Mình trước nay chưa bao giờ hút thuốc.

    – 你有没有考虑过我的感受?

    /nǐ yǒu méi yǒu kǎo lǜ guò wǒ de gǎn shòu/

    Em có từng nghĩ đến cảm nhận của tôi hay chưa?

    A: 你听说过那件事吗?

    /nǐ tīng shuō guò nà jiàn shì ma/

    Cậu có nghe qua vụ đó không?

    B:以前也听说过.

    / yǐ qián yě tīng shuō guò/

    Trước đây cũng từng nghe qua.

    – 这个 人好面熟, 我好像在哪见过他了!

    /zhè gè rén hǎo miàn shú , wǒ hǎo xiàng zài nǎ jiàn guò tā le/

    Người này rất quen mặt, hình như tôi gặp anh ta ở đâu rồi!

    – 我记得她给过我那把钥匙.

    /wǒ jì dé tā gěi guò wǒ nà bǎ yàoshi/

    Tôi nhớ là cô ấy từng đưa cho tôi chiếc chìa khóa đó.

    A:这条狗好凶, 它咬过人吗?

    / zhè tiáo gǒu hǎo xiōng, tā yǎo guò rén ma/

    Con chó này hung dữ quá, nó từng cắn người chưa?

    B:放心, 它从来没有咬过人.

    / fàng xīn, tā cóng lái méi yǒu yǎo guò rén/

    Yên tâm, nó chưa cắn ai bao giờ đâu.

    – 你最近有过恶心或呕吐吗?

    /nǐ zuì jìn yǒu guò è xīn huò ǒu tǔ ma/

    Dạo này anh có từng bị nôn hay buồn nôn không?

    – 他以前在日本住过.

    /tā yǐ qián zài rì běn zhù guò/

    Trước đây anh ấy từng ở Nhật Bản.

    – 你爸打过你吗?

    /nǐ bà dǎ guò nǐ ma/

    Bố cậu từng đánh cậu chưa?

    – 一个伤过你的男人, 你还会原谅他吗?

    / yí gè shāng guò nǐ de nán rén, nǐ hái huì yuán liàng tā ma/

    Một người đàn ông từng làm tổn thương câu, cậu còn có thể tha thứ cho hắn không?

    A:那部韩国电影最近很火, 你看过了吗?

    / nà bù hán guó diàn yǐng zuì jìn hěn huǒ, nǐ kàn guò le ma/

    Bộ phim Hàn Quốc ấy dạo này rất hot, cậu đã xem chưa?

    – 有没有人跟你说过你的侧脸很美?

    /yǒu méi yǒu rén gēn nǐ shuō guò nǐ de cè liǎn hěn měi/

    Có người nào từng nói với cậu góc nghiêng của cậu rất đẹp chưa ?

    – 我从来没有见过像你那样卑鄙的人!

    /wǒ cóng lái méi yǒu jiàn guò xiàng nǐ nà yàng bēi bǐ de rén/

    Tôi chưa từng thấy ai bỉ ổi như cậu!

    A: 玛丽的妈妈在她4 岁时病重去世了, 难道你不知道吗?

    / mǎ lì de māma zài tā 4suì shí bìng zhòng qù shì le, nán dào nǐ bù zhī dào ma/

    Mẹ của Mary bệnh nặng qua đời lúc cậu ấy 4 tuổi, lẽ nào cậu không biết sao?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản Toàn Tập, Thông Dụng Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Đặc Điểm Sinh Trưởng Của Tinh Thể Trong Tự Nhiên
  • Thành Phần Hóa Học Của Đá Quý
  • Sự Hình Thành Và Phân Loại Màu Sắc Đá Quý
  • Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To
  • Used To (Thường; Đã Từng) — Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp 14: 경험에 표현 – Cách Thể Hiện Kinh Nghiệm
  • Tổng Hợp Ví Dụ Và 4 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Thông Dụng Trong Quá Khứ
  • Tiếng Nhật Là Gì? → Vことがあります Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng.
  • Câu Chuyện Về Than Chì Và Kim Cương… – Ceo Đỗ Bình
  • Vietsciences; Nguyễn Lân Dũng; Cấu Trúc Tế Bào Vi Khuẩn; Science, Khoa Hoc, Khoahoc, Tin Hoc, Informatique;computer; Vat Ly; Physics, Physique, Chimie, Chemistry, Hoa Hoc, Sinh Vat, Biologie, Biology;
  • USED TO (THƯỜNG; ĐÃ TỪNG)

    1. Cấu trúc câu:

    a. Thể Khẳng Định. 

    c. Thể Nghi Vấn. 

    [Did+  subject + use to verb ?]

    2. Áp Dụng:

    + Used to dùng để diễn tả thói quen trong quá khứ hoặc một điều gì đó chỉ tồn tại trong quá khứ (hiện nay không còn nữa).

    Ex:

    I used to go fishing when I was a kid. (Khi còn bé tôi thường đi câu cá.)

    They used to live in London. (Họ đã từng sống ở London.)

    That hotel used to be a cinema. (Khách sạn đó trước đây là rạp chiếu phim.)

    + Trong câu phủ địng và câu hỏi, ta dùng trợ động từ Did. Trong nhiều trường hợp thể phủ định có thể được hình thành bằng cách sử dụng never.

    Ex:

    She didn t use to like opera, but now she likes it. (Trước đây cô ấy không thích nhạc kịch, nhưng giờ cô ta thích.)

    Did you use to go there? (Trước đây anh có thường đến đó không?)

    You never used to make this mistake. (Trước đây bạn thường không tạo ra lỗi này.)

    + Used to không không có thì hiện tại. để nói về thói quen hay tình trạng ở hiện tại, ta thường dùng thì hiện đơn (Simple psent tense).

    Lưu ý: phân biệt sự khác nhau giữa used to, be used to và get used to.

    + Used to +Vinf.  dùng để diễn tả thói quen trong quá khứ hoặc một điều gì đó chỉ tồn tại trong quá khứ (hiện tại không còn nữa).

    + Be + used to + V-ing/ Noun: quen với việc gì ở hiện tại.

    Ex:

    My mother is used to getthig up early evewnioming. (Mẹ tôi quen dậy sớm mỗi sáng)

    I am used to the noise. (Tôi quen với tiếng ồn.)

    + Get + used to + V-ing/ Noun: quen dần hay trở nên quên với việc gì ở hiện tại.

    You’ll get used to living in the country (Bạn sẽ trở nên quen với việc sống ở miền quê.)

