Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp?1.cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp?nêu Đặc Điểm Của Các Lớp.2.hãy Trình Bày Đặc Điểm Của Lớp Vỏ Trái Đất Và Nói Rõ Vai Trò Của Nó Đối Với Đời Sống Và Hoạt Động Của Con Người.3.hãy Dùng Compa Vẽ Mặt Cắt Bổ Đôi Của Trái Đất Và Đi

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Màng
  • Sự Hình Thành Và Cấu Tạo Của Trái Đất Shnhthnhvcutocatrit Doc
  • Học Thuyết Về Sự Hình Thành Của Trái Đất Hcthuytvshnhthnhcatrit Doc
  • Cấu Tạo Của Trái Đất
  • Cấu Tạo Của Động Cơ Điện 1 Pha Như Thế Nào ?
  • 1. Cấu tạo bên trong Trái Đất được chia thành mấy lớp? Nêu đặc điểm của từng lớp

    Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp:

    – Lớp vỏ Trái Đất dày từ 5 đến 70km, cấu tạo bởi các lớp đá rắn chắc. Càng xuống sâu, nhiệt độ càng cao nhưng cao nhất cũng chỉ tới 1000 độ C.

    – Lớp trung gian dày gần 3000km, cấu tạo bởi các vật chất ở trạng thái quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ khoảng 1500 độ C đến 4700 độ C.

    2. Trình bày đặc điểm cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất. Nói rõ vai trò của nó đối với đời sống và hoạt động của con người.

    – Lớp lõi Trái Đất dày trên 3000km, cấu tạo bởi các vật chất ở trạng thái lỏng và rắn, nhiệt độ cao nhất tới 5000 độ C.

    a. Đặc điểm cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất:

    – Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất. Lớp này rất mỏng, chỉ chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lượng của Trái Đất.

    – Vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau. Các địa mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại dương.

    – Các địa mảng không cố định mà di chuyển rất chậm. Nếu hai địa mảng tách xa nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng, vật chất dưới sâu sẽ trào lên hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương. Nếu hai địa mảng xô vào nhau thì ở chỗ tiếp xúc của chúng, đá sẽ bị nèn ép, nhô lên thành núi. Đồng thời ở đó cũng sinh ra núi lửa và động đất.

    b. Vỏ Trái Đất có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và hoạt động của con người. Vỏ Trái Đất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên khác như: không khí, nước, sinh vật… và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lý Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Địa Lí 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Bài 9: Thuyết Kiến Tạo Mảng Vật Liệu Cấu Tạo Vỏ Trái Đất
  • Địa Lý 10. Bài 9. Thuyết Kiến Tạo, Mảng, Vật Liệu Cấu Tạo Trái Đất
  • Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Cấu Tạo Các Lớp Của Trái Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tụ Điện Là Gì ? Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Ra Sao
  • Tụ Điện Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng Của Tụ Điện
  • Cấu Tạo Của Bộ Lưu Điện Ups Và Cách Lựa Chọn Bộ Lưu Điện Phù Hợp Với Nhu Cầu
  • Cấu Tạo Bộ Lưu Điện Ups Như Thế Nào? Sơ Đồ Bộ Lưu Điện Ups
  • Cấu Tạo Của Bộ Lưu Điện Ups Như Thế Nào?
  • ‘Bí ẩn’ số 1 dưới đáy chai: Cấm tái sử dụng nếu không muốn rước hoạ vào thân

    TPO – Nhiều người có thói quen giữ lại các chai đựng nước khoáng, nước ngọt để tái sử dụng. Thế nhưng không phải loại nhựa nào cũng có thể tái sử dụng.

    Xuất hiện vết nứt trên Trạm Vũ trụ Quốc tế ISS

    TPO – Các nhà du hành vũ trụ Nga đã phát hiện ra các vết nứt trên mô-đun Zarya của Trạm Vũ trụ Quốc tế (ISS) và lo ngại rằng các vết nứt này có thể lan rộng theo thời gian.

    Cá sấu khổng lồ chật vật đoạt mạng linh dương đầu bò

    TPO – Nhờ vào bản năng sát thủ vốn có, con cá sấu khổng lồ đã dễ dàng tóm gọn chú linh dương đầu bò đang vượt sông. Tuy nhiên, việc giết chết con mồi lại khiến nó tốn không ít thời gian và công sức.

    Tại sao bác sĩ trong phòng mổ lại mặc áo màu xanh thay vì màu trắng?

    TPO – Tại sao các bác sĩ không mặc áo màu trắng khi vào phòng mổ? Có phải chỉ vì quần áo trắng dễ bị bám bẩn? Hay có những công dụng đặc biệt khác?

    1001 thắc mắc: Bí ẩn nào giúp chim hót thành bản nhạc?

    TPO – Một chú chim có thể tạo ra bản nhạc nhờ vào một bộ phận có tên là syrinx (thanh quản dưới) hay còn gọi là ống minh quản. Đây là bộ phận chỉ có duy nhất ở loại chim.

    Phát hiện tu viện mất tích của nữ hoàng Anh quyền lực ở thế kỷ thứ 8

    TPO – Các nhà khảo cổ học ở Anh có thể đã tìm thấy tu viện bị biến mất của Nữ hoàng Cynethryth, nữ hoàng của vương quốc Mercia trong thế kỷ thứ tám sau Công nguyên.

    Ngắm du thuyền cánh ngầm sang chảnh chạy bằng điện giá 8 tỷ đồng

    TPO – Với giá cho bản tiêu chuẩn là 339 nghìn USD (khoảng 8 tỷ đồng), chiếc tàu cánh ngầm chạy điện của Thụy Điển có thể đi được quãng đường 93 km với tốc độ lên đến 60km/h.

    1001 thắc mắc: Phi công ‘soi’ đèn thế nào để tránh va chạm trên bầu trời?

    TPO – Nhiều người nghĩ bầu trời cao rộng, máy bay lại tự do bay như chim ngại gì va chạm. Nhưng thực tế không phải vậy, và phi công là người phải tuân thủ các quy tắc nhất là biết ‘soi’ đèn hàng không để tránh va chạm.

    Sự sống ngoài hành tinh có thể phát triển mạnh trên các hành tinh Hycean

    TPO – Một nghiên cứu mới cho thấy, việc tìm kiếm sự sống ngoài hành tinh nên được mở rộng. Vũ trụ có nhiều hành tinh đa dạng, một số hành tinh trong số đó có thể sinh sống mặc dù điều kiện không tương thích với Trái Đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Phần Của Trái Đất
  • Trái Tim Có Mấy Ngăn? Thực Sự 4 Ngăn Như Chúng Ta Vẫn Nghĩ?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người
  • Các Lớp Cấu Tạo Mặt Sàn Của Nhà Vệ Sinh Cần Có (Đúng Nhất)
  • Hướng Dẫn Cách Lắp Và Sử Dụng Súng Bắn Keo Nến
  • Cấu Trúc Kỳ Lạ Bên Dưới Lớp Vỏ Trái Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Thức Cơ Bản Về Vi Khuẩn
  • Hướng Dẫn Cấu Trúc Website Bán Hàng Để Tối Ưu Chuyển Đổi
  • Thiết Kế Website Bán Hàng Chuyên Nghiệp
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Các Chức Năng Của Một Website Thương Mại Điện Tử
  • Cấu Trúc Website Thương Mại Điện Tử Cho Newbie
  • Mới đây, các nhà khoa học phát hiện thấy trong lớp vỏ Trái Đất tồn tại lớp đá có độ kết dính cao và rất cứng, đây có thể là nguyên nhân khiến nhiệt trong Trái Đất không thể thoát được ra ngoài.

    Dưới lớp vỏ trái đất tồn tại lớp đá kỳ lạ

    Theo tin tức khoa học mới nhất trên tờ Live Science, các nhà nghiên cứu phát hiện có một lớp đá cứng kết dính tồn tại sâu trong bề măt Trái Đất. Lớp đá này có thể là nguyên nhân giúp các mảng kiến tạo – một phần của lớp vỏ Trái Đất – có thể đứng vững khi chúng trượt trên các vùng hút chìm.

    Khoa học phát hiện có thành phần mới trong lớp vỏ Trái Đất

    Cấu trúc của Trái Đất bao gồm: Lõi, manti và lớp vỏ. Bề mặt Trái Đất (lớp vỏ ngoài) được chia thành các mảng kiến tạo có độ dày khoảng từ 95 đến 105 km, chúng di chuyển rất chậm trên bề mặt Trái Đất trong hàng triệu năm qua. Mỗi mảng kiến tạo bao gồm cả phần lục địa và phần đại dương (trừ mảng kiến tạo thuộc khu vực Thái Bình Dương chỉ có phần Đại dương).

    Trong các mảng kiến tạo này, các mép mảng đại dương uốn cong thành tấm thảm lặn hay còn gọi là dòng “trấn áp” dưới phiến lục địa và hút chìm vào lớp vỏ trái đất. Theo Lowell Miyagi, nhà vật lý thuộc đại học Utah, thành phố Salt Lake, cho biết, quá trình này diễn ra rất chậm chạp trung bình phải mất khoảng 300 triệu năm để các mảng kiến tạo có thể lún xuống được.

    Phát hiện lớp đá kết dính lạ nằm dưới lớp vỏ Trái Đất

    Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các mảng kiến tạo di chuyển chậm chạp và có thể kết dính lại với nhau ở phần trên của lớp vỏ tại vị trí thấp hơn với độ sâu khoảng 1500km. Khu vực điển hình có thể nhìn thấy rõ sự di chuyển này là ở dưới bờ biển Indonesia và Nam Mỹ Thái Bình Dương. Việc phát hiện ra một lớp mới trong vỏ Trái Đất có thể giúp các nhà nghiên cứu tìm ra các lớp đá ở phần trên của lớp vỏ Trái Đất có tiềm năng trộn lẫn kim cương nặng hơn gấp 3 lần so với lớp đá khác tại vị trí thấp hơn.

    Các nhà khoa học đã sử dụng tia X để quét hàng ngàn tinh thể của khoáng chất ferropericlase, khoáng chất dồi dào bậc hai tại lớp bao dưới của Trái đất. Áp suất đạt tới mức 96 GPa và nhiệt độ cực cao trong nhân sâu của Trái đất làm nén các nguyên tử và electron chặt đến mức chúng tương tác theo một cách hoàn toàn khác. Các nhà nghiên cứu bất ngờ phát hiện ra rằng nồng độ ferropericlase bắt đầu tăng ở độ sâu 660 km với áp suất tương đương, đánh dấu ranh giới giữa lớp vỏ manti phía trên và dưới. Trong cùng điều kiện áp suất ở độ sâu khoảng 1500km, nồng độ ferropericlase tăng gấp ba lần.

    Giải mã sự phun trào macma khác nhau bới 1 thành phần lạ dưới lớp vỏ Trái Đất

    Ngoài ra, khi nghiên cứu tính chất của ferropericlase nằm sâu dưới lòng đất hòa trộn với bridgmanite, khoáng chất chính trong lớp phủ dưới, các nhà khoa học phát hiện ra lớp đá phủ này có độ cứng và độ kết dính cao hơn 300 lần so với lớp phủ trên và dưới cách nó khoảng 660 km. Ở điều kiện áp suất 1 Pa/s, độ kết dính vào khoảng 0,001.

    Phát hiện mới này dấy lên nghi ngờ rằng lòng trái đất nóng hơn so với những thông tin được biết trước đây. Theo Miyagi, lớp đá kết dính này có thể làm giảm khả năng hòa trộn khoáng chất của các lớp đá dưới lớp vỏ trái đất. Do vậy mà nhiệt trong lòng Trái Đất khó có thể thoát ra bên ngoài hành tinh được. Hơn nữa, điều này cũng lý giải sự khác nhau giữa các macma phun trào lên bề mặt đất qua các miệng núi lửa dưới đáy biển. Trong tương lai, các nhà nghiên cứu hy vọng sẽ lý giải được tại sao hỗn hợp giữa ferropericlase và bridgmanite có thể thích ứng được với áp suất và nhiệt độ khắc nghiệt trong lòng đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Url Là Gì, Cách Tối Ưu Hóa Thế Nào Khi Seo?
  • Cấu Trúc Đường Dẫn Nào Tốt Cho Seo?
  • Url Là Gì? Friendly Url Là Gì? Hướng Dẫn Tối Ưu Url Cho Seo
  • 8 Cách Tối Ưu Hóa Url Website Chuẩn Seo
  • Url Là Gì? Cấu Trúc Url Chuẩn Seo
  • Bài 1,2,3 Sbt Địa Lớp 6 Trang 35,36,37: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp. Kể Tên Và Nêu Độ Dày Của Từng Lớp ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Địa Lý Khối 6
  • Giải Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giáo Án Địa Lý 6
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Bài 10. Cấu tạo bên trong của Trái Đất – SBT Địa lớp 6. Giải bài 1,2,3 trang 35, 36, 37 SBT Địa 6. Bài 2. Hãy cho biết : ở chỗ tiếp xúc giữa 2 địa mảng khi nào hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương, khi nào hình thành núi..

    Câu 1: Dựa vào hình 10, hãy cho biết :

    – Trạng thái từng lớp như thế nào (rắn chắc, quánh, dẻo, lỏng..). Lớp nào có vai trò quan trọng nhất ?

    – Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp. Đó là các lớp : Lớp vỏ (5-70 km) ; Lớp trung gia (2900km) ; Lớp lõi (3500km)

    – Trạng thái của từng lớp :

    + Lớp vỏ : rắn chắc

    + Lớp trung gian : quánh, dẻo

    + Lớp lõi : lỏng

    – Lớp vỏ có vai trò quan trọng nhất vì nó là nơi tồn tại các thành phần khác của Trái Đất như không khí, nước, sinh vật… và cả xã hội loài người.

    Câu 2: Hãy cho biết : ở chỗ tiếp xúc giữa 2 địa mảng khi nào hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương, khi nào hình thành núi.

    – Nếu hai mảng địa hình tách xa nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng vật chất dưới sâu trào lên hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương.

    – Nếu hai mảng địa hình xô vào nhau thì ở chỗ tiếp xúc giữa chúng, đá sẽ bị nén ép, nhô lên thành núi.

    Câu 3: Đánh dấu X vào ô vuông thể hiện ý em cho là đúng nhất.

    Vỏ Trái Đất chỉ chiếm có 1% khối lượng của Trái Đất nhưng lại rất quan trọng vì nó là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác nhau như :

    a) ánh sáng, nhiệt độ, nước, không khí để các sinh vật và con người tồn tại.

    b) đá và đất để con người phát triển trồng trọt và chăn nuôi, khoáng sản để con người phát triển công nghiệp

    c) không khí, nước, sinh vật… và cả xã hội loài người.

    c) không khí, nước, sinh vật… và cả xã hội loài người.

    Câu 1: Quan sát hình 27 trong SGK Địa lí 6, hãy cho biết :

    – Địa mảng nào tách xa địa mảng Âu-Á ở phía Tây.

    – Về phía Nam, địa mảng Âu-Á xô vào những địa mảng nào.

    – Về phía Đông, địa mảng Âu-Á xô vào những địa mảng nào.

    – Địa mảng tách xa địa mảng Âu-Á ở phía Tây : Mảng Bắc Mĩ

    – Về phía Nam, địa mảng Âu-Á xô vào những địa mảng : Mảng Phi và mảng Ấn Độ

    – Về phía Đông, địa mảng Âu-Á xô vào những địa mảng : Mảng Thán Bình Dương

    Câu 2: Dựa vào trạng thái cấu tạo bên trong của Trái Đất và sự vận động tự quay của Trái Đất. Hãy giải thích vì sao Trái Đất hình khối cầu lại có 2 đầu hơi dẹt (bán kính ở Xích đạo 6378 km, ở cực là 6358 km, hay chu vi ở Xích đạo là 40075 km, ở cực là 40008 km).

    – Do Trái Đất cấu tạo từ các mảng gần kề nhau (lớp đất đá mềm) dưới áp luc của khí quyển tác dụng nên nó tạo nên hình dạng hoàn chỉnh là hình cầu

    – Do ảnh hưởng của vận tốc tự quay của Trái Đất ở xích đạo có đường kính lớn hơn so với đường kính đi qua hai cực làm Trái Đất phình ra ở Xích đạo. Hay nói cách khác, hình dạng của Trái Đất rất gần với hình phỏng cầu là hình cầu bị nén dọc theo hướng từ địa cực tới chỗ phình ra ở Xích đạo.