    Little by little, she got used to her new family. (dần dần, cô ấy đã thích nghi với gia đình mới của mình.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Bước Chăm Sóc Da Giúp Bạn Khắc Phục Da Khô Và Lỗ Chân Lông To
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Về Câu Gián Tiếp
  • Ngữ Pháp Của Từ “了” Trong Tiếng Trung
  • Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Trung Thông Dụng Phải Biết
  • Be Used To/get Used To/ Used To (Phân Biệt Cách Sử Dụng Cụm Be Used To/ Get Used To/ Used To)
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen
  • Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

    Công thức thể xác định: 

    THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

    Lưu ý:

    + Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

    + Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

    + THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

    Ví dụ:

    • There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

    • There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

    • There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

     

     THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

    Lưu ý:

    + Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

    + THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

    Ví dụ:

    • There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

    • There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

    • There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

    Công thức thể phủ định:

     

     

    THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

    THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

    Lưu ý:

    + Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

    Ví dụ:

    • There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

    • There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

     

    THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

    THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

    Ví dụ:

    • There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

    • There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

    Công thức thể nghi vấn:

    IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

    Ví dụ:

    Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khối Echo Trong Tử Cung Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Sản Như Thế Nào?
  • Khối Echo Trong Tử Cung Là Gì – Có Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Con Không?
  • Nang Echo Trống Buồng Trứng Phải Là Gì Bạn Có Biết Không? – Đọc Ngay Để Có Câu Trả Lời!
  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh (Cho Người Mới)
  • Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Anh B1, B2 Vstep
  • Các tòa nhà nho nhỏ xung quanh quảng trường có cấu trúc ba tầng đặc trưng..

    The buildings around the square are all small three storied structures.

    WikiMatrix

    Tính toàn vẹn của cấu trúc vẫn được bảo toàn.

    Structural integrity is holding.

    OpenSubtitles2018.v3

    Động cơ Ghost 105, ghế phóng và sửa đổi cấu trúc; 250 chiếc được chế tạo.

    Ghost 103 engine, ejector seats, powered ailerons and structural modifications; 250 built.

    WikiMatrix

    Tìm hiểu bài giới thiệu về phần mở rộng đoạn nội dung có cấu trúc.

    Learn about structured snippet extensions.

    support.google

    Bạn nên sử dụng đánh dấu dữ liệu có cấu trúc đường dẫn28 khi hiển thị đường dẫn.

    We recommend using breadcrumb structured data markup28 when showing breadcrumbs.

    support.google

    Cấu trúc khó khăn của hệ thống dẫn nước kết hợp 24.000 tấn thép và 68.000 mét khối bê tông.

    The aqueduct’s tough structure incorporates 24,000 tons of steel and 68,000 cubic meters of concrete.

    WikiMatrix

    Không thể tải tài liệu vì nó không tuân theo cấu trúc của RTF

    The document cannot be loaded, as it seems not to follow the RTF syntax

    KDE40.1

    Con tàu được tái cấu trúc rộng rãi và hiện đại hóa tại Portsmouth từ năm 1950 đến năm 1957.

    The ship was extensively reconstructed and modernised at Portsmouth Dockyard between 1950 and 1958.

    WikiMatrix

    Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

    When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

    jw2019

    Mỗi tế bào có một cấu trúc tinh vi, như các bạn thấy đây.

    Each cell exhibits exquisite structure, kind of as you see here.

    QED

    Một cấu trúc hoàn toàn tương tự.

    An almost identical structure.

    QED

    Chúng tôi đã tái cấu trúc ma trận của Jarvis để tạo ra một thứ mới.

    We reconpd Jarvis’s matrix to create something new.

    OpenSubtitles2018.v3

    Những cấu trúc này được gọi là lông mao, và nó di chuyển chất nhầy ra khỏi phổi.

    These structures are called cilia, and they actually move the mucus out of the lung.

    ted2019

    Trong lý thuyết mô hình (model theory), một đồ thị chỉ là một cấu trúc.

    In model theory, a graph is just a structure.

    WikiMatrix

    Tuy nhiên, ông theo sát cấu trúc của tiếng Hê-bơ-rơ.

    However, he followed the Hebrew structure closely.

    jw2019

    Virus H1N1 có cấu trúc nhỏ, nhưng cấu trúc quan trọng như cúm Tây Ban Nha.

    The H1N1 virus has a small, but crucial structure that is similar to the Spanish Flu.

    WikiMatrix

    Vậy thì, chúng ta có thể quay lại cấu trúc mạng lưới ý tưởng để làm điều đó.

    Well, we can go back to the network structure of ideas to do that.

    ted2019

    Điều này dựa trên niềm tin vì các protein có cấu trúc phức tạp hơn DNA.

    This was based on the belief that proteins were more complex than DNA.

    WikiMatrix

    Trước đó, chúng đều là những cấu trúc mềm và có lông tơ.

    Before that, they were all soft, fluffy structures.

    ted2019

    Chúng thật là những cấu trúc thu nhỏ tuyệt vời.

    These are amazing microscale structures.

    ted2019

    Bản quét này không cho thấy được cấu trúc bên trong.

    Your scan doesn’t show the internal structure.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đến cuối năm, con tàu đã được cấu trúc hoàn chỉnh về cơ cấu.

    By the end of that year, the ship was substantially structurally complete.

    WikiMatrix

    Bộ khuếch đại Class-C không tuyến tính trong bất kỳ cấu trúc liên kết nào.

    Class-C amplifiers are not linear in any topology.

    WikiMatrix

    Cả cơ thể bạn phải được cấu trúc thật khác thường.”

    Your whole body has to be structured differently.”

    WikiMatrix

    support.google

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tái Cấu Trúc Là Gì? Khi Nào Doanh Nghiệp Cần Phải Tái Cấu Trúc?
  • Tìm Hiểu Về Ic Nhớ
  • Bệnh Viêm Họng: Truy Tìm Nguyên Nhân, Biểu Hiện Để Chữa Trị
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Răng !
  • Liên Hệ Nhà Xe Thành Bưởi Chi Tiết Giá Vé Và Các Chuyến Xe 2022
  • Làm Chủ Cấu Trúc Câu Tuyệt Đối Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nothing But The Whole Story Would Satisfy Jane.jane Insisted On Being Told The Complete Story
  • Những Cụm Từ (Collocation) Thông Dụng Với “can’t”
  • Bỏ Túi Ngay Những Câu Tức Giận Bằng Tiếng Anh Đơn Giản Nhất
  • Thẻ Căn Cước Là Gì? Tất Tần Tật Về Thẻ Căn Cước
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Là Gì? Một Số Quy Định Về Thẻ Căn Cước Công Dân
  • 1. Định nghĩa về cấu trúc tuyệt đối trong Tiếng Anh

    Cấu trúc tuyệt đối (Absolute Phrase), hay còn có cách gọi khác là cụm từ độc lập là một nhóm các danh từ, đại từ, phân từ và từ bổ ngữ kết hợp lại với nhau.

    + Đối với những câu có cùng một chủ ngữ, người ta thường rút gọn bằng cách sử dụng các phân từ. Còn đối với các câu có chủ ngữ khác nhau, để ghép các câu lại hoặc rút gọn nó, người ta dùng cấu trúc tuyệt đối.

    + Cấu trúc tuyệt đối không giữ chức năng ngữ pháp với các thành phần khác trong câu nên nó có thể đứng ở vị trí bất kỳ mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc ngữ pháp ban đầu của câu.

    Cấu trúc tuyệt đối được phân biệt với các thành phần khác trong câu bởi dấu phẩy.

    Vì tính chất làm ý nghĩa câu văn phong phú, biểu đạt đa dạng hơn nên cấu trúc tuyệt đối thường được sử dụng trong văn chương và thơ. Cấu trúc này được dùng để bổ nghĩa cho cả câu chứ không riêng gì một thành phần nào nên nó có thể được lược bỏ mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh câu đó.