    Nếu hai địa mảng tách xa nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng vật chất dưới sâu sẽ trào lên hình thành núi, đồng thời ở đó cũng sinh ra hiện tượng núi lửa phun và động đất.

    a) Đúng

    b) Sai

    b) Sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Địa Lí 6, Bài 10. Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 6
  • Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Đề Kiểm Tra Địa Lí 10 Chương 3 (Đề 1)
  • Khí Quyển Trái Đất Có Mấy Tầng? Vai Trò Của Các Tầng Khí Quyển Đối Với Đời Sống
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Địa Lý Lớp 10
  • Câu Hỏi Địa Lý Lớp 10 Chương 3: Cấu Trúc Của Trái Đất. Các Quyển Của Lớp Vỏ Địa Lý
  • -HS quan sát kênh hình và chữ

    -GV: muốn nghiên cứu sâu trong lòng đất người ta phải dùng phương pháp sóng địa chấn, vì máy khoan sâu để nghiên cứu các lớp đất đá bên dưới chỉ khoan sâu nhất là 15.000m.

    -GV giới thiệu qua phương pháp địa chấn.

    -HS quan sát mô hình cấu tạo của trái đấtà Cho biết cấu tạo của trái đất.

    -Các em dễ hình dung cấu tạo của trái đất bằng cách liên tưởng đến qủa nhãn: cũng là lớp vỏ gồ ghề, kế tiếp cũng là lớp mềm có thể chảy lỏng, và lớp trong cũng là cứng đặc.

    -HS trình bày đặc điểm của từng lớp

    -Lớp vỏ từ trên xuống dưới bao gồm: tầng trầm tích, tầng gianit, tầng bazan

    -Cho biết sự khác biệt giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương?

    -HS quan sát hình 7.1, cho biết lớp manti được chia thành mấy tầng? Giới hạn của mỗi tầng?

    -Từ vỏ đất xuống sâu 2.900km là lớp manti, chiếm hơn 80% thể tích và 68,5% khối lượng trái đất.

    -Cho biết thạch quyển được giới hạn từ đâu?

    -Cho biết cấu tạo của lớp nhân trái đất

    -Trình bày đặc điểm của nhân: gồm mấy lớp, đặc điểm của từng lớp.

    HĐ2: cặp/nhóm

    -GV giới thiệu cho HS về thuyết “lục địa trôi” hay là thuyết “kiến tạo mảng”

    HS quan sát bản đồ tự nhiên thế giới nhận xét về sự ăn khớp của bớ Đông Bắc Mỹ , Nam Mỹ với bờ Tây lục địa Phi.

    HS quan sát hình 7.3, 7.4, kênh chữ làm việc theo nhóm:

    Cho biết: – 7 mảng kiến tạo lớn

    -Các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo và kết quả của các cách tiếp xúc.

    Bước 2: GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm thế nào là tiếp xúc dồn ép, tiếp xúc tách dãn.

    -GV kể cho HS nghe câu chuyện về tam giác qủy.

    – Sóng thần cũng là một biểu hiện của hoạt động kiến tạo, khi vỏ đại dương có sự dịch chuyển.

    I.Cấu trúc của trái đất:

    -Phương pháp nghiên cứu là phương pháp địa chấn.

    -Trái đất cấu tạo gồm 3 lớp: lớp vỏ, lớp Manti, nhân

    1)Lớp vỏ trái đất: cứng, mỏng, độ dày từ 5 km đến 70 km. Bao gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương.

    -Manti trên: đậm đặc và ở trạng thái quánh dẻo.

    -Manti dưới: vật chất ở trạng thái rắn

    -Thạch quyển: lớp vỏ trái đất và phyần trên của lớp manti

    -Nhân ngoài: từ 2.900 đến 5.100km

    -Nhân trong: từ 5.100 đến 6.370km

    II.Thuyết kiến tạo mảng:

    Nội dung của thuyết kiến tạo mảng:

    – Vỏ đất gồm nhiều mảng kiến tạo.

    – Các mảng kiến tạo dịch chuyển do sự dịch chuyển của lớp Manti trên

    – Các mảng kiến tạo có thể tiếp xúc nhau:

    + Tiếp xúc tách dãn

    + Tiếp xúc dồn ép

    – Vùng tiếp xúc thường có hoạt động kiến tạo xảy ra

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất, Thạch Quyển, Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Giáo Án Địa Lí 10
  • 03 Loại Cẩu Tự Hành 4 Tấn Trên Xe Tải Hyundai 3 Chân Hd240 Mpc
  • Cấu Trúc Trạm Cân Ô Tô
  • Câu Hỏi Địa Lý Lớp 10 Chương 3: Cấu Trúc Của Trái Đất. Các Quyển Của Lớp Vỏ Địa Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Url Là Gì? Cấu Trúc Url Chuẩn Seo
  • 8 Cách Tối Ưu Hóa Url Website Chuẩn Seo
  • Url Là Gì? Friendly Url Là Gì? Hướng Dẫn Tối Ưu Url Cho Seo
  • Cấu Trúc Đường Dẫn Nào Tốt Cho Seo?
  • Url Là Gì, Cách Tối Ưu Hóa Thế Nào Khi Seo?
  • Câu hỏi địa lý lớp 10 chương 3: Cấu trúc của trái đất. Các quyển của lớp vỏ địa lý

    Trắc nghiệm địa lý lớp 10 có đáp án

    Trắc nghiệm Địa lý 10 bài Cấu trúc của trái đất. Các quyển của lớp vỏ địa lý.

    . Tài liệu gồm các câu hỏi ở dạng trắc nghiệm, điền từ, ghép cột, đúng sai. Nhằm mục đích ôn tập và củng cố kiến thức chương 3, đã có đáp án chính xác để bạn đối chiếu kết quả. Mời các bạn tham khảo.

    Câu hỏi trắc nghiệm địa lý lớp 10: Chương II: Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái đất

    Câu hỏi trắc nghiệm chương 1: Bản đồ

    25 câu hỏi trắc nghiệm

    Câu 1) Giả thuyết của Căng – La Plate có đặc điểm:

    Câu 2) Để đi đến kết luận Trái Đất được cấu tạo gồm nhiều lớp người ta dựa vào:

    Câu 3) Lớp vỏ lục địa và vỏ đại dương khác nhau chủ yếu ở:

    Câu 4) Lớp chiếm thể tích và khối lượng lớn nhất của Trái Đất là:

    a) Lớp vỏ đá c) Lớp nhân

    b) Lớp Bao Manti d) Không thể xác định được

    Câu 5) Động đất và núi lửa thường tập trung ở:

    Câu 6) Thạch quyển dùng để chỉ:

    Câu 7) Tầng vào sau đây của Trái Đất chứa các loại kim loại nặng?

    a) Tầng Granit c) Tầng trầm tích

    b) Tầng bazan d) Nhân Nife

    Câu 8) Từ mặt đất đến tâm Trái Đất phải đi qua các lớp nào theo thứ tự :

    Câu 9) Sự hình thành các dãy núi cao như Hymalaya, Andes là kết quả của hiện tượng:

    Câu 10) Cơ sở để hình thành thuyết ” Kiến tạo mảng” là:

    a) Thuyết lục địa trôi b) Học thuyết của Octô_Xmit

    c) Học thuyết Căng- LaPlat d) Không dựa trên cả 3 học thuyết này

    Câu 11) Lục địa Châu Mỹ gồm:

    Câu 12) Hoạt động động đất và núi lửa thường xảy ra ở vùng :

    Câu 13) Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả của vận động:

    a) Tạo sơn c) Uốn nếp

    b) Đứt gãy d) Tạo lục

    Câu 14) Địa hào, địa lũy là kết quả của vận động:

    Câu 15) Các hồ lớn nằm ở giữa lục địa châu Phi như Victoria, Tanzania là kết qủa của hiện tượng:

    a) Biển thoái c) Uốn nếp

    b) Biển tiến d) Đứt gãy

    Câu 16) Các mỏ than, mỏ dầu thường hình thành trong vùng đá:

    a) Mac ma c) Trầm tích

    b) Biến tính d) Khó xác định được

    Câu 17) Ngoại lực sinh ra do:

    a) Năng lượng của bức xạ Mặt Trời b) Sự vận chuyển của vật chất

    c) Tác động của gió d) Tác động của nước

    Câu 18) Phong hóa vật lý và phong hóa hóa học khác nhau chủ yếu ở:

    Câu 19) Nội lực và ngoại lực có điểm giống nhau là:

    Câu 20) Các thạch nhủ trong các hang động đá vôi là kết quả của:

    a) Phong hóa vật lý c) Phong hóa sinh vật

    b) Phong hóa hóa học d) Sự kết hợp của cả 3 loại

    Câu 21) Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của hiện tượng:

    a) Biển tiến c) Bồi tụ do nước chảy

    b) Biển thoái d) Bồi tụ do sóng biển

    Câu 22) Địa hình đất xấu là kết qủa của:

    Câu 23) Trong các sa mạc, đất đá bị biến đổi do tác động chủ yếu của:

    a) Phong hóa vật lý c) Phong hóa sinh học

    b) Phong hóa hóa học d) Sự kết hợp của cả 3

    Câu 24) Quá trình thổi mòn và mài mòn khác nhau do:

    Câu 25) Vận động nào sau đây không do tác động của nội lực?

    a) Nâng lên hạ xuống c) Đứt gãy

    b) Uốn nếp. d) Bồi tụ

    Các dạng câu hỏi khác

    Câu hỏi điền vào chỗ trống

    Câu 1) Dựa vào sự thay đổi của (a) ………………., người ta cho rằng Trái Đất được cấu tạo bởi nhiều lớp. Ngoài cùng là lớp (b) ………………. và trong cùng là lớp ( c) ……………….

    Câu 2) Càng vào sâu trong lòng Trái Đất nhiệt độ của áp suất ( a) ………………., nên trạng thái vật chất có sự thay đổi ở trên thì (b) ………………., còn ở dưới thì (c) ……………….

    Câu 3) Khi 2 mảng lục địa xô vào nhau, ở ven bờ các mảng sẽ hình thành (a) ………………., sinh ra (b) ……………….

    Câu 4) Nói chung núi thường tương ứng với (a) ……………….,còn thung lũng, bồn địa giữa núi tương ứng với (b) ………………., xảy ra do hiện tượng đứt gãy

    Câu 5) Các dòng nước chảy tạm thời thường tạo ra (a) ………………., còn dòng chảy thường xuyên tạo thành các (b) ………………. .

    Câu 6) Nội lực và ngoại lực có tác động đồng thời lên bề mặt Trái Đất, nhưng thường được biểu hiện (a) ………………. nhau. Nội lực thiên về việc (b) ………………., địa hình còn ngoại lực nghiêng về mặt (c) ………………. địa hình

    Câu 7) Phong hóa (a) ………………. có tác động phá hủy đá thành khối vụn có kích thước to nhỏ khác nhau, còn phong hóa (b) ………………. làm cho đá và khoáng vật vừa bị phá hủy về mặt cơ học lẫn về mặt hóa học

    Câu hỏi ghép đôi

    Câu 1) Ghép các địa hình vào các hiện tượng phát sinh ra nó bằng dấu mũi tên:

    Câu 2) Ghép vào sau các tác động của ngoại lực những dạng địa hình tương ứng:

    Câu hỏi dạng đúng sai

    Câu 1) Việc nghiên cứu vật chất trong lòng Trái Đất rất khó khăn, các nhà khoa học chỉ có thể dùng phương pháp gián tiếp để suy đoán

    a) Đúng b) Sai

    Câu 2) Lớp nhân là bộ phận quan trọng nhất của Trái Đất vì đây là nơi chiếm phần lớn thể tích và khối lượng của Trái Đất, lại tập trung các hoạt động động đất và núi lửa

    a) Đúng b) Sai

    Câu 3) Vận động uốn nếp còn goi là vận động vò nhàu

    a) Đúng b) Sai

    Câu 4) Vận động tạo sơn và vận động tạo lục thực chất chỉ là một:

    a) Đúng b) Sai

    Câu 5) Fio là kết quả tác động của biển và băng hà:

    a) Đúng b) Sai

    Đáp án

    Đáp án 25 câu hỏi trắc nghiệm Đáp án phần điền từ

    Câu 1:

    a) Sóng địa chấn b) Trầm tích c) Nhân

    Câu 2:

    a) Càng tăng b) Quánh dẻo c) Rắn

    Câu 3:

    a) Các dãy núi b) Động đất, núi lửa

    Câu 4:

    a) Địa lũy b) Địa hào

    Câu 5:

    a) Khe rãnh b) Thung Lũng sông

    Câu 6:

    a) Đối nghịch b) Hình thành c) Phá hủy

    Câu 7:

    a) Vật lý b) Sinh vật

    Đáp án câu hỏi ghép đôi

    Câu 1: 1- d 2- a 3- b 4- c

    Câu 2; 1- a,b 2- c, d 3- e 4- f

    Đáp án câu hỏi đúng sai

    Câu 1: a) Đúng

    Câu 2: b) Sai

    Câu 3: a ) Đúng

    Câu 4: b) Sai

    Câu 5: a ) Đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Địa Lý Lớp 10
  • Khí Quyển Trái Đất Có Mấy Tầng? Vai Trò Của Các Tầng Khí Quyển Đối Với Đời Sống
  • Đề Kiểm Tra Địa Lí 10 Chương 3 (Đề 1)
  • Bài 7. Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất
  • Cấu Tạo Của Trái Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Động Cơ Điện 1 Pha Như Thế Nào ?
  • Cách Đấu Tụ Điện Máy Bơm Nước 1 Pha
  • Tụ Điện Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Và Công Dụng Của Tụ Điện
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Động Cơ 1 Pha
  • Cách Đấu Motor 3 Pha Thành 1 Pha
  • I. HỌC THUYẾT VỀ SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT

    Vào thế kỉ XVIII, hai nhà khoa học Căng (Đức) và La-plat (Pháp), lần đầu tiên trong lịch sử đã đưa vào Thiên văn học một quan niệm mới về sự hình thành Hệ Mặt Trời, trong đó có Trái Đất. Theo các ông, Hệ Mặt Trời được hình thành không phải do sức mạnh của Thượng đế mà do những quy luật của bản thân Vũ Trụ. Giả thuyết Căng – La-plat đã giải thích được cấu trúc cơ bản của Hệ Mặt Trời, phù hợp với trình độ nhận thức khoa học của thế kỉ XVIII, nhưng cũng bộc lộ một số sai lầm cơ bản, không phù hợp với những quy luật Vật lí.

    Với sự phát triển của khoa học, dần dần con người ngày càng có cách nhìn đúng đắn, chính xác hơn về nguồn gốc Trái Đất.

    Vào những năm giữa thế kỉ XX, Ôt-tô Xmit (nhà khoa học Nga) và những người kế tục ông đã đề ra một giả thuyết mới. Theo giả thuyết này, những hành tinh trong Hệ Mặt Trời được hình thành từ một đám mây bụi và khí lạnh. Mặt Trời sau khi hình thành, di chuyển trong Dải Ngân Hà, đi qua đám mây bụi và khí. Do sức hấp dẫn của Vũ Trụ, khí và bụi chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip. Trong quá trình chuyển động, đám mây bụi và khí đó dần dần ngưng tụ thành các hành tinh.

    Đa số các nhà khoa học đã chấp nhận quan điểm của Ôt-tô Xmit. Tuy nhiên, họ cũng thấy cần phải nghiên cứu thêm một số vấn đề về quan hệ giữa sự hình thành của các hành tinh với nguồn gốc của Mặt Trời và các thiên thể khác trong Vũ Trụ…

    Ngày nay, với những tiến bộ và phát triển trong lĩnh vực Vật lí, Thiên văn… người ta ngày càng có thêm những căn cứ khoa học để bổ sung nhiều vấn đề mới, giải thích về nguồn gốc Trái Đất, các thiên thể trong Hệ Mặt Trời và trong Vũ Trụ mà các giả thuyết trước đây chưa giải quyết được.

    Nghiên cứu sự thay đổi của sóng địa chấn lan truyền trong lòng Trái Đất, người ta đã biết được Trái Đất có cấu trúc gồm nhiều lớp.