      The weather being nice, they could go for a walk.

    (Thời tiết đang rất đẹp, họ có thể ra ngoài đi dạo)

    Ở dạng truyền thống, câu này có thể được viết lại như sau: The weather was nice, they could go for a walk. Mệnh đề “The weather was nice” khi chuyển sang cấu trúc tuyệt đối sẽ ở dạng Noun + V_ing là The weather being nice.

      Their homework completed, Linda and Bill went to the theatre at 10 p.m.

    (Hoàn thành bài tập, Linda và Bill đi xem phim lúc 10 giờ tối.)

    Ở dạng truyền thống, câu này có thể được viết lại như sau: After their homework was completed, they could go for a walk. Mệnh đề “After their homework was completed” khi chuyển sang cấu trúc tuyệt đối sẽ ở dạng Noun + V3/V-ed là Their homework completed.

    Trong tiếng Anh, cấu trúc tuyệt đối được hình thành bằng các cách sau đây.

    Noun (danh từ) + V_ing

      Because there was nothing else to do, they went home (khác chủ ngữ)

    (Vì không có việc gì làm, họ về nhà)

      If the weather is fine tomorrow, we will go picnicking together.

    (Nếu ngày mai trời đẹp, chúng tôi sẽ đi cắm trại cùng nhau.)

    Noun (danh từ) + V3/V-ed

      Our house was cleaned, we could go to Mary’s birthday party. (khác chủ ngữ)

    (Ngôi nhà của chúng tôi được dọn dẹp, chúng tôi có thể đi tới buổi tiệc sinh nhật của Mary.)

      After the signal was given, the car started at once.

    (Sau khi tín hiệu được đưa ra, chiếc xe ô tô đã bắt đầu đi ngay lập tức.)

    Một trường hợp phổ biến khác của cấu trúc tuyệt đối là đại từ kết hợp nguyên mẫu có to. Khi sử dụng cấu trúc này, câu văn của bạn không chỉ tránh được việc lặp từ mà còn tăng được sự chú ý khi sử dụng cấu trúc hay.

    Pronoun (đại từ) + to-V

    We all finished deadlines, some to go to the cinema, others to come back home.

    (Chúng tôi hoàn thành hết nhiệm vụ đúng thời hạn, một số người đi xem phim, số người khác về nhà.)

    Sử dụng danh từ/đại từ kết hợp với cụm giới từ/ tính từ trong câu tiếng Anh sẽ là một cấp bậc cao hơn của cấu trúc tuyệt đối. Khi sử dụng dạng ngữ pháp này, bạn cần phải chắc chắn nắm vững kiến thức về của mình.

    Noun/Pronoun + adjective/ppositional phrase

    (Danh từ/Đại từ + Cụm tính từ/Cụm giới từ)

      His effort stronger than ever, June decided not to give up his goals until he had achieved them.

    (Sự cố gắng của June đang mạnh mẽ hơn bao giờ hết, anh ta quyết định sẽ không từ bỏ các mục tiêu của mình cho tới khi đạt được chúng.)

    Trong câu trên danh từ “effort” đã kết hợp với tính từ “conscientious” để tạo thành một cấu trúc tuyệt đối.

    Lưu ý: Trước cấu trúc tuyệt đối ở dạng này chúng ta có thể thêm giới từ “with”.

    Ann’s boyfriend was waiting, (with) his eyes on her back.

    (Bạn trai của Ann đang đợi, mắt anh ta dán vào vào lưng của cô ấy.)

    3. Một số cấu trúc câu tuyệt đối thông dụng trong Tiếng Anh

    (Chúng tôi nghĩ tất cả các chiếc váy đó, nói chung, đều có giá từ 500 – 800 đô.)

      Considering Junny’s abilities, she could have finished this project better.

    (Xét đến khả năng của Junny, cô ấy lẽ ra đã có thể hoàn thành dự án này tốt hơn.)

    (Trời đang có thể sắp mưa, dựa trên những đám mây đen)

      To get back to the main point, we need to recruit more employees.

    (Quay trở lại vấn đề chính, chúng ta cần thuê thêm nhiều nhân viên.)

    A. There was B. There being C. Because there being D. There were

    A. As B. For C. With D. Through

    A. with back against the wall B. with her back against the wall

    C. with back against wall D. her back against wall

    A. do B. doing C. done D. to do

    A. opened B. open C. opening D to open

    A. There being no time left B. There is no time left

    C. As there was no time left D. There to be no time left

    Bài 2: Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc tuyệt đối

      If weather permits, we shall go picnicking this weekend.

      After our parents went to bed, we watched TV.

      It was a rainy day. We stayed inside the house.

      After the sun had risen, they set out on our journey.

      The weather was fine, they went out for a walk.

    1. Weather permitting, we shall go picnicking this weekend.
    2. Our parents having gone to bed, we watched TV.
    3. It being a rainy day, we stayed inside the house.
    4. The sun having risen, they set out on our journey.
    5. The weather being fine, they went out for a walk.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Into, To Infinitive, In Addition, Able To, Possible…trong Tiếng Anh
  • Năng Lực: Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To)
  • Mấy Bạn Ơi Cho Mình Hỏi. Khi Nào Dùng Was/were.
  • Cách Sử Dụng To Be Trong Một Số Trường Hợp ” Amec
  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Chương Trình Tiếng Anh Lớp 3 Theo Từng Unit

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Email Bằng Tiếng Anh: Cấu Trúc & Lưu Ý Cần Nhớ
  • Đừng Bỏ Lỡ Cấu Trúc Viết Email Tiếng Anh Chuẩn Mực Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Email Tiếng Anh Cơ Bản
  • Cách Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Anh Theo Chuẩn
  • Cấu Trúc Đàm Phán Trong Tiếng Anh Thương Mại
  • Bạn đang không biết làm thế nào để giúp con ôn tập Tiếng Anh một cách hiệu quả? Đừng lo lắng, Edupia sẽ giúp bạn tổng hợp cấu trúc chương trình Tiếng Anh lớp 3 theo từng Unit, từ đó bạn có thể dễ dàng theo sát quá trình học của con và giúp con có kết quả học tốt hơn.

    Nội dung chương trình học Tiếng Anh lớp 3 theo Sách Giáo Khoa

    Unit 1 – Hello

    Với bài học đầu tiên này, các bạn học sinh sẽ làm quen với các cách chào hỏi trong Tiếng Anh.

    Khi ở nhà, chắc chắn các con đã được học phải lễ phép chào hỏi người lớn khi gặp mặt. Vậy thì khi nói Tiếng Anh, các con cũng cần chào hỏi người đối diện trước khi bắt đầu cuộc trò chuyện.

    Trong Unit này, các bạn nhỏ sẽ được học các mẫu câu, từ vựng để nói xin chào, cách hỏi thăm sức khỏe và tạm biệt khi ra về.

    Các bạn nhỏ sẽ được học các mẫu câu, từ vựng để nói xin chào

    Unit 2 – What’s your name?