    Vỏ Trái Đất cấu tạo chủ yếu bằng những vật chất cứng rắn, độ dày dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa). Vỏ Trái Đất chỉ chiếm khoảng 15% về thể tích và khoảng 1% về trọng lượng của Trái Đất nhưng có vai trò rất quan trọng đối với thiên nhiên và đời sống con người.

    Căn cứ vào sự khác nhau về thành phần cấu tạo, độ dày… vỏ Trái Đất lại chia thành hai kiểu chính: vỏ lục địa và vỏ đại dương.

    Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.

    Trên cùng là tầng đá trầm tích do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành. Tầng này không liên tục và có nơi mỏng nơi dày.

    Tầng granit gồm các loại đá nhẹ tạo nên như đá granit và các loại đá có tính chất tương tự như đá granit… được hình thành do vật chất nóng chảy ở dưới sâu của vỏ Trái Đất đông đặc lại. Lớp vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng granit.

    Tầng badan gồm các loại đá nặng hơn như đá badan và các loại đá có tính chất tương tự như đá badan… được hình thành do vật chất nóng chảy phun trào lên mặt đất rồi đông đặc lại. Lớp vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan.

    2. Lớp Manti

    Dưới vỏ Trái Đất cho tới độ sâu 2.900 km là lớp Manti (còn được gọi là bao Manti). Lớp này gồm hai tầng chính. Càng vào sâu, nhiệt độ và áp suất càng lớn nên trạng thái vật chất của bao Manti có sự thay đổi, quánh dẻo ở tầng trên và rắn ở tầng dưới.

    Vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti (đến độ sâu khoảng 100 km) vật chất ở trạng thái cứng, người ta thường gộp vào và gọi chung là thạch quyển. Thạch quyển di chuyển trên một lớp mềm, quánh dẻo – quyển mềm của bao Manti, như các mảng nổi trên mặt nước.

    Quyển mềm của bao Manti có ý nghĩa lớn đối với vỏ Trái Đất. Đây là nơi tích tụ và tiêu hao nguồn năng lượng bên trong, sinh ra các hoạt động kiến tạo làm thay đổi cấu trúc bề mặt Trái Đất như hình thành những dạng địa hình khác nhau, các hiện tượng động đất, núi lửa…

    3. Nhân Trái Đất

    Nhân Trái Đất là lớp trong cùng, dày khoảng 3470 km. Ở đây, nhiệt độ và áp suất lớn hơn so với các lớp khác.

    Từ 2900 km đến 5100 km là nhân ngoài, nhiệt độ vào khoảng 5000oC, áp suất từ 1,3 triệu đến 3,1 triệu atm, vật chất tồn tại trong trạng thái lỏng. Từ 5100 km đến 6370 km là nhân trong, áp suất từ 3 triệu đến 3,5 triệu atm, vật chất ở trạng thái rắn. Thành phần vật chất chủ yếu của nhân Trái Đất là những kim loại nặng như niken (Ni), sắt (Fe) nên nhân Trái Đất còn được gọi là nhân Nife.

    III. Trái Đất – ngôi nhà xanh của chúng ta.

    * Trái Đất là hành tinh gần Mặt Trời thứ 3.

    * Khoảng cách trung bình đến Mặt Trời: 93 triệu dặm (149.6 triệu km).

    70,8% bề mặt Trái Đất đc bao phủ bởi nước ở dạng lỏng, và phần còn lại đc phân thành 7 châu lục, bao gồm: châu Á (chiếm 29,5% diện tích đất liền của Trái Đất), châu Phi (20,5%), Bắc Mỹ (16,5%), Nam Mỹ (12%), Nam Cực (9%), châu Âu (9%), châu Úc (5%). Định nghĩa các châu lục này chủ yếu mang tính chất văn hoá bởi vì có những châu lục không bị dải nước nào chia cắt cả như châu Á và châu Âu chẳng hạn. Về mặt địa lý, chỉ có 4 châu lục bị nước chia cắt: châu Á – Âu – Phi (chiếm 57% diện tích đất liền), châu Mỹ (28,5%), châu Nam Cực (9%) và châu Úc (5%). 0,5% còn lại là các hòn đảo chủ yếu rải rác trong phạm vi châu Đại Dương, ở giữa và Nam Thái Bình Dương

    * Một ngày trên Trái Đất đc chia thành 24h, nhưng thực chất Trái Đất mất 23h56’4s để tự quay quanh mình, như vậy là có 3’56s bị lệch. Khoảng thời gian này sẽ đc cộng dồn vào một vòng quay Trái Đất quanh quỹ đạo của nó.

    * Một năm Trái Đất là khoảng thời gian Trái Đất cần để đi đủ một vòng quanh Mặt Trời. Khoảng thời gian này có thể sai khác đôi chút theo từng năm, nhưng trung bình là khoảng 365,25 ngày. Cho đến nay, Trái Đất là hành tinh duy nhất trong vũ trụ đc biết là có sự sống.

    Diện tích: 316.954.764 dặm vuông (510.065.600km2)