    Trong bài 2, các bạn học sinh sẽ được hướng dẫn các hỏi tên, giới thiệu tên của mình và cách đánh vần tên riêng.

    Để hoàn thành nội dung học của Unit 2, các con cần nắm vững bảng chữ cái Tiếng Anh để có thể vận dụng linh hoạt khi đánh vần nhiều tên khác nhau. Ở nhà, cha mẹ có thể giúp các bạn nhỏ ôn lại qua các video vui nhộn về bảng chữ cái, qua các trò chơi ghép chữ để vừa tăng hứng thú vào bài học, vừa giúp các con ghi nhớ lâu hơn.

    Unit 3 – This is Tony

    Để giúp con nhuần nhuyễn cấu trúc và từ vựng, cha mẹ có thể cùng con tập giới thiệu về các đồ vật trong nhà ở vị trí xa và gần để luyện tập phân biệt cách sử dụng “This”, “That” kèm theo các từ vựng đã được học trong cả 3 Unit đầu.

    Unit 3 hướng dẫn các con cách giới thiệu về các sự vật xung quanh

    Unit 4 – How old are you?

    Trong Unit 4, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ được làm quen với số đếm từ 1 đến 10 và cách hỏi tuổi của bạn học.

    Để có thể sử dụng được mẫu câu hỏi và trả lời về tuổi, các con cần thành thạo số đếm. Cha mẹ có thể hướng dẫn con đếm đồ vật trong gia đình để tạo cho các con thói quen trong môi trường gần gũi với các con nhất, giúp các con có tâm lý thích thú, thoải mái khi ghi nhớ bài học.

    Unit 5 – Are they your friends?

    Trong Unit 5, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các bạn học sinh sẽ học cách giới thiệu bạn bè xung quanh, đồng thời phân biệt đại từ nhân xưng số nhiều: “They”.

    Tại nhà, cha mẹ có thể giúp các con luyện tập sử dụng cho đúng đại từ nhân xưng số ít – số nhiều, cha mẹ có thể chơi trò chơi đóng vai bạn học để tạo cơ hội cho các con sử dụng mẫu câu vừa học trên lớp.

    Unit 6 – Stand up!

    Trong Unit 6, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ được học một số khẩu lệnh căn bản của giáo viên như: Stand up, Go out, Come in… Bên cạnh đó, mẫu câu xin phép và hồi đáp là một nội dung quan trọng, hỗ trợ khả năng giao tiếp ở trường và ở nhà của các bạn nhỏ.

    Cha mẹ cũng có thể dùng những khẩu lệnh này ngay tại nhà và yêu cầu các bạn nhỏ xin phép bằng Tiếng Anh, để các bé quen thuộc hơn với những mâu câu vừa học.

    Unit 7 – That’s my school

    Trong Unit 7, chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ được học về chủ đề trường lớp với khối lượng từ vựng phong phú gồm cả danh từ và tính từ miêu tả các đồ vật trong trường học.

    Các bạn nhỏ có thể sử dụng từ vựng đó trong mẫu câu giới thiệu về ngôi trường của mình, không chỉ đơn thuần giới thiệu sự vật mà còn có thể miêu tả tính chất của sự vật đó (đẹp, cũ, mới,…)

    Unit 8 – This is my pen

    Unit 9 – What colour is it?

    Cha mẹ có thể cùng con gọi tên các đồ dùng con mang trong cặp sách và hỏi các bé về màu sắc của chúng để làm quen với những mẫu câu mới.

    Unit 10 – What do you do in break time?

    Khi ở nhà, cha mẹ có thể cùng con ôn tập lại từ mới khi con đang chơi bằng cách gọi tên các hoạt động con chơi ở nhà, hoặc gợi ý các bé kể về giờ ra chơi tại trường: What do you do at break time?, Do you like + game/ sport?…

    Unit 11: This is my family

    Với Unit 11, các con sẽ mở rộng từ vựng về số đếm từ 1 đến 99 và học về các thành viên trong gia đình, cách hỏi và trả lời về tuổi của các thành viên. Lượng từ vựng khá lớn nên các bé có thể hay nhầm lẫn khi đếm số. Vì vậy, các cha mẹ có thể giúp con ôn tập bằng cách cùng các con đếm số đồ vật ở nhà, cùng bé giới thiệu về các thành viên trong gia đình.

    Bố mẹ có thể luyện tập cùng trẻ giới thiệu về các thành viên trong gia đình

    Unit 12: This is my house

    Unit 12 chương trình Tiếng Anh lớp 3 sẽ cùng các con làm quen với các phòng, khu vực trong nhà, trong vườn, từ đó có thể sử dụng trong mẫu câu để giới thiệu về ngôi nhà của mình. Tại nhà, cha mẹ có thể cùng con mô tả lại ngôi nhà của chính mình để giúp con làm quen với mẫu câu và từ mới.

    Unit 13: Where’s my book?

    Cha mẹ có thể giúp con phân biệt các từ ngữ chỉ vị trí bằng một số trò chơi nhỏ tại nhà, sử dụng chính những đồ vật các bé đã được học để chơi.

    Unit 14: Are there any posters in the room?

    Unit 14 sẽ giúp các con bổ sung lượng từ vựng về các đồ vật có trong phòng tại nhà, ngoài ra, các con cũng được học mẫu câu hỏi về sự tồn tại của các đồ vật đó trong căn phòng bất kỳ tại nhà, kết hợp với các từ vựng từ Unit 12 và 13.

    Unit 15: Do you have any toys?

    Unit 16: Do you have any pets?

    Unit 16 này sẽ dạy trẻ cách gọi tên các con vật nuôi trong nhà. Cách hỏi người đối diện có nuôi thú cưng nào không và hỏi vị trí của thú cưng. Cha mẹ có thể cùng con xem phim hoạt hình, các clip ngắn về đồng vật để giúp các bé vừa xem vừa ghi nhớ từ vựng một cách dễ dàng.

    Chủ đề vật nuôi luôn mang lại sự hứng thú giúp bé dễ tiếp thu trong học tập

    Unit 17: What toys do you like?

    Unit 18: What’re you doing?

    Trong Unit 18 chương trình Tiếng Anh lớp 3, các con sẽ tiếp tục học về các đồ vật trong phòng, nhưng điều đặc biệt so với các Unit trước là con sẽ học từ theo cụm kèm cả động từ thích hợp để diễn tả một hành động (play the piano, clean the floor, listen to music,…). Các bạn nhỏ sẽ làm quen với thì “hiện tại tiếp diễn” với mẫu câu hỏi bạn/ai đó đang làm gì.

    Unit 19: They’re in the park

    Chủ đề các hoạt động ngoài trời và thời tiết sẽ được học tại Unit 19. Các con sẽ học mẫu câu hỏi và trả lời về hoạt động người khác đang làm và tình hình thời tiết. Các bạn nhỏ có thể kết hợp với câu hỏi ” What’re you doing?” học tại Unit 18 và trả lời với mẫu câu và từ vựng vừa mới học.

    Unit 20: Where’s Sapa?

    Unit 20 sẽ giới thiệu cho các con về các địa điểm, phương hướng đông – tây – nam – bắc và các từ vựng về địa danh tại Hà Nội. Các con sẽ học cách hỏi và trả lời về vị trí, khoảng cách, địa điểm sử dụng các từ vựng vừa học.

    Tại nhà, cha mẹ có thể cùng con xem các clip về các địa danh, địa điểm vừa học để các bé có cái nhìn trực quan, sinh động hơn, từ đó ghi nhớ dễ hơn.

    Chủ đề giới thiệu về các địa điểm du lịch con đã có dịp đi cùng gia đình rất gần gũi tạo sự thích thú cho trẻ trong quá trình học tập

    Cách để học Tiếng Anh lớp 3 hiệu quả

    Học tập ngôn ngữ rất cần thời gian để cho trẻ tiếp thu từng bước và ôn luyện thường xuyên với phương pháp học đúng trong môi trường thoải mái nhất.

    Thời nay, nhiều cha mẹ thường quá bận rộn với công việc, không có thời gian kèm cặp con. Do đó, khóa học online là giải pháp lý tưởng để các con có thể ôn tập một cách hiệu quả ngay tại gia đình.

    Hiện nay, Edupia đang triển khai khóa học Tiếng Anh online chất lượng cao cho các bạn học sinh từ 8 -11 tuổi để các con được trải nghiệm chương trình học tốt nhất với chi phí tiết kiệm:

    • Chương trình dạy được xây dựng dựa trên chương trình Sách giáo khoa và tham vấn từ các chuyên gia & giáo viên của cả các trường quốc tế và Đại học Việt Nam. Vì vậy, chương trình được thiết kế phù hợp nhất cho học sinh ở Việt Nam và mang lại hiệu quả thực tế, giúp các bé có kết quả học tốt hơn khi đến trường.

    • Khóa học online của Edupia áp dụng phương pháp giảng dạy mới nhất. Đó là 3 phương pháp chính đó là: PPP (Presentation – Practice – Production), Lexical Approach, Scaffolding. Đây đều là những phương pháp được giới giáo dục thế giới công nhận, giúp các bé tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn.

    • Bài giảng của Edupia được xây dựng ở dạng video sinh động, hấp dẫn, được nghiên cứu kỹ để có độ dài tối ưu trong 20 phút – thời gian mà bé có thể tập trung cao độ nhất. Trong video cũng có các điểm nhấn cuốn hút, tạo sự hứng thú cho các bạn nhỏ.

    • Giáo viên giảng dạy đều là giáo viên bản ngữ đến từ Anh – Mỹ, có bằng cấp quốc tế và kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm, đảm bảo chất lượng dạy tối ưu, truyền đạt dễ hiểu nhất cho bé.

    • Tài khoản học online rất dễ sử dụng và quản lý với hệ thống bài học có sẵn, bài bản, cha mẹ chỉ bật video cho con tuần tự học theo. Ngay cả khi không biết nhiều về Tiếng Anh, cha mẹ vẫn có thể cho con học hiệu quả, giúp bé có cơ hội phát triển hơn trong tương lai.

    Video mở đầu Unit 1: Hello – How are you? của Edupia

    Với mức chi phí phải chăng, các bậc phụ huynh có thể giúp con mình có cơ hội học chương trình Tiếng Anh lớp 3 chuẩn quốc tế ngay tại nhà bằng khóa học online của Edupia. Cha mẹ có thể liên hệ Edupia để được tư vấn sâu hơn về các khóa học và đăng ký cho con học thử hoàn toàn miễn phí:

    Trụ sở: Tầng 6, Tòa nhà Báo Sinh Viên – Hoa Học Trò, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

    Webstie: https://edupia.vn/

    Hotline: 093.120.8686

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng Trong Giao Tiếp Hàng Ngày
  • 84 Cấu Trúc Tiếng Anh Hay Gặp Nhất
  • Những Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản Và Thông Dụng Nhất
  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh Cần Nhớ (Quan Trọng)
  • Các Cấu Trúc Tiếng Anh Cần Nhớ
  • Hardly Là Gì? Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Important Là Gì ? Sau Important Đi Với Giới Từ Gì
  • 5 Cấu Trúc Paraphrase Quan Trọng Trong Writing Task 2
  • Khởi Nghiệp Bền Vững Bằng Cấu Trúc Kim Cương
  • Cách Dùng Động Từ Và Cụm Động Từ Leave
  • Vòng Lặp For Trong C++
  • Hardly: vừa mới, hầu như không Trạng từ phủ định Hardly có nghĩa là có vẻ như, hầu như.

    Hardly thường có một số nghĩa sau:

    – Hardly bản thân từ này mang nghĩa tiêu cực, chỉ một cái gì đó ở mức độ vừa đủ.

    – Hardly diễn tả những sự việc, hành động mới bắt đầu, diễn ra.

    – Hardly được dùng để diễn tả sự việc khó có thể thừa nhận.

    – Hardly thường kết hợp cùng một số từ như any, ever, at all hoặc có thể là can, could.

    Ex: She hardly ever go out at night.

    (Cô ấy hầu như ra ngoài vào buổi tối).

    II. Vị trí Hardly trong Tiếng Anh

    Trong câu, Hardly thường có các vị trí khác nhau như sau:

    – Hardly có vị trí đứng ở đầu câu với vai trò một trạng từ.

    – Hardly đứng ở giữa câu sau chủ ngữ và động từ chính.

    – Hardly cũng có thể có vị trí ở cuối câu.

    Cấu trúc 1: Hardly + N/Adj…

    Ex: A thing is hardly bigger than my face.

    (Có một thứ có vẻ như to hơn mặt của tôi).

    Cấu trúc 2: Cấu trúc Hardly trong câu đảo ngữ. a.Hardly trong câu đảo ngữ thông thường.

    Hardly + trợ động từ + S + Vinf…

    Ex: I hardly go to school late. (Tôi hầu như không đến trường muộn).

    ➔ Hardly do I go to school late. (Tôi hầu như không đến trường muộn).

    b. Hardly trong câu đảo ngữ có when. (Hardly … when)

    Hardly + had + Ved/PII + when + S + VQKĐ…

    ➔ No sooner had + Ved/PII + than + S + VQKĐ…

    Ex: Hardly had I left my house when it rained.

    (Hầu như tôi về nhà khi trời mưa).

    ➔ No sooner had I left my house than it rained.

    (Không sớm hơn khi tôi về nhà thì trời mưa).

    *Note: Cấu trúc đảo ngữ trên có thể dùng trong các bài tập viết lại câu.

    * Một số từ có cách dùng như Hardly:

    Scarely: hiếm khi, hầu như không, chắc không

    Barely: vừa đủ

    Ex: – They were scarely thirty people here.

    (Chắc không có tới 30 người ở đây).

    -Jun can barely see them.

    (Vừa đủ Jun có thể gặp chúng).

    ➔ Các từ Hardly, Scarely, Barely có thể dùng thay thế nhau trong các câu Tiếng Anh.