    Đường kính tại đường xích đạo: 7.926 dặm (12.756km)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Thuyết Về Sự Hình Thành Của Trái Đất Hcthuytvshnhthnhcatrit Doc
  • Sự Hình Thành Và Cấu Tạo Của Trái Đất Shnhthnhvcutocatrit Doc
  • Giải Địa Lý Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Màng
  • Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp?1.cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp?nêu Đặc Điểm Của Các Lớp.2.hãy Trình Bày Đặc Điểm Của Lớp Vỏ Trái Đất Và Nói Rõ Vai Trò Của Nó Đối Với Đời Sống Và Hoạt Động Của Con Người.3.hãy Dùng Compa Vẽ Mặt Cắt Bổ Đôi Của Trái Đất Và Đi
  • Giải Địa Lý Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Địa Lý Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Màng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Hình Thành Và Cấu Tạo Của Trái Đất Shnhthnhvcutocatrit Doc
  • Học Thuyết Về Sự Hình Thành Của Trái Đất Hcthuytvshnhthnhcatrit Doc
  • Cấu Tạo Của Trái Đất
  • Cấu Tạo Của Động Cơ Điện 1 Pha Như Thế Nào ?
  • Cách Đấu Tụ Điện Máy Bơm Nước 1 Pha
  • Chương III. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC QUYỂN CỦA LÓP VỎ ĐỊA LÍ Bài 7. CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG MỨC Độ CẦN ĐẠT Nêu được sự khác nhau giữa các lóp cấu trúc của Trái Đất (lớp vỏ, lóp Manti, nhân Trái Đất) về ti lệ thể tích, độ dày, thành phần vật chất, cấu tạo chủ yếu, trạng thái. Biết được khái niệm thạch quyển; phân biệt được thạch quyển và vỏ Trái Đất. Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giái thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ; các vành đai động đất, núi lứa. ' Nhận biết cấu trúc bên trong của Trái Đất qua hình vẽ. Sử dụng tranh ảnh. hình vẽ đê' trình bày về thuyết Kiến tạo mảng. KIẾN THỨC Cơ BẢN Câ'u trúc của Trái Đất CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT Lớp Lớp nhỏ Độ sâu Thành phần vật chất 1. Lớp vỏ Trái Đất Vỏ dại dương đến 5 km Từ trên xuống có: tầng đá trầm tích, tầng đá badan. Vỏ lục địa đốn 70 km Từ trên xuống có: tầng đá trầm tích, tầng đá granit, tầng đá badan. 2. Lớp Manti Manti trên 15-700km Tầng trên cùng là vật chất ở trạng thái cứng (gọi là thạch quyển). Dưới là lớp mềm, quánh dẻo (là nơi sinh ra các hoạt động kiến tạo). Manti dưới 700- 2.900 km 3. Nhân Trái Đất Nhân ngoài 2.900-5.100 km 5000"C; 1.3 - 3,1 triệu atm Vật chất ở trạng thái lỏng. Nhân trong 5.100- 6.370 km 3,0 - 3,5 triệu atm Vật chất ở trạng thái rắn, thành phần hoá học chủ yếu là Ni, Fe. Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (đến độ sâu khoảng 100 km) được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, tạo thành lớp vỏ cứng ở ngoài cùng Trái Đất, nên người ta thường gộp cả vỏ Trái Đất với phần trên của lớp Manti gọi chung là thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng Thuyết kiến tạo mảng cho rằng vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo. Các mảng kiến tạo lớn: Mảng Thái Bình Dương, mảng Ô-xtrây-li-a - Ân Độ, mảng Âu - Á, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Nam Cực. Các mảng kiến tạo không chỉ là những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất, mà chúng còn bao gồm cả những bộ phận lớn của đáy đại dương. Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trên của lớp Manti. Chúng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này. Trong khi di chuyên, các mảng có thê xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Hoạt động chuyển dịch cua một sớ máng lớn của vỏ Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa,... GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HÓI GIỮA BÀI Quan sát hình 7.1 (trang 25 - SGK), mô tả cấu trúc của Trái Đất. Cấu trúc Trái Đất gồm nhiều lớp. Lớp vỏ Trái Đất: gồm vỏ đại dương (đến 5 km) và vỏ lục địa (đến 70 km). Lớp Manti: gồm Manti trên (từ 15 đến 700 km) và Manti dưới (từ 700 đến 2.900 km). Nhân Trái Đất: gồm nhân ngoài (từ 2.900 đến 5.100 km) và nhân trong (từ 5.100 đến 6.370 km). Quan sát hình 7.2 (trang 26 - SGK), cho biết sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương. Vỏ lục địa phân bố ớ các lực địa và một phần dưới mực nước biển; bề dày trung bình: 35 đến 40 km (ở miền núi cao đến 70 - 80 km); cấu tạo gồm ba lớp đá: trầm tích, granit và badan. Vỏ đại dương phân bố ở các nền đại dương, dưới tầng nước biển; bề dày trung bình là 5 - 10 km; không có lóp đá granit. Dựa vào hình 7.3 (trang 27 - SGK), cho biết 7 mảng kiến tạo lớn là những mảng nào? 7 mảng lớn: Mảng Thái Bình Dương, mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a, mảng Âu - Á, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ. mảng Nam Cực. Quan sát hình 7.4 (trang 28 - SGK), cho biết hai cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo và kết quả cúa mỗi cách tiếp xúc. Tiếp xúc tách giãn: Tạo ra các sóng núi ngầm ở đại dương. Tiếp xúc dồn ép: Tạo ra các đảo núi lửa, các vực biển sâu. GỢI Ý THỰC HIỆN CÂU HÓI VÀ BÀI TẬP cuối BÀI 1. Dựa vào hình 7.1 (trang 25 - SGK) và nội dung trong SGK. lập bảng so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất (vị trí, độ dày, đặc điểm). Lớp Lớp nhỏ Độ dày Đặc điểm 1. Lớp vỏ Trái Đất Vỏ đại dương đến 5 km Từ trẽn xuống có: tầng dá trầm tích, tầng đá badan. Vỏ lục địa đến 70 km Từ trên xuống có: tầng đá trầm tích, tầng đá granit, tầng đá badan. 2. Lớp Manti Manti trên 15 - 700 km Tầng trên cùng là vật chất ở trạng thái cứng (gọi là thạch quyển). Dưới là lớp mềm, quánh dẻo (là nơi sinh ra các hoạt động kiến tạo) Manti dưới 700 - 2.900 km 3. Nhân Trái Đất Nhân ngoài 2.900 - 5.100 km 5.000(,C; 1,3 - 3,1 triệu atm Vật chất ở trạng thái lỏng. Nhân trong 5.100- 6.370 km 3,0 - 3,5 triệu atm Vật chất ở trang thái rắn, thành phấn hoá học chủ yếu là Ni, Fe. Trình bày những nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng. Thuyết kiến tạo mảng cho rằng vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành một số đem vị kiến tạo. Mỗi đem vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo. Các mảng kiến tạo lớn: Mang Thái Bình Dương, mảng Án Độ - Ô-xtrâyrìi-a, mảng Âu - Á. mảng Phi. máng Bắc Mĩ, máng Nam Mĩ, mảng Nam Cực. Các mảng kiến tạo không chi là những bộ phận lục địa nổi trên bổ mặt Trái Đất, mà chúng còn bao gồm cá những bộ phận lớn cúa đáy dại dương. Các mảng kiến tạo nhẹ. nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trẽn của lớp Manti. Chúng không đúng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh déo này. Trong khi di chuyển, các máng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau, ỉ loạt động chuyển dịch của một số máng lớn của vó Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng kiến tạo. động dất. nil! lứa,... CÂU HỞI Tự HỌC 7. Từ nhân ra ngoài, cấn tạo bén trong của Trái Đút theo thứ tự có các lớp: Nhân, bao Manti, vó dại dương, vỏ lục địa. Nhân, vỏ lục địa, vỏ dại dương, bao Manti. Nhân, bao Manti, vó lục địa và vò đại dương. Nhân, bao Manti, vó lục địa, vỏ đại dương. Bộ phận lớp vỏ lạc địa 'của Trái Đất ilươc cán tạo bởi các tầng đá theo thứ tự tlì ngoài vào trong là: A. Trầm tích, badan, granit. B. Ợranit. trầm tích, badan. Badan, trầm tích, granit. D. Trầm tích, granit, badan. B. Có một ít tầng trầm tích. D. Không có tầng granit. Lớp vỏ đại dương khác với lớp vỏ lục địa ở điểm: A. Có một ít tầng granit. c. Không có tầng đá trầm tích. Đặc điểm nào dưới dày không thuộc hao Manti: i. Chiếm 80% thê tích và 68.5% khối lượng cứa Trái Đất. Thường lộ ra ở dưới đáy đại dương, c. Vật chất ở trạng thái rắn Lớp trên dược cấu tạo bơi nhiều loại đá khác nhau. diêm nào sau dày kliòng thuộc màng kiến tạo: Một bộ phận của lớp vỏ Trái Đất bị tách ra do các đứt gãy. Iỉiện nay đã ngừng dịch chuyến. c. Gồm bộ phận lục địa nối và cả vùng lớn của đáy đại dương. Đ. Dịch chuyên được là nhờ hoạt động của các dòng đối lưu vật chất trong lớp Manti trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp?1.cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp?nêu Đặc Điểm Của Các Lớp.2.hãy Trình Bày Đặc Điểm Của Lớp Vỏ Trái Đất Và Nói Rõ Vai Trò Của Nó Đối Với Đời Sống Và Hoạt Động Của Con Người.3.hãy Dùng Compa Vẽ Mặt Cắt Bổ Đôi Của Trái Đất Và Đi
  • Giải Địa Lý Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Địa Lí 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng
  • Bài 9: Thuyết Kiến Tạo Mảng Vật Liệu Cấu Tạo Vỏ Trái Đất
  • Địa Lý 10. Bài 9. Thuyết Kiến Tạo, Mảng, Vật Liệu Cấu Tạo Trái Đất
  • Lõi Trái Đất Có Cấu Tạo Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạt Nhân Của Trái Đất
  • Giáo Án Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Của Trái Đất?
  • Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Địa Lý 10. Bài 9. Thuyết Kiến Tạo, Mảng, Vật Liệu Cấu Tạo Trái Đất
  • Con người có mặt khắp nơi trên Trái Đất. Chúng ta đã khai phá các vùng đất, bay vào không gian và lặn đến nơi sâu nhất dưới đáy đại dương. Chúng ta còn đặt chân đến Mặt Trăng.

    Tuy nhiên chúng ta chưa bao giờ đến trung tâm Trái Đất.

    Lớp màn bí mật

    Thậm chí chúng ta còn không đến gần được nơi đó.

    Điểm trung tâm của Trái Đất nằm ở độ sâu hơn 6.000 km. Ngay cả phần rìa ngoài cùng của lõi Trái Đất cũng sâu đến 3.000 km dưới chân chúng ta.

    Lỗ sâu nhất mà con người từng khoan được trên bề mặt Trái Đất là Kola Superdeep Borehole ở Nga và nó chỉ xuống sâu ở mức khiêm tốn, 12,3 km.

    Tất cả những hiện tượng quen thuộc trên Trái Đất đều xảy ra ở gần bề mặt.

    Nham thạch phun trào từ núi lửa thì đầu tiên tan chảy ở độ sâu vài trăm km. Ngay cả kim cương, vốn chỉ tạo ra được dưới điều kiện sức nóng và áp lực cực lớn, cũng chỉ nằm ở tầng đất đá sâu chưa tới 500km.