    IV. Một số bài tập về Hardly.

    Đáp án:

    1. Hardly (có thể dùng cả 3)

    2. Hardly

    3. Scarely

    4. Hardly

    5. Hardly (có thể dùng Scarely)

    6. Hardly

    7. Hardly

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Chi Tiết
  • Cách Sử Dụng “i Hope” Và “i Wish”
  • Cách Sử Dụng Wish Và Hope
  • Cấu Trúc Hope, Cách Phân Biệt Hope Và Wish Khi Dùng Trong Câu
  • Give In, Give Out, Give Up, Give Away Là Gì? Cụm Từ Give
  • As Well As Là Gì ? Cấu Trúc As Well As Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh
  • Cấu Trúc As Soon As Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • 1 Số Cấu Trúcđặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As If/as Though Hướng Dẫn Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As Soon As Cách Sử Dụng Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc as well as dùng tương tự với not chúng tôi also dùng để liệt kê

    As well as và not chúng tôi also là hai cấu trúc có nghĩa tương đương nhau (chẳng những…mà còn). Cấu trúc gồm hai mệnh đề chính và phụ. Mệnh đề phụ nhằm bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề chính. Làm nổi bật sự vật, chủ từ được nói đến trong câu, mang tính chất tăng dần.

    Động từ theo sau as well as luôn được chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp, động từ ở mệnh đề chính (động từ đứng trước as well as) ở dạng nguyên mẫu. Động từ ở mệnh đề phụ (sau as well as) được chia ở dạng V0 (Động từ nguyên mẫu không to).

    Anna is ptty as well as clever.

    Anna is not beatiful but also clever.

    Anna không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh nữa.

    Mệnh đề đứng trước as well as đưa ra thông tin về chủ từ, sự vật đã được người đọc biết. Thông tin nằm sau as well as cung cấp thêm thông tin mới về chủ từ, sự vật.

    After being dropped, my father hurts his arm, as well as breaking his leg.

    – Sau khi bị té xe, bố tôi chẳng những bị đau ở cánh tay, mà cả chân ông ấy cũng bị gãy.

    – Trong trường hợp này, hurt ở mệnh đề chính không phải ở dạng nguyên mẫu nên break được chia ở dạng V-ing.

    Everyday, my sister have to work at the office as well as do housework.

    – Mỗi ngày, chị tôi không chỉ làm việc ở văn phòng mà còn phải làm việc nhà.

    – Trong trường hợp này, động từ work ở dạng to-V, nên động từ do sau as well as không thể chia ở dạng V-ing.

    Note: S1, as well as S2 nhấn mạnh S1, còn not only A but also B nhấn mạnh B.

    Example: He is rich, as well as handsome – Hắn không chỉ đẹp mà còn rất giàu nữa.

    Ngoài nghĩa “không chỉ … mà còn” , as well as còn mang nghĩa “cũng như là”, còn And mang nghĩa là “và”.

    Example: For red-meat lovers, there’s sausage and peppers, as well as steaks.

    – Với những người thích ăn thịt có màu đỏ, ở đây có xúc xích kèm tiêu, cũng như món thịt bò bít tết.

    Sau AND có thể là một mệnh đề (Clause) S + V (and S V). Nhưng sau AS WELL AS không thể là S V nếu AS WELL AS được dùng với nghĩa “cũng như là”.

    Ex: He teaches English and writes books.

    + Anh ấy dạy tiếng Anh và viết sách.

    + He teaches English, as well as writing books.

    Cấu trúc “A, as well as B”, bắt buộc có dấu phẩy. Còn cấu trúc “and” không bắt buộc có dấu phẩy.

    Ex: They can come, as well as Nam.

    + Cũng như Nam, họ có thể đến.

    Ex: Nam and Trang can come.

    + Nam và Trang có thể đến.

    Ex: English is spoken primarily in western countries, as well as the second language of countries around the world.

    + Tiếng Anh được nói chính ở các nước Phương Tây. Cũng như là ngôn ngữ thứ 2 của các nước trên thế giới.

    Ex:. Mandarin and English are taught in the curriculum of each country.

    + Tiếng phổ thông và tiếng anh được giảng dạy trong chương trình học ở mỗi quốc gia.

    Ex: Anna, as well as Mary, wants to pass the course.

    + Anna and Marry want to pass the course.

    Ex: John speaks English as well as his father.

    + John nói tiếng Anh cũng giỏi như cha của anh ấy.

    Ex: Mr.Smith does not negotiate as well as he claims

    + Mr. Smith không thương lượng giỏi như ông ấy tuyên bố.

    As well dùng ở cuối câu

    Trường hợp này, as well mang các nghĩa như : ngoài ra, thêm vào đó, nữa đấy. Lưu ý là không được dùng dấu phẩy trước as well.

    Ex: His father has a new villa as well.

    + Ngoài ra, bố hắn còn có 1 căn biệt thự mới.

    As well as dùng để nối 2 chủ ngữ trong câu

    Trong câu có 2 chủ ngữ, động từ trong câu sẽ được chia ở dạng số ít hay số nhiều phụ thuộc vào chủ từ thứ nhất trong câu.

    Ex: John, as well as we, was delighted to hear the news.

    + John, cũng như chúng tôi, đều rất vui mừng khi nghe tin này.

    Cấu trúc này không được dùng phổ biến và không hay về mặt câu chữ. Vì vậy chúng ta có thể dùng cấu trúc như sau :

    Ex: We was delighted to hear the news as well as John.

    + Chúng tôi cũng như John rất vui mừng khi nghe tin này.

    Bài viết đã tổng hợp xong các cấu trúc và cách dùng as well as trong các ngữ cảnh khác nhau. Mong rằng qua bài viết này, bạn có thể nắm rõ ý nghĩa của cấu trúc này. Cũng như vận dụng đúng trong các bài kiểm tra hay các đoạn văn cần dùng. Tăng thêm vốn kiến thức về mặt ngữ pháp trong tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)
  • Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc As… As…
  • 8 Cụm Từ Thông Dụng Với Cấu Trúc As…as
  • Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Một Chương Trình Trong Python
  • Phần 2 : Cú Pháp Thông Dụng
  • Cấu Trúc Pay Attention To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Bài 2: Is Everything Ready?
  • Cụm Động Từ Với “run” Thường Gặp Trong Đề Thi Thpt
  • 1. Định nghĩa cấu trúc Need trong tiếng Anh

    “Need” /niːd/, là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “cần”. Ngoài ra, Need còn có nghĩa là sự cần thiết, nhu cầu khi đóng vai trò là một danh từ tiếng Anh.

    Người ta thường dùng cấu trúc need để nói về sự quan trọng, cần thiết, thể hiện sự đòi hỏi,  hay một yêu cầu về một việc gì đó.

    Ví dụ:

    • I want to know your

      needs

      .

    (Tôi muốn biết nhu cầu của bạn.)

    • I don’t

      need

      anything from him.

    (Tôi không cần bất cứ thứ gì từ anh ta.)

    2. Cấu trúc Need và cách dùng

    Cấu trúc Need thường được biết đến như cấu trúc với một động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên, cấu trúc need còn được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau nữa đấy. Cùng tìm hiểu một số cách dùng need trong tiếng Anh nhe

    Need được dùng như một danh từ

    Khi là một danh từ, “need” mang nghĩa là “nhu cầu, sự cần thiết”.