    Ở trung tâm Trái Đất là gì, đó vẫn là điều đang được bao phủ bằng một lớp màn bí mật. Dường như chúng ta không thể nào biết được.

    Tuy nhiên, chúng ta vẫn biết được không ít điều về lõi Trái Đất. Thậm chí chúng ta còn hình dung ra được nó đã hình thành ra sao hàng tỷ năm trước đây.

    Có một cách hay để hình dung là liên tưởng đến khối đất đá tạo nên Trái Đất, Simon Redfern từ Đại học Cambridge ở Anh quốc nói.

    Chúng ta có thể ước tính khối lượng vật chất của Trái Đất thông qua lực hút của Trái Đất đối với vạn vật trên bề mặt. Theo cách tính này, Trái Đất có khối lượng 59 theo sau là 20 con số không với đơn vị là tấn.

    Độ đậm đặc vật chất

    “Độ dày đặc của vật chất ở bề mặt Trái Đất thấp hơn nhiều so với độ đậm đặc trung bình của toàn bộ Trái Đất. Do đó, chúng ta biết được rằng trong Trái Đất còn có một thành phần còn đậm đặc hơn nữa,” Redfern nói. “Đó là bước thứ nhất.”

    Về cơ bản, đa phần cấu tạo của Trái Đất tập trung ở phần lõi. Bước kế tiếp là tìm hiểu xem vật chất nào cấu thành nên phần lõi này.

    Câu trả lời là gần như chắc chắn đó là sắt.

    Lõi Trái Đất được tính toán có khoảng 80% là sắt nhưng con số chính xác vẫn là vấn đề gây tranh cãi.

    Bằng chứng chứng minh cho lập luận này là lượng sắt khổng lồ trong vũ trụ xung quanh chúng ta. Đó là một trong 10 nguyên tố thường gặp nhất trong dải ngân hà, và chúng thường xuyên tồn tại trong các thiên thạch mà chúng ta tìm thấy.

    Do sắt có nhiều trong vũ trụ như vậy và nó không tập trung nhiều ở bề mặt Trái Đất như chúng ta tưởng, nên giả thiết được đặt ra là khi Trái Đất ra đời vào 4,5 tỷ năm trước, rất nhiều sắt đã tập trung ở phần lõi.

    Đó là nơi tập trung phần lớn vật chất cấu tạo của Trái Đất, và đó chắc hẳn cũng là nơi tập trung của sắt.

    Sắt là một nguyên tố tương đối nặng dưới điều kiện bình thường và dưới sức ép cùng cực tại lõi Trái Đất, nó có thể bị còn bị nén chặt lại hơn nữa.

    Tại sao dồn vào lõi?

    Nhưng làm thế nào mà sắt lại bị dồn vào phần lõi khi Trái Đất hình thành?

    Chắc hẳn là sắt đã bị hút về phía trung tâm Trái Đất bằng cách nào đó. Nhưng bằng cách nào thì không rõ.

    Phần lớn các thành phần còn lại cấu tạo nên Trái Đất là đất đá; sắt nung chảy phải tìm cách vượt qua lớp đất đá này.

    Nếu như nước tụ lại trên bề mặt và tạo thành những giọt lớn, thì sắt lại tự tích tụ thành những khối nhỏ chứ không lan ra hay chảy thành dòng.

    Câu trả lời khả dĩ được Wendy Mao và các đồng sự của bà tại Đại học Stanford ở California, Hoa Kỳ tìm ra vào năm 2013.

    Họ tự hỏi điều gì sẽ xảy ra khi sắt và đá cùng được đặt dưới áp lực khủng khiếp giống như ở lõi Trái Đất.

    Dùng kim cương để nén hai loại vật chất này cực kỳ chặt vào nhau, họ đã làm cho sắt tan chảy, trôi qua lớp đá.

    Điều này cho thấy sắt đã dần dần bị ép xuống bên dưới lớp đất đá của Trái Đất qua quá trình hàng triệu năm cho đến khi nó bị đẩy vào tới lõi Trái Đất.

    Ở đây có lẽ bạn sẽ tự hỏi làm thế nào để biết được kích thước của phần lõi? Dựa vào đâu mà các nhà khoa học cho rằng phần lõi Trái đất bắt đầu ở độ sâu 3.000km dưới bề mặt.

    Câu trả lời là dựa vào địa chấn học.

    Tiết lộ từ xung động

    Khi một trận động đất xảy ra, nó làm cho Trái Đất rung chuyển. Các nhà địa chấn học đã ghi lại được những xung động này. Nó giống như chúng ta dùng một chiếc búa khổng lồ mà đập vào một phía của Trái Đất và lắng nghe xung động từ phía bên kia vậy.

    “Có một trận động đất xảy ra ở Chile vào hồi thập niên 1960, và nó đã cho chúng ta biết được rất nhiều điều,” Redfern nói. “Tất cả các trạm quan trắc địa chấn nằm rải rác khắp Trái Đất đều ghi nhận được xung động từ trận động đất này.”

    Tùy thuộc vào con đường mà những xung động này được truyền qua, chúng đã đi qua các dạng vật chất khác nhau của Trái Đất và điều này đã tạo ra những “âm thanh” chuyển động khác nhau mà chúng ta ghi lại được.

    Trong thời kỳ đầu của ngành địa chấn học, người ta đã để ý rằng có một số xung động không ghi nhận được.

    Sóng xung động được gọi là ‘sóng S’ được hình thành từ phía bên kia Trái Đất đáng lẽ phải được ghi nhận từ phía bên này, thế nhưng lại không có dấu hiệu gì của xung động này cả.

    Nguyên nhân của việc này rất đơn giản. Sóng S chỉ dội qua vật chất rắn chứ không thể nào đi xuyên qua chất lỏng được.

    Chắc hẳn nó đã va phải thứ gì đó tan chảy ở phần lõi Trái Đất. Bằng cách ghi lại con đường của sóng S, các nhà khoa học đã kết luận rằng dưới lớp đất đá 3.000 km là chất lỏng.

    Thêm một bất ngờ

    Điều này chứng tỏ toàn bộ phần lõi của Trái Đất là vật chất tan chảy. Tuy nhiên vẫn còn một bất ngờ nữa từ phía các nhà địa chấn học.

    Vào thập niên 1930, một nhà địa chấn học Đan Mạch có tên là Inge Lehmann đã phát hiện rằng có một dạng sóng âm khác, gọi là sóng P, lại có thể đi xuyên qua được trung tâm Trái Đất và được ghi nhận ở phía bên kia địa cầu.

    Bà đã đi đến một kết luận gây bất ngờ: lõi Trái Đất bị chia ra làm hai lớp: lớp trong cùng, vốn nằm cách mặt đất khoảng 5.000 km, thật ra là chất đặc. Chỉ có lớp ngoài của phần lõi này là lớp tan chảy.

    Kết luận của Lehmann cuối cùng cũng được xác nhận vào năm 1970 khi các bản đồ địa chấn tinh vi hơn đã phát hiện ra rằng sóng P đã thật sự đi xuyên qua phần lõi và trong một số trường hợp bị đẩy ra ngoài một góc nhưng cuối cùng chúng vẫn đến được phía bên kia của Trái Đất.

    Nhưng không chỉ có động đất mới gây ra những chấn động trên khắp quả đất như vậy.

    Thật ra, phần lớn thành công của địa chấn học là nhờ vào sự phát triển vũ khí hạt nhân. Không chỉ các vụ động đất mà một vụ nổ bom hạt nhân cũng tạo ra những rung động ở Trái Đất. Do đó, các nước áp dụng địa chấn học để phát hiện các vụ thử hạt nhân.

    Trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh đây là điều hết sức quan trọng. Do đó, các nhà địa chấn học như Lehmann đã rất được trọng dụng.

    Các quốc gia thù địch tìm cách tìm hiểu về năng lực hạt nhân của đối phương và nhờ vào đó chúng ta đã biết được ngày càng nhiều về cấu tạo của lõi Trái Đất.

    Ngành khoa học địa chấn ngày nay vẫn đang được sử dụng để phát hiện ra các vụ nổ hạt nhân.

    Sức nóng ra sao?