    Một số cấu trúc Need khi là danh từ:

    If need be, S + V…: Nếu cần/ khi cần,…

    Ví dụ: If need be, you can call us anytime.

    (Nếu cần, bạn có thể gọi cho chúng tôi bất cứ lúc nào.)

    There is a great need for + danh từ/ V-ing: Rất cần thiết phải có/làm gì…

    Ví dụ: There is a great need for listening to music to relax.

    (There is a great need for listening to music to relax.)

    In case of need, S + V…: Trong trường hợp cần thiết,…

    Ví dụ: I’m very busy. Please call me only in case of need.

    (Tôi rất bận. Vui lòng gọi cho tôi chỉ trong trường hợp cần thiết.)

    There is no need for someone to do something: Ai đó chưa cần phải làm làm gì…

    Ví dụ: There is no need for you to go to school. Today is Sunday.

    (Bạn không cần phải đi học đâu. Hôm nay là chủ nhật.)

    Have need of something = stand/ be in need of something: cần cái gì

    Ví dụ: I have need of flour to make a cake.

    (Tôi cần bột để làm bánh.) 

    Ngoài ra, “need” mang nghĩa là “khi hoạn nạn, lúc khó khăn, tình cảnh túng thiếu”.

    Ví dụ: 

    • I am grateful to Mike for always helping me in my

      need.

    (Tôi biết ơn Mike vì đã luôn giúp đỡ tôi khi tôi cần.)

    • Mike always finds a way to overcome

      the need

      by himself.

    (Mike luôn tự mình tìm cách vượt qua sự khó khăn.)

    Need được dùng như một động từ thường

    Cấu trúc need được sử dụng như một động thường có 2 trường nghĩa:

    Need – Yêu cầu ai cái gì, thiếu cái gì (nói về nhu cầu).

    S (người) + need(s) + to V: ai đó cần làm gì…

    Ví dụ: 

    • I

      need to check

      my entire file today

    (Tôi cần kiểm tra toàn bộ tệp của mình hôm nay.)

    • Mike

      needs to apologize

      to the class for his actions.

    (Mike cần xin lỗi cả lớp vì hành động của mình.)

    S (vật) + need(s) + V-ing = S (vật) + need to + be+ V-pp: Cái gì đó cần được làm…

    Ví dụ: 

    • This house is very degraded. It

      needs fixing

      .

    = This house is very degraded. It needs to be fixed.

    (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

    • Dani’s bedroom

      needs cleaning

      up right away.

    = Dani’s bedroom needs to be cleaned up right away.

    (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

    S + didn’t need + to V: đã không phải…

    Cấu trúc need này diễn tả một việc không cần phải làm, Thực tế ở trong qua khứ điều này chưa xảy ra.

    Ví dụ: 

    • You

      didn’t need to

      be gone to the party tonight.

    (Bạn không cần phải đi dự tiệc tối nay.)

    • You didn’t need to cook dinner because I have already booked a table at a restaurant.

    (Bạn không cần phải nấu bữa tối vì tôi đã đặt bàn ở một nhà hàng.)

    Need – Cần phải (chỉ sự bắt buộc)

    Ví dụ: 

    • We

      need

      to do internships to gain experience.

    (Chúng ta cần thực tập để tích lũy kinh nghiệm.)

    • I

      need

      to study harder to pass the upcoming exam.

    (Tôi cần phải học tập chăm chỉ hơn để vượt qua kỳ thi sắp tới.)

    Need được dùng như một động trợ động từ (động từ khuyết thiếu)

    Trong câu nghi vấn: 

    Need + S + V (nguyên mẫu) + (O)…?: Ai đó có cần làm gì không…?

    Ví dụ: 

    • Need

      I come back here?

    (Tôi có cần quay lại đây không?)

    • Need

      you rest?

    (Bạn cần nghỉ ngơi không?)

    S + needn’t + V (nguyên mẫu) + O…: Ai đó không cần làm gì…

    Ví dụ: 

    • I

      needn’t go

      to school tomorrow.

    (Tôi không cần phải đi học vào ngày mai.)

    • You

      needn’t say

      anything. I already know all of it.

    (Bạn không cần phải nói bất cứ điều gì. Tôi đã biết tất cả.)

    Cấu trúc Need + have + V-pp: lẽ ra nên…

    Cấu trúc need này diễn tả một sự việc lẽ ra nên được làm trong quá khứ. Tuy nhiên trong thực tế lại không được thực hiện.

    Ví dụ: 

    • Mike

      needs have finished

      his work.

    (Họ lẽ ra nên hoàn thành công việc của họ.)

    • You

      need have woken

      up earlier.

    (Bạn lẽ ra nên thức dậy sớm hơn.)

    Cấu trúc Needn’t + have + V-pp: lẽ ra không nên…

    Nói về sự việc không nên xảy ra nhưng trên thực tế đã xảy ra rồi.

    Ví dụ: 

    • You

      needn’t have helped

      him.

    (Bạn lẽ ra không cần phải giúp anh ta.)

    • They

      needn’t have acted

      so foolishly and then suffer unfortunate consequences.

    (Họ lẽ ra không nên hành động dại dột như vậy để rồi phải gánh chịu hậu quả đáng tiếc.)

    Phủ định của Need

    Cấu trúc need có 2 dạng phủ định:

    • Don’t/Doesn’t/Didn’t need + to V;

    • Needn’t + V.

    Ví dụ: 

    • You

      don’t need to water

      the plants because there is an automatic watering machine.

    (Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

    • You

      needn’t water

      the plants because there is an automatic watering machine.

    (Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

    Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Need

    • Động từ bán khuyết thiếu “need”không được sử dụng thường xuyên trong thể khẳng định. Gần như luôn có từ phủ định trong câu kể cả với câu khẳng định, ví dụ như: “no one”, “no thing”,…;

    • Khi chuyển từ câu khẳng định sang phủ định, ta dùng “needn’t” hoặc “need not”. KHÔNG DÙNG “don’t”, “doesn’t” hay “didn’t” trước need.

    • Câu hỏi với need không phổ biến.Trong câu hỏi, “need” đóng vai trò là trợ động từ. (tức là không có do/does/did).

    • Need khuyết thiếu chỉ mang nghĩa phủ định khi trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn.

    3. Phân biệt cấu trúc need và Have to

    Cấu trúc need và Have to thường rất hay bị nhầm lẫn do cũng mang trường nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác biệt với mục đích sử dụng:

    • Have to: nghĩa vụ hay điều cần phải làm vì không còn sự lựa chọn nào khác;

    • Need: điều cần làm để đạt được mục đích nào đó.

    Ví dụ: 

    • You

      have to

      submit a report to take the graduation exam.

    (Bạn phải nộp báo cáo để được dự thi tốt nghiệp.)

    • You

      need to

      practice more to become a pianist.

    (Bạn cần luyện tập nhiều hơn nữa để trở thành nghệ sĩ piano.)