    Giờ đây chúng ta đã có thể phác thảo ra được sơ về cấu trúc của lõi Trái Đất; có một lớp chất tan chảy ở phía ngoài vốn nằm ở độ sâu khoảng nằm giữa tính từ mặt đất tới và điểm tâm lõi, và bên trong đó là phần lõi cứng đặc có đường kính 1.220 km.

    Nhưng vẫn còn rất nhiều câu hỏi, đặc biệt là đối với lớp rắn trong cùng. Câu hỏi đầu tiên là nó có sức nóng tới mức nào?

    Đây là câu hỏi khó và đã làm đau đầu các nhà khoa học mãi cho đến gần đây. Chúng ta không thể nào đưa nhiệt kế xuống dưới đó. Do đó giải pháp duy nhất là tạo ra môi trường tương tự trong phòng thí nghiệm.

    Vào năm 2013, một nhóm các nhà khoa học Pháp đã tìm ra câu trả lời chính xác nhất cho đến nay.

    Họ đã đặt sắt nguyên chất dưới áp lực cao hơn một nửa áp lực ở lõi Trái Đất một chút và suy luận từ đó.

    Họ kết luận rằng điểm tan chảy của sắt nguyên chất ở nhiệt độ lõi Trái Đất là 6.230°C. Nếu có thêm tạp chất thì nhiệt độ tan chảy này giảm xuống một chút, khoảng 6.000°C. Sức nóng như thế là tương đương với bề mặt của Mặt Trời.

    Biết được nhiệt độ lõi Trái Đất rất có ích, bởi vì nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển của xung động, và có điều gì đó kỳ lạ về xung động này.

    Có vật chất khác?

    Sóng P di chuyển một cách chậm bất ngờ khi nó đi qua lớp lõi đặc trong cùng – chậm hơn so với khi nó di chuyển qua lớp sắt nguyên chất.

    Điều này cho thấy có sự hiện diện của vật chất khác ở trung tâm Trái Đất.

    Đó có thể làm một kim loại khác, chất nickel. Nhưng các nhà khoa học đã tính toán tốc độ của xung chấn khi vượt qua lớp nickel và kết quả không khớp với những gì mà các trạm đo xung chấn ghi nhận.

    Cho đến nay, không ai có thể đưa ra được một giả thiết về cấu trúc trong cùng của lõi Trái Đất thuyết phục được tất cả các nhà khoa học.

    Còn rất nhiều bí ẩn về lõi Trái Đất cần được giải đáp.

    Nhưng không cần phải đào đến độ sâu không tưởng như thế, các nhà khoa học vẫn có thể hình dung ra rất nhiều điều về những gì xảy ra nằm cách dưới chân chúng ta hàng ngàn km.

    Những gì xảy ra ở đó rất quan trọng đối với cuộc sống của loài người mà nhiều người trong số chúng ta không hay biết.

    Trái Đất có một từ trường rất mạnh và đó là do phần lõi tan chảy một phần này.

    Sự chuyển động không ngừng của sắt tan chảy đã tạo ra dòng điện bên trong Trái Đất và dòng điện này đã tạo ra một từ trường mở ra tận không gian.

    Từ trường này giúp bảo vệ chúng ta khỏi bức xạ có hại từ Mặt Trời. Nếu lõi Trái Đất không có cấu trúc như vậy thì sẽ không có từ trường và chúng ta sẽ phải đương đầu với rất nhiều rắc rối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Cabin Tắm Đạt Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật
  • Mẹo Làm Tăng Hiệu Quả Giảm Xóc Cabin Xe Tải Vô Cùng Đơn Giản
  • Giá Máy Lạnh Cabin Xe Tải Và Những Dấu Hiệu Hư Hỏng Báo Động
  • Phụ Tùng, Phụ Kiện, Đồ Chơi Xe Cabin Xe Tải
  • Cấu Tạo Cabin Xe Tải Isuzu Và Cách Mở Cabin Xe Tải Đúng Cách
  • Sự Hình Thành Và Cấu Trúc Khí Quyển Trái Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Mới Giúp Tăng Đáng Kể Độ Bền Của Kính Bảo Vệ Trên Điện Thoại
  • Khám Phá Lõi Trái Đất: Cấu Trúc Tinh Thể, Giống Kim Cương
  • Tin Vắn Trong Báo Tuổi Trẻ Baithuyettrinh 1 Pptx
  • Phát Hiện Cấu Trúc Tạo Sự Sống Y Hệt Trái Đất Trên Tiểu Hành Tinh Kim Cương
  • Kim Cương Tổng Hợp Và Đặc Điểm Nhận Dạng
  • Thời kỳ đầu, khí quyển chủ yếu gồm hơi nước, amoniac, metan, các loại khí trơ và hydro. Dưới tác dụng phân hủy của tia mặt trời, hơi nước bị phân hủy thành oxy và hydro. Oxy tác động với amoniac và metan tạo ra khí N2 và CO2. Quá trình tiếp diễn, một lượng H2 nhẹ mất vào khoảng không vũ trụ, khí quyển còn lại chủ yếu là hơi nước, Nitơ, CO2, một ít Oxy.

    Khí quyển Trái đất có cấu trúc phân lớp với các tầng đặc trưng từ dưới lên trên như sau: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung gian, tầng nhiệt, tầng điện ly.

    Tầng đối lưu (Troposphere)

    – Là tầng thấp nằm ngay trên mặt đất, có chiều cao khoảng 15 – 18 km tính từ mặt đất, chiếm khoảng 70% khối lượng khí.

    – Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, có nhiệt độ thay đổi giảm dần từ +40 0C ở lớp sát mặt đất tới -50 0 C ở trên cao.

    – Tầng đối lưu có chiều cao thay đổi từ 7- 8km ở các đới cực và khoảng 16-18km ở đới xích đạo.

    – Số lượng các khí ở tầng này khoảng 4,12 x 10 15 tấn so với tổng khối lượng khí là 5,15.10 15 tấn.

    – Là nơi tập trung nhiều hơi nước nhất, bụi và các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, tuyết, mưa đá, bão,…

    Tầng bình lưu (Stratosphere)

    – Có một vùng thấp hơn với độ cao trên 25km và có nhiệt độ gần như không đổi, trong khi đó tầng trên của nó nhiệt độ tăng cùng với tăng độ cao.

    – Không khí ở tầng bình lưu loãng hơn, ít chứa bụi và các hiện tượng thời tiết. Ở độ cao khoảng 25km trong tầng bình lưu, tồn tại một lớp không khí giàu khí ôzôn thường được gọi là tầng ôzôn.

    Tầng trung quyển (Mesosphere): nằm bên trên tầng bình lưu cho đến độ cao 80km. Nhiệt độ giảm theo độ cao, từ -2 0C ở phía dưới giảm xuống -92 0 C ở lớp trên.

    Tầng nhiệt quyển (Thermosphere): có độ cao từ 80km đến 500km, nhiệt độ có xu hướng tăng dần theo độ cao, từ -92 0C đến +1200 0 C. Nhiệt độ không khí ban ngày rất cao và ban đêm thấp.

    Tầng ngoại quyển (Exosphere): bắt đầu từ độ cao 500km trở lên. Tầng này là nơi xuất hiện cực quang và phản xạ các sóng ngắn vô tuyến.

    Cấu trúc trái đất và khí quyển

    * Thành phần của khí quyển:

    Thành phần khí quyển Trái đất khá ổn định theo phương nằm ngang và phân dị theo phương thẳng đứng. Phần lớn khối lượng 5.10 15 tấn của toàn bộ khí quyển tập trung ở tầng thấp: đối lưu và bình lưu. Mặc dù chỉ chiếm khoảng 0,05% khối lượng thạch quyển, khí quyển Trái đất có vai trò rất quan trọng đối với đời sống Trái đất. Thành phần không khí của khí quyển thay đổi theo thời gian địa chất, cho đến nay khá ổn định, bao gồm chủ yếu là nitơ, ôxy và một sô loại khí trơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Ôn Tập Khí Quyển Cau Hoi On Tap Khi Quyen Docx
  • Khí Quyển: Cấu Trúc, Vai Trò, Thành Phần Khí Ở Tầng Đối Lưu
  • Chương 2. Cấu Trúc Và Thành Phần Khí Quyển
  • Tầng Khí Quyển Gồm Mấy Tầng?
  • Bài 11. Khí Quyển. Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100