    Bài tập: Chia động từ

    1. I need…………… (work) harder if I want to pass the exam.

    2. My son needs…………… (change) his suitcase because it is broken.

    3. My mother needs…………… (go) to the supermarket tomorrow.

    4. The grass needs…………… (cut) because it’s very high.

    5. This plant hasn’t been watered for a long time, it needs…………… (water).

    6. This bedroom hasn’t been cleaned for months, it needs…………… (clean) today.

    7. Those screws are loose, they need…………… (tighten).

    8. Your dress is too long, it needs…………… (take up).

    9. You don’t need…………… (come) to the meeting, I’ll be there.

    10. Your hair is too dirty, it needs…………… (wash) immediately.

    Đáp án:

    1. To work

    2. To change

    3. To go

    4. Cutting

    5. Watering

    6. Cleaning

    7. Tightening

    8. Taking up

    9. To come

    10. Washing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cách Dùng Cấu Trúc The Last Time Tiếng Anh
  • Khí Quyển Là Gì? Cấu Tạo Của Khí Quyển Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bài 27: Câu Giả Định – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • Nghĩa Của Từ Important Là Gì
  • Phân Biệt “Difficult” Và “Hard”.
  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • 1. Tổng quan về cấu trúc Since và For

    Định nghĩa cấu trúc Since, For

    Since và For và hai giới từ đặc trưng của các thì hoàn thành:

    • Since: Kể từ khi;

    • For: khoảng, trong.

    Khi nào sử dụng cấu trúc Since, For

    Cấu trúc Since và For được dùng trong câu với mục đích nhất mạnh về mốc thời gian và khoảng thời gian, cụ thể:

    Since: Nhấn mạnh về mốc thời gian

    Since được sử dụng để chỉ mốc thời gian hành động hay sự việc bắt đầu xảy ra (có nghĩa là từ lúc đó sự việc ấy diễn ra). Cấu trúc since thường trả lời cho câu hỏi “When” trong các thì hoàn thành.

    For: Nhấn mạnh về khoảng thời gian

    For được sử dụng để nhấn mạnh về khoảng thời gian gian ma hành động hay sự việc xảy ra (có nghĩa là hạnh động, sự việc đã xảy ra xuyên suốt trong thời gian đó). Khác với Since, For trả lời cho câu hỏi “How long”.

    Ví dụ:

    • I have been a teacher

      since

      2022.

    (Tôi đã là một giáo viên từ năm 2022.)

    • I have been studying TOEIC

      for

      3 months.

    (Tôi đã học TOEIC được 3 tháng.)

    Cấu trúc Since và For đều được sử dụng để nhấn mạnh thời gian, tuy nhiên, mỗi từ sẽ có các trường hợp sử dụng tương ứng với cấu trúc khác nhau.

    Cấu trúc Since

    Since + Mốc thời gian trong quá khứ

    Ví dụ:

    • Mike has moved to Los Angeles

      since

      he was 5 years old.

    (Mike đã chuyển đến Los Angeles từ năm 5 tuổi.)

    • Mike has been married

      since

      he was 26 years old.

    (Mike kết hôn từ năm 26 tuổi.)

    Cấu trúc For

    For + Khoảng thời gian

    Ví dụ:

    • I have played volleyball

      for

      3 months.

    (Tôi đã chơi bóng chuyền được 3 tháng.)

    • My father has been away from home

      for

      a month.

    (Bố tôi vắng nhà một tháng.)

    Cách dùng Since

    Since sử dụng trong các thì hoàn thành

    • Thì hiện tại hoàn thành

    Ví dụ: I have worked at Step Up since 2022. (Tôi đã làm việc tại Step Up từ năm 2022.)

    • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Ví dụ: Lisa has been playing the piano since 9 pm. (Lisa đã chơi piano từ 9 giờ tối.)

    • Thì quá khứ hoàn thành

    Ví dụ: Mr.Smith had worked there since he was 18 years old. (Mr.Smith đã làm việc ở đó từ năm 18 tuổi.)

    • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Ví dụ: I had been living in England since 2010 before I moved to Vietnam this year. . (Tôi đã sống ở Anh từ năm 2010 trước khi chuyển đến Việt Nam vào năm nay.)

    Since + thì quá khứ đơn

    Trong trường hợp này, Since được dùng trong mệnh đề quá khứ. Cách dùng này rất phổ biến trong kết hợp thì.

    Ví dụ: 

    • I have traveled to Halong

      since

      I

      was

      5 years old.

    (Tôi đã đi du lịch Hạ Long từ khi tôi 5 tuổi.)

    • Since

      I moved to the UK, I have made many new friends.

    (Kể từ khi tôi chuyển đến Vương quốc Anh, tôi đã có thêm nhiều bạn mới.)

     Since + Thời điểm ở quá khứ

    Since dùng để nói về mốc thời thời mà sự việc hay động xảy ra. Sau Since là một mốc thời gian cụ thể,

    Since + mốc thời gian trong quá khứ

    Ví dụ: 

    • I have learned Chinese

      since 2022

      .

    (Tôi đã học tiếng Trung từ năm 2022.)

    • My parents have been married

      since 1999.

    (Bố mẹ tôi kết hôn từ năm 1999.)

    Since then

    Cấu trúc Since there có nghĩa là “kể từ đó”.

    Ví dụ

    • Since then

      , Mike and I have stopped seeing each other.

    (Kể từ đó, tôi và Mike không còn gặp nhau nữa.)

    • Since then,

      Anna has not loved anyone anymore.

    (Kể từ đó, Anna không yêu ai nữa.)

    Trên thực tế, For sử dụng được với tất cả các thì. Sự khác biệt về thời gian ở các thì hoàn thành:

    • Các thì hoàn thành: khoảng thời gian này bắt đầu ở trong quá khứ và có thể kéo dài đến hiện tại hoặc là không;

    • Các thì khác: Khoảng thời gian bắt đầu ở thời điểm đó.

    Ví dụ

    • I have been studying English

      for 3 months.

    (Tôi đã học tiếng Anh được 3 tháng.)

    • I studied English for 3 months.

    (Tôi đã học tiếng Anh khoảng 3 tháng.)

    Lưu ý: 

    • Trong câu tiếng Anh, có thể lược bỏ “for”, TRỪ câu phủ định;

    • Không dùng “for” với “all the time” hoặc “all day”.

    4. Phân biệt cấu trúc Since và For trong tiếng Anh

    Since

    For

    Since + mốc thời gian

    For + khoảng thời gian

    Đi với các thì hoàn thành

    Đi với tất cả các thì

    5. Bài tập cấu trúc Since, For trong tiếng Anh

    Bài tập: Điền Since/For và chỗ trống thích hợp:

    1. It’s been raining … lunchtime.

    2. Mikel has lived in American… 9 years.

    3. Lisa has lived in L.A… 1997

    4. I’m tired of waiting. We’ve been sitting here … an hour.

    5. I haven’t been to a party … ages

    6. Susie has been looking for a job … she left school.

    7. Jane is away. She’s been away … Friday.

    8. I wonder where Joe is. I haven’t seen him … last week.

    Đáp án:

    1. since

    2. for

    3. since

    4. for

    5. for

    6. since

    7. since

    8. since

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100